1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM

21 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 390,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia theo Quận 8 TrustDistrict Khu vực được vùng chia nhỏ ra 9 Country Danh sách các quốc gia trong hệ thống 10 County Danh sách các quận trong hệ thống 11 Town Danh sách các Thị trấn, p

Trang 1

Đỗ Hữu Dương

Trang 2

Hà Nội - 05-2018

2

6.2 Scalability – Khả năng mở rộng 12

Trang 3

6.3 Security – Bảo mật 126.4 Portability – Tính linh động 12

6.8 Look and feel – Cảm quan và hình thức 13

6.11 User Documentation & Help Screen Requirements Tài liệu người dùng và yêu

6.12 Support & Supportability – Trợ giúp – Hỗ trợ 15

6.14 Design Constraints – Ràng buộc thiết kế 156.15 Purchased Components – Các thành phần đặt hàng 15

Trang 4

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

Xây dựng 1 phần chức năng cho hệ thống kho dữ liệu trung tâm Service Directory củacông ty AB

3 Mục đích tài liệu

Mô tả chi tiết các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống Service Directory

4 Phạm vi của tài liệu

Bao gồm các chức năng theo mô tả giao diện yêu cầu

5 Định nghĩa, ký hiệu viết tắt

<TBD> To Be Detailedt

Các nghiệp vụ của hệ thống

UC001 Logon & Logout Cho phép người dùng đăng nhập hệ

thống

Trang 5

UC002 Maintain Organisations Lưu trữ dữ liệu về tổ chức của hệ thốngUC003 Maintain Services Lưu trữ dữ liệu về dịch vụ

UC004 Maintain Programmes Lưu trữ dữ liệu về chương trình

UC005 Maintain Premises Lưu trữ dữ liệu về cơ sở, tài nguyên,

con người UC006 Maintain Geographic Data Lưu trữ dữ liệu địa lý của hệ thống

Trang 6

4 Team Đơn vị cần báo cáo lên trưởng bộ phận

5 Contact Lưu trữ toàn bộ liên lạc trong hệ thống

6 Service Danh sách các dịch vụ

7 TrustRegion Vùng bao gồm 1 hoặc nhiều quận huyện Chia theo

Quận

8 TrustDistrict Khu vực được vùng chia nhỏ ra

9 Country Danh sách các quốc gia trong hệ thống

10 County Danh sách các quận trong hệ thống

11 Town Danh sách các Thị trấn, phường trong hệ thống

12 Address Đanh sách địa chỉ người dùng trong hệ thống

13 User Danh sách các người dùng trong hệ thống

14 ReferenceData Danh sách các tài liệu tham chiếu sử dụng trong hệ

Người dùng cần đăng nhập user và pasword để đăng nhập hệ thống

Nếu người dùng quên password, họ cần click vào liên kết “Quên mật khẩu” trên trangđăng nhập Màn hình sẽ hiển thị cho phép người dùng nhập tên và email để lấy lại mậtkhẩu

Nếu tên người dùng và email không khớp, tin nhắn lỗi sẽ hiển thị “tài khoản và email kokhớp” Ngược lại, hệ thống sẽ gửi mất khẩu đến email nhập vào

Trang 7

● Trust Regions/Trust Districts Maintenances

● Government Office Region

Trang 8

(Bằng cách nhấp vào ‘Tổ chức’ từ trình đơn, màn hình ‘Danh sách tổ chức’ được hiển thị hiển thị tất cả các Tổ chức đang hoạt động theo mặc định Danh sách được phân trang với 15 bản ghi hiển thị trong một trang., Nếu người dùng nhấp vào hộp kiểm ‘Bao gồm trong hoạt động’, tất cả các tổ chức đang hoạt động và đang hoạt động sẽ được hiển thị trong danh sách.

Người dùng có thể lọc các tổ chức bằng cách chọn ‘Tất cả’ hoặc ‘0-9’ hoặc ‘ABCDE’ hoặc ‘FGHIK’, v.v trong một hàng phía trên danh sách -> Tất cả các tổ chức bắt đầu bằng thư được chọn sẽ được hiển thị.

Người dùng có thể sắp xếp các tổ chức bằng cách nhấp vào tên cột.

Nếu người dùng chọn một Tổ chức không hoạt động trong danh sách để xem, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Bạn có muốn làm cho Tổ chức này hoạt động không?” Với 2 nút: OK và Hủy

Trang 9

• Nếu nhấp vào nút ‘OK’, màn hình ‘Chi tiết tổ chức’ được mở và hệ thống sẽ tự động thay đổi trạng thái của Tổ chức từ Không hoạt động thành Hoạt động

• Nếu nhấp vào nút ‘Hủy’, nó sẽ hiển thị màn hình ‘Danh sách tổ chức’ và trạng thái của Tổ chức được chọn vẫn không hoạt động )

Thêm nhóm

Các trường bắt buộc phải là: Tên nhóm Trường này cũng phải là duy nhất.

Loại doanh nghiệp, Mã SIC và các trường Địa chỉ web phải có giá trị mặc định được truy xuất từ Tổ chức thuộc về.

Người dùng có thể nhập Địa chỉ mới cho Nhóm (mã bưu điện đó phải được xác minh) hoặc nhấp vào Sao chép từ Tổ chức hoặc Phụ huynh (Bộ phận) thuộc Nhóm đó.

( Nếu người dùng nhấp vào nút ‘Tạo’ trên màn hình ‘Danh sách tổ chức’, màn hình ‘Chi tiết tổ chức’ được hiển thị bao gồm hai tab: Chi tiết 1 và Chi tiết 2 để cho phép người dùng nhập trường Tổ chức cho một trường mới.)

Trang 10

Sửa nhóm

Tất cả các trường trong màn hình đều có thể chỉnh sửa được Quy tắc xác thực giống như thêm Nhóm.

(Bằng cách chọn một Tổ chức đang hoạt động từ danh sách, màn hình Chi tiết tổ chức đang hiển thị cho phép người dùng sửa đổi Người dùng có thể sửa đổi tất cả các trường hiển thị trong các tab Trong chế

độ ‘Sửa đổi’, ba tab bổ sung sẽ được hiển thị: Tab này để hiển thị tất cả các cơ sở đã liên kết với Tổ chức Liên kết được tạo trong mô-đun Cơ sở.

Có một số trường bổ sung được truy xuất từ hệ thống POSTZON liên quan đến mã bưu điện của tổ chức: Ward, Borough, Local Authority, Unitary Authority và NHS Authority Tất cả chúng phải là chỉ đọc Danh sách thả xuống Khu vực của Văn phòng Chính phủ (GOR) sẽ chứa tất cả GOR đã liên kết với hạt của

Tổ chức (nhập vào tab Chi tiết 1) Màn hình cũng hiển thị Vùng tin cậy và Quận tin cậy để cho phép người dùng chọn cho Tổ chức.)

Trang 11

Nếu người dùng nhấp vào nút ‘OK’, tổ chức sẽ thay đổi trạng thái thành ‘Không hoạt động’ Nếu không,

nó vẫn tiếp tục là "Hoạt động".

Sau khi một Tổ chức đã được thay đổi thành 'Không hoạt động', tất cả các Ban Giám đốc, Sở và Đội của

họ vẫn giữ nguyên trạng thái của họ Quá trình active không được thực hiện trên ban giám đốc , sở và đội.)

Trang 12

List Volunteering Opportunity

Opportunities’ trong tab Chi tiết 2 đã được chọn, người dùng có thể điều hướng đến danh sách Cơ hội tình nguyện bằng cách nhấp vào tab “volunteering tab”.

Tương tự như các danh sách khác, điều này cần phải có các hành vi tiêu chuẩn: hiển thị hoạt động / đang hoạt động, lọc, phân loại, phân trang và đánh dấu một Cơ hội tình nguyện tích cực hoạt động.

Add Volunteering Opportunity

Nếu người dùng nhấp vào nút ‘Tạo’ trên màn hình ‘Danh sách cơ hội tình nguyện’, màn hình ‘Chi tiết cơ hội tình nguyện’ là cho phép người dùng nhập các trường Cơ hội tình nguyện cho trường mới.

Dưới đây là minh họa về chi tiết cơ hội tình nguyện

Amend Volunteering Opportunity

chọn Volunteering Opportunity hoạt động , màn hình Volunteering Opportunity

Trang 13

Details sẽ hiện ra cho phép người dùng sửa đổi

ấn nút “ Save” tất cả các thay đổi sẽ được lưu vào CSDL

Mark-inactive Volunteering Opportunity

Người dùng có thể đặt Cơ hội tình nguyện thành hoạt động bằng cách nhấp vào nút

‘Đang hoạt động’ trên màn hình chi tiết Thông báo nhắc nhở sẽ được hiển thị ‘Bạn

có muốn làm Cơ hội tình nguyện này hoạt động không?’

Nếu người dùng nhấp vào nút ‘OK’, Cơ hội tình nguyện sẽ thay đổi trạng thái thành ‘Không hoạt động’ Nếu không, nó vẫn tiếp tục là "Hoạt động".

Chức năng này là việc hiển thị danh sách, thêm mới hoặc sửa chữa các liên hệ các nhântrong hệ thống Dữ liệu liên hệ sẽ hiển thị 1 cửa sổ và lấy dữ chi tiết hiển thị từ tổ chức,chi nhánh … khi điền liên hệ của 1 cá nhân

7 Chức năng liên hệ

Hình minh họa

Trang 14

Người dùng có thể nhập dữ liệu vào ô First Name hoăc Surname Ứng dụng sẽ tìm tất cảcác bản ghi Contact mà có tên bắt đầu với dữ liệu nhập vào trong trường First Name vàSurname.

Theo mặc định, danh sách sẽ bao gồm tất cả các liên lạc đang hoạt động nhưng nếu ngườidùng tích chọn vào tùy chọn Include In-active contact thì nó sẽ trả lại cả các bản ghi hoạtđộng và ngừng hoạt động

8 Chức năng thêm liên hệ

Người dùng có tể tạo liên lạc mới bằn việc tích nút lệnh Create trên khung hình Mànhình liên lạc sẽ hiển thị giống bên dưới

Ở đây, First Name, Surname Họ đệm, và Type Contact là trường bắt buộc

Trang 15

Type Contact và Best Contact Method được tham chiếu dữ liệu và có thể lấy từ dữ liệutham chiếu.

Người dùng có thể thiết lập Quản lý liên lạc bằng việc tích chọn vào liên kết Lookup và

nó sẽ hiển thị ra khung hình tìm kiếm liên lạc để lựa chọn liên lạc

Thiết lập liên lạc đang ở dạng hoạt động hoặc ngừng hoạt động, người dùng cần tích hoặc

ko tích vào hộp thoại liên quan ở màn hình

Màn hình tìm kiếm như hình minh họa

Trang 16

Nếu người dùng nhập một số điều kiện như Postcode, Street và Town mã vùng, phó, thịtrấn và sau đó bấm Search Address, nó sẽ hiển thị danh sách tất cả các địa chỉ trong dữliệu mà tham chiếu đến điều kiện lọc.

Nếu người dùng lựa chọn 1 địa chỉ và tích chọn nút lệnh Selct, trường địa chỉ lựa chọn sẽđược hiển thị liên quan đến hộp thoại địa chỉ tìm kiếm trên màn hình

Nếu người dùng bấm chọn nút None, khung màn hình sẽ đóng lại và tất cả các trường địachỉ trong màn hình gọi sẽ để trống

Nếu người dùng chọn Clear, điều kiện đầu vào trên màn hình sẽ được xóa

Nếu người dùng chọn Close, khung màn hình sẽ đóng

11 Tra cứu Type of Business

Tra cứu hiện thị mã SIC đi kèm theo của Organisation, Directorate, Department hoặcTeam Danh sách dữ liệu sẽ lưu trữ trong kho dữ liệu SD (mục Reference data) sao chép

từ bản “SIC2007Indexes.xls” Xem màn hình:

Người dùng nhập vào Business Name để giới hạn kết quả trả về

Trang 17

12 Yêu cầu phi chức năng

13 Performance – Hiệu năng

Requirements relating to Performance – Yêu cầu liên quan đến hiệu năng

No Requirement

1 Môi trường thử nhiệm cho các công ty nước ngoài của FPT như sau:

Máy chủ: CPU – Intel Pentium4 3.0GHz, RAM – 4GB, HDD-160GB, Window Server 2003 SP1

Máy khách: CPU – Intel Pentium4 2.4GHz, RAM – 1GB, HDD-40GB, Window XP SP2

OS-Thời gian phát triên phần mềm đảm bảo các yêu cầu sau:

Thêm chức năng(giả sử có 30 trường cần được cập nhật vào dữ liệu) Yêucầu thời gian thực thi khoảng từ 3-5 giây Lần đầu tiên truy vấn trang, cầnnhiền thời gian hơn 1 chút, khoảng 10 giây Các lần gọi tiếp theo ít hơn 5giây

Chức năng hiển thị danh sách ( giả sử có khoảng 1000 bản ghi hiển thị) thờigian phản hổi hiển thị là 7-10 giây Cho lần đầu tiên khoảng 15 giây Chocác lần tiếp theo ít hơn 10 giây

Với tất cả các xác thực về logic dữ liệu, thời gian phản hồi không quá 2giây

2 Với máy chủ được đề cập ở trên, hệ thống Service Directory cần đảm bảolàm việc cho cùng 1 lúc 20-50 người dùng

Trang 18

17 Audit – Kiểm toán

Requirements relating to Audit – yêu cầu liên quan đến kiểm toán

No Requirement

1 Không có yêu cầu tại thời điểm hiện tại

Trang 19

18 Error handling – Xử lý lỗi

Requirements relating to Error handling – yêu cầu liên quan đến xử lý lỗi

No Requirement

1 Chủ động thông báo các vấn đề Hệ thống cần cung cấp đầy đủ các ngữcánh theo thông báo để hỗ trợ chẩn đoán và sửa chữa các vẫn đề Xác địnhmức độ thông báo là cần thiết cho các lớp khác nhau của từng trường hợplỗi: lỗi đăng nhập các tệp tin, hiển thị và gửi email

19 Infrastructure – hạ tầng

Requirements relating to Infrastructure – Yêu cầu liên quan đến cơ sở hạ tầng

No Requirement

1 Tất cả các dịch vụ bên trong của Cẩm nang dịch vụ đến hướng tới máy chủ

ở giao thức https nhằm mục đích bảo mật Các ủy quyền cần được cung cấpcho cổng giao thức SSL

20 Look and feel – Cảm quan và hình thức

Requirements relating to Look and feel – Yêu cầu liên quan đến cảm quan và hình thức

Trang 20

22 Training – Đào tạo

Requirements relating to Training

No Requirement

1 Không yêu cầu tại thời điểm hiện tại

23 User Documentation & Help Screen Requirements Tài liệu người dùng và yêu cầu màn hình trợ giúp

Requirements relating to User Documentation – Yêu cầu liên quan đến tài liệu người dùng

No Requirement

1 Biểu tượng trợ giúp sẽ nằm ở góc màn hình và có thể chọn khi chạy sangmàn hình tiếp theo Tài liệu trợ giúp được lưu trữ trong mục pháp lý Nónằm trong phạm vi của Phần 2

24 Support & Supportability – Trợ giúp – Hỗ trợ

Requirements relating to Support – Yêu cầu liên quan đến trợ giúp

No Requirement

1 Hỗ trợ đầy đủ trong quá trình kiểm thử chấp nhận (UAT) và 3 tháng hỗ trợsau đó

25 Reliability – Độ tin cậy

Requirements relating to Reliability – yêu cầu liên quan đến độ tin cấy

No Requirement

1 Tính sẵn sàng: Cẩm nang hướng dẫn dịch vụ được định hướng chạy 24h

một ngày và 7 ngày trong tuần mà không phát sinh lỗi phản hồi Cần đảmbảo không có ngoại lệ nào phát sinh bên trong dịch vụ

Trang 21

26 Design Constraints – Ràng buộc thiết kế

Requirements relating to Design – yêu cầu liên quan đến thiết kế

1 Không yêu cầu tại thời điểm hiện tại

28 Interfaces – giao diện

Requirements relating to Interfaces –yêu cầu liên quan đến giao diện

Ngày đăng: 14/01/2022, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Màn hình hiển thị - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
n hình hiển thị (Trang 7)
Tất cả các hành vi tiêu chuẩn trong màn hình Danh sách sẽ được áp dụng cho Danh sách các phòng ban - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
t cả các hành vi tiêu chuẩn trong màn hình Danh sách sẽ được áp dụng cho Danh sách các phòng ban (Trang 8)
• Nếu nhấp vào nút ‘OK’, màn hình ‘Chi tiết tổ chức’ được mở và hệ thống sẽ tự động thay đổi trạng thái của Tổ chức từ Không hoạt động thành Hoạt động - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
u nhấp vào nút ‘OK’, màn hình ‘Chi tiết tổ chức’ được mở và hệ thống sẽ tự động thay đổi trạng thái của Tổ chức từ Không hoạt động thành Hoạt động (Trang 9)
Tất cả các trường trong màn hình đều có thể chỉnh sửa được. Quy tắc xác thực giống như thêm Nhóm. - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
t cả các trường trong màn hình đều có thể chỉnh sửa được. Quy tắc xác thực giống như thêm Nhóm (Trang 10)
Trong màn hình Premise Details của một Premise đang hoạt động có ‘Volunteering Opportunities ’ trong tab Chi tiết 2 đã được chọn, người dùng có thể điều hướng đến  danh sách Cơ hội tình nguyện bằng cách nhấp vào tab “volunteering tab”. - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
rong màn hình Premise Details của một Premise đang hoạt động có ‘Volunteering Opportunities ’ trong tab Chi tiết 2 đã được chọn, người dùng có thể điều hướng đến danh sách Cơ hội tình nguyện bằng cách nhấp vào tab “volunteering tab” (Trang 12)
Người dùng có tể tạo liên lạc mới bằn việc tích nút lệnh Create trên khung hình. Màn hình liên lạc sẽ hiển thị giống bên dưới - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
g ười dùng có tể tạo liên lạc mới bằn việc tích nút lệnh Create trên khung hình. Màn hình liên lạc sẽ hiển thị giống bên dưới (Trang 14)
8 Chức năng thêm liên hệ - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
8 Chức năng thêm liên hệ (Trang 14)
Màn hình tìm kiếm như hình minh họa - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
n hình tìm kiếm như hình minh họa (Trang 15)
Nếu người dùng bấm chọn nút None, khung màn hình sẽ đóng lại và tất cả các trường địa chỉ trong màn hình gọi sẽ để trống. - SERVICE DIRECTORY BẢN ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG PHẦN MỀM
u người dùng bấm chọn nút None, khung màn hình sẽ đóng lại và tất cả các trường địa chỉ trong màn hình gọi sẽ để trống (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w