1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 483,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng rác thải “đặc biệt”này một phần được xử lý rất thô sơ tại các nhà máy điện tử trong nước, phần lớn còn lạiđược thu gom, tái chế tại các làng nghề đồng nát và còn có nhiều rác thải

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngành điện tử ngày một phát triển, rác thải từ ngành này ngày một nhiều; làm tăng nguy

cơ ô nhiễm và độc hại tới môi trường Chính vì vậy, rác thải điện tử là vấn đề

“nóng’’đang được cả thế giới quan tâm, bởi số lượng rác thải điện tử ngày càng nhiều,trong khi việc xử lý rác thải điện tử đòi hỏi chi phí khá tốn kém Ngay ở các quốc giaphát triển, chỉ một phần nhỏ rác thải điện tử được xử lý, còn lại sẽ được thu gom và xuấtsang các nước khác Tại Việt Nam hiện nay đang có một lượng rất lớn rác thải điện, điện

tử vừa là trong nước thải ra, vừa là nhập khẩu từ nước ngoài về Lượng rác thải “đặc biệt”này một phần được xử lý rất thô sơ tại các nhà máy điện tử trong nước, phần lớn còn lạiđược thu gom, tái chế tại các làng nghề đồng nát và còn có nhiều rác thải điện, điện tửcòn lẫn trong rác thải sinh hoạt gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đe dọa tính mạng cnngười, nên việc tìm hiểu và đưa ra những giải pháp để khắc phục hậu quả của rác thảiđiện điện tử là hết sức cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất

- Hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử Việt Nam và Nhật Bản

- Hiểu về một số công nghệ tái chế chất thải điện tử

3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về mối nguy hại của chất thải điện, điện tử

- Tìm hiểu thực trạng chất thải điện tử tại Việt Nam và Nhật Bản

- Hiện trạng quản lí chất thải điện tử tại Việt Nam và Nhật Bản

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập tài liệu về khu vực nghiên cứu, phân tích đánh giá dựa trên cơ sở dữ liệu thuthập được

1

Trang 2

- Phương pháp phân tích lý thuyết: bao gồm Phân tích nguồn tài liệu và phân tích nộidung.

- Phương pháp tổng hợp lý thuyết

5 Phạm vi nghiên cứu

- Việt Nam và Nhật Bản

2

Trang 3

PHẦN 2 NỘI DUNG

Chương 1 Tổng quan

1.1 Giới thiệu chung về chất thải điện tử

1.1.1 Định nghĩa và phân loại chất thải điện tử

Hình 1.1 Rác thải điện tử

Nguồn: google.com

Chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng là một nhóm thuộc chất thải thiết bị điện, điện tửđược phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình hoặc văn phòng Có thể tìmthấy nhiều định nghĩa khác nhau về chất thải thiết bị điện, điện tử như bởi Liên minhChâu Âu (2002), trong phụ lục VIII của công ước Basel hay trong nhiều văn bản pháp lýcủa các quốc gia như Mỹ, Argentina, Brasil, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,Malaysia, Thái Lan,

Dưới đây trình bày định nghĩa chất thải thiết bị điện, điện tử bởi Liên minh châu Âu

(2002): “Chất thải thiết bị điện, điện tử bao gồm tất cả thành phần, chi tiết là một phần của thiết bị điện, điện tử hay toàn bộ thiết bị điện, điện tử tại thời điểm bị thải bỏ.”

Và các thiết bị điện, điện tử được chia theo 10 nhóm:

1 Nhóm thiết bị gia dụng cỡ lớn: tủ lạnh, máy giặt, máy sấy quần áo, máy rửa bát, bếp

điện, lò vi sóng, lò sưởi điện,.;

Trang 4

2 Nhóm thiết bị gia dụng cỡ nhỏ: máy hút bụi, máy lau thảm, máy may vá, bàn là quần

áo, máy pha cà-phê, đồng hồ điện tử, máy massage, máy sấy tóc, máy cắt tóc ;

3 Nhóm thiết bị IT và viễn thông: PCs (CPU, chuột, monitor và bàn phím), laptop, fax,

máy tính, máy in, máy photo, điện thoại (gồm các loại bàn, không dây, di động), ;

4 Nhóm thiết bị nghe nhìn: radio, TV, camera, máy quay phim, máy nghe nhạc, bộ

khuếch đại âm thanh,.;

5 Nhóm thiết bị chiếu sáng: đèn huỳnh quang, đèn compact, đèn cường độ sáng cao/ cao

áp natri và kim loại, đèn natri hạ áp,.;

6 Nhóm khí cụ gia dụng: máy khoan, máy hàn, máy cưa, máy phay, máy mài, thiết bị

làm vườn,.;

7 Nhóm đồ chơi, giải trí và thể thao: tàu hỏa hoặc ô tô đua, video games, thiết bị giải trí

nhận tiền xu, một số loại dụng cụ thể dục,.;

8 Nhóm dụng cụ y tế: thiết bị xạ trị, máy điện tim, máy chạy thận, các máy xét

nghiệm.;

9 Nhóm thiết bị quan trắc và kiểm soát: detector cảnh báo khói, bộ điều chỉnh nhiệt, các

thiết bị cân đo, căn chỉnh trong nhà và phòng thí nghiệm, các thiết bị quan trắc và kiểmsoát trong công nghiệp,.;

10 Nhóm máy dịch vụ tự động: máy rút tiền tự động, máy bán nước tự động, điện thoại

công cộng,

Qua đó chúng ta thấy được chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng thực sự đa dạng,phong phú và rất phổ biến Điều đó cũng là một đặc trưng gây khó khăn cho việc quản lýchúng Thực tế ở nhiều nước trên thế giới cũng chỉ tập trung quản lý một số loại chất thảithiết bị điện, điện tử gia dụng điển hình như TV, PC, điện thoại, tủ lạnh, máy giặt, máyđiều hòa nhiệt độ

1.1.2 Đặc điểm của chất thải điện tử

Trong những năm gần đây, vấn đề chất thải điện tử đang trở thành mối hiểm họa mànhiều nước phải đối đầu, nhất là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Theo

Trang 5

UNEP, hai đặc điểm đặc trưng sau đây của chất thải điện tử khiến chúng phải

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng chất thải điện tử là do tốc đọ pháttriển vượt bậc của khoa học công nghệ, các thiết bị điện tử mới thường đa dạng về mẫu

mã, kiểu dáng đẹp hơn, nhiều chức năng hơn và giá cả phù hợp hơn nên thu hút rất nhiềungười tiêu dùng và những thiết bị sản xuất trước nhanh chóng trở nên lỗi thời Nhu vậy,chỉ sau một thời gian sử dụng, có khi chưa hết tuổi thọ thì những thiết bị cũ đã bị thay thếbằng những thiết bị mới và chúng trở thành rác thải điện tử Tuổi thọ của một chiếc máytính đã giảm từ sáu năm xuống còn ba năm, còn điện thoại di động chỉ dưới hai năm Kếtquả điều tra tại Mỹ cho thấy 50% máy tính bị thải bỏ vẫn sử dụng được nhưng chúng đã

bị thay thế bởi những máy tính hiện đại hơn

1.1.3 Thành phần của chất thải điện tử

Chất thải điện tử là 1 loại chất thải rắn không đồng nhất và phức hợp về vật chất và thànhphần Để phát triển hệ thống tái chế thân thiện môi trường và có hiệu quả điều quan trọng

là phân loại và nhận dạng vật liệu có giá trị , các chất nguy hại tiếp theo là các đặc trưngvật lý của luồng chất thải điện tử Chất thải điện và điện tử chứa hơn 1000 chất khácnhau, trong đó có nhiều chất độc hại như chì, thủy ngân, asen, cadmium, selennium, chấtchống cháy có khả năng tạo ra dioxin khi cháy.Theo quan điểm tái chế có thể phân loạitheo 2 nhóm:

- Thành phần chất chung có giá trị

- Các thành phần và các chất độc hại

Trang 6

1.1.3.1 Thành phần chất chung có giá trị

Theo trung tâm Các vấn đề Quản Lý Tài Nguyên và Chât thải Châu Âu(ETC/RWM), sắt

và thép là 2 nguyên liệu phổ biến nhất trong các thiết bị điện và điện tử và chiếm hơn50% tổng khối lượng chất thải điện và điện tử Nhựa là thành phần nhiều thứ 2 chiếm xấp

xỉ 21%, kim loại khác bao gồm cả kim loại quý hiếm(Al,Zn,Pb,Sn,Cr,Au,Ag,Pt,Pd )chiếm xấp xỉ 13% tổng trọng lượng chất thải điện và điện tử

và chromium (VI),

Bảng 1.1 Khối lượng trung bình và tỷ trọng của các thành phần của

chất thải nguy hại thiết bị điện, điện tử

Khối lượng trung bình

íg)

Kim loại đen (%

khối lượng)

Kim loại màu (%

khối lượng)

Thủy tinh (%

khối lượng)

Plastic

(%

khối lượng)

Cấu kiện điện tử

(%

khối lượng)

Nhóm khác

(%

khối lượng Máy điều

Trang 7

Thực tế trong chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng có thể gồm hơn 1000 chất khácnhau vàc các chất này được chia thành 2 nhóm nguy hại và không nguy hại Nhóm nguyhại này khi phát tán trong môi trường sẽ gây ra những tác động nghiêm trọng đến sứckhỏe và các hệ sinh thái.

Bảng 1 2 Các chất nguy hại có thể có trong các thành phần của

chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng Chất nguy hại Úng dụng Tác dộng dến môi trường và sức

Ngưng tụ, Biến áp Gây ung thư, ành hường đến hệ miễn

dịch, hệ thần kinh, hệ nội tiết, chức năng sinh sàn,

Có tính tồn lưu và tích lũy sinh học TBBA

Có thể gây tổn thương lâu dài đen sức khỏe.

Tạo thành chất độc khi đốt

CFC

(choroíluorcarbon)

Chat tải lạnh Khi cháy phát xạ nhiều dộc chất

PVC Dây cáp cách nhiệt Dây cáp cách nhiệt ớ nhiệt dộ cao có

Barium CRT Sinh ra khí nổ H2 khi ẩm ướt

Beryllium Bộ chinh lưu Gây hại khi hít vào

Cadmium Sạc pin NiCd,

CRT, mực in, máy photocopy,

Chất rất dộc, gây tồn thương lâu dài tới sức khỏe

Chromium VI Băng dừ liệu, đĩa

mềm

Chất rất độc, gây tổn thương lâu dài tới sức khòe, gây dị ứng

Gallium arsenide LED Gây tốn thương sức khỏe

Chì CRT, pin Gây độc hệ thẩn kinh, hệ tuần hoàn,

thận và ảnh hưởng đèn sự tiếp thu cua trẻ nhò

Lithium Pin Li Sinh ra khí nổ H2 khi ẩm ướt

Thùy ngân Đèn huỳnh quang, Chất rất độc, gây tốn thương lâu dài tới

Trang 8

pin kiềm sức khỏe Nickcl Sạc pin NiCd hoặc

NiMII, ống phóng điện tử trong CRT

Gây dị ứng

Các nguycn tố đất

hiếm

Lớp huỳnh quang Kích thích da và mắt

Selenium Máy photocopy Gây tôn thương sức khỏe

Zinc sulphide Hỗn hợp với các

nguyên tố đất hiếm trong lóp huỳnh quang

Gây hại khi hít vào

-Khác:

Bụi màu Hộp mực của máy

in

Gây hại khi hít vào

Chất phóng xạ Không gặp Gây ung thư

Nguồn: UNEP E-waste Vol I: Inventory assessment manual 2007

1.1.4 Hiểm họa rác điện tử

Dù các tổ chức quốc tế liên tục phản đối tình trạng rác thải điện tử bị đổ sang các nướcđang phát triển, nhiều núi phế liệu vẫn dồn về một số nước châu Phi, đặc biệt là Ghana vàNigeria Ở châu Á, Trung Quốc, Ản Độ và một vài quốc gia khác cũng đang phải đối mặtvới những hiểm họa từ loại rác này

Ngay lập tức, những bãi rác điện tử đã trở thành chốn mưu sinh của hàng nghìn ngườidân nghèo, phần lớn là trẻ em Họ tìm kiếm và bán lại những kim loại có giá trị còn nhựa,dây cáp, vỏ máy Phần còn lại sẽ bị đốt cháy Phương pháp này đặc biệt nguy hiểm đếnsức khỏe và môi trường vì đa số rác điện tử chứa chì, thủy ngân và một số chất hóa họcđộc hại khác Tỷ lệ nhiễm chì trong máu của trẻ em ở thành phố Guiyu (Trung Quốc) -nơi được coi là “kinh đô của rác thải điện tử” - lên tới 70%

Theo phân tích của các chuyên gia, rác điện tử gây ô nhiễm môi trường với các hợp chấtnguy hiểm Một màn hình vi tính thông thường chứa hơn 140g chì Máy tính cũng có thểchứa thuỷ ngân và cadmium Với hàng triệu máy tính và màn hình lỗi thời, số lượng chấtđộc mà nó thải ra quả là không nhỏ

Trang 9

Máy tính, ti vi chứa đựng trong chúng hơn 1000 loại hoá chất độc hại khác nhau Một

số hoá chất như Berili tìm thấy bên trong các bo mạch chủ hay Cadmium bên trong điệntrở và chip bán dẫn đều vô cùng độc hại và có thể gây ra bệnh ung thư Chưa hết, hoáchất Crom trong đĩa mềm, chì trong pin và màn hình máy tính, hay thuỷ ngân trong pinkiềm, đèn huỳnh quang đều gây tác hại đến sức khoẻ con người

Không chỉ có vậy, những núi rác điện tử khi bị đốt để thiêu hủy, thường tác động nguyhiểm đối với môi trường và con người Các loại kim loại nặng khi bị đốt cháy có thể gâyung thư Nguồn đất và nước ở khu vực rác thải bị đốt cũng bị nhiễm độc nghiêm trọng.Chính sự lo lắng về các bãi rác công nghiệp ở thế giới đang phát triển đã dẫn tới việcLiên minh châu Âu (EU) đã cấm kinh doanh và lưu thông các loại rác điện tử từ giữanhững năm 1990 và sự ra đời Công ước Basel năm 1989 về kiểm soát việc lưu thông quabiên giới các thất thải độc hại Công ước này đã nhận được sự đồng thuận của hơn 170quốc gia trên thế giới

1.1.5 Lợi ích của rác thải điện tử

Tuy nhiên, nhìn nhận chất thải điện tử theo khía cạnh tích cực thì chúng không hoàn toànchỉ là loại rác thải độc hại Nếu chất thải điện tử được xử lý đúng cách thì nó còn đem lạinguồn lợi cho con người do có chứa những thành phần có giá trị sử dụng cao đó là cáckim loại màu và các kim loại quý

Đối với các nước nghèo hay các nước thứ 3, nơi mà công nghệ tiên tiến hiện đại đang cực

kì thiếu thốn thì việc nhập rác thải điện tử lại mang một ý nghĩa khác Việc tái sử dụngnhững máy móc được coi là lạc hậu ở những nước phát triển đã góp phần xóa bỏ nhữngđống rác công nghệ ở Mỹ/Anh/Pháp và đáp ứng nhu cầu thiết bị tối thiểu ở các nướcđang phát triển

Đồng thời, việc tái chế rác thải điện tử tại các nước đang phát triển sẽ tạo việc làm, giảmkhí thải có hại và thu hồi nhiều kim loại quý như bạc, vàng, đồng, indi

Còn đối với những quốc gia phát triển, rác thải điện tử chính là một nguồn tài nguyênphong phú nếu biết tận dụng Theo tính toán của các chuyên gia, rác điện tử có giá trị hơn

Trang 10

cả quặng vàng Mỗi tấn phế thải linh kiện chứa lượng vàng nhiều gấp 17 lần

tấn quặng kim loại quý này và 40 lần so với đồng

Mỗi năm có 40 triệu thiết bị điện tử trở thành rác thải và cùng với chúng là một lượng lớnkim loại quý: trong 41 điện thoại di động có một lượng vàng tương đương lượng vàngtrong 1 tấn quặng vàng Để khai thác kim loại, con người phải đào, thiết kế hầm lò ở độsâu hàng nghìn mét, phải phá ủi cả một quả núi hay sàng lọc, đãi cát cực kỳ vất vả.Trong khi đó người ta có thể khai thác kim loại quý hiếm ít vất vả tốn kém hơn nhiều:trong chất thải công nghiệp và thiết bị điện tử, máy móc gia dụng

Một chuyên gia làm việc tại Trường đại học của Liên hợp quốc (UNU) cho rằng, cần tăngcường tái chế nguồn tài nguyên phế thải này Lượng kim loại quý hiếm được thu hồi từthiết bị điện tử phế thải lớn hơn nhiều so với việc khai thác mỏ, từ đó khái niệm "khaithác mỏ ở đô thị" ra đời

Ngay cả các mỏ có tỉ trọng khai thác cao như mỏ Kalgold ở Nam Phi thì để lấy được 5grvàng, người ta phải đào bới, vận chuyển 1 tấn đất, đá Trong khi đó, Hãng tái chếUmicore tại Brussel có hàng triệu tấm vi mạch máy tính và người ta có thể thu hồi được250gr vàng từ 1 tấn tấm vi mạch này, cao gấp 50 lần so với mỏ Kalgold

Ngành kinh doanh tái chế điện tử ngày càng trở nên hấp dẫn hơn Hiện nay xuất hiệnngày càng nhiều các hãng tái chế điện tử ở châu Âu Do những năm gần đây giá kim loạikhông ngừng tăng nên các hãng này thu được lợi nhuận ngày càng cao Cái khó là ở chỗphần lớn thiết bị điện tử phế loại không được thu gom để đưa vào tái chế

Sự lãng phí nguồn tài nguyên này rất lớn, nhất là ở các nước nghèo Theo một báo cáocủa Liên hợp quốc, thông thường ở các nước nghèo, thiết bị vi tính, điện thoại di động

hư hỏng đều bị vứt bỏ chứ không thu gom để tái chế Riêng ở Trung Quốc, mỗi năm cókhoảng 4 tấn vàng, 28 tấn bạc và 6.000 tấn đồng trong máy tính và điện thoại di độnghỏng bị vứt vào bãi rác Lượng vàng này trị giá 100 triệu euro, tương đương lượngvàng được khai thác ở một số nước

Điện thoại di động và máy tính chiếm một khối lượng lớn kim loại: 15 % Cobalt, 13%palladium và 3% lượng vàng, bạc khai thác hàng năm trên thế giới được dùng trong côngnghiệp sản xuất điện thoại di động và máy tính Phần lớn lượng kim loại quý hiếm này

Trang 11

cuối cùng lại trở thành rác thải Trong năm 2008, riêng lượng vàng, bạc, đồng,palladium

và Cobalt dùng để sản xuất máy tính trị giá 2,7 tỉ euro

Việc tái chế, thu hồi kim loại đồng cũng đạt được kết quả khá khả quan Năm 2010, Đức

đã thu hồi được 50% lượng đồng đã sử dụng trong quá trình sản xuất, tuy nhiên, bất chấpcác quy định, một lượng lớn kim loại đã không được đưa vào hệ thống tái chế

Theo chuyên gia kinh tế Steiner (Đức): “Bằng cách hành động ngay từ bây giờ và lập kếhoạch cho tương lai, nhiều quốc gia có thể biển những thách thức từ rác điện tử thành cơhội kinh tế”

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ 2.1 Thực trạng quản lý và tái chế chất thải điện tử tại Việt Nam

2.1.1 Hiện trạng chất thải điện tử tại Việt Nam

Sau hơn 20 năm Đổi Mới kinh tế - xã hội Việt Nam có sự phát triển vượt bậc, tốc độ tăngGDP bình quân giai đoạn 2001 - 2010 là 7,2%/năm và nếu năm 1990 GDP/ đầu ngườichỉ khoảng trên 100USD thì đến năm 2010 GDP/ đầu người ước đạt 1200USD Nhữngcon số trên không đủ nói lên Việt Nam đã thoát khỏi nhóm nước kém phát triển tuy nhiênthực tế là đời sống dân cư đã được cải thiện đáng kể, kéo theo sự gia tăng các nhu cầutiêu dùng của một xã hội văn minh hơn Hiện tại, không kể ở thành thị mà ngay cả ởnhiều vùng nông thôn thì các thiết bị điện, điện tử gia dụng như Tivi, tủ lạnh, máy giặt,điện thoại, không còn xa lạ nữa, đã xuất hiện ngày càng nhiều trong các hộ gia đình

Nguồn: Tổng cục Thống kê Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008 Nhà xuất bản Thống kê.

Hà Nội 2008

Trang 13

Các nguồn cung thiết bị điện, điện tử gia dụng có thể là sản phẩm của ngành công nghiệpđiện tử trong nước hoặc nhập khẩu (kể cả nhập khẩu hàng đã qua sử dụng) Các thươnghiệu thiết bị điện, điện tử gia dụng chiếm lĩnh phần lớn thị trường Việt Nam như

Samsung, Sony, LG, Panasonic, Sharp, Toshiba, Dell, Hp - Compaq, IBM, Số lượngcác loại thiết bị điện, điện tử gia dụng điển hình đưa vào tiêu thụ mỗi năm giai đoạn 2002

- 2006 như trong bảng 2 2 cũng cho thấy thị trường này luôn tăng trưởng

Bảng 2 2 Ước lượng số thiết bị điện, điện tử gia dụng lưu hành trên

thị trường trong nước giai đoạn 2002 - 2006

Nguồn: URENCO The development of e-waste inventory in Vietnam (Final Report) Hanoi July 2007.

Ước tính, số lượng chất thải nguy hại thiết bị điện, điện tử gia dụng trong giai đoạn 2001

- 2006 tăng 15%/năm và tốc độ gia tăng số lượng của các loại chất thải nguy hại thiết bịđiện, điện tử điển hình trong giai đoạn 2006 - 2020 được đưa ra trong bảng 2.4

Trang 14

Bảng 2.3 Tốc độ gia tăng lượng một số loại chất thải nguy hại thiết bị điện, điện tử

gia dụng ở Việt Nam 2006 - 2020

Nguồn: Sunil Herat (Griffith University, Australia) Management of Hazardous wastes and E-wastes in developing contries Regional workshop of the Greatr Mekong Sub-region to share the lessions learnt from the Vietnam experience on National Strategy of Integrated Solid waste management/ 3R 28 - 29 July 2010 Hanoi, Vietnam

Kết quả kiểm kê số lượng các loại chất thải thiết bị điện, điện tử điển hình giai đoạn 2002

- 2006 và dự báo đến 2020 được thể hiện trong Hình 2 1 và Hình 2 2 tương ứng

Thực tế quản lý chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng là vấn đề mang tính chất toàn cầubởi đó là vấn đề của tất cả các quốc gia Chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng là loại Ởcác nước phát triển chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng chiếm 1 - 2% tổng lượng chấtthải rắn, còn ở các nước đang phát triển tỷ lệ này khoảng 0,01 - 1% Như thế có thể coirằng sự phát thải chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng là một chỉ thị cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của một quốc gia Chẳng hạn, so sánh lượng phát thải chất thải thiết bịđiện, điện tử gia dụng củaViệt Nam vẫn ở mức tương đối thấp hơn một số nước kháctrong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia là những nước kinh tế - xã hội pháttriển hơn

Trang 15

10,000,000 ■

Nguồn: Sunichi Honda

Trang 16

Nguồn: URENCO The development of e-waste inventory in Vietnam (Final Report) Hanoi July 2007

Hình 2 2 Số lượng các loại chất thải thiết bị điện, điện tử điển hình 2002 - 2006

1 6

Trang 17

Hình 2.3 Dự báo số lượng các loại chất thải thiết bị điện, điện tử điển hình đến 2020

Nguồn: URENCO The development of e-waste inventory in Vietnam (Final Report) Hanoi July 2007

1 7

Trang 18

2.1.2 Cơ sở pháp lý và quản lý chất thải điện tử tại Việt Nam

Các văn bản pháp lý liên quan chủ yếu:

1 Luật Bảo vệ môi trường 2005: Cơ sở cho việc quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

đồ dùng dân dụng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu

4 Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT của Bộ bưu chính - viễn thông về việc ban hànhdanh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

5 Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường về việc banhành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản phẩm

6 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường về việc banhành Danh mục chất thải nguy hại: Chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng được xem làchất thải nguy hại

7 Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn điềukiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chấtthải nguy hại:

- Chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng phải được đăng ký

- Chôn lấp hay vận chuyển chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng phải được sựđồng ý đặc biệt của cơ quan quản lý nhà nước

- Xuất khẩu chất thải thiết bị điện, điện tử phải tuân thủ công ước Basel

8 Công ước Basel Việt Nam ký kết 13/3/1995

Trang 19

Hình 2.4 Sơ đồ quản lý nhà nước về chất thải nguy hại

2.1.3 Thực trạng quản lý và tái chế chất thải điện tử tại Việt Nam

Thực tế ở Việt Nam cũng mới chỉ đang quan tâm quản lý một số loại chất thải thiết bịđiện, điện tử gia dụng điển hình như TV, PC, điện thoại di động, tủ lạnh, điều hòa nhiệt

độ, máy giặt

Các nguồn cung thiết bị điện, điện tử gia dụng có thể là sản phẩm của ngành công nghiệpđiện tử trong nước hoặc nhập khẩu (kể cả nhập khẩu hàng đã qua sử dụng) Các thiết bịđiện, điện tử được phân phối đến tay người tiêu dùng bởi các kênh phân phối Số phậncủa các thiết bị điện, điện tử gia dụng này khi hết thời hạn sử dụng sẽ được các hộ giađình và văn phòng:

Trang 20

- Thải bỏ như rác thải sinh hoạt thông thường và sẽ được đưa đến bãi chôn lấp chấtthải rắn đô thị Tại đây có khi chúng vẫn được thu gom, còn nếu không khi bị chônlấp chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, tuy nhiên điều này chưa xác địnhđược mức độ Phuwong thức này thực ra ít gặp ở Việt Nam.

- Tái sử dụng trực tiếp: Tại các thành phố lớn (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nằng,Hải Phòng, ) các thiết bị điện, điện tử gia dụng sẽ được chuyển quyền sử dụngcho người khác Người khác ở đây có thể là người thân hoặc bạn bè của họ sống ởngoại thành, nông thôn có mức sống thấp hơn

- Bán lại cho những người thu mua: Trường hợp này phổ biến nhất và đáng chú ýnhất tại nước ta.Chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng từ các hộ gia đình sẽ đượcbán cho những người thu mua nhỏ lẻ, còn từ các văn phòng sẽ được bán cho cáccông ty thu mua Sự khác biệt này liên quan đến tính pháp lý và tài chính

Đích đến tiếp theo của chất thải thiết bị điện, điện tử là các cơ sở xử lý Tại đây, tùy theotình trạng của chúng mà sẽ được đối xử theo những cách khác nhau:

- Tháo dỡ: Chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng từ nơi thu mua hoặc được nhậpkhẩu sẽ được tháo dỡ Công đoạn này sẽ phân loại những phần có thể tái sử dụng,tái chế và dư thừa

- Sửa chữa/ Tân trang: Chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng và phần có thể tái sửdụng từ công đoạn tháo dỡ được sửa chữa/ tân trang Sản phẩm sẽ được đưa trở lạithị trường cung cấp cho người tiêu dùng Tất nhiên loại này sẽ có chất lượng thấphơn nhưng giá cả rẻ hơn và thời gian bảo hành có thể ngắn hơn

- Tái chế: Các loại vật liệu tái chế được sử dụng làm nguyên liệu cho các ngànhcông nghiệp nhỏ

Đối với các chất thải không thể tái chế, cách thức xử lý phổ biến nhất được sử dụng ởViệt Nam hiện nay là chôn lấp như chất thải rắn đô thị và/hoặc đốt tận thu nhiệt

Tỷ lệ thu gom, tháo dỡ, sửa chữa/ tân trang, tái chế, chôn lấp và đốt một số loại chất thảithiết bị điện, điện tử điển hình như Bảng 3 1

Trang 21

Bảng 2.4 Tỷ lệ các hoạt động đối với chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng Việt Nam

Tỷ lệ (%)

Tháo dỡ <20 <20 >30 <20 <20 <10Sửa chữa/ Tân trang >80 >80 <70 >80 >80 >90

Đốt <5,5 <10 >20 <10 <3 <5Chôn lấp

Nguồn: URENCO The development of e-waste inventory in Vietnam (Final Report) Hanoi July 2007

Bảng 2.5 Khối lượng trung bình các phần của chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng

Trang 22

Hình 2.5 Sơ đồ dòng thiết bị điện, điện tử gia dụng ở Việt Nam

Nguồn: URENCO The development of e-waste inventory in Vietnam (Final Report) Hanoi July 2007

Ngày đăng: 14/01/2022, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Rác thải điện tử - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Hình 1.1. Rác thải điện tử (Trang 3)
Bảng 1.1. Khối lượng trung bình và tỷ trọng của các thành phần của - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 1.1. Khối lượng trung bình và tỷ trọng của các thành phần của (Trang 6)
Bảng 1. 2. Các chất nguy hại có thể có trong các thành phần của - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 1. 2. Các chất nguy hại có thể có trong các thành phần của (Trang 7)
Bảng 2. 2. Ước lượng số thiết bị điện, điện tử gia dụng lưu hành trên - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 2. 2. Ước lượng số thiết bị điện, điện tử gia dụng lưu hành trên (Trang 13)
Bảng 2.3. Tốc độ gia tăng lượng một số loại chất thải nguy hại thiết bị điện, điện tử - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 2.3. Tốc độ gia tăng lượng một số loại chất thải nguy hại thiết bị điện, điện tử (Trang 14)
Hình 2. 1. So sánh lượng chất thải thiết bị điện, điện tử một số nước trong khu  vực - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Hình 2. 1. So sánh lượng chất thải thiết bị điện, điện tử một số nước trong khu vực (Trang 15)
Hình 2. 2. Số lượng các loại chất thải thiết bị điện, điện tử điển hình 2002 - 2006 - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Hình 2. 2. Số lượng các loại chất thải thiết bị điện, điện tử điển hình 2002 - 2006 (Trang 16)
Hình 2.4. Sơ đồ quản lý nhà nước về chất thải nguy hại - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Hình 2.4. Sơ đồ quản lý nhà nước về chất thải nguy hại (Trang 19)
Bảng 2.5. Khối lượng trung bình các phần của chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 2.5. Khối lượng trung bình các phần của chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng (Trang 21)
Bảng 2.4 Tỷ lệ các hoạt động đối với chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng Việt Nam - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 2.4 Tỷ lệ các hoạt động đối với chất thải thiết bị điện, điện tử gia dụng Việt Nam (Trang 21)
Bảng 2.6: Số lượng ĐTDĐ thải bỏ ở Nhật Bản giai đoạn 2000-2004 - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 2.6 Số lượng ĐTDĐ thải bỏ ở Nhật Bản giai đoạn 2000-2004 (Trang 24)
Bảng 2.7: Tỉ lệ tái chế đồ điện gia dụng của Nhật Bản - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Bảng 2.7 Tỉ lệ tái chế đồ điện gia dụng của Nhật Bản (Trang 25)
Hình 2.6 Sơ đồ tái chế chất thải điện tử Nhật Bản sau luật EHAR - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Hình 2.6 Sơ đồ tái chế chất thải điện tử Nhật Bản sau luật EHAR (Trang 28)
Hình 3.2 Phương pháp hòa tan chọn lọc kết hợp điện phân thu hồi Cu, Sn, Pb - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Hình 3.2 Phương pháp hòa tan chọn lọc kết hợp điện phân thu hồi Cu, Sn, Pb (Trang 36)
Hình 3.3 Quy trình tái chế nhựa thải từ vỏ TV và máy tính - Hiểu rõ về chất thải điện tử, thành phần, tính chất hiểu rõ về thực trạng chất thải điện tử việt nam và nhật bản
Hình 3.3 Quy trình tái chế nhựa thải từ vỏ TV và máy tính (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w