Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc phòng. Vì đất đai có vai trò quan trọng như thế nên việc sử dụng đất đai cần phải có sự quản lý của nhà nước. Quản lý nhà nước về đất đai để đất đai được quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển bền vững. Trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai cần đặt biệt chú trọng trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai tuy chỉ là một trong những công tác quản lý do cơ quan Nhà nước thực hiện nhằm giải quyết ổn thỏa với các bên khi có xảy ra mâu thuẫn trong sử dụng đất đai; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại địa phương; tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai một cách ổn định, đầy đủ, hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Nhưng thực tế trong quá trình sử dụng và trong quan hệ đất đai có nhiều biến động, vấn đề về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai ngày càng trở nên bức xúc và phức tạp. Sự phức tạp của vấn đề này không chỉ xuất phát từ những nguyên nhân trong lịch sử quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ cùng với những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế mà còn do sự quản lý thiếu hiệu quả của cơ quan hành chính Nhà nước, sự bất hợp lý và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật đất đai, sự thiếu trách nhiệm, không công tâm, khách quan của một bộ phận cán bộ, công chức, người đứng đầu trong quá trình thực thi công vụ. Để hiểu rõ hơn về quản lý nhà nước về đất đai trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai để làm rõ những nguyên nhân còn bất cập và đưa giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả đối với công tác này, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Quản lý nhà nước về đất đai và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả đối với công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai giai đoạn hiện nay”.
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QĐHC : Quyết định hành chính
HVHC : Hành vi hành chính
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất MĐSDĐ : Mục đích sử dụng đất
TTHC : Thủ tục hành chính
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2 1.1 Khái quát v qu n lý nhà n ề quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ước về đất đai c v đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ất đai 2
1.1.1 Khái ni m và đ c đi m qu n lý nhà n ệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ểm quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ước về đất đai c v đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ất đai 2
1.1.2 N i dung qu n lý nhà n ội dung quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ước về đất đai c v đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ất đai 3
1.2 Khái quát v gi i quy t tranh ch p đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai ất đai 4 1.2.1Khái ni m và đ c đi m gi i quy t tranh ch p đ t đai ệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ểm quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai ất đai 4 1.2.2Trình t gi i quy t tranh ch p ự giải quyết tranh chấp ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai 4
1.2.3Th t c gi i quy t tranh ch p đ t đai ủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ục giải quyết tranh chấp đất đai ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai ất đai 6 1.2.4Tranh ch p đ t đai liên quan đ n đ a gi i hành chính ất đai ất đai ết tranh chấp đất đai ịa giới hành chính ớc về đất đai 6 1.2.5Quy trình gi i quy t tranh ch p đ t đai ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai ất đai 7 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG 10 2.1 Thực trạng công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại
về đất đai 10 2.2 Những hạn chế còn tồn động trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai 11 2.3 Nguyên nhân dẫn dến hạn chế trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai 14 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI 15 KẾT LUẬN 17 TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO ẢO 17
Trang 3MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc phòng Vì đất đai có vai trò quan trọng như thế nên việc sử dụng đất đai cần phải có sự quản lý của nhà nước Quản lý nhà nước về đất đai để đất đai được quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển bền vững Trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai cần đặt biệt chú trọng trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai Giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai tuy chỉ là một trong những công tác quản
lý do cơ quan Nhà nước thực hiện nhằm giải quyết ổn thỏa với các bên khi có xảy
ra mâu thuẫn trong sử dụng đất đai; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại địa phương; tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai một cách ổn định, đầy đủ, hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất
Nhưng thực tế trong quá trình sử dụng và trong quan hệ đất đai có nhiều biến động, vấn đề về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai ngày càng trở nên bức xúc và phức tạp Sự phức tạp của vấn đề này không chỉ xuất phát từ những nguyên nhân trong lịch sử quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ cùng với những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế mà còn do sự quản lý thiếu hiệu quả của
cơ quan hành chính Nhà nước, sự bất hợp lý và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật đất đai, sự thiếu trách nhiệm, không công tâm, khách quan của một
bộ phận cán bộ, công chức, người đứng đầu trong quá trình thực thi công vụ
Để hiểu rõ hơn về quản lý nhà nước về đất đai trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai để làm rõ những nguyên nhân còn bất cập và đưa giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả đối với công tác này, tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Quản lý nhà nước về đất đai và những giải pháp nhằm nâng
Trang 4cao hiệu lực, hiệu quả đối với công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại về đất đai giai đoạn hiện nay”.
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát v qu n lý nhà n ề quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ước về đất đai c v đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ất đai
1.1.1 Khái ni m và đ c đi m qu n lý nhà n ệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ểm quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ước về đất đai c v đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ất đai 1.1.1.1 Khái niệm
Quản lý nhà nước (QLNN) là sự tác động mang tính quyền lực nhà nước, của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quyền đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu xác định
QLNN về đất đai là một hoạt động cụ thể của quản lý hành chính nhà nước
Đó là hoạt động gắn với quyền lực nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quyền, thông qua những phương pháp, những công cụ quản lý thích hợp, tác động đến người sử dụng đất (tổ chức,
cá nhân) để đất đai được quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và phát triển bền vững trên phạm vi cả nước và trên từng địa bàn địa phương
Trước hết, chủ thể QLNN về đất đai: CQNN có thẩm quyền ở Trung ương, như Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Míôi trường (Bộ TN&MT), các cơ quan nhà nước khác liên quan Ở địa phương gồm có các cơ quan, như HĐND, UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, như Sở TN&MT (ở cấp tỉnh), Phòng TN&MT (ở cấp huyện) và công chức chuyên trách Địa chính-Xây dựng-Tài nguyên và Môi trường (ở cấp xã) Ngoài ra, chủ thể QLNN về đất đai còn có thể là các cá nhân, tổ chức được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, như Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ TN&MT, Chủ tịch UBND các cấp, Thanh tra viên, Chánh thanh tra chuyên ngành đất đai,
Thứ hai, đối tượng QLNN về đất đai Đối tượng QLNN về đất đai là bên tổ chức, cá nhân) tiếp nhận, thực hiện các quyết định, mệnh lệnh của chủ thể quản lý Các tổ chức, cá nhân này được gọi chung là người sử dụng đất Theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành người sử dụng đất bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân,
Trang 6cộng đồng dân cư, các CQNN, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, các tổ chức
xã hội, các tổ chức kinh tế các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, , được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
Thứ ba, khách thể QLNN về đất đai Khách thể QLNN về đất đai là những giá trị (lợi ích vật chất hoặc tinh thần) mà nhà nước thiết lập, duy trì và bảo vệ trong quá trình hoạt động QLNN về đất đai Đó chính là trật tự QLNN về đất đai
1.1.1.2 Đặc điểm
- QLNN về đất đai được thực hiện thông qua các văn bản pháp luật
- QLNN về đất đai được thực hiện bởi hệ thống các cơ quan quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương
- QLNN về đất đai có phạm vi quản lý rộng, bao phủ khắp mọi miền thuộc phạm vi lãnh thổ của đất nước
- QLNN về đất đai có đối tượng quản lý đa dạng và phong phú, gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
1.1.2 N i dung qu n lý nhà n ội dung quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ước về đất đai c v đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ất đai
1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
2.Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ quy hoạch SDĐ; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển MĐSDĐ
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Trang 77 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy CNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý VPPL về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
1.2 Khái quát v gi i quy t tranh ch p đ t đai ề quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai ất đai
1.2.1 Khái ni m và đ c đi m gi i quy t tranh ch p đ t đai ệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ểm quản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai ất đai 1.2.1.1 Khái ni m ệm và đặc điểm quản lý nhà nước về đất đai
Theo khoản 24, Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp
về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”
Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của CQNN có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai
1.2.1.2 Đ c đi m ặc điểm quản lý nhà nước về đất đai ểm quản lý nhà nước về đất đai
- Lĩnh vực tranh chấp: Dân sự;
- Các bên tranh chấp: Người SDĐ với nhau;
- Đối tượng tranh chấp: Quyền SDĐ;
Trang 8- Thủ tục giải quyết: Hòa giải, thủ tục hành chính, thủ tục tư pháp;
- Văn bản áp dụng: Pháp luật về đất đai.
1.2.1.3 Xác đ nh các lo i tranh ch p v quy n s d ng đ t ịa giới hành chính ại tranh chấp về quyền sử dụng đất ất đai ề quản lý nhà nước về đất đai ề quản lý nhà nước về đất đai ử dụng đất ục giải quyết tranh chấp đất đai ất đai
- Tranh chấp về ai là người SDĐ: Tranh chấp về phạm vi, ranh giới; tranh
chấp đòi lại đất cũ do người khác đang quản lý, sử dụng, ;
- Tranh chấp phát sinh từ các hợp đồng chuyển quyền SDĐ;
- Tranh chấp phát sinh từ các quan hệ thừa kế quyền SDĐ.
1.2.2 Trình t gi i quy t tranh ch p ự giải quyết tranh chấp ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai
1.2.2.1 T hòa gi i, hòa gi i c s , hòa gi i t i UBND xã ự giải quyết tranh chấp ản lý nhà nước về đất đai ản lý nhà nước về đất đai ơ sở, hòa giải tại UBND xã ở, hòa giải tại UBND xã ản lý nhà nước về đất đai ại tranh chấp về quyền sử dụng đất
- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở;
- Trường hợp tự hòa giải không thành thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm hòa giải trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu;
- Cơ sở pháp lý: Điều 202 Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-43/2014/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ)
1.2.2.2 Th t c hòa gi i tranh ch p đ t đai c p xã ủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ục giải quyết tranh chấp đất đai ản lý nhà nước về đất đai ất đai ất đai ở, hòa giải tại UBND xã ất đai
a) Tiếp nhận, xử lý đơn, kiểm tra xác minh làm rõ các vấn đề liên quan;
b) Thành lập Hội đồng hòa giải với 5 thành phần: (1) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; (2) Đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; (3) Trưởng đơn vị dân cư; (4) Đại diện một số hộ dân sinh sống lâu đời sở tại biết
rõ về nguồn gốc và quá trình đối với thửa đất; (5) Công chức địa chính và tư pháp cấp xã Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức đoàn thể ở xã c) Tổ chức hòa giải
Trang 9* Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, với nội dung: Thời gian và địa điểm hòa giải, thành phần tham dự; tóm tắt nội dung nguồn gốc, quá trình SDĐ, nguyên nhân phát sinh tranh chấp); ý kiến của Hội đồng; nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được;
* Biên bản hòa giải phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã
1.2.2.3 Th t c yêu c u Tòa án công nh n hòa gi i thành ủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ục giải quyết tranh chấp đất đai ầu Tòa án công nhận hòa giải thành ận hòa giải thành ản lý nhà nước về đất đai
(1) Điều kiện yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành:
- Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
- Vụ việc được hòa giải tuân thủ đúng quy định pháp luật
- Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải
- Nếu nội dung hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý
- Có văn bản hòa giải thành
- Có đơn yêu cầu tòa án công nhận kết quả hòa giải thành
(2) Thủ tục yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành
Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại UBND cấp xã (một bên hoặc cả hai bên) gửi đơn đến tòa án theo Điều 418 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015
Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi biên bản về kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải
- Thời hạn gửi đơn: Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày lập văn bản hòa giải thành
Trang 10- Mức lệ phí là 300.000 đồng quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (NQ số 326/2016/UBTVQH14)
1.2.3 Th t c gi i quy t tranh ch p đ t đai ủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ục giải quyết tranh chấp đất đai ản lý nhà nước về đất đai ết tranh chấp đất đai ất đai ất đai
1.2.3.1 Th t c t pháp ủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ục giải quyết tranh chấp đất đai ư
Trường hợp đất tranh chấp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đất tranh chấp
mà người sử dụng có các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 thì các bên có quyền khởi kiện dân sự tại TAND cấp huyện sở tại
Trường hợp ngược lại thì các bên vẫn có quyền khởi kiện dân sự tại TAND cấp huyện sở tại hoặc viết đơn yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu theo TTHC
1.2.3.2 Th t c hành chính ủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ục giải quyết tranh chấp đất đai
Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại TAND theo quy định của pháp luật về TTHC;
Thời hạn ra quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện là 45 ngày, thời hạn ra quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là 60 ngày, kể từ ngày nhận đơn để thụ lý
1.2.4 Tranh ch p đ t đai liên quan đ n đ a gi i hành chính ất đai ất đai ết tranh chấp đất đai ịa giới hành chính ớc về đất đai
Việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp được thực hiện như sau:
- Lãnh đạo các địa phương cùng gặp gỡ, bàn bạc, trao đổi trên tinh thần thiện chí và xây dựng;
- Nếu việc giải quyết tranh chấp về địa giới hành chính dẫn đến thay đổi phạm
vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì thẩm quyền quyết định thuộc về Quốc hội