Tại các thành phố lớn, lượng nước thải chưa qua xử lý của hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp xả thẳng ra môi trường là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nguồn nước.. Luật Bảo vệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quang Tuấn
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trương Quốc Minh
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT 2
ABSTRACT 3
MỞ ĐẦU 4
1 Đặt vấn đề 4
2 Tính cấp thiết của đề tài 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Phạm vi và đối tượng phạm vi nghiên cứu 6
4.1 Phạm vi nghiên cứu 6
4.2 Đối tượng nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa khoa học 6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 8
1.1.3 Nhận xét 9
1.2 Tổng quan về Chi nhánh nước thải Dĩ An 9
1.2.1 Giới thiệu về Chi nhánh nước thải Dĩ An 9
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh nước thải Dĩ An 10
1.2.3 Mục tiêu hoạt động 11
1.2.4 Phạm vi hoạt động 11
1.2.5 Công suất hoạt động 11
1.2.6 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh 12
1.2.7 Mạng lưới thu gom 12
Trang 41.3 Tổng quan về điều kiện môi trường Chi nhánh nước thải Dĩ An 16
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.3.2 Điều kiện môi trường nền 22
1.3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 34
1.3.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội 41
1.3.5 Cơ sở hạ tầng 45
1.4 Tổng quan về nước thải của Chi nhánh nước thải Dĩ An 55
1.4.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải 55
1.4.2 Đặc điểm, tính chất của nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An 55
CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
2.1 Vật liệu nghiên cứu 59
2.2 Phương pháp nghiên cứu 59
* Nội dung 1 Khảo sát hệ thống thu gom nước thải của Chi nhánh nước thải Dĩ An 59
2.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 59
2.2.2 Phương pháp kế thừa 59
* Nội dung 2: Khảo sát hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An 60
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin – số liệu 60
2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin – số liệu 60
2.2.5 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 61
2.2.6 Phương pháp kế thừa 61
*Nội dung 3: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An 61
2.2.7 Phương pháp thu thập số liệu 61
2.2.8 Phương pháp xử lý thông tin – số liệu 62
2.2.9 Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu, bảo quản mẫu và đo đạc hiện trường 62
2.2.10 Phương pháp so sánh 63
2.2.11 Phương pháp kế thừa 65
Trang 52.2.12 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 65
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 67
3.1 Kết quả khảo sát hiệu quả hệ thống thu gom nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An 67
3.2 Kết quả khảo sát hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải Chi nhánh Dĩ An 74
3.2.1 Các phương pháp xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An 74
3.2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Chi nhánh đang áp dụng 75
3.2.3 Hạng mục công trình xử lý 77
3.3 Kết quả đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải Chi nhánh Dĩ An 89
3.3.1 Kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của bể ASBR 95
3.3.2 Kết quả đánh giá hiệu quả bể khử trùng UV 101
3.3.3 Ưu nhược điểm của hệ thống 107
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống XLNT tại Chi nhánh nước thải Dĩ An 108
3.4.1 Giải pháp phi kĩ thuật 108
3.4.2 Giải pháp kĩ thuật 110
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
4.1 Kết luận 112
4.2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lưu vực thu gom nước thải 10
Bảng 1.2 Số lượng bơm và vị trí đặt bơm 14
Bảng 1.3 Đặc điểm địa hình của các phường trên địa bàn Thành phố Dĩ An 17 Bảng 1.4 Chất lượng không khí tại khu vực 21
Bảng 1.5 Chất lượng nước mặt tại khu vực 28
Bảng 1.6 Chất lượng nước ngầm tại khu vực 29
Bảng 1.7 Kết quả chất lượng đất tại khu vực 30
Bảng 1.8 Hiện trạng chất lượng trầm tích tại khu vực 30
Bảng 1.9 Cấu trúc thành phần loài của thực vật phiêu sinh khu vực dự án 33
Bảng 1.10 Mật độ tế bào và loài ưu thế của thực vật nổi 34
Bảng 1.11 Chỉ số đa dạng H’ của thực vật phiêu sinh khu vực dự án 34
Bảng 1.12 Cấu trúc thành phần loài Động vật nổi tại các điểm thu mẫu 35
Bảng 1.13 Loài ưu thế Động vật nổi tại các điểm thu mẫu 36
Bảng 1.14 Chỉ số đa dạng H’ của Động vật nổi tại các điểm thu mẫu 37
Bảng 1.15 Cấu trúc thành phần loài Động vật đáy khu vực dự án 38
Bảng 1.16 Loài ưu thế và tỷ lệ LƯT của Động vật đáy 39
Bảng 1.17 Chỉ số đa dạng Shannon – Wiener (H’) của động vật đáy 39
Bảng 1.18 Bảng tổng hợp dân số các phường Thành phố Dĩ An 41
Bảng 1.19 Các nguồn xả thải từ nhà vệ sinh của các hộ gia đình phân theo mức sống 50
Bảng 1.20 Nguồn gốc phát sinh và thành phần – tính chất nước thải 54
Bảng 1.21 Nồng độ các thông số đầu vào của Chi nhánh nước thải Dĩ An 54
Bảng 1.22 Nồng độ thông số đầu ra của Chi nhánh nước thải Dĩ An 55
Bảng 2.1 Phương pháp bảo quản mẫu nước 61
Bảng 2.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt 62 Bảng 2.3 Các phương pháp phân tích một số thông số hóa – lý của mẫu nước…63
Trang 7Bảng 3.1 Đặc điểm và các công trình nhạy cảm trên các tuyến cống chính 65
Bảng 3.2 Hiện trạng các trạm bơm dự án …70
Bảng 3.3 Các phương pháp xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An 72
Bảng 3.4 Các hạng mục công trình xử lý 76
Bảng 3.5 Chỉ số chất lượng nước đầu vào – đầu ra từ ngày 1/10/2020 - 7/10/2020 88
Bảng 3.6 Chỉ số chất lượng nước đầu vào – đầu ra 8/10 – 14/10/2020 91
Bảng 3.7 Giá trị đầu vào bể ASBR - Từ ngày 1/10 – 7/10/2020 94
Bảng 3.8 Giá trị đầu ra bể ASBR - Từ ngày 1/10 – 7/10/2020 95
Bảng 3.9 Giá trị đầu vào bể ASBR - Từ ngày 8/10 – 14/10/2020 97
Bảng 3.10 Giá trị đầu ra bể ASBR - Từ ngày 8/10 – 14/10/2020 98
Bảng 3.11 Giá trị đầu vào bể khử trùng UV - Từ ngày 1/10 – 7/10/2020 100
Bảng 3.12 Giá trị đầu ra chỉ tiêu Coliform với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A từ ngày 1/10 – 7/10/2020 101
Bảng 3.13 Giá trị đầu vào bể khử trùng UV - Từ ngày 8/10 – 14/10/2020….103 Bảng 3.14 Giá trị đầu ra bể khử trùng UV - Từ ngày 8/10 – 14/10/2020 104
Bảng 3.15 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải Chi nhánh nước thải Dĩ An 106
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Chi nhánh nước thải Dĩ An 9
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí cống thu gom nước thải, trạm bơm và nhà máy của Chi nhánh nước thải Dĩ An 13
Hình 1.3 Vị trí địa lý của tỉnh Bình Dương 15
Hình 1.4 Hợp lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn 19
Hình 1.5 Hiện trạng thực vật khu vực Chi nhánh nước thải Dĩ An 32
Hình 1.6 Hiện trạng ngập trên tuyến đường Trần Hưng Đạo 48
Hình 1.7 Hiện trạng thu gom rác tại Thành phố Dĩ An 52
Hình 3.1 Vị trí các điểm nhạy cảm trên tuyến cống chính 69
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Chi nhánh đang áp dụng 73
Hình 3.3 Nhà bơm 77
Hình 3.4 Song chắn rác tự động 78
Hình 3.5 Hệ thống bơm nâng 78
Hình 3.6 Công trình đầu vào 79
Hình 3.7 Thiết bị tách rác trống quay 79
Hình 3.8 Phễu tách cát 80
Hình 3.9 Bể tách dầu mỡ 80
Hình 3.10 Ngăn phân phối nước 81
Hình 3.11 Bể ASBR 81
Hình 3.12 Thời gian hoạt động của 1 chu kì 82
Hình 3.13 Giai đoạn phản ứng 82
Hình 3.14 Giai đoạn lắng 83
Hình 3.15 Giai đoạn gạn lược 83
Hình 3.16 Hệ thống khử trung UV và Hồ ổn định 84
Hình 3.17 Bể nén bùn 85
Hình 3.18 Nhà và thiết bị tách nước 86
Hình 3.19 Hóa chất và hệ thống xử lý mùi 87
Trang 9Hình 3.20 So sánh đầu vào – đầu ra của 1 số chỉ tiêu (Từ ngày 1/10/2020 đến 7/10/2020) 89
Hình 3.21 So sánh đầu vào - đầu ra của chỉ tiêu Màu (Từ ngày 1/10/2020 đến 7/10/2020) 89
Hình 3.22 So sánh đầu vào – đầu ra Coliform (Từ ngày 1/10/2020 đến 7/10/2020) 90
Hình 3.23 So sánh một số chỉ tiêu đầu vào – đầu ra (Từ ngày 8/10/2020 đến 14/10/2020) 92 Hình 3.24 So sánh đầu vào – đầu ra của chỉ tiêu Màu Từ ngày 8/10/2020 đến 14/10/2020 92 Hình 3.25 So sánh đầu vào – đầu ra của chỉ tiêu Coliform Từ ngày 8/10/2020 đến 14/10/2020 93 Hình 3.26 So sánh một số chỉ tiêu đầu vào từ ngày 1/10 – 7/10/2020 của bể
ASBR với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A 95 Hình 3.27 So sánh một số chỉ tiêu đầu ra từ ngày 1/10 -7/10/2020 của bể ASBR với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A 96 Hình 3.28 So sánh 1 số chỉ tiêu đầu vào từ ngày 8/10 – 14/10/2020 của bể ASBR với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A 98 Hình 3.29 So sánh 1 số chỉ tiêu đầu ra từ ngày 8/10 – 14/10/2020 của bể ASBR với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A 99 Hình 3.30 So sánh chỉ tiêu Coliform đầu vào bể khử trùng với QCVN 14:2008
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
COD Chemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy hóa học QCVN Quy chuẩn Việt Nam
SS Chất rắn lơ lửng
ASBR Bể xử lý nước thải với bùn hoạt tính hiếu khí
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ và giúp đỡ dù nhiều hay ít, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập trên giảng đường Đại học đến nay, em đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô đang thực hiện công tác làm việc và giảng dạy tài trường Đại học Thủ Dầu Một Quý thầy cô giảng dạy chuyên ngành ngành Khoa học Môi trường đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, cũng là người đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này Cảm ơn tập thể D17MT01 đã là bạn đồng hành cùng tôi trong suốt những năm tháng Đại học, cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn
Em xin chân thành cảm ơn tới tất cả các anh chị làm việc tại Chi nhánh nước thải Dĩ An Anh Trần Mạnh Giào người trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này tại Chi nhánh nước thải Dĩ An xin chân thành gửi lời cảm ơn đến anh
Trong suốt thời gian thực hiện báo cáo này, em còn thiếu nhiều kiến thức và kinh nghiệm, đồng thời do trình độ lý luận cũng như thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để giúp em học thêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn
Chúc quý thầy, cô thật nhiều sức khỏe và luôn thành công trên con đường
“trồng người”
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành tại Chi nhánh nước thải Dĩ An nhằm khảo sát, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại đây Thời gian thực hiện chia làm hai đợt: đợt 01 từ ngày 01/10/2020 - 07/10/2020 và đợt 02 từ ngày 08/10/2020
- 14/10/2020 Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình xử lý nước thải của hệ thống đạt hiệu quả cao, cụ thể hiệu suất xử lý trung bình của các chỉ tiêu lần lượt như sau: độ màu: 94,4 % , SS: 98,65 %, COD: 89,45 %, BOD 5 : 90 %, NH 4 + : 95,9 %,
NO 3 - : 62,05%, Tổng N: 84,6 %, Tổng P: 88,65 % Quá trình xử lý đạt hiệu quả cao nhất là khử trùng UV với hiệu suất xử lý thực tế lên đến 99%
Từ khóa: hệ thống xử lý, nước thải, hiệu suất
Trang 13with actual treatment efficiency up to 99 %
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với thách thức lớn về tình trạng ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp, đô thị và các từ các hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân Tại các thành phố lớn, lượng nước thải chưa qua xử lý của hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp xả thẳng ra môi trường
là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nguồn nước Ở khu vực nông thôn, tình trạng ô nhiễm nguồn nước cũng không ngừng gia tăng Theo thống kê, có 76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Bên cạnh đó, việc lạm dụng các chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và sức khoẻ của con người
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp
và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm da, tiêu hoá, tiêu chảy và nguy
cơ ung thư ngày càng cao Tại một số địa phương, trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ung thư, viêm nhiễm phụ khoa chiếm từ 40 - 50%, nguyên nhân là do từng sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm Theo đánh giá của các Bộ Y tế và NN&PTNT, trung bình mỗi năm, Việt Nam có khoảng 9.000 người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém, trên 100.000 trường hợp mắc ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm Ngoài ra, ô nhiễm nguồn nước đang gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản…
2 Tính cấp thiết của đề tài
“Môi trường và phát triển bền vững” là những vấn đề được nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đặc biệt quan tâm Ở một khía cạnh nào đó, để đảm bảo cho môi trường không bị suy thoái và phát triển một cách bền vững thì phải chú ý giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải vệ sinh môi trường một cách hợp lý nhất
Hiện nay, nước ta đang trên con đường phát triển, các khu dân cư đô thị mới
và khu công nghiệp đang được quy hoạch và phát triển mạnh mẽ Tốc độ công
Trang 15nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước Hầu hết nước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp chưa được xử lý hoặc không được xử lý triệt để nhưng vẫn xả trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước ngầm, gây mất cảnh quan đô thị, tác động xấu đến điều kiện vệ sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng và tác động tiêu cực tới nhịp độ phát triển kinh tế của cả nước Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 đã nêu rõ: “Các đô thị và khu dân cư phải có hệ thống công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung; hệ thống tiêu thoát nước mưa; hệ thống cơ sở thu gom, tập kết, xử lý, tái chế chất thải rắn,…”
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, các cấp và các ngành liên quan đến bảo vệ môi trường đã có nhiều cố gắng trong việc kiểm soát ô nhiễm bằng nhiều biện pháp Điển hình là xây dựng các công trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cho các khu đô thị lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh,… Tuy nhiên quá trình khảo sát và đánh giá còn gặp nhiều hạn chế và chưa có nhiều đề xuất giải pháp thiết thực để cải thiện hiệu quả trong quá trình vận hành
Ở Việt Nam nói chung và cũng như trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng
đã có nhiều nghiên cứu về đề tài khảo sát, đánh giá và đề xuất giải pháp Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài còn gặp nhiều bất cập và chưa đáp ứng được nhu cầu đặc thù của nhà máy xử lý nước thải
Vì vậy, đề tài “Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý” đã được thực hiện
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh
Dĩ An
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho Chi nhánh nước thải Dĩ An
Trang 164 Phạm vi và đối tượng phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Quy trình xử lý nước thải trong Chi nhánh nước thải Dĩ An Địa chỉ 39 Đường số 10 - KP Đông An - P Tân Đông Hiệp – Thành phố Dĩ An - Bình Dương
Về thời gian: từ 1/9/2020 đến 1/12/2020
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của để tài này là hệ thống xử lý nước thải của Chi nhánh nước thải Dĩ An
5 Ý nghĩa khoa học
Việc thực hiện khảo sát, đánh giá đã tìm ra những mặt bất cập và tồn tại của Chi nhánh Từ đó, giúp Chi nhánh nước thải Dĩ An có những kế hoạch quản lý và phát triển tốt hơn trong tương lai
Trang 17CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta hiện nay, nhiều nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt được xây dựng với quy mô và mức độ xử lý khác nhau Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng phổ biến là vật lý, hóa học, hóa lý Tuy nhiên, những phương pháp xử lý này đạt hiệu quả không cao và vẫn gây ra ô nhiễm, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Với sự phát triển mạnh công nghệ, khoa học kĩ thuật
và khắt khe về về xử lý nước thải, trong những năm gần đây việc tìm ra công nghệ
xử lý nước thải sinh hoạt đạt hiệu quả cao, giá thành rẻ, ít sử dụng hóa chất, có tính sinh thái, thân thiện với môi trường đã trở thành vấn đề cấp thiết Trước nhu cầu thực tế đó, việc đánh giá chất lượng và xử lý cũng tìm ra giải pháp cho nước thải sinh hoạt đã được tiến hành phổ biến trong các công trình nghiên cứu cấp độ
dự án (Dự án hợp tác “ Nghiên cứu xây dựng công nghệ sinh thái xử lý nước thải sinh hoạt” giữa Viện Công nghệ môi trường, Viện Công nghệ hóa học và Viện nghiên cứu quản lý môi trường (Nhật Bản)), cho tới các đề tài nghiên cứu của các
cấp khoa học như sau:
- Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án căn
hộ chung cư ToKy Tower Quận 12, công suất 384 m3/ngày.đêm” của Nguyễn Đức Kiên thực hiện năm 2016 Luận văn được thực hiện dưới dạng thiết kế công trình
xử lý nước thải dựa vào số liệu kế thừa từ các công trình đi trước đã công bố và
đã đi vào hoạt động Bên cạnh đó, tác giả cũng dựa vào các số liệu đo đạc thực tế
để xây dựng công trình xử lý nước thải có hiệu quả nhất cho dự án Mục tiêu tác giả muốn hướng tới là thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho chung cư ToKy công suất 384 m3/ ngày Xác định các nguồn gây ô nhiễm và mức độ ô nhiễm của dự
án Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường Yêu cầu là trước khi thải ra môi trường bên ngoài (cột B, QCVN 14: 2008/ BTNMT)
- Luận văn tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống XLNT sinh hoạt cho khu Du lịch sinh thái Suối Nhỏ, Bà Rịa - Vũng Tàu công suất 140 m3/ ngày.đêm” của Nguyễn
Lê Thảo Giang thực hiện năm 2016 Luận văn này không đi vào con đường nghiên
Trang 18các hoạt động sinh hoạt mà chỉ là công trình thiết kế quy mô nhỏ, nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương Mục tiêu tác giả hướng tới là qua khảo sát thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như sản xuất của Khu du lịch này, từ đó biết được mức độ xả thải và việc phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải Nhận thấy việc lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cho Khu du lịch là việc thực sự cần thiết, luận văn tiến hành thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Khu du lịch Suối Nhỏ Trong quá trình thực hiện, tác giả đã sử dụng các phương pháp như: tổng hợp số liệu, phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải, thống kê và xử lý số liệu
- Luận văn Thạc sĩ khoa học “Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Anh thực hiện năm 2013 Bước đầu Luận văn đã nhận được những kết quả tích cực như sau: (1) Đánh giá hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bản tỉnh Thái Bình; (2) Xác định các nguồn thải của các nhà máy trong các Khu công nghiệp; (3) Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải của các khu công nghiệp; (4) Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp; (5) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh và Phúc Khánh B – Thái Bình Do khuôn khổ của Luận văn và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn chỉ nêu những đánh giá chung cơ bản về các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thải Bình, và lựa chọn 1 Khu công nghiệp trong tỉnh là Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh là Khu công nghiệp có tính chất đa ngành nghề mang tính phức tạp nhất để tập trung đánh giá một cách đầy đủ Đề tài cũng đề xuất nâng cao hiệu quả xử lý cho những mặt chưa được cho hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp này
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tại trường Đại học Khoa học Địa chất, Bắc Kinh – Trung Quốc nhóm tác giả
Qi Yang, Haitao Shang, Jianlong Wang với để tài xử lý nước thải sinh hoạt bằng cách sử dụng màng Bioreactor thực hiện năm 2009 Đề tài đã nghiên cứu thành công phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng cách xử dụng màng Bioreactor Hiệu suất của màng Bioreactor( MMBR) cho xử lý nước thải sinh hoạt đã được điều tra khảo sát, kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả khử COD là 85% màu là 70% và TOC đạt gần 90% Bài viết được in tại Int J Môi trường và ô nhiễm Vol
38, pp 267 - 279
Trang 191.1.3 Nhận xét
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước đều đã đạt được những kết quả và mang lại ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học nhất định Các đề tài đã đưa ra là giải pháp cho công tác quản lý xả thải một cách tốt nhất
Tuy nhiên, các đề tài kể trên đều có những hạn chế như: Các đề tài này không
đi vào con đường nghiên cứu để giải quyết vấn đề mà nước thải tạo ra mà chỉ là công trình thiết kế quy mô nhỏ, hệ thống xử lý nước thải của từng đơn vị nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở địa phương
1.2 Tổng quan về Chi nhánh nước thải Dĩ An
1.2.1 Giới thiệu về Chi nhánh nước thải Dĩ An
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Một thành viên Cấp Thoát Nước - Môi trường
Bình Dương
Ban chỉ đạo dự án Ban chỉ đạo dự án (PSB) và Ban Quản lý dự án (PMU) sẽ thay mặt Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chuẩn bị, thực hiện và quản lý quá trình đầu tư dự án này
Đại diện Chủ đầu tư: Ông Nguyễn Văn Thiền – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc Công ty Địa chỉ liên lạc: Số 11 Đường Ngô Văn Trị – phường Phú Lợi – Thành phố Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương Số điện thoại: 84-(0)650-3827789; Email: binhduong@biwase.com.vn, Website: www.biwase.com.vn
Công suất giai đoạn I: 20.000 m3/ngày đêm
Tổng mức đầu tư: 115.234 triệu USD
Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới: 92 triệu USD
Ngày khởi công: 13/07/2017
Ngày khánh thành: 31/11/2018
Chi nhánh xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An nằm trên phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương Phía Đông giáp Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, phía Nam giáp Quận Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và thị xã Tân Uyên , tỉnh Bình Dương
Trang 20Quá trình dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải
Dĩ An, tỉnh Bình Dương gồm bốn hợp phần chính được mô tả dưới đây:
Hợp phần 1: xây dựng hệ thống thu gom nước thải (chi phí ước tính khoảng 31,5 tỷ USD) Hợp phần này sẽ xây dựng hệ thống thu gom nước thải tại các phường Dĩ An, Tân Đông Hiệp và một phần của các phường An Bình, Đông Hòa, với tổng diện tích 1.642 ha và phục vụ khoảng 187.100 người Phạm vi của hợp phần này gồm: i) thiết kế chi tiết, giám sát, kiểm soát chất lượng công trình, ii) xây dựng hệ thống thu gom, kết nối và các trạm bơm, iii) lắp đặt thiết bị vận hành, thiết bị trạm bơm có liên quan
Hợp phần 2: Xây dựng nhà máy xử lý nước thải (chi phí ước tính khoảng 18,7 tỷ USD) Mục tiêu cụ thể của hợp phần này là xây dựng nhà máy xử lý nước thải công suất 20.000 m3/ngày.đêm Nhà máy xử lý nước thải sẽ được xây dựng tại phường Tân Đông Hiệp, nước thải được xử lý bằng công nghệ xử lý hóa lý kết hợp với xử lý sinh học ASBR Nước thải sau xử lý sẽ thải vào kênh T4, sau đó ra rạch Cái Cầu và cuối cùng đổ vào sông Đồng Nai Nước thải sau khi xử lý đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (bảng 1, cột A)
Hợp phần 3: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa (chi phí ước tính khoảng 33,2 tỷ USD) Hợp phần này xây dựng hệ thống thoát nước mưa bao gồm cống và mương hở với tổng chiều dài là 10.112 m phục vụ cho việc thoát nước Phạm vi của hợp phần này gồm xây dựng mởi các tuyến cống hộp dọc T4, T5B và đường Trần Hưng Đạo; cải tạo rạch Cái Cầu (tên gọi khác là suối Siệp) từ Km0 đến Km2+020 và suối Lồ Ồ hiện hữu Tổng diện tích lưu vực phục vụ là 1690ha Hợp phần 4: mua sắm vật tư, thiết bị chuyên dụng và xây dựng thể chế (chi phí ước tính khoảng 2,2 tỷ USD)
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh nước thải Dĩ An
Công ty CP Nước - Môi trường Bình Dương (BIWASE) chính thức đưa Xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An đi vào vận hành vào ngày 31/11/2018 với công suất giai đoạn 1 20000 m3/ngày đêm, được lắp đặt công nghệ mới, tiên tiến để xử lý nước thải đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A Quyết định số 204/QĐ-CPN.MT ngày 16/02/2019 – Thành lập Chi nhánh Nước thải Dĩ An kể từ ngày 16/02/2019
Trang 21Nước thải sinh hoạt thu gom chủ yếu 5 phường thuộc Thành phố Dĩ An, tỉnh
Bình Dương Bao gồm Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, An Bình thuộc Thành
phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương và một phần phường Tân Bình thuộc Thành phố Dĩ
An nhằm phục vụ nhu cầu thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của các phường
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Chi nhánh nước thải Dĩ An 1.2.3 Mục tiêu hoạt động
Xử lý nước thải sinh hoạt khu vực Thành phố Dĩ An
Chi nhánh nước thải Dĩ An hiện đang góp phần cải thiện hệ thống thoát nước
trên địa bàn Thành phố Dĩ An, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, tăng
cường sức khỏe cộng đồng trong khu vực, góp phần bảo vệ nguồn nước sông Đồng
Nai, hiện cũng cấp nước sinh hoạt cho người dân
1.2.4 Phạm vi hoạt động
Nhà máy ra đời nhằm phục vụ nhu cầu thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
của 5 phường trên địa bàn Thành phố Dĩ An, đó là: An Bình, Bình An, Dĩ An,
Đông Hòa và Tân Đông Hiệp
1.2.5 Công suất hoạt động
Công suất trong giai đoạn 1 là 20000 m3/ngày đêm
Tổng công suất tối đa dự kiến vào năm 2030 là 60000 m3/ngày đêm
Trang 221.2.6 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của 5 phường trên địa bàn Thành phố Đồng thời, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì và thu phí dịch vụ xử lý các công trình thông cống nghẹt với các đơn vị liện hệ trên địa bàn Thành phố Dĩ An cũng như trên toàn tỉnh Bình Dương
1.2.7 Mạng lưới thu gom
Hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh Dĩ An là hệ thống thoát nước thải riêng biệt (tách riêng nước mưa), thu gom trực tiếp (không cần qua hầm tự hoại) Mạng lưới thu gom nước thải bao gồm: ống thu hộ gia đình đầu nối vào cổng thu gom chính và có chuyện tài tự chảy đến các trạm bơm nâng và trạm bơm trung chuyển, chày đến nhà máy xử lý
Do Thành phố Dĩ An chưa có hệ thống thu gom nước thải nên hệ thống thu gom nước thải của dự án được xây dựng mới hoàn toàn, gồm 7 lưu vực được mô
tả trong bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1 Lưu vực thu gom nước thải
giáp đường xe lửa
Trang 23giáp khu CN Sóng Thần 743C
An Ninh, phía Tây giáp đường 18
CN Sóng Thần 1, phía Đông giáp ha
đường Truông Tre và phường Linh
Xuân, quận Thủ Đức TP.HCM
QL1A, phía Đông giáp đường
Trường Tre, phía Tây giáp ga Sóng
Thần
Nam giáp quận Thủ Đức – TP.HCM,
phía Tây giáp đường Trường Tre,
phía Đông giáp quốc lộ 1K
Trang 24Phía Bắc giáp đường cao tốc Mỹ
Phước – Tân Vạn, phía Nam giáp
tuyến Metro, phía Đông giáp Quốc lộ
1K, phía Tây giáp đường Nguyễn
An Ninh
Hệ thống thu gom nước thải được phân thành 3 cấp, trong đó cấp 2, 3 là mạng lưới thu gom, nối với cống cấp 1 (cống chính) Tuyến cống chính của nhà máy bao gồm:
- Tuyến cống chính số 1 Chạy dọc đường TL 743B, thu nước từ phường Tân Đông Hiệp và phường Tân Bình tại các lưu vực số 1, số 2 và số 7, tiếp nhận nước
từ tuyến cống chính số 2 chuyển qua tại ngã ba giao lộ đường DT743 và đường Hai Bà Trưng, rồi chảy về trạm xử lý Tuyến có chiều dài 4360m và đường kính
từ D400 – D1000
- Tuyến cống chính số 2 Xuất phát từ đường số 21 giáp KCN Sóng Thần 1, tiếp nhận lưu lượng các lưu vực số 3, 4, 5, và số 6 đổ về P1-2, sau đó được P1-2 bơm vận chuyển lên đường Tua Gò Mã chảy vào tuyến cống chính số 1 và về trạm
xử lý Tuyến có chiều dài 4200m và đường kính từ D400 – D800
Trang 25Hình 1.2 Sơ đồ vị trí cống thu gom nước thải, trạm bơm và nhà máy của Chi
nhánh nước thải Dĩ An
Do có phạm vi thu gom lớn, một số vị trí có độ dốc mặt đất tự nhiên không thuận lợi cho tự chảy, dự án sẽ có 7 trạm bơm ở các vị trí thể hiện trên bản đồ Hình
2 Thông tin cơ bản của các trạm bơm được trình bày bày như sau:
Mỗi Trạm bơm có kích thước LxBxH = 24.0m x 15.8m x 7.65 m, phần hầm bơm sâu 6.5m nằm chìm trong đất Trạm là nhà trệt mái bằng bêtông cốt thép lợp tole chống nóng Mỗi trạm được lắp ít nhất 2 máy bơm được vận hành tự động, thường hoạt động luân phiên để giảm số lần khởi động của từng máy Các trạm bơm nâng có đường ống xả tràn trong trường hợp có sự cố khẩn cấp Lưới lọc thô
Trang 26được lắp đặt tại trạm bơm để giữ lại rác lớn, cặn lớn Các trạm bơm có kết cấu bê tông chống ăn mòn
Bảng 1.2 Số lượng bơm và vị trí đặt bơm
Chọn bơm (1 bơm dự phòng)
Vị trí trạm
Diện
1.3 Tổng quan về điều kiện môi trường Chi nhánh nước thải Dĩ An
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Bình Dương thuộc vùng Đông Nam Bộ, tại tọa độ địa lý 10051'46" –
110 30' vĩ độ Bắc, 1060 20'- 1060 58' kinh độ Đông Bình Dương tiếp giáp với tỉnh
Trang 27Bình Phước ở phía Bắc giáp, với thành phố Hồ Chí Minh ở phía nam, với tỉnh Đồng Nai ở phía Đông, với tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh ở phía tây
Hình 1.3 Vị trí địa lý của tỉnh Bình Dương
Bình Dương nằm giữa 2 con sông lớn của Đông Nam Bộ là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, là cửa ngõ giao thương với TP Hồ Chí Minh, cách trung tâm Tp.HCM khoảng 25 km về phía Nam, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, quộc lộ 1, quốc lộ 1K …; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các bến cảng chỉ từ 10 - 15 Km
Tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.694 km2, chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước), số dân năm 2018 là 1.873.558 người, mật độ dân số 695 người/km2 Tỉnh Bình Dương có 9 đơn vị hành chính gồm thành phố Thủ Dầu Một (là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh), khu đô thị Nam Bình Dương (gồm 3 Thành phố Thuận An, Dĩ An, và 2 thị xã Tân Uyên và Bến Cát), 04 huyện ở phía Bắc của tỉnh gồm Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Phú Giáo và Bắc Tân Uyên
Trang 28Thành phố Dĩ An nằm giữa TP.Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa và Thành phố Thủ Dầu Một, ở góc Đông – Bắc của tỉnh Bình Dương Phía Bắc Thành phố giáp thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương, phía nam giáp quận Thủ Đức, phía đông giáp thành phố Biên Hòa và quận 9, và phía tây giáp quận Thủ Đức và Thành phố Thuận An Thành phố Dĩ An nằm ở vị trí đầu mối giao thông đường bộ của vùng với tuyến đường xuyên Á, QL 1K, QL 1A và là cửa ngõ của TP Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Thành phố Dĩ An có diện tích gần 60 km2, số dân tính đến tháng 12 năm 2018
là khoảng 415.350 người và 100% là dân số thành thị, mật độ dân số khoảng 6.718 người/km2 Thành phố có 7 đơn vị hành chính cấp phường, với trung tâm hành chính là phường Dĩ An Gần 90% dân số của Thành phố tập trung tại 5 phường là
Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, An Bình và Tân Bình, còn lại 2 phường Bình
An và Bình Thắng chiếm 10% dân số Tỷ lệ tăng dân số cơ học hàng năm cao, có những năm tăng hơn 10% do dân lao động từ các tỉnh đến làm việc tại Thành phố
1.3.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình khu vực Dĩ An nói chung bằng phẳng với khoảng 85% diện tích có cao độ trung bình 34-38m 15% diện tích còn lại thuộc khu vực phía Đông-Bắc và một phần phía Nam có địa hình phức tạp hơn Khu vực phía Đông giáp với TP.Biên Hòa tại phường Tân Bình có địa hình dốc về phía Đông từ cao độ 18m xuống khoảng 2-3m Khu vực ven TP Biên Hòa là khu vực đất thấp hiện đang trồng lúa nước Khu vực phía Đông - Bắc của phường Tân Đông Hiệp có cao độ
từ 5-6m hiện đang là công trường khai thác đá Khu vực phía Bắc thuộc phường Bình An và phường Bình Thắng giáp với TP.Biên Hòa là khu vực đất thấp, cao độ khoảng 2-3m Núi Châu Thới là ngọn núi cao tại khu vực Nam Bình Dương, TP.Hồ Chí Minh và Biên Hòa Núi có độ cao so với mặt nước biển khoảng 85m Tuy nhiên diện tích của núi không đáng kể, khoảng 23ha
Bảng 1.3 Đặc điểm địa hình của các phường trên địa bàn Thành phố Dĩ An
Phường Dĩ An Phường nằm phía Tây Thành phố Cao độ mặt đất từ 35.10 m-27.0 m
Trung tâm Thành phố đã xây dựng tương đối tập
trung
Trang 29Phường Tân Bình, nằm ở phía Bắc Thành phố, Tương đối bằng phẳng, cao ở phía Tây và
Phường Tân Đông Hiệp, nằm trung tâm Thành
Lượng mưa khá cao, bình quân trong 12 năm từ 2004 - 2016 là 1.937 mm/năm, số ngày có mưa bình quân 158-179 ngày/năm; Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 84% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa phân bố không đều, mưa tập trung vào tháng 9 và tháng 10 gây ngập úng tại các vùng thấp song Đồng Nai Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm dưới 16% tổng lượng mưa
Trang 30cả năm Hạn chế trong chế độ mưa là lượng mưa biến động rất lớn Chỉ trong vòng
số liệu quan trắc 13 năm, nhưng năm mưa thấp nhất lượng mưa xuống tới 1.226
mm, năm mưa nhiều nhất lên tới 2.287 mm
1.3.1.4 Đặc điểm thủy văn
Các sông suối chảy qua Thành phố Dĩ An bao gồm:
Sông Đồng Nai: Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi của cao nguyên Langbiang trên dãy Trường Sơn Nam thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng ở độ cao khoảng 2000 m Tổng chiều dài sông Đồng Nai khoảng 610 km, có hai nhánh thượng nguồn là Đa Dung và Đa Nhim Sông có hướng chảy chính là Đông Bắc – Tây Nam; đi qua các tỉnh Lâm Đồng, Đak Lak, Đak Nông, Bình Phước, Đồng Nai,
TP Hồ Chí Minh, Long An Đoạn Sông Đồng Nai chảy trong địa phận tỉnh Bình Dương từ ngã ba Hiếu Liêm tới cầu Hóa An với chiều dài khoảng 46,95 km Về hành chính, sông chảy qua các xã: Hiếu Liêm, Lạc An, Thường Tân, thị trấn Uyên Hưng, Bạch Đằng, Thạnh Phước huyện Tân Uyên, Bình Thắng Thành phố Dĩ An Đoạn chảy qua Thành phố Dĩ An khu vực Đông - Nam của Thành phố có cầu Đồng Nai, cảng Bình Dương Đoạn sông qua khu vực này có chiều rộng khoảng 200m và có độ sâu tại mép bờ thuộc địa phận Dĩ An khoảng 6-8m Khoảng cách
từ điểm xả của nhà máy xử lý nước thải đến sông Đồng Nai khoảng 8km
Hạ lưu khu vực Thành phố Dĩ An, tại khu vực huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh, sông Đồng Nai hợp lưu với sông Sài Gòn sau đó chia làm hai nhánh lớn là: sông Lòng Tàu chảy vào cửa biển Cần Giờ, sông Nhà Bè và đổ ra biển Đông qua cửa Xoài Rạp Sông Sài Gòn bắt nguồn từ khu vực Lộc Ninh (Biên giới Việt Nam - Campuchia), tỉnh Bình Phước chảy qua địa phận hai tỉnh Tây Ninh và Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, rồi đổ vào sông Đồng Nai thuộc huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
Mực nước thu thập tại trạm Biên Hòa và trạm Tân Uyên trên sông Đồng Nai năm 2017-2018 cho thấy sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng rõ rệt của thủy triều biển đông Tuy nhiên trong những tháng mùa lũ (tháng 6-11) sông ít chịu ảnh hưởng của thủy triều hơn trong những tháng mùa kiệt, đặc biệt là tháng 9 lượng nước từ thượng nguồn về lớn nên hầu như không bị ảnh hưởng của thủy triều Lưu lượng trung bình trên sông Đồng Nai được điều tiết bởi công trình thủy điện Trị An, lưu
Trang 31lượng trung bình mùa lũ là 669 m3/s; vào mùa kiệt, tổng lượng nước mùa kiệt đạt
3169 triệu m3, lưu lượng trung bình là 242 m3/s
Hình 1.4 Hợp lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
Tại trạm Tân Uyên mực nước trung bình năm đạt 78,6 cm, lớn nhất lớn nhất
là 308,4 cm, nhỏ nhất là 4,6 cm Mực nước lớn thường tập trung vào những tháng mùa lũ (tháng 8-11) do lượng xả từ các hồ xuống lớn Tại trạm Biên Hòa mực nước trung bình năm đạt 34,8 cm, lớn nhất lớn nhất là 159,9 cm, nhỏ nhất chỉ đạt -22,4cm
Rạch Cái Cầu (tên gọi khác là Suối Siệp) bắt đầu từ ấp Đông An - phía Đông phường Tân Đông Hiệp chảy qua khu vực phía Bắc núi Châu Thới làm ranh giới của phường Bình An và phường Bình Thắng với TP Biên Hòa để đổ ra sông Đồng Nai Suối này đoạn qua phường Tân Đông Hiệp là suối cạn rộng từ 3-8m; khi tới phường Bình An có chiều rộng khoảng 20-30 m Đoạn qua phường Bình An có chiều rộng khoảng 50 - 60m và đổ ra sông Đồng Nai Đoạn qua phường Bình An
và phường Bình Thắng nằm trên khu vực đất thấp nên chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của sông Đồng Nai Khoảng cách từ điểm xả nước thải ra rạch Cái Cầu khoảng 10 mét
Suối Bà Lô có 3 chi lưu là:
Suối Lồ Ồ bắt đầu từ khu vực Tây – Nam phường Bình An chảy theo hướng Rạch Bà Khâm và rạch Mương Cái
Trang 32Nhiều suối nhỏ thuộc phường Tân Bình chảy về phía Đông qua địa phận phường Tân Hạnh (TP Biên Hòa) dài 500 - 1,400 m như suối Ông Cược, suối Thầy Tu, suối Cầu Đá, suối Mù U, suối Bá Tước, suối Ông Cấn, suối Cây Da, suối Cây Trường, v.v…
Suối Nhum là ranh giới giữa phường Đông Hòa và Thủ Đức nằm về phía Tây – Nam Thành phố Dĩ An Suối này đoạn qua phường Đông Hòa rộng từ 3-8m chảy theo hướng Bắc - Nam qua quận Thủ Đức tới các sông, rạch của Quận 9, TP Hồ Chí Minh Đây là suối thoát nước chính cho khu vực Đông Hòa, phía nam phường
Dĩ An và cả phường Linh Xuân, quận Thủ Đức
1.3.1.5 Đặc điểm địa chất công trình
Địa chất chung của khu vực gần như hầu hết phần diện tích của Thành phố
Dĩ An được phủ bởi các bồi tích cổ với thành phần là các hạt thô-mịn vừa (là các lớp á sét-sét chịu ảnh hưởng nhiều của quá trình felarit hóa nên nhiều chỗ lẫn sạn sỏi laterite), được tích tụ với thời gian dài, chiều dày tích tụ lớn, tuổi địa chất của các thành tạo này trong khoảng từ Pleitoxen-Mioxen Móng đá gốc không sâu Khu vực đất cao thuộc phường Dĩ An và các phường có địa chất công trình tốt Cường độ chịu nén trên 2 kg/cm2 Tại nhiều khu vực bên dưới bề mặt có tầng
đá dày Các mỏ đá đã và đang khai thác tại phường Đông Hòa, phường Bình An
và phường Tân Đông Hiệp có chiều sâu trên 40m và hiện đang khai thác tiếp Khu vực đất thấp phía Đông - Nam giáp sông Đồng Nai và phía Đông phường Tân Bình có nền địa chất công trình yếu
1.3.2 Điều kiện môi trường nền
1.3.2.1 Chất lượng không khí, tiếng ồn
Kết quả chất lượng môi trường không khí được trình bày trong bảng dưới đây cho thấy chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án tương đối tốt, các chỉ tiêu phân tích đều đạt Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT Tuy nhiên, nồng độ bụi gần vị trí hộ dân Nguyễn Văn Tám (GS/1959) và Ngã ba đường trước khi vào Chi nhánh nước thải Dĩ An (GS/1960) cao do tác động bởi mỏ đá và giao thông Tiếng ồn tại các vị trí đo đạc dao động 56,7-79,6 dB Tiếng ồn tại các khu vực dự kiến đặt trạm bơm hầu hết vượt qui chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT từ 0,3 đến 9,6 dBA do tác động của giao thông Bảng 1.4 dưới đây thể hiện chất lượng không khí
tại khu vực dự án
Trang 33Bảng 1.4 Chất lượng không khí tại khu vực
Trang 39cơ sở công nghiệp, các lò gạch ngói và các bãi than tại Bình Thắng và một số khu vực khác cũng phát thải khói bụi Hiện nay, phường Bình Thắng có 5 doanh nghiệp khai thác than đang hoạt động, tập trung nhiều nhất ở ấp Ngãi Thắng với 3 cơ sở Các cơ sở này đều có giấy phép hoạt động do Sở Kế hoạch - Đầu tư cấp với chức năng là kho chứa than đá, nhưng trên thực tế hầu hết các bãi than tại xã đều xay than đá tại chỗ gây tiếng ồn, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân địa phương
1.3.2.2 Chất lượng nước mặt
Nước mặt trên địa bàn Thành phố Dĩ An đang bị ô nhiễm với chất rắn lơ lửng, COD, BOD5, Coliform, các chỉ tiêu khác tương đối tốt Cụ thể, tại cống thoát nước khu dân cư Đông An vào kênh T4 có các chỉ tiêu SS, COD, BOD5, coliform vượt Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (A2) lần lượt là 1,5 lần; 8,2 lần; 11,7 lần và 2,4 lần Tại Kênh T4 vị trí xả nước tại Chi nhánh nước thải Dĩ An có chỉ tiêu COD, BOD5, coliform vượt Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (A2), lần lượt là 5,5 lần; 7 lần và 2 lần
Tại hợp lưu kênh T4 vào suối Siệp có chỉ tiêu SS, COD, BOD5, coliform vượt Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (A2), lần lượt là 2,4 lần; 3,9 lần; 4,8 lần
và 1,6 lần Đầu tuyến kênh T4 khu vực tiếp nhận nước từ kênh T5A đã bị ô nhiễm nghiêm trọng với chỉ tiêu COD và BOD5 đều vượt 11,7 lần, chỉ số Coliform vượt 1.400 đơn vị Quan sát hiện trường trong quá trình điều tra xã hội học cũng cho thấy đoạn kênh T4-Suối Siệp đang bị ô nhiễm, nước thải chảy màu nâu bốc mùi hôi
Trang 40Tại rạch Tân Vạn (vị trí tiếp nhận nước thải của nhà máy xử lý nước thải Bình An dự kiến trong tương lai) có chỉ tiêu SS, BOD5 vượt Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (A2) Trong đó: SS vượt 2 lần; BOD5 vượt 1,2 lần Tại hợp lưu rạch Tân Vạn và sông Đồng Nai chất lượng nước mặt tương đối tốt, các chỉ tiêu phân tích đều đạt Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (A2) Suối Lồ Ồ đã bị ô nhiễm nhẹ với các chỉ tiêu COD, BOD5 vượt từ 1,2 đến 2,1 lần, đầu tuyến suối chất lượng nước tốt hơn cuối tuyến suối với số lần vượt ít (khoảng 1,2 lần) Suối Nhum đã bị ô nhiễm nghiêm trọng với chỉ tiêu SS vượt 2,6 lần; COD vượt 17,3 lần; BOD5 vượt 18,2 lần
Bảng 1.5 Chất lượng nước mặt tại khu vực