Bài giảng các quá trình trong kĩ thuật vật liệu trường đại học Bách Khoa Hà NộiBài giảng các quá trình trong kĩ thuật vật liệu trường đại học Bách Khoa Hà NộiBài giảng các quá trình trong kĩ thuật vật liệu trường đại học Bách Khoa Hà NộiBài giảng các quá trình trong kĩ thuật vật liệu trường đại học Bách Khoa Hà NộiBài giảng các quá trình trong kĩ thuật vật liệu trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Các quá trình trong ktvl
Có 3 phương thức truyền nhiệt :
1 Dẫn nhiệt : là quá trình liên quan tới hoạt tính của nguyên tử hoặc phân tử
Dẫn nhiệt có thể được coi là một quá trình truyền nhiệt từ các phần tử năng lượng cao đến các phần tử năng lượng thấp do tác động qua lại giữa chúng
Định luật dẫn nhiệt Fourier :
Trang 4Dẫn nhiệt và công thức dẫn nhiệt, truyền nhiệt, rút ngắn lại sẽ là Qx= -.A.𝑇2−𝑇1
𝐿
A có thể là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, diện tích bề mặt,… tùy bài toán
Qx = m.Cp.(t2-t1)
Cp: nhiệt dung riêng
m=p.V với p : khối lượng riêng
V : thể tích
Trang 5Đúc liên tục
Trang 6Ấn nhiệt kết tinh
Trang 8Tốc độ rót, tốc độ kéo
Trang 9Các điều kiện biên
Trang 10Đúc liên tục sẽ k phụ thuộc thời gian vì khi đúc, bề mặt kim loại được đúc liên tục với mức nhiệt độ không đổi nên yếu tố thời gian k phải vấn đề, nếu k đúc liên tục
nó mới có sự thay đổi nhiệt độ theo các thời gian đúc đó
Trang 11Phương pháp sai phân hữu hạn
Với 1 phần tử :
Trang 12Định luật Fourier
Ma trận cho 1 phần tử :
Trang 13Công thức truyền dẫn nhiệt một chiều
Trang 15Công thức tính hệ số dẫn nhiệt
Trạng thái rắn :
Trang 16Đối với các chất rắn phi kim :
Trạng thái lỏng và khí :
Trang 17Vì vận tốc trung bình của các phân tử tăng khi nhiệt độ tăng và trọng lượng phân tử giảm nên hệ số dẫn nhiệt của khí tăng khi T tăng và p giảm
Tuy nhiên, do n tỉ lệ thuận và l tỉ lệ nghịch với áp suất nên hệ số dẫn nhiệt của khí không phụ thuộc vào áp suất
Các đặc tính vận tải:
Đặc tính của hệ số khuếch tán nhiệt
p: trọng lượng riêng
Trang 18Độ nhớt động học
Các đặc tính nhiệt động học:
Trang 19Phương trình cân bằng nhiệt bằng dẫn nhiệt có dạng :
Trang 20Trường hợp nhiệt 1D và 3D :
Trang 21Nhiệt độ phi thứ nguyên :
Trang 22Xét trường hợp truyền nhiệt từ lòng ống ra ngoài và ổn định :
Viết lại phương trình trong hệ tọa độ R-
Trang 23Truyền nhiệt qua tường nhiều lớp ổn định :
Trang 24Công thức trở nhiệt : R = L/
Ví dụ :
Trang 251.2 Đối lưu
Định luật NewTon
Quá trình truyền nhiệt trong đối lưu
Trang 28Phương trình truyền nhiệt đối lưu
Trang 30Định luật Stephen-Boltzmann
Trang 31kB: Hằng số Boltzmann Mặt gáy là bề mặt đen
Dòng nhiệt bức xạ từ một bề mặt thực tế được tính theo công thức :
Trang 33Bài 2
Trang 34Bức xạ bề mặt
1.3 Chỉ số Bio
Trang 36Mối quan hệ giữa các thông số tạo thành chỉ số Bio
Trang 39Công thức truyền nhiệt
1.5 Quá trình nung và nguội Newton
Trường hợp vật rắn bán vô tận
➔ Lấy tích phân của phân bố Gauss ta được hàm sai Gauss
Trang 40Giải bài toán truyền nhiệt bằng mô phỏng số
A.Trường nhiệt độ không ổn định không có nguồn nhiệt trong
Trang 41b.Trường nhiệt độ không ổn định không có nguồn nhiệt trong
Trang 43Điều kiện biên
Điều kiện biên loại 2
Trang 44Điều kiện biên loại 3
Điều kiện biên loại 4
Trang 45Điều kiện Stefan
Trang 47Mô hình toán
Trang 49Phương pháp sai phân hữu hạn ( giải bài toán truyền nhiệt bằng mô phỏng số )
Trang 52Toán tử Laplace, trường nhiệt độ ổn định
Trang 53Hàm hình dáng
Trang 56Phương trình dạng tổng quát Các nút biên
Trang 57Quá trình nung và nguội Newton :
Phương trình cân bằng nhiệt
Chỉ số Bio trong bức xạ
Trang 58Với M là trở nhiệt, là hệ số dẫn nhiệt, L là chiều dài
Tính chất của các dòng
Vật đen tuyệt đối
Trang 59Bài toán truyền nhiệt : Kéo sợ thủy tinh
Trang 60Lời giải :
Trang 61h= 10→1000 W/m2K
Theo quá trình làm nguội Newton :
t (thời gian)= 2ms
Trang 62Quá trình phun phủ nhiệt :
CVD : Ngưng tụ khí bằng pp hóa học
PVD: Ngưng tụ khí bằng pp vật lý
Trang 63Sơ đồ súng bên trái
Bài toán phun phủ nhiệt
Trang 64Bi ~ 10-4 → quá trình truyền nhiệt Newton
Cần giải quyết vấn đề là giảm quãng đường bay của bột :
+ Nung trước bột để tăng T0 → có thể bị ô xy hóa (k khả thi)
+ Giảm kích thước hạt R → đắt tiền ( k khả thi )
+ Thay đổi vật liệu bôt → k được vì bài toán yêu cầu Niken
+ Thay đổi h → giá trị của h đã khá lớn
Trang 65 Tăng Tmt bằng cách ứng dụng plasma → Tmt có thể lên tới 10000K
Nung thép cán nóng :
Bài toán nung thép cán nóng :
là hệ số khuếch tán nhiệt
Trang 66Lời giải : t ~ 22000s ~ 6 giờ ( hơi dài )
➔ Phải giảm t
Với Ti là nhiệt độ bề mặt
Hàn ma sát :
Trang 68Đồ thị trong quá trình hàn
Trang 69Bài toán hàn ma sát
Giải :
Trang 70Bài toán ngưng tụ khí hóa học :
Cơ sở lý thuyết của tạo màng :
Trang 73Truyền nhiệt trong quá trình kết tinh và đông đặc :
Trang 74Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ khuôn
Trang 75Đông đặc, đúc trong khuôn có hệ số truyền nhiệt thấp
Khi đó các đường nhiệt độ sẽ thay đổi
Trang 76Giải bài toán vật rắn bán vô hạn
Trang 77A là diện tích bề mặt, t là nhiệt độ, k là hằng số đông đặc, s là quãng đường đông đặc
Phương trình Chovorinov, quy tắc Chovorinov
Khi nhiệt độ tăng, làm cho nhiệt độ khuôn tăng, nên quá trình tỏa nhiệt khó khan hơn làm giảm đi tốc độ đông đặc
Trang 78Ví dụ 1
Trang 79Giải :
Quy tắc Chvorinov
Trang 82Ví dụ 2 :
Trang 83Đúc trong khuôn có hệ số truyền nhiệt cao, vật đúc mỏng, khuôn nguội
Trang 84s là quãng đường đông đặc, h là hệ số truyền nhiệt qua mặt phân cách kim khuôn, thường được xác định bằng thực nghiệm
loại-Trở nhiệt vì trong quá trình đông đặc là do khuôn co lại và có khe hở khí rất mỏng,
ở đó chỉ có dẫn nhiệt mà không có đối lưu hay bức xạ, mà dẫn nhiệt của khí lại rất kém → tạo ra sự trở nhiệt
Ví dụ 3 :
Dẫn nhiệt trong pha lỏng và rắn rất nhanh, nên ta coi như hệ số dẫn nhiệt đươc san bằng
Trang 85So sánh khuôn có hệ số truyền nhiệt thấp và khuôn có hệ số truyền nhiệt cao
Trang 86Mfc S/L : mặt phân cách rắn lỏng
Trường hợp 3 : Đúc trong khuôn có hệ số truyền nhiệt cao, vật đúc dày, khuôn nguội
Trang 87So sánh 3 trường hợp :
Đây là truyền nhiệt với tốc độ bình thường
1.7.7.Chế tạo đơn tinh thể
Trang 88Các đơn tỉnh thể tự nhiên này có quá trình kết tinh rất chậm
Đơn tinh thể nhân tạo có quá trình kết tinh nhanh hơn
Trang 89Lò Bridgeman
Lò Bridgeman chỉ được ứng dụng trong phòng thí nghiệm
Trong công nghiệp, ứng dụng phương pháp Czochralski
Trang 90Đơn tinh thể Silic
Trang 93Chế tạo đơn tinh thể
Trang 94Rão :
Khi gặp vật cản thì nguyên tử sẽ khuếch tán vào 1 nút trống nào đó để không có nguyên tử nào bị vướng vật cản nữa
Trang 95Lò Bridgmann:
Trang 96Phương pháp Czochralski:
Phương trình cân bằng nhiệt :
Trang 97Bài toán tìm thời gian đông đặc :
là tốc độ nguội theo thời gian, đây là phương trình truyền nhiệt cơ bản
Trang 98Với t cuối cùng là thời gian đông đặc
Quá trình kết tinh và đông đặc
2.1.1 Tầm quan trọng của quá trình đông đặc
Trang 99Tài liệu tham khảo :
Materials processing
Trang 100Các vấn đề vật lý cần được kiểm soát trong quá trình đông đặc :
Lợi thế cơ bản của sự đông đặc
Trang 102Quan hệ giữa cơ tính với tốc độ đông đặc
Tổ chức của gang phụ thuộc vào tốc độ đông đặc :
Trang 103Sự phụ thuộc của tổ chức vào tốc độ nguội :
Lịch sử phát triển hợp kim
Trang 104Hai bài toán quan trọng nhất của lý thuyết quá trình đông đặc :
Trang 105Cuối cùng là xử lý bề mặt bằng laser
Công nghệ nguội nhanh
Phun bột :
Trang 106Phun kim loại lên tang quay :
Quá trình đông đặc
Chuyển pha khi đông đặc
Trang 107Muốn chuyển pha ta cần một nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cân bằng, gọi là độ quá nguội, và sự chênh đó gọi là T
G sẽ là độ chênh lệch về năng lượng tự do Gibbs
Ta thấy khi pha lỏng chuyển thành pha rắn, năng lượng tự do sẽ mất đi ở phần thể tích, nhưng nó lại tạo thành 1 bề mặt nên năng lượng sẽ tăng lên bằng phần bề mặt Vậy phần thể tích có thể coi là phần điều khiển năng lượng, còn phần bề mặt là rào cản
Trang 108Công thức thạch Công thức thạch anh anh ở trạng thái trạng thái vô định hình tinh thể
Trang 109Bảng :
Đường cong là đường nhiệt độ thực tế
Trang 110+ Nếu đường nhiệt độ thực tế nằm giữa đường Liquidious và Soldious thì đó là đông đặc thể tích
Công thức quan hệ giữa tốc độ đông đặc và tốc độ nguội
Trường hợp đông đặc có hướng :
Trang 111Trường hợp đông đặc thể tích :
Ta thấy tốc độ nguội giảm dần theo thời gian, ta thấy phía trên đường màu đỏ rất dốc, nhiệt độ giảm rất nhanh, càng xuống dưới giảm càng chậm
Trang 112TH bên trên là cùng tinh : Cùng tinh nghĩa là từ 1 pha lỏng có 2 pha rắn được kết tinh cùng lúc, có nghĩa là nếu phản ứng của nó ɭ là lỏng thì cùng tinh là ɭ = +β
TH bên dưới là bao tinh : Phản ứng lỏng, tức là ɭ+ = β
Đường nằm ngang ở hình bên phải, nằm trên đường cong nguội là bình nguyên + Ta thấy hợp kim 4,5,6 có kết tinh ra cùng tinh vì nó cắt đường cùng tinh, ta thấy hợp kim số 4 có thành phần rất xa với cùng tinh, hợp kim 5 thì gần hơn chút, vậy tùy thuộc vào thành phần của hợp kim nằm gần hay xa cùng tinh để cho đường bình nguyên dài hoặc ngắn, ví dụ số 4 có thành phần nằm rất xa cùng tinh nên ở hình bên phải, tại đường bình nguyên ta thấy hình thành thành phần cùng tinh rất ít
vì thành phần nó quá xa với cùng tinh, số 6 thì rất gần với cùng tinh nên sẽ kết tinh
ra rất nhiều cùng tinh nên đường bình nguyên sẽ rất dài
+ Quá trình kết tinh sẽ diễn ra như sau : ví dụ ở hợp kim số 5, đầu tiên nó sẽ kết tinh ra pha , sau đó nhiệt độ giảm xuống và nó sẽ kết tinh ra cùng tinh, đường dọc xuống ɭ + là đường kết tinh ra , còn đường ngang là kết tinh ra cùng tinh Như vậy trong hợp kim này, pha sẽ gồm đứng riêng và trong cùng tinh ( vì cùng tinh sẽ bằng + β )
Cùng tinh chính là điểm E ở hình bên trái, 2,3,4,5,6 là những hợp kim trước cùng tinh, pha đầu tiên tiết ra là , còn 7,8 là sau cùng tinh, pha đầu tiên tiết ra là β, cùng tinh là khi các pha alpha và beta nằm xen kẽ với nhau, nhưng dù sau hay trước thì các hợp kim này đều có cùng tinh, giống như hợp kim 7,8 cùng có cùng tinh, nhưng pha tiết ra là ɭ + β ( lỏng + beta )
Giả sử với số 5, trước đó nó sẽ kết tinh ra alpha, sau khi nhiệt độ giảm xuống nó sẽ kết tinh ra cùng tinh (đường nằm ngang bên phải sẽ là đường bình nguyên và sau đấy nó sẽ thành cùng tinh )
Pha alpha sẽ gồm alpha và alpha trong cùng tinh
Trang 113Sự hình thành tinh thể đều trục, hình thành các vùng tổ chức đông đặc
Khuôn nóng lên, quá trình truyền nhiệt sẽ giảm đi
Các hướng không song song với truyền nhiệt sẽ không lớn được nên tạo ra tinh thể dạng cột
Trang 114Khi ở nhiệt độ cao, độ bền rất yếu nên rất dễ bẻ gãy những kim loại này
Những tổ chức thường thấy trong quá trình đông đặc :
Pearlite là cùng tích, những cái còn lại là cùng tinh, về bản chất thì chúng khá giống nhau
Trang 115Bên trái sẽ tạo ra nhánh cây, bên phải sẽ tạo ra cùng tinh
Bao h cũng có tạo mầm trước rồi mới phát triển lên
Trong một hợp kim thì nhánh cây và cùng tinh có thể cùng tồn tại, thậm chí là cạnh tranh nhau
Trang 116d) cùng tinh
Dendrit là nhánh cây, Eutectic là cùng tinh
Hợp kim biến dạng là hợp kim có nồng độ chất tan thấp
Trang 117Độ quá nguội
G là động lực trong quá trình chuyển pha
Trang 118r là bán kính của mặt cong, K là độ cong của của mặt cong đấy hay còn gọi là mặt phân cách
Với hình phẳng, ta có K=0
Cần có một độ quá nguội để tạo thành mặt cong
Trang 119Bảng độ quá nguội
Trang 120Các mức của quá trình đông đặc
Trang 124Bài tập :
Gọi điểm số 5 có lượng % hợp kim là %H
Xét trong hợp kim 5, ta thấy hợp kim bao gồm hai loại : loại kết tinh độc lập trong vùng + ɭ , loại kết tinh cùng tinh tại E + β, với β vì điểm số 5 là điểm trước cùng tinh nên sẽ tiết ra pha vậy nếu muốn tính tỉ lệ của (cả độc lập và
cùng tinh) và β tại điểm 5, ta có công thức tính %β
Trang 125Sự phân bố lại chất tan
+ Điều kiện cân bằng với hệ nhị nguyên 2 pha
Hệ số phân bố ở các điều kiện đẳng nhiệt và đẳng áp k :
C0 là khoảng nhiệt độ đông đặc
Trang 126Ví dụ :
d là trường hợp không hòa tan
Trang 127Tăng bền do tiết pha :
Đông đặc cân bằng (nguội vô cùng chậm)
→Nồng độ trong 2 pha thể tích là như nhau
Trang 128Trường hợp 1: Pha trộn hoàn toàn trong cả 2 pha (nguội cân bằng – vô cùng chậm) Phần rắn đông đặc đầu tiên ở T1 có nồng độ kC0
Quy tắc đòn bẩy cân bằng : Nồng độ pha rắn x tỉ phần pha rắn = nồng độ pha lỏng
x tỉ phần pha lỏng
Trang 129Tại T3 thì quá trình đông đặc kết thúc
Nếu kéo dài đường chéo ở gần Cmax kia mà nó cắt C0 ở đâu thì ở đó sẽ tiết pha, nếu không cắt thì thôi
Trang 130Đây là tính %alpha, nếu tính %L ta có
(%Nitrongalpha-%Nitronghopkim)/(%Nitrongalpha - %NitrongL)
Hình bên phải là phóng to ra của hình bên trái
Trang 131Thí dụ về cánh tay đòn
Thí dụ 3 :
Trường hợp 2 : Pha trộn hoàn toàn pha lỏng, đông đặc không cân bằng
Trang 132Vì không có khuếch tán trong pha rắn, giải thích như trên, nên sẽ tạo ra 1 đường Cs
lệch với đường Cs ban đầu
Trong trường hợp này, quy tắc đòn bẩy cân bằng sẽ không còn đúng nữa, nên ta phải lập quy tắc đòn bẩy không cân bằng
Trang 133Cs* là nồng độ tại mặt phân cách, cứ kí hiệu có dấu * thì nó sẽ là kí hiệu ở mặt phân cách
Trang 134Cstb là C rắn trung bình
Vậy quy tắc đòn bẩy không cân bằng gọi là phương trình Scheil
Trang 135Tại sao ở đông đặc cân bằng, tỉ phần pha rắn là (C0 - CL)/(Cs – CL), còn trong đông đặc không cân bằng, tử số vẫn thế, chỉ có mẫu số dài ra nên đáng ra quá trình đông đặc phải nhanh hơn, nhưng trên thực tế thì đông đặc không cân bằng lại chậm hơn
?
Trang 136Tính tỉ phần pha rắn, quy tắc đòn bẩy không cân bằng
Trang 137Tại 1240 độ C, trong kim loại vẫn còn rất nhiều lỏng, nên kim loại tiếp tục nguội mặc dù đáng nhẽ tại đây quá trình đông đặc phải kết thúc rồi
Và nó kết thúc ở 1180 độ C, nó kết thúc chậm hơn 60 độ
Thí dụ 7 :
Trang 138Ta chỉ cần lấy từ biểu đồ ra rồi sử dụng đòn bẩy không cân bằng để tính
So sánh các trường hợp đông đặc cân bằng và không cân bằng
Trang 139Trường hợp 3 : Khuếch tán hạn chế trong pha lỏng, không khuếch tán trong pha rắn
Trang 140Bài tập 2.2 : Nguyễn Hoàng Đức 20196059
- Ta có thể thấy rằng theo thực tế, đông đặc cân bằng là đông đặc vô cùng chậm, nhưng nếu xét về quá trình đông đặc không cân bằng, ta không thể dùng quy tắc đòn bẩy thông thường, mà ta phải dùng phương trình Scheil, và
vì nồng độ chất tan do pha rắn tiết ra làm tăng nồng độ pha lỏng, khiến cho cùng một nhiệt độ, nồng độ pha lỏng tại thời điểm đó của 2 quá trình đông đặc là khác nhau
- Vì nồng độ pha lỏng bị tăng lên, nên với đông đặc không cân bằng ( sự đông đặc làm lệch đường soldious) thì với cùng một nhiệt độ, quá trình đông đặc cân bằng sẽ dừng lại, nhưng quá trình đông đặc không cân bằng sẽ tiếp tục nguội vì vẫn còn một lượng lớn kim loại lỏng chưa đông đặc, điều này khiến cho quá trình đông đặc không cân bằng có thể kết thúc tại nhiệt độ cùng tinh giữa nhánh cây → quá trình đông đặc không cần bằng sẽ lâu hơn
→Vậy điều mâu thuẫn trên là do sự khác biệt về nồng độ CL trong công thức, vì ở đông đặc không cân bằng, chất tan do pha rắn tiết ra làm tăng nồng độ CL, vì thế nên cùng một nhiệt độ, đông đặc cân bằng sẽ kết thúc quá trình còn đông đặc
không cân bằng sẽ tiếp tục nguội vì vẫn còn rất nhiều kim loại lỏng chưa đông đặc
do sự tăng lên của nồng độ CL
Bài tập trên mới tự làm, chưa chữa
Trang 142Có v2 > v1, đây là đường phân bố nồng độ
Trang 143Quá trình đông đặc có nồng độ rất cao, và một phần cùng tinh sẽ được hình thành
Trang 144Cùng tinh sẽ được hình thành ở vùng giữa nhánh cây
Trang 145Thí dụ bài tập về đông đặc không cân bằng
Trang 1462.2.4 Luyện vùng
Trang 147Nó dịch chuyển dần, một là dịch chuyển lò quanh thanh, hai là dịch chuyển thanh
Ta có thể áp dụng nguyên tắc là khi đó, các chất tan hay chất lẫn sẽ dồn về phía cuối, như vậy thì vùng nóng chảy sẽ dịch chuyển dần về phía cuối khi dịch chuyển
Trang 148Khi dịch chuyển xong, nó sẽ có nồng độ như sau :
Trang 149Sau đó, nó sẽ đạt đến nồng độ rất cao, nếu có cùng tinh nó sẽ đạt đến cùng tinh
Trang 150Ta có thể thấy sau 2000 lần luyện, các chất lẫn sẽ được đẩy hết về phía cuối thanh,
và nếu ta cắt phần trước ra thì ta sẽ được một thanh siêu sạch, vậy phương pháp này để tinh luyện tạo ra kim loại sạch
Trang 151Đơn tinh thể Silic này đang là vật liệu tốt nhất để dùng làm pin mặt trời vì nó có khả năng tích lũy năng lượng tốt nhất, nhưng chưa phải là cao
Trang 152Như trên, ta thấy có 1 gương lõm và 1 lò đèn, ta tập trung nhiệt vào 1 điểm thì nó
sẽ chảy ở điểm đấy
Trang 153Hiện nay chưa có ai tìm được vật liệu có khả năng tích lũy năng lượng tốt hơn Silic
Trang 1542.3 Quá trình đông đặc được kiểm soát bởi mặt phân cách rắn lỏng
Hình thái mặt phân cách rắn lỏng
Nếu có bề mặt phẳng, nguyên tử bám vào rất là khó vì nó phẳng quá
Nếu ở gờ, nó gọi là mặt song tinh, ở đó nguyên tử có thể bám vào, còn ở bề mặt phẳng thì k bám vào được
Bề mặt gồ ghề mấp mô ở bên trên chỉ xảy ra ở kim loại kết tinh từ thể lỏng