giáo trình nguyên lý cắt gọt kim loại hay dễ hiểu giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các dụng cụ cắt cho từng loại vật liệu khác nhau và các hiện tượng xảy ra trong quá trình cắt gọt kim loại.
Trang 11
Trang 4là mặt dao đối diện với mặt
chi tiết đang gia công
- Mặt sau phụ (3):
Trang 5* Chú ý:
+ Các mặt phẳng này có thể
là mặt phẳng hoặc cong
+ Giao tuyến của chúng tạo
thành các lưỡi cắt của dao
- Lưỡi cắt chính (5):
+ Là giao tuyến của mặt
trước và mặt sau chính
+ Giữ nhiệm vụ trực tiếp cắt
gọt ra phoi trong quá trình
cắt
5
Trang 7- Chiều cao dao:
+ là khoảng cách từ mủi dao tới mặt tỳ
7
h > 0
Trang 8* Dao trái và dao phải:
- Dao trái: đặt bàn tay
trái lên mặt trước của
dao, ngón cái chỉ trùng
với lưỡi cắt chính thì gọi
là dao trái
- Dao phải: đặt bàn tay
phải lên mặt trước của
dao, ngón cái chỉ trùng
với lưỡi cắt chính thì gọi
Trang 9- Mặt chưa gia công (1):
+ Là bề mặt chi tiết sẽ được cắt đi
một lớp kim loại dư
+ Lớp kim loại dư tách ra khỏi chi
tiết gọi là “phoi”
- Mặt đang gia công (2):
+ Là bề mặt chi tiết nối tiếp giữa
mặt chưa gia công và mặt đã gia
công
9
Trang 10- Mặt đã gia công (3):
+ Là bề mặt chi tiết được tạo thành sau khi cắt đi một lớp kim loại
Trang 11- Có rất nhiều loại dao dùng trên các máy khác nhau nhưng phần cắt của chúng đều có cấu tạo về cơ bản giống như dao tiện ngoài
11
Trang 12- Mặt đáy (Đ)
+ là mặt được tạo bởi
véctơ chạy dao và véc tơ
chiều sâu cắt
Trang 14- Mặt phẳng cắt (C)
+ Khi lưỡi cắt cong
mpc tạo bởi đường
tiếp tuyến với lưỡi cắt
chính với tại điểm
đang xét với vecto V
Trang 16- Góc trước chính (g)
+ Là góc giữa mặt trước
và mặt đáy đo trong tiết
diện chính
Trang 17- Góc trước chính (g)
17
+ Góc trước (g>0) khi mặt trước thấp hơn mặt đáy
+ Góc trước (g<0) khi mặt trước cao hơn mặt đáy
+ Góc trước (g=0) 0 khi mặt trước trùng mặt đáy
Trang 20* Các góc đo trong tiết diện (N-N):
- Góc cắt (δ):
+ Tạo bởi mặt trước và mặt
phẳng cắt (C) đo trong tiết
diện chính
δ = a +
Trang 23- Góc nghiêng chính (j):
Là góc giữa hình chiếu
của lưỡi cắt chính trên
mặt đáy và phương chạy
dao
- Góc nghiêng phụ (j 1 ):
Là góc giữa hình chiếu
của lưỡi cắt phụ trên mặt
đáy và phương chạy dao
* Các góc đo trong mặt phẳng đáy:
23
Trang 27- Góc nâng ():
+ Góc có thể >0, <0, =0
+ Góc >0 khi mũi dao là điểm thấp nhất
27
Trang 28- Góc nâng ():
+ Góc <0 khi mũi dao là điểm cao nhất
Trang 29- Góc nâng ():
+ Góc =0 khi lưỡi cắt song song với mặt đáy
29
Trang 30tiết gia công mà xoay đi một góc m so với trục chi tiết thì j và j1 sẽ biến đổi như sau
Trang 31j’ 1 = j 1 -
Trang 33máy thì góc trước tăng lên còn góc sau giảm xuống.
Lưỡi cắt cao tâm
33
Trang 34sẽ giảm đi còn góc sau sẽ tăng lên
Trang 35gia công theo mặt trước, dao tiếp tục chuyển động
1
Trang 36hồi, rồi chuyển sang biến dạng dẻo và một lớp phoi a1được hình thành từ lớp kim loại bị cắt a (chiều dày) di chuyển dọc theo mặt trước của dao.
Trang 37- OABCDE: Miền tạo phoi
- Các mặt OA, OB, OC, OD,
OE là mặt trượt
- Quá trình tạo phoi băt đâù
OA, kết thúc theo OE
- OAE trong quá trình biên
Trang 38+ Tính chất của vật liệu gia công
+ Thông số hình học của dao
+ Chế độ cắt gọt
Trang 39* Phoi xếp (hình a, b)
+ Phoi kéo dài thành từng đoạn ngắn
+ Mặt đối diện mặt trước của dao rất
bóng
+ Mặt lưng có nhiều gợn mẻ
+ Phoi có dạng từng đốt xếp lại
- Điều kiện tạo phoi xếp
+ Vật liệu gia công dẻo (đồng thau)
+ Vận tốc cắt (Vc) thấp, hay tương đối
thấp
Có thể chia phoi ra các loại sau:
Trang 40* Phoi dây:
+ Phoi thu được khi gia công vật liệu dẻo
+ Phoi kéo dài liên tục bề mặt trước của
dao rất bóng còn mặt đối diện hợi gợn
+ Khi tạo thành phoi dây, lực cắt đơn vị
bé, ít biến đổi, độ bóng đạt được cao hơn
khi hình thành phoi xếp
- Điều kiện tạo phoi dây
Trang 41* Phoi vụn:
- Khi gia công vật liệu dòn (gang,
đồng thau cứng…)
- Quá trình cắt, dao không làm cho các
yếu tố phoi trượt mà dường như dứt
nó lên
- Độ bóng đạt được khi cắt ra phoi vụ
không cao,bề mặt có cấu tạo gần
giống như bề mặt kim loại khi bị phá
hủy dòn
7
Trang 43khác hẳn với vật liệu làm dao bao lấy đầu mũi dao
- Lớp kim loại này bám chắc vào lưỡi cắt của dụng cụ nên
gọi là lẹo dao
9
Trang 44- Do chịu áp lưc lớn
- Do nhiệt độ cao
- Do mặt trước còn nhám
- Nên các lớp kim loại bị cắt
nằm kề sát mặt trước của dao sẽ
nằm lại ở đó tạo thành lẹo dao
Trang 4511
Trang 46nó bảo vệ mũi dao nên dao đỡ mòn.
- Nó ảnh hưởng chất lượng bề mặt gia công vì sinh ra rồi lại bị mất đi gây rung động
- Khi có lẹo dao làm góc trước tăng lên do đó lực cắt giảm Vì vậy khi gia công thô cần có lẹo dao
- Khi gia công tinh ta không mong muốn lẹo dao vì nó làm giảm chất lượng bề mặt gia công
Trang 47- Tốc dộ cắt ảnh hưởng đến lẹo dao chia làm 4 khu vực
Trang 48- Khu vực III:
Tốc độ cắt tăng đến vận tốc
tới hạn làm lực kéo tăng
nên chiều cao lẹo dao
giảm
- Khu vực IV:
Khi cắt tốc độ quá cao 80
Trang 49- Vật liệu càng dẻo thì càng dễ có lẹo dao
- Tăng lượng các bon trong thép sẽ giảm chiều cao lẹo dao
15
Trang 50- Chiều dày cắt càng lớn, càng dễ hình thành lẹo dao,
chiều cao lẹo dao càng cao
Trang 51- Tăng góc trước thì tốc độ lẹo dao càng cao và chiều cao lẹo dao càng bé.
17
Trang 52biểu nhất nói lên mức độ biến
dạng của kim loại khi cắt
a L
Trang 53v Ảnh hưởng của vật liệu gia công và vật liệu làm dao
v Ảnh hưởng của chế độ cắt
v Ảnh hưởng của thông số hình học của dao
19
Trang 54- Công ma sát giữa các phần tử vật liệu
gia công trong quá trình biến dạng: Q1
- Công ma sát ngoài giữa phoi và mặt
trước dao: Q2
- Công ma sát giữa bề mặt chi tiết gia
suất và độ chính xác gia công
1 Công tiêu hao được chuyển hóa thành nhiệt
Q2
Trang 55chi tiết, phoi và không khí
21
Trang 56- Ảnh hưởng đến độ chính xác gia công
- Ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt
- Ảnh hưởng đến khả năng cắt của dao
Trang 57+ Sự mài mòn chủ yếu do ma sát
giữa mặt trước của dao với phoi và
mặt sau của dao với chi tiết gia
công
+ Tạp chất trong vật liệu gia công
có độ cứng lớn hơn độ cứng vật
liệu làm dao nên khi cắt chúng cào
xước bề mặt tạo rãnh song song
phương thoát phoi
23
Trang 58- Khi nhiệt độ đạt đến một mức độ
nhất định nào đó, cấu trúc tế vi của
lớp trên bề mặt dao thay đổi, độ bền
giảm
c Mài mòn oxi hóa
Những lớp trên của dao có thể bị oxi
hóa khi nhiệt độ cắt cao
Trang 59- Khi cắt tốc độ cao nhiệt độ cắt lớn (900-1000)0C thì dao thường mài mòn vì khuyếch tán
25
Trang 60* Giai đoạn 1
- Tốc độ mòn khá nhanh, do
các nhấp nhô trên dụng cụ
nhanh chóng san bằng
- Giai đoạn này ngắn, chiếm
(5-10)% tuổi thọ dao nếu
dao được mài bóng thì giai
Trang 61* Giai đoạn 2
- Tốc độ mòn chậm, giai
đoạn này mòn bình thường
- Thời gian của giai đoạn
này tương đói dài (90-95)%
tuổi thọ của dao
Trang 62- Xảy ra khi gia công với
(a < 0,1)mm
- Đặc biệt khi gia công vật liệu
dòn như gang
Mài mòn mặt sau
Trang 63- Xảy ra khi gia công vật liệu dẻo (a=0,1 –0,5) mm
Mài mòn mặt trước Mài mòn dạng lưỡi liềm
29
Trang 65Mài mòn Mũi dao
31