1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo trình nguyên lý cắt gọt kim loại

65 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,28 MB
File đính kèm giáo trình Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình nguyên lý cắt gọt kim loại hay dễ hiểu giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các dụng cụ cắt cho từng loại vật liệu khác nhau và các hiện tượng xảy ra trong quá trình cắt gọt kim loại.

Trang 1

1

Trang 4

là mặt dao đối diện với mặt

chi tiết đang gia công

- Mặt sau phụ (3):

Trang 5

* Chú ý:

+ Các mặt phẳng này có thể

là mặt phẳng hoặc cong

+ Giao tuyến của chúng tạo

thành các lưỡi cắt của dao

- Lưỡi cắt chính (5):

+ Là giao tuyến của mặt

trước và mặt sau chính

+ Giữ nhiệm vụ trực tiếp cắt

gọt ra phoi trong quá trình

cắt

5

Trang 7

- Chiều cao dao:

+ là khoảng cách từ mủi dao tới mặt tỳ

7

h > 0

Trang 8

* Dao trái và dao phải:

- Dao trái: đặt bàn tay

trái lên mặt trước của

dao, ngón cái chỉ trùng

với lưỡi cắt chính thì gọi

là dao trái

- Dao phải: đặt bàn tay

phải lên mặt trước của

dao, ngón cái chỉ trùng

với lưỡi cắt chính thì gọi

Trang 9

- Mặt chưa gia công (1):

+ Là bề mặt chi tiết sẽ được cắt đi

một lớp kim loại dư

+ Lớp kim loại dư tách ra khỏi chi

tiết gọi là “phoi”

- Mặt đang gia công (2):

+ Là bề mặt chi tiết nối tiếp giữa

mặt chưa gia công và mặt đã gia

công

9

Trang 10

- Mặt đã gia công (3):

+ Là bề mặt chi tiết được tạo thành sau khi cắt đi một lớp kim loại

Trang 11

- Có rất nhiều loại dao dùng trên các máy khác nhau nhưng phần cắt của chúng đều có cấu tạo về cơ bản giống như dao tiện ngoài

11

Trang 12

- Mặt đáy (Đ)

+ là mặt được tạo bởi

véctơ chạy dao và véc tơ

chiều sâu cắt

Trang 14

- Mặt phẳng cắt (C)

+ Khi lưỡi cắt cong

mpc tạo bởi đường

tiếp tuyến với lưỡi cắt

chính với tại điểm

đang xét với vecto V

Trang 16

- Góc trước chính (g)

+ Là góc giữa mặt trước

và mặt đáy đo trong tiết

diện chính

Trang 17

- Góc trước chính (g)

17

+ Góc trước (g>0) khi mặt trước thấp hơn mặt đáy

+ Góc trước (g<0) khi mặt trước cao hơn mặt đáy

+ Góc trước (g=0) 0 khi mặt trước trùng mặt đáy

Trang 20

* Các góc đo trong tiết diện (N-N):

- Góc cắt (δ):

+ Tạo bởi mặt trước và mặt

phẳng cắt (C) đo trong tiết

diện chính

δ = a +

Trang 23

- Góc nghiêng chính (j):

Là góc giữa hình chiếu

của lưỡi cắt chính trên

mặt đáy và phương chạy

dao

- Góc nghiêng phụ (j 1 ):

Là góc giữa hình chiếu

của lưỡi cắt phụ trên mặt

đáy và phương chạy dao

* Các góc đo trong mặt phẳng đáy:

23

Trang 27

- Góc nâng ():

+ Góc có thể >0, <0, =0

+ Góc >0 khi mũi dao là điểm thấp nhất

27

Trang 28

- Góc nâng ():

+ Góc <0 khi mũi dao là điểm cao nhất

Trang 29

- Góc nâng ():

+ Góc =0 khi lưỡi cắt song song với mặt đáy

29

Trang 30

tiết gia công mà xoay đi một góc m so với trục chi tiết thì j và j1 sẽ biến đổi như sau

Trang 31

j’ 1 = j 1 -

Trang 33

máy thì góc trước tăng lên còn góc sau giảm xuống.

Lưỡi cắt cao tâm

33

Trang 34

sẽ giảm đi còn góc sau sẽ tăng lên

Trang 35

gia công theo mặt trước, dao tiếp tục chuyển động

1

Trang 36

hồi, rồi chuyển sang biến dạng dẻo và một lớp phoi a1được hình thành từ lớp kim loại bị cắt a (chiều dày) di chuyển dọc theo mặt trước của dao.

Trang 37

- OABCDE: Miền tạo phoi

- Các mặt OA, OB, OC, OD,

OE là mặt trượt

- Quá trình tạo phoi băt đâù

OA, kết thúc theo OE

- OAE trong quá trình biên

Trang 38

+ Tính chất của vật liệu gia công

+ Thông số hình học của dao

+ Chế độ cắt gọt

Trang 39

* Phoi xếp (hình a, b)

+ Phoi kéo dài thành từng đoạn ngắn

+ Mặt đối diện mặt trước của dao rất

bóng

+ Mặt lưng có nhiều gợn mẻ

+ Phoi có dạng từng đốt xếp lại

- Điều kiện tạo phoi xếp

+ Vật liệu gia công dẻo (đồng thau)

+ Vận tốc cắt (Vc) thấp, hay tương đối

thấp

Có thể chia phoi ra các loại sau:

Trang 40

* Phoi dây:

+ Phoi thu được khi gia công vật liệu dẻo

+ Phoi kéo dài liên tục bề mặt trước của

dao rất bóng còn mặt đối diện hợi gợn

+ Khi tạo thành phoi dây, lực cắt đơn vị

bé, ít biến đổi, độ bóng đạt được cao hơn

khi hình thành phoi xếp

- Điều kiện tạo phoi dây

Trang 41

* Phoi vụn:

- Khi gia công vật liệu dòn (gang,

đồng thau cứng…)

- Quá trình cắt, dao không làm cho các

yếu tố phoi trượt mà dường như dứt

nó lên

- Độ bóng đạt được khi cắt ra phoi vụ

không cao,bề mặt có cấu tạo gần

giống như bề mặt kim loại khi bị phá

hủy dòn

7

Trang 43

khác hẳn với vật liệu làm dao bao lấy đầu mũi dao

- Lớp kim loại này bám chắc vào lưỡi cắt của dụng cụ nên

gọi là lẹo dao

9

Trang 44

- Do chịu áp lưc lớn

- Do nhiệt độ cao

- Do mặt trước còn nhám

- Nên các lớp kim loại bị cắt

nằm kề sát mặt trước của dao sẽ

nằm lại ở đó tạo thành lẹo dao

Trang 45

11

Trang 46

nó bảo vệ mũi dao nên dao đỡ mòn.

- Nó ảnh hưởng chất lượng bề mặt gia công vì sinh ra rồi lại bị mất đi gây rung động

- Khi có lẹo dao làm góc trước tăng lên do đó lực cắt giảm Vì vậy khi gia công thô cần có lẹo dao

- Khi gia công tinh ta không mong muốn lẹo dao vì nó làm giảm chất lượng bề mặt gia công

Trang 47

- Tốc dộ cắt ảnh hưởng đến lẹo dao chia làm 4 khu vực

Trang 48

- Khu vực III:

Tốc độ cắt tăng đến vận tốc

tới hạn làm lực kéo tăng

nên chiều cao lẹo dao

giảm

- Khu vực IV:

Khi cắt tốc độ quá cao 80

Trang 49

- Vật liệu càng dẻo thì càng dễ có lẹo dao

- Tăng lượng các bon trong thép sẽ giảm chiều cao lẹo dao

15

Trang 50

- Chiều dày cắt càng lớn, càng dễ hình thành lẹo dao,

chiều cao lẹo dao càng cao

Trang 51

- Tăng góc trước thì tốc độ lẹo dao càng cao và chiều cao lẹo dao càng bé.

17

Trang 52

biểu nhất nói lên mức độ biến

dạng của kim loại khi cắt

a L

 

Trang 53

v Ảnh hưởng của vật liệu gia công và vật liệu làm dao

v Ảnh hưởng của chế độ cắt

v Ảnh hưởng của thông số hình học của dao

19

Trang 54

- Công ma sát giữa các phần tử vật liệu

gia công trong quá trình biến dạng: Q1

- Công ma sát ngoài giữa phoi và mặt

trước dao: Q2

- Công ma sát giữa bề mặt chi tiết gia

suất và độ chính xác gia công

1 Công tiêu hao được chuyển hóa thành nhiệt

Q2

Trang 55

chi tiết, phoi và không khí

21

Trang 56

- Ảnh hưởng đến độ chính xác gia công

- Ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt

- Ảnh hưởng đến khả năng cắt của dao

Trang 57

+ Sự mài mòn chủ yếu do ma sát

giữa mặt trước của dao với phoi và

mặt sau của dao với chi tiết gia

công

+ Tạp chất trong vật liệu gia công

có độ cứng lớn hơn độ cứng vật

liệu làm dao nên khi cắt chúng cào

xước bề mặt tạo rãnh song song

phương thoát phoi

23

Trang 58

- Khi nhiệt độ đạt đến một mức độ

nhất định nào đó, cấu trúc tế vi của

lớp trên bề mặt dao thay đổi, độ bền

giảm

c Mài mòn oxi hóa

Những lớp trên của dao có thể bị oxi

hóa khi nhiệt độ cắt cao

Trang 59

- Khi cắt tốc độ cao nhiệt độ cắt lớn (900-1000)0C thì dao thường mài mòn vì khuyếch tán

25

Trang 60

* Giai đoạn 1

- Tốc độ mòn khá nhanh, do

các nhấp nhô trên dụng cụ

nhanh chóng san bằng

- Giai đoạn này ngắn, chiếm

(5-10)% tuổi thọ dao nếu

dao được mài bóng thì giai

Trang 61

* Giai đoạn 2

- Tốc độ mòn chậm, giai

đoạn này mòn bình thường

- Thời gian của giai đoạn

này tương đói dài (90-95)%

tuổi thọ của dao

Trang 62

- Xảy ra khi gia công với

(a < 0,1)mm

- Đặc biệt khi gia công vật liệu

dòn như gang

Mài mòn mặt sau

Trang 63

- Xảy ra khi gia công vật liệu dẻo (a=0,1 –0,5) mm

Mài mòn mặt trước Mài mòn dạng lưỡi liềm

29

Trang 65

Mài mòn Mũi dao

31

Ngày đăng: 14/01/2022, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu của lưỡi cắt - giáo trình nguyên lý cắt gọt kim loại
Hình chi ếu của lưỡi cắt (Trang 24)
Hình chiếu của nó - giáo trình nguyên lý cắt gọt kim loại
Hình chi ếu của nó (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w