TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCMBÁO CÁO THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỆN TỬ KIỂM CHỨNG MẠCH KHUẾCH ĐẠI VI SAI DÙNG BJT LỚP L01_NHÓM 03_HK 202 GVHD: NGUYỄN NGỌC KỲ SINH VIÊN THỰC HIỆN Link ghi âm ghi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỆN TỬ
KIỂM CHỨNG MẠCH KHUẾCH ĐẠI VI SAI DÙNG BJT
LỚP L01_NHÓM 03_HK 202 GVHD: NGUYỄN NGỌC KỲ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Link ghi âm ghi hình các phiên google meet:
https://drive.google.com/file/d/188Gr48RwiZtXExTdaH8_BJOBMxGGlrzW/view?usp=sharing
1
Trang 2I.Giới thiệu chung
1.Mục tiêu thí nghiệm
Kiểm chứng mạch khuếch đại vi sai dùng BJT
- Biết cách lắp mạch ghép BJT tạo thành mạch khuếch đại vi sai từ module thí nghiệm, hiểu
rõ nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại vi sai dùng BJT với điện trở RE ở cực phát và nguồn dòng ở cực phát
- Đảm bảo mạch có nguồn DC duy trì hoạt động, dùng máy đo đa năng đo được phân cực
DC của mạch và cách li thành phần DC với ngõ ra bằng cách ghép nối tụ điện
- Biết cách sử dụng máy phát sóng để tạo sóng ngõ vào phù hợp: điều chỉnh biên độ phù hợp, tần số dãy giữa để quan sát ngõ ra không méo dạng, biết cách tạo hai tín hiệu v1, v2 cùng pha, ngược pha từ những luật mạch cơ bản áp dụng trên module thí nghiệm theo yêu cầu của bài thí nghiệm
- Sử dụng hiệu quả dao động ký để quan sát sóng ngõ vào, ngõ ra, đọc được các giá trị đỉnh đỉnh trên dao động ký để phục vụ cho việc tính toán độ lợi áp
- Đo đạc, kiểm chứng độ lợi áp cách chung AC khi hai sóng ngõ vào chân B cùng pha, độlợi áp vi sai Ad khi hai sóng ngõ vào chân B ngược pha của cả hai mạch, so sánh với lý thuyết,rút ra nhận xét, đánh giá và giải thích về sự khác nhau giữa các kết quả
- Từ kết quả đo được độ lợi áp cách chung, độ lợi áp vi sai, tính được tỷ lệ triệt tín hiệu đồngpha CMRR
2 Phần mềm thí nghiệm: LTspice
3 Module thí nghiệm: BJTLABSN003
II Các thí nghiệm kiểm chứng
1 Mạch khuếch đại vi sai với R E là cực phát
1.1 Sơ đồ mạch thí nghiệm và các thông số cần kiểm chứng
- Nguyên lý hoạt động: Mạch gồm 2 BJT giống nhau về mọi thông số, ghép chung chân C, chân E, tín hiệu đầu vào đưa vào chân B, điện trở RE hồi tiếp âm giúp mạch luôn hoạt động ở chế độ tích cực, tín hiệu ngõ ra lấy ở chân C là khuếch đại hiệu giữa 2 tín hiệu đầu vào (tín hiệu bé)
2
Trang 3Hình 1.1: Mạch khuếch đại vi sai với RE ở cực phát
- Sơ đồ tương đương:
Trang 41.2.Sơ đồ mạch thí nghiệm trên Ltspice
Phần 1: đo phân cực, các giá trị dòng áp tại điểm làm việc
Trang 6Mạch đo độ lợi Ac
Trang 7Kết quả đo Ac1
Kết quả đo Ac2
Trang 9− 3|3
|−0.32018 + 0.32035| + |−0.32018 + 0.3205| + |−0.32018 + 0.31969|
=
Trang 10AC= -0.32018 ± 0.0025
Phần 3: đo độ lợi áp vi sai Ad
Mạch đo độ lợi Ad
Trang 11Kết quả đo Ad1
Kết quả đo Ad2
Trang 13= 0.0322
⇒= 49.2017 ± 0.0322
Trang 15- Phân tích đánh giá �
Sai số của độ lợi vi sai trong mô phỏng Ltspice có thể chấp nhận được nhưng trong thực
Trang 16tế độ lợi vi sai còn phụ thuộc vào ℎ (một đại lượng thay đổi theo nhiệt độmôi trường) nên khi ta đo trong thực tế số liệu đo đạc có thể có chênh lệnh nhất định.
2 Mạch khuyếch đại vi sai với nguồn dòng ở cực phát
2.1 Sơ đồ mạch thí nghiệm và các giả thiết cần kiểm chứng
Nguyên lý hoạt động: Mạch gồm 2 BJT giống nhau về mọi thông số, ghép chung chân C, chân E, tín hiệu đầu vào đưa vào chân B, nguồn dòng ở chân E cung cấp dòng cho mạch luôn hoạt động
Trang 17ở chế độ tích cực, tín hiệu ngõ ra lấy ở chân C là khuếch đại hiệu giữa 2 tín hiệu đầu vào (tín hiệu bé).
Trang 182.2 Sơ đồ mạch thí nghiệm trên LTspice
Phần 1: Đo phân cực, các giá trị dòng áp tại điểm làm việc
12
VCC op
0
Kết quả đọ đạc:
Trang 19R1 tran 5m
Trang 21Để đo Ac, ta cho vd 0
Trang 22Kết quả đo đạc:
Lần 1
Lần 2
Trang 24c3
Trang 25Từ đó độ lợi cách chung trung bình:
R3 12k o
i1
R8 R7 C
B K
TP.
HC M
.
FEEE - BEE
C&M LAB
Vi
R1 1 SINE(0 50m
Q 1
v Av A v ; v
Trang 27Lần 1
Lần 2
Trang 29A Ad1 Ad 2 Ad 3
50,869 53, 59375 57, 779 54, 081
Trang 30+ Khi ta thực hiện mô phỏng thì các thông số của BJT chính xác so với datasheet
của nhà sản xuất - hfe theo datasheet của BJT 2SD592 là 85 – 340 nhưng trong thực tế hfe là đại
lượng có thể thay đổi theo nhiệt độ nên khi số liệu đo đạc thực tế sẽ có sự chênh lệch nhất định
+ Nhìn chung các sai số khi đó phân cực tĩnh DC là ICQ không khác biệt lắm so
với tính toán trên lý thuyết
b) Độ lợi cách chung
Trang 31Theo lý thuyết:
Trang 62rV T 0, 025 2, 4305(k )