Lý do chọn đề tài Tiếng anh như chúng ta đã biết là ngôn ngữ thông dụng được sử dụng là ngôn ngữ thứ 2 sau ngôn ngữ dân tộc, dùng để kết nối các quốc gia trên thế giới.Vì tiếng anh là ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Khoa Tiếng Việt
TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hương Lớp: Tr24.11
Mã sinh viên: 19171559
Hà Nội, 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Khoa Tiếng Việt
TIỂU LUẬN Chủ đề: Khảo sát hiện tượng chêm xen tiếng Anh vào trong giao tiếp
của sinh viên hiện nay
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Hồng Nhung
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hương
Lớp: TR24.11
Mã sinh viên: 19171559
Hà Nội, 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến GV.Lê Hồng Dung Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn Phương Pháp Nghiên Cứu NgônNgữ, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của
Cô Cô đã giúp em tích lũy thêm được nhiều kiến thức, hiểu và có cái nhìn sâu sắchơn về ngôn ngữ Từ những kiến thức mà cô truyền tải, em đã dần hiểu hơn về bảnsắc của ngôn ngữ Thông qua bài luận này, em xin trình bày lại những gì mình đãtìm hiểu về hiện tượng chêm xen tiếng anh vào trong tiếng việt của giới trẻ hiệnnay gửi đến cô
Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôntồn tại những hạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thiện bài tiểu luận,chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót Bản thân em rất mong nhận đượcnhững góp ý đến từ cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc cô có nhiều sức khỏe, hạnh phúc thành công trên con đường sựnghiệp giảng dạy
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi 1
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cái mới của đề tài 2
6 Bố cục của đề tài 3
Chương I Cơ sở lý luận 4
1 Lịch sử nghiên cứu 4
1.2.Tổng quan về vấn đề lịch sử nghiên cứu 4
1.2.1.Trên thế giới 4
1.2.2 Trong nước 4
1.3 Các khái niệm cơ bản về đề tài 4
1.3.1 Chêm xen ngôn ngữ 4
1.3.2 Giao tiếp 4
1.3.3 Thái độ ngôn ngữ 4
1.3.4 Tiếp xúc ngôn ngữ 4
1.3.5 Vay mượn từ ngữ 4
Tiểu kết chương I 4
Chương II Nghiên cứu hiện tượng chêm xen tiếng Anh trong giao tiếp tiếng Việt theo phương diện từ, cụm từ và câu 4
2.1 Cấu trúc vị trí 4
2.1.1 Về mặt cấu tạo từ 5
2.1.2 Về mặt rút gọn cụm từ 5
2.1.3 Về kết cấu câu: 5
2.1.4 Tiếng bồi 5
2.1 Lựa chọn từ ngữ 5
2.2 Ngữ nghĩa 5
Trang 5Chương III Phân tích bảng khảo sát và hiện tượng chêm xen tiếng Anh trong
giao tiếp tiếng Việt 5
3.1 Mức độ hiện trạng 5
3.2 Đối tượng 5
3.3 Hoàn cảnh, địa điểm giao tiếp 5
3.4 Nguyên nhân 5
3.4.1 Nguyên nhân khách quan 5
3.4.2 .Nguyên nhân chủ quan 5
3.5 Tác động 5
Tiểu kết chương III 5
KẾT LUẬN 5
Tài liệu tham khảo 5
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tiếng anh như chúng ta đã biết là ngôn ngữ thông dụng được sử dụng là ngôn ngữ thứ 2 sau ngôn ngữ dân tộc, dùng để kết nối các quốc gia trên thế giới.Vì tiếng anh là ngôn ngữ thứ 2 của thế giới, nên nó vô cùng gần gũi và thân thuộc đối với mọi người nhất là học sinh, sinh viên Tiếng anhđang là ngôn ngữ phổ biến và ngày càng thông dụng nên hiện tượng chêmxen tiếng Anh vào trong tiếng việt là điều không thể tránh khỏi Như chúng ta đã biết hiện nay hiện tượng chêm xen ngôn ngữ của sinh viên là kết quả của sự giao lưu tiếp biến văn hóa- ngôn ngữ trong thời đại toàn cầu hóa Vì vậy việc chêm xen tiếng Anh vào trong tiếng Việt là một đề tài không những rất gần gũi, phổ biến với mọi người, nhất là sinh viên
Mà còn là một đề tài thú vị tương đối mới mà rất ít người làm
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi
a Đối tượng nghiên cứu
Những câu, từ tiếng Anh được chêm xen trong giao tiếp Tiếng Việt
b Phạm vi nghiên cứu
Là sinh viên của các trường đại học tại Hà Nội và bao gồm các từ,
cụm từ, câu
Chêm xen các từ tiếng Anh vào một câu trong giao tiếp, ví dụ:
Mày fail play quá -> Mày chơi ngu quá Download xong chưa-> Tải xong chưa
Nhiều fan hâm mộ ghê -> nhiều người hâm mộ ghê
Thậm chí còn sử dụng các cách nói có từ viết tắt như:
-> khu công nghiệp này xây bằng vốn đầu tư nước ngoài.
Trang 7Mức độ tăng trưởng GDP(Gross Domestic Product) là 8% -> Mức độ tăng
trưởng của chỉ số kinh tế được quan tâm nhất là 8%
lanh ( vải linen), may com lê ( may comple),…
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đưa ra một con số thống kê chi tiết nhất về hiện tượng thường xuyên sử dụng việc chêm xen ngôn ngữ vào giao tiếp Để sinh viên nhận thức được việc sử dụng lượng từ ngữ nước ngoài chêm xen vào văn hóa dân tộc một cách hợp lí Và xem rằng liệu những yếu tố như ngữ vực, phạm vi giao tiếp, đối tượng giao tiếp trong những tình huống giao tiếp cụ thể, rồi những vấn đề
về thanh điệu, những tương quan đặc trưng xã hội và ngôn điệu của người nói… có tham gia vào việc hình thành thái độ và lựa chọn ngôn ngữ hay không? Đánh giá xem việc chêm xem như thế có tạo cho ngôn ngữ truyền thống của chúng ta trở nên phong phú, đa dạng và thú vị hơn không
Và việc lạm dụng quá nhiều có mất đi bản chất của ngôn ngữ dân tộc và làm xấu ngôn ngữ dân tộc hay không Để đề ra giải pháp và đánh giá hiện tượng chêm xen tiếng anh vào tiếng việt
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng những phương pháp nghiên cứu như tạo một cuộc khảo sát online để mọi người có thể đưa ra ý kiến với hiện tượng chêm xen và phỏng vấn qua những cuộc trò chuyện ghi âm trên tin nhắn, gọi video phỏng vấn Hay chúng ta
có thể tìm thấy các tư liệu qua những video trên facebook, youtube, hay những bình luận trên các trang mạng xã hội, thậm chí là tin nhắn trò chuyện giữa hai người được chêm xen tiếng anh vào giao tiếp
5 Cái mới của đề tài
Trang 8Như chúng ta đã biết tầm quan trọng của tiếng anh đối với đời sống, tiếng anh là ngôn ngữ được ưa chuộng nhất trên thế giới, vì vậy ở Việt Nam cũng không ngoại lệ, sự tồn tại của tiếng anh là điều tất yếu mà mọi lứa tuổi, nghề nghiệp đều biết Cho nên việc nghiên cứu ngôn ngữ điển hình
là tiếng anh, thì không phải là điều mới mẻ nữa, nhưng việc nghiên cứu vềvấn đề chêm xen trong giao tiếp hiện nay của sinh viên là rất mới mẻ, mà
ít ai thực hiện việc nghiên cứu chuyên sâu vào chủ đề này
6 Bố cục của đề tài
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Nghiên cứu hiện tượng chêm xen tiếng Anh trong giao tiếp tiếng Việt theo phương diện từ, cụm từ và câu
Chương 3: Phân tích bảng khảo sát và hiện tượng chêm xen tiếng Anh trong giao tiếp tiếng Việt
Trang 9Chương I Cơ sở lý luận
1 Lịch sử nghiên cứu
Như chúng ta đã biết ngôn ngữ lad người bạn đồng hành không thể thiếu của con người Vì vậy con người luôn luôn quan tâm đến ngôn ngữ và xây dựng cả khoa học về chúng Ngôn ngữ có từ rất lâu, chậm nhất là vào nửa cuối thế kỉ IV TCN Những tài liệu ngôn ngữ học cổ nhất được tìm thấy ở Ấn Độ, Hy Lạp và Ả rập Ngôn ngữ học ra đời không phải xuất phát từ suy nghĩ trừu tượng của các siêu nhân mà xuấtphát từ bản thân những yêu cầu trong đời sống của con người Do sự phát triển của thương mại và nhu cầu thực tế của con người ngôn ngự học phải buộc vượt ra ngoài sơ đồ hệ thống và các quy tắc của ngữ pháp La-tinh Các nhà bác học đã hướng vào giải quyết những nhiện
vụ thực tiễn: biên soạn các cuốn từ điển của ngôn ngữ khác nhau Đồng thời, việc đối chiếu tài liệu ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp của ngôn ngữ khác nhau cũng được tiến hành, đặt cơ sở ra đời của ngôn ngữ học so sánh lịch sử vào đầu thế kỉ XIX Có thể nói, sự ra đời của phương pháp so sánh lịch sử là một các mốc lớn trên con đường phát triển của ngôn ngữ học Những người đặt nền móng cho phương pháp này là F Boop (1791–1867, người Đức), R Raxca (1787–1832, người Đan Mạch), I Grim (1785–1863, người Đức) và A Vaxtôcôp (1781–
Trang 10từng nghiên cứu về pha trộn ngôn ngữ Người có công lớn và được nhắc đến như là người đầu tiên nghiên cứu sâu về tiếp xúc ngôn ngữ làAnder Martinet và người được coi là có công truyền bá rộng rãi thuật ngữ “tiếp xúc ngôn ngữ” là U Weinrich nhờ sự ra đời của tác phẩm Languages in contact – Findings and Proplem Trong lời giới thiệu chotác phẩm này, Ander Martinet đã viết “một cộng đồng ngôn ngữ không
hề có tính đồng nhất và vị tất có một thời kỳ nào đó đã từng là một cộng đồng khép kín”
Góp phần vào thành tựu nghiên cứu về tiếp xúc ngôn ngữ là cuốn Languages Transfer của Terence Odlin Có thể nói công trình này đã đánh dấu một cột mốc quan trọng của việc nghiên cứu ngôn ngữ giới trẻ trên thế giới tập trung ở vấn đề xen tiếng Anh vào một ngôn ngữ bản địa như: tiếng Anh và tiếng Nga trong The influence of the
English language on the Russian youth slang của Derkach, tieengs Anh và ngôn ngữ giới trẻ Trung Quốc trong The effects of the Englishlanguage on the cultural identity of Chinese univercity students của Seppala Những công trình này khẳng định sự ảnh hưởng của tiếng Anh đến ngôn ngữ bản địa, đặc biệt diễn ra mạnh mẽ ở ngôn ngữ giới trẻ
1.2.2 Trong nước
Ở Việt Nam, các công trình Ngôn ngữ học xã hội có ý nghĩa lý luận:
Ngôn ngữ học xã hội của Nguyễn Văn Khang (1999), Tiếng lóng Việt Nam (2001), Từngoại lai trong tiếng Việt (2007),…đã cung cấp cơ sở lý luận và gợi mở vấn đề ngôn ngữ trẻ; PGS TS Phạm Đức Dương, PGS Phan Ngọc (1983) với công trình “Tiếp xúc ngôn ngữ và tiếp xúc ngôn ngữ ở Đông Nam
Trang 11Á”; Nguyễn Đăng Khánh với “Sự giao thoa ngữ nghĩa chỉ số phát triển của quá trình
Trang 12tiếp xúc ngôn ngữ và văn hóa”; Bùi Khánh Thế với “Lý thuyết tiếp xúc ngôn ngữ và vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ ở Việt Nam”.
Các nhà nghiên cứu cho rằng, liệu những yếu tố như ngữ vực, phạm vi giao tiếp, đối tượng giao tiếp trong những tình huống giao tiếp cụ thể, rồi những vấn đề thuộc về ngôn điệu, những tương quan giữa đặc trưng xã hội và ngôn điệucủa người nói… có tham gia vào việc hình thành thái độ và lựa chọn ngôn ngữ hay không?
Trong bài viết đã đưa ra một số nhận xét của học giả Đào Duy Anh về
“tính chất tinh thần” của người Việt, với mục đích của bài này, chúng ta chú ý đến các tính cách sau đây: “thích văn chương phù hoa hơn là thực học, thích thành sáo và hình thức hơn là tư tưởng hoạt động”, “ít người mộng tưởng, mà phán đoán thường có vẻ thiết thực lắm”, “tính khí cũng hơi nổng nổi”, “hay khoekhoang trang hoàng bề ngoài”, “ưa hư danh”, “bắt chước, thích ứng và dung hòa khí rất tài”, “có não tinh vặt”,…
1.3 Các khái niệm cơ bản về đề tài
1.3.1 Chêm xen ngôn ngữ
Chêm xen ngôn ngữ đó có thể là 1 trào lưu hoặc có thể là tiếp xúc khoa học công nghệ Trong đó người Việt thường chêm xen tiếng nước ngoài đặc biệt là tiếng Anh vào tiếng mẹ đẻ đó là hiện tượng chiêm xen tiếng Anh vào trong giao tiếp
Ví dụ: Tôi là fan của anh ấy ; anh ấy handsome thật! ; các superstar thích sài
mobile loại xịn ;
1.3.2 Giao tiếp
Trang 13
Giao tiếp là chức năng quan trọng của ngôn ngữ, suy cho cùng ngôn ngữ sinh ra
để thực hiện chức năng giao tiếp
Giao tiếp được coi là quá trình vận dụng ngôn ngữ , thực tế là một quá trình lựa chọn ngôn ngữ Nói cách khác, trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, người sử dụng không ngừng lựa chọn ngôn ngữ và cách nói
Mức độ tiếp xúc càng rộng rãi, mạnh mẽ bao nhiêu thì kết quả tiếp xúc càng sâusắc bấy nhiêu trên lĩnh vực ngôn ngữ, đó là việc hình thành các vốn từ vay mượn,
từ ngoại lai, các hiện tượng hình thái học mới, các kết câu cú pháp mới, các mô hình liên kết văn bản mới
1.3.5 Vay mượn từ ngữ
Vay mượn từ ngữ là hiện tượng phổ biến của mọi ngôn ngữ, là một trong những phương thức quan trọng để bổ sung vốn từ của một ngôn ngữ làm cho vốn từ thêmphong phú Không chỉ riêng Việt Nam , gần như tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
Trang 14đều có từ vay mượn Tuy nhiên, việc tạo mới và sử dụng các từ đi mượn cần hết sức quan tâm để tránh mất đi bản sắc dân tộc và sự đa dạng của ngôn ngữ.
12
Trang 15Ví dụ: Cream - Kem ; cacao - ca cao; cafe - cà phê;
Nói đến đến vay mượn từ ngữ thì không thể không nhắc đến tiếp xúc ngôn ngữ Đây là hiện tượng ngôn ngữ phổ biến trong đời sống xã hội giao tiếp của conngười và tiếp xúc ngôn ngữ xảy ra khi có hiện tượng song ngữ/đangữ dưới tác động của các nhân tố ngôn ngữ - xã hội Vay mượn là khuynh hướng tất yếu trong của bối cảnh tiếp xúc ngôn ngữ Tiến trình vay mượn thường mangtính “một chiều” và khó xảy ra trường hợp hoàn trả giữa ngôn ngữ tiếp nhận vàngôn ngữ cho
- Vay mượn từ vựng với các hệ quả của tiếp xúc ngôn ngữ
+ Tiếp xúc ngôn ngữ có thể xảy ra bằng các con đường khác nhau, trực tiếpvà gián tiếp, được chia thành 3 kiểu tiếp xúc Đó là tiếp xúc do “ảnh hưởng củakhẩu ngữ”, do có sự tiếp xúc giữa các cộng đồng nói các ngôn ngữ khác nhau, tiếp xúc
do “ảnh hưởng của sách vở” và tiếp xúc do “ảnh hưởng của cả khẩu ngữvà sách vở” Dịch thuật cũng được cho là một trong những kiểu tiếp xúc do ảnhhưởng sách
vở, và bắt buộc các ngôn ngữ đó phải có chữ viết
+ Hiện tượng lai ghépngôn ngữ: Sự đổi mới và hội nhập quốc tế đã tạo cho ViệtNamnhiều thời cơ và bên cạnh đó tạo ra nhiều thử thách Bởi vì, đối với tiếng Việt thì đó lànguy cơ bị hòa tan, trộn lẫn với những ngôn ngữ quốc tế và ngôn ngữ phá cách ngày càng nhiều
- Dù là chiêm xen ngôn ngữ hay là vay mượn ngôn ngữ về mặt hình thức đều
sử dụng từ ngữ của ngôn ngữ khác nhưng nó có những điểm khác biệt :
+ Chêm xen: Thường có từ ngữ tương đương trong ngôn ngữ nhận và chỉ được
sử dụng với một bộ phận nhất định Nó có thể sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp,và theo ngữ pháp thì nó không có nghĩa
Trang 16+ Vay mượn: Thường không có từ tương đương ngôn ngữ nhận và được sử sụng rộng rãi trong đời sống
Ví dụ: video, clip, gmail, logic, vitamin, internet,
Tiểu kết chương I
Chương 1 của đề tài, em đã tổng hợp, phân tích và đánh giá rõ về các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài và phân tích các khái niệm cơ bản cốt lõi của ngôn ngữ để có thể hiểu biết hơn về những giá trị cốt lõi của ngôn ngữ.Tiếp theo, để hiểu rõ hơn chúng ta cùng đi phân tích nghiên cứu về cấu trúc, từ ngữ lựa chón và ngữ nghĩa
14
Trang 17Chương II Nghiên cứu hiện tượng chêm xen tiếng Anh trong giao tiếp tiếng Việt theo phương diện từ, cụm từ và câu
2.1 Cấu trúc vị trí
2.1.1 Về mặt cấu tạo từ:
- Cấu tạo từ bằng cách rút gọn: Đây là cách cấu tạo từ thường dùng nhấttrong sử dụng từ ngữ tiếng Anh chêm xen trong giao tiếp tiếng Việt thường theo các phương thức sau: Một là, rút gọn từ đơn và
cụm từ tiếng Anh Ví dụ như: G– girlfrend, BF – boyfrend, FT –
faint, VG – very good, BTW – by the way, HRU– how are you, FM – fokkow me, K – kill, BB – bey bey rõ ràng, những từ ngữrút gọn
này vừa tiết kiện thời gian, vừa linh hoạt, đem lại cảm giác mới mẻ cho người sử dụng
2.1.2 Về mặt rút gọn cụm từ
Do sinh viên là người trẻ tuổi, có giáo dục và biết tiếng Anh, trong quá trình giao tiếp tiếng Việt, để thể hiện cá tính vì thế họ lựa chọn cách hỗn hợp giữa chữ số,phiên âm chữ cái, chữ cái tiếng
Anh để tạo từ: for you – 4you, U2 – you too, good night – G9
2.1.3 Về kết cấu câu:
- Sử dụng nhiều câu rút gọn: Trong giao tiếp tiếng Việt khi chêm xen tiếngAnh vào sinh viên ít khi sử dụng câu dài, câu phức hợp
mà đa phần sử dụng câu ngắn; hiện tượng rút gọn câu rất phổ biến.
- Sử dụng dạng câu hỗn tạp giữa tiếng Việt và tiếng Anh: Dạng câuhỗn tạp làhiện tượng ngôn ngữ đặc thù, được nảy sinh do ảnh hưởng lẫn nhau của ngôn ngữ,là một dạng biến thể lai căng khi tiếng Việt chịu ảnh hưởng của tiếng Anh
2.1.4 Tiếng bồi
Có bao giờ bạn từng gặp trường hợp: một người nói tiếng Anh nghe có vẻ rất lưu loát và thành thạo, nhưng nếu nghe kĩ thì thứ
15