Ba là, đánh giá thực trạng và đề xuất một số khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -BÙI THỊ BÍCH HẠNH Lớp : CQ55/22.04
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT THỰC HIỆN
Giảng viên hướng dẫn : TS VŨ THÙY LINH
Chuyên ngành : Kiểm toán
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
BÙI THỊ BÍCH HẠNH
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC PHỤ LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 5
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1.1.1 Khái niệm, phân loại khoản mục Chi phí trả trước 5
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng tới công tác kiểm toán 7
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước 9
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 11
1.2.2 Căn cứ kiểm toán 13
1.2.3 Khảo sát KSNB chi phí trả trước 14
1.2.4 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục CPTT 15
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 15
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 16
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục CPTT 23
Trang 41.3.3 Kết thúc kiểm toán về khoản mục CPTT 29
Kết luận chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT THỰC HIỆN 32
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT (VINAUDIT) 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VINAUDIT) 32
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt 33
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của VINAUDIT 36
2.1.4 Quy trình chung kiểm toán BCTC của VINAUDIT 38
2.1.5 Kiểm soát chất lương hoạt động kiểm toán 42
2.1.6 Hồ sơ kiểm toán mẫu 43
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPTT TRONG BCTC TẠI VINAUDIT 44
2.2.1 Giới thiệu về cuộc kiểm toán BCTC tại Công ty CP ABC 44
2.2.2 Thực trạng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán khoản mục CPTT 48
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục CPTT do VINAUDIT thực hiện 57 2.2.3.Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 73
Kết luận chương 2 76
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPTT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT THỰC HIỆN 77
Trang 53.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPTT TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT 77
3.1.1 Những ưu điểm 77
3.1.2 Những hạn chế 81
3.1.3 Nguyên nhân của thực trạng 84
3.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 85
3.2 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPTT TRONG KIỂM TOÁN BCTC Ở CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT 86
3.2.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt trong những năm tới 86
3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPTT ở Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt 88
3.3 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPTT Ở CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT 90
3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 90
3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 91
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPTT TRONG BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT 92
3.4.1 Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 92
3.4.2 Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán 93
3.4.3 Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán 95
3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 96
3.5.1 Về phía cơ quan Nhà nước và hội nghề nghiệp 96
Trang 63.5.2 Về phía Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt 97
3.5.3 Về phía khách hàng 98
3.4.4 Về phía các cơ sở đào tạo 99
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 103
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu đội ngũ nhân viên của VINAUDIT 35
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VINAUDIT 37
Bảng 2.3 Trích Wps D620: Kiểm tra hệ thống KSNB 51
Bảng 2.4 Trích Wps A510c: Phân tích sơ bộ khoản mục CPTT 52
Bảng 2.5 Trích Wps A710: Đánh giá mức trọng yếu 54
Bảng 2.6 Trích Wps số D630: Chương trình kiểm toán khoản mục CPTT 56
Bảng 2.7 Trích Wps D632: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng 59
Bảng 2.8 Trích Wps D610: Bảng tổng hợp số liệu CPTT 60
Bảng 2.9.Trích Wps D740: Tổng hợp, đối chiếu và phân tích sự biến động 62 Bảng 2.10 Trích Wps D644: Kiểm tra nghiệp vụ bất thường CPTT 64
Bảng 2.11 Trích Wps D645: Phân ích theo tháng phát sinh CPTT 65
Bảng 2.12 Trích Bảng CĐPS: Tổng hợp đối ứng tài khoản cấp 1 66
Bảng 2.13 Trích Wps D647: Xác định đối ứng bất thường 67
Bảng 2.14 Trích Wps D648: Phân bổ CPTT theo bốn quý 68
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp số liệu CPTT 74
Bảng 2.16 Biên bản kiểm toán khoản mục CPTT 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 34
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán BCTC của công ty VINAUDIT 39
Sơ đồ 2.3 Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán 42
DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 2.1 Trích Wps A120 Chấp nhận, đánh giá khách hàng cũ và duy trì rủi ro hợp đồng 103
Phụ lục 2.2 Trích Wp A230: Thông báo kế hoạch kiểm toán 106
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang có những bước phát triển và hội nhập mạnh mẽ với thế giới, KTĐL tại Việt Nam cũng vì thế có sự thay đổi sâu sắc vượt bậc cả về chất lượng và số lượng, trong đó, đặc biệt phải kể tới chất lượng kiểm toán đã có những biến chuyển tích cực để dần tiệm cận tới chuẩn mực quốc tế Chính vì thế, tại Việt Nam hiện nay, hoạt động KTĐL ngày càng phát triển và luôn song hành với sự phát triển của DN Sự ra đời của các công
ty KTĐL quốc tế và nội địa ở Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quan tâm đến các số liệu tài chính ở Việt Nam Kiểm toán từ đó đã trở thành một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành Một trong những loại hình nghiệp vụ chủ yếu mà các tổ chức KTĐL cung cấp cho khách hàng đó là hoạt
động kiểm toán Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính (BCTC) là một hệ thống
số liệu và phân tích cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp BCTC được DN lập để phục vụ cho
các đối tượng trong và ngoài DN Để đạt được hiệu quả của kết quả kiểm toán, KTV phải tiến hành thực hiện kiểm toán trên từng bộ phận của các thông tin được trình bày trên BCTC và xem xét mối liên hệ giữa các thông tin này để đưa
ra được ý kiến kiểm toán một cách trung thực và khách quan nhất về tình hình tài chính của đơn vị
Trong BCTC của doanh nghiệp, Chi phí trả trước là một trong những thông tin được quan tâm bởi nó là một khoản mục quan trọng trong phần Tài sản trên BCĐKT, là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với các chỉ tiêu khác như tiền và tương đương tiền, các khoản phải trả CPTT là một khoản mục tuy nhỏ nhưng lại tồn tại và ẩn chứa nhiều gian lận và sai sót, từ đó phản
Trang 10ánh sai lệch thông tin tài chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của người sử dụng BCTC Vì vậy kiểm toán Chi phí trả trước là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán BCTC
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quy
trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính
do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện” là vấn đề thời sự
mang tính cấp thiết, đảm bảo ý nghĩa khoa học và thực tiễn Bài viết góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước, cũng như nâng cao chất lượng kiểm toán tại công ty kiểm toán độc lập – Công ty TNHH Kiểm toán
và Định giá Đại Việt (VINAUDIT)
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau đây
Một là, hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán
khoản mục CPTT trong kiểm toán BCTC do công ty KTĐL thực hiện
Hai là, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPTT trong
kiểm toán BCTC và thấy được những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế trong quá trình kiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VINAUDIT) thực hiện
Ba là, đánh giá thực trạng và đề xuất một số khuyến nghị nhằm góp phần
hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VINAUDIT) thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC do Công ty KTĐL thực hiện
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi của đề tài chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toán
Trang 11BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt (VINAUDIT) thực hiện Khoản mục này chỉ là một nội dung trong kiểm toán BCTC nên khi kết thúc kiểm toán khoản mục này không phải lập báo cáo kiểm toán, soạn thảo thư quản lý mà chỉ cần lập biên bản kiểm toán Số liệu sử dụng để thực hiện đề tài được thu thập trong năm 2020 bao gồm: Báo cáo tài chính năm 2020 và chứng
từ, số liệu kế toán (từ ngày 01/01/2020 đến ngày kết thúc niên độ 31/12/2020)
và tài liệu thu thập trong năm 2019, Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp luận chung: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, và duy vật lịch sử kết hợp với tư duy khoa học logic nhằm nghiên cứu, nhận xét, đánh giá sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng khách quan, từ đó có cơ sở hệ thống hóa những vấn đề
về khoa học kiểm toán nói chung và kiểm toán BCTC nói riêng
- Phương pháp kỹ thuật cụ thể:
Nhóm phương pháp kỹ thuật cụ thể gồm:
Một là, phương pháp thu thập số liệu: Tài liệu, số liệu gồm:
· Tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn KTV của VINAUDIT, xem xét hồ sơ kiểm toán và đọc giấy tờ làm việc của VINAUDIT đã thực hiện khi kiểm toán khoản mục CPTT tại khách hàng từ đó thu thập và tổng hợp tài liệu liên quan
· Tài liệu thứ cấp: Tìm kiếm các công trình nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp có liên quan kết hợp với các thông tin trên internet, website hội nghề nghiệp, giáo trình, các tài liệu khác, từ đó sử dụng các kỹ thuật như so sánh, tổng hợp, phân tích để hệ thống hóa , kết quả lý luận hoặc mô tả thực trạng
Hai là, phương pháp xử lý dữ liệu: Từ các thông tin liên quan sẽ so
sánh, phân tích, tổng hợp thông tin qua phần mềm Excel để phản ánh thực trạng
Trang 12quy trình kiểm toán cũng như có cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình
5 Kết cấu của đề tài: (gồm 3 chương)
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Chương 2: Thực trạng Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty
TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm, phân loại khoản mục Chi phí trả trước
Chi phí trả trước: Là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng
chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và sẽ được phân bổ vào nhiều kỳ kế toán khác nhau Chi phí trả trước bao gồm hai loại: Chi phí trả trước dài dạn và chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí trả trước ngắn hạn: Là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh,
nhưng chưa tính vào chi phí SXKD của nhiều kì hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kì kinh doanh, nên chưa thể tính hết vào chi phí SXKD trong kì mà được tính vào hai hay nhiều kì kế toán tiếp theo
Chi phí trả trước dài hạn: Là chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên
quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các niên độ kế toán sau
Các nội dung được phản ánh là CPTT bao gồm:
- CPTT về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho SXKD nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá ba năm;
- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn được phép phân bổ cho nhiều năm;
- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật;
Trang 14- Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại DN phát sinh lớn được phân bổ cho nhiều năm, nếu chưa lập dự phòng cơ cấu DN;
- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân
sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản, ) và các loại lệ phí mà DN mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;
- CCDC, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành;
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn DN không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá ba năm;
- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
có phát sinh lợi thế kinh doanh;
- Các khoản CPTT phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán;
- Các khoản khác
❖ Thông tin liên quan tới Chi phí trả trước trên BCTC:
Thông tin liên quan chủ yếu đến CPTT trên BCTC là chỉ tiêu Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151) và chỉ tiêu Chi phí trả trước dài hạn (mã số 261) trên BCĐKT và các nguyên tắc hạch toán kế toán CPTT trên Thuyết minh BCTC
- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)
Trang 15Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các TSNH khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như CPTT ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua
bán lại trái phiếu Chính phủ và TSNH tại thời điểm báo cáo Mã số 150 = Mã
số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155
- Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch
vụ trong thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường
kể từ thời điểm trả trước Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”
- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các TSDH khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: CPTT dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và TSDH chưa được trình bày ở các chỉ tiêu khác
tại thời điểm báo cáo Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
- Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch
vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước; Lợi thế thương mại và lợi thế kinh doanh còn chưa phân
bổ vào chi phí tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”
DN không phải tái phân loại CPTT dài hạn thành CPTT ngắn hạn
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng tới công tác kiểm toán
Thứ nhất, CPTT là chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết
quả hoạt động SXKD của nhiều kì kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kì kế toán sau Nếu phản ánh chi phí không
Trang 16phù hợp sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ hạch toán và các kỳ kế tiếp Điều này yêu cầu khi kiểm toán, KTV cần lưu ý những loại chi phí nào là CPTT và hạch toán phù hợp vào các tài khoản liên quan Xét một cách tổng quát, có thể thấy khoản mục CPTT có thể xuất phát từ những nguồn chủ yếu như:
- Chi phí có giá trị lớn phải phân bổ trong nhiều kỳ;
- CCDC phân bổ: Đây là các CCDC giá trị tương đối lớn, khi đưa vào sử dụng được theo dõi trên khoản mục CPTT, phần giá trị đưa vào sử dụng cho mục đích SXKD được hạch toán vào chi phí trong kỳ, tài khoản CPTT sẽ tiếp tục theo dõi giá trị còn lại của khoản CCDC này
Thứ hai, việc tính và phân bổ CPTT vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán
phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp
và tiêu thức hợp lý Trong trường hợp DN thực hiện việc phân bổ sai giá trị CPTT cần phân bổ sẽ ảnh hưởng tới việc tính toán các chi phí trong kỳ, từ đó ảnh hưởng đến kết quả SXKD trong kì và những kì sau Điều này đòi hỏi KTV cần xác định giá trị ban đầu của các khoản chi phí phân bổ cho nhiều kì và cần phải tiến hành thực hiện lại việc phân bổ nhằm đảm bảo việc thực hiện phân bổ của kế toán là đúng đắn và chính xác
Thứ ba, CPTT đòi hỏi kế toán cần phải theo dõi chi tiết từng khoản CPTT
theo từng kì hạn trả trước đã phát sinh, đã phần bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kì kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí để tuân thủ nguyên tắc trọng yếu Trong trường hợp không có sự theo dõi chi tiết, KTV phải chú ý tới rủi ro kế toán có thể trình bày sai hoặc việc CPTT đã hết thời gian phân bổ mà vẫn tiếp tục phân bổ trong kỳ
Thứ tư, đối với các khoản CPTT bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm
lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và DN sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại
Trang 17tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch) Đối với việc ảnh hưởng của ngoại tệ, KTV cần phải chú ý tới việc kế toán áp dụng quy đổi tỉ giá phù hợp
Thứ năm, khoản mục CPTT liên quan tới nhiều thông tin được trình bày
trên BCTC như khoản mục CPQLDN, CPBH… Trong mối quan hệ liên quan chặt chẽ với nhau như vậy nên khi kiểm toán, KTV cần xem xét chúng trong mối quan hệ với các chu kỳ khác, đặc biệt là khả năng xảy ra sai sót, mang tính dây chuyền, ảnh hưởng kết quả nhiều kỳ để đưa ra kết luận kiểm toán cho phù hợp
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trước
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 315: “Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban
quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu kiểm toán của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan” Hệ thống
KSNB ở cấp độ DN thường có ảnh hưởng rộng khắp tới các hoạt động của DN
Do đó, hệ thống KSNB ở cấp độ DN đặt ra tiêu chuẩn cho các phần khác của
hệ thống KSNB Hiểu biết tốt về hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp sẽ cung cấp cơ sở quan trọng cho việc đánh giá hệ thống KSNB đối với các chu trình kinh doanh quan trọng và khoản mục trọng yếu trên BCTC Vì thế, việc đánh giá mức độ hiệu quả, hiệu lực của hệ thống KSNB của đơn vị là vô cùng quan trọng, giúp KTV xác định được phạm vi, qui mô, khối lượng công việc cần kiểm toán, từ đó có thể đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề mà KTV cho
là cần thiết
Đơn vị khách hàng xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định về quản
lý nói chung và KSNB nói riêng cho các công việc cụ thể cho khoản mục CPTT như sau:
Trang 18Thứ nhất, là những quy định về việc thiết kế các chính sách, quy chế và
các thủ tục KSNB Để đánh giá sự đầy đủ, chặt chẽ và phù hợp của các chính sách, quy chế và thủ tục kiểm soát thiết lập cho khoản mục CPTT, KTV cần thu thập, xem xét và đánh giá các tài liệu liên quan đến KSNB như:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc (như: Quy định về chức năng, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệt đơn đặt hàng, mức phân bổ CPTT, quy trình giao nhận CCDC…) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát khi chấp nhận đơn đặt hàng, kiểm soát khi nhập kho CCDC…
- Quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự thủ tục thực hiện
xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, trình tự thủ tục mua hàng, nhập kho, sử dụng…
- Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động kiểm soát còn lưu lại trên các hồ
sơ tài liệu như: lời phê duyệt và chữ ký của người có thẩm quyền trên đơn đặt mua hàng, dấu hiệu hoàn thiện chứng từ kế toán, chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán,…
Cuối cùng, DN cần thực hiện tổ chức triển khai và thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát thông qua việc tổ chức phân công, bố trí nhân sự;
Trang 19phổ biến và áp dụng các quy định về chức năng, quyền hành, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đồng thời kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định về KSNB thường xuyên và liên tục cũng như xử lý các hành vi vi phạm chính sách
và quy chế KSNB mà đơn vị đã ban hành
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
Không nằm ngoài mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu của kiểm toán khoản mục chi phí trả trước gồm:
- Mục tiêu chung: nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp từ đó đưa ra ý kiến nhận xét về mức độ trung thực, hợp lý và hợp pháp của các thông tin tài chính chủ yếu của khoản mục này Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ, khoản mục khác có liên quan
- Để đạt được mục tiêu chung về kiểm toán khoản mục CPTT thì cần đạt được các mục tiêu cụ thể nhằm thu thập đầy đủ các BCKT thích hợp để xác minh cho các cơ sở dẫn liệu liên quan đến các nghiệp vụ, số dư của khoản mục
CPTT
Đối với kiểm toán các nghiệp vụ liên quan đến CPTT, KTV cần thu thập
đầy đủ bằng chứng kiểm toán để xác minh các cơ sở dẫn liệu (CSDL) sau:
· CSDL “tính có thật” (sự phát sinh): nghiệp vụ liên quan đến CPTT đã ghi sổ phải thực sự phát sinh và được phê chuẩn đúng đắn
· CSDL “tính toán, đánh giá”: nghiệp vụ liên quan đến CPTT đã ghi sổ phải được tính toán, đánh giá đúng đắn và hợp lý
· CSDL “hạch toán đầy đủ”: nghiệp vụ liên quan đến CPTT đã phát sinh trong kỳ phải được hạch toán và ghi sổ kế toán đầy đủ, không trùng hay bỏ sót
Trang 20· CSDL “phân loại và hạch toán đúng đắn”: các nghiệp vụ liên quan đến CPTT phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán và đúng quan
hệ đối ứng tài khoản (vào các sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng trên chứng từ (đúng đắn)
· CSDL “sự phân loại và hạch toán đúng kỳ”: nghiệp vụ phát sinh phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế
toán của kỳ ấy
Đối với kiểm toán số dư của tài khoản Chi phí trả trước:
· CSDL “sự hiện hữu”: Các khoản CPTT trên sổ kế toán có thực tế đang tồn tại tại thời điểm báo cáo
· CSDL “tính toán, đánh giá”: các khoản CPTT phải được tính toán, đánh giá đúng đắn, hợp lý
· CSDL “cộng dồn”: số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiết CPTT được xác định đúng đắn, việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang
sổ cái không có sai sót
· CSDL “trình bày và công bố”: khoản CPTT (bao gồm ngắn hạn và dài hạn) được trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quán với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị Việc xác định mục tiêu cho từng công việc trước khi tiến hành kiểm toán trợ giúp công việc kiểm toán đi đúng hướng và tiết kiệm được thời gian trong hoạt động kiểm toán
Đối với việc trình bày và thuyết minh thông tin khoản mục CPTT:
· CSDL về tính hiện hữu: các giao dịch, sự kiện phát sinh thực sự đã xảy
ra và có liên quan đến đơn vị
· CSDL về tính đầy đủ: tất cả các thuyết minh cần trình bày trên BCTC
đã được trình bày
· CSDL về sự phân loại và dễ hiểu: thông tin tài chính và thông tin khác được trình bày, diễn giải, thuyết minh hợp lý, rõ ràng và dễ hiểu
Trang 21· CSDL về tính chính xác và đánh giá: thông tin tài chính và thông tin khác được trình bày hợp lý và phù hợp
1.2.2 Căn cứ kiểm toán
Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ kiểm toán) cụ thể để kiểm toán khoản mục CPTT rất phong phú, đa dạng về hình thức, nguồn gốc và nội dung Có thể khái quát về các nguồn tài liệu (căn cứ kiểm toán) chủ yếu gồm:
- Các chính sách, quy chế của đơn vị về KSNB đối với khoản mục CPTT: Các quy định về việc phân loại và phân bổ CPTT; các quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến
xử lý công việc (như quy định về chức năng, nhiệm vụ của người được giao xét duyệt đơn hàng, mức phân bổ CPTT, quy trình giao nhận CCDC…); quy định
về trình tự thực hiện công việc từ việc xét duyệt đơn đặt hàng, mua hàng, nhập
kho, xuất kho sử dụng…
- Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản mục CPTT: Các hợp đồng
kinh tế (thuê dịch vụ, cửa hàng, nhà xưởng, ); Hóa đơn GTGT đầu vào; hóa đơn vận chuyển; biên bản giao nhận; phiếu nhập kho đối với CCDC, hàng hóa mua vào được theo dõi là khoản CPTT; các chứng từ thanh toán đối với người
bán (phiếu chi, giấy ủy nhiệm chi, giấy báo nợ,…)
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến CPTT: Biên bản kiểm kê CCDC
đang được theo dõi là CPTT tại đơn vị khách hàng; bảng phân bổ CPTT; hồ sơ gốc TSCĐ, quyết định chuyển TSCĐ thành CCDC, sổ chi tiết TSCĐ đối với những TSCĐ không đủ tiêu chuẩn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ phải chuyển
thành CCDC được ghi nhận vào phát sinh tăng CPTT;…
Với các tài liệu kiểm toán như trên, trong quá trình kiểm toán KTV phải thu thập đầy đủ căn cứ kiểm toán Và để thuận lợi KTV có thể thông báo trước cho đơn vị khách hàng các danh mục cần chuẩn bị để tiết kiệm thời gian cuộc kiểm toán
Trang 22- BCTC của đơn vị bao gồm: Thông tin liên quan chủ yếu đến CPTT trên
BCTC là chỉ tiêu Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151) và chỉ tiêu chi phí trả trước dài hạn (mã số 261) trên BCĐKT và các nguyên tắc hạch toán kế toán
CPTT trên Thuyết minh BCTC
- Các sổ kế toán liên quan đến khoản mục CPPT bao gồm: Sổ kế toán
tổng hợp, sổ kế toán chi tiết TK 242 và các tài khoản liên quan đến CPTT như
TK 111, 112, 331 đối với việc mua CCDC, trả tiền thuê dịch vụ, nhà xưởng, cửa hàng, ; các tài khoản chi phí như TK 641, 642, 627…đối với việc phân bổ CPTT trong năm;…
1.2.3 Khảo sát KSNB chi phí trả trước
Mục tiêu khảo sát: Đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của các thủ tục kiểm soát
nội bộ với chi phí trả trước
Nội dung khảo sát:
- Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với CPTT có hai nội dung chính:
· Khảo sát về mặt thiết kế: Đánh giá về sự đầy đủ, tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với chi phí trả trước
· Khảo sát về mặt vận hành: Đánh giá về sự hiện hữu, tính thường xuyên, liên tục trong vận hành các quy chế và các bước kiểm soát
- Nội dung cụ thể cần khảo sát:
· Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn có được theo dõi đầy đủ
ko, có bảng tập hợp phân bổ ko?
· Thời gian phân bổ, tiêu thức phân bổ có phù hợp không?
· Đơn vị có bảng theo dõi các loại công cụ dụng cụ phân bổ dài kỳ ko?
Phương pháp khảo sát: KTV phần hành CPTT sẽ thực hiện kiểm tra hệ
thống KSNB trên phương diện tập trung vào việc đánh giá các thủ tục, quy định, quy chế liên quan tới việc quản lý và sử dụng CPTT và điều tra thông qua phỏng vấn kết hợp bảng câu hỏi
Trang 231.2.4 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục CPTT
Các sai sót có thể xảy ra chủ yếu do hệ thống KSNB của DN không tốt, các khâu quản lý kém hiệu quả hoặc năng lực của nhân viên trong công ty không cao Một số rủi ro thường gặp là:
· Hạch toán trên TK 242 không đúng đối tượng: Theo dõi và phân bổ trên
242 những khoản chi phí mà khoản này không có cơ sở để phân bổ dài hạn
· Thời gian thực hiện phân bổ không phù hợp: Ví dụ chậm trễ trong việc ghi nhận CCDC xuất dùng, dẫn đến ghi nhận chi phí sai sót Chi phí trả trước khi phát sinh được theo dõi để phân bổ, nhưng các kì tiếp theo DN lại không phân bổ vào chi phí SXKD; …
· Tiêu thức phân bổ không thống nhất: Giữa các kì chưa có sự nhất quán, khách hàng lựa chọn thời gian phân bổ theo chủ quan, không có căn cứ xác đáng; 2 mã chi phí giống nhau mà thời gian phân bổ khác nhau; không thống nhất giữa các khoản chi phí có cùng đặc điểm, bản chất;…
· Tính toán sai: Quá trình tính toán giá trị phân bổ, giá trị còn lại và thời gian phân bổ còn lại còn xảy ra sai sót cơ học;
· Phân bổ các CCDC bị hỏng hóc, không hoạt động: Việc không tiếp tục dừng phân bổ có thể do CCDC không được kiểm kê vào cuối kì, thiếu sự theo dõi
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quy trình kiểm toán khoản mục CPTT bao gồm toàn bộ các bước công việc trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán KTV thực hiện nhằm đạt mục tiêu kiểm toán đối với CPTT Nội dung quy trình kiểm toán khoản mục này gồm
lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán
Trang 24
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán
BCTC, “Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc xây dựng: (1) Chiến lược kiểm
toán tổng thể và (2) Kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài chính” Đối với
khoản mục CPTT, lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp KTV thu thập được BCKT đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về khoản mục CPTT trên BCTC, từ đó giúp các KTV hạn chế các sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc Khi lập kế hoạch kiểm toán khoản mục CPTT, KTV cần thực hiện những công việc như sau:
a Thu thập thông tin khách hàng
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV sẽ thực hiện tìm kiếm, thu thập những thông tin chi tiết cần thiết từ khách hàng như tìm hiểu về tính hình hoạt động của đơn vị, môi trường kinh doanh, các sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng cung cấp, quy mô và số lượng khách hàng của đơn vị… Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở để KTV đưa ra các xét đoán chuyên môn Mức
độ hiểu biết tình hình kinh doanh sẽ giúp cho KTV trong việc đánh giá tính trọng yếu và rủi ro của khoản mục CPTT và cung cấp dịch vụ, đặc biệt là RRKS
và RRTT Sự đánh giá này phụ thuộc vào những thông tin thu được có đầy đủ hay không, có tin cậy hay không cũng như phụ thuộc vào kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV Những thông tin cần thiết như:
- Các vấn đề về ngành nghề mà khách hàng kinh doanh: KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, đặc điểm kinh doanh, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán cũng như các chính sách kế toán như: chính sách phân bổ NVL, CCDC; chính sách quản lý, xem xét lại kết quả của các cuộc kiểm toán trước đối với khoản mục CPTT cũng như hồ sơ kiểm toán chung
Trang 25- Các yếu tố về pháp lý: KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp
lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng, những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc công ty khách hàng như: Giấy phép thành lập và điều lệ hoạt động của công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và năm trước, các hợp đồng và cam kết quan trọng Tìm hiểu chế độ kế toán và các thông lệ kế toán áp dụng cho ngành nghề kinh doanh của KH; Hệ thống pháp luật, các chính sách do nhà nước ban hành hiện đang ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của KH;…
b Tìm hiểu ban đầu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng đối với CPTT là bước công việc quan trọng mà KTV cần thực hiện khi tiến hành kiểm toán khoản mục này không chỉ để xác định tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
mà còn làm cơ sở xác định phạm vi kiểm toán, thời gian và bản chất các khảo sát cần thực hiện Các công việc cần tiến hành bao gồm:
- Môi trường kiểm soát: phong cách làm việc của Ban giám đốc khách hàng, khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh, quy định về quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí quản lý,…
- Hệ thống kế toán: hệ thống kế toán của khách hàng có hữu hiệu không, tức là: việc xác định và ghi sổ tất cả các nghiệp vụ về CPTT là có thực; phản ánh các nghiệp vụ kịp thời, đầy đủ và chính xác; trình bày các nghiệp vụ CPTT, các khoản liên quan chính xác trong BCTC
- Thủ tục kiểm soát: KTV kiểm tra và đánh giá mức độ phù hợp, đầy đủ của các quy chế kiểm soát khoản mục CPTT KTV phải khẳng định được các quy chế đó được xây dựng đúng nguyên tắc: bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm, ủy quyền phê chuẩn KTV chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt
có đúng chức năng hay không, việc phân công bố trí người trong các khâu liên
Trang 26quan đến phê duyệt - thực hiện, kế toán- thủ kho - thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không
Sau khi đã thu thập được các thông tin, KTV sẽ mô tả lại hệ thống KSNB của khách hàng và thực hiện đánh giá KTV thường sử dụng bảng câu hỏi để đánh giá về KSNB đối với khoản mục CPTT
KTV đối chiếu với các mục tiêu đã đề ra như ở trên để đánh giá rủi ro kiểm soát Rủi ro kiểm soát là khả năng trong đó các sai phạm trọng yếu trong các thông tin được kiểm toán đã không được hệ thống KSNB ngăn ngừa, phát hiện, sửa chữa Điều này phụ thuộc vào hệ thống KSNB: trình độ, ý thức, của ban giám đốc cụ thể là cơ cấu tổ chức, nhân sự, kiểm toán nội bộ, tính đầy đủ
và hợp lý của các thủ tục kiểm soát
c Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Mục đích thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ đối với CPTT nhằm giúp KTV đánh giá khái quát về CPTT trong mối quan hệ với khoản mục khác trên BCTC, biết được chiều hướng biến động từ đó xác định hướng kiểm toán đối với khoản mục này Việc phân tích sơ bộ CPTT được thực hiện đồng thời với phân tích
sơ bộ BCTC của khách hàng Tùy vào yêu cầu của mỗi cuộc kiểm toán cũng như đối tượng kiểm toán mà việc áp dụng thủ tục phân tích sẽ có sự khác nhau Đối với giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV chủ yếu áp dụng hai phương pháp phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất
- Phân tích xu hướng: Là việc KTV phân tích sự biến động qua thời gian
của một số dư tài khoản cụ thể Đối với khoản mục CPTT, KTV tiến hành tính toán và giải thích biến động số dư TK 242 so với năm trước
Biến động số Số dư tại 31/12/2017 – Số dư tại 31/12/2016
Số dư tại 31/12/2016
Trang 27- Phân tích tỷ suất: Là việc KTV tính toán tỷ số giữa 2 chỉ tiêu có liên
quan Đối với CPTT, các tỷ suất KTV có thể sử dụng như tỷ trọng trong tổng tài sản, tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn,…từ đó, đưa ra những nhận định và phân tích phù hợp Ngoài ra, KTV cũng có thể liên hệ với các tỷ suất khác nếu cần thiết để có cái nhìn tổng quát về khoản mục
có thể có trong khoản mục CPTT Các ước tính ban đầu về mức độ trọng yếu
là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức độ đó các thông tin về CPTT trên BCTC
có thể bị sai lệch nhưng chưa ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin trên BCTC Việc ước tính được mức độ trọng yếu giúp cho KTV nhận biết được số lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thập sao cho đầy đủ và thích hợp để có thể đưa ra được ý kiến kiểm toán một cách chính xác nhất Cụ thể là nếu mức trọng yếu càng thấp thì độ chính xác và độ tin cậy của các thông tin
về CPTT trên BCTC càng cao, khi đó thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thập càng nhiều
Trang 28Sau khi xác định được mức trọng yếu thì phải phân bổ mức trọng yếu theo cả hai hướng là sai tăng và sai giảm dựa trên cơ sở: Bản chất của khoản mục CPTT; rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của khoản mục CPTT; và chi phí kiểm toán Thực tế công việc này rất khó khăn khi thực hiện, nó phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm và sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Do vậy, công việc này thường do các KTV có kinh nghiệm sử dụng năng lực và xét đoán nghề nghiệp của mình để đánh giá
- Đánh giá rủi ro:
Tronggiai đoạn lập kế hoạch, KTV xác định mức rủi ro mong muốn AR cho từng khoản mục Mức rủi ro mong muốn quyết định khối lượng công việc kiểm toán cần thực hiện Mối quan hệ giữa các rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểm toán được thể hiện qua công thức sau:
AR = IR*CR*DR = ROMM*DR
Trong đó:
AR: Rủi ro kiểm toán
IR: Rủi ro tiềm tàng CR: Rủi ro kiểm soát DR: Rủi ro phát hiện
ROMM: Rủi ro có sai sót trọng yếu
Thông qua phỏng vấn BGĐ và các cá nhân khác trong đơn vị mà theo xét đoán của KTV có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi
ro có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn, KTV xem xét từng nhân tố và ghi nhận các kết quả trao đổi KTV phải dựa vào xét đoán chuyên môn để quyết định xem liệu rủi ro đã xác định có phải là rủi ro đáng kể hay không Khi xét đoán, KTV phải loại trừ ảnh hưởng của các kiểm soát đã được xác định liên quan đến rủi ro đó
Trang 29Theo VSA 315 – xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, để làm
cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo, kiểm toán viên phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh
Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC là những rủi ro có ảnh hưởng lan tỏa đến nhiều khoản mục trên BCTC và có ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều CSDL Các rủi ro này có thể không phải là rủi ro có thể phát hiện được với các CSDL, cụ thể tại các nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh Các rủi ro này đại diện cho các tình huống có thể làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ CSDL Các rủi ro ở cấp độ BCTC có thể liên quan đến việc xem xét của KTV đối với rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận Rủi ro ở cấp độ BCTC có thể xuất phát từ khiếm khuyết của môi trường kiểm soát
Do đó, KTV cần xem xét rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ CSDL đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh của khoản mục CPTT, điều này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho việc xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ CSDL cần thiết để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Khi xác định và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu ở cấp độ CSDL, KTV có thể kết luận rằng rủi ro đã xác định có ảnh hưởng lan tỏa hơn đối với tổng thể BCTC và ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều CSDL
Thông tin thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro, bao gồm bằng chứng kiểm toán thu được từ việc đánh giá về mặt thiết kế của các kiểm soát và xác định liệu các kiểm soát đó có được thực hiện hay không, được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán để hỗ trợ việc đánh giá rủi ro Việc đánh giá rủi ro sẽ quyết định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục
kiểm toán tiếp theo cần thực hiện
Trang 30e Soạn thảo chương trình kiểm toán dựa vào rủi ro đối với khoản mục CPTT
Soạn thảo chương trình kiểm toán khoản mục CPTT là đưa ra các hướng dẫn về mục tiêu kiểm toán cụ thể, nội dung kiểm toán, các thủ tục kiểm toán, phương pháp kiểm toán, những tài liệu cần thu thập nhằm giúp KTV kiểm toán khoản mục CPTT Chương trình kiểm toán được thiết kế dựa trên kế hoạch kiểm toán tổng thể và là căn cứ để phân công công việc, hỗ trợ công tác kiểm tra chất lượng công việc trong nhóm kiểm toán Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, xác định nội dung lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Nội dung chương trình kiểm toán gồm: Mục tiêu kiểm toán cần đạt được, rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục, chỉ dẫn về các bước công việc, các thủ tục kiểm toán cụ thể cần thực hiện, kết luận và kiến nghị của KTV
- Phương pháp kiểm toán: tùy thuộc vào đánh giá rủi ro ở trên mà KTV lựa chọn phương pháp kiểm toán cho phù hợp Nếu RRKS được đánh giá ở mức độ không cao thì áp dụng cả 2 phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản
- Thủ tục kiểm toán cần thực hiện: các thủ tục kiểm toán thường được chia thành các phần thủ tục chung, thủ tục kiểm tra chi tiết và các thủ tục bổ sung khác tùy vào đặc điểm của từng khách hàng
- Phạm vi kiểm toán: KTV cần dựa vào RRTT, RRKS và kết quả của việc phân tích sơ bộ để xác định phạm vi kiểm toán đối với khoản mục CPTT Nếu KTV đánh giá RRTT và RRKS của khoản mục CPTT là cao thì KTV sẽ mở rộng phạm vi kiểm toán, tiến hành nhiều thủ tục kiểm toán chi tiết và ngược lại, nếu KTV cho rằng RRTT và RRKS thấp thì phạm vi và mức độ các thủ tục
Trang 31kiểm toán chi tiết sẽ được thu hẹp lại ở mức độ hợp lý, khi đó chất lượng của cuộc kiểm toán vẫn được đảm bảo
- Thời gian và người thực hiện: Muốn việc kiểm toán khoản mục CPTT được thực hiện một cách khoa học, tiết kiệm thời gian và chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả thì cần xác định được cần phải thực hiện kiểm toán trong bao lâu, bắt đầu từ ngày nào và kết thúc từ ngày nào; đồng thời cần phải phân công KTV có kinh nghiệm trong lĩnh vực này tham gia kiểm toán để cuộc kiểm toán
có chất lượng và hiệu quả
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục CPTT
Thực hiện kiểm toán là bước công việc quan trọng tiếp theo của một cuộc kiểm toán, là quá trình các KTV thực hiện đồng bộ các công việc đã thiết kế trong kế hoạch và chương trình kiểm toán, kết hợp với khả năng của KTV để thu thập, tích lũy bằng chứng kiểm toán đối với từng loại nghiệp vụ Giai đoạn này gồm 3 nội dung công việc sau: khảo sát về KSNB, thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết
1.3.2.1 Khảo sát về KSNB
Mục tiêu khảo sát: mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát về KSNB Chi phí trả trước là giúp KTV hiểu rõ cơ cấu KSNB đối với khoản mục này, đánh giá mực độ rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quả khảo sát về KSNB, KTV
sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp Các khảo sát về KSNB khi kiểm toán khoản mục CPTT nhằm xem xét hệ thống KSNB trên ba khía cạnh sau:
Một là, khảo sát về sự thiết kế chính sách kiểm soát, các quy định về
KSNB Để đánh giá sự tồn tại, tính đầy đủ và thích hợp của các quy chế KSNB
áp dụng cho các khoản CPTT, KTV có thể nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên quan như: Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý phải trả phát sinh tại từng câp quản lý; quy định các cấp quản lý báo cáo tình hình theo dõi, quản lý CPTT để
Trang 32kiểm tra, phân tích, đánh giá và có biện pháp giải quyết kịp thời đối với các biến động phát sinh Ngoài ra KTV có thể phỏng vấn những người có liên quan
về việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát qua đó đánh giá sự phù hợp, chặt chẽ của những quy chế, quy định, thủ tục với DN
Hai là, khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB:
- Xem xét hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng có hoạt động liên tục hay không? Có hiệu lực, hiệu quả hay không?
- Các thủ tục mà KTV thường áp dụng là phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu của các bước kiểm soát, về tính thường xuyên, liên tục của việc áp dụng các bước kiểm soát; kiểm tra các dấu hiệu kiểm soát nội bộ lưu lại trên các chứng từ, hồ sơ tài liệu (dấu hiệu hoàn thiện chứng từ kế toán, chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán, chữ ký và quyền hạn của người phê duyệt hợp đồng kinh tế ) Các bằng chứng thu thập được từ việc kiểm tra dấu hiệu KSNB lưu lại trên tài liệu thường mang tính thuyết phục cao về sự hiện hữu và tính thường xuyên liên tục của hoạt động KSNB trên thực tế
Ba là, khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc KSNB
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động KSNB của đơn vị là một công việc có ý nghĩa quan trọng Sự thực hiện đúng đắn các nguyên tắc “Phân công và ủy quyền”, nguyên tắc “Bất kiểm nhiệm” sẽ đảm bảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát, ngăn ngừa và hạn chế được sự lạm dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạn trong quá trình thực hiện liên quan đến khoản mục CPTT KTV thường chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt có đúng chức năng hay không, việc phân công bố trí người trong các khâu liên quan đến phê duyệt- thực hiện, kế toán- thủ kho- thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không Kết luận về tính thường xuyên, liên tục của các quy chế KSNB cũng như tính hiệu
Trang 33lực và hiệu quả của các quy chế này sẽ cho phép KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát và xác định hoặc điều chỉnh phạm vi của các khảo sát cơ bản về nghiệp vụ
và số dư CPTT
1.3.2.2 Thực hiện các khảo sát cơ bản đối với khoản mục CPTT
a Thực hiện thủ tục phân tích
Mục đích thực hiện thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích được thực hiện
để đánh giá sự biến động của CPTT qua các kì kế toán nhằm khoanh vùng khả năng gian lận sai sót
Nội dung thực hiện và các thủ tục kiểm toán áp dụng: Tùy đặc điểm từng DN, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểm toán mà KTV có thể lực chọn một hoặc kết hợp các phương pháp sau:
- Lập bảng kê nội dung các khoản CPTT trong năm của DN, ghi rõ tên
bộ phận phát sinh, số tiền (năm nay, năm trước)…
- Phân tích xu hướng: So sánh CPTT của từng đối tượng giữa kỳ này với
kỳ trước, giữa các tháng trong kỳ để thấy biến động về CPTT (số dư đầu kỳ- cuối kỳ): so sánh mức CPTT và của kỳ này với kỳ trước (số phát sinh kỳ này với số phát sinh kỳ trước) của từng đối tượng; so sánh mức CPTT của đơn vị với các đơn vị cùng ngành
- Phân tích tỉ suất: Phân tích chỉ tiêu CPTT trên tổng tài sản, xem khoản mục CPTT chiếm bao nhiêu phần trăm tổng tài sản
Khi thực hiện các phân tích, KTV cần làm rõ những tác động của các yếu tố gây sự biến động đương nhiên đối với CPTT và chỉ ra nghi ngờ về sai phạm có thể có Những tác động của yếu tố đương nhiên không gây ra sai phạm, KTV loại trừ tác động của các yếu tố này để đưa ra các nghi ngờ về khả năng sai phạm của trong khoản mục CPTT
Trang 34b Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Mục đích thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết: Thủ tục kiểm tra chi tiết được thực hiện để đạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục CPTT, được thực hiện thông qua kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và kiểm tra chi tiết số dư tài khoản Nội dung thực hiện và các thủ tục kiểm toán áp dụng:
Thứ nhất, thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ đối với khoản
mục CPTT: Khi thực hiện kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ CPTT , KTV thường tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm toán Kỹ thuật chọn mẫu do KTV
tự lựa chọn thích hợp Tuy nhiên thường chú ý đặc biệt đến các nghiệp vụ liên quan đến CPTT có giá trị lớn, không có tiêu thức phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ, không có hợp đồng thương mại, hóa đơn mua bán… Cách thức tiến hành kiểm tra chi tiết chủ yếu thực hiện xem xét, đối chiếu từ các nghiệp
vụ đã hạch toán trên sổ kế toán ra các chứng từ, tài liệu có liên quan
Dưới đây là các CSDL cụ thể và các thủ tục kiểm toán phổ biến thường
áp dụng để thu thập bằng chứng cho các CSDL tương ứng
- Sự phát sinh: Nghiệp vụ ghi nhận CPTT phải thực sự phát sinh và được
sự phê chuẩn đúng đắn
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ CPTT phát sinh trong kỳ đối chiếu với các chứng từ có liên quan như hợp đồng, hóa đơn mua bán công cụ dụng cụ…đảm bảo các nghiệp vụ được ghi trong sổ kế toán đều thực sự phát sinh; kiểm tra việc chuyển các TSCĐ có giá trị <30 triệu đồng sang CCDC, kiểm tra giá trị còn lại của các TSCĐ khi chuyển
- Sự tính toán đánh giá: Nghiệp vụ CPTT đã được tính toán, đánh giá
đúng đắn, hợp lý hay không
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra trên các hóa đơn mua bán, xem xét việc tính toán chính xác trên các hóa đơn Kiểm tra việc tính giá trị còn lại của TSCĐ chuyển sang CCDC
Trang 35- Sự phân loại, hạch toán đầy đủ: Nghiệp vụ CPTT đã ghi sổ kế toán phải
được hạch toán đầy đủ, không trùng hay bỏ sót
Thủ tục kiểm tra: Tiến hành kiểm kê CCDC, đảm bảo rằng không có CCDC nào có mặt tại kho mà không được ghi chép
- Sự phân loại và hạch toán đúng đắn, chính xác: Các nghiệp vụ CPTT
phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán, đúng quan hệ đối ứng tài khoản (vào các sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng đã ghi trên chứng từ
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra chọn mẫu về việc hạch toán đúng đắn của các tài khoản, đảm bảo không có sự hạch toán nhầm giữa CPTT với TSCĐ, các chi phí phát sinh trực tiếp trong kỳ
- Sự hạch toán đúng kỳ: Nghiệp vụ CPTT phải được hạch toán kịp thời,
đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ đó
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh cuối kỳ
và đầu kỳ sau, xem xét xem có nghiệp vụ nào phát sinh trong kỳ mà kỳ sau mới ghi nhận hoặc ngược lại phát sinh kỳ sau mà kỳ này đã ghi nhận
Thứ hai, thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết số dư đối với khoản mục
CPTT:
Tài khoản kế toán sử dụng cho khoản mục này có số dư sẽ được tổng hợp trình bày trên BCTC là TK 242 - Chi phí trả trước
- Đối với số dư đầu kỳ:
Việc xem xét số dư đầu kỳ của khoản mục CPTT được tiến hành tùy thuộc vào DN được tiến hành kiểm toán lần đầu hay kiểm toán từ lần thứ hai trở đi
· Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểm toán đang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã được xác định là đúng thì không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung
Trang 36· Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác, KTV phải xem xét Báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán năm trước, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến các khoản CPTT, nếu có thể tin cậy được thì KTV cũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước mà không cần thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung Trong các công ty này KTV chỉ cần xem xét để đảm bảo số dư cuối năm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc được phân loại một cách phù hợp trên BCTC năm nay
· Nếu BCTC chưa được kiểm toán năm trước (kiểm toán lần đầu), hoặc việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác và KTV không tin tưởng vào kết quả kiểm toán năm trước hoặc Báo cáo kiểm toán năm trước không chấp nhận toàn phần đối với số dư khoản mục CPTT, thì KTV phải xem xét đến các nguyên nhân không chấp nhận toàn phần của KTV năm trước Trong các công ty này, KTV phải áp dụng các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra các chứng từ chứng minh cho số dư đầu năm, bảng tổng hợp CCDC, bảng phân bổ CPTT…
- Đối với số dư cuối kỳ:
Trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, KTV cần kết hợp với thủ tục kiểm tra chi tiết về số dư khoản mục CPTT cuối kỳ Các mục tiêu kiểm toán (CSDL cần xác minh) và thủ tục kiểm toán chủ yếu phổ biến như sau:
· Sự hiện hữu: Khoản mục CPTT (CCDC) trên sổ kế toán là thực tế đang
tồn tại
Thủ tục kiểm tra: Đối với CPTT là CCDC thì thực hiện kiểm kê CCDC, đảm bảo rằng các CCDC được ghi nhận thực tế đang hiện hữu, có mặt tại DN; Kiểm tra danh sách và xin xác nhận từ bên thứ ba (Nếu xét thấy cần và có thể
có khả năng nhận được sự phúc đáp) đối với các khoản CPTT khác; Xin xác nhận của người cung cấp xác nhận về số lần, thời gian cung cấp, số tiền phải
Trang 37trả trên mỗi hóa đơn bán hàng, số dư tài khoản (đối với các khoản có liên quan đến CPTT) tại các thời điểm lập BCTC
· Tính toán, đánh giá: Các khoản CPTT được tính toán đánh giá đúng
đắn, chính xác
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra việc tính toán giá trị trên sổ kế toán đã đúng
và chính xác chưa KTV cần xem xét đánh giá tính hợp lý của thời gian phân
bổ các khoản CPTT xem có phù hợp với các quy định kế toán hay không? Sau
đó thực hiện kiểm tra lại tính toán của bảng phân bổ và đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ CPTT vào các tài khoản chi phí liên quan
· Cộng dồn: Các khoản CPTT được tổng hợp - cộng dồn đầy đủ, chính
xác
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra việc tổng hợp cộng dồn trên sổ kế toán, đảm bảo chính xác
· Trình bày và công bố: Các khoản CPTT được trình bày trên BCTC phù
hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quán với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị
Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra việc trình bày khoản mục CPTT trên BCTC xem có được trình bày đúng chỉ tiêu, đúng giá trị theo quy định của chuẩn mực
kế toán về lập và trình bày BCTC
1.3.3 Kết thúc kiểm toán về khoản mục CPTT
Khi kết thúc kiểm toán, KTV phải tổng hợp kết quá kiểm toán khoản mục này Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục CPTT thường được thể hiện dưới dạng bảng tổng hợp kết quả kiểm toán hay biên bản kiểm toán Giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán khoản CPTT gồm các công việc chủ yếu sau:
Thứ nhất, Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên
quan đến CPTT Các cuộc kiểm toán được tiến hành sau ngày kết thúc niên độ
kế toán Do đó, trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc niên độ đến khi hoàn
Trang 38thành BCKT có thể xảy ra các sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC, KTV có trách nhiệm xem xét lại các sự kiện xảy ra sau ngày lập bảng cân đối kế toán
Thứ hai, Tổng hợp các kết quả kiểm toán CPTT
Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát cũng như các thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục này Công việc này dựa trên các thủ tục đã thực hiện và những bằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục CPTT thường được thể hiện dưới dạng bảng tổng hợp kết quả kiểm toán hay biên bản kiểm toán Các nội dung chủ yếu trong tổng hợp kết quả kiểm toán:
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán: KTV kết luận cụ thể về việc đạt được hay chưa đạt được mục tiêu kiểm toán Có thể xảy ra một trong hai khả năng sau:
· Đạt được mục tiêu kiểm toán: KTV thỏa mãn về kết quả kiểm tra, đánh giá các bộ phận được kiểm toán vì đã có đủ bằng chứng thích hợp về mọi khía cạnh để đưa ra kết luận khoản mục CPTT đã được phản ánh trung thực hợp lý
và trình bày đúng trên BCTC hoặc chỉ rõ thông tin về CPTT còn chứa đựng sai sót
Trang 39· Chưa đạt mục tiêu kiểm toán: KTV chưa thỏa mãn với kết quả kiểm toán ở một khía cạnh nào đó, cần thu thập thêm bằng chứng bổ sung (chỉ rõ hạn chế của phạm vi kiểm toán)
- Kiến nghị: Kiến nghị các bút toán điều chỉnh (nếu có) hoặc những giải trình, thuyết minh cần bổ sung trên BCTC, trong đó ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh và số tiền điều chỉnh; nhận xét về những tồn tại của hệ thống kế toán và
hệ thống KSNB đối với các bộ phận đã kiểm tra và đề xuất ý kiến cải tiến, hoàn thiện hệ thống KSNB đối với CPTT của đơn vị hiệu quả hơn
- Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi trong đợt kiểm toán sau:
Việc điều chỉnh số liệu kế toán có theo ý kiến của KTV có phản ánh đầy đủ kịp thời vào các sổ kế toán có liên quan hay không? Giải pháp của đơn
vị đối với các vấn đề tồn tại mà KTV đã nêu? Các sai sót đã được phát hiện trong cuộc kiểm toán sơ bộ có được xử lý không? Mức độ ảnh hưởng đến BCTC
cuối niên độ (nếu có)
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về về quy trình kiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toán BCTC do Công ty Kiểm toán độc lập thực hiện Cơ sở lý luận ở chương 1 là tiền đề phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPTT do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện ở Chương 2 và đề xuất những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPTT trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt ở chương 3 của luận văn
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT
THỰC HIỆN
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT (VINAUDIT)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán
và Định giá Đại Việt (VINAUDIT)
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt – VINAUDIT trước đây là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế (IAFC), thành lập từ năm 2006; Năm 2018 Công ty đăng ký tên là Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt Công ty được thành lập trên cơ sở hoạt động theo theo Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 và Nghị định
số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập
Tên công ty : Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt
Tên tiếng Anh : DAI VIET VALUATION AND AUDITING COMPANY Ltd.,
Tên viết tắt : VINAUDIT
Mã số thuế : 0108281324
Website : www.vinaudit.vn
Email : daiviet@vinaudit.vn
Trụ sở chính : Số 9 ngách 71/121, Tân Ấp, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội Địa chỉ VP : Phòng 1206, sảnh A, toà nhà Bắc Hà C37, số 17,
Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tel/Fax : (+84) 02437.173.234
Loại hình DN : Công ty TNHH hai thành viên trở lên