Đề cương Tâm lý học lứa tuổi tiểu học và tâm lý học sư phạm Đại học sư phạm Hà Nội 2 Câu 1: Sự phát triển tâm lí của trẻ em là: d. Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển. Câu 2: Trẻ em là: d. Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó. Câu 3: Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò: b. Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lí. Câu 4: Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình là: d. Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí. Câu 5: Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò là: b. Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lí. Câu 6: Kinh nghiệm sống của cá nhân là: Kinh nghiệm chung của loài. Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống. Kinh nghiệm lịch sử xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội. Câu 7: Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lí cá nhân là: Các kinh nghiệm mang tính loài. Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể. Kinh nghiệm lịch sử xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội. Câu 8: Kinh nghiệm lịch sử xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường: d. Theo cơ chế lĩnh hội (học tập). Câu 9: Sự hình thành và phát triển tâm lí người được diễn ra theo cơ chế: a. Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó. Câu 10: Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là: a. Hoàn cảnh sống và quan hệ của chính đứa trẻ. Câu 11: Nội dung và tính chất của sự tiếp xúc giữa người lớn với trẻ là: d. Điều kiện đầu tiên của sự phát triển tâm lí. Câu 12: Quy luật về tính không đồng đều của sự phát triển được thể hiện ở: Sự phát triển tâm lí con người. Sự phát triển cơ thể con người. Sự phát triển về mặt xã hội của con người. Câu 13: Trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân, các giai đoạn phát triển là Chỉ có ý nghĩa tương đối. Câu 14: Trong sự phát triển tâm lí của cá nhân, nền văn hoá xã hội có vai trò: b. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời. Câu 15: Anh chị không tán thành quan niệm nào dưới đây: b. Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội đánh giá. Câu 16: Sự phát triển tâm lí của trẻ diễn ra: c. Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến. Câu 17: Tâm lí học lứa tuổi nghiên cứu: Đặc điểm của các quá trình và các phẩm chất tâm lí riêng lẻ của cá nhân. Sự khác biệt của chúng ở mỗi cá nhân trong phạm vi cùng một lứa tuổi. Khả năng lứa tuổi của việc lĩnh hội tri thức, phương thức hành động. Các dạng hoạt động khác nhau của cá nhân đang được phát triển. Câu 18: Tâm lí học Sư phạm nghiên cứu: Những vấn đề tâm lí học của việc điều khiển quá trình dạy học. Sự hình thành những quá trình nhận thức, xác định những tiêu chuẩn của sự phát triển trí tuệ và những điều kiện đảm bảo cho sự phát triển trí tuệ có hiệu quả trong quá trình dạy học. Mối quan hệ qua lại giữa giáo viên học sinh, học sinh học sinh. Câu 19: Quan niệm: ″Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại″ là quan điểm của: d. Tâm lí học macxit Câu 20: Thuyết tiền định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hai yếu tố đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm lí của con người là do: a. Tiền định hoặc bất biến. b. Tiềm năng sinh vật di truyền quyết định. c. ảnh hưởng của môi trường bất biến. Câu 21: Bản chất của sự phát triển tâm lí trẻ em là: Quá trình biến đổi về chất trong tâm lí gắn liền với sự xuất hiện những cấu tạo tâm lí mới. Quá trình trẻ em lĩnh hội nền văn hoá xã hội loài người, bằng chính hoạt động của bản thân đứa trẻ thông qua vai trò trung gian của người lớn. Câu 22: Quy luật chung của sự phát triển tâm lí trẻ em được thể hiện ở: Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lí. Tính toàn vẹn của tâm lí. Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ. Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ: Hệ thần kinh của trẻ mềm dẻo⇒ tác động giáo dục có thể làm thay đổi tâm lí Khả năng bù trừ⇒ chức năng tâm lí này yếu, thì có chức năng khác phát triển mạnh Tính toàn vẹn của tâm lí (Tính trọn vẹn) Toàn vẹn, thống nhất, bền vững Trạng thái tâm lí → đặc điểm tâm lí cá nhân Phụ thuộc vào động cơ chỉ đạo hành vi của trẻ(hiểu, tác động thực tế, nhu cầu…) Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lí Cơ thể (cân nặng, chiều cao, các bộ phận cơ thể,…) Phẩm chất năng lực: Lúc nhỏ: phát triển nhanh, mạnh; Lớn: chậm dần, yếu dần Câu 23: Sự phát triển tâm lí trẻ em tuân theo: Quy luật xã hội. Câu 24: Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lí trẻ em là: Giáo dục. Câu 25: Hoạt động chủ đạo có đặc điểm: + Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cá nhân. + Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lí của trẻ em được cải tổ lại thành chức năng tâm lí mới. + Là hoạt động chi phối các hoạt động khác và tiền đề làm xuất hiện hoạt động mới trong các giai đoạn lứa tuổi tiếp theo. Câu 26: Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào: c. Hoạt động đóng vai trò chủ đạo. Câu 27: Quy luật không đồng đều của sự phát triển tâm lí trẻ em được biểu hiện: Trong toàn bộ quá trình phát triển có nhiều giai đoạn và các giai đoạn đó phát triển không đều nhau về nhiều phương diện. Trong từng giai đoạn phát triển của trẻ có sự phát triển không đều nhau giữa các chức năng tâm lí . Tất cả trẻ em đều trải qua các giai đoạn phát triển nhưng ở mỗi trẻ em sự phát triển không đều giữa các giai đoạn. Câu 28: Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi: c. Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống và với người lớn. Câu 29: Trong quá trình phát triển của trẻ em diễn ra: Sự bù trừ và tác động lẫn nhau giữa các chức năng tâm lí đã có. Không có sự bù trừ các chức năng tâm lí đã hình thành. Sự điều chỉnh trong quá trình phát triển do sự mềm dẻo của các yếu tố tâm sinh lí của chủ thể. Câu 30: Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra: b. Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn. Đối tượng của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm 2 Đối tượng của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học: Tâm lí học lứa tuổi tiểu học là một ngành Tâm lí học nghiên cứu những đặc điểm tâm lí, các quy luật, các điều kiện, động lực phát triển tâm lí ở lứa tuổi tiểu học. Nghiên cứu những khả năng lứa tuổi của việc lĩnh hội tri thức, phương thức hành động, các dạng hoạt động khác nhau của cá nhân đang được phát triển. Đối tượng của Tâm lí học sư phạm: nghiên cứu các đặc điểm tâm lí, các quy luật tâm lí của việc dạy học và giáo dục, nghiên cứu cơ sở tâm lí…. Trong các nội dung về tâm lí học sư phạm có các nội dung về tâm lí học của việc dạy học và giáo dục học sinh tiểu học. Nhiệm vụ của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm: Nhiệm vụ của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học: chỉ ra các đặc điểm tâm lí, quy luật hình thành và biểu hiện tâm lí trẻ em ở giai đoạn phát triển tâm lí tiểu học, chỉ ra các điều kiện, động lực của sự phát triển tâm lí ở lứa tuổi này ; cung cấp sơ sở tâm lí lứa tuổi; cung cấp cơ sở tâm lí cho giáo viên tiểu học trong hoạt động sư phạm; Chỉ ra các quy luật tâm lí ;Nghiên cứu những vấn đề tâm lí học; nghiên cứu đặc trưng lao động sư phạm Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm gắn bó chặt chẽ với nhau, quy định lẫn nhau, bổ sung cho nhau một cách biện chứng.chúng đều có chung khách thể là con người trong sự phát triển tâm lí ở các giai đoạn phát triển Tác dụng lớn nhất của người lớn đối với học sinh tiểu học Trong hoạt động vui chơi là Biến yêu cầu Giáo dục thành nội dung của hoạt động vui chơi Tri giác của học sinh tiểu học có đặc điểm: (đặc điểm tri giác) Tính cảm xúc thể hiện rõ khi tri giác ( gắn liền với quá trình xúc cảm.) Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và chủ yếu là tri giác không chủ định Tri giác của học sinh tiểu học thường gắn với hành động vật chất, hành động bên ngoài. Tri giác về không gian và thời gian… còn hạn chế Học sinh tiểu học dễ bắt chước hoạt động của người khác. điều đó thể hiện đặc trưng :Tính bột phát, ngẫu nhiên Trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học, Để phát hiện ra nguồn Hành động nào : Hành động phân tích Giáo dục nhà trường là Yếu tố chủ đạo của sự phát triển tâm Lí văn hóa nhà trường giữ vai trò chủ đạo Trẻ em là thực thể hồn nhiên, đang phát triển Sự hình thành và phát triển tâm lí con người được diễn ra theo cơ chế:Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó và bên trong của cá nhân và cải tổ tại hình thức của hoạt động đó Sự phát triển tâm lí của trẻ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng của các hiện tượng tâm lí Loại tư duy nào được phát triển ở lứa tuổi học sinh tiểu học ?tư Duy trực quan hành động Việc nắm được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua một hoạt động nào đó trong cuộc sống hàng ngày, ngày được gọi là ? Hoạt động học Các loại hành động học cơ bản: 4 Hành động phân tích ; Hành động mô hình hóa ;Hành động cụ thể hóa;Hành động kiểm tra và đánh giá Đặc điểm hoạt động học là Là hoạt động xuất hiện lần đầu tiên trong đời sống của trẻ. Là hoạt động được hình thành nhờ phương pháp nhà trường. Là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học Hoạt động học có đối tượng là khái niệm khoa học, học sinh phải trực tiếp hoạt động với đối tượng trên theo lôgic của khái niệm để cuối cùng nắm vững được nó, còn hoạt động dạy là tổ chức điều khiển một cách hợp lí hoạt động học.V Hoạt động học có địa chỉ là từng cá thể học sinh Hoạt động học và hoạt động dạy vừa thống nhất lại vừa tương đối độc lập. Mỗi bên có chức năng riêng không đồng nhất với nhau Nếu hoạt động học của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì Học sinh vẫn say sưa học tập nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn lôi cuốn của một cái khác nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học Chú ý của học sinh tiểu học có đặc điểm :Chú ý không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế Dưới tác động của các kích thích bên trong và bên ngoài, trẻ có khuynh hướng hoạt động ngay lập tức mà không kịp suy nghĩ, cân nhắc. điều đó thể hiện đặc trưng nào trong tính cách của trẻ: tính Rung động ( xung động) Đánh giá của các em chưa Thật sự khách quan và phù hợp: các em thường tự đánh giá bản thân cao hơn so với hiện thực Tình cảm của học sinh tiểu học có đặc điểm : ‘Tình cảm gắn liền với tính trực quan, hình ảnh cụ thể của sự vật hiện tượng Tình cảm của học sinh là những thái độ ổn định thể hiện sự rung cảm của học sinh đối với học tập, các dạng hoạt động khác, với người khác và bản thân mình. Đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học: Tình cảm của học sinh tiểu học chưa bền vững, chưa sâu sắc Học sinh tiểu học dễ xúc cảm, xúc động và khó kìm hãm xúc cảm của mình. Tình cảm của học sinh mang tính cụ thể, trực tiếp. Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động này. Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học Học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan hình tượng phát triển và chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ logic, Trí nhớ không chủ định vẫn chiếm ưu thế, nhất là các lớp đầu tiểu học(có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng ) Trong Hoạt động học, Việc tiếp thu tri thức về bản thân hoạt động học được tiến hành : sau với việc tiếp thu những tri thức kỹ năng kỹ xảo Tri giác của học sinh tiểu học không tự nó phát triển. Trong quá trình học tập, khi tri giác trở thành hành động có mục đích, trở thành hành động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽ mang tính chất của sự quan sát có tổ chức. Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học là hình thành cho học sinh tâm thế học tập, ghi nhớ, hướng dẫn các em cách ghi nhớ tài liệu học tập, chỉ cho các em biết đâu là điểm chính, điểm quan trọng của bài học để tránh tình trạng các em phải ghi nhớ quá nhiều, ghi nhớ máy móc, chỉ học vẹt. Tư duy của học sinh tiểu học được phân chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất tiểu học (lớp 1,2,3 ):Tư duy cụ thể vẫn chiếm ưu thế, học sinh phải dựa vào đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể để tiếp thu tri thức của các môn học; thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành tổng thể bằng tính thuận nghịch. Khả năng biến đổi thuận nghịch này làm nảy sinh khả năng nhận thức về các bất biến (cái không thay trong biến đổi xuôi rồi ngược) và hình thành khái niệm bảo toàn; phán đoán và suy luận của học sinh tiểu học Giai đoạn thứ hai tiểu học ( lớp 4, 5 ):Tư duy cụ thể vẫn tiếp tục phát triển, tư duy trừu tượng phát triển mạnh nghĩa là tư duy của các em đã thoát ra khỏi tính chất trực tiếp của tri giác và mang dần tính trừu tượng, khái quát. Học sinh tiếp thu tri thức dựa vào các kí hiệu qui ước.; Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành một cấu trúc tương đối trọn vẹn; Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành một cấu trúc tương đối trọn vẹn Các thao tác tư duy: 3 Thao tác so sánh;Thao tác phân tích và tổng hợp; Thao tác trừu tượng hóa và khái quát hóa Theo J.Piaget, cấu trúc thao tác là cấu trúc có dạng cấu trúc nhóm trong toán học, thỏa mãn 4 điều kiện: 1. Thao tác thuận: a + b = c 2. Thao tác ngược: c b = a 3. Thao tác đồng nhất: a + 0 = a 4. Tính kết hợp của các thao tác: (a + b) + c= a + ( b + c) Đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học: Nhu cầu của học sinh tiểu học Tình cảm của học sinh tiểu học Tính cách của học sinh tiểu học Ý chí của học sinh tiểu học Tự đánh giá của học sinh tiểu học Năng khiếu của học sinh tiểu học Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 4 Chú ý của học sinh tiểu học Tri giác của học sinh tiểu học Tưởng tượng của học sinh tiểu học Trí nhớ của học sinh tiểu học Đặc điểm tưởng tượng của học sinh tiểu học: Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển và phong phú hơn so với trẻ em tuổi mẫu giáo, đặc biệt là tính có chủ định tăng lên rõ rệt. . Khuynh hướng chủ yếu…là tiến dần đến phản ánh một cách đúng đắn và đầy đủ hiện thực khách quan trên cơ sở những tri thức tương ứng. Tưởng tượng của học sinh đầu tiểu học còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi chưa bền vững, học sinh chỉ lặp lại hoặc thay đổi chút ít về kích thước, về hình dạng các biểu tượng đã tri giác được. Học sinh cuối cấp tiểu học, tưởng tượng của các em gắn với hiện thực hơn Trong dạy học ở Tiểu học, giáo viên cần hình thành cho học sinh biểu tượng thông qua sự mô tả bằng lời nói, cử chỉ, điệu bộ của mình là phương tiện trực quan trong dạy học. Tính hay bắt chước cũng là đặc điểm quan trọng của học sinh tiểu học ( con dao 2 lưỡi) Ý chí của học sinh tiểu học: tình cảm giữ vai trò quan trọng trong các hành động ý chí của các em, đến nỗi trong nhiều trường hợp, nó trở thành động cơ của hành vi, của hoạt động.⇉ sự phát triển của ý chí và tình cảm diễn ra trong sự tác động lẫn nhau không ngừng Học sinh tiểu học chưa có khả năng tự đặt ra các mục tiêu, lập kế hoạch.Nên trẻ không thể tập trung sức lực và kiên trì theo đuổi mục đích. Vì vậy, các em dễ gặp thất bại và dễ mất lòng tin vào sức lực, khả năng của mình Tính độc lập, kiềm chế và tự chủ còn thấp Tính bột phát ngẫu nhiên vẫn còn trong các hành động ý chí của học sinh tiểu học, nên các em dễ bắt chước hành động của người khác xác định đặc điểm tri giác của học sinh tiểu học: Hiện tượng học sinh bậc tiểu học Thường thường bị nhầm lẫn giữa số 6 với số 9, cái rổ với cái giá: tính đại thể xác định đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học:Học sinh bậc đầu tiểu học khi làm toán thường dùng que tính: Tính trực quan cụ thể xác định đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học:Học sinh bắt đầu tiểu học ếch và rau muống vào một nhóm Vì cho rằng ếch sống ở ao rau muống:Tính trực quan cụ thể Trẻ em là trẻ em. ⇒Có quy luật phát triển riêng, khác người lớn. ( đặc điểm chung )
Trang 1Câu 1: Sự phát triển tâm lí của trẻ em là: d Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của
hiện tượng đang được phát triển
Câu 2: Trẻ em là: d Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó.
Câu 3: Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò: b Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lí.
Câu 4: Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình là: d Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm
lí
Câu 5: Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò là: b Quyết định trực tiếp sự
phát triển tâm lí
Câu 6: Kinh nghiệm sống của cá nhân là:
+ Kinh nghiệm chung của loài
+ Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống
+ Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội
Câu 7: Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lí cá nhân là:
+ Các kinh nghiệm mang tính loài
+ Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể
+ Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội
Câu 8: Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường: d Theo cơ chế lĩnh
hội (học tập)
Câu 9: Sự hình thành và phát triển tâm lí người được diễn ra theo cơ chế: a Hình thành hoạt động từ bên ngoài và
chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó
Câu 10: Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là: a Hoàn cảnh sống và quan hệ của chính đứa trẻ Câu 11: Nội dung và tính chất của sự tiếp xúc giữa người lớn với trẻ là: d Điều kiện đầu tiên của sự phát triển tâm lí Câu 12: Quy luật về tính không đồng đều của sự phát triển được thể hiện ở:
+ Sự phát triển tâm lí con người
+ Sự phát triển cơ thể con người
+ Sự phát triển về mặt xã hội của con người
Câu 13: Trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân, các giai đoạn phát triển là Chỉ có ý nghĩa tương đối.
Câu 14: Trong sự phát triển tâm lí của cá nhân, nền văn hoá xã hội có vai trò: b Quyết định gián tiếp sự phát triển
tâm lí con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời
Câu 15: Anh chị không tán thành quan niệm nào dưới đây: b Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội đánh
giá
Câu 16: Sự phát triển tâm lí của trẻ diễn ra: c Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà
có khủng hoảng và đột biến
Câu 17: Tâm lí học lứa tuổi nghiên cứu:
+ Đặc điểm của các quá trình và các phẩm chất tâm lí riêng lẻ của cá nhân Sự khác biệt của chúng ởmỗi cá nhân trong phạm vi cùng một lứa tuổi
+ Khả năng lứa tuổi của việc lĩnh hội tri thức, phương thức hành động
+ Các dạng hoạt động khác nhau của cá nhân đang được phát triển
Trang 2Câu 18: Tâm lí học Sư phạm nghiên cứu:
+ Những vấn đề tâm lí học của việc điều khiển quá trình dạy học
+ Sự hình thành những quá trình nhận thức, xác định những tiêu chuẩn của sự phát triển trí tuệ và nhữngđiều kiện đảm bảo cho sự phát triển trí tuệ có hiệu quả trong quá trình dạy học
+ Mối quan hệ qua lại giữa giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh
Câu 19: Quan niệm: ″Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại″ là quan điểm của: d Tâm lí học macxit
Câu 20: Thuyết tiền định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hai yếu tố đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm
lí của con người là do:
+ a Tiền định hoặc bất biến
+ b Tiềm năng sinh vật di truyền quyết định
+ c ảnh hưởng của môi trường bất biến
Câu 21: Bản chất của sự phát triển tâm lí trẻ em là:
+ Quá trình biến đổi về chất trong tâm lí gắn liền với sự xuất hiện những cấu tạo tâm lí mới
+ Quá trình trẻ em lĩnh hội nền văn hoá - xã hội loài người, bằng chính hoạt động của bản thân đứa trẻthông qua vai trò trung gian của người lớn
Câu 22: Quy luật chung của sự phát triển tâm lí trẻ em được thể hiện ở:
+ Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lí.
+ Tính toàn vẹn của tâm lí.
+ Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ.
1 Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ:
+ Hệ thần kinh của trẻ mềm dẻo⇒ tác động giáo dục có thể làm thay đổi tâm lí
+ Khả năng bù trừ⇒ chức năng tâm lí này yếu, thì có chức năng khác phát triển mạnh
2 Tính toàn vẹn của tâm lí (Tính trọn vẹn)
- Toàn vẹn, thống nhất, bền vững
- Trạng thái tâm lí → đặc điểm tâm lí cá nhân
- Phụ thuộc vào động cơ chỉ đạo hành vi của trẻ(hiểu, tác động thực tế, nhu cầu…)
3. Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lí
- Cơ thể (cân nặng, chiều cao, các bộ phận cơ thể,…)
- Phẩm chất năng lực: Lúc nhỏ: phát triển nhanh, mạnh; Lớn: chậm dần, yếu dần
Câu 23: Sự phát triển tâm lí trẻ em tuân theo: Quy luật xã hội.
Câu 24: Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lí trẻ em là: Giáo dục.
Câu 25: Hoạt động chủ đạo có đặc điểm:
+ Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cánhân
+ Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lí của trẻ em được cải tổ lại thành chức năng tâm lí mới.+ Là hoạt động chi phối các hoạt động khác và tiền đề làm xuất hiện hoạt động mới trong các giai đoạn lứatuổi tiếp theo
Câu 26: Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào: c Hoạt động đóng vai trò chủ đạo Câu 27: Quy luật không đồng đều của sự phát triển tâm lí trẻ em được biểu hiện:
+ Trong toàn bộ quá trình phát triển có nhiều giai đoạn và các giai đoạn đó phát triển không đều nhau
về nhiều phương diện
+ Trong từng giai đoạn phát triển của trẻ có sự phát triển không đều nhau giữa các chức năng tâm lí + Tất cả trẻ em đều trải qua các giai đoạn phát triển nhưng ở mỗi trẻ em sự phát triển không đều giữacác giai đoạn
Trang 3Câu 28: Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi: c Sự tương tác và phát triển của chính hoạt
động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống và với người lớn
Câu 29: Trong quá trình phát triển của trẻ em diễn ra:
+ Sự bù trừ và tác động lẫn nhau giữa các chức năng tâm lí đã có
+ Không có sự bù trừ các chức năng tâm lí đã hình thành
+ Sự điều chỉnh trong quá trình phát triển do sự mềm dẻo của các yếu tố tâm - sinh lí của chủ thể
Câu 30: Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra: b Dưới sự định hướng, hướng
dẫn và kiểm soát của người lớn
Câu 17: Sự chuyển tiếp từ tính chất không chủ định sang tính có chủ định là đặc điểm chung của sự phát triển trí tuệ.
Đặc điểm này được thể hiện trong các quá trình nhận thức của thiếu niên ở chỗ: c Tính chất có chủ định chiếm ưu
thế hơn so với tính không chủ định
Câu 31: Nhu cầu tự ý thức xuất hiện là do:
+ Sự phát triển của cơ thể
+ Sự phát triển của trí tuệ
+ Sự phát triển của các quan hệ xã hội
Câu 1: Đối tượng của hoạt động dạy là: Sự phát triển nhân cách của học sinh.
Câu 2: Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ: Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn
hoá xã hội ở học sinh
Câu 3: Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hoá xã hội ở người học, người dạy cần: a Tạo ra tính tích
cực trong hoạt động học của học sinh
Câu 4: Để tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh, giáo viên cần:
+ Biết cách cụ thể hoá, đơn giản hoá các nội dung học tập
+ Làm cho học sinh vừa có ý thức được đối tượng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng.+ Thực hiện chặt chẽ các quy định, nội quy dạy học trong nhà trường
Câu 5: Việc nắm được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo thông qua thực hiện một hoạt động nào đó trong cuộc sống hàng
ngày, được gọi là: Học ngẫu nhiên.
Câu 6: Hoạt động lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo theo một mục đích tự giác, được gọi là: Hoạt động học Câu 7: Đối tượng của hoạt động học là : Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó Bao gồm cả tri thức
khoa học về sự vật, hiện tượng lẫn tri thức khoa học về cách chiếm lĩnh tri thức
Câu 8: Hoạt động học hướng vào làm thay đổi: Chủ thể của hoạt động.
Câu 9: Trong hoạt động học, việc tiếp thu những tri thức về bản thân hoạt động học được tiến hành: Đồng thời với
việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Câu 10: Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì: Học sinh vẫn say sưa học
tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một “cái khác” nằm ngoài mục đích trực tiếp của việchọc
Câu 11: Mục đích của các hành động học tập là: Biến đổi chủ thể hoạt động.
Câu 12: Mục đích học tập bắt đầu được hình thành:Khi học sinh bắt đầu thực hiện hành động học.
Trang 4Câu 13: Trong hình thức “mã hóa”, logic của khái niệm được tồn tại ở: Một vật liệu khác thay thế vật thật.
Câu 14: Để hình thành khái niệm lí luận cho học sinh trong dạy học, ta cần hình thành ở các em những thao tác tư
duy nào? Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá.
Câu 15: Loại mô hình học tập có tính trực quan cao nhất là: Mô hình gần giống vật thật.
Câu 16: Hành động giúp học sinh diễn đạt lôgíc tổng quát của khái niệm dưới hình thức trực quan là hành động:
+ Phân tích
+ Mô hình hoá
+ Cụ thể hoá
Câu 17: Khái niệm về một đối tượng nào đó của hiện thực khách quan là: Năng lực thực tiễn của con người được kết
tinh lại và được “gửi vào” đối tượng
Câu 18: Khái niệm về một đối tượng nào đó có nguồn gốc trong: Bản thân đối tượng.
Câu 19: Quá trình hình thành khái niệm cho học sinh trong dạy học là quá trình: Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt
động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thếgiới đối tượng cho bản thân
Câu 20: Theo quan điểm Sư phạm, cách tốt nhất để làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh là: a Tạo ra những
tình huống sư phạm
Câu 21: Sự phát triển trí tuệ được biểu hiện ở sự thay đổi về:
+ Cấu trúc của tri thức được phản ánh trong hoạt động nhận thức
+ Phương thức phản ánh tri thức
Câu 22: Chỉ sau hai lần giải các bài tập cùng loại, học sinh đã nắm được cách giải tổng quát của loại bài tập đó.
Điều này chứng tỏ sự phát triển cao của phẩm chất trí tuệ nào? Tốc độ khái quát hoá.
Câu 23: Dạy học là Một quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội nền văn
hoá - xã hội
Câu 24: Học ngẫu nhiên trong cuộc sống thường ngày là:
+ Học không có mục đích, không có chương trình, nội dung xác định
+ Học thường đi kèm theo một hoạt động khác, mà sự lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không phải làmục đích chính của hoạt động đó
+ Học mà kiến thức nắm được không hệ thống
Câu 25: Hoạt động học là:
+ Hoạt động theo phương thức nhà trường
+ Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và nhữngphương thức hành vi nhất định
+ Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những hìnhthức hành vi nhất định
Câu 26: Đối tượng của hoạt động dạy là: Sự phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh.
Câu 27: Đối tượng của hoạt động học là: Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của nhân loại.
Câu 28: Mục đích của hoạt động dạy là: Làm cho học sinh chiếm lĩnh nền văn hoá - xã hội, phát triển tâm lí, hình
thành nhân cách
Câu 29: Mục đích của hoạt động học là: Thay đổi bản thân chủ thể hoạt động.
Trang 5Câu 30: Bản chất của hoạt động học là:Hoạt động đặc thù của con người nhằm lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
mới và lĩnh hội chính bản thân hoạt động học
Câu 31: Động cơ hoàn thiện tri thức là:
+ Sự hấp dẫn, lôi cuốn bởi tri thức và phương pháp giành lấy tri thức đó của học sinh
+ Nhu cầu học và nhu cầu nhận thức của học sinh
+ Nguyện vọng hoàn thiện tri thức của học sinh
Câu 32: Động cơ quan hệ xã hội là:
+ Sự giảng dạy hấp dẫn của giáo viên
+ Sự động viên, khuyến khích của cha mẹ, bạn bè
+ Địa vị cá nhân trong xã hội
Câu 33: Khái niệm là: Sản phẩm nhận thức của con người, bao gồm những thuộc tính chung, bản chất của nhiều sự
vật, hiện tượng cùng loại
Câu 34: Khái niệm có nguồn gốc: Trong các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.
Câu 35: Điểm nào dưới đây không thuộc về các khâu của việc hình thành khái niệm khoa học cho học sinh?
Tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung,
bản chất để khái quát thành khái niệm
Câu 36: Bản chất của quá trình hình thành khái niệm là: Quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh hành động với các
đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung, bản chất để khái quát thành khái niệm
Câu 37: Kĩ năng là: Khả năng vận dụng tri thức và phương pháp giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Câu 38: Cơ sở của kĩ năng là: Tri thức và phương pháp đã học.
Câu 39: Trong dạy học, muốn phát triển trí tuệ cho học sinh thì:
+ Nội dung dạy học phải cải cách cho phù hợp với yêu cầu của xã hội
+ Phương pháp dạy học phải kích thích được tính tích cực học tập của học sinh
+ Phải cung cấp cho học sinh một hệ thống tri thức và các biện pháp tư duy
Câu 40: Dạy học và sự phát triển trí tuệ có mối quan hệ với nhau, vì:Dạy học bao giờ cũng gắn liền với sự phát triển
trí tuệ và không thể có sự phát triển trí tuệ ngoài quá trình dạy học (Quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ)
Câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu 1: Trong tâm lí học mác xít, đạo đức được hiểu là:
+ Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội
+ Một trong những hình thái của ý thức xã hội
+ Hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quá trình quan hệ xãhội
Câu 2: Hành vi đạo đức là:
+ Hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức do cá nhân tự giác làm
+ Một hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức
+ Một hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện
Câu 3: Tiêu chuẩn để đánh giá một hành vi đạo đức là: 3
+ Tính tự giác
+ Tính có ích
+ Tính không vụ lợi cá nhân
Trang 6Câu 4: Hành vi nào được xem là hành vi đạo đức trong các hành vi sau? Nhìn thấy cụ già chuẩn bị qua đường giữa
dòng xe tấp nập, Hồng vội vàng chạy tới nói: “Ông ơi, ông để cháu dắt ông qua đường"
Câu 5: Thiện chí được hiểu là: ý chí hướng vào việc tạo ra giá trị đạo đức.
Câu 6: Yếu tố xoá đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức với hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi
đạo đức là: Thói quen đạo đức.
Câu 7: Yếu tố quyết định trực tiếp trình độ đạo đức của mỗi học sinh là: Sự tự tu dưỡng của học sinh.
Câu 8: Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở: ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện Câu 9: Cách hiểu nào không đúng về động cơ đạo đức trong các động cơ sau? Động cơ có thể mâu thuẫn với mục
đích trực tiếp của hành động cụ thể
Câu 10: Yếu tố nào thể hiện sức mạnh ý chí trong thực hiện hành vi đạo đức trong các yếu tố sau?
Thói quen
Câu 11: Trong tình huống phải đấu tranh giữa cái “tôi cần” và “tôi muốn” thì việc thực hiện hành vi đạo đức là kết
quả của những yếu tố nào trong các yếu tố sau? Thói quen đạo đức.
Câu 12: Giáo dục đạo đức thực chất là:
+ Hình thành ý thức đạo đức
+ Hình thành hành vi đúng với chuẩn mực đạo đức
+ Hình thành phẩm chất đạo đức
Câu 13: Yếu tố nào trong các yếu tố sau tác động vào niềm tin đạo đức? Tiếp xúc với người thực, việc thực.
Câu 14: Không khí đạo đức của tập thể là:
+ Tâm trạng chung bao trùm lên các hoạt động của tập thể
+ Dư luận của tập thể về hành vi đạo đức của mỗi thành viên
+ Nội quy của tập thể
Câu 15: Để có được dư luận tập thể tốt, người thầy giáo cần có khả năng nào trong các khả năng sau?
+ Khả năng xây dựng được một tập thể học sinh tốt
+ Khả năng làm cho dư luận của tập thể khác nhau, có sự thống nhất về cùng một vấn đề
+ Biết hướng dư luận tập thể theo một hướng có chủ định và dẹp đi những dư luận không có lợi cho giáodục đạo đức
Câu 16: Đề gia đình có ảnh hưởng giáo dục đạo đức tốt cho con em mình, gia đình không nên làm điều nào dưới đây?
Ngăn cấm con em tiếp xúc với ảnh hưởng xấu từ bên ngoài
Câu 17: Uy quyền của cha mẹ có tác dụng tốt đến giáo dục đạo đức cho con cái là uy quyền được xây dựng trên cơ
sở: Thái độ, hành vi mẫu mực của cha mẹ trong cuộc sống.
Câu 18: Cách hiểu nào không đúng về sự tự tu dưỡng? Là nhu cầu tự nhiên của con người Trẻ thơ hay người lớn đều
có sự tự tu dưỡng
Câu 19: Nguồn gốc của sự tự tu dưỡng ở cá nhân là do yếu tố nào trong các yếu tố sau?
+ Hoàn cảnh bên ngoài
+ Giáo dục
+ Kinh nghiệm sống
Câu 20: Để có sự tu dưỡng tốt cần những điều kiện nào trong các điều kiện sau?
Trang 7+ Được giáo dục để tạo cơ sở về nhận thức, tình cảm, ý chí cần thiết.
+ Được giáo viên và tập thể giúp đỡ
+ Có động cơ trong sáng
Câu 21: Điều nào không phải là công việc của giáo viên khi giúp đỡ cho học sinh tự tu dưỡng? a Lập kế hoạch tự tu
dưỡng cho học sinh, trong đó nêu rõ nét đạo đức cần rèn luyện, củng cố hay khắc phục
Câu 22: Trong tự tu dưỡng của cá nhân thì: Cá nhân lên kế hoạch và quyết tâm thực hiện với sự hỗ trợ của bên ngoài Câu 23: Cách hiểu nào là đúng về mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi đạo đức trong các cách hiểu sau?
Nhu cầu đạo đức quy định hành vi đạo đức ; Nhu cầu đạo đức chỉ được thể hiện qua hành vi đạo đức ; Hành
vi đạo đức có thể làm biến đổi nhu cầu đạo đức
Câu 24: Hiểu như thế nào là đúng về mối quan hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc tâm lí của hành vi đạo đức?
+ Tri thức đạo đức soi sáng con đường tới mục đích của hành vi Nó là cơ sở của niềm tin, tình cảm và động
cơ, thiện chí, thói quen đạo đức
+ Nghị lực phải do tri thức, thiện chí và tình cảm đạo đức tạo ra mới giúp con người biến ý thức thành hành
vi đạo đức
+ Thói quen làm cho ý thức và hành vi đạo đức được thực hiện thống nhất mà không đòi hỏi nỗ lực ý chí
Câu 25: Thói quen đạo đức có thể hiểu là:
+ Hành vi sẵn sàng thực hiện chuẩn mực đạo đức
+ Hành vi đạo đức ổn định đã trở thành nhu cầu của con người
+ Hành động tự động hoá
Câu 26: Trong việc giáo dục trẻ em, phong cách giáo dục tốt nhất là: Phong cách dân chủ.
Câu 27: Phương pháp giáo dục tốt nhất là: Giảng giải, thuyết phục, động viên , giám sát.
Câu 28: Để nhân cách học sinh trở thành chủ thể đạo đức cần hình thành ở các em phẩm chất tâm lí nào?
+ Tính sẵn sàng hành động có đạo đức
+ Nhu cầu tự đánh giá, tự khẳng định
+ Lương tâm
Câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu 1: Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học? Nghề được phép tạo ra thứ phẩm.
Câu 2: Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học? Nghề tạo ra sản phẩm tiêu dùng cho xã hội.
Câu 3: Lòng yêu trẻ của người thầy giáo được thể hiện qua:
+ Thái độ hài lòng, sung sướng khi được tiếp xúc với trẻ em
+ Sự quan tâm đầy thiện chí đối với trẻ em
+ Sẵn sàng giúp đỡ trẻ em trong mọi điều kiện
Câu 4: Phẩm chất nào không phù hợp với tình cảm nghề dạy học? Sự uỷ mị, yếu mềm đối với trẻ.
Câu 5: Năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm:
+ Các năng lực dạy học
+ Các năng lực tổ chức
+Các năng lực giáo dục
Câu 6: Người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người:
+ Biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh
+ Biết chế biến tài liệu theo logic khoa học và logic sư phạm
+ Dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhậntài liệu học tập
Trang 8Câu 7: Yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, quyết định niềm tin chính trị, quyết định hành vi và ảnh hưởng của
thầy giáo đối với trẻ là: Thế giới quan khoa học.
Câu 8: Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học trên lớp là:
+ Dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới
+ Xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh
+ Xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt
Câu 9: Cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là: Có hiểu biết sâu rộng.
Câu 10: Khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực: Chế biến tài liệu.
Câu 11: Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là:
+ Nắm vững và hiểu biết sâu rộng môn mình phụ trách
+ Có vốn hiểu biết các khoa học khác và kiến thức văn hóa chung
+ Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
Câu 12: Những phẩm chất nhân cách cần có ở người thầy giáo là:
+ Thế giới quan khoa học+ Lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ Yêu người, yêu nghề
+ Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Câu 13: Muốn trở thành người đánh thức được những sức mạnh tiềm ẩn bên trong đứa trẻ, người thầy giáo cần phải có:
Lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ
Câu 14: Việc nhận thức sâu sắc về tính có ích của nghề nghiệp là biểu hiện của: Lòng yêu nghề.
Câu 15: Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực dạy học của người thầy giáo? a Năng lực cảm hoá
học sinh
1 đặc trưng của năng lực dạy học của người thầy giáo: Năng lực cảm hoá học sinh; Năng lực hiểu học sinh trong quá trình
dạy học;Năng lực ngôn ngữ và kĩ thuật dạy học
2 đặc trưng của năng lực của người thầy giáo: Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách người học sinh; Năng lực giao
tiếp; Năng lực cảm hoá học sinh và năng lực khéo léo ứng xử sư phạm
Câu 16: Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực của người thầy giáo? Năng lực thiết kế tài liệu.
Câu 17: Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là: Chỉ số cơ bản trong năng lực sư phạm.
Câu 18: Kỹ năng thiết kế được những bước đi dẫn dắt học sinh phát hiện ra khái niệm là thuộc về: Năng lực chế biến tài
Câu 22: Biết vạch kế hoạch hoạt động một cách cụ thể, khoa học và kế hoạch kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt
động là biểu hiện của: Năng lực giáo dục.
Câu 23: Đặc điểm đặc trưng của nghề thầy giáo là:
+ Nghề có đối tượng là con người đang phát triển
+ Nghề mà công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy
+ Nghề hình thành và phát triển nhân cách cá nhân, tái sản xuất sức lao động
Trang 9Câu 24: Người ta đã làm một thực nghiệm: Đề nghị 10 giáo viên dạy giỏi, 10 giáo viên dạy khá và 10 giáo viên dạy trung
bình, mỗi người phân tích một bảng câu hỏi môn học của học sinh lớp 10 và cho biết số câu hỏi mà học sinh sẽ trả lời được, số câu hỏi khó, không trả lời được Đồng thời cho 100 học sinh lớp 10 làm các câu hỏi đó So sánh các kết quả dự đoán của các giáo viên dạy giỏi, khá và trung bình với kết quả làm bài của học sinh.
Thực nghiệm trên nhằm phát hiện năng lực gì trong hệ thống năng lực dạy học của giáo viên? a Năng lực hiểu học sinh.
Câu 25: Giờ tập làm văn Cô giáo ra đề: " Hãy viết cảm xúc về mẹ của em".
An cầm bút suy nghĩ, rồi nó hãnh diện Nó nhủ thầm đây là dịp để bày tỏ cảm xúc của mình Nó viết:" chưa một lần được nhìn thấy mẹ, nhưng em đã sống trong vòng tay thương yêu của dì Dì thương yêu như một người mẹ thực thụ, không như gièm pha của người đời: mấy đời bánh đúc có xương " Giờ trả bài nó hồi hộp trong tâm trạng hạnh phúc Nhưng thật bàng hoàng, trước mắt nó, bài văn chỉ được điểm 1 đỏ chót với lời phê của cô giáo: "Lạc đề" Nó chua xót: Mẹ ơi!
Tình huống trên thể hiện hạn chế trong năng lực nào của giáo viên?
b Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục
Câu 26: Yếu tố nào không đặc trưng của năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học? c Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập
luận riêng của mình
1 năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học: năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học:
+ A Nắm vững các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tạo ra cho học sinh vị trí của người "phát minh", "sáng tạo"trong quá trình học tập;
+ B Gây hứng thú và kích thích tính độc lập sáng tạo trong tư duy và trong hành động học tập.;
+ D Tạo tâm thế có lợi cho việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh
Câu 27: Năng lực ngôn ngữ của người thầy giáo thể hiện ở chỗ:
+ Nội dung ngôn ngữ chứa đựng mật độ thông tin cao, chính xác và lôgíc chặt chẽ
+ Có cách diễn đạt giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, mạch lạc và đúng ngữ pháp v.v
+ Có sự kết hợp hài hoà ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ khác
Câu 28: Trong lớp có một học sinh nói tục Thầy giáo nghe thấy, nhưng không hề quát nạt, thầy bảo một học sinh khác
mang đến một cốc nước sạch Thầy cầm lấy, đưa cho học sinh nói tục và nói: “Em hãy ra ngoài kia súc miệng cho sạch rồi vào lớp học tiếp” Cậu học trò cúi đầu ngượng với lỗi lầm của mình Cả lớp im lặng Từ đó không ai còn nghe thấy lời nói tục nữa.
Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên? Năng lực cảm hoá học sinh trong dạy học.
Câu 29: Cuối tiết toán, thầy đi xuống lớp và nói: “Ca dao Việt Nam rất phong phú Em nào có thể đọc cho cả lớp nghe
một bài hợp cảnh bây giờ” Cả lớp không đọc được Thầy nói tiếp: “Không ai đọc được thì thầy đọc giùm nhé”:
Năng mưa thì giếng năng đầy.
Sao không có nước cho thầy rửa tay
Cả lớp ồ lên, cười rồi im lặng.
Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên? a Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm.
Câu 30: Khi trả bài kiểm tra, Đạt ngồi ở cuối lớp đập tay lên bàn nói to: "Thầy không công bằng" Tôi bình tĩnh gọi em
lên: "Sao không công bằng, em nói cho thầy nghe" Đạt trả lời: "Bài của em và của bạn Hiệp làm đúng như nhau nhưng bài của Hiệp được 7 điểm còn của em chỉ có 6 điểm" Tôi bảo: "Hai em đưa bài cho thầy xem" Tôi đọc kĩ hai bài và chỉ
ra chỗ thiếu trong bài của Đạt cho em xem Lúc này, em bắt đầu tái mặt rồi xin lỗi thầy Tôi nói:" Khi muốn nói điều gì,
em phải suy nghĩ cho kĩ Lần này thầy tha lỗi cho em."
Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên?
c Năng lực cảm hoá học sinh trong dạy học
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
1 Đối tượng của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm 2
- Đối tượng của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học: Tâm lí học lứa tuổi tiểu học là một ngành Tâm lí học nghiên cứu
những đặc điểm tâm lí, các quy luật, các điều kiện, động lực phát triển tâm lí ở lứa tuổi tiểu học Nghiên cứunhững khả năng lứa tuổi của việc lĩnh hội tri thức, phương thức hành động, các dạng hoạt động khác nhau của cánhân đang được phát triển
Trang 10- Đối tượng của Tâm lí học sư phạm: nghiên cứu các đặc điểm tâm lí, các quy luật tâm lí của việc dạy học và giáo
dục, nghiên cứu cơ sở tâm lí…
2 Trong các nội dung về tâm lí học sư phạm có các nội dung về tâm lí học của việc dạy học và giáo dục học sinh tiểu học
3 Nhiệm vụ của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học và Tâm lí học sư phạm:
- Nhiệm vụ của Tâm lí học lứa tuổi tiểu học: chỉ ra các đặc điểm tâm lí, quy luật hình thành và biểu hiện tâm lí trẻ
em ở giai đoạn phát triển tâm lí tiểu học, chỉ ra các điều kiện, động lực của sự phát triển tâm lí ở lứa tuổi này cung cấp sơ sở tâm lí lứa tuổi;- cung cấp cơ sở tâm lí cho giáo viên tiểu học trong hoạt động sư phạm; - Chỉ ra các quy luật tâm lí ;-Nghiên cứu những vấn đề tâm lí học;- nghiên cứu đặc trưng lao động sư phạm
;-4 Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm gắn bó chặt chẽ với nhau, quy định lẫn nhau, bổ sung cho nhau một cách biệnchứng.chúng đều có chung khách thể là con người trong sự phát triển tâm lí ở các giai đoạn phát triển
5 Tác dụng lớn nhất của người lớn đối với học sinh tiểu học Trong hoạt động vui chơi là Biến yêu cầu Giáo dục thành nộidung của hoạt động vui chơi
6 Tri giác của học sinh tiểu học có đặc điểm: (đặc điểm tri giác)
- Tính cảm xúc thể hiện rõ khi tri giác ( gắn liền với quá trình xúc cảm.)
- Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và chủ yếu là tri giác không chủ định
- Tri giác của học sinh tiểu học thường gắn với hành động vật chất, hành động bên ngoài.
- Tri giác về không gian và thời gian… còn hạn chế
7 Học sinh tiểu học dễ bắt chước hoạt động của người khác điều đó thể hiện đặc trưng :Tính bột phát, ngẫu nhiên
8 Trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học, Để phát hiện ra nguồn Hành động nào : Hành động phân tích
9 Giáo dục nhà trường là Yếu tố chủ đạo của sự phát triển tâm Lí
10 văn hóa nhà trường giữ vai trò chủ đạo
11 Trẻ em là thực thể hồn nhiên, đang phát triển
12 Sự hình thành và phát triển tâm lí con người được diễn ra theo cơ chế:Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạtđộng đó và bên trong của cá nhân và cải tổ tại hình thức của hoạt động đó
13 Sự phát triển tâm lí của trẻ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng của các hiện tượng tâm lí
14 Loại tư duy nào được phát triển ở lứa tuổi học sinh tiểu học ?tư Duy trực quan hành động
15 Việc nắm được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua một hoạt động nào đó trong cuộc sống hàng ngày, ngày được gọi
là ? Hoạt động học
16 Các loại hành động học cơ bản: 4 Hành động phân tích ; Hành động mô hình hóa ;Hành động cụ thể hóa;Hành động kiểm
tra và đánh giá
17 Đặc điểm hoạt động học là
- Là hoạt động xuất hiện lần đầu tiên trong đời sống của trẻ
- Là hoạt động được hình thành nhờ phương pháp nhà trường
- Là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học
18 Hoạt động học có đối tượng là khái niệm khoa học, học sinh phải trực tiếp hoạt động với đối tượng trên theo lôgic củakhái niệm để cuối cùng nắm vững được nó, còn hoạt động dạy là tổ chức điều khiển một cách hợp lí hoạt động học.V
19 Hoạt động học có địa chỉ là từng cá thể học sinh
20 Hoạt động học và hoạt động dạy vừa thống nhất lại vừa tương đối độc lập Mỗi bên có chức năng riêng không đồng nhấtvới nhau
21 Nếu hoạt động học của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì Học sinh vẫn say sưa học tập nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn lôi cuốn của một cái khác nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học
22 Chú ý của học sinh tiểu học có đặc điểm :Chú ý không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế
23 Dưới tác động của các kích thích bên trong và bên ngoài, trẻ có khuynh hướng hoạt động ngay lập tức mà không kịp suy
nghĩ, cân nhắc điều đó thể hiện đặc trưng nào trong tính cách của trẻ: tính Rung động ( xung động)
24 Đánh giá của các em chưa Thật sự khách quan và phù hợp: các em thường tự đánh giá bản thân cao hơn so với hiện thực
25 Tình cảm của học sinh tiểu học có đặc điểm : ‘Tình cảm gắn liền với tính trực quan, hình ảnh cụ thể của sự vật hiện tượng
26 Tình cảm của học sinh là những thái độ ổn định thể hiện sự rung cảm của học sinh đối với học tập, các dạng hoạt độngkhác, với người khác và bản thân mình
27 Đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học:
- Tình cảm của học sinh tiểu học chưa bền vững, chưa sâu sắc
- Học sinh tiểu học dễ xúc cảm, xúc động và khó kìm hãm xúc cảm của mình.
- Tình cảm của học sinh mang tính cụ thể, trực tiếp.
28 Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động này.
29 Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học
- Học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan - hình tượng phát triển và chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic,
- Trí nhớ không chủ định vẫn chiếm ưu thế, nhất là các lớp đầu tiểu học(có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng )
30 Trong Hoạt động học, Việc tiếp thu tri thức về bản thân hoạt động học được tiến hành : sau với việc tiếp thu những tri
thức kỹ năng kỹ xảo
Trang 1131 Tri giác của học sinh tiểu học không tự nó phát triển Trong quá trình học tập, khi tri giác trở thành hành động có mục đích,trở thành hành động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽ mang tính chất của sự quan sát có tổ chức Trong sự pháttriển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn.
32 Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học là hình thành cho học sinh tâm thế học tập, ghi nhớ, hướng dẫn các em cách ghi nhớ tài liệu học tập, chỉ cho các em biết đâu là điểm chính, điểm quan trọng của bài học để tránh tình trạng các em phải ghi nhớ quá nhiều, ghi nhớ máy móc, chỉ học vẹt.
33 Tư duy của học sinh tiểu học được phân chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất tiểu học (lớp 1,2,3 ):Tư duy cụ thể vẫn chiếm ưu thế, học sinh phải dựa vào đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể để tiếp thu tri thức của các môn học; thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành tổng thể bằng tính thuận nghịch Khả năng biến đổi thuận nghịch này làm nảy sinh khả năng nhận thức về các bất biến (cái không thay trong biến đổi xuôi rồi ngược) và hình thành khái niệm bảo toàn; phán đoán và suy luận của học sinh tiểu học
- Giai đoạn thứ hai tiểu học ( lớp 4, 5 ):Tư duy cụ thể vẫn tiếp tục phát triển, tư duy trừu tượng phát triển mạnh nghĩa là tư duy của các em đã thoát ra khỏi tính chất trực tiếp của tri giác và mang dần tính trừu tượng, khái quát Học sinh tiếp thu tri thức dựa vào các kí hiệu qui ước.; Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành một cấu trúc tương đối trọn vẹn; Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành một cấu trúc tương đối trọn vẹn
34 Các thao tác tư duy: 3 Thao tác so sánh;Thao tác phân tích và tổng hợp; Thao tác trừu tượng hóa và khái quát hóa
35 Theo J.Piaget, cấu trúc thao tác là cấu trúc có dạng cấu trúc nhóm trong toán học, thỏa mãn 4 điều kiện: 1 Thao tác thuận:
a + b = c 2 Thao tác ngược: c - b = a 3 Thao tác đồng nhất: a + 0 = a 4 Tính kết hợp của các thao tác: (a + b) + c= a + ( b+ c)
36 Đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học:
- Nhu cầu của học sinh tiểu học
- Tình cảm của học sinh tiểu học
- Tính cách của học sinh tiểu học
- Ý chí của học sinh tiểu học
- Tự đánh giá của học sinh tiểu học
- Năng khiếu của học sinh tiểu học
37 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 4
- Chú ý của học sinh tiểu học
- Tri giác của học sinh tiểu học
- Tưởng tượng của học sinh tiểu học
- Trí nhớ của học sinh tiểu học
38 Đặc điểm tưởng tượng của học sinh tiểu học:
- Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển và phong phú hơn so với trẻ em tuổi mẫu giáo, đặc biệt là tính có chủ định tăng lên rõ rệt Khuynh hướng chủ yếu…là tiến dần đến phản ánh một cách đúng đắn và đầy đủ hiện thực khách quan trên cơ sở những tri thức tương ứng.
- Tưởng tượng của học sinh đầu tiểu học còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi chưa bền vững, học sinh chỉ lặp lại hoặc thay đổi chút ít về kích thước, về hình dạng các biểu tượng đã tri giác được Học sinh cuối cấp tiểu học, tưởng tượng của các em gắn với hiện thực hơn
39 Trong dạy học ở Tiểu học, giáo viên cần hình thành cho học sinh biểu tượng thông qua sự mô tả bằng lời nói, cử chỉ, điệu
bộ của mình là phương tiện trực quan trong dạy học
40 Tính hay bắt chước cũng là đặc điểm quan trọng của học sinh tiểu học ( con dao 2 lưỡi)
41 Ý chí của học sinh tiểu học:
- tình cảm giữ vai trò quan trọng trong các hành động ý chí của các em, đến nỗi trong nhiều trường hợp, nó trở thành động cơ của hành vi, của hoạt động.⇉ sự phát triển của ý chí và tình cảm diễn ra trong sự tác động lẫn nhau không ngừng
- Học sinh tiểu học chưa có khả năng tự đặt ra các mục tiêu, lập kế hoạch.Nên trẻ không thể tập trung sức lực và kiên trì theo đuổi mục đích Vì vậy, các em dễ gặp thất bại và dễ mất lòng tin vào sức lực, khả năng của mình
- Tính độc lập, kiềm chế và tự chủ còn thấp
- Tính bột phát ngẫu nhiên vẫn còn trong các hành động ý chí của học sinh tiểu học, nên các em dễ bắt chước hành động của người khác
42 xác định đặc điểm tri giác của học sinh tiểu học: Hiện tượng học sinh bậc tiểu học Thường thường bị nhầm lẫn giữa số 6
với số 9, cái rổ với cái giá: tính đại thể
43 xác định đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học:Học sinh bậc đầu tiểu học khi làm toán thường dùng que tính: Tính trực quan cụ thể
44 xác định đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học:Học sinh bắt đầu tiểu học ếch và rau muống vào một nhóm Vì cho rằng ếch
sống ở ao rau muống:Tính trực quan cụ thể
45 Trẻ em là trẻ em ⇒Có quy luật phát triển riêng, khác người lớn ( đặc điểm chung )
Trang 1246 Trẻ em là con đẻ của thời đại ⇒ Chịu ảnh hưởng của các điều kiện xã hội, lịch sử( đặc điểm chung )
47 Quan niệm sai lầm về sự phát triển tâm lý :
- thiền định thiền định: Tâm lí = di truyền trong gen
- Thuyết duy cảm: Tâm lí = tác động của môi trường
- Thuy ết hội tụ hai yếu tố: Tâm lí = Di truyền (quyết định)⇔Môi trường (điều kiện)
48 Duy vật biện chứng:
- Phát triển Tâm lí = quá trình lĩnh hội kinh nghiệm của loài người
- Phát triển Tâm lí = quá trình hình thành các hệ thống chức năng não
- Phát triển Trí tuệ = sự hình thành các hành động trí tuệ
49 Dạy học và giáo dục có vai trò chủ đạo :
- Vạch ra chiều hướng cho sự phát triển nhân cách
- Tạo điều kiện cho tiềm năng được bộc lộ
- Bù đắp những thiếu hụt do khuyết tật / bệnh tật
- Uốn nắn những nét xấu tự phát của môi trường
50 Học sinh là nhân vật trung tâm, vì học sinh chính là mục tiêu giáo dục, là lí tưởng, cũng là lẽ sống của giáo viên chân chính, của nhà trường mới; giáo viên được xác định là người giữ vị trí then chốt, người quyết định chất lượng giáo dụ
51 Dạy học theo phương pháp mới là phương pháp nhà trường theo quan điểm coi học sinh là nhận vật trung tâm của quátrình dạy và học
52 Hoạt động học tập với việc giáo dục đạo đức:
- Hoạt động học tập là nơi cung cấp cho học sinh các tri thức đạo đức một cách có hệ thống nhất Đó là cơ sở để các
em nhìn thấy và đánh giá được cái thiện, cái ác, cái tốt, cái xấu, cái cao thượng, cái nhỏ nhen
- Hệ thống khái niệm mà học sinh lĩnh hội được từ các môn học là cơ sở để hình thành nên ở các em quan điểm biện chứng về thế giới tự nhiên cũng như quan điểm duy vật lịch sử về xã hội, về các mối quan hệ giữa con người với
con người
53 Các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 4
- Tự giáo dục
- Giáo dục gia đình
- Giáo dục đạo đức trong tập thể
- Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học trong hoạt động
54 Gia đình có vai trò quyết định đối với việc giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học, vì: 4
- gia đình được xã hội quy định có ba chức năng cơ bản: Chức năng sinh học (tái sản xuất con người): chức năng kinh tế - xã hội và chức năng giao tiếp giáo dục con cái.
- Gia đình là một xã hội hóa đầu tiên trẻ em
- gia đình là môi trường giáo dục đặc biệt có chứa đựng một lực lượng giáo dục đặc biệt đó là cha mẹ học sinh vừa
là nhà giáo dục, đồng thời là người sinh thành ra trẻ cho nên có quyền quyết định đối với trẻ em.
- thời kì học sinh tiểu học 6 - 11 tuổi là thời kì trẻ chịu ảnh hưởng mạnh nhất của giáo dục gia đình
55 Gia đình ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức của con cái thông qua con đường nào? 3
- nề nếp sinh hoạt và tổ chức giáo dục gia đình là bài học sống động “người thực, việc thực” trong việc giáo dục đạo đức.
- nhân cách, các hành vi ứng xử của cha mẹ chính là tấm gương, là bài học thực tế giáo dục hành vi đạo đức cho con cái.
- gia đình có ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức con cái thông qua phương pháp giáo dục đạo đức của gia đình
56 Tự giáo dục là quá trình tự mình tiến hành học tập, rèn luyện các phẩm chất, hành vi đạo đức tốt đẹp và khắc phục những phẩm chất, hành vi, thói quen đạo đức lệch chuẩn một cách tự nguyện, tự giác và có hệ thống.
57 nhu cầu tự khẳng định đã phát triển, nhu cầu tự đánh giá đã hình thành Đó là cơ sở để kích thích sự chuyển những yêu cầu chung thành yêu cầu riêng của mỗi trẻ cũng chính là kích thích sự tự giáo dục của các em
58 Tập thể học sinh tiểu học là nhóm xã hội thu nhỏ với các chuẩn mực đạo đức của xã hội quy định hành vi đạo đức của học sinh tiểu học, trong tập thể có dư luận tập thể là phương tiện giáo dục đạo đức tốt.
59 Tập thể học sinh là tập hợp những học sinh gắn bó chặt chẽ với nhau cùng nhau tiến hành những hoạt động có ích như học tập, lao động, vui chơi, công tác xã hội, văn hóa văn nghệ
60 Cấu trúc tâm lí của hành vi đạo đức:
- Tri thức và niềm tin đạo đức: : tri thức đạo đức là cơ sở cho hành vi đạo đức, soi sáng con đường dẫn đến mục đích của hành vi đạo đức.
- Động cơ và tình cảm đạo đức: tình cảm đạo đức là động lực để con người lĩnh hội tri thức đạo đức và hình thành thói quen đạo đức.
- Ý chí và Thói quen đạo đức: Ý chí và thói quen đạo đức tạo nên sự thống nhất giữa ý thức đạo đức và hành vi đạo đức
61 Tiền đề của sự phát triển tâm lí học sinh tiểu học
Trang 13- Đặc điểm phát triển thể chất: Thể lực của các em phát triển tương đối đồng đều Chiều cao: 4cm, trọng lượng: 2kg ; Hệ thần kinh của học sinh tiểu học đang thời kì phát triển mạnh ; Hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh
- Tâm lí sẵn sàng đi học
- Đặc điểm cuộc sống nhà trường tiểu học
62 Mối quan hệ giữa sự phát triển tâm lí của trẻ với giáo dục và dạy học là : Mối quan hệ hai chiều, tức sự phát triển tâm lícủa trẻ ở giai đoạn trước vừa là kết quả của giáo dục và dạy học, vừa là tiền đề cho giáo dục và dạy học tiếp theo
63 :Mỗi giai đoạn phát triển tâm lí của trẻ được quy định bởi :
- Đặc điểm của hoàn cảnh – môi trường sống của mỗi đứa trẻ (hoàn cảnh – môi trường)
- Đặc điểm của mối quan hệ của trẻ với môi trường xung quanh (hoạt động và giao tiếp)
- Đặc điểm tâm – sinh lí của trẻ ở giai đoạn đó (tư chất, tâm lí)
- Hệ thống các yêu cầu đề ra cho trẻ (trong giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội)
64 Thuyết Tiền định coi sự phát triển tâm lí là do Bẩm sinh di truyền gây ra và con người có tiềm năng đó ngay từ khi mới chào đời Mọi đặc điểm tâm lí nói chung đều là Tiềm năng sinh vật, đều có sẵn trong cấu trúc Gen
65 Thuyết Duy cảm cho rằng Môi trường là nhân tố tiền định sự phát triển tâm lí trẻ em Họ coi môi trường là nhân tố Quyết định trước số phận con người Còn con người được xem như là đối tượng Thụ động trước ảnh hưởng của môi
trường
66 Thuyết Hội tụ hai yếu tố tính tới tác động của cả môi trường và di truyền Theo họ, sự tác động qua lại giữa chúng quyết
định Trực tiếp quá trình phát triển trong đó giữ vai trò quyết định là yếu tố Di truyền , còn điều kiện để phát triển là yếu
+ - Cung cấp phương tiện, điều kiện để học sinh thực hiện hoạt động học.
+ Vạch ra trình tự thực các hành động học (qui trình), các thao tác tương ứng và những qui định chặt chẽ phải tuân theo khi thực hiện các hành động, các thao tác theo qui trình đó (qui phạm).
+ - Chỉ dẫn học sinh làm theo qui trình, qui phạm, đồng thời trong quá trình đó giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh khi các em gặp khó khăn.
+ - Đánh giá và hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả học tập (đối chiếu với tiêu chuẩn đề ra ban đầu).
68 theo L.X Vưgotxki, về bản chất của phương pháp dạy học có hai kiểu dạy học ứng với hai kiểu định hướng khác nhau:
+ Dạy học hướng vào khả năng hiện có của học sinh, khả năng này được gọi là vùng phát triển hiện
+ Dạy học hướng vào vùng phát triển gần nhất
69 Nhìn khái quát thì hoạt động dạy của giáo viên được cấu thành bởi ba yếu tố chính: nội dung, phương pháp, tổ chức.
70 Hoạt động dạy của giáo viên tiểu học có một số đặc điểm sau đây:
+ Chủ thể của hoạt động dạy là nhà giáo,
+ Đối tượng của hoạt động dạy là học sinh với hoạt động học của các em.
+ Mục đích của hoạt động dạy là tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động học
+ Phương tiện của hoạt động dạy là nội dung (chương trình, tài liệu), phương pháp, thiết bị và cả chính phẩm chất nhân cách và năng lực sư phạm của giáo viên.
+ Kết quả của hoạt động dạy là sự phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học
71 hoạt động dạy là Hoạt động của giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh lĩnh hội nền văn hóa xã hội, nhằm tạo ra sự pháttriển tâm lí ở học sinh
72 Giáo dục là quá trình biến năng lực của loài người thành năng lực của mỗi học sinh
73 Học sinh lĩnh hội nội dung các môn học là lĩnh hội từng khái niệm của các môn học đó Bởi vậy, sự lĩnh hội khái niệm (sự hình thành) là đơn vị cơ bản của toàn bộ quá trình hình thành và phát triển tri thức của học sinh
74 Mỗi khái niệm khoa học gồm:
+ nội hàm là tập hợp những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng được phản ánh trong khái niệm đó
+ ngoại diên là tập hợp các sự vật và hiện tượng có chung những dấu hiệu bản chất được phản ánh vào nội hàm kháiniệm
75 Bản chất tâm lí của quá trình lĩnh hội khái niệm
+ Quá trình phát hiện khái niệm của nhà khoa học: Khái niệm có ở trong đầu là kết quả của một sự hình thành,
bắt nguồn từ ngoài cá thể Sau khi được phát hiện, khái niệm có nhiều hình thức tồn tại: hình thức vật thật hoặc vật
chất hóa; hình thức ngôn ngữ; hình thức trí óc
+ Quá trình lĩnh hội khái niệm của học sinh: Dạy khái niệm cho học sinh chính là quá trình giáo viên tổ chức hành
động học của học sinh mà khởi đầu là hành động phân tích tác động vào đôí tượng (nguồn gốc đầu tiên của khái niệm) muốn hình thành khái niệm ở học sinh phải lấy hành động của các em làm cơ sở
76 Các nguyên tắc của học sinh lĩnh hội khái niệm
+ 1.xác định thật chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh (khái niệm), bản thân khái niệm (lôgic của đối tượng)
Trang 14+ 2.tổ chức học sinh thực hiện các giai đoạn lĩnh hội khái niệm của lí thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giaiđoạn của P.Ia.Ganpêrin.
+ 3 trong quá trình hình thành khái niệm cho học sinh phải tổ chức tốt cả hai giai đoạn: giai đoạn chiếm lĩnh cái tổng quát và giai đoạn chuyển cái tổng quát vào các trường hợp cụ thể
77 theo P.Ia.Ganpêrin, quá trình học sinh lĩnh hội khái niệm qua 5 giai đoạn:
+ Định hướng
+ Hành động vật chất (hay vật chất hóa)
+ Hành động với lời nói to
+ Hành động với lời nói thầm:
+ Hành động với lời nói bên trong (không có âm thanh)
78 Các bước tổ chức học sinh lĩnh hội khái niệm:
+ 1 Tạo động cơ lĩnh hội khái niệm ở học sinh
+ 2 Tổ chức học sinh thực hiện hành động phân tích trên vật thật (hoặc vật thay thế)
+ 3 Tổ chức học sinh thực hiện hành động mô hình hóa
+ 4 Tổ chức học sinh hệ thống hóa khái niệm
+ 5 Hướng dẫn học sinh vận dụng khái niệm
79 Các giai đoạn hình thành kĩ năng và kĩ xảo
Kĩ năng và kĩ xảo được hình thành bằng con đường luyện tập và được diễn ra qua các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn nhận thức
+ Giai đoạn thực hiện hành động
+ Giai đoạn luyện tập
+ Giai đoạn tự động hóa
80 Khái niệm trên đã chứa đựng (bao hàm) những đặc trưng cơ bản của trí tuệ
a Trí tuệ bao gồm các thành phần nhận thức và biểu hiện ở khả năng nhận thức được bản chất của vấn đề, sự vật hiện tượng.
b Trí tuệ được thể hiện trong hoạt động và trước hết là hoạt động sáng tạo ra các công cụ mới, phương pháp mới cho phù hợp với hoàn cảnh mới.
c Trí tuệ chịu sự quy định của các điều kiện văn hóa - lịch sử, cho nên trí tuệ đại diện cho một giai đoạn lịch sử nhất
định, một thời kì phản ánh lịch sử nhất định
d Trí tuệ đảm bảo cho sự thích ứng của con người với ngoại cảnh xung quanh
1 Các chỉ số của sự phát triển trí tuệ:6
+ tốc độ định hướng trí tuệ (cũng được hiếu là nhanh trí - độ nhanh)
+ Tốc độ khái quát (nói cách khác là chóng hiểu, chóng biết - độ khái quát),
+ tính tiết kiệm của tư duy
+ tính mềm dẻo của trí tuệ
+ tính phê phán của trí tuệ
+ tính sâu sắc của trí tuệ
2 Tính mềm dẻo của trí tuệ thường bộc lộ ở các kĩ năng như: kĩ năng thích ứng, kĩ năng xác định quan hệ phụ thuộc, kĩ năngxem xét đa chiều
3 J.Piaget, giai đoạn phát triển trí tuệ:
+ 1 giai đoạn mà trí tuệ đang ở cấp độ cảm giác, là những trẻ từ 0 đến 2 tuổi
+ 2 giai đoạn mà trẻ em có cấp độ thao tác cụ thể, từ 3 đến 11 tuổi, 12 tuổi Bản thảo lưu hành nội bộ 69 + 3.giai đoạn phát triển trí tuệ đạt cấp độ thao tác logic (thao tác hình thức), trẻ từ 13 đến 15, 16 tuổi
-4 Dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa là dạy học của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, làdạy học phù hợp với trẻ em hiện đại
5 Công cụ lao động chủ yếu của người giáo viên tiểu học là nhân cách của chính họ
6 Lao động của người giáo viên tiểu học có ý nghĩa chính trị và kinh tế to lớn Với sản phẩm đặc trưng là nhân cách của trẻ
7 Lao động của người giáo viên tiểu học đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo
8 Các năng lực giáo dục
+ Năng lực cụ thể hóa mục tiêu hình thành nhân cách học sinh
+ Năng lực cảm hóa học sinh
+ Năng lực giao tiếp sư phạm
+ Năng lực ứng xử sư phạm
+ Nhóm năng lực tổ chức hoạt động sư phạm
9 Tự hoàn thiện nâng cao nhân cách trong hoạt động nghề nghiệp ( học suốt đời)
+ Tự học, tự rèn: Đây là con đường quan trọng nhất
+ Tham gia đào tạo tiếp theo các khóa học bài bản