Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh Để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra và đánh thức khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Tuỳ mục đích, nội dung và đối tượng phân tích để có thể sử
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
******
BÀI BÁO CÁO KẾT QUẢ MÔN HỌC
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN : Làu Lìn Mằn MSSV: 18030193
Lớp: 21QT01 GVHD: (thầy)Lê Minh Vương
Bình Dương, tháng11 năm 2021
Trang 2năm gần đây thị trường sữa Việt Nam cũng như trên thế giới có nhiều biến
động Cuộc khủng hoảng sữa xảy ra,giá sữa tăng cao làm ảnh hưởng xấu đến
tâm lí người tiêudùng
Cũng như các ngành khác, ngành sữa là một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng từ khâu sản xuất nguyên liệu sữa bò đến khâu chế biến và đưa tới tay người tiêu dùng Có thể nói thị trường sữa Việt Nam hiện nay biến độngkhông ngừng, cạnh tranh sữa nội sữa ngoại, giá sữa leo thang… Do đó để phântích hoạt động kinh doanh công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)về tình
hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra đề xuất ổn định thị trường
sữa cũng như những rui ro có thể sảy ra để thúc đẩy thị trường sữa phát triển
mạnhhơn
Do kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận này còn nhiều thiếu sót, rất mong thầy đóng góp ý kiến để bài tiểu luận này được tốt hơn Xin chân thành cám ơn!
i
Trang 3CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
(VINAMILK)
1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam
Loại hình doanh nghiệp
công ty cổ phần sữa Việt Nam(Vinamilk)
Vốn Điều Lệ của Công Ty là: 10.006.413.990.000 đồng
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác
Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:
• Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu
• Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi,
ProBeauty, Vinamilk Star, Love Yogurt, Greek, Yomilk
• Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum (Gold), bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường,
SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold, Organic Gold, Yoko
• Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star), Ông Thọ và Tài Lộc
• Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ
• Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy
1.4 Thị phần của doanh nghiệp
Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15tại Việt Nam vào năm 2007 Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu của
ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm hơn 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7%
Trang 4thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba
Lan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa
tại Campuchia (Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan Trong năm
2018, Vinamilk là một trong những công ty thuộc Top 200 công ty có doanh thu trên
1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương (Best over a billion)
1.5Tóm Tắt số liệu báo nhằm phân tích hoạt động của doanh nghiệp:
Bảng cân đối kế toán
Tổng nợ phải trả 10.794.261.023.636 11.094.739.632.252Tổng vốn chủ sở hữu 23.873.057.813.861 26.271.369.291.927Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 34.667.318.837.497 37.366.108.924.179Đơn vị: đồng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 một số khái niệm về phân tích
Trang 5Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình
và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi DN
2.2 Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh
Để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra và đánh thức khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
Tuỳ mục đích, nội dung và đối tượng phân tích để có thể sử dụng các chỉ tiêu hiện vật, giá trị, hay chỉ tiêu thời gian Ngày nay, trong kinh tế thị trường các DN thường dùng chỉ tiêu giá trị Tuy nhiên, các DN sản xuất, DN chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có quy mô lớn vẫn sử dụng kết hợp chỉ tiêu hiện vật bên cạnh chỉ tiêu giá trị.Trong phân tích cũng cần phân biệt chỉ tiêu và trị số chỉ tiêu Chỉ tiêu có nội dung kinh
tế tương đối ổn định, còn trị số chỉ tiêu luôn luôn thay đổi theo thời gian và địa điểm
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
Trang 6Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc
so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Cácgốc so sánh có thể là:
Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng phát triển củacác chỉ tiêu
Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức
Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu hoặc đơn đặt hàngcủa khách hàng… nhằm khẳng định vị trí của các DN và khả năng đáp ứng nhu cầu.Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện
và là kết quả kinh doanh đã đạt được
Kỹ thuật so sánh
Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với
kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Công thức:Mức biến động tương đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điều chỉnh
So sánh bằng số tương đối:
Có nhiều loại số tương đối, tùy theo yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho phù hợp:+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ:
Trang 7Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nó phản ánh tỉ lệ hoàn thành
kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Số tương đối hoàn thành kế hoạch = Chỉ tiêu kỳ phân tích/ Chỉ tiêu kỳ gốc x 100%
So sánh số tương đối hoàn thành kế hoạch là so sánh kết quả vừa tính được với 100%
2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biếnđộng của chỉ tiêu phân tích
Bước 2: Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích:
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A
và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau:
A = a.b.c
Kỳ phân tích: A1 = a1.b1.c1 và Kỳ gốc là: A0 = a0.b0.c0
Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp ở bước 2
là so với kỳ gốc) cụ thể:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a: a1.b0.c0 – a0.b0.c0 = Aa
+ Ảnh hưởng của nhân tố b: a1.b1.c0 – a1.b0.c0 = Ab
+ Ảnh hưởng của nhân tố c: a1.b1.c1 – a1.b1.c0 = Ac
Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố: Aa + Ab + Ac =
Trang 8CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ BÁO CÁO
I.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.1 Kết quả phân tích chung về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
3.1.1Phân tích chênh lệch về tài sản.
Phân tích theo chiều ngan
Bảng phân tích chênh lệch về tài sản.
Đơn vị(triệu đồng)
Tuyệt đối Tương đốiTổng tài sản 34,667,319 37,366,107 2,698,788 8%
Trang 9Tài sản dài hạn 2018 so với 2017 tăng 17%, tương ứng tăng 2,446,467 triệu đồng.
Phân tích theo chiều dọc
Bảng phân tích chênh lệch về tài sản.
Tài sản ngắn hạn chiếm 55%, tài sản dài hạn chiếm 45%
3.1.2 Phân tích biến động nguồn vốn
phân tích theo chiều ngan
Bảng Phân tích biến động nguồnvốn
Đơn vị ( triệu đồng)
Tuyệt đối Tương đối
Trang 10Tổng nguồn vốn năm 2018 so với năm 2017 tăng 8%, tương đương 2,698,790 triệu đồng.
Trong đó:
Tổng nợ phải trả 2017 so với 2018 tăng 3%, tương đương 300,478 triệu đồng.Tổng vốn chủ sở hữu 2018 so với 2017 tăng 10%, tương đương 2,398,311triệu đồng
phân tích theo chiều dọc
Bảng Phân tích biến động nguồnvốn
3.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích theo chiều ngan
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị( triệu đồng)
Tuyệt đối Tương đôi
Doanh thu thuần 51,134,900 52,629,230 1,494,330 3%
Lợi nhuận sau thuế 10,278,175 10,205,630 -72,545 -1%
Nhận xét:
Trang 11Doanh thu năm 2018 so với năm 2017 tăng 3% tương ứng tăng 1,494,330 triệu đồng.Lợi nhuân sau thuế năm 2018 so với 2017 giảm 1% tương ứng giảm72,545 triệu đồng.
Phân tích theo chiều dọc
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị( triệu đồng)
Doanh thu thuần 51.134.900 83% 52.629.230 84%Lợi nhuận sau thuế
10.278.175 17% 10.205.630 16%Tổng 61.413.075 100% 62.834.860 100%
Nhận xét:
Doanh thu thuần 2017 chiếm tỉ lệ 83% % đến năm 2018 tăng lên 84%
Lợi nhuận sau thuế 2017 chiếm tỉ lệ 17 % và tới năm 2018 giảm xuống còn 16%
3.1.4 Phân tích chi phí
Phân tích theo chiều ngan
Bảng phân tích chi phí chênh lệch
Đơn vi( triệu đồng)
Tuyệt đối Tương
đối
Trang 12Chi phí khác năm 2018 so với năm 2017 tăng 31% tương ứng tăng 64,511 triệu đồng.
phân tích theo chiều dọc
Bảng phân tích chi phí chênh lệch
Trang 13Đơn vi( triệu đồng)
Giá vốn hàng bán năm 2017 chiếm 67.2 % và tới năm 2018 thì giảm nhẹ xuống 0.2%
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 chiếm tỉ lệ 3.2 % và tới năm 2018 tăng lên 2.7%
Chi phí khác năm 2017 chiếm tỉ lệ 0.5 % và tới năm 2018 tăng lên 0.7 %
Chi phí tài chính năm 2017 chiếm tỉ lệ 0.2 % trong tổng chi phí và tới năm 2020 thì tăng lên 0.3 %
3.1.4.Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu
Trang 14Đơn vị ( triệu đồng)
Doanh thu thuần 40,080,384 46,794,339 51,041,076 52,561,950
-Tốc độ phát triển định gốc về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ có xu hướng tăng từ 17% năm 2016 27% năm 2017 đến 31% năm 2018
-Tốc độ phát triển liên hoàn về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ có xu hướng tăng từ 17% năm 2016 giảm còn 9% năm 2017 đến 3% năm
2018
Bảng tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận
Đơn vị( triệu đồng)
Lợi nhuận sau thuế 7,769,552 9,363,829 10,278,174 10,205,630
Trang 15và giảm 2.7% năm 2017 đến năm 2018 tăng nhẹ 9.3%
-Tốc độ phát triển liên hoàn về lợi nhuận có xu hướng tăng từ 20.5% năm
2016 giảm còn 9.8% năm 2017 đến năm 2018 giảm còn 99.3%
II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
3.2.1 phân tích tình hình lao động
Bảng phân tích thu nhập bình quân lao động
Đơn vị( triệu đông)
2018
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối
Phân tích theo chênh lệch
Bảng phân tích chi phí lao động.
Đơn vị( triệu đồng)
Tuyệt đối Tương đối
Chi phi nhân công
sản xuất
2,321,878 2,116,120 -205,757 -8.9%
Chi phí nhân viên 627,079 430,316 -196,763 -31.4%
Trang 16Tổng quỹ lương năm 2018 so với 2017 giảm 11.8% trong đó :
Chi phí tiền lương cho nhân công sản xuất trực tiếp năm 2018 so với năm 2017 giảm 8.9% tương giảm 205,757triệu đồng
Chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp năm 2018 so với năm
2017 giảm 31.4% tương ứng giảm 196,763 triệu đồng
Chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng năm 2018 so với năm 2017 giảm 3%tương ứng giảm 18,904 triệu đồng
Phân tích theo chiều dọc
Bảng phân tích chi phí lao động
Đơn vị( triệu đồng)
Chi phí nhân công sản
Trang 173.2.2 phân tích tình hình sự dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng hiểu suất sử dụng tài sản qua doanh thu
Đơn vị (triệu đồng)
Các chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch
Tuyệtđối Tương đốiDoanh thu thuần 51,134,900 52,629,230 1,494,331 2.92%
Các khoản giảm trừ doanh thu giảm 28.29% tương ứng giảm 26,543 triệu đồng
Hiệu quả sử dụng tài sản qua lợi nhuận
Bảng phân tích chênh lệch hiệu quả sử dụng tài sản qua lợi nhuận
Đơn vị ( triệu đồng)
Tuyệt đối Tương đối
Trang 18Từ bảng phân tích chênh lệch hiệu quả sử dụng tài sản qua lợi nhuận, ta có nhận xét như sau:
Tổng lợi nhuận năm 2018 so với năm 2017 tăng 1.41% tương ứng tăng 654,621 triệu đồng
Đơn vi( triệu đồng)
- Chi phí bán hàng năm 2017 chiếm 88.05% và năm 2018 tăng tỷ lệ lên 88.93%
- Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2017 chiếm tỷ lệ 9.68% và năm 2018 giảm tỷ lệxuống 8.22%
- Chi phí khác năm 2017 chiếm tỷ lệ 1.61% và năm 2018 tăng lên 1.99% tương đương64,531 triệu đồng
3.3.2 Phân tích kêt cấu doanh thu
Trang 19Bảng phân tích kết cấu doanh thu
Đơn vị( triệu đồng)
Doanh thu thuần về bán
Tổng doanh thu năm 2017 và 2018 gồm:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 chiếm tỷ lệ 98,43% vàcòn năm 2018 tăng lên 98.57 %
- Doanh thu hoạt động tài tính năm 2017 chiếm tỷ lệ 1.57% và năm 2018 giảm xuống1.43%
3.3.3 Phân tích mối tương quan giữa doanh thu và chi phí
Bảng Mối tương quan giữa doanh thu và chi phí
- Chi phí tài chính năm 2017 chiếm tỷ lệ 0.18% nhưng qua năm 2018 tăng nhẹ 0.24%
- Chi phí bán hàng năm 2017 chiếm tỷ lệ 23.30% và năm 2018 tăng tỷ lệ lên 24.66% có
sự chênh lệch là 1.36%
Trang 20- Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2017 và năm 2018 có sự thay đổi nhẹ tỷ lệ giảm
0.28%
- Chi phí khác năm 2017 chiếm tỷ lệ 0.43% và năm 2018 tăng tỷ lệ lên 0.55%
- Gía vốn hàng bán năm 2017 chiếm tỷ lệ cao nhất 54.13% và năm 2018 tăng lên
56.19%
IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3.4.1 Về tài sản
Qua phân tích tổng tài sản năm 2018 so với năm 20193.6.1 về tài sản.
Về phần tài sản ta thấy được Tổng tài sản năm 2020 so với năm 2019 giảm -12% tương ứng với mức giảm -71,664,488,609 tỷ đồng Hiệu quả sử dụng tài sản thông qua phân tích đối với doanh thu và lợi nhuận cũng không tốt Năm 2020 giảm đi rất nhiều so với năm 2019.:
TSNH: Năm 2019 1đ TSNH tạo ra 5,81đ doanh thu và 0,24 đ lợi nhuận Nhưng năm 2020 1đ TSNH chỉ
tạo ra 4,31đ doanh thu và 0,01đ đ lợi nhuận Suy ra năm 2020 tạo ra ít hơn 1,5đ doanh thu và 0,14đ
lợi nhuận so với năm 2019 Từ đó ta thấy được công ty sử dụng không tốt TSNH
TSDH: Năm 2019 1đ TSDH tạo ra 1,30đ doanh thu và 0,05 đ lợi nhuận nhưng năm 2020 1đ TSDH chỉ
tạo ra được 1,12đ doanh thu và 0,003đ đ lợi nhuận suy ra năm 2020 tạo ra ít hơn 0,18đ doanh thu
av2 0,047đ lợi nhuận so với năm 2019
Qua phân tích trên ta thấy được công ty không sử dụng tốt được tài sàn ngắn hạn và tài sản dài hạn
khiến cho tài sản bị giảm xuống.
3.4.2 Nguồn vốn.
Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số nguồn vốn của công ty Vốn chủ sở hữu năm 2019 chiếm tỷ trọng là 10% tới năm 2020 vốn sủ sở hữu tăng lên là 12% Cho thấy nguồn vốn công ty rất tốt và sử dụng hiệu quả khiền cho nguồn vồn được tăng lên trong năm 2020
3.4.3 Doanh thu.
Doanh thu năm 2020 so với năm 2019 giảm -26,42% tương ứng với mức giảm -184,293,163,815 tỷ đồng Cho thấy dịch covid đã khiến cho công ty bị thua lỗ một khoản doanh thu rất lớn Công ty cần phải có biện pháp khắc phục sớm trong tình hình dịch covid kéo dài này để có được khoản doanh thu tốt.