giáo trình dung sai và kỹ thuật đo bao gồm 7 chương: chương 1 khái niệm cơ bản về dung sai và lắp ghép chương 2sai số gia công các yếu tố hình học chi tiết chương 3 dung sai và lắp ghép bề mặt trơn chương 4 dung sai hình dáng và vị trí và nhám bề mặt chương 5 dung sai và lắp ghép các chi tiết điển hình chương 6 chuỗi kích thước chương 7 kỹ thuật đó
Trang 1I/ Bản chất của tính đổi lẫn chức năng
1 Định nghĩa
Tính đổi lẫn chức năng là một nguyên tắc thiết kế và
chế tạo để đảm bảo cho các máy và chi tiết máy cùng
loại, cùng cỡ có thể thay thế cho nhau mà không cần
phải sửa chữa hoặc lựa chọn nhưng vẫn đảm bảo mọi
yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế
2 Đổi lẫn hoàn toàn
Khi chọn bất kỳ chi tiết nào thuộc loạt cùng loại khi
lắp vào vị trí tương ứng của nó đều đảm bảo vừa đúng
yêu cầu của nó mà không cần phải gia công bổ sung,
điều chỉnh khi lắp gọi là đạt tính đổi lẫn chức năng hoàn
Trang 2• Khi chọn chi tiết nào thuộc loạt cùng loại khi lắp
vào vị trí tương ứng của nó trong máy để đảm bảo
chính xác lắp ghép cao cần phải gia công bổ sung gọi
là đổi lẫn không hoàn toàn
• Phương pháp này cho phép mở rộng phạm vi dung
sai của các khâu thành phần để dễ chế tạo Sau đó,
chi tiết sẽ được phân thành từng nhóm theo kích
thước thật của chúng và các chi tiết trong nhóm
tương ứng sẽ được lắp ráp với nhau
3 Đổi lẫn không hoàn toàn
2
Trang 3a) Kích thước danh nghĩa
• Là kích thước mà dựa vào chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết để tính toán xác định và chọn theo trị
số kích thước tiêu chuẩn
• Ký hiệu : D N , d N
DN (Đối với lỗ hay bề mặt bao)
dN (Đối với trục hay bề mặt bị bao)
Ví dụ: Khi tính toán sức bền vật liệu ta xác định được đường kính của chi tiết trục là: 24,732mm Theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn ta quy tròn
là 25mm Vậy kích thước danh nghĩa của chi tiết trục là: d = 25mm
1 Kích thước
3
Trang 4b) Kích thước thực
• Kích thước thực là kích
thước đo được trực tiếp
trên chi tiết
4
Trang 5c) Kích thước giới hạn
- Kích thước giới hạn là kích thước lớn nhất và nhỏ nhất giới hạn phạm vi cho phép của kích thước chi tiết
Có hai kích thước giới hạn:
+ Kích thước giới hạn lớn nhất (D max , d max)
+ Kích thước giới hạn nhỏ nhất (D min , d min)
Trang 62 Sai lệch giới hạn
Sai lệch giới hạn là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn
và kích thước danh nghĩa
Có hai sai lệch giới hạn:
a) Sai lệch giới hạn trên
b) Sai lệch giới hạn dưới
6
Trang 7a) Sai lệch giới hạn trên
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: ES, es
Đối với lỗ : ES = Dmax D N
Đối với trục : es = dmax d N
2 Sai lệch giới hạn
7
Trang 8a) Sai lệch giới hạn trên
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: ES, es
Đối với lỗ : ES = Dmax D N
Đối với trục : es = dmax d N
2 Sai lệch giới hạn
8
Trang 9b) Sai lệch giới hạn dưới
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: EI, ei
Đối với lỗ: EI = Dmin D N
Đối với trục: ei = dmin d N
9
2 Sai lệch giới hạn
Trang 10b) Sai lệch giới hạn dưới
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: EI, ei
Đối với lỗ: EI = Dmin D N
Đối với trục: ei = dmin d N
10
2 Sai lệch giới hạn
Trang 11* Ghi chú:
- Sai lệch giới hạn có thể dương, âm hoặc bằng 0
- Sai lệch giới hạn trên luôn luôn lớn hơn sai lệch giới hạn dưới
- Đơn vị của sai lệch giới hạn có thể là mm hoặc mm
11
b) Sai lệch giới hạn dưới
2 Sai lệch giới hạn
Trang 12Dung sai là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.(T)
Trang 13Dung sai là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.(T)
Trang 14* Ghi chú :
- Dung sai luôn luôn dương (T > 0)
- Đơn vị của dung sai có thể là mm hoặc mm
* Trên bản vẽ, kích thước sẽ được ghi gồm các yếu tố
sau:
- Kích thước danh nghĩa
- Sai lệch giới hạn (trên và dưới) Tất cả đều phải cùng một đơn vị là mm
14
3 Dung sai
Trang 15Ví dụ 1:
Gia công một chi tiết trục có đường kính danh nghĩa
d = 25mm, dmax = 25,1mm, dmin = 25,015mm
a Tính các sai lệch giới hạn và dung sai của trục ?
b Trục gia công xong có kích thước 25,005 mm, như vậy có dùng được hay không? Tại sao?
15
Trang 16a Đường kính danh nghĩa d = 25mm
• Sai lệch giới hạn trên của trục es là:
b Trục gia công xong có kích thước 25,005 mm, như
vậy không dùng được vì d nằm ngoài vùng dung sai
Trang 17Ví dụ 2:
Gia công một chi tiết lỗ có kích thước
a Tính các kích thước giới hạn và dung sai của lỗ ?
b Lỗ gia công xong có kích thước Dt=49,950 mm, như vậy có đạt yêu cầu không ? Tại sao?
17
0,020 0,041
50
D
Trang 180,020 0,041
50
D
Trang 19-4 Lắp ghép
• Lắp ghép là sự phối hợp giữa hai hay nhiều chi tiết
với nhau để thành một bộ phận máy hay một máy có ích
19
Trang 20Dựa vào đặc tính của lắp ghép, các lắp ghép được phân làm 3 nhóm như sau:
Trang 21a) Lắp ghép có độ hở
Là lắp ghép trong đó kích thước bao luôn luôn lớn hơn kích thước bị bao để tạo thành độ hở trong lắp ghép
Ký hiệu: S
21
4 Lắp ghép
Trang 25+ Độ dôi lớn nhất: Nmax dmax - Dmin es EI
-+ Độ dôi nhỏ nhất: Nmin dmin - Dmax ei - ES
+ Độ dôi trung bình: max min
Trang 26c) Lắp ghép trung gian
Là lắp ghép trong đó có thể có độ hở hoặc độ dôi tùy theo kích thước thực của cặp chi tiết lắp ghép với nhau
26
4 Lắp ghép
Trang 29+ Kích thước giới hạn của lỗ và trục.
Trang 30+ Dung sai của lỗ và trục.
Trang 34I KHÁI NIỆM SAI SỐ GIA CÔNG
Sai số gia công là sự không phù hợp giữa yếu tố kỹ
thuật của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu của
thiết kế đề ra
Nguyên nhân gây ra sai số trong quá trình gia công là:
+ Sai số do máy
+ Sai số do dụng cụ cắt
+ Sai số do biến dạng đàn hồi
+ Sai số do rung động trong quá trình cắt
+ Sai số do biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ …
1
Trang 351 Sai số hệ thống:
Là những sai số mà trị số của chúng không biến đổi
hoặc biến đổi theo một quy luật xác định trong suốt thời gian gia công
Có 2 loại: sai số hệ thống
a Sai số hệ thống cố định (không đổi):
Là sai số mà nó không đổi trong suốt qúa trình gia công
d=9.5 thì cả loạt chi tiết đều bị sai lệch đi 0.5 mm (bỏ qua độ mòn mũi khoan)
2
Trang 361 Sai số hệ thống
b Sai số hệ thống thay đổi
Là sai số mà nó thay đổi trong suốt quá trình gia công
Ví dụ:
Sai số do độ mòn của dụng cụ cắt là loại sai số hệ thống biến đổi theo một quy luật xác định đối với thời gian gia công sai số này gọi là "sai số hệ thống thay đổi
3
Trang 372 Sai số ngẫu nhiên:
- Là sai số có trị số khác nhau ở các chi tiết gia công
- Sai số loại này biến đổi không theo quy luật nào
- Nguyên nhân gây ra sai số ngẫu nhiên là nguyên nhân tác động lúc ít, lúc nhiều, lúc có, lúc không
Ví dụ:
- Sự thay đổi lực cắt do chiều sâu cắt thay đổi hoặc chấn
động khi cắt Sai số do những nguyên nhân loại đó gây ra sẽ có trị số thay đổi một cách ngẫu nhiên ở các chi tiết khác nhau nên thuộc loại sai số ngẫu nhiên
- Độ cứng chi tiết làm ảnh hưởng đến lực cắt làm cho sai số chi tiết gia công, sai số này là ngẫu nhiên
4
Trang 381 Định nghĩa:
Sai số kích thước gia công là lượng chênh lệch giữa
kích thước thực của chi tiết sau khi gia công so với
khoảng kích thước cho phép của nó ghi trên bản vẽ chi tiết (thiết kế) (gọi là dung sai)
5
Trang 39Giả sử gia công một loạt chi tiết
trục (N=60-100 chi tiết) trên
một máy đã điều chỉnh sẵn kích
thước
- Đo đường kính của từng trục
sau khi gia công ta được các giá
trị: d1, d2, , dN
- Khoảng kích thước từ dmin
đến dmax được gọi là "miền phân
bố thực”
6
2 Tính sai số kích thước gia công:
Trang 40- Ta chia phân bố thực thành k miền nhỏ (k > 3)
- Số chi tiết có kích thước nằm trong từng miền nhỏ là
ml, m2, , mk (tất nhiên m1 + m2 + + mk = N)
7
Trang 41- Các giá trị ml, m2, Mk gọi là tần số xuất hiện kích thước
- Còn tỉ số: m/N gọi tần suất (xác suất) xuất hiện của kích thước đó trong miền nhỏ đã chia
8
Trang 42Người ta dùng đường công gauss để biểu thị xác suất xuất hiện của kích thước gia công y (theo lý thuyết xác suất y có dạng)
9
: sai lệch bình phương trung bình
Trang 43Dời trục y về tâm phân bố
Gọi P là xác suất xuất hiện các
chi tiết có kích thước gia công
nằm trong vùng xi ¸ xj của
khoảng phân tán W
Trang 44Xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước trong vùng (xi
¸ xj) là:
Ứng với các giá trị của z, người ta tính được giá trị của
hàm F(z) và 2F(z), sau đó tra bảng tìm P
11
Trang 45• Trường hợp đặc biệt xi và xj đối xứng nhau qua TTPB :
12
Trang 46Xác suất xuất hiện các chi tiết có kích thước trong khoảng phân tán W:
Trang 4714
Trang 4815
Trang 49Để đánh giá loạt chi tiết gia cơng, cần so sánh khoảng phân tán W với khoảng dung sai T Cĩ thể xảy ra các
trường hợp sau:
* Trung tâm phân bố trùng với trung tâm dung sai
Không có phế phẩm Có phế phẩm
16
Trang 50* Trung tâm phân bố không trùng với trung tâm dung sai
Có thể có phế
phẩm
Pphế phẩm = P(Xp ÷ X2) = F(X2) - F(Xp)
17
Trang 51trung tâm phân bố trùng với trung trung tâm dung sai
a Hãy tính số lượng chi tiết có kích thước nằm trong giới hạn -x1÷ +x2 nào đó?
b xác định giá trị bằng số của các giới hạn đó ?
Trang 52B2: Số lượng chi tiết –x1<n<+x2 là:
B3: Tìm sai lêch chuẩn:
theo điều kiện cần để không có phế phẩm thì:
Trang 53
Trang 54x
Trang 55
Trang 56Dạng 2: Xác định số lượng chi tiết trục (lỗ) để có lắp ghép luôn luôn có độ dôi hay độ hở.
1 Cho một loạt trục d= xác định số lượng trục
(theo %) sao cho khi lắp chúng với bất kỳ lỗ nào
trong loạt bạc có kích thước D= đều cho lắp ghép có độ dôi
Giải:
0,035 0,018
40
027 , 0
-+ 0
b1: Lập sơ đồ phân bố dung
sai của lắp ghép:
Trang 57Từ sơ đồ ta thấy: chỉ những trục có kích thước nằm trong khoảng từ mới thoả mãn điều kiện đầu bài.
B 2 : Tính phương sai của đường cong phân bố :
40,0265 2
tb
tb
d d d
40 027
Trang 58B 3 : Vẽ đường cong phân bố kích thước của loạt trục:
-+ 0
Sai lệch x1, x2 của các kích thước so với kích thước dtb
x1 = 40,027 - 40,0265 = +0,0005 mm
x2 = 40,035 - 40,0265 = +0,0085 mm
Trang 59Ta có đường cong phân bố:
B 4 : Tính xác suất xuất hiện kích thước
y
26,5
1 1
0, 5
0,17 2,83
8, 5
3, 00 2,83
Trang 60Dạng 2: Xác định số lượng chi tiết trục (lỗ) để có lắp ghép luôn luôn có độ dôi hay độ hở.
1 Cho một loạt lỗ xác định số lượng lỗ
(theo %) sao cho khi lắp chúng với bất kỳ trục nào trong loạt trục có kích thước đều cho lắp ghép có độ dôi
Giải:
0,035 0,018
-+ 0
b1: Lập sơ đồ phân bố dung
sai của lắp ghép:
Trang 61Dạng bài 3: Xác định xác suất xuất hiện độ hở (độ dôi) của lắp ghép trung gian
B 2 : Tính kích thước trung bình
2 2 ( , ) ( , )
d D
Trang 62B 3 : Lấy hiệu 2 trung bình
Nếu lắp ghép có độ hở nhiều hơn
trung tâm phân bố trùng với độ hở S Nếu lắp ghép có độ dôi nhiều hơn
trung tâm phân bố trùng với độ dôi N
tb
tb D d
29
Trang 63 2 2 1
2
1 1
2 1
6
, 6
Trang 64Ví dụ dạng 3:
Xác định xác suất xuất hiện lắp ghép có độ hở (dôi )
m ei
m es
m EI
m ES
, 0
30 56
Trang 65Ví dụ dạng 3:
Xác đinh xác suất xuất hiện lắp ghép có độ hở (dôi )
m ei
m es
m EI
m ES
, 0
30 56
Trang 66Chọn độ dôi là dương Chọn độ dôi là âm
Trang 68B 3 : Lấy hiệu 2 trung bình
Xác suất xuất hiện độ dôi được tính như sau:
0 4986
, 0 4922
Trang 69max
S
5
32
max
N
Trang 70Dạng 4:
Trung tâm phân bố không trùng trung tâm dung sai.
Loạt chi tiết lỗ có kích thước kích thước
phân bố theo qui luật gauss có
Do yêu cầu thiết kế T<6σ và cho phép số chi tiết vượt quá giới hạn T là 5% Phế phẩm sữa được
Giải
Do loạt chi tiết là loạt lỗ nên phế phẩm sữa được là những chi tiết có d’<dmim tức là trung tâm phân bố phải lệch về bên trái trung tâm dung sai
Trang 71Dạng 4: Trung tâm phân bố không trùng trtâm dung sai.
Giải
T
ed
0 5 0 45
95
0 6
, 6 ,
1 2
1 2
2 2
1 1
2 1
z z
x z
x z
P x
x P
0
3 5
0
95
0 6
, 6 ,
1 1
2 2
1 2
2 2
1 1
2 1
x z
z z
x z
x z
P x
x P
140 30
65 , 4 65
, 4 3
65 , 1
.
0 2
3 65
, 1 2
2 1
Trang 72Dạng 4: Trung tâm phân bố không trùng trtâm dung sai.
Trang 73I KHÁI NIỆM VỀ MIỀN DUNG SAI
II HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP
III GHI KÝ HIỆU DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP
TRÊN BẢN VẼ
Trang 74TCVN 2244-91 qui định chia mức độ chính xác của kích thước chi tiết ra làm 20 cấp theo thứ tự độ chính xác giảm dần : 01 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … ; 18
* Cấp chính xác 01 ; 0 ;1 ; 2 ; 3 ; 4 : dùng cho các kích thước lắp ghép trong dụng cụ đo, dụng cụ kiểm tra.
* Cấp chính xác từ 5 đến 11 : dùng cho các kích thước lắp ghép trong các máy móc thông dụng.
* Cấp chính xác từ 12 đến 18 : dùng cho các kích thước không lắp ghép hoặc các kích thước của các mối ghép thô.
1 Trị số dung sai
Trang 75 Trị số dung sai được tính theo công thức dung sai:
Trang 76+ Đối với cấp chính xác 01 , 0 , 1
+ Các trị số dung sai đối các cấp chính xác 2, 3, 4 là các
số hạng gần đúng của một cấp số nhân mà số hạng thứ nhất và số hạng cuối cùng là các trị số dung sai của cấp chính xác 1 và 5.
1 Trị số dung sai
Trang 771 Trị số dung sai
Trang 782 Vị trí dung sai
* Sai lệch cơ bản H có EI = 0
* Sai lệch cơ bản Js : miền dung sai phân bố đối xứng qua đường 0.
• Sơ đồ bố trí sai lệch cơ bản của lỗ
Vị trí của dung sai được thể hiện bởi sai lệch cơ bản
Trang 79• Sơ đồ bố trí sai lệch cơ bản của trục
* Sai lệch cơ bản h có es = 0
* Sai lệch cơ bản js : miền dung sai phân bố đối xứng qua đường 0.
2 Vị trí dung sai
Trang 80* Trị số và dấu của các sai lệch cơ bản khác được qui
định trong TCVN 2244 – 91 Các sai lệch cơ bản của lỗ
và trục có cùng một chữ ký hiệu sẽ bằng nhau về trị số
nhưng ngược dấu.
* Sai lệch thứ hai (không cơ bản) được xác định như sau:
Với lỗ : EI = ES - TD hoặc ES = EI + TD Với trục : ei = es - Td hoặc es = ei + Td
2 Vị trí dung sai
Trang 813 Miền dung sai
Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa một sai lệch cơ bản với môt cấp chính xác
Ví dụ: H7 ; Js5 ; F8 và h6 ; m7 ; s5 …
Sai lệch cơ bản của lỗ
Cấp chính xác
Trang 821 Phân loại
a) Hệ thống lỗ
Hệ thống lỗ là tập hợp các kiểu lắp mà trong đó độ hở hoặc độ dôi của kiểu lắp được hình thành bằng cách ghép các trục khác nhau với lỗ cơ bản (H).
Đường 0
Miền dung sai của lỗ cơ bản Miền dung sai của truc
Trang 83Minh h ọ a Lắp ghép theo hệ thống lỗ.
Lắp lỏng Lắp trung gianLắp chặt
Trang 84b) Hệ thống trục
Hệ thống trục là tập hợp các kiểu lắp mà trong đó độ hở hoặc độ dôi của kiểu lắp được hình thành bằng cách
ghép các lỗ khác nhau với trục cơ bản (h).
Trang 85Minh họa lắp ghép Hệ thống trục
Lắp trung gianLắp lỏngLắp chặt
Trang 873 Lắp ghép
Lắp ghép là sự phối hợp giữa một miền dung sai của lỗ
và một miền dung sai của trục theo hệ thống lỗ hay hệ thống trục
Trang 881 Ghi ký hiệu lắp ghép
Trên bản vẽ lắp, ký hiệu lắp ghép được ghi theo các
dạng sau:
Trang 89I SL hình dạng và vị trí tq giữa các bề mặt
• Định nghĩa về mặt:
• * Bề mặt danh nghĩa
• * Bề mặt thực
• * Bề mặt áp
Bề mặt danh
nghĩa
• Bề mặt áp
• Bề mặt thực
1 Sai lệch hình dạng
Trang 90A Đối với mặt phẳng
+ Độ thẳng: (Ký hiệu: 2 )
• Độ thẳng trong mặt phẳng
là khoảng cách lớn nhất D từ
các điểm của prôfin thực
đến đường thẳng áp trong
giới hạn của phần chuẩn L
• + Ví dụ:
Prôfin thực
Đường danh nghĩa
Đường thẳng áp
1 SAI LỆCH HÌNH DẠNG
Trang 91+ Độ phẳng: (Ký hiệu: )
Độ phẳng là khoảng cách lớn nhất D từ các điểm của
bề mặt thực đến mặt phẳng
áp trong giới hạn của phần
chuẩn
Mặt phẳng áp
Mặt phẳng thực
Các dạng sai lệch thành phần
A Đối với mặt phẳng
Trang 92+ Độ phẳng: (Ký hiệu: )
Đo phẳng là khoảng cách
lớn nhất D từ các điểm của
bề mặt thực đến mặt phẳng
áp trong giới hạn của phần
Trang 93B Đối với mặt trụ
+ Độ tròn : (Ký hiệu: O)
Độ tròn là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của prôfin thực đến vòng tròn áp
Vòng tròn
áp
Prôfin thực
Trang 94B Đối với mặt trụ
+ Độ tròn: (Ký hiệu: O)
Độ tròn là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của
prôfin thực đến vòng tròn áp
Độ ôvan
Các dạng sai lệch thành phần
Độ phân cạnh