THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1 GÓI THẦU 15: THI CÔNG XÂY LẮP ĐOẠN KM 1344+00 KM 1346+700 (CHƯA BAO GỒM CẦU BÀN THẠCH) ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: HUYỆN ĐÔNG HÒA – PHÚ YÊN PHẦN I : HIỂU BIẾT VÀ NHẬN THỨC CỦA NHÀ THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN VÀ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG 1. Tổng quan 1.1 Dự án Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL.1 đoạn từ Km1265+000 đến Km1353+300, tỉnh Phú Yên Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải Quản lý dự án: Ban QLDA Thăng Long Nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác Quyết định đầu tư: Quyết định số 1385QĐBGTVT ngày 2352013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Km1265+000 đến Km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên. Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Quyết định số 1724QĐBGTVT ngày 2062013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Km1265+000 đến Km1353+300, tỉnh Phú Yên. Quyết định phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công và tạm duyệt dự toán :Quyết định số 1669QĐBGTVT ngày 0752014 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công và tạm duyệt dự toán Gói thầu số 15: Thi công xây lắp đoạn từ Km1344+00 đến Km1346+700 (chưa bao gồm cầu Bàn Thạch) thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Km1265+000 đến Km1353+300, tỉnh Phú Yên. 1.2 Địa điểm xây dựng : Tỉnh Phú Yên Vị trí: + Điểm đầu: Km1265+000, thuộc huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. + Điểm cuối: Km1353+300, thuộc huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Tổng chiều:66,241Km (Chiều dài các đoạn tuyến thông thường là:54,837Km; Chiều dài các đoạn tuyến qua đô thị, dân cư là: 11,404Km). Trong đó, bao gồm mở rộng các đoạn tuyến sau: Km1265+000 Km1278+000 (dài 12,09Km); Km1283+250 Km1300+800 (dài 17,56Km); Km1303+000 Km1324+000 (dài 20,41Km); Km1337+930 Km1353+300 (dài 15,18Km). 1.3 Quy mô đầu tư xây dựng a. Quy mô đối với đoạn tuyến thông thường: Cấp đường: Đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn đường TCVN40542005. Tốc độ thiết kế Vtk=80Kmh, đoạn khó khăn qua đèo dốc áp dụng Vtk=60Kmh. Quy mô mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đường Bnền = 20,5m, bao gồm 4 làn xe cơ giới Bcg = 4x3,5m =14m; 2 làn xe thô sơ Bts = 2x2,0m = 4m; lề đất Blđ = 2x0,5m = 1,0; dải phân cách và dải an toàn Bgpc = 1,5m. b. Quy mô đối với đoạn tuyến đi qua đô thị, qua khu dân cư tập trung: Theo tiêu chuẩn đường TCXDVN 1042007. Cấp đường: Đường phố chính đô thị thứ yếu. Tốc độ thiết kế Vtk=60Kmh. Quy mô mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đường Bnền = 20,5m, bao gồm 4 làn xe cơ giới Bcg = 4x3,5m = 14m; 2 làn xe thô sơ Bts = 2x2,0m = 4m; lề đất Blđ = 2x0,5m =1,0 m; dải phân cách và dải an toàn Bgpc = 1,5m; Hai bên xây dựng hệ thống thoát nước dọc Btn = 2x0,9m = 1,80m (không xây dựng vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng). c. Mặt đường: Cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc 160Mpa. 2. Quy trình, quy phạm áp dụng Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mở rộng QL1 đoạn từ Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh) đến Cần Thơ đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 1094QĐBGTVT ngày 1652012. Bao gồm các tiêu chuẩn chính như sau: Đường ô tô Yêu cầu thiết kế: TCVN 4054 – 2005 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế : TCXDVN 1042007 Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô Vật liệu, thi công và nghiệm thu : TCVN 8859 :2011. Áo đường cứng đường ô tô Tiêu chuẩn thiết kế : 22TCN 22395 Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22 TCN 211 – 06. Hỗn hợp BTN nóng Thiết kế theo phương pháp Marshall: TCVN8820:2011 Mặt đường BTN nóng Yêu cầu thi công và nghiệm thu: TCVN8819:2011 Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22 TCN 27205 Cống hộp BTCT đúc sẵn Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử: TCXDVN392:2007 Ống cống BTCT thoát nước: TCXDVN372:2006 Điều lệ báo hiệu đường bộ: QCVN41: 2012 Ống cống tròn thoát nước: TCVN 9116:2012 Ống cống hợp thoát nước: TCVN 9113:2012 3. Điều kiện tự nhiên vùng tuyến đi qua 3.1 Địa hình khu vực tuyến đường a. Tổng quan về điều kiện địa hình, địa mạo, dân cư khu vực: Phú Yên nằm ở sườn Đông dãy Trường Sơn, đồi núi chiếm 70% diện tích đất tự nhiên. Địa hình dốc mạnh từ Tây sang Đông, dải đồng bằng hẹp và bị chia cắt mạnh, có hai đường cắt lớn từ dãy Trường Sơn là cánh đèo Cù Mông và cánh đèo Cả. Bờ biển dài 200 km có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các eo vịnh, đầm phá có lợi thế phát triển du lịch, vận tải đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng hải sản xuất khẩu. Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn: + Vùng núi và bán sơn địa (phía Tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam): gồm các vùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía Tây các huyện Sông Cầu, Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa. Đây là vùng núi non trùng điệp, song không cao lắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064m). + Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, các huyện Tuy An, Sông Cầu, Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh. Các núi đá chạy sát ra biển đã chia cắt dải đồng bằng ven biển của tỉnh thành nhiều đồng bằng nhỏ, lớn nhất là đồng bằng thuộc hạ lưu sông Ba với diện tích 500 km2. Phú Yên có đường bờ biển dài 189 km với nhiều vũng, vịnh. Đặc biệt Phú Yên có cảng hàng hoá Vũng Rô sẽ là đầu mối vận chuyển hàng hoá của tỉnh và các tỉnh Tây Nguyên. Địa hình khu vực tuyến đi qua dạng hình đồi núi là các đồi đá bazan và granit xen kẽ đồng bằng trồng cây hoa màu. Dân cư tập trung chủ yếu tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị trấn Chí Thạnh, xã Hòa Vinh và Hòa Xuân Đông. b. Đặc điểm địa hình, địa mạo, dân cư của Gói thầu số 15: Khu vực khảo sát cầu nằm trên kiểu địa hình đồng bằng ven biển: Đặc điểm bề mặt địa hình khá bằng phẳng. Bề mặt địa hình bị phân cắt bởi sông. Mặt cắt lòng sông có dạng hình chữ U. Chênh cao bề mặt địa hình lòng sông và bờ sông từ 3,0m – 5,0m. Cấu tạo nên bề mặt địa hình chủ yếu là các thành tạo trầm tích biển, sông biển hỗn hợp. Thành phần sét trạng thái cứng, sét pha trạng thái mềm đến cứng, cát từ hạt nhỏ đến hạt thô kết cấu rời rạc chặt vừa. Kiểu địa hình này thuận lợi cho xây dựng công trình giao thông; Dân cư sống tập trung, liền kề hai bên tuyến thuộc địa phận xã Hòa Vinh, Hòa Xuân Tây và Hòa Xuân Đông.
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1 GÓI THẦU 15: THI CÔNG XÂY LẮP ĐOẠN KM 1344+00 - KM 1346+700
(CHƯA BAO GỒM CẦU BÀN THẠCH)
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: HUYỆN ĐÔNG HÒA – PHÚ YÊN
PHẦN I : HIỂU BIẾT VÀ NHẬN THỨC CỦA NHÀ THẦU ĐỐI VỚI
DỰ ÁN VÀ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG
1 Tổng quan
1.1 Dự án
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL.1 đoạn từ
Km1265+000 đến Km1353+300, tỉnh Phú Yên
- Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải
Quản lý dự án: Ban QLDA Thăng Long
- Nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác
- Quyết định đầu tư: Quyết định số 1385/QĐ-BGTVT ngày 23/5/2013 của Bộ
GTVT về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từKm1265+000 đến Km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Quyết định số 1724/QĐ-BGTVT ngày
20/6/2013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Dự án đầu tư xây dựng côngtrình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Km1265+000 đến Km1353+300, tỉnh Phú Yên
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công và tạm duyệt dự toán :Quyết định số 1669/QĐ-BGTVT ngày 07/5/2014 của Bộ GTVT về việc phê duyệt
điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công và tạm duyệt dự toán Gói thầu số 15: Thi công xâylắp đoạn từ Km1344+00 đến Km1346+700 (chưa bao gồm cầu Bàn Thạch) thuộc Dự
án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Km1265+000 đếnKm1353+300, tỉnh Phú Yên
1.2 Địa điểm xây dựng : Tỉnh Phú Yên
- Vị trí:
+ Điểm đầu: Km1265+000, thuộc huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
+ Điểm cuối: Km1353+300, thuộc huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
Tổng chiều:66,241Km (Chiều dài các đoạn tuyến thông thường là:54,837Km; Chiều
dài các đoạn tuyến qua đô thị, dân cư là: 11,404Km).
Trong đó, bao gồm mở rộng các đoạn tuyến sau:
- Km1265+000 - Km1278+000 (dài 12,09Km);
- Km1283+250 - Km1300+800 (dài 17,56Km);
- Km1303+000 - Km1324+000 (dài 20,41Km);
- Km1337+930 - Km1353+300 (dài 15,18Km).
Trang 21.3 Quy mô đầu tư xây dựng
a Quy mô đối với đoạn tuyến thông thường:
- Cấp đường: Đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn đường TCVN4054-2005
- Tốc độ thiết kế Vtk=80Km/h, đoạn khó khăn qua đèo dốc áp dụng Vtk=60Km/h
- Quy mô mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đường Bnền = 20,5m, bao gồm 4 làn xe cơgiới Bcg = 4x3,5m =14m; 2 làn xe thô sơ Bts = 2x2,0m = 4m; lề đất Blđ = 2x0,5m =1,0; dải phân cách và dải an toàn Bgpc = 1,5m
b Quy mô đối với đoạn tuyến đi qua đô thị, qua khu dân cư tập trung:
- Theo tiêu chuẩn đường TCXDVN 104-2007
- Cấp đường: Đường phố chính đô thị thứ yếu
- Tốc độ thiết kế Vtk=60Km/h
- Quy mô mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đường Bnền = 20,5m, bao gồm 4 làn xe
cơ giới Bcg = 4x3,5m = 14m; 2 làn xe thô sơ Bts = 2x2,0m = 4m; lề đất Blđ = 2x0,5m
=1,0 m; dải phân cách và dải an toàn Bgpc = 1,5m; Hai bên xây dựng hệ thống thoátnước dọc Btn = 2x0,9m = 1,80m (không xây dựng vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng)
c Mặt đường: Cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc 160Mpa.
2 Quy trình, quy phạm áp dụng
Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mở rộng QL1 đoạn từ VũngÁng (tỉnh Hà Tĩnh) đến Cần Thơ đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định
số 1094/QĐ-BGTVT ngày 16/5/2012 Bao gồm các tiêu chuẩn chính như sau:
- Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế: TCVN 4054 – 2005
- Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế : TCXDVN 104-2007
- Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệmthu : TCVN 8859 :2011
- Áo đường cứng đường ô tô- Tiêu chuẩn thiết kế : 22TCN 223-95
- Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22 TCN 211 – 06
- Hỗn hợp BTN nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall: TCVN8820:2011
- Mặt đường BTN nóng- Yêu cầu thi công và nghiệm thu: TCVN8819:2011
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22 TCN 272-05
- Cống hộp BTCT đúc sẵn- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử:TCXDVN392:2007
Trang 33.1 Địa hình khu vực tuyến đường
a Tổng quan về điều kiện địa hình, địa mạo, dân cư khu vực:
- Phú Yên nằm ở sườn Đông dãy Trường Sơn, đồi núi chiếm 70% diện tích đất tựnhiên Địa hình dốc mạnh từ Tây sang Đông, dải đồng bằng hẹp và bị chia cắt mạnh, cóhai đường cắt lớn từ dãy Trường Sơn là cánh đèo Cù Mông và cánh đèo Cả Bờ biển dài
200 km có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các eo vịnh, đầm phá có lợi thế pháttriển du lịch, vận tải đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng hải sản xuất khẩu
- Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn:
+ Vùng núi và bán sơn địa (phía Tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam):gồm các vùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía Tây các huyệnSông Cầu, Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa Đây là vùng núi non trùng điệp, song khôngcao lắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064m)
+ Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, các huyện Tuy An,Sông Cầu, Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh
Các núi đá chạy sát ra biển đã chia cắt dải đồng bằng ven biển của tỉnh thànhnhiều đồng bằng nhỏ, lớn nhất là đồng bằng thuộc hạ lưu sông Ba với diện tích 500 km2.Phú Yên có đường bờ biển dài 189 km với nhiều vũng, vịnh Đặc biệt Phú Yên có cảnghàng hoá Vũng Rô sẽ là đầu mối vận chuyển hàng hoá của tỉnh và các tỉnh Tây Nguyên.Địa hình khu vực tuyến đi qua dạng hình đồi núi là các đồi đá bazan và granit xen kẽđồng bằng trồng cây hoa màu
Dân cư tập trung chủ yếu tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị trấn ChíThạnh, xã Hòa Vinh và Hòa Xuân Đông
b Đặc điểm địa hình, địa mạo, dân cư của Gói thầu số 15:
Khu vực khảo sát cầu nằm trên kiểu địa hình đồng bằng ven biển: Đặc điểm bề mặtđịa hình khá bằng phẳng Bề mặt địa hình bị phân cắt bởi sông Mặt cắt lòng sông códạng hình chữ U Chênh cao bề mặt địa hình lòng sông và bờ sông từ 3,0m – 5,0m Cấutạo nên bề mặt địa hình chủ yếu là các thành tạo trầm tích biển, sông biển hỗn hợp.Thành phần sét trạng thái cứng, sét pha trạng thái mềm đến cứng, cát từ hạt nhỏ đến hạtthô kết cấu rời rạc chặt vừa Kiểu địa hình này thuận lợi cho xây dựng công trình giaothông;
Dân cư sống tập trung, liền kề hai bên tuyến thuộc địa phận xã Hòa Vinh, HòaXuân Tây và Hòa Xuân Đông
3.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn
a Tổng quan về đặc điểm khí hậu, thủy văn khu vực:
- Khí hậu của tỉnh Phú Yên cũng là loại nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnhhưởng của khí hậu đại dương Có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII vàmùa khô từ tháng I đến tháng VIII Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5°C, lượng mưatrung bình hằng năm khoảng 1.600 - 1.700mm
Trang 4b Nhiệt độ
- Phú Yên được hưởng chế độ mặt trời nhiệt đới mà tiêu biểu là hiện tượng hàngnăm mặt trời đi qua thiên đỉnh hai lần, lần thứ nhất vào hạ tuần tháng IV và lần thứ haivào trung tuần tháng VIII Độ cao mặt trời lớn và ít thay đổi trong năm Phú Yên lạinằm sâu trong khu vực nội chí tuyến nên độ dài ban ngày thường dao động trong khoảng
11 - 13 giờ Những điều kiện ấy đã quyết định lượng bức xạ khá dồi dào (lượng bức xạtổng cộng thực tế hàng năm 140 - 150 Kcal/cm2), cao hơn so với Hà Nội, Huế và thànhphố Hồ Chí Minh Vì vậy, nên nhiệt độ ở đây cao quanh năm, các đặc trưng của nhiệt độkhông khí đều vượt tiêu chuẩn nhiệt đới loại trừ những vùng cao trên 1000 m;
- Biên độ ngày (chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trongngày) lớn hơn biên độ năm Giá trị trung bình năm của biên độ ngày ở các vùng có độcao dưới 500 m khoảng 7- 9oC, trên 500 m từ 10-11oC Tổng nhiệt độ năm giữa cácvùng đều chênh lệch tương tự như nhiệt độ trung bình năm Vùng đồng bằng ven biểntổng nhiệt độ năm đạt trên 9500oC, vùng đồi núi dưới 500 m giảm còn 8500 - 9500oC,trên 500 m khoảng 8000oC, và ở độ cao 1500 m tổng nhiệt độ năm chỉ còn 6500oC;
- Sự phân bố nhiệt độ ở Phú Yên khá đa dạng Chênh lệch nhiệt độ giữa các khuvực địa lý hầu như không đáng kể so với sự tăng hay giảm nhiệt độ theo độ cao địa lý
- Độ ẩm tương đối trung bình năm ở Phú Yên khoảng 80 - 85% Phân bố khônggian của yếu tố này thể hiện quy luật tăng theo độ cao địa hình, vùng đồng bằng và venbiển độ ẩm tương đối trung bình năm là 80 - 82%, vùng núi thấp 83 - 85%, trên caonguyên đến 1000m đạt 85 - 90%;
- Biến trình năm của độ ẩm tương đối tương tự như biến trình mưa và tỉ lệ nghịchvới biến trình nhiệt độ không khí Mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII, mưa nhiều đồngthời nền nhiệt dộ cũng hạ thấp đáng kể nên độ ẩm tương đối khá cao (80 - 90%) Vùngtrũng do địa hình hoặc vùng thung lũng có thảm thực vật dày, độ ẩm tương đối đạt 95%hoặc cao hơn nữa Tháng X và tháng XI là tháng chính mùa mưa đồng thời có độ ẩm lớnnhất trong năm
Trang 5d Mưa
- Lượng mưa trung bình nhiều năm trong khoảng 1200 - 2600 mm, trung bình
1700 mm, tức là 8,9x109 m3/năm
- Trung tâm mưa lớn là vùng núi cao đón gió Chư Mu, Đèo Cả, trên 2000 mm;
- Vùng mưa thấp nhất là thung lũng sông Ba: Krông Ba 1200 mm, và tâm thấpthứ hai là vùng thung lũng sông Kỳ Lộ: Xuân Phước 1330 mm Nhìn chung lượng mưatăng dần từ các thung lũng sông đồng bằng ven biển đến vùng núi cao và núi cao đóngió
e Nắng
- Tổng số giờ nắng trung bình ở Phú Yên khoảng 2300 - 2600 giờ mỗi năm Phân
bố nắng ở các vùng hoàn toàn phù hợp với phân bố mây, vùng ven biển ít mấy nhấttương ứng có số ngày nắng cao nhất
- Nhiều tháng mùa khô có xấp xỉ trên 200 giờ nắng mỗi tháng, từ tháng IX, X chođến tháng I, II năm sau số giờ nắng giảm hẳn do mây nhiều hơn Tháng V số giờ nắngnhiều nhất trong năm và tháng XI, XII là tháng chính mùa mưa của Phú Yên có số giờnắng ít nhất
- Số ngày không có nắng ở Phú Yên rất ít, thậm chí ngay những tháng mùa mưa,không phải bầu trời lúc nào cũng bị mây bao phủ mà xen kẽ có những ngày nắng giánđoạn hoặc nắng cả ngày Tổng số ngày không nắng trung bình năm từ 20 - 30 ngày
f Gió, bão
- Vùng đồng bằng ven biển gió Bắc thịnh hành nhất trong mùa đông với tần suất
50 – 60% Sau đó là gió Đông Bắc với tần suất 30 - 45% Tháng đầu và cuối mùa đông,gió Đông Bắc thường chiếm ưu thế nhất trong các hướng Vào cuối mùa đông còn cógió Đông với tần suất dưới 30% Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2 -2,5 m/s, độ chênh lệch qua từng tháng không quá 0,5 m/s Nhìn chung các tháng mùa hètốc độ gió trung bình lớn hơn mùa đông
- Ở Phú Yên, năm nhiều bão và ATNĐ đổ bộ nhất là các năm 1980, 1983, 1990,cũng đều không quá 2 cơn, ngược lại có một số năm không có cơn nào như các năm 82,
85, 86, 89, 91 Từ năm 1976 đến nay mới quan sát được tốc độ gió bão đạt trên 40 m/s(tương ứng trên cấp 12) tại trạm miền Tây (Tân Lương) khi cơn bão số 2 ngày30/VI/1978 đổ bộ vào khu vực Nam Nghĩa Bình Bắc Phú Khánh cũ, và một lần tại trạmTuy Hòa trong cơn bão số 10 đổ bộ vào Phú Yên - Khánh Hòa ngày 23/X/1998 Thời kỳtrước giải phóng miền Nam tốc độ gió bão mạnh nhất quan sát được không quá 37 m/s
- Hàng năm ở các vùng núi và thung lũng phía Tây Phú Yên có khoảng 80 - 120ngày dông, vùng đồng bằng duyên hải có 30 - 50 ngày dông
- Tháng V và tháng IX là hai tháng nhiều dông nhất trong năm Thời kỳ bắt đầu
có dông không đồng đều ở các vùng Vùng thung lũng phía Tây dông xuất hiện từ tháng
II, vùng núi thấp từ tháng III và vùng đồng bằng ven biển từ tháng IV
Một số thống kê đặc điểm khí tượng, khí hậu trạm Tuy Hòa:
Trang 6I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Nhiệt độ cao nhất trung bình (oC)26,5 27,7 29,8 31,9 33,9 34,1 34,2 33,9 32,3 29,6 27,8 26,4 30,7
Nhiệt độ thấp nhất trung bình (oC)21,1 21,3 22,5 24,0 25,4 25,9 25,6 25,5 24,7 24,0 23,3 21,8 23,8
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (oC)33,7 36,5 36,3 39,2 40,5 39,4 38,3 38,4 38,4 36,0 34,5 33,1 40,5
Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (oC)15,2 16,1 16,4 18,8 21,4 21,9 21,7 22,0 20,9 19,1 17,7 15,2 15,2
Độ ẩm tuyệt đối trung bình (mb)23,8 24,9 26,9 29,5 30,2 30,0 29,2 28,9 29,3 29,2 27,5 24,7 27,8
Độ ẩm tương đối trung bình (%)84,1 84,5 83,7 82,3 78,8 74,9 74,4 75,7 81,0 86,0 86,2 84,8 81,4
Số giờ nắng trung bình (giờ)
(Các bảng thống kế đặc trưng khí hậu, khí tượng trạm Tuy Hòa trích từ Quy chuẩn
kỹ thuật về số liệu điều kiện tự nhiên trong xây dựng QCVN 02:2009)
g Đặc điểm thuỷ văn khu vực
- Sông ngòi Phú Yên phát nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía Tây, Cù Mông ởphía Bắc và đèo Cả ở phía Nam
- Chỉ có sông Ba thuộc loại sông lớn, còn các sông khác thuộc loại vừa và nhỏ.Hướng chính của các sông là Tây Bắc - Đông Nam hoặc gần Tây Đông, nhưng khi đến
Trang 7đồng bằng ven biển có xu hướng hơi lệch về Bắc Trong phạm vi gói thầu có cầu BànThạch bắc qua sông Bàn Thạch.
- Sông Bàn Thạch: Sông Bàn Thạch còn gọi là sông Bánh Lái ở đoạn phía trên vàsông Đà Nông ở phía gần biển
- Độ dốc sông ở thượng nguồn rất lớn 75‰, sau đó chảy ra vùng đồng bằng độdốc chỉ còn khoảng 2‰
- Sông Bánh Lái có diện tích lưu vực không lớn, nhưng vùng thượng nguồn cũng
là vùng mưa nhiều nhất trong tỉnh, nên gây ra lũ lụt nghiêm trọng cho vùng Nam TuyHòa
- Tổng lượng dòng chảy là 0,8 tỉ m3, trữ lượng điện năng lý thuyết trên toàn lưuvực khoảng 30860 KW, trong đó chủ yếu là nhánh đá đen 7700 KW
- Trên sông đã có các công trình thủy lợi Trạm bơm Nam Bình, đập Phú Hữu,đập An Sang, hồ Đồng Khôn, hồ Hòn Đinh và còn các vị trí qui hoạch khác như đậpNước Nóng, đập Đá Đen, hồ Mỹ Lâm, hồ Phước Giang
h Đặc điểm thuỷ văn khu vực cầu
- Khu vực cầu Bàn Thạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Bàn Thạch.Theo kết quả điều tra ngoài hiện trường cho thấy, mực nước lũ lớn nhất xảy ra tại khuvực cầu là năm 1993 với mực nước Hmax1993 = 5,20m Nguyên nhân là do mưa lũ lớnnước từ thượng nguồn đổ về khu vực cầu
i Kết quả tính toán thủy văn Gói thầu:
Cách đoạn tuyến khoảng 3km có trạm mưa Phú Lạc có tọa độ 109024’12” kinh độđông, 12056’57” vĩ độ bắc, thuộc xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.Trạm quan trắc lượng mưa liên tục từ năm 1977 đến nay do vậy sử dụng lượng mưa củatrạm Phú Lạc để tính toán thủy văn cho cầu Bàn Thạch
j Phương pháp tính toán thủy văn dọc tuyến:
- Tần suất thiết kế: Tần suất lũ thiết kế tuyến P = 4%
- Mực nước thiết kế dọc tuyến: Do đoạn tuyến đi thấp, các công trình thoát nướcngang đường hầu hết làm việc trong tình trạng chảy ngập
k Phương pháp tính toán thủy văn thủy lực cầu lớn:
- Tần suất thiết kế: Tần suất lũ thiết kế cầu lớn P = 1%
- Đánh giá cầu cũ: Cầu Bàn Thạch (Km1344+779,50 - QL1A, tuyến tránh khudân cư Hòa Vinh và Hòa Xuân Tây) được xây dựng năm 2003, là cầu có chiều dài342.382m, 10 nhịp sử dụng dầm BTCT dài 33m Bề rộng cầu 12,5m, bề rộng làn xechạy 11,5m Tải trọng thiết kế H30-XB80, tải trọng khai thác 30T
- Mực nước thiết kế: phân tích theo tài liệu mưa trạm Phú Lạc Từ chuỗi số liệuquan trắc mưa, phân tích quan hệ mưa – lũ để xác định mực nước thiết kế cầu thông quamực nước điều tra
Trang 8- Lưu lượng thiết kế: tính toán theo phần mềm mô hình FLOWMASTER (dựatrên cơ sở công thức Sêdi- Maninh):
2 / 1 3 / 2
1
J R n
Trong đó:
+ J: Độ dốc mặt nước (dựa vào số liệu điều tra thực địa để xác định)
+ 1/n: Hệ số nhám
+ R, w : Là bán kính thủy lực và diện tích mặt cắt ướt
- Khẩu độ thoát nước cần thiết: tính toán theo công thức Manhin – Casin
- Tổng hợp kết quả tính toán thủy văn cầu
Tên cầu Q1% (m3/s) Htk (m) Vc (m/s) Lct (m)
3.3 Điều kiện địa chất công trình
Theo bản đồ địa chất 1/200000 tờ Tuy Hòa (D-49-XXVI) do Cục Địa chất vàkhoáng sản Việt Nam xuất bản tuyến khảo sát nằm ở rìa đông địa khối Kon Tum Địakhối này là một phần được tách ra từ đại lục cổ Tiền Cambri và đã tồn tại trong đạidương Paleotethys như một vi lục địa trước khi được gắn kết với các địa khối khác vàoTrias để tạo thành lục địa Đông Nam Á, Trong Mesozoi muộn, phần rìa phía đông củađịa khối tham gia vào đai magma rìa lục địa tích cực Đông á và trong Kainozoi muộnnhiều khu vực của địa khối là trường phun trào bazan nội mảng lục địa
Theo thứ tự từ già đến trẻ khu vực tuyến khảo sát gặp các đất đá của các thành tạosau:
GIỚI MESOZOI
TRIAS
Phức hệ Vân Canh (--T2 vc)
Phức hệ gồm các khối granit Trà Bươn (124km2), Hòa Lộc (176km2)
Pha 2 (T2 vc2): bao gồm granosyenit biotit, granit biotit Đá màu hồng,hạt thô, cấu tạo khối Granit phức hệ Vân Canh được định tuổi Trias giữa
- Tập 1: Tảng-cuội kết tuf, aglomerat Dày 20-50m
Trang 9- Tập 2: Ryolit, ryođacit có xen các lớp mỏng đacit, anđesitođacit và tuf của chúng.Dày trên 200m.
- Tập 3: Ryolit, trachyryolit xen felsit cấu tạo dòng chảy, phân dải mỏng Dày trên200m
Bề dày của hệ tầng 420 - 450m
Các đá núi lửa của hệ tầng Nha Trang phủ không chỉnh hợp trên granođiorit phức
hệ Định Quán (J3 đq2) và thường xuyên bị xuyên cắt bởi phức hệ Đèo Cả (K đc)
GIỚI KAINOZOI
NEOGEN Pliocen
Hệ tầng Kon Tum (N2 kt)
Các trầm tích đầm hồ xen phun trào bazan phân bố rải rác quanh khu vực caonguyên Vân Hòa
Gồm 3 tập từ dưới lên như sau:
- Tập 1 (200-188m): cát kết tuf, dăm-sạn kết, bazan đặc sít màu đen, cứng chắc.Quan hệ dưới chưa rõ Bề dày 12m
- Tập 2 (188-146m): các lớp bentonit, điatomit, sét kết, cát-sạn kết xen kẽ nhau, có
3 lớp cát kết tuf bazan, bột kết tuf bazan Bề dày 42m
- Tập 3 (146-114m): chủ yếu là điatomit màu xám xanh, xám sáng, phớt nâu nhạt,xen ít lớp mỏng (0,2-0,5m) cát kết tuf bazan Bề dày 32m
Bề dày chung của hệ tầng: 86m
Phủ trên là phun trào bazan và tuf của chúng, hiện được xếp vào hệ tầng Đại Nga(N2 đn) Hệ tầng Kon Tum được định tuổi Pliocen
Hệ tầng Đại Nga (N2 đn)
Bazan hệ tầng Đại Nga phân bố tập trung ở cao nguyên Vân Hòa và khu vực sôngHinh Tại đây có cả 2 kiểu mặt cắt: kiểu thứ nhất gồm thuần bazan, kiểu thứ 2 có các tậptrầm tích xen kẽ
Mặt cắt đặc trưng của hệ tầng gồm 3 phần:
- Phần dưới và phần giữa chiếm ưu thế là các đá bazan 2 pyroxen, bazan plagioclas, bazan pyroxen-plagioclas, bazan olivin-pyroxen-plagioclas, bazan olivin-
Trang 10olivin-augit xen kẽ với các tập tuf vụn núi lửa hoặc trầm tích như cát sét, sét cát, điatomit, hoặccác tập bazan phong hóa thành đất đỏ
- Phần trên của mặt cắt gồm bazan olivin, bazan olivin-augit chứa các bao thểlerzolit spinel, tinh thể lớn augit, lớp trên mặt bị phong hóa tạo bauxit laterit hoặc đất đỏchứa nhiều kết vón laterit
- Bề dày của hệ tầng từ 30-50m đến 200m
Bazan Đại Nga nằm phủ trực tiếp trên bề mặt phong hóa bóc mòn của hệ tầng ĐơnDương, các đá xâm nhập phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả
Đệ Tứ Holocen trung
- Trầm tích sông-biển (amQIV2)
Tạo thành các đồng bằng cửa sông Tuy Hòa, Hòa Đa
- Tập 1: cát, sạn, sét màu xanh sẫm Chiều dày tập 4-6m
- Tập 2: bột, sét, cát màu xanh sẫm lẫn nhiều vật chất hữu cơ Chiều dày tập 4m
- Tập 3: sét, bột, cát lẫn sạn màu xám xanh Chiều dày tập 5m
- Tập 4: bột-sét lẫn nhiều cát, sạn, chuyển dần lên sét-bột lẫn ít cát sạn màu xámxanh Chiều dày 5m
Chiều dày chung của trầm tích 20m
Holocen trung - thượng
- Trầm tích biển - đầm lầy (mbQIV2-3) thành tạo dọc các lạch, trũng ven biển hiệnđại, bao gồm sét cát chứa ít di tích thực vật, màu xám, xám đen, đen nâu, dày 4-5m
- Trầm tích gió sinh (vQIV2-3) tạo nên các cồn cát, dải cồn cát cao từ vài mét đếnvài chục mét, phân bố gần như song song với đường bờ biển hiện đại Cát có màu xám,xám đốm vàng Dày 4-5m
a Đặc điểm địa chất tuyến đường:
Trong báo cáo có sử dụng kết quả thí nghiệm lỗ khoan bước lập dự án NĐ1344 đểtổng hợp lớp Vì lỗ khoan cách tuyến khoảng 47 m về bên trái và gần trùng với lỗ khoanLKC1 nên trong mặt cắt dọc địa chất công trình không thể hiện, vị trí lỗ khoan có thểhiện trên bình đồ vị trí lỗ khoan
Trang 11Lớp đất được phân thống nhất với các hạng mục khác trong gói 15, bảng tổng hợpkết quả thí nghiệm lớp đất là giá trị tại lỗ khoan nền đường - cống và lỗ khoan trongbước lập dự án Các lớp không có chỉ tiêu thì sử dụng kết quả của lỗ khoan tường chắncầu Bàn Thạch.
Lớp KQ2: Đất đắp nền đường cũ, thành phần sét ít dẻo, sét rất dẻo, xám vàng, xám nâu, lẫn dăm sạn, đá 4x6, trạng thái cứng vừa-cứng
Lớp nằm ngay trên mặt, hình thành do quá trình thi công đường trước kia, gặp lớp
ở vị trí các lỗ khoan TC-BT1; TC-BT4; LKC1; NDBT-01; NDBT-02; NDBT-03;NDBT-04; ND1344 Bề dày lớp tại các vị trí lỗ khoan thay đổi từ 1,4 m (NDBT-03) đến5,50 m (TCBT-01) Sức chịu tải quy ước theo kinh nghiệm R’(kG/cm2) = 2 Đây là lớpđất có sức chịu tải trung bình
Lớp KQ3: Đất đắp nền đường cũ, thành phần cát sét, cát bụi xám vàng, chặt vừa
Lớp nằm bên dưới lớp KQ2, gặp lớp ở vị trí các lỗ khoan NDBT-01; NDBT-02;NDBT-03 Bề dày lớp tại các vị trí lỗ khoan thay đổi từ 1,8 m (NDBT-02) đến 2,50 m(NDBT-01) Sức chịu tải quy ước theo kinh nghiệm R’(kG/cm2) = 2,50 Đây là lớp đất
có sức chịu tải trung bình
Lớp 2a: Cát sét màu xám vàng, xám xanh, trạng thái xốp (SC)
Lớp này có nguồn gốc trầm tích sông biển, diện phân bố của lớp hẹp, gặp lớp ở vịtrí lỗ khoan TCBT-04.Bề dày lớp khá mỏng, tại vị trí lỗ khoan TCBR-04 1,8 m, lớp nằmgần trên mặt, bị lớp KQ2 phủ lên Trị số SPT=2.Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2)< 1,00.Đây là lớp đất có sức kháng cắt thấp, tính nén lún mạnh
Lớp 2b: Sét ít dẻo màu xám vàng, trạng thái rất cứng (CL)
Lớp có diện phân bố hẹp, có nguồn gốc trầm tích sông, gặp lớp ở các lỗ khoanNDBT-02; NDBT-03 Bề dày lớp thay đổi từ 0,20m (NDBT-02) đến chưa xác định tại
vị trí lỗ khoan NDBT-03, do lỗ khoan kết thúc trong lớp Sức chịu tải quy ướcR’(kG/cm2)=2,50 Đây là lớp đất có sức chụi tải khá
Lớp 2d: Bụi rất dẻo màu xám xanh, xám vàng, trạng thái rất cứng (MH)
Lớp 2d có diện phân bố hẹp, chỉ gặp lớp tại lỗ khoan LKC1 ở độ sâu 3,2 m Bề dàylớp tại vị trí các lỗ khoan 1,6m Trị số SPT trong lớp N = 15 Sức chịu tải quy ướcR’(kG/cm2) = 2,5 Đây là lớp đất có sức chịu tải khá
Lớp 3: Cát lẫn bụi, cát cấp phối tốt, cát cấp phối tốt lẫn bụi sét, trạng thái chặt vừa (SM, SP, SW- SC)
Lớp có diện phân bố rộng, gặp lớp tại các lỗ khoan TC-BT1; TC-BT4; LKC1;NDBT-01; NDBT-02; NDBT-04; ND1344 Bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan thay đổi từ2.6 m (ND1344) đến chưa xác định tại các lỗ khoan NDBT-02; NDBT-04, trung bìnhcác lỗ khoan đã khoan vào lớp 3,1 m Trị số SPT trong lớp thay đổi N = 8-:-15, trungbình N = 12 Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2) = 1,00 Đây là lớp đất có sức chịu tảitrung bình yếu
Lớp 4: Sét ít dẻo, bụi rất dẻo, màu xám đen, xám xanh, trạng thái mềm (CL, MH)
Trang 12Lớp 4 gặp ở các lỗ kkhoan TC-BT1; TC-BT4; LKC1 Bề dày lớp tại vị trí các lỗkhoan thay đổi từ 8,7 m (LKC1) đến 10,7 m (TC-BT1), cao độ mặt lớp biến đổi từ -4,76
m (LKC1) đến -3,48 m (TC-BT1) Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N= 2-:-4 Sức chịutải quy ước R’(kG/cm2) < 1,00 Đây là lớp đất yếu có sức kháng cắt thấp, tính nén lúnmạnh
Lớp 5: Cát lẫn bụi mầu xám xanh, trạng thái chặt vừa ( SM)
Lớp 5 gặp tại vị trí các lỗ khoan TC-BT1; LKC1 Bề dày lớp tại vị trí lỗ khoanthay đổi từ 2,7 m (LKC1) đến 5,8 m (TC-BT1) Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N =7-:-16, trung bình 11 Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2) < 1,00 Đây là lớp đất cósức chịu tải thấp
Lớp 6a: Sét rất dẻo màu xám xanh, xám đen, trạng thái mềm (CH)
Lớp 6a chỉ gặp tại vị trí lỗ khoan ND1344 ở độ sâu 6.0 m, tương ứng với cao độmặt lớp -3,6 m Bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan chưa xác định do lỗ khoan dừng trong lớp
ở độ sâu 15,0m Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2) < 1 Đây là lớp đất có sức chịu tảithấp
Lớp 7a: Cát lẫn bụi sét, bụi ít dẻo màu xám đen, trạng thái cứng vừa (SM-SC, ML)
Lớp 7a gặp tại vị trí lỗ khoan TC-BT1 ở độ sâu 25m tương ứng với cao độ mặt lớp-19,98 m Bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan 4m Trị số SPT thay đổi trong lớp N = 6-:-7 Sứcchịu tải quy ước R’(kG/cm2)< 1 Đây là lớp đất có sức chịu tải thấp
Lớp 7b: Cát lẫn bụi, màu xám xanh, trạng thái chặt vừa (SM)
Lớp 7b gặp tại vị trí các lỗ khoan TC-BT1; TC-BT4; LKC1 Bề dày lớp tại vị trícác lỗ khoan thay đổi từ 3,70m (TCBT1) đến 7,10m (TCBT-04) Trị số SPT thay đổitrong lớp N = 9-:-19, trung bình 14 Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2) = 1,2 Đây là lớpđất có sức chịu tải trung bình
Lớp 8: Sét ít dẻo, bụi ít dẻo, màu xám đen, xám xanh, trạng thái cứng vừa (CL, ML)
Lớp 8 gặp ở vị trí các lỗ khoan TC-BT1; TC-BT4; LKC1 Bề dày lớp tại vị trí lỗkhoan thay đổi mạnh từ 2,3m (TC-BT1) đến 11,3m (LKC1), trung bình 6m Trị số SPTtrong lớp thay đổi từ N =6-:-13 Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2) = 1,5 Đây là lớp đất
có sức chịu tải trung bình
Lớp 9: Cát lẫn bụi, màu xám xanh, trạng thái chặt vừa (SM)
Lớp 9 gặp tại vị trí các lỗ khoan TC-BT1; TC-BT4; LKC1 Bề dày lớp tại vị trí các
lỗ khoan thay đổi từ 1,7m (LKC1) đến 3m (TCBT-4), chưa xác định tại vị trí các lỗkhoan TC-BT1 Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N = 12-:-33, cá biệt có điểm 43 Sứcchịu tải quy ước R’(kG/cm2) = 2,00 Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
Lớp 10: Bụi ít dẻo màu xám đen, trạng thái cứng vừa (ML)
Lớp 10 gặp ở vị trí các lỗ khoan TC-BT4; LKC1 Bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoanthay đổi từ 1,8m (TCBT-4) đến chưa xác định tại vị trí lỗ khoan LKC1, do lỗ khoan kết
Trang 13thúc trong lớp ở độ sâu 43.5 m Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N = 11-:-18, trung bình
14 Sức chịu tải quy ước R’(kG/cm2) = 1,70 Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
Lớp 11: Cát lẫn sét, cát cấp phối kém, tốt, lẫn bụi sét màu xám xanh, đen trạng thái chặt (SC, SP-SC, SW-SC)
Lớp 10 gặp tại vị trí lỗ khoan TCBT-4 ở độ sâu 34,8m tương ứng với cao độ mặtlớp -29,94m Bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan chưa xác định do lỗ khoan kết thúc tronglớp ở độ sâu 40.0 m Trị số SPT trong lớp thay đổi N =28-:-33, trung bình 31 Sức chịutải quy ước R’(kG/cm2) = 2,80 Đây là lớp đất có sức chịu tải khá cao
b Điều kiện địa chất thủy văn
Phú Yên có hệ thống sông suối dày đặc và phân bố tương đối đều trong toàn tỉnh
Có 4 sông chính là sông Ba, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ, sông Cầu Ngoài bốn sônglớn trên, ở Phú Yên còn có nhiều sông, ngòi nhỏ khác liên kết với nhau tạo thành mạnglưới theo lưu vực các sông chính
Hệ thống sông ngòi tỉnh Phú Yên là nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất
và sinh hoạt đồng thời chứa đựng tiềm năng phát triển thủy lợi, thủy điện lớn Do cácsông ngắn và dốc (trừ sông Ba), mùa mưa hay có những trận mưa lớn tập trung trongthời gian ngắn, kết hợp với địa hình dốc gây ra lũ lụt ở hầu hết các vùng dân cư hạ lưu.Ngược lại trong mùa khô, nắng nhiều, bốc hơi mạnh, khả năng giữ nước của lưu vựckém, sông suối thường cạn kiệt
Dòng chảy lũ ở đây cũng diễn ra ác liệt nhất, không chỉ so với toàn dải duyên hảimiền Trung mà là toàn lãnh thổ Việt Nam
Phú Yên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, đồng thời chịu ảnh hưởngcủa khí hậu đại dương, trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô kéo dài từ tháng 1đến tháng 8, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12
Căn cứ vào tài liệu khảo sát hiện trường và tài liệu địa chất khu vực cho thấy,nước dưới đất tại khu vực này có liên quan trực tiếp tới nước mặt Nước dưới đất tạiphạm vi nghiên cứu tồn tại trong lớp số 3, lớp 5, lớp 7b, lớp 9, lớp 11 Bề dầy các tầngchứa nước ở trên khoảng một vài mét, nguồn cung cấp là nước mặt, nước sông Lưulượng của nước thường nhỏ có thể cung cấp cho sinh hoạt Động thái của nước chưađược nghiên cứu đầy đủ
Tham khảo kết quả khảo sát cầu Bàn Thạch thành phần hóa học của nước đượcbiểu diễn bằng công thức Cuốc Lốp như sau:
Mẫu nước trong lỗ khoan (BT-T6):
0 27 7 7 3 98
3 98 1502
0
2
0132
0
)
Cl M
CO
-Tên nước: Clorua Natri Kali
Kết luận: Nước này có lượng C02 xâm thực bằng 3.20 mg/l Theo tiêu chuẩnTCVN 3994-85 (Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu Bê tông và bê tông cốt thép
Trang 14Phân loại môi trường xâm thực) thì nước này có tính xâm thực axit cacbonic yếu với cácloại kết cấu bêtông và bêtông cốt thép.
4 Phạm vi gói thầu
4.1 Quy mô gói thầu
+ Điểm đầu: Km1344+00 (nối tiếp với cuối Gói thầu số 14: Km1337+930
-Km1344), địa phận xã Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;
+ Điểm cuối: Km1346+700 (nối tiếp với Gói thầu số 16: Km1346+700
-Km1353+300), địa phận xã Hòa Xuân Đông, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Quy mô như sau:
dài (m)
Quy mô MCN (m)
Vtk (km/h) Ghi chú
* Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật
Theo Quyết định số 3477/QĐ-BGTVT ngày 01/11/2013 của Bộ GTVT về việcphê duyệt thiết kế bản vẽ thi công gói thầu số 15 thi công xây lắp đoạn Km1344+000 –
Km 1346+ 700, Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạnKm1265+000-Km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên Với một số chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
a Đoạn qua khu vực đông dân cư xã Hòa Vinh ( Km1344+00 – Km1344+100) và
Hòa Xuân Đông ( K1345+400 – Km1346+700)
+ Tốc độ thiết kế : Vtk = 60km/h
+ Bán kính đường cong nằm nằm tối thiếu : Rmin= 125m
+ Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu: Rlồi= 1400m
+ Bán kính đường cong đứng đứng lõm tối thiểu: R lõm= 1000m
+ Độ dốc dọc lớn nhất: imax= 6%
+ Mặt cắt ngang đường: Bề rộng nền đường Bnền = 20,5m, bao gồm: Làn xe cơgiới = 4x3,5m ; 2 làn xe hỗn hợp =2x2,0m ; dải phân cách cứng =0,5m và dải an toàn 2x 0,5m; lề = 2x0,5m Hai bên xây dựng hệ thống thoát nước dọc bằng cống tròn BTCT
Trang 15b Đoạn qua khu vực đông dân cư xã Hòa Vinh và Hòa Xuân Tây
( K1344+100 – Km1345+400)
+ Tốc độ thiết kế : Vtk = 60km/h
+ Bán kính đường cong nằm nằm tối thiếu : Rmin= 125m
+ Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu: Rlồi= 1400m
+ Bán kính đường cong đứng đứng lõm tối thiểu: R lõm= 1000m
+ Độ dốc dọc lớn nhất: imax= 6%
+ Mặt cắt ngang đường: Bề rộng nền đường Bnền = 12,00m, bao gồm: Làn xe cơgiới = 2x3,5m ; 2 làn xe hỗn hợp =2x2,0m ; lề đất 2x0,5m Cải tạo hệ thống thoát nướchiện có
+ Mặt đường BTN trên móng CPĐD, cường độ mặt đường Eyc ≥160Mpa
+ Cầu BTCT thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCVN272-05
+ Tải trọng thiết kế: HL93, người đi bộ 0,003Mpa
+ Tần suất P=4% đối với đường, cống; P=1% đối với cầu
4.2 Phần nền đường
Do nằm trên khu vực có điều kiện địa chất khá ổn định, đoạn tuyến có chiều caođắp không lớn, nên nền đường được thiết kế đào hoặc đắp thông thường với taluy đào1:1; taluy đắp là 1 : 1.5
Đối với nền đắp: Trước khi đắp đất thân nền đường cần đào bỏ tầng hữu cơ trênmặt dày khoảng 30cm rồi đắp bằng đất đảm bảo độ chặt K95, riêng lớp đất 30cm sátđáy kết cấu áo đường đạt độ chặt K98
Đối với nền đào: Phải đào đến đáy kết cấu áo đường làm mới và thí nghiệm nềnnguyên thổ, nếu 30cm sát đáy kết cấu áo đường đạt sức chịu tải CBR 8 thì tận dụng và
lu lèn nền nguyên thổ dày 30cm đạt độ chặt K0,98, nếu CBR < 8 thì đào thay đất30cm sát đáy kết cấu áo đường và lu lèn đạt độ chặt K0,98 Trong hồ sơ Thiết kếBVTC tạm tính (do chưa có thí nghiệm CBR nền hiện hữu) đào thay đất 30cm sát đáykết cấu áo đường và lu lèn đạt độ chặt K0,98, riêng đoạn đào bỏ làn thô sơ thì tậndụng và lu lèn nền nguyên thổ phần làn thô sơ 30cm sát đáy kết cấu áo đường đạt độchặt K0,98
4.3 Phần mặt đường
Mặt đường được sử dụng kết cấu mặt đường bê tông nhựa cấp cao trên các lớpcấp phối đá dăm, mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu Eyc > 160 Mpa đã được phê duyệt.Kết quả kiểm toán thiết kế kết cấu áo đường được thể hiện trong phần phụ lục
Mặt đường được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn áo đường mềm-Các yêu cầu và chỉdẫn thiết kế 22TCN211-06 Kết cấu lớp mặt sử dụng loại bê tông nhựa chặt rải nóng Trên cơ sở kết quả đo cường độ mặt đường cũ và Dự báo lưu lượng xe trên QL1 và
Eyc > 160 Mpa theo Quyết định duyệt bước Lập Dự án đầu tư Kết cấu mặt đường ápdụng cho Gói thầu được phân thành các loại như sau:
Trang 16a Kết cấu mặt đường làm mới: áp dụng KCMĐ Bê tông nhựa trên lớp móng cấp
phối đá dăm loại I (chỉ sử dụng lớp móng cấp phối đá dăm loại I để giảm khối lượng đàokhuôn, khu vực Gói thầu khó khăn về vị trí và trữ lượng đổ vật liệu thải):
- Kết cấu 1-A - Kết cấu mặt đường làm mới : Tổng chiều dày kết cấu mặt đường là
78cm bao gồm các lớp:
+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm;
+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm;
+ Cấp phối đá dăm loại I dày : 30cm;
+ Cấp phối đá dăm loại II dày : 35cm
b Kết cấu mặt đường tăng cường trên mặt đường cũ: Trên cơ sở kết quả đo cường
độ mặt đường cũ để lựa chọn kết cấu mặt đường cho phù hợp Các loại KCMĐ tăngcường trên đường cũ bao gồm các loại sau:
- Kết cấu mặt đường tăng cường (Kết cấu 4A-1): áp dụng khi cường độ mặt
đường cũ nằm trong khoảng 110Mpa < Eđh < 150Mpa bao gồm các lớp:
+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm;
+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm;
+ Cấp phối đá dăm loại I, dày : 15cm;
+ Bù vênh cấp phối đá dăm loại I
- Kết cấu mặt đường tăng cường (Kết cấu 5A): áp dụng khi cường độ mặt đường
cũ nằm trong khoảng 95Mpa < Eđh < 110Mpa bao gồm các lớp:
+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm;
+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm;
+ Cấp phối đá dăm loại I, dày : 20cm;
+ Bù vênh cấp phối đá dăm loại I
Bảng thống kê phạm vi sử dụng kết cấu mặt đường tăng cường
Trong phạm vi gói thầu, mặt đường tương đối ổn định, ít hư hỏng nên không phải
xử lý, chỉ xử lý cục bộ tại vị trí nút giao Km1344+100 và Km1345+400 (trên nhánh nút
Trang 17giao tuyến tránh khu dân cư Hòa Vinh và Hòa Xuân Tây) Giải pháp cào bóc 13cm BTN
và hoàn trả bằng cấp phối đá dăm loại I
Trước khi thi công mặt đường, cần xác xác định cường độ nền đường, mặt đường
cũ, mô đun đàn hồi vật liệu thực tế và phạm vi, tình trạng hư hỏng mặt đường cũ (nếuphát sinh) để thiết kế xử lý triệt để các hư hỏng, điều chỉnh kết cấu áo đường và tiếnhành thi công thí điểm, chuẩn xác lại kết cấu áo đường cho phù hợp, đảm bảo
Eyc160MPa
4.4 Hệ thống cống thoát nước ngang
Các cống trên đoạn tuyến vẫn khai thác tốt, tận dụng tất cả cống ngang hiện tại vàđược thiết kế nối dài
Giữ nguyên 2 cống hộp cũ BTCT còn tốt thuộc đoạn tuyến từ Km1344+100 Km1345+400 Tận dụng và nối dài để đảm bảo đủ chiều rộng nền đường 03 cống trònBTCT trong đoạn có mở rộng với quy mô nền đường 20,5m
Kết cấu cống: ống cống đúc sẵn bằng BTCT thiết kế với tải trọng thiết kế HL93.Móng cống bằng BTXM C20 đúc sẵn, trên lớp bệ đá dăm dày 10cm Tường đầu, tườngchắn bằng BTXM C16; sân cống bằng đá hộc xây vữa XM C10
cống
- Phạm vi như sau:
Trang 18TT Lý trình Chiều dài (m) Ghi chú
4.6 Thoát nước siêu cao
Đối với các đoạn có bố trí siêu cao, tiến hành đục dải phân cách với bề rộng cắt là0.5m và khoảng cách là 40m/1 lần cắt
4.7 Phần nút giao và đường giao
- Đối với các giao cắt dân sinh, liên xã, liên huyện chỉ tiến hành vuốt nối theođúng quy mô đường hiện trạng đảm bảo êm thuận và an toàn giao thông, Tại những vịtrí giao với các đường dân sinh thiết kế vuốt nối trong phạm vi 10-20m, trung bình 15mcho từng vị trí đảm bảo độ dốc dọc vuốt lên tuyến chính i <4%
- Đối với mặt đường láng nhựa: Sử dụng mặt đường bê tông nhựa với kết cấu Bêtông nhựa chặt BTNC19 dày 6cm; nhựa thấm bám 1,0kg/m2; xáo xới, bù vênh bằngCPĐD loại I dày 15cm; bù vênh bằng CPĐD loại I
- Đối với đường đất, cấp phối: Sử dụng kết cấu CPĐD loại I dày 15cm, tướinhựa thấm bám 1,0kg/m2, láng nhựa 02 lớp, tiêu chuẩn nhựa 3,0kg/m2
4.8 Gia cố mái taluy
- Mái taluy nền đắp thông thường được trồng cỏ;
- Tại các đoạn mái dốc đắp cao hoặc qua khu vực ao, vùng đọng nước thườngxuyên, mái ta luy nền đường được gia cố bằng đá hộc xây vữa với chiều dày 25cm trênlớp đá dăm đệm dày 10cm
5 Hiện trạng công trình (gói thầu số 15 chưa bao gồm cầu Bàn Thạch)
Trang 195.1 Mạng lưới giao thông trong khu vực
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Phú Yên có bốn phương thức vận tải là: đường bộ,đường sắt, đường thủy nội địa và đường biển Đối với đường không có sân bay Tuy Hòanằm cách trung tâm thành phố Tuy Hòa khoảng 10km về phía Nam rất thuận tiện choviệc lưa thông hàng hóa, hành khách trong cũng như ngoài tỉnh Trong bốn phương thứcvận tải nêu trên, phương thức vận tải đường bộ chiếm ưu thế trong cơ cấu phát triểnkinh tế của tỉnh
- Mạng lưới đường bộ bao gồm: Cùng với các tuyến quốc lộ, trong tỉnh còn có hệ
thống đường tỉnh lộ, huyện lộ và đường giao thông nông thôn kết nối tạo thành mạnglưới giao thông khá hoàn chỉnh Tuy nhiên, quy mô và chất lượng của phần lớn cáctuyến đường địa phương còn thấp, thường xuyên bị hư hỏng, sụt trượt khi mưa lũ Nhiều
vị trí vượt sông, suối còn phải sử dụng cầu tạm, đường tràn, đường ngầm, bến phà, bếnđò…, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa
Các tuyến quốc lộ ở khu vực nghiên cứu
TT Tên
quốc lộ Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (km)
Cấp kỹ thuật
QH (số làn xe)
Tình trạng hiện tại
I Trục dọc Bắc Nam
Hữu NghịQuan (Lạng Sơn)
TT NămCăn (Cà Mau)
2434 II-III
(2-4)
Đã nâng cấp, mở rộng một
số đoạn, xây dựng một số tuyến tránh các đô thị
Đất Mũi
Đã nối thông từ Hòa Lạcđến Tân Cảnh (gần1300km)
II Các quốc lộ
Hòa (Phú Yên)
TT Chư
Sê (GiaLai)
(2)
Hiện tại có quy mô cấp V
và cấp VI Năm 2010 đã khởi công đầu tư xây dựng để đạt cấp IV, có
Trang 20TT Tên
quốc lộ Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (km)
Cấp kỹ thuật
QH (số làn xe)
Tình trạng hiện tại
đoạn đạt cấp III
(Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu khác nhau)
- Mạng lưới giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt quốc gia qua địa bàn tỉnh
đang được khai thác ổn định, chiều dài đường sắt đi qua tỉnh 95,20km, có 8 ga đón nhậnhàng hóa và hành khách, tuy nhiên chỉ có 01 ga lớn Tuy Hòa đón nhận hành khách, các
ga còn lại là những ga nhỏ chủ yếu tiếp nhận hàng hóa Tuyến đường sắt Hà Nội – TP
Hồ Chí Minh hiện là tuyến độc đạo chạy dọc khu vực nghiên cứu đang được khai thác.Tuyến có chiều dài 1726km, đường đơn khổ 1000mm, chưa được điện khí hóa Vận tảihành khách trên tuyến Hà Nội-TP Hồ Chí Minh hàng ngày có 5 đôi tàu khách ThốngNhất và 5 đôi tàu địa phương theo các tuyến Vinh – Quy Nhơn, Hà Nội – Thanh Hóa –Vinh, Vinh – Đồng Hới, Đồng Hới – Quy Nhơn, Tuy Hòa – Nha Trang – Sài Gòn Bìnhquân hàng năm tuyến đường sắt Hà Nội – TP Hồ Chí Minh chuyên chở gần 4 triệu lượtkhách Vận tải hàng hóa hiện đang khai thác 7 đôi tàu hàng, trong đó theo tuyến GiápBát – Sóng Thần có 4 đôi tàu, tuyến Yên Viên – Giáp Bát – Sóng Thần có 1 đôi tàu,tuyến Đà Nẵng – Sài Gòn có 1 đôi tàu và tuyến Kim Liên – Sóng Thần có 2 đôi tàuhàng
- Hệ thống đường thủy nội địa: Vận tải đường thủy nội địa không đáng kể, chủ
yếu là đò ngang chở khách
- Hệ thống cảng:
+ Cảng Vũng Rô: nằm về phía Đông Nam huyện Tuy Hòa, được xây dựng từtrước năm 1975 dùng làm cảng quân sự chủ yếu cung cấp xăng dầu cho sân bay ĐôngTác (nay là sân bay Tuy Hoà) và khu vực lân cận;
+ Cảng chuyên dùng xăng dầu: tại Bãi Mù U, đang khai thác cảng chuyên dùngxăng dầu với cầu tàu 5000T phục vụ cho khu vực Nam Trung bộ và các tỉnh Tâynguyên;
+ Cảng vận tải: tại Bãi Lách một cầu cảng 2.500T, dự kiến công suất của cảng đạtvào khoảng 0,2-0,5 triệu tấn/năm
5.2 Hiện trạng khu vực thi công
Tuyến QL1 đoạn qua qua địa phận Phú Yên về cơ bản đạt tiêu chuẩn đường cấpIII, nền đường Bn=12m, mặt đường Bm =7m, gia cố lề 2x2,0m
Trang 21TT Địa danh Lý trình Chiều dài
(km) Quy mô mặt cắt ngang
-1,30
B=2x0,50m (lề đất) + 2x3,50m (phần xe chạy) + 2x2m (lề gia cố)
= 12m (Đường cấp III đồng bằng)
Km1346+700
-1,54
B=2x0,50m (lề đất) + 2x3,50m (phần xe chạy) + 2x2m (lề gia cố) = 12m (Đường cấp III đồng bằng)
Các giao cắt QL1 thuộc phạm vi Gói thầu số 15:
- Km1344+100: Ngã 3 giao giữa QL1 với điểm đầu tuyến tránh khu dân cư HòaXuân Tây, mới được đầu tư hoàn chỉnh theo quy mô đường cấp III;
- Km1345+400: Ngã 3 giao giữa QL1 với điểm cuối tuyến tránh khu dân cư HòaXuân Tây Nút giao bằng, tự điều khiển;
- Ngoài ra, QL1 có giao cắt với các đường liên thôn, đường vào khu dân cư…
Trang 22Khu vực tuyến chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Bàn Thạch Theo kết
quả điều tra ngoài hiện trường cho thấy, mực nước lũ lớn nhất xảy ra tại khu vực là năm
1993 với mực nước Hmax1993 = 5,20m Nguyên nhân là do mưa lũ lớn nước từ thượngnguồn đổ về khu vực
Tình hình dân cư và bố trí thoát nước trong khu dân cư:
Tuyến đi qua các khu dân cư tập trung dọc theo QL1 Đoạn Km1344+965,49 đếnKm1345+331,55 hai bên đường có hệ thống rãnh dọc D60cm thu nước dân cư và mặtđường, đủ khả năng thoát nước
Công trình cống thoát nước:
Trên toàn gói thầu có 5 vị trí cống cũ (04 cống còn tốt, chỉ cần bố trí nối dài và nạo vét cống lòng cống; 01 cống bị lấp thượng lưu cống do san lấp mặt bằng khu dân cư), các cống cũ được thống kê chi tiết ở bảng dưới đây:
TT Tên Lý trình Chiều
dài (m)
F (cm)
B (cm)
H (cm)
Số ống cống
Loại cống Ghi chú
5.3 Vật liệu xây dựng, bãi thải, trạm trộn BTN và BTXM
Danh sách mỏ vật liệu xây dựng cho dự án
Trang 23TT Loại mỏ Tên mỏ Địa điểm
1
Đất đắp
Mỏ đất Đồng Sim Thôn Bình Nông, xã Xuân Lâm, thị xã
Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
a Đất đắp
Mỏ đất Đồng Sim (F1)
- Vị trí: Thôn Bình Nông, xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: UBND xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên;
- Đặc điểm vật liệu: Sét pha chứa sạn, màu xám nâu đỏ, xám trắng;
Trang 24- Trữ lượng: Diện tích mỏ khoảng 10 ha Bề dày khai thác từ 4,0 - 6,0m Trữ lượng
mỏ dự kiến 500.000 m3;
- Điều kiện khai thác: Có thể khai thác bằng cơ giới, cần bóc bỏ 0,5 - 1,0m lớp đấtmặt Mỏ đất chưa khai thác, đề nghị đơn vị thi công liên hệ với chính quyền địa phương
để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đất nằm cách QL1 khoảng 2,4Km theo đường
bê tông xi măng rộng 3,0 - 4,0m tới lý trình Km1280+300 QL1 Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 4
Mỏ đất Dốc Gành Đỏ (F2)
- Vị trí: Thôn Tân Thạnh và thôn An Thạnh, phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu,tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: UBND phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên;
- Đặc điểm vật liệu: Sét pha chứa sạn, màu xám nâu đỏ, đen, xám trắng;
- Trữ lượng: Diện tích mỏ khoảng 4ha Bề dày khai thác từ 6 - 10m Trữ lượng mỏ
dự kiến 240.000 m3 - 400.000 m3;
- Điều kiện khai thác: Có thể khai thác bằng cơ giới, cần bóc bỏ 0,5-1,0m lớp đấtmặt Mỏ đất chưa khai thác, đề nghị đơn vị thi công liên hệ với chính quyền địa phương
để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đất nằm sát tuyến QL1, bên phải lý trìnhKm1290+500 Vật liệu có thể vận chuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 4
Mỏ đất Phú Thạnh (F3)
- Vị trí: Thôn Phú Thạnh, xã An Chấn, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH sản xuất và xây dựng Diệp Minh;
- Đặc điểm vật liệu: Sét pha chứa sạn, mảnh đá màu xám nâu, xám vàng;
- Trữ lượng: Diện tích mỏ khoảng 7 ha Bề dày khai thác từ 6,0 - 8,0m Trữ lượng
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 4
Mỏ đất 3.2 (F4)
- Vị trí: xã An Phú, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty cổ phần 3.2;
- Đặc điểm vật liệu: Sét pha chứa sạn, mảnh đá màu xám nâu, xám vàng;
- Trữ lượng: Diện tích mỏ khoảng 5 ha Bề dày khai thác từ 7,0 - 8,0m Trữ lượng
mỏ dự kiến 300.000 m3;
Trang 25- Điều kiện khai thác: Có thể khai thác bằng cơ giới, cần bóc bỏ 0,5 - 1,0m lớp đấtmặt.
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đất nằm cách QL1 khoảng 1,6 Km theođường đất, cấp phối đá dăm rộng 5,0 - 7,0m tới lý trình Km1321+950 QL1 (phải tuyến).Vật liệu có thể vận chuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 4
Mỏ đất Hòa Xuân Nam (F5)
- Vị trí: Xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: UBND xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đặc điểm vật liệu: Sét pha chứa sạn, màu xám vàng;
- Trữ lượng: Diện tích mỏ khoảng 5ha Bề dày khai thác từ 8 - 10m Trữ lượng mỏ
dự kiến 400.000 m3;
- Điều kiện khai thác: Có thể khai thác bằng cơ giới, cần bóc bỏ 0,5-1,0m lớp đấtmặt Mỏ đất chưa khai thác, đề nghị đơn vị thi công liên hệ với chính quyền địa phương
để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đất nằm sát tuyến QL1, bên trái lý trình từKm1359+00 đến 1359+300 Vật liệu có thể vận chuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trícác gói thầu
Kết quả thí nghiệm mẫu đất đắp
Số
hiệu
mẫu
Chỉ tiêu thí nghiệm Giới
Đầm nện TC Cắt mẫu K95
(khô)
Cắt mẫu K95 (bh)
Cắt mẫu K98 (khô)
Cắt mẫu K98 (bh) ( 98% CBR
MDD, bão hòa) (%)
MDD (g/cm 3 )
OMC (%)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
Mỏ đất Đồng Sim
ĐS1 39,04 14,08 1,705 18,0 0,214 19 0 04’ 0,175 17 0 00’ 0,230 21 0 16’ 0,189 19 0 35’ 10,0 ĐS2 37,01 11,14 1,695 18,5 0,209 17 0 03’ 0,173 15 0 11’ 0,200 20 0 35’ 0,193 17 0 06’ 9,0 ĐS3 39,17 12,11 1,715 17,8 0,186 17 0 57’ 0,180 15 0 03’ 0,176 18 0 53’ 0,166 16 0 18’ 10,5
Mỏ đất Dốc Gành Đỏ
GĐ1 25,00 7,66 1,917 12,6 0,151 30 0 51’ 0,145 25 0 12’ 0,187 31 0 36’ 0,169 27 0 17’ 19,3 GĐ2 25,20 8,41 1,925 12,1 0,217 29 0 41’ 0,157 26 0 03’ 0,211 32 0 43’ 0,199 26 0 28’ 19,8 GĐ3 26,30 8,77 1,927 12,0 0,193 29 0 06’ 0,157 26 0 53’ 0,205 31 0 48’ 0,175 26 0 15’ 20,3
Mỏ đất Phú Thạnh
PT1-1 35,27 12,42 1,905 14,5 0,203 22 0 47’ 0,198 19 0 51’ 0,225 24 0 47’ 0,208 22 0 02’ 14,0 PT1-2 38,31 14,34 1,895 13,0 0,220 24 0 39’ 0,191 21 0 10’ 2,255 27 0 44’ 0,209 22 0 39’ 12,5 PT1-3 36,18 12,42 1,918 13,8 0,207 22 0 18’ 0,192 20 0 05’ 0,242 25 0 58’ 0,238 23 0 21’ 13,5
Mỏ đất 3,2
MĐ1 34,88 10,88 1,920 13,3 0,228 22 0 31’ 0,193 19 0 43’ 0,299 24 0 52’ 0,265 22 0 15’ 16,0
Trang 26Đầm nện TC Cắt mẫu K95
(khô)
Cắt mẫu K95 (bh)
Cắt mẫu K98 (khô)
Cắt mẫu K98 (bh) ( 98% CBR
MDD, bão hòa) (%)
MDD (g/cm 3 )
OMC (%)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
Lực dính C (kG/cm 2 )
Góc ma sát
j (độ)
MĐ2 36,40 12,33 1,915 13,5 0,232 25 0 17’ 0,218 21 0 40’ 0,278 26 0 20’ 0,225 23 0 29’ 17,0 MĐ3 36,36 15,41 1,905 13,8 0,256 23 0 03’ 0,247 20 0 57’ 0,260 26 0 33’ 0,221 24 0 03’ 15,0
Mỏ đất Hòa Xuân Nam
HXN1 44,49 17,34 1,700 18,2 0,188 20 0 13’ 0,170 18 0 06’ 0,223 22 0 31’ 0,193 20 0 05’ 13,0 HXN2 47,75 20,32 1,685 19,5 0,225 18 0 11’ 0,220 16 0 23’ 0,264 21 0 27’ 0,208 18 0 45’ 10,0 HXN3 43,67 17,72 1,710 18,0 0,244 19 0 57’ 0,226 17 0 51’ 0,242 22 0 18’ 0,183 19 0 23’ 11,0
b Cát xử lý nền
Mỏ cát Sông Cái (C1)
- Vị trí: Thôn Long Hòa, xã An Định, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Dương;
- Đặc điểm vật liệu: Cát thô, màu xám vàng, xám nâu;
- Khả năng cung cấp: 300m3/ ngày;
- Điều kiện khai thác: Cát được khai thác từ lòng sông Cái
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ cát nằm cách QL1 khoảng 0,2 Km theođường đất rộng 5,0m tới lý trình Km1299+950 QL1 (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu cát lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 5
Mỏ cát Hòa Thành - Sông Đà Rằng (C2)
- Vị trí: Thôn Phú Lễ, xã Hòa Thành, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty Cổ phần An Thành Phát;
- Đặc điểm vật liệu: Cát thô, màu xám vàng, xám nâu;
- Khả năng khai thác: 100.000m3;
- Khả năng cung cấp: 300m3/ ngày;
- Điều kiện khai thác: Cát được khai thác bằng phương tiện cơ giới dọc theo bãibồi sông Đà Rằng
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ nằm bên trái QL1 (tuyến tránh Tuy Hòa) tạichân cầu Đà Rằng - Km1335+500 Vật liệu có thể vận chuyển bằng xe tải theo QL1 đến
vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu cát lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 5
Mỏ cát Bình Ngọc - Sông Đà Rằng (C3)
- Vị trí: Thôn Ngọc Phước 2, xã Bình Ngọc, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Doanh nghiệp tư nhân - xí nghiệp xây dựng Hưng Thịnh;
- Đặc điểm vật liệu: Cát thô, màu xám vàng, xám nâu;
Trang 27- Khả năng khai thác: 36.000m3;
- Khả năng cung cấp: 200 - 300m3/ ngày;
- Điều kiện khai thác: Cát được khai thác bằng phương tiện cơ giới dọc theo bãibồi sông Đà Rằng
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ cát nằm cách QL1 cũ khoảng 1,5 Km (đườngđất rộng 4,0 - 6,0m), tới lý trình Km1333+350 QL1 cũ (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
Kết quả thí nghiệm mẫu cát xử lý nền
Hệ số thấm K (10 -2 cm/s )
20 mm
10 mm
5 mm
2,5 mm
1,25 mm
0,63 mm
0,315 mm
0,14 mm
- Vị trí: Thôn Long Hòa, xã An Định, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Dương;
- Đặc điểm vật liệu: Cát thô, màu xám vàng, xám nâu;
- Khả năng cung cấp: 300m3/ ngày;
- Điều kiện khai thác: Cát được khai thác từ lòng sông Cái
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ cát nằm cách QL1 khoảng 0,2 Km theođường đất rộng 5,0m tới lý trình Km1299+950 QL1 (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu cát lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 6
Mỏ cát Bình Ngọc - Sông Đà Rằng (C3)
- Vị trí: Thôn Ngọc Phước 2, xã Bình Ngọc, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Doanh nghiệp tư nhân - xí nghiệp xây dựng Hưng Thịnh;
- Đặc điểm vật liệu: Cát thô, màu xám vàng, xám nâu;
Trang 28- Khả năng khai thác: 36.000m3;
- Khả năng cung cấp: 200 - 300m3/ ngày;
- Điều kiện khai thác: Cát được khai thác bằng phương tiện cơ giới dọc theo bãibồi sông Đà Rằng
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ cát nằm cách QL1 cũ khoảng 1,5 Km (đườngđất rộng 4,0 - 6,0m), tới lý trình Km1333+350 QL1 cũ (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu cát lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 6
Mỏ cát Hòa An - Sông Đà Rằng (C4)
- Vị trí: Thôn Đông Bình, xã Hòa An, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty Cổ phần An Thành Phát;
- Đặc điểm vật liệu: Cát thô, màu xám vàng, xám nâu;
- Khả năng khai thác: 60.000m3;
- Khả năng cung cấp: 200m3/ ngày;
- Điều kiện khai thác: Cát được khai thác bằng phương tiện cơ giới dọc theo bãibồi sông Đà Rằng
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ cát nằm cách QL1-Tuyến tránh TP Tuy Hòakhoảng 1,6 Km (đường bê tông xi măng rộng 6,5m) và 0,4 Km (đường bê tông nhựarộng 8,0m), tới lý trình Km1333+500 QL1-Tuyến tránh TP Tuy Hòa (trái tuyến) Vậtliệu có thể vận chuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu cát lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 6
Mỏ cát Phú Lâm - Sông Đà Rằng (C5)
- Vị trí: Số 06 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phú Lâm, TP Tuy Hòa, tỉnh PhúYên;
- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH 6 Nớ;
- Đặc điểm vật liệu: Cát thô, màu xám vàng, xám nâu;
- Khả năng khai thác: 20.000m3;
- Khả năng cung cấp: 100 - 200m3/ ngày;
- Điều kiện khai thác: Cát được khai thác bằng phương tiện cơ giới dọc theo bãibồi sông Đà Rằng
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ cát nằm cách QL1 cũ khoảng 0,15 Km(đường đất rộng 5,0 - 7,0m), tới lý trình Km1335+070 QL1 cũ (phải tuyến) Vật liệu cóthể vận chuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu cát lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong bảng 6
Bảng 6: Kết quả thí nghiệm mẫu cát xây dựng
HL sét, bụi bẩn (%)
20
mm
10 mm
5 mm
2,5 mm
1,25 mm
0,63 mm
0,315 mm
0,14 mm
Mỏ cát Sông Cái
Trang 29HL sét, bụi bẩn (%)
20
mm
10 mm
5 mm
2,5 mm
1,25 mm
0,63 mm
0,315 mm
0,14 mm
- Vị trí: Xã Xuân Cảnh, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng Hòa Mỹ;
- Đặc điểm vật liệu: Đá Diorit, màu xám xanh đen;
- Trữ lượng: 2.000.000m3;
- Khả năng cung cấp: 100.000 -150.000m3/ năm;
- Điều kiện khai thác: Mỏ hiện đang khai thác bằng phương tiện cơ giới
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đá nằm cách QL1 khoảng 0,3 Km (đường cấpphối đá dăm rộng 6,0m), tới lý trình Km1265+900 QL1 (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
Mỏ đá Phú Thạnh (R2)
- Vị trí:Thôn Phú Thạnh, xã An Chấn, huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH SX & XD Diệp Minh;
- Đặc điểm vật liệu: Đá Bazan, màu xám xanh đen;
- Trữ lượng: 300.000m3;
- Khả năng cung cấp: 70.000m3/ năm;
- Điều kiện khai thác: Mỏ hiện đang khai thác bằng phương tiện cơ giới;
Trang 30- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đá nằm cách QL1 khoảng 1,2 Km (đường cấpphối đá dăm rộng 5,0m), tới lý trình Km1320 QL1 (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu.
Mỏ đá An Phú (R3)
- Vị trí: Xã An Phú, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 1.5;
- Đặc điểm vật liệu: Đá Bazan, màu xám xanh đen;
- Trữ lượng: 1.500.000m3;
- Khả năng cung cấp: 600.000m3/ năm;
- Điều kiện khai thác: Mỏ hiện đang khai thác bằng phương tiện cơ giới
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đá nằm cách QL1 khoảng 0,5 Km (đường cấpphối đá dăm rộng 6,0m), tới lý trình Km1321+500 QL1 (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
Mỏ đá Phú Liên (R4)
- Vị trí: Xã An Phú, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đơn vị quản lý: Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Phú Yên;
- Đặc điểm vật liệu: Đá Bazan, màu xám xanh đen;
- Trữ lượng: 150.000m3;
- Khả năng cung cấp: 100.000m3/ năm;
- Điều kiện khai thác: Mỏ hiện đang khai thác bằng phương tiện cơ giới
- Điều kiện và cự ly vận chuyển: Mỏ đá nằm cách QL1 khoảng 0,3 Km (đường cấpphối đá dăm rộng 5,0m), tới lý trình Km1324+950 QL1 (phải tuyến) Vật liệu có thể vậnchuyển bằng xe tải theo QL1 đến vị trí các gói thầu
- Chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá lấy tại mỏ được thống kê chi tiết trong
Kết quả thí nghiệm trong phòng mẫu đá xây dựng
Trang 31f Trạm trộn Bê tông nhựa
Theo Biên bản làm việc ngày 5/8/2013 với Sở GTVT tỉnh Phú Yên, bê tông nhựacho cho gói thầu số 15 chưa bao gồm cầu Bàn Thạch được dự kiến lấy tại 02 vị trí:
- Các mỏ đá: chất lượng đạt yêu cầu dùng cho bê tông
- Các mỏ cát: Chất lượng đảm bảo yêu cầu dùng cho bê tông
- Các mỏ đất: Các mỏ đất thích hợp cho thi công nền đường
h Kiến nghị
Do tính chất cơ lý của vật liệu có thể không đồng nhất tại các vị trí khác nhautrong phạm vi khai thác của các mỏ đất và đá (tùy thuộc vào mức độ phong hóa), nêntrong quá trình thi công cần bổ sung thêm mẫu thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vậtliệu
6 Đánh giá sự ảnh hưởng tới biện pháp tổ chức thi công
Trang 32Thiết kế biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình có ảnh hưởng rấtlớn từ tác động của các điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của khu vực xây dựng tuyến.Qua khảo sát thực tế hiện trường và căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho thấy:
6.2 Khó khăn
- Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch nối từ Bắc vào Nam nên mật độ xe
cộ tham gia giao thông tương đối lớn không thuận lợi cho quá trình thi công Đây là mộtnhân tố ảnh hưởng tương đối lớn đến tiến độ hoàn thành công trình Với bề dày kinhnghiệm và đã trải qua thi công các công trình có địa hình tương tự nhà thầu sẽ tận dụngphát huy tối đa các yếu tố, nguồn lực, máy móc thiết bị sẵn có để thi công công trình đảmbảo đúng yêu cầu, chất lượng và tiến độ đề ra
7 Khối lượng các hạng mục chủ yếu
Theo bản vẽ thi công gói thầu số 15( Chưa bao gồm cầu Bàn Thạch):
Trang 33PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
1 Cơ sở để lập biện pháp tổ chức thi công
- Căn cứ vào Hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc
lộ 1.Gói thầu xây lắp đoạn Km1344+00 – Km1346+700 (Chưa bao gồm cầu Bàn Thạch)của Ban quản lý dự án Thăng Long Bộ Giao thông Vận Tải
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do Tổng Công ty TVTKGTVT (TEDI)Công ty Cp tư vấn XDCTGT2 lập
- Các văn bản và chủ trương kỹ thuật có liên quan
- Căn cứ vào Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các công trình giao thôngcủa Bộ GTVT ban hành
- Căn cứ vào tình hình thực tế tại hiện trường thi công
- Căn cứ vào các mỏ vật liệu trong khu vực
- Căn cứ vào điều kiện địa chất, thuỷ văn và diễn biến thời tiết khu vực
- Căn cứ vào năng lực thiết bị, kinh nghiệm và khả năng huy động của nhà thầu
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến và kinh nghiệm thi công các công trìnhtương tự để sử dụng và huy động thiết bị đưa vào thi công có tính năng kỹ thuật ưu việtnhất
Trang 34+ Sau khi khảo sát thực tế hiện trường Nhà thầu dự kiến sẽ xây dựng BĐH tại lýtrình Km1345+00.
+ Xây dựng phòng thí nghiệm hiện trường phục vụ các yêu cầu của Dự án được
bố trí ngay cạnh ban điều hành
+ Khu vực lán trại để các đội thi công phần đường tại lý trình Km1345+00 Khu vực lán trại của các đội bao gồm:
+ Nhà ở công nhân (Nhà cấp 4)
+ Kho chứa vật liệu (Nhà cấp 4)
+ Bãi chứa vật liệu cát đá các loại
+ Bãi để xe máy
+ Khu nhà bếp, vệ sinh
+ Xưởng gia công cốt thép
+ Mặt bằng công trường được san ủi với diện tích từ 1500m2 – 2000m2
2.2 Tổ chức bộ máy công trường
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
GÓI THẦU SỐ15: THI CÔNG XÂY LẮP ĐOẠN KM1344+00-:-KM1346+700(CHƯA BAO GỒM CẦU BÀN THẠCH) THUỘC DỰ ÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1 ĐOẠN TỪ KM1365+00 ĐẾN
CÁC DÂY TRUYỀN THI CÔNG
B PH N KINH TẾ - KẾ HOẠCH
LÊ VĂN
B PH N THANH TOÁN ĐOÀN VIỆT BẮC
MŨI THI CÔNG SỐ 2 KM1345+400 – KM1346+700 NGUYỄN VĂN TUÂN
B PH N ISO – ATLD NGUYỄN TIÊN TIẾN
B PH N TRẮC ĐẠC TRẦN NHẬT LAM
Thành lập Ban điều hành chỉ huy công trường
Chức năng của Ban điều hành là chỉ đạo chung thi công trên tuyến, quan hệ làmviệc với Ban quản lý dự án, TVGS, địa phương để giải quyết các vấn đề mặt bằng, thủtục, văn bản nghiệm thu
- Ban điều hành công trường gồm có:
+ 01 Giám đốc điều hành kiêm chỉ huy trưởng: Điều hành chung dự án
Trang 35+ Các bộ phận: Phụ trách kế hoạch thi công, ATLĐ, ATGT, xe máy thiết bị thicông, thanh toán và trắc đạc cùng các dây chuyền thi công thực hiện tại các mũi thicông
+ Bộ phận thí nghiệm: kiểm tra giám sát chất lượng công trình thi công các hạng mục
- Ban điều hành được trang bị:
+ Phương tiện: Ô tô, xe máy, các thiết bị đo đạc
+ Văn phòng làm việc: điện thoại, Fax, Photocopy, máy vi tính…
+ Phòng thí nghiệm hiện trường
2.3 Lập kế hoạch thi công
- Sau khi nhận bàn giao tuyến tiến hành lập kế hoạch thi công chi tiết theo tuần,tháng và kế hoạch hoàn thành theo tiến độ thi công tổng thể
- Hàng ngày kỹ sư, kỹ thuật các đội thi công phải nắm được khối lượng thi côngthực hiện trong ngày và nếu phát hiện ra những bất hợp lý trong thiết kế so với thực tếthì các cán bộ kỹ thuật báo cáo lên Kỹ sư TVGS để xin ý kiến giải quyết kịp thời
- Để giải quyết xong từng hạng mục của công việc thì sau khi thi công xong phảiđược KS TVGS duyệt và ký vào biên bản kiểm tra mới được thi công hạng mục tiếptheo
- Trước khi để Kỹ sư TVGS chấp thuận thì phải gửi phiếu yêu cầu công việc Kỹ
sư TVGS giải quyết trong tuần và tuỳ theo sắp xếp mà Kỹ sư TVGS sẽ trực tiếp giảiquyết trong thời gian ngắn nhất
2.4 Xác định vị trí đổ thải
(đất hữu cơ, các vật liệu, phế liệu thải ra trong quá trình thi công):
Do đặc điểm tuyến đi qua khu vực vị trí đổ thải cần được xác định và phải đảmbảo các yêu cầu sau:
+ Xe vận tải ra vào an toàn
+ Đất đá đổ ra không (hoặc ít) ảnh hưởng đến việc sản xuất nông, lâm nghiệp + Không ảnh hưởng đến dân cư và mỹ quan khu vực
+ Không ảnh hưởng tuyến đường sau khi thi công xong
+ Không làm thay đổi xấu đến chế độ thuỷ văn (dòng chảy) trong khu vực + Cự ly vận chuyển kinh tế
+ Được sự đồng ý của địa phương
+ Chứa được nhiều đất, đá, tương ứng với khối lượng đất thừa
3 Biện pháp thi công tổng quát
Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt cùng với kết quả kiểm trađối chiếu trên thực địa, đồng thời xuất phát từ đặc điểm của công trình, các điều kiện tựnhiên của khu vực đoạn tuyến đi qua cũng như năng lực thi công thực tế nhà thầu dựkiến như sau:
Trang 363.1 Các mũi thi công và hướng thi công
Lực lượng nòng cốt được sử dụng để thực hiện dự án là các đơn vị đã từng thicông và hoàn thiện nhiều công trình có qui mô và tính chất tương tự Ngoài ra để tạo công
ăn việc làm cho nhân dân địa phương góp phần giữ gìn trật tự ổn định xã hội trên địa bàn,Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương để hợp đồng sử dụng lực lượng lao độngnhàn rỗi cho những công việc đơn thuần, tuỳ theo yêu cầu của từng thời điểm cụ thể
Tổ chức biên chế các dây chuyền xây lắp chính như sau:
a Phân đội thi công nền đường, móng đường CPĐD
Thanh lập 02 mũi thi công độc lập theo 2 hướng có sự hỗ trợ lẫn nhau tuỳ từngtrường hợp cụ thể với tổng lực lượng thi công gồm:
Nhân lực cho mỗi mũi thi công gồm: 1 chỉ huy mũi thi công, 3 cán bộ kỹ thuật thicông và các công nhân kỹ thuật thực hiện theo các dây chuyền thi công đã được thành lập
- Thiết bị thi công cho mỗi mũi thi công:
+ Ô tô tự đổ ≥10 T: số lượng 05 cái
+ Máy ủi công suất 110CV – 180 CV : số lượng 2 cái
- Các dụng cụ kiểm tra, đo đạc chất lượng công trình
b Phân đội thi công mặt đường BTN
Biên chế thành 02 mũi thi công độc lập theo 2 hướng có sự hỗ trợ lẫn nhau tuỳtừng trường hợp cụ thể với tổng lực lượng thi công gồm:
Nhân lực: 40 người
Thiết bị cho mỗi mũi thi công:
+ Ô tô tự đổ ≥ 10T : số lượng 5 cái
Trang 37+ Xe tưới nhựa : số lượng 1 cái
+ Các dụng cụ kiểm tra chất lượng công trình
c Phân đội thi công công trình thoát nước:
Biên chế thành 02 mũi thi công độc lập theo 2 hướng có sự hỗ trợ lẫn nhau tuỳtừng trường hợp cụ thể với tổng lực lượng thi công gồm:
Nhân lực: 20 người
Thiết bị cho mỗi mũi thi công:
+ Ô tô ≥10T: số lượng 2 cái
+ Các dụng cụ kiểm tra chất lượng công trình
3.2 Hướng thi công
Công tác thi công chia làm 02 hướng thi công :
- Hướng thi công thứ 1 : Thi công từ Km 1344+00 về Km1345+400 Các hạng
mục thi công chính bao gồm : Nền, mặt đường, công trình cống dọc, cống ngang, gia cốmái taluy
- Hướng thi công thứ 2 : Thi công từ Km 1345+400 về Km1346+700 Các hạng
mục thi công chính bao gồm : Nền, mặt đường, công trình cống thoát nước dọc, cốngngang, gia cố mái taluy
Để đảm bảo tiến độ thi công cho công trình sau khi nghiên cứu kỹ các căn cứthiết lập tổ chức thi công nhà thầu tổ chức các mũi thi công như sau:
* Hướng và giải pháp thi công chủ đạo:
- Để đảm bảo công trình hoàn thành theo đúng tiến độ đề ra, Nhà thầu sẽ tổ chứcthi công đối với từng hạng mục theo các hướng chính với các mũi thi công như sau:
- Để đảm bảo giao thông trên tuyến nhà thầu tổ chức thi công phần nền đường
mở rộng trước Trong giai đoạn này đường cũ được giữ nguyên để đảm bảo giao thôngthông suốt Sau khi thi công xong nền đường tiến hành lập hàng rào phân chia mặt cắtngang tuyến đường thành 2 phần và tiến thi công lớp móng cấp phối đá dăm trên 1/2
Trang 38mặt đường phần đường mở rộng sau khi hoàn thành tiến hành thi công trên phần đườngcòn lại.
- Để đảm bảo tránh ùn tắc giao thông nhà thầu tiến hành phân đoạn để thi côngtừng đoạn 250-300m
- Các công tác trên được thi công theo phương án dây chuyền, thi công bằng cơgiới là chủ đạo, tại những vị trí điều kiện thi công khó kết hợp thủ công Các hạng mụcxây lắp được triển khai liên hoàn bằng các dây chuyền có bổ sung điều tiết cho nhautrong từng thời điểm cụ thể, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất trong thời gian chờ đợi,duy trì tiến độ sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Tận dụng triệt để thời gian thi công kể cả những lúc mưa khi điều kiện thi côngcho phép Đồng thời chủ động kế hoạch và biện pháp bảo vệ các hạng mục thi côngcũng như vật liệu tránh được hư hại do thời tiết
3.3 Trình tự tổ chức thi công
* Trình tự tổ chức thi công đường triển khai như sau:
- Dọn dẹp, phát quang, đào đất không thích hợp (vét hữu cơ) tạo mặt bằng thi côngphục vụ thi công;
- Làm công trình tạm (lán trại, đường tạm) phục vụ thi công;
- Thi công xử lý nền đường (các vị trí gặp đất yếu, vị trí nền cần xử lý)
- Thi công cống (tùy theo điều kiện cụ thể có thể thi công cống đồng thời với côngtác thi công nền đường hoặc thi công theo hạng mục riêng);
- Thi công rãnh dọc;
- Thi công nền đào đối với các vị trí đào sâu;
- Thi công nền đắp K95, K100;
- Thi công các công trình gia cố, phòng hộ;
- Thi công các lớp mặt đường;
- Đắp lề đường (song song công tác thi công mặt đường);
- Hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, tôn lượn sóng, biển báo, vạchsơn), trồng cỏ mái ta luy đắp
Trong quá trình thi công tuỳ theo điều kiện mặt bằng cụ thể ngoài hiện trường mànhà thầu có thể điều chỉnh các mũi thi công và thi công theo dây chuyền Tổ chức thicông theo từng phân đoạn từ 250 – 300m và thi công theo 2 giai đoạn mỗi giai đoạn thicông 1/2 mặt cắt ngang nền đường
3.4 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục
a Công tác chuẩn bị
- Nhà thầu tiến hành khảo sát, đo đạc, kiểm tra và khôi phục tim tuyến, bổ sungchi tiết các mặt cắt ngang trên toàn bộ đoạn tuyến, đối chiếu từ bản vẽ thiết kế thi côngvới thực địa để xác định chính xác các vị trí công trình
- Liên hệ thuê mặt bằng: Nhà thầu sẽ thuê khu đất để xây dựng lán trại, khu vựcsản xuất cấu kiện và đặt trạm trộn BTN, trạm nghiền sàng sản xuất đá và CPĐD, bãi tập
Trang 39kết vật tư, thiết bị thi công Thuê mặt bằng để bố trí văn phòng Nhà thầu, văn phòng tưvấn và trung tâm thí nghiệm.
- Xác định chính xác nguồn cung cấp nguyên vật liệu sử dụng cho công trình.Lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra đánh giá chất lượng, ký hợp đồng mua hoặc khai tháckhi được Chủ đầu tư chấp thuận
- Chuẩn bị mọi mặt cho lực lượng tham gia thi công, giải quyết các mối quan hệvới địa phương và các cơ quan hữu quan
- Tập kết nhân lực, thiết bị đến công trường, xây dựng lán trại, kho tàng, thi côngbãi đúc cấu kiện bê tông, lắp đặt trạm trộn BTN, trạm nghiền sàng sản xuất CPĐD
- Nhận mặt bằng thi công, khôi phục cọc mốc, lên ga và dấu các cọc chủ yếu đểtránh ảnh hưởng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công cũng như đo đạc kiểmtra sau này
- Thông báo việc triển khai thi công công trình, đặc biệt là các hộ dân ở hai bênđoạn tuyến
- Dọn dẹp mặt bằng, lắp đặt hệ thống ATGT, tu sửa nút giao đường giao đườnghiện tại nhằm đảm bảo giao thông cho các phương tiện qua lại được thuận tiện trongsuốt quá trình thi công
- Thống nhất kế hoạch thi công với Chủ đầu tư để có sự phối hợp đồng bộ với Kỹ
sư TVGS trong việc kiểm tra nghiệm thu cũng như tiến độ giải phóng mặt bằng
b Thi công nền đường đào
- Theo thiết kế tuyến đường là tuyến đường mở rộng, nên mặt cắt ngang nềnđường chủ yếu có dạng đắp mở rộng
- Vì vậy các công tác thi công đào nền đường chủ yếu gồm có: Đào phần đấtkhông phù hợp để đắp mở rộng, công tác đào nền đường được thực hiện bằng máy làchủ đạo, kết hợp với thủ công Tại các vị trí đào, với chiều cao không lớn việc đào mởrộng được thực hiện bằng máy đào, máy ủi kết hợp ô tô vận chuyển
c Nền đường đắp
- Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
- Được thực hiện sau khi đã hoàn chỉnh việc dọn sạch cây, cày xới phát quangmặt bằng, đào bỏ đất yếu, đất bùn, đánh cấp, vật liệu đất dùng để đắp được lấy từ mỏ đất
đã được Tư vấn thiết kế chỉ định sau khi xác định lại qua thí nghiệm và được TVGSchấp thuận vận chuyển tới vị trí đắp bằng ô tô tự đổ tải trọng ≥10T Đất đắp được santhành từng lớp bằng máy ủi hoặc máy san, chiều dày mỗi lớp không quá 20 cm, sau đó
lu lèn chặt bằng lu bánh thép để lèn xếp vật liệu và dùng lu rung tải trọng ≥16T để luđạt độ chặt yêu cầu K 0,95 Riêng lớp đắp dày 20 cm giáp móng đạt độ chặt K 0,98cũng dùng lu tương tự nhưng vật liệu dùng để đắp phải có chất lượng tốt hơn
- Trên 1 số đoạn đất yếu tiến hành đào vét đất có chiều dày từ 0,8-1,0m đắp lạibằng đất đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Trang 40- Trong quá trình thi công nền đường, hướng tuyến thường xuyên được kiểm trabằng máy toàn đạc điện tử, cao độ và kích thước hình học được kiểm tra bằng máy thủybình và thước thép Độ chặt nền đường được kiểm tra bằng phương pháp rót cát trên cơ
sở kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, Nhà thầu đặc biệt quan tâm các biện phápđảm bảo chất lượng và an toàn trong thi công
d Thi công cống thoát nước
- Các vị trí cống được triển khai thi công trước một bước so với dây chuyền nềntại từng vị trí có đặt cống, hoặc thi công ngay sau khi nền đường đã đắp cơ bản, cóđường để vận chuyển tới từng vị trí thi công cống Các cấu kiện ống cống tròn được đúcsẵn tại các bãi đúc cấu kiện ngoài công trường của Nhà thầu sau khi đảm bảo cường độyêu cầu tiến hành vận chuyển tới vị trí lắp đặt, còn các cống hộp thi công đổ tại chỗ
- Trước khi triển khai thi công Nhà thầu sẽ tiến hành công tác định vị chính xáctừng vị trí bằng cọc mốc để thuận lợi cho việc kiểm tra trong quá trình thi công sau này
- Đào hố móng bằng máy xúc kết hợp thủ công hoàn thiện
- Thi công lớp đá dăm đệm
- Đổ bê tông móng cống
- Cấu kiện ống cống được lắp đặt bằng ô tô cẩu kết hợp với thủ công hạ chỉnh
- Đổ bê tông tường đầu, tường cánh
- Thi công xây đá hộc sân cống
- Đắp đất trên cống và hai bên mang cống được đầm lèn bằng đầm lèn bằng đầmcóc với chiều dày từng lớp từ 10 – 15cm đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Thi công xây đá hộc ốp mái taluy
- Định vị và kiểm tra tim cống, bằng máy kinh vĩ, kiểm tra cao độ bằng máy thủybình và các kích thước hình học khác bằng thước thép
e Thi công kết cấu áo đường
Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường được thiết kết theo "Áo đường mềm - Cácyêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06” và được thi công, nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011
- Các tiêu chuẩn thí nghiệm:
+ TCVN 4198:2012 : Thí nghiệm thành phần hạt
+ TCVN 4197:2012 : Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn
chảy trong phòng thí nghiệm+ AASHTO T176-97 : Thí nghiệm đương lượng cát xác định chỉ tiêu ES+ TCVN 7572-13:2006 : Thí nghiệm xác định hàm lượng hạt thoi dẹt
+ 22 TCN 346-06 : Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát
+ TCVN 8864:2011 : Kiểm tra độ bằng phẳng bằng phương pháp thước
đo dài 3m