C. Hướng dẫn học ở nhà
I. Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp ta hiểu về tình cảnh thống khổ của người nông
1. Lão Hạc
a. Nỗi khổ về vật chất
Cả đời thắt lưng buộc bụnglão cũng chỉ có nổi trong tay một mảnh vườn và một con chó. Sự sống lay lắt cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn vườn và mà thuê. Nhưng thiên tai, tật bệnh chẳng để lão yên ổn. Bao nhiêu tiền dành dụm được, sau một trận ốm đã hết sạch sành sanh, lão đã phải kiếm ăn như một con vật . Nam Cao đã dung cảm nhìn thẳng vào nỗi khổ về vật chất của người nông dân mà phản ánh.
b. Nỗi khổ về tinh thần.
- Đó là nỗi đau cả người chồng mát vợ, người cha mất con. Những ngày tháng xa con, lão sống trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thương nhớ con, vì chưa làm tròn bổn phận của người cha . Còn gì xót xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời lão phải sống trong cô độc. Không người thân thích, lão phải kết bạn chia sẻ cùng cậu vàng.
- Nỗi đau, niềm ân hận của lão khi bán con chó . Đau đớn đến mức miệng lão méo xệch đi ....
Khổ sở, đau xót buộc lão phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát. Lão đã chọn cái chết thật dữ dội . Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm chừng qua ngày, chết thì thê thảm. Cuộc đời người nông dân như lão Hạc đã không có lối thoát.
2. Con trai lão Hạc
Vì nghèo đói, không có được hạnh phúc bình dị như mình mong muốn khiến anh phẫn chí, bỏ làng đi đồn điền cao su với một giấc mộng viển vông có bạc trăm mới về. Nghèo đói đã đẩy anh vào tấn bi kịch không có lối thoát.
4 . Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài nắm được giá trị ND, NT của văn bản.
-Hoàn thành các bài tập
--- Ngày soạn: 18 /9/2020
Ngày dạy: / 9 /2020 TUẦN 4. Tiết 3
LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.
I.Mục tiêu bài học 1. Kiến thức .
- Củng cố ôn tập lí thuyết và vận dụng làm bài tập về cách liên kết đoạn văn trong văn bản.
2.Kĩ năng .
-Rèn luyện kĩ năng chuyển đoạn trong một văn bản nói chung ,trong văn tự sự nói riêng
II. Tiến trình ôn tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt H. Trong đoạn văn sự liên kết
có tác dụng như thế nào?
HS trả lời
H. Hãy chỉ ra các cách liên kết các câu trong đoạn hoặc các đoạn văn trong văn bản?
GV đưa VD:
a. Phân tích mqh ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trong phần trích trên.
b. Tìm các từ ngữ liên kết các đoạn văn trong phần trích.
- HS thảo luận nhóm bàn - Đại diện HS trả lời
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chốt
HD HS luyện tập -HS đọc đoạn văn
- Thảo luận nhóm bàn: Xác định phương tiện kiên kết.
- Trình bày -GV chốt.
I. Khái quát chung - Tác dụng
- Các cách liên kết
Có các cách liên kết đoạn văn:
1.Dùng từ ngữ 2.Dùng câu nối
VD: Nhận ra Bé đang xúc động ngắm nhìn mình, từ rất xa, những cây bàng khẽ dung đưa, vẫy vẫy những chiếc lá đỏ tía lên chào Bé.
Cứ thế, cây bàng lặng lẽ thắp sáng suốt cả mùa đông. Rồi những chiếc lá đỏ thắm lại lần lượt rời cành. Đằng sau những thân bàng đen thẫm, Bé lại nhận ra thấp thoáng ánh đỏ của những bông hoa gạo đầu mùa.
II. Luyện tập
Bài 1. Chỉ ra các phương tiện liên kết hình thức đã được sử dụng để liên kết câu trong mỗí đoạn văn sau:
a) Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tạnh bẩn xâm phạm đến…
HS đọc đoạn văn - Trả lời
Gv nhận xét, chốt.
-Xác định yêu cầu
-HS viết đoạn văn theo sự hướng dẫn của GV.
(Ng uyên Hồng) b) Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngưng thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, đứng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.
(Mai Văn Tạo) Bài 2. Phân tích tính liên kết về nội dung trong đoạn văn sau:
Nhân dân ta có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương châm “nhiễu điều phủ lấy giá gương”. Bản sắc này thể hiện mạnh mẽ nhất trong cảnh đất nước lâm nguy, ngoại bang đe doạ. Nhưng tiếc rằng phẩm chất cao qúy ấy thường lại không đậm nét trong việc làm ăn, có thể do ảnh hưởng của phương thức sản xuất nhỏ, tính đố kị vốn có của lối sống theo thứ bậc không phải theo năng lực và lối nghĩ “trâu buộc ghét trâu ăn” đối với người hơn mình ở làng quê thời phong kiến.
Bài 3: Viết đoạn văn có độ dài 8-10 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”. Trong đoạn văn em có sử dụng từ ngữ liên kết. Hãy chỉ ra từ ngữ liên kết đó.
Hướng dẫn về nhà - Hoàn thành bài tập
- Sưu tầm các đoạn văn hay và xác định phép liên kết --- Ngày soạn: 19 /9/2020
Ngày dạy: / 9 /2020 TUẦN 4. Tiết 4
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Ôn tập lại các kiến thức về :Từ tượng hình, tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng xác định và viết đoạn văn có sử dụng các loại từ trên 3. Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập III . Tiến trình ôn tập
HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập KT lý thuyết
Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? VD?
? Tác dụng
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, tượng thanh
HT: cá nhân
Hs lên bảng làm bài tập 2 HT: cá nhân
- Nhận xét, bổ xung
Gợi ý:
+ Từ láy tượng hình: tẻo teo, lạnh lẽo, lơ phơ, hắt hiu, le te, lập loè…
I. Khái quát chung
1. Từ tượng hình, tượng thanh - Từ tượng hình
-Từ tượng thanh
-Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văm miêu tả và tự sự.
II. Bài tập