1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến di cư việc làm của người dân nghiên cứu ở khu vực phía nam và tây nguyên việt nam

70 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Factors Affecting Labor Migration of People: A Study in the Southern and Central Highlands Regions of Vietnam
Trường học University of Social Sciences and Humanities
Chuyên ngành Sociology
Thể loại Thesis
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 12,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOM TAT Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến di cư việc làm của người dân: nghiên cứu ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam” thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá mức độ

Trang 1

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hạ Thị Thiều Dao

Trang 2

TOM TAT

Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến di cư việc làm của người dân:

nghiên cứu ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam” thực hiện nhằm mục

đích tìm hiểu, đánh giá mức độ tác động của một số nhân tố có ảnh hưởng đến đi cư

việc làm của người dân khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam Nghiên cứu đưa ra những kiến nghị nhằm giúp những địa phương thực hiện các chính sách thúc đẩy hoặc hạn chế di cư việc làm tốt nhất

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách hdi quy Binary Logistic va bién phu

thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất sự kiện đi dân việc làm xảy ra với

những thông tin biến độc lập có được từ việc xử lý bộ đữ liệu thô về khảo sát mức

sống hộ gia đình năm 2010

Luận văn chọn biến phụ thuộc để đưa vào mô hình là xác suất di cư việc làm

và 10 biến độc lập liên quan đến giới tính, vùng, quy mô hộ, diện tích nhà ở, thu

nhập, tuổi, trình độ giáo dục, tình trạng hôn nhân Kết quả nghiên cứu cho thấy di

cư việc làm ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam phụ thuộc vào 10 yếu tố,

trong đócó 04 biến có mối quan hệ đồng biến với biến phụ thuộc gồm các biến trình

độ giáo dục; giới tính; quy mô hộ; chưa có vợ/chồng và 06 biến có mối quan hệ nghịch biến với biến phụ thuộc gồm các biến khu vực Tây Nguyên; khu vực Đông Nam Bộ; tuổi; điện tích nhà; đang có vợ/chồng; thu nhập

Qua kết quả nghiên cứu luận văn đã đưa ra một số gợi ý chính sách để các

cấp chính quyền địa phương tham khảo trong quá trình thực thi chính sách di cư việc làm của địa phương mình

Trang 3

1.2 Câu hỏi nghiên cứu -: ++sx++x+rerteritrierieriieiiiiiriiiiriirirriieririre 2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu .-. -« ++s+exterterterterirrietirtrriiriiriirriiririieirri 2

1.4 Giả thiết nghiên cứu ‹cc c22++vzrtrrrttrrrrrrrtrrrrtiiiirirrriiiirire 2

1.5 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiÊH €ỨU .ce cc+

1.5.2 Phạm vì nghiÊn CỨM -.-

1.6 Dữ liệu nghiên cứu

1.7 Phương pháp nghiên cứu

1.8 Ý nghĩa của đề tài

1.9 Kết cấu của luận văn nghiên cứu

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6

2.1 Khái niệm di cư, đi cư việc làm « ++c+ctexerserereetersrrerrrrererirrrrrre 6

PL N§{Ố iG di ốnố ốh 6 2.1.2 Khái niệm di cư VIỆC ÏÀIH - -c+ss+S+s+tEtttEtetetereterstsrkrtrrirerrrre 7

241 Lý thuyết cấu trúc củA Lee . ccccccecsereetrietertrtiieertertriiirrrrrer 1

2.4.2 Thuyết Quy luật của ÑavensfeÏ -cccccveceeeerierrrrrrrrrrrrirririe 12

Trang 4

2.5 Các nghiên cứu tTƯỚC :- + ++++++x+xexererieettrirtieririiriiriiiiiiiriiiiridri 15 2.5.1 Nghiên CỨU ÍFOHig HHỚC -.cec-+Ăescesetertettertttterrttrttrttrrtrteitrrreirtrie 15 2.5.2 Nghiên Cứu HƯỚC HgOÀÌ .-c cescesvereeetteteetierrttrtrirrirrrrrrtrrer 17

40897909509) 21 CHƯƠNG 3 TÔNG QUAN DI CƯ Ở KHU VỰC PHÍA NAM VÀ TÂY NGUYÊN

¡z0 0m 22

3.1 Người di cư cư và địa bàn di Cư - -cceeceesereerrrrrrrrirrrrrirrrrree 22 3.2 Di cư là quá trình chọn lỌC ¿<6 s++vesettertertetrrrrrrrtritrrrirrree 24 3.3 Đặc trưng cơ bản của người di cư ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt

3.4 Thực trạng di cư ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam

3.4.1 Di cư giữa các vùng ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam 26 3.4.2 Di cư giữa các tỉnh ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam 31 3.4.3 Người dị cư tham gia hoạt động kinh tế ở khu vực phía Nam và Tây

Nguyên Việt Nam

40007 909si0/9)icc 35 CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . - _— 36

4.1 Dữ liệu nghiên cứu . c-cscc+ctsrettetrrerrrrtrrririrririrrrrirriirirrrrerrrie 36 4.2 Mô hình nghiÊn Cứu - «- «se srxetrerrrrrrrtirrrrrrrrrrrrtrrrirrrrirrrrrrrie 36

.$ez009/)119:/0/9)ic 1 39

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU -: : 40 5.1 Thống kê mô tả -+c+vcxveerrrverrrrkerrrrkeerrrd Am 40 5.2 Kết quả hồi quy của mô hình 22©seceerrEtkkerrrrtrrrrrrrrrrrrrreg 42

5.2.1 Các kiểm định liên quan đến hôi quy Binary Logistie - 42

5.2.2 Kết quả của mô hình ccccccccccccccccrrrrtrrrtrrrrtttttrttrtrriririrrriee 46

5.2.3 Phân tích mức độ tác động của từng yếu tố đến di ew việc làm 54

Trang 5

KÉT LUẬN CHƯƠNG 5 -2-+veescrrrrerrrrerrrrie " 56

CHƯƠNG 6 KET LUẬN VÀ MỘT SÓ KIẾN NGHỊ . -+ 58

3041.18.11 58

6.2 Kiến nghị

6.2.1 Đối với những địa phương muốn giữ chân lao động địa phương phục

vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội Của IHÌHH c ccecceseerererrrsere 59 6.2.2 Đối với những địa phương muốn tăng cường thu hút số lượng người

di cư tới làm việc từ các địa phương khác .- -«‹ e-ceseeeeeeeeeerereer 61

6.3 Han chế của đề tài và hướng nghiên cứu mới .-. -c-c+ + e+ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO - -¿ -2252c2£ScEEYSzerrttrrtrrrrrrtrtrrrrrrririirrrre 63

200009092 65

Trang 6

DANH MUC CAC BANG

Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố hút và đây liên quan đến di cư

Bảng 3.1 Di cư giữa các vùng trong điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia

đình thời điểm 1/4/2013

Bảng 3.3 Phân bồ người di cư tham gia hoạt động kinh tế, năm 2013 33

Bảng 3.4 Phân bố người di cư có việc làm, năm 2013 . -++e+ 34 Bang 4.1 Kỳ vọng dấu của các biến giải thích trong mô hình hồi quy 38

Bảng 5.1Mô tả biến Pro, Gender, Edu -rrrrrrtrrrtertrrrrrrrrrrire 40

Bảng 5.2 Mô ta Old, Inc, Are, Num -cccccerrrrrrrerrrrrrrrrrrrrerre đÍ

Bảng 5.3 Kiểm định về mức độ phù hợp của mô hình tổng quát 42

Bang 5.4 Kiểm định về mức độ phù hợp của mô hình . : + 43

Bang 5.5 Kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình 44 Bảng 5.6 Kiểm định tương quan giữa các biến độc lập -‹ -c-se-re+ 45 Bảng 5.7 Kiểm tra đa cộng tuyến của mô hình ‹-cc-xvtttrrrrrerrrrrrrrre 46 Bảng 5.8 Kết quả hồi quy Binary Logistic của mô hình nghiên cứu 47

Bảng 5.9 Bang diễn dịch biến hồi quy mô hình nghiên cứu - 48 Bảng 5.10 Xác suất di cư việc làm theo tác động của từng yếu tố 54 Bảng 5.11 Ước lượng tác động xác suất di cư việc làm theo tác động của từng yếu

Ố 155

Trang 7

nước đang phát triển Việt Nam là nước đang phát triển, có sự chuyển dịch mạnh

mẽ về cơ cấu kinh tế giữa các vùng, miền, các khu vực kinh tế đo đó có tỷ lệ di cư cao Theo Tổng cục Thống Kê (2009)trong số hơn 78 triệu dân từ 5 tuổi trở lên thì

có 2,1% hay tương ứng với 1,6 triệu người di cư trong huyện; 2,2% hayl,7 triệu người di cư giữa các huyện; 4,3% hay 3,4 triệu người di cư giữa các tỉnh, và có một

tỷ lệ rất nhỏ chiếm 0,1% hay 40.990 người nhập cư quốc tế

Việc di cư đã giúp phần lớn những người di cư tìm kiếm được nguồn thu

nhập cao hơn, việc phân bổ nguồn lực và các thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội được thực hiện tốt hơn Di cư mang lại nhiều lợi ích, song cái giá phải trả cho việc

đi cư có thể rất cao, gây áp lực lớn đến các vấn đề kinh tế - xã hội như việc làm, ô

nhiễm môi trường, điều kiện sống Những thách thức của di cư không chỉ nhận

thấy ở nơi đến mà còn thể hiện ở nơi đi Những gia đình có người trong hộ di cư có

thể có được điều kiện sống tốt hơn bằng tiền gửi về nhưng họ lại phải đối phó với

các vấn đề kinh tế xã hội và chịu gánh nặng tâm lý do thiếu vắng một số thành viên trong gia đình Con cái của họ cũng phải chịu nhiều tác động của việc di cư này

Các cuộc khảo sát, điều tra của Tổng cục Thống Kê cho thấy di cư ở Việt

Nam diễn ra rất khác nhau giữa các khu vực, các vùng, miền trong cả nước Sự khác nhau đó thể hiện rất rõ ở tỷ suất xuất cư, tỷ suất nhập cư của mỗi vùng Có những vùng thì việc di cư của người dân chủ yếu là xuất cư có những vùng chủ yếu là nhập

cư Số lượng di cư cũng có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, miền trong cả nước

Trong số các vùng miền trong cả nước khu vực phía Nam và Tây Nguyên có nhiều

biến động nhất về tỷ số lượng người xuất cư, số lượng người nhập cư Đông Nam

Bộ là vùng có nền kinh kế phát triển năng động nhất nhưng theo Tổng cục Thống

Kê (2013) thì đây cũng là vùng có số lượng người xuất cư rất lớn với 114.579 người;

Đồng Bằng Sông Cửu Long luôn chiếm vị trí số một về số lượng người xuất cư 121.443 người và Tây Nguyên số lượng người xuất cư, nhập cư ở đây cũng biến

Trang 8

là đã trưởng thành đủ nhận thức về bản thân và xã hội nên sẽ có nhiều yếu tố tác

động đến hành vi di cư của họ Nhằm mục đích phân tích xem có nhưng nhân tố nào đang ảnh hưởng đến đi cư việc làm của cá nhân ở khu vực phía Nam và Tây

Nguyên Việt Nam là nơi có số người di cư và di cư việc làm cao hơn các miền khác

trong cả nước và từ đó đưa ra những gợi ý chính sách thích hợp nhằm tận dụng tốt nhất nguồn lực con người tôi đã chọn đề tài Các yếu tố tác động đến di cư việc làm của người dân: nghiên cứu ở khtu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam Đề tài

nghiên cứu quyết định di cư việc làm của người dân và đây là đề tài cần thiết nhằm phân tích các yếu tố tác động đến di cư việc làm của cá nhân qua đó đưa ra những

kết luận và khuyến nghị nhằm sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực

1.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố nào tác động đến di cư việc làm (di cư đi) của cá nhân ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam?

- Mức độ tác động của các yếu tố đến xác suất di cư việc làm (di cư đi) của

cá nhân ở ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam sự khác nhau không? 1,3 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích các yếu tố tác động đến di cư việc làm của cá nhân ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam

- Đưa ra các kết luận và khuyến nghị liên quan tới các yếu tố tác động đến di

cư việc của khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam nói riêng và cả nước nói chung

1.4 Giả thuyết nghiên cứu

Di cư việc làm của các cá nhân ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam chịu tác động của nhiều yếu tố Các yếu tố này có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với di cư việc làm của các cá nhân ở khu vực phía Nam và Tây

Nguyên Việt Nam vai trò của các yếu tố này sẽ có sự khác biệt.

Trang 9

với chủ thể nghiên cứu là người dân ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam 1.5.2 Pham vi nghiên cứu

- Về không gian: là các vùng Đông Nam Bộ (bao gồm các tỉnh Bình Phước;

Tây Ninh; Bình Dương; Đồng Nai; Bà Rịa — Vũng Tàu; Thành phố Hồ Chí Minh); Đồng Bằng Sông Cửu Long (bao gồm các tỉnh Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Trà

Vinh; Vĩnh Long; Đồng Tháp; An Giang; Kiên Giang; Cần Thơ Hậu Giang; Sóc Trăng; Bạc Liêu; Cà Mau) và Tây Nguyên (bao gồm các tỉnh Kon Tum; Gia Lai;

Đắc Lắc; Đắc Nông; Lâm Đồng)

- Về thời gian: thời điểm năm 2010

1.6 Dữ liệu nghiên cứu

Đề tài sử dụng đữ liệu thứ cấp được lấy từ VHLSS 2010.Bộ số liệu VHLSS

2010có điều tra rất cụ thể đối tượng di cư việc làm, thông tin phục vụ làm luận văn rất tốt do vậy tác giả quyết định chọn bộ số liệu VHLSS 2010 phục vụ cho luận văn

của mình Trong bộ dữ liệu VHLSS 2010 tác giả tập trung lấy các thông tin liên quan đến hộ như số thành viên, thu nhập, chỉ phí của hộ bỏ ra, diện tích nhà, tình

trạng hôn nhân, giới tính, nơi ở của hộ, tuổi, thông tin về những người đi làm ăn xa

trong hộ để phục vụ cho luận văn

Bộ số liệu VHLSS 2012 đã được cập nhật nhưng những thông tin của bộ số

liệu này không phù hợp với luận văn nên tác giả không sử dụng nó Mục tiêu của

luận văn là nghiên cứu các yếu tố tác động đến di cư việc làm (di cư đi) của cá nhân

ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam nói chung (những đối tượng đang di

cư việc làm), nhưng trong bộ số liệu VHLSS 2012 ở mục 4A2 “-Di cư việc làm của các thành viên trong hộ” chỉ xác định được thành viên trong hộ có di cư vì lý do việc làm hay không mà không xác định được thành viên này có đang di cư việc làm vào năm 2012 không do đó không có cơ sở để lấy các thông tin từ mục này Đối với mục 1A “ Danh sách thành viên hộ” của bộ số liệu VHLSS 2012 cho ta biết chủ hộ

Trang 10

1.7 Phương pháp nghiên cứu

- Định tính: phân tích dựa trên số liệu thực trạng di cư ở khu vực phíaNam và Tây NguyênViệt Nam trong thời gian qua

- Định lượng:sử dụng phần mềm SPSS 16, hồi quy Binary Logistic va bién

phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất sự kiện di dân việc làm xảy ra với những thông tin biến độc lập có được từ việc xử lý bộ dữ liệu thô về khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2010

1.8 Ý nghĩa của đề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước vấn đề di cư ở nước ta

đang diễn ra mạnh hơn bao giờ hết đặc biệt là di cư việc làm của cá nhân ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam Di cư nói chung và di cư việc làm nói riêng đang tạo ra những điều kiện thuận lợi lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội khu vực

phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam đồng thời cũng đặt nó trước nhiều thách thức

về ô nhiễm môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên và khai thác các nguồn lực ở đạt hiệu quả cao nhất Việc thu hút lao động từ các nơi khác đến đây và giữ chân người lao động trong khu vực ở lại làm việc có ý nghĩa sống còn với khu vực phía Nam và

Tây Nguyên Việt Nam do đây là nơi còn nhiều tiềm năng phát và đang cần lực

lượng lao động lớn vì vậy việc xem xét xem các yêú tố nào đang tác động đến di cư

việc làm của người dân là hết sức cần thiết để đưa ra các chính sách phù hợp

Khác với các nghiên cứu về di cư nói chung, nghiên cứu này tập trung cụ thể

vào đối tượng di cư việc làm, những người có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động

kinh tế - xã hội của các địa phương Qua kết quả nghiên cứu sẽ giúp mọi người có

cái nhìn chung nhất về một số nhân tố đang ảnh hưởng đến việc đi cư việc làm của

người dân ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam như thế nào Từ kết quả nghiên cứu này tác giả có thể gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo các địa phương ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam đưa ra các chính sách

Trang 11

1.9Kết cấu của luận văn nghiên cứu

Để tìm ra câu trả lời cho mục tiêu nghiên cứu trong mục 1.3, bài nghiên cứu

này sẽ trình bày bao gồm 6 chương

Chương!: Giới thiệu, tác giả trình bày khái quát vấn đề nghiên cứu, mục tiêu

nghiên cứu cho đề tài Đồng thời đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cũng được đưa ra trong chương này

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, trình bày tổng quan các

khái niệm và lý thuyết đi cư trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Chương 3: Tổng quan về di cư ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt

Nam, tác giả trình bày khái quát thực trạng di cư cũng như một số đặc trưng của người di cư ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình hồi quy thể

hiện mối quan hệ giữa các biến, đề cập tới các biến được đo lường trong mô hình

Chương 5: Phân tích kết quả nghiên cứu, tác giả mô tả các kết quả và ý nghĩa thực tiễn của các kết quả thu được

Chương 6: Kết luận và kiến nghị, tóm lược lại kết quả thu được, hạn chế của

đề tài và ý nghĩa rút ra Trên cơ sở đó đề xuất những gợi ý và khuyến nghị về mặt

chính sách

Trang 12

nghiên cứu

2.1 Khái niệm di cư, di cư việc làm

2.1.1 Khái niệm di cư

Liên Hiệpquốc(1958) định nghĩa di cư là là một hình thức di chuyển trong

không gian của con người giữa một đơn vị hành chính này và một đợn vị hành

chính khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong khoảng thời gian nhất định Sự thay đổi thể hiện ở hai khái niệm:

- Nơi xuất cư (hoặc nơi đi): là nơi người di cư di chuyển đi

~ Nơi nhập cư (hoặc nơi đến): là nơi người di cư di chuyển đến

Nơi đi và nơi đến có thể là vùng lãnh thổ hoặc một đơn vị hành chính xác định

Khoảng cách giữa hai địa điểm này được gọi là độ dài di cư

Liên Hiệpquốc (1970) định nghĩa di cư là một di chuyển từ một vùng lãnh

thổ này sang một vùng lãnh thổ khác (hoặc một động thái di chuyển giữa một

khoảng cách được quy định) được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định

bao gồm cả sự thay đổi nơi cư trú Người di cư là người thay đổi nơi cư trú của họ

tới một nơi cư trú khác ít nhất một lần trong khoảng thời gian di cư

Liên Hiệpquốc (1973) lại đưa ra khái niệm di cư dài hạn và di cư ngắn hạn

Di cư dài hạn là người di cu đến nơi ở mới từ 12 tháng trở lên, ngược lại di cư ngắn hạn dưới 12 tháng Tuy nhiên theo một số tác giả thì khái niệm này cũng bộc lộc

nhược điểm là: người di cư đến sau khi đến nơi ở mới do nhiều lý do khác nhau có

thể thay đổi ý định và do đó không thể coi là di cư đài hạn

Nhưng nếu người di chuyển đến nơi ở mới với sự cư ngự ở nơi đó trên 12

tháng có thể coi là di cư dài hạn, nếu người đi chuyển đó có nhà cửa (nơi cư trú) cố

định và công việc làm ổn định, có ý định ở lại nơi đó lâu dài

Tổng cục Thống kê (2012) có định nghĩa di cư là sự thay đổi nơi cư trú của con người, từ đơn vị lãnh thổ này tới một lãnh thổ khác trong một khoảng thời gian

Trang 13

trình dân số xã hội quan trọng và phức tạp đến mức chúng ta không thẻ bằng lòng

chỉ có một mô hình tổng quát hóa chuẩn mực về lý thuyết và phương pháp luận

Hơn nữa, do đặc điểm di cư nên mỗi kiểu loại có đặc trưng khác nhau Sự phức tạp của lý luận về những vấn đề di cư đều bắt đầu ngay từ những nhận thức khác nhau

về di cư của các nhà nghiên cứu

2.1.2 Khái niệm di cư việc làm

Tổ chức quốc tế về di cư (International Organization for Migration) định nghĩa di cư việc làm là sự di chuyển của một người từ quốc gia này tới quốc gia

khác hoặc di chuyển trong chính quốc gia mà họ cư trú vì mục đích việc làm Theo định nghĩa này những người di cư vì mục đích tìm kiếm việc làm đều được gọi là di

cư việc làm

2.2 Các nhân tổ tác động đến di cư

Lee (1966) phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di chuyển và quá trình đi cư là: các yếu tố liên quan đến đầu đi, đầu đến, các yếu tố cản trở và các yếu

tố cá nhân Các yếu tố này tác động đến quá trình di cư, sự khác nhau về vùng đi và

vùng đến cũng có ý nghĩa quan trọng đối với quyết định di cư Người di cư phải lựa

chọn, cân nhắc kỹ các yếu tố này Những khó khăn, cản trở về pháp luật; các yếu tố

cá nhân (gia đình, sức khỏe, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, gia đình, số con ) giữ

vai trò quyết định khi di cư Mỗi gia đình, cá nhân có điều kiện, hoàn cảnh và nhận

thức khác nhau nên dự đoán quyết định đi cư là rất phức tạp

Hoàng Văn Chức (2004) cho rằng khi nghiên cứu về di cư, các nhà khoa học

và quản lý đều cho rằng, nguyên nhân có tính phổ biến nhất là nguyên nhân kinh tế,

kết luận này đã được nhiều nhà nghiên cứu di cư trên thế giới và ở nước ta thừa

nhận, trong đó đặc biệt rõ rệt với luồng di dân nông thôn — thành thị Tuy nhiên những người di cư không chỉ di chuyển vì nguyên nhân kinh tế mà còn do các nguyên nhân khác, như:

Trang 14

đi cư lớn của hàng triệu người theo đạo Phật và đạo Hồi

Di cư có thể xuất phát từ nguyên nhân chính trị như sự di cư của gần 100

nghìn người di tản tránh các cuộc giao tranh giữa phe Taliban và phe đối lập tại

miền Bắc Afghanistan trong những ngày giao tranh đến giữa năm 2000

Sự chênh lệch về trình độ về phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng là một

trong những nguyên nhân quan trọng của di cư tự do Do trình độ phát phát triển

kinh tế không đều, nên mức thu nhập bình quân một người/tháng có sự khác nhau

và có xu hướng ngày càng tăng và những người di cư thường lựa chọn cho mình

điểm đến là những vùng có thu nhập cao

Thừa lao động, thiếu việc làm cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến di cư

Đây là một chính dẫn đến tình trạng di cư từ nông thôn đến thành thị, theo đánh giá

về lao động và việc làm ở nông thôn cho thấy tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn nói chung là thấp tính chung cho cả nước khoảng 72,28% Hàng ngày có hàng vạn lao động nông thôn tràn về thành phố lớn nhất là Hà Nội và thành

phố Hồ Chí Minh, để tìm việc làm, hình thành các chợ lao động

Sự chênh lệch lớn về cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội (giao thông, điện, y tế, trường học, nước sinh hoạt ) cũng là nguyên nhân dẫn đến di cư Những nơi có cơ

sở hạ tầng và phúc lợi xã hội tốt là những nơi sẽ thu hút được đông đảo dân cư tới

sinh sống và làm việc

Nhóm điều phối chương trình về chính sách kinh tế và xã hội của các tổ chức

Liên Hiệp quốc(2009) chỉ ra phần lớn những người di cư vì lý do kinh tế, bao gồm

cả di cư tìm việc làm và cải thiện điều kiện sống Tuy nhiên, cần lưu ý rằng động cơ

di cư của cá nhân và hộ gia đình không mang tính một chiều mà lồng ghép với _ nhiều các yếu tố khác Có thể thấy động cơ kết hợp này ở hầu hết các trường hợp di

cu Vi du di cu do sự thay đổi khí hậu có thể liên quan tới các yếu tố kinh tế, trong trường hợp này các cá nhân, hộ gia đình đi chuyển đo sinh kế của họ không còn phù

Trang 15

sống

2.3 Phương pháp đo lường một số chỉ tiêu đánh giá về đi cư

Trịnh Khắc Thâm(2012) cho rằng có 2 phương pháp đo lường một số chỉ tiêu đánh giá về đi cư đó là phương pháp đánh giá gián tiếp và phương pháp đánh giá

trực tiếp

2.3.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp

Phương pháp đánh giá trực tiếp cho phép đánh giá quy mô, cường độ di cư

dựa vào các nguồn số liệu từ các cuộc điều tra về dân số như thống kê dân số, thống

kê hộ tịch hoặc điều tra mẫu về dân số, di cư

Phương pháp này đánh giá các chỉ tiêu tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di dân thuần túy và tỷ suất di dân tổng số như sau:

~ Tỷ suất nhập cư: là số lượng người nhập cư tới một cùng nào đó trong một

thời gian xác định so với 1.000 dân số trung bình của vùng nhập cư trong thời gian

tương ứng Công thức xác định IR; = (I/P;)x1000 `

Trong đó: -

IR¡: Tỷ suất nhập cư của vùng ¡ (%o)

I,: Số người nhập cư đến vùng i trong khoảng thời gian nghiên cứu

P;: Dân số trung bình của vùng i trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Tỷ suất xuất cư: là số lượng người dân đi chuyển ra khỏi một vùng nào đó

trong một khoảng thời gian xác định so với 1.000 dân của vùng xuất cư trong năm tương ứng Công thức xác định OR¡= (O/P;) x 1000

Trong đó:

OR; : Tỷ suất xuất cư của vùng ¡ (%o)

O;: Số người đi chuyển khỏi vùng ï trong khoảng thời gian nghiên cứu

P¡: Dân số trung bình của ving i trong khoảng thời gian nghiên cứu

~ Tỷ suất di cư thuần túy (hay cường độ di cư thuần túy) : là số chênh lệch di

Trang 16

cư giữa số đi cư đến và số di cư đi thể hiện sự gia tăng hay giảm cơ học của dân số

so với 1.000 dân trung bình của vùng đó trong một khoảng thời gian xác định Công

thức tính NMR;= [(;— Oj/P;] x 1000

Trong đó:

NMR;: Tỷ suất di cư thuần túy của vùng ỉ (%o)

I¡: Số người nhập cư đến ving i trong khoảng thời gian nghiên cứu

O;: Số người đi chuyển khỏi ving i trong khong thời gian nghiên cứu

P;: Dân số trung bình của vùng ¡ trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Tỷ suất di cư tổng số (hay cường độ di cư tổng số, tỷ suất tổng di cư): là tổng số người di cư đến và di cư đi so với 1000 người dân trung bình của vùng

trong một khoảng thời gian xác định Công thức tính TR;= [đ¡ + O;/P;]~1000

Trong đó:

TR; là tỷ suất di dân tổng số của vùng ¡ (%o)

2.3.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp

Có 2 phương pháp gián tiếp thường được sử dụng là:

- Phương pháp thống kê dân sự hay còn gọi là phương pháp số dư, phương pháp thành phần giữa 2 thời kỳ kiểm kê dân số

Nếu biết quy mô gia tăng dân số chung và gia tăng tự nhiên có thể tính được

di cư thuần túy theo công thức NM = (P„„— P,- ( - D)

NM: Chénh lệch di dân thuần túy trong khoảng thời gian nghiên cứu

Pun: Tong sé đân vào thời điểm t + n

P¿ Tổng số đân vào thời điểm t

B:Tổng số trẻ em sinh sống trong khoảng thời gian nghiên cứu

D: Tổng số người chết trong khoảng thời gian nghiên cứu

Tỷ suất di cư thuần túy có thể được xác định bằng công thức NMR = [(P¿a—

P- (B - D)]/P; x 1000

Trong đó:

P¡: Dân số trung bình của vùng i trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Phương pháp thống kê qua hệ số sống: là phương pháp tính chênh lệch di

Trang 17

cư của từng độ tuổi, sau đó tổng hợp tất cả các chênh lệch đi cư này ta có được số di

cư thuần túy trong toàn bộ dân cư của vùng Phương pháp này được sử dụng khi

không có số liệu về sinh, chết và số di cư thuần túy được tính dựa vào tổng dân số

và hệ số sống theo từng độ tuổi, nhóm tuổi của dân số

Công thre tinh: NMx = Pxsntin— Prot * Sx

NM,: Chênh lệch di dân thuần túy trong số người ở độ tuổi x

P„n¿„: Dân số độ tuổi x+n vào thời điểm t + n

P„„¿ Dân số độ tuổi x vào thời điểm t

S„: Hệ số sống của dân số từ độ tuổi x đến độ tuổi x+n

2.4 Một số lý thuyết liên quan đến di cw

2.4.1 Lý thuyết cầu trúc của Lee

Lee (1966) cho rằng các yếu tế liên quan đến việc di chuyển và quyết định di

cư của cá nhân gồm: các yếu tố gắn liền với gốc gác của người di cư; yếu tố liên

quan nơi cá nhân di cư đến; yếu tố trở ngại thuộc cả nơi cá nhân đi và nơi các nhân

sẽ di cư đến; yếu tốmang tính cá nhân, của riêng cá nhân đó.Trong lý thuyết cấu trúc, Lee đã luận giải về bốn vấn đề cơ bản liên quan đến quyết định di chuyển:

Thứ nhát: nhóm nhân tố gắn liền với nơi xuất phát, nơi gốc của di cư

có ảnh hưởng đến các quyết định di cư

Thứ hai: Nhóm nhân tó gắn liền với nơi đến của di cư Có rất nhiều lý

do để di cư, những lý do này có thể diễn ra ở vùng gốc hoặc nơi đến hấp dẫn hơn so với nơi ở cũ, điều đó thu hút người dân chuyển cư đến Hoặc

sự di cư xảy ra là do cả hai nơi gốc và nơi đến cùng gây ảnh hưởng

Thứ ba: những trở ngại, trở lực xuất hiện giữa hai nơi xuất phát và

nơi đến mà người di cư phải vượt qua, gọi là những trở ngại trung gian Trở

ngại trung gian có thể là chi phí trong quá trình di chuyển giữa nơi đi và nơi đến hoặc các chỉ phí về tinh thần như sự gián đoán trong các mối quan hệ gia đình và cộng đồng.

Trang 18

Thứ tư: những nhân tố mang tính cách cá nhân, tính cách riêng của

di cư như tuổi tác, tình trạng sức khoẻ bản thân, tình trạng gia đình, số con

có thể mang theo hoặc phải gửi lại cho người thân

2.4.2 Thuyết Quy luật của Ravenstein

Ravenstein (1885) là người đầu tiên đưa ra học thuyết về di cư, ông đưa ra

thuyết “thuyết quy luật? di cư Dựa vào dữ liệu nghiên cứu của tác giả, một số kết

quả được đưa ra như sau:

Hầu hết các cuộc di chuyển của dân cư diễn ra trong khoảng cách ngắn, hiện tượng này còn được gọi là “đi cư hiện tại” mà xu hướng di cư với khoảng cách

Những người cư trú ở khu vực thị trấn có xu hướng di cư ít hơn những người thuộc khu vực nông thôn

Mối dòng di cư đều có dòng ngược lại ở những nơi có điều kiện lịch sử

giếng nhau nghĩa là có đồng thời cả dòng di cư đi và dòng di cư đến

Di cư từ nông thôn đến thành phố là chủ yếu và diễn ra theo từng giai đoạn Động lực thúc đây chủ yếu của đi cư là do kinh tế, người đi cư có xu hướng đến những nơi có điều kiện kinh tế tốt hơn

2.4.3 Mô hình thu nhập kỳ vọng của Harris — Todaro

Theo Harris — Todaro (1970) người lao động di cư từ nông thôn ra thành thị

do có sự khác biệt về thu nhập, tiền lương giữa 2 hai khu vực nông thônvà thành thị

có sự chênh lệch theo hướng tiền lương khu vực thành thị cao hơn Do có thu nhập

tiền lương dự kiến ở thành thị cao thu nhập dự kiến ở nông thôn nên tỷ lệ thất ở

thành thị mặc dù lớn nhưng vẫn luôn có dòng di cư từ nông thôn ra thành thị

Trạng thái này sẽ đạt cân bằng khi mức lương dự kiến khu vực thành thị

Trang 19

bằng với năng suất lao động cận biên của một lao động khu vực nông nghiệp, tỷ lệ lao động di cư từ nông thôn đến thành thị sẽ bằng không khi thu nhập dự kiến ở

nông thôn bằng với thành thị Tuy nhiên, trong trạng thái cân bằng này sẽ có một tỷ

lệ thất nghiệp tích cực nhất định ở khu vực thành thị do thị trường lao động luôn

thay đổi và không hoàn hảo

M6 hinh Harris — Todaro da thanh céng trong việc đưa ra tác động của yếu tố kinh tế (tiền lương) đến di cư hay khẳng định mọi sự di cư đều có liên quan đến

nguyên nhân kinh tế

Hạn chế lớn nhất của mô hình là cho rằng sự cân bằng sẽ xảy ra khi thu nhập tiền lương của hai khu vực bằng nhau nhưng sự cân bằng rất khó xảy ra cũng như

việc di cư ngược từ thành thị và nông thôn, hoặc di cư tuần hoàn không được giải

thích đầy đủ Ngoài ra, mô hình này chỉ đề cập đến yếu tố kinh tế (thu nhập) trong

khi nhiều nghiên cứu khác cho thấy còn rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định

di cư của người dân

2.4.4 Các yếu tố lút và đấy liên quan đến di cư

Đa số các mô hình lý thuyết đều đề cập đến yếu tố kinh tế, cụ thể là sự khác

biệt thu nhập giữa các vùng miền, được xem như là yếu tố chủ yếu quyết định đến

di cư nhưng trong nghiên cứu của Mansoor và Quillin (2006) về di cư giữa các quốc

gia ở Đông Âu và Liên Xô cũ đã chỉ ra ngoài yếu tố thu nhập còn có nhiều yếu tố

khác quyết định như yếu tố về chất lượng cuộc sống bao gồm khác biệt trong ổn

định chính trị, độ tự do trong quyền con người, sự điều chỉnh và qui định của luật

pháp có thể ảnh hưởng đến quyết định di cư

Nghiên cứu của Mansoor và Quillin (2006) tìm hiểu về di cư quốc tế, tuy

nhiên trong phạm vi một quốc gia dù các vùng miền dù có khoảng cách địa lý nhỏ hon (so với giữa các nước) nhưng do mỗi vùng, miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau nên vẫn tồn tại sự khác biệt trong chất lượng cuộc sống giữa các vùng miễn

Mansoor và Quillin đã phân loại các yếu tố có tác động đến di cư thành các

yếu tố hút và đẩy như sau:

Trang 20

Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố hút và đẩy liên quan đến di cư

Lương cao; Cơ hội việc làm;

Cơ hội phát triển nghề

hương; Công bằng

Dân sô

Mức sinh cao; Dịch vụ chăm

sóc sức khỏe, giáo dục kém Chât lượng cuộc sông tôt

Nguôn: Mansoor va Quillin, 2006

Các yếu tố hút va day tac động đến quyết định di cư mang ý nghĩa tương đối,

một số có thể vừa là yếu tố hút vừa là yếu tố đây tùy theo đánh giá của người di cư

2.4.5 Mô hình kinh tễ của di cư

Đây là mô hình được giới thiệu bởi King (Lê thủy dịch, 2006), một giáo sư giảng dạy kinh tế tại Đại học Regina (Canada), trong quá trình nghiên cứu tình trang di cw tai các bang ở Canada ông đãchỉ ra nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng

đi cư là kinh tế nhưng đây không phải là nguyên nhân duy nhất Ông cho rằng ngoài

nguyên nhân kinh tế thì xác suất di cư còn phụ thuộc các yếu tố sau:

Khác biệt về thu nhập giữa các khu vực, mọi người di chuyển chỗ ở khi độ

thỏa dụng mong đợi của việc di chuyển đi cao hơn so với độ thỏa dụng mong đợi (+ của việc ở lại Những vùng có thu nhập cao sẽ thu hút được người di cư tới sinh sông và làm việc

Trang 21

Khác biệt thất nghiệp giữa các vùng,những vùng có tỷ lệ thất nghiệp cao thì

luồng di cư đến những nơi đó giảm do những lo ngại về khả năng tìm kiếm cơ hội việc làm ở đây

Chỉ phí tâm lý, là một hàm của sự cách biệt về địa lý với gia đình của bạn và

những khác biệt về văn hóa.Phí tâm lý sẽ giảm phần nào khi nơi đến có sự góp mặt của cộng đồng đông đảo những người có cùng gốc gác

Rào cản ngôn ngữ hay các rào cản văn hóa khác, chúng làm giảm lợi ích kinh tế thu được và tăng chí phí tâm lý

Khoảng cách giữa nơi đi và nơi đến, khoảng cách là biến đại diện cho chỉ phí

di đời và tình trạng thiếu hụt thông tin.Khảng cách di chuyển càng ngắn thì dễ dàng

cho việc thám thính tình hình trước khi di chuyển, khoảng cách càng xa thì người di

cư càng khó khăn khi thám thính trước vùng muốn đến và họ khó khăn hơn khi đưa

ra các quyết định di cư

Trợ cấp thất nghiệp khu vực càng cao thì đi cư đến đây càng lớn do người di

cư nhận thấy cuộc sống của họ sẽ được đảm bảo tốt hơn ngay cả khi không có việc

làm

Độ tuổi của người di cư, những người trẻ tuổi có xu hướng di cừ cao hơn bởi

họ có được quãng thời gian lâu hơn để thu hồi chỉ phí bỏ ra và cũng bởi chỉ phí tâm

lý họ phải chịu thấp hơn

Tình trạng hôn nhân, độc thân dễ di cư hơn đã có gia đình Di cư sẽ khó khăn

hơn nếu cả hai vợ/chồng cùng đi làm bởi vì mức thu nhập dự kiến của cả hai vợ chồng ở nơi đến dự kiến phải cao hơn nơi đi để đảm bảo rằng quyết định di cư là

đúng đắn

2.5 Các nghiên cứu trước

2.5.1 Nghiên cứu trong nước

- Những nhân tố ảnh hưởng đến di cư tại các tỉnh thành Việt Nam(2009) của

Nguyễn Quốc Tuấn

Nghiên cứu hướng vào ba nội dung chính: thứ nhất là làm rõ các nhân tế về

kinh tế và chất lượng cuộc sống như y tế, giáo dục có tác động như thế nào đến số

Trang 22

lượng di cư tại các tỉnh; thứ hai là những tác động của các nhân tố trên đến số người

đi cư nam và nữ khác nhau ra sao; thứ ba là có hay không sự khác biệt trong di cư giữa các vùng địa lý trong cả nước Dé thực hiện được các nội dung trên tác giả đã

sử dụng phương pháp hồi quy OLS để tìm sự tác động của từng nhân tố đến số người di cư tại từng tỉnh thành Sau khi có kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra so sánh

với các nghiên cứu tương tự nhằm tìm điểm khác nhau và giải thích nguyên nhân

cho sự khác nhau này và đưa ra các kết luận sau:

Thu nhập là nhân tố quan trong có ảnh hưởng đến quyết định di cư ở cả nam

và nữ.Các địa phương có thu nhập bình quân cao và có cơ sở hạ tầng kinh tế tốt hơn luôn thu hút nhiều người di cư chọn điểm đến

Có sự khác nhau trong tác động của các nhân tố đến số người di cư là nam và

nữ.Trong cùng một yếu tố, tác động lên số người di cư nữ thường cao hơn nam Sự

phát triển của khu vực ngoài nhà nước có tác động thu hút số di cư nam tìm đến hơn, trong khi đó tác động này ít rõ ràng hơn ở nữ nguyên nhân có thể là do trình độ học vấn của đi cư nam cao hơn nữ nhờ đó dễ dàng tìm được việc ở khu vực ngoài nhà nước

Có sự khác biệt trong di cư giữa các vùng địa lý trong cả nước, Đông Nam

Bộ có số người đi cư đến nhiều hơn so với các địa phương ở Đồng Bằng Sông Cửu

cư việc làm của người dân Việt Nam như sau:

Trình độ học vấn có ảnh hưởng đồng biến đối với di cư, nghĩa là những người có trình độ học vấn càng cao càng có xu hướng di cư lớn hơn

Quy mô số lượng thành viên hộ cũng làm gia tăng xác suất thành viên hộ di

cư đi làm ăn, số lượng thành viên đông hơn cũng có tác động làm cho người trong

Trang 23

hộ có xu hướng tách khỏi hộ để đi làm ăn cao hơn so với số lượng thành viên hộ

nhỏ hơn

Diện tích nhà ở của hộ có tác động nghịch biến đến xác suất di cư việc làm,

diện tích nhà ở càng lớn thì xác suất di cư càng nhỏ và ngược lại diện tích nhà càng

nhỏ thì xác suất di cư việc làm càng thấp do liên quan đến chất lượng cuộc sống

Thu nhập thuần của hộ tăng lên thì xác suất đi cư của thành viên hộ tăng

'Yếu tố giới tính, tình trạng hôn nhân có ý nghĩa và ảnh hưởng đến di cư của

mỗi cá nhân.Nữ có xu hướng di cư nhiều hơn nam, những người đang có gia đình

và trình trạng hôn nhân là ly hôn/ly thân/góa có xác suất di cư vệc làm thấp hơn những người chưa có gia đình

2.5.2 Nghiên cứu nước ngoài

- Di cư việc làm ở các nước đang phát triển: trường hợp của Paraguay và Argentina (2003) của Emilio A Parrado

Ông nghiên cứu vấn đề di cư giữa các nước Mỹ Latinh bằng cách phân tích

các mô hình di cư lao động từ hai cộng đồng Paraguay đến Argentina Phân tích tách quá trình di cư vào bốn phân đoạn đại diện cho các quyết định di cư khác nhau

mà một người di cư phải đối mặt với Paraguay trong suốt thời gian di cư của họ: lần

di cư đầu tiên, lần di cư sau lần đầu tiên, di cư thường xuyên, và thời gian của các

lần đi cư bổ sung Kết quả xác nhận rang di cu tir Paraguay đến Argentina có liên quan chặt chẽ với đặc điểm cá nhân và sự giàu có của quốc gia dự định di cư tới, xu hướng của mạng lưới di cư và kinh nghiệm của người di cư, và những thay đổi

trong điều kiện kinh tế vĩ mô.Tầm quan trọng tương đối của các yếu tố về di cư

khác nhau tùy thuộc vào các khía cạnh của di cư được xem xét Nói chung, các phân

tích cho thấy không giống như di chuyển giữa Mexico và Hoa Kỳ, người di cư

Paraguay đến Argentina có xu hướng được lựa chọn tích cực đối với trình độ và kỹ năng giáo dục Điều này phản ánh sự liên thông cao hơn các kỹ năng giữa hai nước

và sự vắng mặt của các đô thị lớn thu hút người di cư ở Paraguay Ngoài ra, kết quả

cho thấy di cư giữa Paraguay và Argentina là rất nhạy cảm với những biến động

trong điều kiện kinh tếvĩ mô, đặc biệt là chênh lệch thu nhập và tỷ giá đông peso

TRUONG DAT HOC MO TP.HCM

Trang 24

Mô hình nghiên cứu đưa ra:

Ln0d|XJ[1- X(|X)]}= Bạ +X'B

La{A(|X)J/[1- A(t|3)]}= Ba + PixEdu+ jxEmp + B3xOri + ByxCap+ BsxChit Box

Mig+;xRed+sxOld+ joxOle+ B¡oxMac+ B¡¡xMartu

Biến phụ thuộc Ln{A(t|X)/[1- A(t|X)]} là biến sự kiện quyết định di cư lần

đầu tiên, đi cư trở lại và những lần tiếp theo đó

Biến độc lập được giải thích như sau: Năm giáo dục (Edu); loại hình lao

động (Emp); nguồn gốc của cá nhân (Ori); sở hữu của cải cá nhân (Cap); số lượng

con cái (Chỉ); thời gian cư trú của gia đình(Mig); mối quan hệ của người di cư

(Rel); độ tuổi lúc di cư (Old); sé nam kinh nghiệm của lần di cư trước (Ole); điều

kiện kinh tế vĩ mô (Mac), tình trạng hôn nhân (Mar) Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu

tố sau có ảnh hưởng đến di cư việc làm:

Tuổi di chuyển tuổi trẻ có khả năng di cư cao do chỉ phí tâm lý thấp và họ có

nhiều thời gian hơn dé lam việc

Số năm giáo dục càng cao khả năng di cư càng lớn, số năm giáo dục tăng đồng nghĩa kiến thức,vốn xã hội tăng điều này làm tăng khả năng di cư của người lao động

Những người đàn ông làm việc trong ngành công nghiệp quan trọng ở Paraquay có nhiều khả năng di cư cao so với lao động nông nghiệp Argentina

Người sở hữu đất có khuynh hướng di cư thấp hơn 2,3 lần so với người không sở hữu đất

Kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng tới di cư và là trung tâm sự khởi đầu của việc di

cư như lạm phát, thất nghiệp.Tỷ số lạm phát cao cũng quyết định đến di cư trở lại

Kinh nghiệm di cư của gia đình có ảnh hưởng đến việc đi cư trở lại

Nghiên cứu này đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định đi cư của

người đân Paraguay di cư sang Argentina bao gồm đặc điểm cá nhân và tài sản;

mối quan hệ của cá nhân người di cư; kỹ năng của người di cư; sự thay đổi của điều

kiện kinh tế vĩ mô

- Nghiên cứu đi cư và xu hướng nghề nghiệp ở Malaysia (2011) của Arpita

Trang 25

Chatto Padhyay về giới tính

Nghiên cứu dựa trên số liệu được cung cấp bởi cuộc khảo sát về Điều kiện

sống của các gia đình tại Malaysia (MFLS 2), với đữ liệu được đưa vào thống kê

được đưa vào phân tích là 12.178 quan sát nam giới và 10.427 quan sát là nữ giới

từ năm 1989 tới thời điểm nghiên cứu là năm 1998 với các thông tỉn về: kinh nghiệm làm việc; đặc điểm cá nhân về công việc như số năm đi học, số năm làm

việc công việc hiện tại, số năm kinh nghiệm của công việc trước đó, có làm việc nhà hay không; các đặc điểm về nhân khẩu học như độ tuổi của người di cư, số

lượng con cái, tình trạng hôn nhân;yếu tố về tình trạng di cư trước đó: đã từng di cư

hay chưa?người di cư là người gốc Ấn Độ, Trung Quốc hay người bản xứ?nơi ở

trước khi di cư thuộc khu vực thành phố hay nông thôn?

Tác giả đã sử dụng 2 mô hình để đo lường yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ thay đổi nghề nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi nghề nghiệp có thẻ diễn ra

Mô hình hồi quy về tốc độ thay đổi nghề nghiệp được tác giả sử dụng:

f(t, SED=h(t).g(SEI|t)

Trong đó f(t,SEI) là tốc độ thay đổi nghề nghiệp tại thời điểm t, h(t) 1a ty 1é

khả năng thay đổi công việc và g(SEIIt) là phương trình cấu trúc mật độ cho giá trị

mới của SEI đã xảy ra ở thời điểm t

Mô hình hồi quy có điều kiện dự đoán kết quả kinh tế xã hội với một sự thay đổi trong nghề nghiệp có thể diễn ra được tác giả sử dụng, kết quả cho thấy:

Di cư việc làm phụ thuộc vào tình trạng đi cư của vợ hoặc chồng, điều này đặc biệt đúng đối với nữ giới

Sự gia tăng di cư của hộ gia đình trong 1 năm làm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở

nữ đến 59%,

Đối với nữ giới, giáo dục có ảnh hưởng dương tới tỷ lệ có việc làm Cứ tăng

1 năm đi học thì tỷ lệ lao động nữ được thuê mướn tăng 3% Tuy nhiên giáo dục lại

có ảnh hưởng âm đối với nam Điều này có thể gây ngạc nhiên, tuy nhiên nó được

giải thích rằng nam giới có trình độ học vấn cao hơn thường đòi hỏi vị trí làm việc

tốt hơn, vì thế thời gian có được công việc cũng nhiều hơn nữ giới.

Trang 26

Những người đã từng di cư trước đó thường có xu hướng di cư cao hơn do

họ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong vấn đề này

Các nhân tố thuộc nhân khẩu học như: độ tuổi, tình trạng hôn nhân có gia

đình, số lượng con cái có ảnh hưởng âm tới xu hướng di cư ở nữ giới

Những người di cư ở cả nam và nữ có chỉ số SEI (Socioeconomic index

scores) cao hơn những người không đi chuyển hoặc có tốc độ di chuyển chậm hơn

- Nghiên cứu di cư liên tỉnh và bất bình đẳng trong suốt quá trình chuyển đổi nền

kinh tế của Việt Nam(2008)của Diep Phan and Ian Coxhead

Nghiên cứu thực hiệnvới dữ liệu từ năm 1989 đến năm 1999 tại Việt Nam dựa vào phương pháp OLS sử dụng phương trình logarit, nghiên cứu đã đưa ra một

số kết luận quan trọng về đặc điểm của di cư:

Thứ nhất: nghiên cứu chỉ ra rằng có dòng chảy di cư từ nơi có thu nhập thấp tới nơi có thu nhập cao và xác nhận rằng di cư ở Việt Nam được thúc đẩy phần lớn

bởi sự khác biệt thu nhập Các tỉnh cóthu nhậpbình quân đầu ngườicaothu hútngười nhập cưnhiều hơn, trong những năm 1990, tăng 1%trong thu nhậpbình quân đầu ngườicủatinhdẫn đếnmột sự gia tăng1,5%trongtỷ suất di cư, điều này thé hiện phan

ứng của người đi cư là khá caođối vớithu nhập Tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy

một trường hợp đặc biệt chống lại kết quả này, đó là mức đi cư thấp của vùng Tây Bắc khu vực có thu nhập thấp và cũng là khu vực xa xôi nhất Sự tồn tại củađói

nghèo ởkhu vựcnày có thể làdosự kết hợp củachi phídi chuyểncaovà hạn chếthanh

khoảncấp hộ gia đình(tức làkhông có khả năngđể tài trợ chochi phidi chuyéndothu

nhập thấp) Mặt khác, phân tích hồi quycho thấy mộttác độngmạnh mẽcủa di cưdo bất bình đẳng thu nhậpgiúpbù đắp một phẩntăngbất bình đẳngtrongxã hộigây rabởi

sự tăng trưởngkhông đều giữa các vùng kinh tế, như vậybằng chứng cho thấycác

chính sáchtạo thuận lợi chodi cư trong nướcsẽ tốtcho cảtăng trưởng kinh tếvà

giảmbắt bình đẳng

Thứ hai: Khoảng cách của tỉnh nơi người đi cư đến với nơi người đó cư trú đầu tiên trước khi di cư có mối quan hệ với nhau.Cụ thể Trong những năm 1980, khoảng cách tính đàn hồi củadi cư làkhoảng-I,I, có nghĩa là một sự gia

Trang 27

tăng1%trongkhoảng cách giữa cáctinhAvà tinhBdin đếnsự sụt giảm1,Ï%trong việc

di chuyểngiữa Avà B, những thứ khác bằng nhau.Trongnhững năm 1990,tác động trực tiếpkhoảng cáchdãgiảm xuống chỉ còn0,437% Đây là dự kiến, cho rằng chỉ phí

di chuyển giảm nhiều trong một thập kỷ do hệ thống giao thông đã được cải thiện

đáng kể Nhưng sự gia tăng trong thu nhập có thể được bù đắp cho khoảng cách Cụ

thể: sự gia tăng0,73% trongthu nhậpđếnlà cần thiétdé biting 1%trong khoang cach

Bằng những kết luận được đưa ra, nghiên cứu ủng hộ việc đi cư và kiến nghị có

những chính sách ủng hộ việc di cư

KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 chủ yếu tập trung làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận liên quan

đến di cư và đi cư việc làm Chương này đã đưa ra những khái niệm cơ bản về di

cư, đi cư việc làm, các nhân tố tác động đến di cư và các phương pháp đo lường một

số chỉ tiêu đánh giá về di cư

Sau khi khái quát các lý thuyết cơ bản tác giả giới thiệu những nghiên cứu

trong và ngoài nước có liên quan đến luận văn như: lý thuyết cấu trúc của Lee,

thuyết Quy luật của Ravenstein, mô hình thu nhập kỳ vọng của Harris — Todaro, các

yếu tố hút và đây liên quan đến di cư, mô hình kinh tế của di cư, những nhân tố ảnh

hưởng đến di cư tại các tỉnh thành Việt Nam (2009) của Nguyễn Quốc Tuan, nghiên

cứucác yếu tố tác động đến di cư việc làm của người dân tại Việt Nam của Huỳnh

Hiền Hải (2013), Nghiên cứu của Emilio A Parado (2003) về “ Di cư việc làm ở

các nước dang phát triển: trường hợp của Paraguay và Argentina”

Chương 2 tác giả đã khái quát được nhiều lý thuyết xoay quanh nội dung

nghiên cứu từ đó giúp luận văn có cái nhìn khái quát và hệ thống tốt hơn

Trang 28

CHUONG 3.TONG QUAN DI CU Ở KHU VỰC PHÍA NAM VÀ TÂY

NGUYÊN VIỆT NAM Chương 3 tác giả tập trung làm rõ các đặc điểm về người di cư, địa bàn có người di cư đi và địa bàn có người di cư để làm rõ một số vấn đề mà các đối tượng

này đang gặp phải nhằm làm cơ sở phân tích, đánh giá tác động của di cư qua đó đưa ra những gợi ý chính sách phù hợp Chương này cũng giới thiệu các đặc trưng

cơ bản và thực trạng người di cư của khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam

để từ đó làm cơ sở cho những phân tích, giải thích kết quả hồi quy của nghiên cứu

3.1Người đi cư cư và địa bàn di cư

Đại diện các tổ chức Liên hiệp quốc (2010) đã nêu ra một số vấn đề chung

mà người di cu, địa bàn có dân di cư đến và địa bàn có dân di cu đi khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam nói riêng cũng như Việt Nam nói chung đang phải

đối điện

- Người di cư: ở Việt Nam rất nhiều người di cư trong nước với mục đích tìm

việc làm tại nơi di cư đến đã tìm được việc làm và được trả công cao hơn so với nơi

ở cũ của họ Người di cư thường bắt đầu tìm việc tại nơi đến ngay khi đã tới nơi hoặc đã xin việc trước khi di cư đến Họ thường làm việc chăm chỉ và giữ được công việc ổn định hơn so với người không di cư Tuy nhiên, so với người không di

cư thì người di cư gặp nhiều khó khăn hơn khi tiếp cận các dịch vụ xã hội vì thực

trạng đăng ký hộ khẩu, họ thường đăng ký hộ khẩu tạm trú hoặc không đăng ký tạm trú do vậy họ phải chỉ trả trực tiếp các dịch vụ này bằng tiền mặt mà không được

hoàn trả lại ví dụ như dịch vụ y tế

Một đặc điểm nữa đó là những người di cư thường cố gắng tiết kiệm tiền gửi

về cho gia đình nên cắt giảm các nhu cầu thiết yếu của mình như sống chật chội

trong những căn nhà có chất lượng kém và mắt vệ sinh, tự kê thuốc cho mình thay

vì việc đi khám bác sĩ khi bị bệnh Một điều khá phổ biến của những người di cư là

họ thường thấy mình yếu thế hơn so với người dân sở tại, đặc biệt ở thị trường lao

động Những người này thường tập trung ở một số công việc nhất định và thường

được làm những công việc được trả lương thấp hơn, đa số họ không được ký hợp

Trang 29

déng lao dong

- Dia bàn có dân di cư đến: địa bàn đến phổ biến của những người di cư là khu công nghiệp hoặc các thành thị do ở đây có nhiều việc làm, thu nhập cao hơn và

cơ sở hạ tầng tốt hơn Tuy nhiên, chính điều đó lại gây áp lực lên hệ thống dịch vụ

và cơ sở hạ tầng hiện tại ở đó như nhà ở, giáo dục, nước sạch, y tế Trong cuộc

điều tra di cư tại Việt Nam tiến hành năm 2004, những người di cư cho biết nhà ở là vấn đề mà họ không hài lòng nhất

Đa số người dân di cư phải sống trong những căn hộ nhỏ, khu nhà tạm, các phòng trọ tồi tàn và phải trả tiền thuê phòng hàng tháng Trong các đối tượng di cư _ thì phụ nữ là yếu thế nhất, họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ

chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn bản thân Điều kiện sống ở các khu công nghiệp cũng rất báo động, nói chung điều kiện sống ở đây chật hẹp, mắt an toàn và không vệ sinh Trong những năm gần đây, nước ta đã và đang có nhiều cố gắng

nhằm cải thiện tình hình nhà ở và cuộc sống cho những người nhập cư nhưng do

điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nên những nỗ lực này vẫn chưa tác động được đến các nhóm túng thiếu và yếu thế nhất Nguyên nhân chủ yếu do những khó

khăn trong việc đăng ký hộ khẩu thường trú dẫn đến việc những người nào không

đăng ký hộ khẩu sẽ không đủ điều kiện xin nhà ở xã hội

- Địa bàn có dân di cư đi: xét theo khía cạnh nào đó, những người di cư đi vì mục đích tìm kiếm việc làm thường sẽ trở về và phần lớn trong số họ đi cư vì mục

đích giúp đỡ gia đình-thường là gia đình có nhiều người và nhiều thế hệ cùng

chung sống Theo số liệu Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2004, 88,7% các hộ

gia đình có người di cư có nhận được tiền gửi dưới hình thức này hay hình thức

khác, điều này cho thấy tác động to lớn của di cư trên toàn quốc

Phần lớn số tiền mà những người đi cư gửi về được chỉ ding cho giáo dục,

chăm sóc sức khỏe cho các gia đình nghèo nhờ vậy giảm bớt được sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn Tuy nhiên, tác động mà những người di cư

để lại cũng không ít, đầu tiên khi gia đình thiếu đi một thành viên dẫn đến cơ cấu phân công trách nhiệm trong gia đình, kể cả phân công giới và phân công giữa các

Trang 30

thế hệ bị xáo trộn Đối tượng chịu tác động nhiều nhất trong gia đình lả trẻ em, khi

các em đang trong giai đoạn phát triển cả về thể lực và trí lực thì sự thiếu vắng một

thành viên trong gia đình nhất là bố hoặc mẹ là một cú sốc lớn gây ảnh hưởng

không nhỏ tới hình thành nhân cách của đối tượng này Một tác động rất phổ biến

khác của những người di cư đến địa phương đó là khi người di cư trở về địa phương

họ mang theo cả những kết quả tích cực và tiêu cực của việc chuyển giao kiến thức

và hành vi của người di cư khi trở về Họ mang về quê hương những kiến thức mới

trong sản xuất, những mô hình kinh tế có hiệu quả hơn trước nhưng không ít trong

số họ mang bệnh tật, các tệ nạn trở về quê làm cuộc sống ở các vùng quê bị đảo

lộn và khó quản lý

3.2 Di cư là quá trình chọn lọc

Cũng giống như thực trạng di cư của cả nước, di cư ở khu vực phía Nam và

Tây Nguyên Việt Nam là một quá trình chọn lọc chứ không diễn ra một cách ngẫu nhiên Hoàng Văn Chức (2004) cho rằng quá trình chọn lọc của đi cư được thể hiện

qua các khía cạnh sau:

Thứ nhất, sự chọn lọc về tuổi: dù là di chuyển theo hình thức nào, những

người ở tuổi trưởng thành và những người mới lớn di chuyển nhiều hơn Thanh niên

dễ thích nghỉ và hòa nhập với cuộc sống mới do vậy những người ở tuổi trưởng thành và mới lớn di chuyển nhiều hơn

Thứ hai, sự chọn lọc về giới tính: dòng di cư là Nam hay Nữ tùy thuộc vào

việc trình độ phát triển của quốc gia đó như thế nào và dòng di cư ở đây là từ nông

thôn đến thành phố hay giữa các vùng, miền khác nhau Ví dụ: thế kỷ XIX, ở Châu

Âu việc di chuyển từ nông thôn ra thành thị thường là các nữ thanh niên, ở các nước

chậm phát triển thì di cư chủ yếu là nam giới

Thứ ba, tình trạng hôn nhân: có quan hệ với tính lựa chọn của di cư Ở những

nước đang phát triển trên thế giới những người trẻ, chưa lập gia đình có xu hướng di

cư nhiều hơn Điều này cũng giống như các nước phát triển thời kỳ trước Tuy nhiên ngày nay, ở những nước phát triển những người có gia đình cũng có khả năng di cư như những người chưa có gia đình

Trang 31

Thứ tư, nghề nghiệp, trình độ học vấn: những lao động lành nghề, người có trình độ chuyên môn có tỷ lệ di cư cao hơn những người còn lại Có một số nghiên

cứu về mối quan hệ giữa trình độ học vấn và sự chọn lọc của di cư Những nghiên

cứu này tập trung vào sự giống và khác nhau giữa những người có trình độ học vấn

cao và những người ít học liên quan đến khoảng cách di cư, tỷ lệ và hướng di cư

Đồng thời có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến trình độ học vấn ở những nơi đến và nơi đi của người đi cư Nhìn chung, người di cư có trình độ học vấn cao hơn

người không di cư, đặc biệt là trong di cư khoảng cách lớn

3.3 Đặc trưng cơ bản của người di cư ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam

Theo Tổng cục Thống Kê (2012) người di cư cả nước có những đặc trưng sau đây:

Thứ nhất: những người trong độ tuổi từ 20—24 có xu hướng xuất cư cao nhất,

tiếp đến là những người trong nhóm tuổi từ 25-29 và 15—19 Điều này cũng đễ hiểu

vì độ tuổi từ 15 tuổi đến 29 tuổi là độ tuổi mà người dân phải di chuyển cho các lý

do đi học, làm việc và xây dựng gia đình, còn ở độ tuổi 0 đến 14 thường có sự di

chuyển theo gia đình, ở tuổi 30 trở lên phần lớn dân số đã có sự ổn định nên mọi

người ít di chuyển hơn Trong hầu hết các nhóm tuổi thì tỷ suất đi cư của nam cao hơn nữ Ngược lại, ở các nhóm thanh niên còn đang tuổi đi học (10-29) thì tỷ suất di

cư của nữ lại cao hơn nam Điều này khẳng định nam thanh niên chủ yếu di chuyển

vì lý do đi học

Thứ hai: Tỷ suất đi cư có xu hướng tăng ở những người có trình độ học vấn

cao Những người tốt nghiệp trung học phổ thông có tỷ suất di cư cao nhất, tỷ suất

di cư của nhóm này cao vì đây là giai đoạn họ bắt đầu phải di chuyển dé theo học ở các bậc học cao hơn hoặc bắt đầu một công việc mới Kết quả điều tra về biến động

dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2012 cho thấy nhìn chung cả nước thì

tỷ suất đi cư tỷ lệ thuận với trình độ học vấn của người di cư, những người có trình

độ học vấn thấp thì tỷ suất di cư thấp Nhóm người có trình độ từ trung học phổ

thông trở lên có tỷ suất di cư cao hơn nhóm còn lại.

Trang 32

Thứ ba: Những người chưa vợ/chưa chồng có tỷ suất di cư cao nhất vì nhóm này chưa bị rằng buộc nhiều các mối quan hệ trong gia đình

3.4 Thực trạng di cư ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam

3.4.1 Di cư giữa các vùng ở khu vực phía Nam và Tây Nguyên Việt Nam

Theo kết quả điều trabiến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm

1/4/2010 năm 2010 cả nước có 574.877 người nhập cư từ các vùng khác và có

574.877 người xuất cư đi các vùng khác Số lượng người xuất và nhập cư có sự

khác nhau giữa các vùng

Bảng 3.1 Bảng Di cư giữa các vùng trong điều tra biến động Dân số và Kế

hoạch hóa gia đình 1/4/2010

Số người di cư trong 12 tháng Ty suat di cư trong

trude 1/4/2010 12tháng trước

xã hội dân có đến | người | người | người di suất suất suât

1/4/2010 | nhập cư | xuât cư | cư thuân | nhập | xuât | di cư

từ các đi các cư cư | thuần vùng vùng (%o) | (%o) | (%o) khác khác

song Ctru Long

Trang 33

Nguồn: Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2013

Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng có người xuất cư nhiều nhất cả nước,

năm 2010 tổng số người xuất cư đi các vùng khác của Đồng Bằng Sông Cửu Long

là 176.782 người chiếm 32,2% tổng số người xuất cư đi các vùng khác của cả nước

và đây cũng là vùng có tỷ suất di cư thuần bị âm nhiều nhất cả nước -8,4 %o Đứng

thứ hai cả nước về số người xuất cư đi vùng khác là Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung với 166.648 người chiếm tỷ lệ 30,4%, đây cũng là vùng đứng thứ hai cả

nước về tỷ suất di cư thuần âm -5,7 %o

Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước nhưng số người

xuất cư khỏi vùng này cũng rất lớn 71.060 người chiếm 12,9% và đứng thứ 3 cả

nước về số người xuất cư đi các vùng khác năm 2010 tuy nhiên do đây cũng là vùng

có số người nhập cư từ các vùng khác đến nhiều nhất nước với 359.902 người nên

tỷ suất di cư thuần vẫn đạt 19,9 %o, đây là tỷ suất đi cư thuần cao nhất cả nước Tây Nguyên là vùng có số người xuất cư đi các vùng khác ít hơn so với các vùng khác trong cả nước với 31.573 người xuất cư chiếm tỷ lệ 5,7% cả nước nhưng đây cũng

là vùng có số người nhập cư thấp thứ hai cả nước nên tỷ suất di cư thuần vẫn ở con

86 -0,3%o

Sang đến năm 2013 tổng số người di cư giữa các vùng không có sự thay đổi

nhiều 535.178 người năm 2013 so với 547.877 năm 2010 nhưng số người xuất cư

và tỷ suất đi cư thuần giữa các vùng có sự thay đổi tương đối lớn.

Trang 34

Bảng 3.2Bảng Di cư giữa các vùng trong điều tra biến động Dân số và Kế

hoạch hóa gia đình 1/4/2013

TA? a oe ak nhập cư | người | người di | suất | suat | suat

- xã hội đân có đến từcác | xuấtcư | cư thuần | nhập | xuất | di cư

1/4/2013 vùng đi các cư cư | thuân

khác

Toàn quôc 89.479.014 | 535.178 | 535.178 |0 6,0 | 6,0 - Trung duva_ | 11.483.603 | 31.314 | 57.251 | -25.937 | 2,7 | 5,0 -2,3

miền núi phía

Nguôn: Điều tra biên động dân sô và kê hoạch hóa gia đình thời điêm 1/4/2013

Bắc Trung Bộ và DH miền Trung là vùng có số người xuất cư đi các vùng khác

cao nhất cả nước với 129.854 người chiếm 24,2% cả nước, tuy nhiên số người nhập

cư đến vùng này đã tăng mạnh (năm 2013 số người từ các vùng khác đến Bắc Trung

Bộ và DH miền Trung là 96.286 người, năm 2010 là 59.569 người) nên tỷ suất đi cư

Trang 35

thuần ở đây đã tăng 4 %o so với năm 2010 còn -1,7 %o vào năm 2013, theo thống kê thì 62,7% số người xuất cư Bắc Trung Bộ và DH miền Trung chọn điểm đến là Đông Nam Bộ

Đồng Bằng Sông Cửu Long từ vùng có vị trí số một năm 2010 đến năm 2013

chỉ chiếm vị trí thứ hai về số người xuất cư đi các vùng khác với 121.443 người chiếm 22,69% cả nước, tuy nhiên tỷ suất di cư thuần ở vùng này vẫn thấp nhất cả

nước -4,3 %o do số người nhập cư đến vùng này không cao 46.429 người Như vậy

so với năm 2010 thì số người xuất cư đi các vùng khác của Đồng Bằng Sông Cửu

Long đã giảm 55.339 người, tỷ suất di cư thuần cũng tăng lên 4,1 %o va theo Tổng cục Thống kê, 2013 có 93,4% số người xuất cư Đồng Bằng Sông Cửu Long chọn điểm đến là Đông Nam Bộ Mặc dù được thiên nhiên ưu đãi nhất là đất đai ở đây

phì nhiêu rất thuận lợi cho hoạt động trồng trọt, sông ngòi chằng chịt để phát triển

thủy sản nhưng thời gian gần đây do hệ quả tiêu cực của biến đổi môi trường và

các thiên tai liên quan đang tác động và làm biến đổi sinh kế, diện tích đất sản xuất

bị thu hẹp, người dân thiếu việc làm Mặt khác đo gần với Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước nên đã thu hút được số lượng lớn người dân di

cư tới đây (93,4% số người xuất cư Đồng Bằng Sông Cửu Long chọn điểm đến là

Đông Nam Bộ)

Đông Nam Bộ là điểm đến yêu thích của người dân các vùng khác nhưng

đây cũng là vùng giữ vị trí thứ ba cả nước về số người xuất cư đi các vùng khác và

đang có xu hướng tăng với 114.579 người xuất cư đi các vùng khác năm 2013 chiếm 21,4% cả nước Như vậy so với năm 2010 thì số người xuất cư khỏi Đông

Nam Bộ đã tăng 43.519 người (số người xuất cư của Đông Nam Bộ năm 2010 là

71.060 người, năm 2013 là 1.145.579 người), tuy nhiên Đông Nam Bộ, trong đó có

Thành phố Hồ Chí Minh là đầu tầu kinh tế - nơi đến hấp dẫn của Íao động cả nước

(trong luồng di cư đến ĐôngNam Bộ, có thể có một lượng không nhỏ là những người đến đây dé học tập, đào tạo nâng cao tay nghề, sau khi học xong họ ở lại làm

việc theo nhu cầu tuyển dụngcủa các cơ quan, tổ chức, công ty, doanh nghiệp ở đây)

nên đây vẫn là vùng có số người nhập cư từ các vùng khác cao nhất nước (242.964

Ngày đăng: 12/01/2022, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w