1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương triết học mac lê nin phân tích điều kiện kinh tế xã hội, tiền đềlý luận; tiên đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa mác

40 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 66,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ánh vật lý,hóa học: là hình thức phản ánh thấp đặc trưng cho vật chất vô sinhPhản ánh sinh học: là hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới hữu sinh Phản ánh tâm lý: là phản á

Trang 1

MỤC LỤC

Contents

CÂU 1: Phân tích điều kiện kinh tế xã hội, tiền đềlý luận; tiên đề khoa học tự nhiên của sự ra đời

chủ nghĩa Mác? 2

CÂU 2: Trình bày những quan điểm về vật chát trước Mác Thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã đưa ra những luận điểm nào làm đảo lộn chủ nghĩa duy vật trước Mác? 3

CÂU 3: Định nghĩa vật chất của Lênin và ý nghĩa của định nghĩa này? 5

CÂU 4: Ý thức là gì? Trình bày quan điểm triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức? 6

CÂU 5: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó trong thực tiễn? 9

CÂU 6; Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của phương pháp này? 11

CÂU 7: Phân tích nội dung ý nghĩa nguyên lý về sự phát triển Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này? 13

CÂU9: Phân tích quan điểm của triết học của chủ nghĩa Mác-lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung Ý nghĩa phương pháp luận? 15

CÂU 10: Phân tích mối liên hệ biện chứng giữa nguyên nhânn và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối liên hệ này 16

CÂU 11; Phân tích mối quan hệ biện chứng tất nhiên, ngẫu nhiên? 18

CÂU 12:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức? 19

CÂU 13: Trình bày nội dung quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất Ý nghĩa phương pháp luận? 21

CÂU 13: Trình bày nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Ý nghĩa phương pháp luận? 24

CÂU 14: Phân tích nội dung quy luật phủ định Ý nghĩa phương pháp luận? 26

CÂU 15: Thực tiễn là gì? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức? 29

CÂU 16: Chân lý là gì? Chân lý có tính chất cơ bản nào? 30

CÂU 17: Trình bày nội dung quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất? 32

CÂU 18; Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng 36

CÂU 19:sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên 38

Trang 2

CÂU 1: Phân tích điều kiện kinh tế xã hội, tiền đềlý luận; tiên đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác?

Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời của chủ nghĩa Mác

Điều kiện kinh tế- xã hội

-Cuối thế kỷ XVIII-đầu thế ky XIX đây là thời kì phương thức sản xuất tư bản ở châu âuphát triển mạnh mẽ mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển đánh dấu bước chuyểnbiến từ nền sản xuất thủ công sang sản xuất đại công nghiệp Cùng với sự ra đời của giaicấp tư sản, giai cấp vô sản cũng được hình thành và phát triển mạnh mẽ

-Khi ra đời giai cấp tư sản củng cố địa vị của mình và thiết lập mối quan hệ bóc lột mới,

từ sự bóc lột đó đã làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt

Sau khủng hoảng kinh tế năm 1825 chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột đã dẫn đến mâuthuẫn giữa các người lao động và các nhà tư bản, xuất phát từ mâu thuẫ đó các cuộc khởinghĩa của phong trào công nhân nổ ra ở các nước châu Âu

Khởi nghĩa của công nhân Pháp 1831-1834

Hiến trương của công nhân Anh 1835-1848

Khởi nghĩa của công nhân Đức 1844,,,

Tiền đề lý luận

-Triết học cổ điển Đức: Các Mác- Awngghen các ông kế thừa có chọn loc các quan

điểm của chủ nghĩa duy vật của Phoi ơ Bắc, phép biện chứng của Heeghen và hình thànhlên phép biện chứng duy vật của mình Tuy nhiên các ông cũng phê phán Phoi ơ Bắc vềquan điên duy vật siêu hình và duy tâm trong vấn đề xã hội, phê phán Heeghen về quanđiểm duy vật

-Kinh tế chính trị học cổ điển Anh: Mác kế thừa tư tưởng của các nhà kinh tế chính trị

cổ điển Anh như: A Xmit, Đricacđô kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giátrị lao động và những tư tưởng tiến bộ Mác đã giải quyết những bế tắc mà các nhà kinh

tế chính trị cổ điển Anh đã không thể vượt qua để xây dựng lên học thuyết giá trị thặng

dư của mình

-Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: các nhà tư tưởng Pháp như: Ô-oen, H Xanh Xi

mông, S.Phurie Các nhà không tưởng đã nêu cao tinh thần nhân đạo và chỉ ra cảnh khốn

Trang 3

cùng của người lao động trong nền sản xuất TBCN Đồng thời phê phán mạnh mẽ, vạchtrần bản chất bóc lột của CNTB Tuy nhiên các ông không luận chứng được một cáchkhoa học về bản chất của nghĩa tư bản, cũng như không thấy được sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân Trên cơ sở phê phán và kế thừa Mác đã xây dựng lý luận khoa học vềchủ nghĩa xã hội của mình.

* Tiền đề khoa học tự nhiên

Mác đã kế thừa những thành quả của khoa học tự nhiên như: Định luật bảo toàn vàchuyển hóa năng lượng: Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: đã chứng minh về sự không tách rời

nhau, chuyển hóa lẫn nhau được bảo toàn các hình thức vận động của vật chất

Thuyết tế bào đã chứng minh mọi cơ thể sống có nguồn gốc từ tế bào, đồng thời giải

thích rõ nguồn gốc cấu tạo của tế bào

Thuyết tiến hóa đã chứng minh sự phát sinh, phát triển của các loài động, thực vật,, phất

triển từ vật chất đến vật chất sống từ động, thực vật bậc thấp đến động, thực vật bậc cao.Căn cứ vào các học thuyết trên Mác đã chứng minh được tính đúng đắn quan điểm duyvật biện chứng về thế giới vật chất của mình

CÂU 2: Trình bày những quan điểm về vật chát trước Mác Thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã đưa ra những luận điểm nào làm đảo lộn chủ nghĩa duy vật trước Mác?

-Khái quát quan điểm trước Mác về vật chất

-thời cổ đại:

+Phương Đông: Phái Ngũ Hành của Trung Quốc cho rằng vật chất là kim, mộc, thủy,

hỏa, thổ Phái Nyaya Vai seessika của ấn độ cho rằng vật chất là anu

+Phương Tây:

Quan điểm của các nhà triết học Hy lạp cổ đại:

Talest cho rằng vật chất khởi đầu từ “nước”

Hêralít vật chất khởi đầu từ “lửa”

Đêmocrit khẳng định vật chất khởi đầu từ “ nguyên tử”

Trang 4

Trong thời kỳ này các nhà duy vật nhận thức còn ở dạng trực quan nên họ đồng nghĩa vậtchất với các hình chất cụ thể

-Các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII

Các nhà duy vật thời kỳ này vẫn kế thừa học thuyết nguyên tử của Đêmocrit

Ph.Bêcơn, R.Đècáctơ hiều vật chất là các hạt

T.Hốpxơ, Đ.Didrô vật chất là vật thể riêng lẻ

Thời kỳ này các nhà triết học vẫn tin vào chân lý cơ học của Niutơn đã khiến các nhà triếthọc đồng nghĩa vật chất và khối lượng Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vậnđộng cơ học đồng thời vẫn coi là nguyên tử phần tử nhỏ bé nhất của vật chất, không thểphân chia, tách rời với vận động, không gian và thời gian…

Từ các quan niệm trên rút ra kết luận:

Các nhà duy vật trước Mác đồng nghĩa vật chất và vật thể Đây cũng là nguyên nhân dẫnđến hạn chế và nhận thức

Không thấy được bản chất và hiện tượng của ý thức cũng như không thấy được mối liên

hệ giữa ý thức và vật chất

Không có cơ sở để xác minh những biểu hiện của vật chất trong đời sống xã hội

Không có cơ sở để đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật giải quyết các vấn đề xãhội Hạn chế đó tất yếu dẫn tới quan điểm duy vật nửa vời

-Thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Năm 1895 Rơghen phát hiện ra tia X

Năm 1896 Béccơren phát hiện ra tia phóng xạ

Năm 1897 Tônxơn phát hiện ra điện từ

Năm 1901 Kaufman chứng minh khối lượng của điện từ không phải là khối lượng tĩnhNhững phát minh khoa học đã bác bỏ quan điểm duy vật trước Mác về vật chất Chủnghĩa duy vật thời kỳ này rơi vào khủng hoảng thế giới quan

Chủ nghĩa duy tâm nhân cơ hội đó cho rằng vật chất của chủ nghĩa duy vật bị tiêu tan “phi vật chất”, có cơ hội khẳng định vai trò của đấng siêu nhiên Để bảo vệ chủ nghĩa duy

Trang 5

CÂU 3: Định nghĩa vật chất của Lênin và ý nghĩa của định nghĩa này?

Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất, nội dung cơ bản ý nghĩa của nó:

+ Kế thừa tư tưởng của Mác và Ăngghen

+ Tổng kết thành quả của khoa học tự nhiên

+ Xuất phát từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm bảo vệ chủ nghĩaduy vật Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất:

“ Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, mang lại cho con ngừoitrong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, tồn tại không lệthuộc vào cảm giác”

-Những nội dung cơ bản và ý nghĩa của nó.

Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù triết học là kết quả của sự khái quát hóa, trừu tượng

hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng nó phản ánh cáichung, cái vô hạn, không sinh ra, không mất đi

Thứ hai: Đặc trưng quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan là cái tồn tại

ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức, ý thức chỉ là bản sao, là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan

Thứ ba: Mang lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại,

chụp lại, phản ánh.Lênin khẳng định vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người, đượcgiác quan chúng ta nhận biết một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Con người nhận thức về vật chất từ thấp đến cao, từ nhận thức cảm tính, đến nhận thức lýtính

-Ý nghĩa của định nghĩa:

Một là: bằng việc tìm ra thuộc tính khách quan của Lênin đã phân biệt vật chất với vật

thể, khái quát được thuộc tính bản chất phổ biến nhất của vật chất là tồn tại khách quanđộc lập với ý thức con người

Cung cấp căn cứ cho khoa học xác định những gì thuộc về vật chất Tạo lý luận cho việcxây dựng chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 6

Hai là: Định nghĩa đã giải quyết đúng đắn về vấn đề cơ bản của triết học về bản chất thế

giới trên lập trường duy vật khẳng định: vật chất có trước, ý thức có sau Khẳng định khảnăng của con người có thể nhận thức được thế giới khách quan

Định nghĩa đã khắc phục được tính chất siêu hình của CNDV trước Mác về vật chất,đồng thời chống CNDT và tôn giáo

Định nghĩa đã mở đường cho khoa học phát triển tạo niềm tin cho con người trong việcnhận thức và cải tạo thế giới

Lênin đã cống hiến cho khoa học một phương pháp định nghĩa mới

CÂU 4: Ý thức là gì? Trình bày quan điểm triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức?

Nguồn gốc của ý thức

Khái niệm: Ý thức là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và

mối quan hệ của con ngừoi trong thế giới Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới kháchquan

-Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

+Ý thức có nguồn gốc từ não bộ con người: Ý thức là một dạng thuộc tính của vật chất

có tổ chức cao nhất là bộ não con người, là chức năng của bộ não, là kết quả hoạt độngsinh lý thần kinh của bộ não( bộ não phải là óc sống, bộ não đang hoạt động bìnhthường) Bộ não con người có khoảng 14-15 tỷ nơron thần kinh, các nơron thần kinh có

sự kích thích, cảm ứng Bộ não con người phải có quá trình hoạt động, tác động vào thếgiới khách quan thì mới hình thành lên sự phản ánh của ý thức

+Sự phản ánh thế giới giới khách quan vào bộ não của con người thông quan hoạt động của các giác quan, hình thành nên quá trình phản ánh.

Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trongquá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng

Quá trình phản ánh diễn ra như sau:

Bộ não của con người là cái phản ánh, thế giới khách quan là cái được phản ánh Cáiphản ánh tác động lên các được phản ánh Cái phản ánh ghi lại thông tin của cái đượcphản ánh Cái phản ánh xử lý thông tin của cái được phản ánh

Các hình thức của phản ánh:

Trang 7

Phản ánh vật lý,hóa học: là hình thức phản ánh thấp đặc trưng cho vật chất vô sinh

Phản ánh sinh học: là hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới hữu sinh

Phản ánh tâm lý: là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung ương

Phản ánh năng động sáng tạo: là hình thức cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉđược thực hiện dứoi dạng vật chất phát triển cao là bộ óc con ngừoi

-Nguồn gốc xã hội của ý thức:

Nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động và ngôn ngữ

-Lao động là quá trình con ngừoi sử dụng công cụ lao động tác động vào thế giới tự

nhiên nhằm cải biện giới tự nhiên phục vụ mục đích của con người

-Nhờ có kết quả lao động cơ thể con người, đặc biệt là bộ óc và các giác quan ngày cànghoàn thiện dần cả về cấu tạo và chức năng

-Nhờ có lao động mà con ngừoi đã dần chuyển hóa từ vượn thành người

-Nhờ lao động con ngừoi đã thoát khỏi cuộc sống bầy đàn và tri thức của con ngừoi ngàycàng phát triển

-Nhờ có lao động mà ngôn ngữ được hình thành

Ngôn ngữ là hệ thống các ký hiệu, ky tự, chữ viết, tiếng nói nhằm trao đổi thông tin.-Trong hoạt động lao động, con người cần phải quan hê với nhau, phối hợp hành độngvới nhau tạo ra nhu cầu phải nói với nhau Nhu cầu đó dẫn đến xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ: là toàn bộ những ký hiệu, ký tự, chữ viết, tiếng nói nhằm trao đổi thông tingiữa con ngừoi với con người trong quá trình sống

Ngôn ngữ trở thành phương tiện để diễn đạt tư tưởng và trao đổi thông tin giữa người vớingừoi Nhờ có ngôn ngữ sự phản ánh của con người trở thành sự phản ánh tri giác Ngônngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, với ý nghĩa này thì không có một tri thức nào của conngừoi lại không bộc lộ thông qua ngôn ngữ Nhờ có ngôn ngữ con ngừoi trao đổi nhữngkiến thức cho nhau, con ngừoi hiểu biết về nhau và mở rộng tầm hiểu biết về thế giới.Nhờ có ngôn ngữ con người đã trao đổi được những quan điểm, quan niệm từ đời nàysang đời khác

Như vậy là trong lao động và cùng với lao động là ngôn ngữ đó là hai sức kích thích chủyếu để hình thành nên ý thức của con người

Trang 8

Tóm lại, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội là hai điều kiện cần và đủ cho sự ra đờicủa ý thức, Nếu thiếu một trong hai điều kiện ấy không thể có ý thức.

Bản chất của ý thức

Thứ nhất: Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Ý thức không phải là

bản sao giản đơn, thụ động , máy móc của sự vật mà ý thức là sự phản ánh có tính năngđộng, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ não người qua hoạt động thực tiễn

Với tư cách là hình ảnh chủ quan ý thức được hiểu là ý thức của con ngừoi, thuộc về

con người Con người phản ánh thế giới vật chất, nhận thức về thế giới vật chất, đúng haysai là theo chủ quan của con người

Ý thức của thế giới khách quan nghĩa là: nguồn gốc của ý thức và đôi tượng phản ánh

của ý thức thuộc về thế giới khách quan, bị thế giới khách quan quy định

Bộ não của con ngừoi thuộc về thế giới khách quan

Đối tượng phản ánh của ý thức thuộc về thế giới khách quan

Vật chất là cái được phản ánh- tồn tại KQ bên ngoài và độc lập với cái phản ánh

+Ý thức là cái phản ánh, ý thức mang tính chủ quan, thế giới vật chất là cái được phảnánh, cái được phản ánh là TGKQ, cái chủ quan bị cái khách quan quy định nên nó không

có tính vật chất, không được lẫn lộn giữa vật chất và ý thức

Thứ hai: Ý thức mang bản chất sáng tạo Khi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới

khách quan thì có thể nói ý thức là của con ngừoi mà con người là một thực thể XH năngđộng,, sáng tạo nên ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo hiện thực theo nhucầu thực tiễn của Xh được thống nhất trên 3 mặt:

+ Trao đổi thông tin hai chiều theo cách chọn lọc

+Mô hình hóa các đối tương trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

+ Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan

Bản chất của ý thức có 2 mặt( phản ánh và sáng tạo) Ý thức ra đời và tồn tại gắn luền vớihoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối của quy luật xã hội nên ý thức mang tính xã hội

-Kết cấu của ý thức

Trang 9

+Tri thức là kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực, làm tái

hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúngdứoi hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác

Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau: tri thức thông thường và tri thức khoa học

Tri thức thông thường được hình thành do hoạt động hàng ngày của mỗi cá nhân, mangtính chất cảm tính bề ngoài rời rạc

Tri thức khoa học phản ánh trình độ của con ngừoi đi sâu nhậ thức thế giới hiện thực

+Tình cảm là cảm động của con ngừoi trong quan hệ của mình với thực tại xung quanh

và đối với bản thân mình

Tình cảm có thể mang tính chất chủ động chứa đựng hai sắc thái gồm: cảm xúc tích cực

và cảm xúc tiêu cực Tình cảm mang tính tích cực là một trong những động lực nâng caonăng lực hoạt động sống của con ngừoi Tri thức kết hợp với tình cảm tạo nên niềm tin,nâng cao ý chí tích cực biến thành hành động thực tế mới phát huy được sức mạnh củamình

+Ý chí là sự quyết tâm để đạt được mục đích của con ngừoi trong hoạt động thực tiễn.

Ý chí thể hiện là lòng tin, lòng quả cảm, sự quyết đoán, quyết tâm, sự định hướng rõ ràngmục tiêu phấn đấu

Ý nghĩa thực tiễn:

-Do ý thức chỉ là hình ảnh chủ quan của TGKQ nên trong nhận thức và hoạt động thựctiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan Do đó, cần phải chống lại bệnh chủ quan duy ýchí

-Ý thức là sự phản ánh tự giác, sáng tạo, hiện thực nên cần phải chống lại tư tưởng thụđộng của chủ nghĩa giáo điều, xa rời thực tiễn

CÂU 5: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó trong thực tiễn?

“Vật chá là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, mang lại cho con ngừoitrong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, tồn tại không lệthuộc vào cảm giác”

Khái niệm: ý thức là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con nguòi về thế giới và

mối quan hệ của con người trong thế giới Ý thức là hình ảnh chủ quan của TGKQ

Trang 10

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Vật chất quyết định ý thức: vật chất quy định nguồn gốc ra đời của ý thức Vật chất là cái

có trước, sinh ra và quyết định nội dung của ý thức

Vật chất quyết định nguồn gốc tự nhiên của ý thức Ý thức có nguồn gốc từ bộ não conngười, bộ não con người là một dạng thuộc tính của vật chất, bộ não con người bị tổnthương thì hoạt động ý thức bị rối loạn

Vật chất quyết định sự phản ánh của ý thức Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quanvào bộ não con người vì vậy thế giới khách qian quy định sự phản ánh của ý thức

Lao động và ngôn ngữ( tiếng nói và chữ viết) quyết định sự tồn tại, phát triển của ý thức

Sự tác động trở lại của ý thức: ( ý thức không phản ánh một cách thụ động, ý thức tác

động đến vật chất theo 2 hướng chủ yếu; sự tác động của ý thức đối với vật chất cũng chỉ

ở một mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận độngcủa vật chất được)

Ngoài ra mối quan hệ này còn là cơ sở nghiên cứu các mối quan hệ khác như: lý luận vàthực tiễn, khách thể và chủ thể, vấn đề chân lý…

-Ý nghĩa phương pháp luận:

- đấu tranh khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí ( VD: Trước năm 1986, quan hệ sản xuất

đã bị đẩy lên trước một bước…)

-Phải xuất phát từ thực tế khách quan, phải lấy hiện thực khách quan làm cơ sở cho mọihoạt động của mình Đảng ta đã chỉ rõ 4 nguy cơ: tụt hậu xa hơn về kinh tế, chệch hướng

xã hội chủ nghĩa, nạn tham nhũng, quan liêu “ diễn biến hòa bình”

-Ngược lại ý thức, tư tưởng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm trên một mức độ nhất định sựbiến đổi của các điều kiện vật chất VD: Việc thừa nhận đa dạng hóa các thành phần kinh

tế trong chính sách của Đảng và Nhà nước

-“ Nhiều năm nay trong nhận thức của chúng ta về chủ nghĩa xã hội có nhiều quan điểmlạc hậu,… chúng ta phải đổi mới trước hết là đổi mới về tư duy”

CÂU 6; Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của phương pháp này?

Trang 11

Khái niệm: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định sự tác động qua lại sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.

Những tính chất của mối liên hệ

- Tính khách quan của mối liên hệ

Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là khách quan, là cái vốn có của mọi sự vật hiệntượng chúng không phụ thuộc vào cảm giác của con người

Ngay cả những vật vô tri, vô giác cũng đnag ngày chịu sự tác động của các sự vật hiệntượng khác(như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, không khí,… đôi khi cũng chịu sự tácđộg của con người)

Con người- một sinh vật phát triển cao nhất trong tự nhiên dù muốn hay không cũng luônluôn bị tác động của các sự vật, hiện tượng khác và các yếu tố ngay trong chính bản thân.Ngoài sự tác động của tự nhiên, con người còn tiếp nhận sự tác động của xã hội và củanhững người khác Chính con người và chỉ có con người mới tiếp nhận vô vàn các mốiliên hệ Do vật, con người phải hiểu biết các mối quan hệ, vận dụng chúng vào hoạt độngcủa mình, giải quyết các mối liên hệ phù hợp nhằm phục vụ như cầu lợi ích của xã hội vàbản thân con người

Mối liên hệ mang tính phổ biến: bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng liên hệ vóu sự vật

hiện tượng khác Ở không gian nào, thời gian nào cũng có mối liên hệ Không có sự vậthiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ

Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt tùy theo điều kiện nhất định Song

dù dứoi hình thức nào chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến nhất, chungnhất những hình thức liên hệ riêng rẽ, cụ thể Phép biện chứng duy vật chỉ nghiên cứnhững mối quan hệ chung nhất, bao quát nhất của thế giới Bởi thế, Ph Ăngghen viết: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”

Mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú: mỗi không gian khác nhau, thời gian khác nhau

có mối liên hệ khác nhau

Dựa vào tính đa dạng đó có thể phân chia ra các mối liên hệ khác nhau theo từng cặp:

Mối liên hệ bên trong và bên ngoài

Mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu

Trang 12

Mối liên hệ bản chất và không bản chất

Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên

Mối liên hệ chung bao quát toàn thế giới và mối liên hệ riêng bao quát một lĩnh vực hoặcmột số lĩnh vực của thế giới

Mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp

Mối liên hệ giữa các sự vật và mối liên hệ giữa các mặt hay giữa các giai đoạn phát triểncủa một sự vật để tạo thành lịch sử phát triển của sự vật…

-Chính tính đa dạng trong quá trình tồn tại, vận động và phát triển cảu bản thân sự vật vàhiện tượng qui định tính đa dạng của mối liên hệ Vì vậy, trong một sự vật có thể baogồm rất nhiều loại mối liên hệ chứ không phải chỉ ó một cặp mối liên hệ xác định

Chẳng hạn, mỗi các nhân trong một tập thểnhất định vừa có mối liên hệ bên trong, vừa cómối liên hệ bên ngoài, vừa có mối liên hệ bản chất, vừa có mối liên hệ không bản chất,của có mối quan hệ trực tiếp, vừa có mối quan hệ gián tiếp…

Mỗi loại mỗi liên hệ nêu ra trên đây có vai trò khác nhau đối với sự vận động và phát

triển của sự vật

-Mối liên hệ bên trong là sự tác động qua lại, sự qui định, sự chuyển hóa lẫn nhau của các yếu tố, các thuộc tính, các mặt của sự vật.

-Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

Mỗi loại mối liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy theo phạm vi baoquát của mối liên hệ hoặc do kết quả của sự vận động của chính các sự vật

Chẳng hạn, nếu xem xét các doanh nghiệp tồn tại với tư cách là các đơn vị độc lập thìmối liên hệ giữa chúng là mối liên hệ bên ngoài Trong quá trình vận động và phát triểncủa mình, các doanh nghiệp kết hợp với nhau tạo thành công ty, thành tổng công ty thìmối liên hệ giữa các doanh nghiệp là mối liên hệ bên trong

Tuy sự phân chia thành các loại mối liên hệ chỉ mang tính tương đối, nhưng sự phân chia

đó lại cần thiết bởi vì mỗi loại mối liên hệ có vị trí và vai trò xác định trong sự vận động

và phát triển của sự vật Con người phải nắm bắt đúng các mối liên hệ đó để có cách tácđộng phù hợp, nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động

Ý nghĩ phương pháp luận

Trang 13

Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thứ về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa

các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lạigiữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp.Chỉ trên cơ sở đso mới có thể nhận thức đúng về sự vật Chúng ta càng biết được nhiềumối liên hệ chúng ta càng tránh được sự thất bại Chống lại tư tưởng phiến diện chỉ nhìnmột mặt đã vội đánh giá về bản chất các sự vật, hiện tượng

Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật

phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử-cụ thể, phải đặt chúng vào không gian, thời gian,môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển

Một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này nhưng sẽ không là luậnđiểm khoa học trong điều kiện khác Chẳng hạn, thường thường trong các định luật củahóa học bao giờ cũng có hai điều kiện: nhiệt độ và áp suất xác định Nếu vượt khỏi nhữngđiều kiện đó không định luật sẽ không còn đúng nữa

CÂU 7: Phân tích nội dung ý nghĩa nguyên lý về sự phát triển Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này?

Khái niệm “phát triển”

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định sự phát triển là một phạm trù triết học dùng đểchỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn sự vật

Theo quan điểm này, sự phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nói chung Nó chỉkhái quát xu hướng chung của sự vận động, xu hướng vận động đi lên của sự vật, sự vậtmới ra đời thay thế cho sự vật cũ Sự phát triển chỉ là trường hợp đặc biệt của sự vậnđộng

Trong quá trình phát triển, sự vật sẽ hình thành những qui định mới cao hơn về chất, sẽlàm thay đổi mối liên hệ, cơ cấu, phương thức tồn tại và vận động của mình

- Tính chất của sự phát triển

Tính khách quan: theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển nằm

ngay trong bản thân sự vật Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinhtrong sự tồn tại và vận động của sự vật, nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển

Phát triển là sự phát triển tự bản thân sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng,

ý chí, ý thức của con người Con người có muốn hay không muốn, sự vật vẫn phát triểntheo khuynh hướng chung nhất của nó

Trang 14

Tính phổ biến: vì nó diễn ra ở mọi lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy Ở bất cứ sự

vật hiện tượng nào, ở vào không gian nào, thời gian nào cùng năm trong khuynh hướngcủa sự phát triển Ngay cả các khái niệm, các phạm trù phản ánh hiện thực cũng nằmtrong khuynh hướng của sự phát triển Ngay cả các khái niệm, các phạm trù phản ánhhiện thực cũng nằm trong quá trình vận động và phát triển, hoặc đúng hơn, mọi hình thứccủa tư duy cũng luôn phát triển

Tính đa dạng phong phú: Khuynh hướng phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự

vật, mọi hiện tượng, song mỗi sự vật hiện tượng lại có quá trình phát triển không giốngnhau Các sự vật,hiện tượng tồn tại ở không gian khác nhau, ở thời gian khác nhau, cấutrúc của chúng khác nhau, không sự vật hiện tượng nào trùng khít lên sự vật hiện tượngnào vì vậy các dạng phát triển của chúng mang tính chất khác nhau

- Ý nghĩa phương pháp luận

Mọi sự vật hiện tượng đều nằm trong quá trình vận động và phát triển, nên trong nhậnthức và hoạt động của bản thân chúng ta đều phải cso quan điểm phát triển Điều đó cónghĩa là khi xem xét bất kì sự vật hiện tượng nào cũng phải đặt chúng trong sự vận động,

sự phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa cuả chúng

Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đnag tồn tại ở sự vật, màcòn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy đượcnhững biến đổi để vạch ra khuynh hương biến đổi của chính sự vật

Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình phát triển của

sự vật ấy thành những giai đoạn Trên cơ sở để tìm ra phương pháp nhận thức và cách tácđộng phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của

nó, tùy theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con người

Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định iến trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta Nếu chúng ta tuyệt đối hóa nhậnthức, nhất là nhận thức khoa học về sự vật hay hiện tượng nào đó thì các khoa học tựhiên, khoa học xã hội và nhân văn sẽ không thể phát triển và thực tiễn sẽ dậm chân tạichỗ Chính vì thế, chúng ta cần phải tăng cường phát huy nỗ lực của bản thân trong việcthực hiện hóa quan điểm phát triển vào nhận thức và cải tạo sự vật nhằm phục vụ nhucầu, lợi ích cảu chúng ta và toàn xã hội

CÂU9: Phân tích quan điểm của triết học của chủ nghĩa Mác-lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung Ý nghĩa phương pháp luận?

Trang 15

-Cái riêng là phạm trù triết học, dùng để chỉ sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhấtđịnh

- cái chung là phạm trù triết học, dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính giống nhau,được lặp lại trong nhiều sự vật, nhiều hiện tượng, nhiều quá trình riêng lẻ

- Cái đơn nhát là phạm trù triết học,dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, quá trìnhchỉ có ở một kết cấu vật chất( sự vật, hiện tượng, quá trình) nhất định, mà không lặp lại ởkết cấu vật chất khác

Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất

+ Thứ nhất, “ cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng” Điều đó có nghĩa

là cái chung thực sự tồn tại nhưng chỉ tồn tại trong cái riêng chứ không tồn tại độc lập, lơlửng ở đâu đó bên cạnh cái riêng

+Thứ hai, “ cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, đưa tới cái chung” Tạisao vậy? Vì bất cứ sự vật hiện tượng hay quá trình riêng lẻ nào không bao giờ tồn tại mộtcách biệt lập mà không đưa đến một cái chung nào đó

- Cái chung và cái riêng không có sự mâu thuẫn

- Cái riêng chỉ tồn tại trong môi liên hệ với cái chung, đưa tới cái chung

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận, nhưng

sâu sắc hơn cái riêng

- Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau, trong quá trình phát triển

của sự vật

Ý nghĩa phương pháp luận

Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện mình, nên muốnphát hiện cái chung của chúng, phải thông qua việc nghiên cứu nhiều cái riêng cụthể( muốn khái quát thành lý luận chung( cái chung), phải đúc kết từ các kinh nghiệmtrong nhiều trường hợp)

Vì cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất, chi phối cái riêng, nên trước khi nghiên cứu cụthể cái riêng nào đó, cần nắm bắt cái chung trước, để khỏi mất phương hướng.( chẳnghạn: nắm vững phương pháp học tập chung trước khi học những bài cụ thể) Lênin dạy:”người nào bắt tay vào những vấn đề riêng trước khi giải quyết những vấn đề chung thìngười đó trên mỗi bước đi sẽ không sao tránh khỏi” vấp phải” những vấn đề chung đómột cách không tự giác Mà mù quáng vấp phải những vấn đề đó trong từng trường hợp

Trang 16

riêng, thì có nghĩa là đưa chính sách của mình đến chỗ có những sự dao động tồi tệ nhất

và mất hẳn tính nguyên tắc”

-Vì cái chung chỉ tồn tại trong những cái riêng khác nhau, dưới dạng bị cải biến(do có sựtác động một cách khách quan giữa ‘ cái chung” với “ cái đơn nhất” trong cái riêng đó)nên khi vận dụng cái chung vào cái riêng cần phải được “ cá biệt hóa” cho thích hợp.( vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa Mác –Lênin “ cái chung” vào việt nam “ cáiriêng”chẳng hạn

-Không được tuyệt đối hóa mặt nào Nếu tuyệt đối hóa cái chung sẽ rơi vào giáo điều, rậpkhuôn, kinh viện, “ tà khuynh” Nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào chủ nghĩa kinhnghiệm và về tư tưởng xét lại, hữu khuynh

-Vì cái đơn nhát và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau, nên trongg thực tiễn cần tạođiều kiện cho cái đơn nhất thành cái chung, nếu điều đó có lợi cho con ngừoi Và làm chocái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất

CÂU 10: Phân tích mối liên hệ biện chứng giữa nguyên nhânn và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối liên hệ này

Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hay giữa các sự vậtvới nhau khiến gây ra những biến đổi nhất định

Kết quả là những biến đổi xuất jiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sựvật hay giữa các sự vật với nhau gây ra

Lưu ý: phân biệt nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện

-Tính chất của mối liên hệ nhân quả

-Khách quan( không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngừoi)

-Phổ biến ( mọi sự vật, hiện tượng đều có nguyên nhân nhất định gây ra)

-Tất yếu ( cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện giống nhau, sẽ cho ra kết quảnhư nhau)

Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

Nguyên nhân và kết quả là hai mặt đối lập, vừa có tính mâu thuẫn, vừa có tính thống nhấtvới nhau

Trang 17

-Quan hệ nhân quả là quan hệ sản sinh: nguyên nhân sinh ra kết quả Nguyên nhân cótrước, kết quả có sau( mệnh đề đảo lại thì không đúng)

-Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào? Có các khẳng định sau:

+1 nguyên nhân sinh ra1 kết quả( 1 phôi trứng gà ấp ra 1 con gà0

+1 nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả ( 1 thầy dạy, kết quả thi của nhiều sinh viên)

+ nhiều nguyên nhân sinh ra 1 kết quả ( việc thu hoạch trong nông nghiệp phụ thuộc vào:nước, phân, cần, giống…)

+nhiều nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả( sự hoạt động đồng bộ và có hiệu quả của 6thành phần kinh tế ở nước ta làm cho sản xuất phát triển, kinh tế tăng trưởng, xã hội ổnđịnh, an ninh quốc phòng được đảm bảo, chế độ chính trị được giữ vững)

-Các loại nguyên nhân: nguyên nhân cơ bản và không cơ bản; nguyên nhân chủ yếu vàthứ yếu, nguyên nhan bên trong và bên ngoài, nguyên nhân chủ quan và khách quan,nguyên nhân tác động cùng chiều và nguyên nhân tác động ngược chiều…

-Muốn nguyên nhân sinh ra kết quả thì phải có những điều kiện nhất định ( trứng gàmuốn nở thành con gà phải được ấp)

-Sự tác động trở lại cảu kết quả đối với nguyên nhân( tích cực hoặc tiêu cực)

-Sự phân biệt nhân quả chỉ là tương đối, nghĩa là nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi

vị trí cho nhau tùy theo chúng tồn tại trong mối quan hệ nào Trong thế giới vật chất,chuỗi quan hệ nhân quả là vô thủy vô chung( vì sao?)

Một số kết luận về mặt phương pháp luận

-Vì mối liên hệ nhân quả là khách quan, phổ biến, tất yếu và nguyên nhân có trướckếtquả, nên khi tìm nguyên nhân của một hiện tượng nào đó phải tìm trong thế giới hiệnthực, và phải tìm trong những sự kiện xảy ra trước hiện tượng đó

-Vì có thể có nhiều nguyên nhân với những vai trò khác nhau đối với kết quả, nên cầnbiết phân biệt các loại nguyên nhân và chiều hướng tác động của chúng Quan tâm đúngmức các nguyên nhân cơ bản, chủ yếu và bên trong Trong lĩnh vực xã hội, cần đặc biệtcoi trọng việc phân tích nguyên nhân chủ quan

-Vì kết quả có tác động trở lại nguyên nhân( tích cực hoặc tiêu cực) nên cần khai thác sựtác động trở lại cho phù hợp

Trang 18

CÂU 11; Phân tích mối quan hệ biện chứng tất nhiên, ngẫu nhiên?

Khái niệm;

+ Tất nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sựvật, hiện tượng qui định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ khôngthể khác

+Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bênngoài qui định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này cóthê xuất hiện thế khác

Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

-Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người và đều

có vai trò nhất định đối với sự phát triển của sự vật

Dù con người có nhận thức được hay chưa, tất nhiên và ngẫu nhiên luôn tồn tại và pháthuy vài trò của nó đối với sự phát triển của sự vật hiện tượng

Trong quá trình phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò rất quan trọng.-Tất nhiên và ngẫu nhiên có sự thống nhất hữu cơ với nhau: cáii tất nhiên bao giờ cũngvạch đường đi cho mình xuyên qua vô vàn cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hìnhthức biểu hiện, đồng thời là cái bổ sung cho cái tất nhiên

+ Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời bổ sung cho cái tấtnhiên Tức là, cái tất nhiên bao giờ cũng là khuynh hướng của sự phát triển, mỗi khi tựbộc lộ mình thì bao giờ cũng bộc lộ ra dưới một hình thức ngẫu nhiên nào đó so với chiềuhướng chung

+ Bản chất cái tất nhiên chỉ có thể được tạo nên từ những cái ngẫu nhiên Còn tất cảnhững gì ta thấy trong hiện thực và cho là ngâcu nhiên thì đều không phải là ngẫu nhiênthuần tý mà là những ngẫu nhiên đã bao hàm cái tất nhiên, đã che giấu cái tất nhiên.-Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau, tùy theo việc xem xét chúng trongnhững điều kiện hoặc trong những mối quan hệ nào Trong hiện thực, tất nhiên và ngâcunhiên không phải tồn tại vĩnh viễn ở trạng thái cũ mà thường xuyên thay đổi, và trongnhững điều kiện nhất định chúng chuyển hóa lẫn nhau Tức là tất nhiên biến thành ngẫunhiên và ngược lại

Trang 19

-Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối Thông qua những mặt này,hay trong mối quan hệ này, thì biểu hiện là tất nhiên, nhưng trong những mặt khác, mốiquan hệ khác, thì lại là ngẫu nhiên và ngược lại.

Một số kết luận về mặt phương pháp luận

-Trong nhận thức cũng như trong thực tiễn, khi muốn hoạch định và thực thi một côngviệc nào đó cần dựa hẳn vào cái tất nhiên ( vì sao?) vì cái tất nhiên không tồn tại dướidạng thuần túy mà bao giờ cũng biểu hiện ra ngoài thông qua cái ngẫu nhiên, đồng thờiphải chú ý đúng mức cái ngẫu nhiên để đề phòng những trường hợp bất trắc

-Muốn tìm ra cái tất nhiên, phải thông qua việc nghiên cứu só sánh nhiều cái ngẫu nhiên

để tìm ra “cái chung” gắn với bản chất sự vật Vì chính “cái chung” đó là hình thức thểhiện của “ cái tất nhiên” cần tìm

-Tóm lại, cần coi trọng cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên vì trong những điều kiện nhất địnhhoặc trong những mối quan hệ nhất định, chúng có thể chuyển hóa cho nhau

CÂU 12:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức?

Khái niệm nội dung và hình thức:

-Nội dung là tổng hợp tất cả các mặt, các yếu tố, các quá trình tạo thành sự vât

-Hình thức là phương thức tồn tại của sự vật, là cách thức tổ chức, sắp xếp các yếu tố cấu thành sự vật (phản ánh mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố đó) là kết cấu của nội tại( bao gồm cả dánh về bên ngoài của sự vật)

Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

-Sự thống nhất biện chứng giữa nội dung và hình thức

+Nội dung và hình thức gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau Không cómột hình thức nào lại không chứa đựng nội dung, cũng như không có nội dung nào lạikhông tồn tại hình thức

-Sự khác biệt: sự thống nhất giữa nội dung và hình thức là sự thống nhất trong đa dạng,thời gian khác nhau, mặc dù chung một nội dung nhưng có cách thể hiện khác nhau.+ Một nội dung có thể, thể hiện bằng nhiều hình thức, ở mỗi một không gian khác nhau,thời gian khác nhau, mặc dù cùng một nội dung nhưng có cách thể hiện khác nhau

Trang 20

+Một hình thức, có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau:Ví dụ một người thợ làm đồgốm với hình thức sản xuất thủ công nhưng hộ có thể tạo ra nhiều sản phẩm với nhiều nộidung khác nhau.

-Nội dung quyết định hình thức:

+Mỗi một sự vật hiện tượng luôn biến đổi không ngừng và nội dung của nó cũng thế Dovật khi nội dung biến đổi thì hình thức cũng phải biến đổi cho phù hợp, nội dung phù hợpvới hình thức sẽ thúc đẩy tiến trình vận động của sự vật, hiện tượng phát triển

-Sự tác động trở lại của hình thức đơi với nội dung

Tuy nội dung giữ vai trò quyết định so với hình thức nhưng điều đó hoàn toàn không cónghĩa là hình thức chỉ là cái bị động “ ngoan ngoãn” đi theo nội dung Trái lại, sau khixuất hiện dứoi ảnh hưởng của nội dung,, hình thức sẽ mang tính độc lập nhất định và tácđộng tích cực ngược trở lại nội dung khi phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ mở đường

và thúc đẩy sự phát triển của nội dung, trong trường hợp ngược lại, nó sẽ kìm hãm sựphát triển ấy

Sự tác động qua lại giữa nội dung và hình thức diễn ra trong suốt quá trình phát triển của

sự vật Lúc đầu những biến đổi diễn ra trong nội dung chưa ảnh hưởng đến hệ thống mốiliên hệ tương đối bền vững ấy của hình thức Nhưng khu những biến đổi đó tiếp tục diễn

ra thì tới một lúc nào đó, hệ thống môi liên hệ tương đối bền vững ấy của hình thức bắtđầu trở nên chật hẹp và bắt đầu kìm hãm sự phát triển của nội dung Hình thức không cònphù hợp với nội dung nữa Sự không phù hợp ấy tiếp tục phát triển và tới một lúc nào đóthì xảy ra sự xung đột giữa nội dung và hình thức, nội dung phá bỏ hình thức cũ và trên

cơ sở của hình thức vừa mới hình thành, nó tiếp tục biến đổi, phát triển và chuyển sangmột trạng thái mới về chất

Ý nghĩa phương pháp luận

-Vì nội dung và hình thức không thể tách rời, nên trong nhận thức cũng như trong thực tiễn không được tách rời nội dung và hình thức

Chống lại cả hai thái cực sai lầm: hoặc tuyệt đối hóa về mặt hình thức, sẽ sa vào chủnghĩa hình thức, ngược lại tuyệt đối hóa nội dung, xem thường hình thức Cùng một nộidung phát triển khác nhau, có thể có nhiều hình thức, ngược lại cùng một hình thức, cóthể thể hiện nhiều nội dung Trong hoạt động thực tiễn cần phải linh hoạt sáng tạo điềuchỉnh kể cả nội dung lẫn hình thức cho phù hợp

Ngày đăng: 30/12/2021, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w