ngành cơng nghệ hóa học Hiện nhiều ngành sản xuất hóa chất sử dụng sản phẩm hóa học ,nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản phẩm có độ tinh khiết cao phải phù hợp với quy trình sản xuất nhu cầu sử dụng Ngày phương pháp sử dụng để nâng cao độ tinh khiết trích ly ,chưng cất ,cơ đặc hấp thu Tùy theo đặc tính yêu cầu sản phẩm mà ta có lựa chọn phương pháp thích hợp Đối với hệ Benzen – Toluen hai cấu tự hòa tan vào có nhiệt độ sơi khác nên ta chọn phương pháp chưng cất tách cấu tử hỗn hợp thu benzen có độ tinh khiết cao Đồ án môn học thiết bị mơn học mang tính tổng hợp q trình học tập kỹ sư hóa học tương lai Mơn học giúp sinh viên giải tính tốn cụ thể u cầu cơng nghệ ,kết cấu điều kiện vận hành ,giá thành thiết bị sản xuất hóa ,thực phẩm.Đây bước để sinh viên vận dụng kiến thức học để giải vấn đề kỹ thuật thực tế cách tổng quát Nhiệm vụ môn học thiết kế tháp chưng cất hệ benzen toluen hoạt động liên tục với suất nhập liệu 1500kg/h ,có nồng độ 25%mol benzen ,thu sản phẩm đỉnh có nồng độ 94% mol benzen sản phẩm đáy có nồng độ 3%mol benzen
Trang 1Lời nói đầu
Một trong những ngành có sự đóng góp to lớn đến nền công nghiệp nước
ta nói riêng và thế giới nói chung là ngành công nghệ hóa học Hiện nay trong nhiều ngành sản xuất hóa chất cũng như sử dụng sản phẩm hóa học,nhu cầu sử dụng nguyên liệu hoặc sản phẩm có độ tinh khiết cao phải phùhợp với quy trình sản xuất hoặc nhu cầu sử dụng Ngày nay các phương pháp được sử dụng để nâng cao độ tinh khiết như trích ly ,chưng cất ,cô đặc hấp thu Tùy theo đặc tính yêu cầu của sản phẩm mà ta có sự lựa chọn phương pháp thích hợp Đối với hệ Benzen – Toluen là hai cấu tự hòa tan vào nhau và có nhiệt độ sôi khác nhau nên ta chọn phương pháp chưng cất tách các cấu tử trong hỗn hợp và thu được benzen có độ tinh khiết cao Đồ án môn học và thiết bị là môn học mang tính tổng hợp trong quá trình học tập của các kỹ sư hóa học trong tương lai Môn học giúp sinh viên giải quyết tính toán cụ thể về yêu cầu công nghệ ,kết cấu điều kiện vận hành ,giá thành của một thiết bị trong sản xuất hóa ,thực
phẩm.Đây là bước đầu tiên để sinh viên vận dụng những kiến thức đã học
để giải quyết những vấn đề kỹ thuật trong thực tế một cách tổng quát
.Nhiệm vụ của môn học này là thiết kế tháp chưng cất hệ benzen toluen hoạt động liên tục với năng suất nhập liệu là 1500kg/h ,có nồng độ là
25%mol benzen ,thu được sản phẩm đỉnh có nồng độ là 94% mol benzen
và sản phẩm đáy có nồng độ là 3%mol benzen Em chân thành cảm ơn thầy cô bộ môn hóa học và thực phẩm ,các bạn sinh viên đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên trong quá trình làm bài không tránh được
những sai xót ,rất mong quý thầy cô góp ý ,chỉ dẫn để em hoàn thành tốt hơn
Trang 2Lời mở đầu:
MỤC LUC :………1
ĐỒ ÁN : ………3
1 Đầu đề đồ án: ……….… 3
2 Nhiệm vụ đồ án :……… 3
3 Nội dung các phần thuyết minh tính toán : ……… 3
4 Các bản vẽ và đồ thị : ……… 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN……… 5
1 Khái niệm : ………5
2 Phương pháp chưng cất :……….…… 6
CHƯƠNG II: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ THUYẾT MINH CHI TIẾT SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ……….11
CHƯƠNG III: CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG……… 13
1 Cân bằng vật chất : ………14
2 Cân bằng năng lượng : ……… …15
CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH : ………30
1 Tính đường kinh tháp : ……… ……30
2 Chiều cao thân tháp : ……….…39
3 Tính trở lực của tháp : ……… …40
4 Tính thân tháp chưng cất : ……….……50
5 Đáy và nắp thiết bị : ……… … 56
6 Chi tiết ống dẫn : ……… 58
Trang 37 Chọn bích và vòng đệm : ……… ……….63
8 Tai treo – Chân đỡ : ……… ……52
CHƯƠNG V :TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ : ……… 69
1 Thiết bị làm ngưng tụ : ……….……… 69
2 Thiết bị làm nguội sản phẩm đáy : ……… 76
3 Thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh : ……… 79
4 Thiết bị nồi đun : ……….81
5 Thiết bị đun sôi dòng nhập liệu : ……… 86
6 Bơm : ……… …92
TÀI LIỆU THAM KHẢO : ……… …95
Trang 41 Đầu đề đồ án (Tên đồ án )
_ Thiết kế tháp chưng cất hỗn hợp Benzen-Tolune 1500kg nhập liệu/h
2 Nhiệm vụ đồ án ( nội dung yêu cầu và số liệu ban đầu ):
_ Nồng độ nhập liệu : 25% mol benzen
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tp Hồ Chí Minh Khoa: CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Bộ Môn: QT&TB CNHH-SH-TP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Trang 5_ Vẽ sơ đồ thiết bị chính có chú thích trên bản vẽ
4 Các bản vẽ và đồ thị ( loại và kích thước bản vẽ ):
_ 1 bản vẽ A1 in sơ đồ nguyên lý
_ 1 bản vẽ A1 tháp chưng
Trang 6tử khác nhau).
- Thay vì đưa vào trong hỗn hợp một pha mới để tạo nên sự tiếp xúc giữahai pha như trong quá trình hấp thu hoặc nhả khí, trong quá trình chưng cất phamới được tạo nên bằng sự bốc hơi hoặc ngưng tụ
- Chưng cất và cô đặc khá giống nhau, tuy nhiên sự khác nhau căn bản nhấtcủa 2 quá trình này là trong quá trình chưng cất dung môi và chất tan đều bay hơi(nghĩa là các cấu tử đều hiện diện trong cả hai pha nhưng với tỷ lệ khác nhau), còntrong quá trình cô đặc thì chỉ có dung môi bay hơi còn chất tan không bay hơi
- Khi chưng cất ta thu được nhiều cấu tử và thường thì bao nhiêu cấu tử sẽthu được bấy nhiêu sản phẩm Nếu xét hệ đơn giản chỉ có 2 cấu tử thì ta sẽ thuđược 2 sản phẩm :
Sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi lớn (nhiệt độsôi nhỏ)
Sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm cấu tử có độ bay hơi nhỏ (nhiệt độsôi lớn)
- Đối với hệ Benzen – Toluen
Sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm benzen và một ít toluen
Sản phẩm đáy chủ yếu là toluen và một ít benzen
Trang 7_ Nguyên lí làm việc :
Chưng một bậc
Chưng lôi cuốn theo hơi nước
Chưng cất_ Cấp nhiệt ở đáy tháp :
Cấp nhiệt trực tiếp
Cấp nhiệt gián tiếp
Vậy : Đối với hệ Benzen – Toluen, ta chọn phương pháp chưng cất liên tục ở
áp suất thường
a Thiết bị chưng cất :
_ Trong sản xuất, người ta thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành chưng cất Tuy nhiên, yêu cầu cơ bản chung của các thiết bị vẫn giống nhau nghĩa là diện tích tiếp xúc pha phải lớn Điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của một lưu chất này vào lưu chất kia Nếu pha khí phân tán vào pha lỏng ta có các loại tháp mâm, nếu pha lỏng phân tán vào pha khí ta có tháp chêm, tháp phun, …Ở đây ta khảo sát 2 loại thường dùng là tháp mâm và tháp chêm
Trang 8_ Tháp mâm : thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các mâm
có cấu tạo khác nhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau Tuỳ theo cấu tạo của đĩa, ta có :
_ Tháp mâm chóp : trên mâm bố trí có chóp dạng tròn, xupap, …
_ Tháp mâm xuyên lỗ : trên mâm có nhiều lỗ hay rãnh
_ Tháp chêm (tháp đệm) : tháp hình trụ, gồm nhiều bậc nối với nhau bằng mặt bích hay hàn Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp sau : xếp ngẫu nhiên hay xếp thứ tự
_ So sánh ưu nhược điểm của các loại tháp :
- Hiệu suất khá cao
- Kết cấu khá phứctạp
- Có trở lựclớn
- Tiêu tốn nhiềuvật tư, kết cấuphức tạp
Vậy :Theo yêu cầu của đồ án, ta sử dụng mâm chóp để chưng cất hỗn hợp
benzen-toluen
Trang 9b Giới thiệu về nguyên liệu :Benzen & Toluen :
_ Benzen: là một hợp chất mạch vòng, ở dạng lỏng không màu và có
mùi thơm nhẹ.Công thức phận tử là C6H6 Benzen không phân cực,vì vậy tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực và tan rất ít trong nước Trước đây người ta thường sử dụng benzen làm dung môi.Tuy nhiên sau đó người ta phát hiện ra rằng nồng độ benzen trong không khí chỉ cần thấp khoảng 1ppm cũng có khả năng gây ra bệnh bạch cầu, nên ngày nay benzen được sử dụng hạn chế hơn
Trang 10_ Thông thường các hidrocacbon ít được điều chế trong phòng thí
nghiệm, vì có thể thu được lượng lớn nó bằng phương pháp chưng cất than đá, dầu mỏ…
_ Đóng vòng và dehiro hóa ankane
_ Các ankane có thể tham gia đóng vòng và dehidro hóa tạo thành hidro cacbon thơm ở nhiệt độ cao và có mặt xúc tác như Cr2O3, hay các lim loại chuyển tiếp như Pd, Pt
CH3(CH2)4CH3 ⃗Cr 2 O3/Al 2 O3 C6H6
_ Dehidro hóa các cycloankane
_ Các cycloankane có thể bị dehidro hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt của các xúc tác kim loại chuyển tiếp tạo thành benzen hay các dẫn xuất cảu benzen
C6H6 + CH3- Cl ⃗AlCl 3 C6H5-CH3
d Hỗn hợp benzen – toluen :
_ Ta có bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Benzen– Toluen ở 760 mmHg.(Tham khảo ST2)
Trang 1161, 9
106,
98, 6
95, 2
92, 1
89,
84, 4
82,
Trang 12CHƯƠNG II: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
VÀ THUYẾT MINH CHI TIẾT SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Hỗn hợp Benzen – Toluen có nồng độ Benzen là 25% (phần khối mol), nhiệt độnguyên liệu lúc đầu là 30℃C tại bình chứa nguyên liệu (1), được bơm (2) bơm lên bồn cao vị
(3) Dòng nhập liệu được gia nhiệt tới nhiệt độ sôi trong thiết bị truyền nhiệt ống chùm Sau
đó hỗn hợp được đưa vào tháp chưng cất (6) ở đĩa nhập liệu và bắt đầu quá trình chưng cất
Lưu lượng dòng nhập liệu được kiểm soát qua lưu lượng kế (14)
Trên đĩa nhập liệu, chất lỏng được trộn với phần lỏng từ đoạn luyện của tháp chảyxuống Trong tháp, hơi đi dưới lên gặp lỏng đi từ trên xuống Ở đây có sự tiếp xúc
Trang 13đỉnh (8), được làm nguội bằng thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống(8) rồi được đưa qua bồn
chứa sản phẩm đỉnh (9) Phần còn lại của chất lỏng ngưng tụ được hoàn lưu về tháp ở đĩa trên
cùng với tỉ số hoàn lưu thích hợp và được kiểm soát bằng lưu lượng kế(5) Cuối cùng ở đáy
tháp ta thu được hỗn hợp lỏng hầu hết là cấu tử khó bay hơi (Toluen) Hỗn hợp lỏng ở đáy có
nồng độ Toluene là 3% phần khối mol, còn lại là Benzene Dung dịch lỏng ở đáy
Trang 14 Yêu cầu thiết bị:
_ Thiết bị làm việc ở áp suất thường P = 1 atm_ Loại tháp: Đĩa chóp tròn
Các thông số ban đầu
_ Hỗn hợp ban đầu:
o Benzen: C6H6, ts = 81,1oC
o Toluen: C6H5CH3, ts = 110oC_ Suất lượng nhập liệu: G F=1500(kg /h)
_ Nồng độ hỗn hợp đầu: x F=0.25( pmol)
_ Nồng độ sản phẩm đỉnh: x D=0.94 ( pmol)
_ Nồng độ hỗn hợp đáy: x W=0.03(pmol )
1 Cân bằng vật chất :
_ Chuyển đổi nồng độ phần mol về nồng độ phần khối lượng :
M Benzen=78.1 :kh iố l ng ượ phân tử c a ủ benzen
M Toluen=92.13 :kh iố l ng ượ phân tử c a ủ toluen
Trang 16 Chỉ số hoàn lưu :
_ Dựa vào bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Benzen – Toluen ở 760 mmHg.(ST2: bảng X.2a/146), ta nội suy, ta có: x F=0.25 ( pmol) , thì suy ra yF¿
61, 9
Các chỉ số hồi lưu tối thiểu
Chỉ số hồi lưu tối thiểu là chỉ số mà ở đó ứng với số mâm lý thuyết là vô cực Do
đó chi phí cố định là vô cực chi phí điều hành ( nhiên liệu nước và bơm là tối
thiểu)
Trang 170 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
PHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC VÀ SỐ MÂM LÝ THUYẾT
_Chỉ số hoàn lưu tối thiểu :
R min=x D−y F¿
y¿F
−x F(ST 2 : IX 24/158)
¿ 0,94−0.456 0.456−0.25=2,34
_ Chỉ số hoàn lưu làm việc :
0,94 3,34 +1
Trang 18Phương trình làm việc của đoạn chưng
_ Để xác định số mâm lý thuyết ta phải xác định ba đường gồm :
o Vẽ đường làm việc phần cất theo phương trình:
R+1 x +
x D R+1=0,76 x+0,21
(7 mâm phần luyện: từ mâm 1 đến mâm 7,
6 mâm phần chưng: từ mâm 8 đến mâm 13)
Số mâm thực tế :
Có nhiều phương pháp xác định số mâm thực của tháp ,ngoại trừ các ảnh hưởng cưa thiết kế cơ khí của tháp thì ta có thể xác định số mâm thực dựa vào hiệu suất trung bình
Ta xác định số đĩa thực tế theo hiệu suất trung bình :
N tt=N¿
❑tb (ST2: IX.59/170)
Trang 19_ Nội suy độ nhớt của benzene và toluene từ( ST1-bảng .101/91), ứng với từng nhiệt dộ nội suy được từ (ST2: bảng X.2a/146) , rồi tính độ nhớt của hỗn hợp theo công thức :
Trang 20_ Trong đó: Nt – số đĩa thực tế, Nlt - số đĩa lý thuyết, tb – hiệu suất trung bình của thiết bị.
Trang 21Độ nhớt của hỗn hợp: lg μ hh=x ×lg μ Benzen+(1−x ) lg μToluen(ST 1: I 12/84)
Suy ra số mâm thực tế là 24 mâm
2.Cân bằng năng lượng :
a Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị đun nóng dòng nhập liệu:
_ Phương trình cân bằng nhiệt lượng :
Q +Q =Q +Q +Q (ST 2: IX 149 /149)
Trang 22QD1 : Nhiệt lượng hơi đốt mang vào (J/h)
Qf : Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang vào (J/h)
QF :Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang ra (J/h)
Qng1 : Nhiệt lượng do nước ngưng mang ra (J/h)
Trang 23C n 1 :nhi t ệ dung riêng c a ủ n c ướ ng ng ư (J /kg ℃ C)
λ n1 : Nhi t ệ l ng ượ riêng c a ủ h i ơ đ t ố (J /kg)
Trang 24b Cân bằng nhiệt lượng của tháp chưng cất :
_ Tổng lượng nhiệt mang vào tháp bằng tổng lượng nhiệt mang ra:
Q D 2+Q F+ ¿Q y+Q W+Q ng 2+Q xq2(ST 2 :IX 156 /197)
QD2 : Nhiệt lượng hơi đốt mang vào (J/h)
QL : Nhiệt lượng do lỏng hồi lưu mang vào tháp (J/h)
QF:Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang vào tháp (J/h)
Qy:Nhiệt lượng do hơi mang ra ở đỉnh tháp (J/h)
Qw:Nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra (J/h)
Qng2 : Nhiệt lượng do nước ngưng mang ra (J/h)
Qxq2 : Nhiệt lượng mất mát (J/h)
Trang 25_ Nhiệt lượng do dòng nhập liệu mang vào tháp: là Nhiệt lượng do hỗn hợp nhập liệu mang ra khỏi thiết bị đun nóng dòng nhập liệu:
C n 2 :nhi t ệ dung riêng c a ủ n c ướ ng ng ư (J /kg ℃ C)
_ Nhiệt lượng do lỏng hồi lưu mang vào:
Q L=G L ×C L × t L(ST 2 : IX 158/197)
o Để thuận tiện cho quá trình tính toán, ta chọn t Lbằng với nhiệt độ hơi
ra ngoài đỉnh tháp: Nhiệt độ của hỗn hợp khí ra khỏi thiết bị: nội suy
Trang 27o Nội suy từ (ST2: bảng IX.2a/146), ta có:t w=110.58℃ C
Trang 28c Cân bằng nhiệt lượng của thiết bị ngưng tụ:
_ Ta chọn trường hợp nhưng tụ hoàn toàn thì:
o Chọn nhiệt độ vào của nước lạnh là: t1= ¿30 ℃ C
o Chọn nhiệt độ ra của nước lạnh là: t2= ¿40 ℃ C
Trang 29o Nhiệt dung riêng của nước làm lạnh ở nhiệt độ trung bình:
d Cân bằng nhiệt cho thiết bị làm nguội :
_ Vì dòng sản phẩm đỉnh đã ngưng tụ hoàn toàn trong thiết bị ngưng tụ nên
Trang 30C Toluen=1903.12(J /kg ℃C )
C p=C hh=x ×C Benzen+(1−x ) ×CToluen
¿0.92 ×1936.98+(1−0.92)×1903.12
¿1934.27(J /kg ℃ C)
o Chọn nhiệt độ vào của nước lạnh là: t3= ¿30 ℃ C
o Chọn nhiệt độ ra của nước lạnh là: t4= ¿40℃ C
o Nhiệt dung riêng của ước làm lạnh ở nhiệt độ trung bình:
¿309.91(kg /h)
Trang 31CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
1 Tính đường kính tháp:
Đường kính được xác định theo công thức:
(ρ¿¿y × ω y)tb¿
g tb:Tính lưu lượng trung bình các dòng pha đi trong tháp
ρ y:Tính khối lượng riêng trung bình của các dòng pha đi trong tháp
ω y:Tính tốc độ hơi đi trong tháp
a Đường kính đoạn luyện:
Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện:
_ Có thể tính gần đúng bằng trung bình cộng của lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp (gđ) và lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện (g1)
Trang 32g1- lượng hơi đi vào đĩa cuối cùng của đoạn luyện
o Nội suy từ (ST2: bảng I.212/254) ở100.4 ℃ C ,ta được :
L ng ượ h i ơ trung bìnhđi ra kh i ỏ đ nh ị tháp
Trang 33* Khối lượng riêng trung bình :
_ Đối với pha hơi:
ρ ytb=(y tb1 × M benxen+(1− y tb1)× M toluen)× 273
22.4 ×T (℃ K )
Trang 341−0.57 797.97
Trang 35 Chọn đường kính tiêu chuẩn : D=0.6 (m)
_ Vận tốc khi đi qua đoạn luyện :
Trang 36 Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng:
_ Có thể tính gần đúng bằng trung bình cộng của lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng và lượng hơi đi vào đoạn chưng :
Trang 37* Khối lượng riêng trung bình :
_ Đối với pha hơi:
ρ ' ytb=(y tb2 × M benxen+(1− y tb2)× M toluen)× 273
22.4 ×T (℃ K )
(ST 2 :IX 102 /183)
Trang 381−0.12 770.871
Trang 39Khi σ '
> 20 đyn/cm thì φ(σ ')=1 1
Chọn đường kính tiêu chuẩn : D '=0.6 (m)
_ Vận tốc khi đi qua đoạn chưng :
Trang 40_ Theo (ST2: bảng IX.5/170),dựa vào đường kính,ta có:
o Số đĩa giữa hai mặt bích : 2
o Khoảng cách giữa hai mặt nối bích : 1.2 (m)
_ Chiều cao tháp được xác định bằng phương pháp đường cong động học:
sự biến đổi chiều cao lớp chất lỏng trên đĩa
_ Trở lực của tháp chóp được xác định theo công thức:
Trang 42_ Số chóp phân phối trên đĩa:
Vậy số chóp phân bố trên đĩa là: n=14
Trang 43∆ P s=4 × σ
d td (ST 2: IX 141/194)
σ: sức căng bề mặt
d td:đường kính tương đương của khe chóp
o Khi rãnh chóp mở hoàn toàn:
o h r:Chiều cao khe chóph r=b=0.01(m):
o ρ b:Khối lượng riêng của bọt, thường ρ b=(0.4 ÷0.6)× ρx,
Chọn ρ =0.4 × ρ (kg /m3)
Trang 44o ∆: chiều cao lớp chất lỏng trên ống chảy chuyền (m):∆=∆ h
o h x: Chiều cao lớp chất lỏng không lẫn bọt trên đĩa (m)
Chiều cao khe chóp:b=0.01 (m)
Chiều cao mức chất lỏng bên trên ống chảy chuyền: (m)
Trang 45_ Bề dày ống chảy chuyền, thường lấy δ c=0.002 ÷ 0.004(m),
Trang 46_ Chiều cao ống chảy chuyền lên trên đĩa:
h c=(h1+b+S)−∆ h
¿(0.035+0.01+0.01)−0.009=0.046(m)
_ Chiều cao chóp:h ch=h H+h2
o Chiều cao ống hơi: h H=1.2 ×dh=1.2× 0.05=0.06 (m)
o Chiều cao phía trên ống dẫn hơi:
h2=0.25 ×dh (ST 2 : IX 213)
¿0.25 ×0.05=0.0125=0.013(m)
→ h ch=h H+h2=0.06+0.013=0.073(m)
_ Chiều cao lớp chất lỏng trên ống chảy :∆=∆ h=0.009 (m)
_ Chiều cao lớp chất lỏng không lẫn bọt trên đĩa: h x=0.015(m)
_ Khối lượng riêng của bọt:
o Chiều dài của chảy tràn: Dựa vào Hình IX.22/186.Sự phụ thuộc của
hệ số K và tỉ số giữa chiều dài cửa chảy trànl c với đường kính tháp
D, ta chọn l D c=0.6