Do vậy, rất khó áp dụng thống nhất trong thực tiễn và dẫn đến sự tùy tiện, vì có 2 nhận thức, quan điểm khác nhau về vấn đề này: + Quan điểm thứ nhất cho rằng, theo quy định khoản 1 Điều
Trang 1VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHUYÊN ĐỀ:
NÂNG CAO KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
THUỘC THẨM QUYỀN VIỆN KSND
Người thực hiện: Nguyễn Văn Lương
Đơn vị công tác: Phòng 12- Viện KSND tỉnh Bình Định
Bình Định, tháng 8 năm 2016
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU -* -
Có thể nói rằng, năm 2015 là năm có những sự kiện lớn của đất nước, đặcbiệt là việc Quốc hội nước ta đã thông qua và ban hành 7 đạo luật, tác động vàảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống xã hội như : Bộ luật hình sự (năm 2015);
Bộ luật tố tụng hình sự (năm 2015); Bộ luật dân sự; Bộ luật tố tụng dân sự (năm2015); Bộ luật tố tụng hành chính (năm 2015); Luật thi hành tạm giữ, tạm giam(năm 2015) và Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự…Và đối với Ngành kiểm sátnhân dân, vào ngày 02/02/2016 Viện KSND tối cao ban hành Quy chế số 51 về
“Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong hoạt động tư pháp” Điều này có nghĩa là công tác tiếp công dân, giảiquyết khiếu nại và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp củaViện kiểm sát nhân dân phải tuân thủ theo quy định của các đạo luật mới như đãnêu trên và Quy chế số 51 ngày 02/02/2016 của Viện KSND tối cao Những quyđịnh mới về việc giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong hoạt động
tư pháp đã được quy định rõ, cụ thể trong các Bộ luật nêu trên và trong Quy chế số
51 của Viện KSND tối cao và đã được Vụ 12 tập huấn trong 3 chuyên đề (đã cóCông văn gửi các Viện KSND huyện, thị xã, thành phố, truy cập nghiên cứu) Tuynhiên, để giúp các đồng chí Viện KSND cấp huyện và các phòng nghiệp vụ Việntỉnh thực hiện tốt và thống nhất đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tronghoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáocủa các cơ quan tư pháp, Phòng 12- Viện KSND tỉnh Bình Định xây dựng chuyên
đề này với mục đích tập huấn chuyên sâu về việc giải quyết khiếu nại tố cáo, tronghoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện KSND huyện, còn việc giải quyết vàkiểm sát việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền cấp tỉnh và các phòng nghiệp
vụ trực thuộc Viện tỉnh được quy định cụ thể trong Quy chế số 51 ngày 02/02/2016của Viện KSND tối cao, chúng tôi chỉ trao đổi những vấn đề cơ bản, vướng mắc,
để các đồng chí tham khảo, vận dụng phối hợp trong quá trình giải quyết
Qua kết quả kiểm tra thực tế công tác này ở các đơn vị VKSND cấp huyện
và các cơ quan tư pháp huyện và tỉnh, thấy rằng vấn đề cần khắc phục là việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp chưa tuân thủ đúng thủ tục, trình tựtheo luật định, hay nói cách khác là cán bộ, KSV được phân công làm công tác này
ở cấp huyện, chưa dành nhiều thời gian nghiên cứu các văn bản pháp luật quy định
về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáotrong hoạt động tư pháp, để giải quyết đúng các giải quyết khiếu nại, tố cáo tronghoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền Nên xét thấy cần hướng dẫn cho cán bộ,KSV làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp ở cấp huyện để “Nâng cao kỷ năng giải quyết
và kiểm sát khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền Viện KSND”
Đảng, Nhà nước ta và ngành Kiểm sát nhân dân luôn coi trọng công táctiếp công dân Do vậy, bản thân tôi luôn trăn trở là làm thế nào để công tác tiếp
Trang 3công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáotrong hoạt động tư pháp của ngành kiểm sát của cán bộ, Kiểm sát viên ngành kiểmsát Bình Định đạt hiệu quả cao? Làm sao qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp khẳng địnhđược uy tín, tuyên truyền được vai trò, chức năng của Viện KSND? Làm thế nào
để dân hiểu, dân tin và xem ngành kiểm sát là “chỗ dựa công lý” ?
Vì vậy, chúng tôi viết chuyên đề: “Nâng cao kỷ năng giải quyết và kiểm
sát giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền Viện KSND” , đây là chuyên đề không mang tính lý luận mà là chuyên đề có tính thực
tiễn Cán bộ, KSV làm công tác kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong
hoạt động tư pháp ở Viện KSND cấp huyện có thể tham khảo, vận dụng trong khitác nghiệp Hy vọng chuyên đề này, có thể giúp ích một phần nào đó cho cán bộ,kiểm sát viên làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có hiệu quả,
“thấu tình, đạt lý”, đúng quy định của pháp luật, không để việc giải quyết khiếunại, tố cáo dây dưa, kéo dài gây mất lòng tin của quần chúng nhân dân đối với cơquan pháp luật
Chuyên đề: “Nâng cao kỷ năng giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền Viện KSND ” gồm có 6
phần
Phần I: Những quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nai, tố cáo trong các Bộ luật: Tố tụng hình sự; Thi hành án hinh sự; Thi hành tạm giữ, tạm giam; Tố tụng dân sự; Tố tụng hành chính; Thi hành án dân sự.
1 Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
2 Khiếu nại tố cáo trong thi hành án hình sự; thi hành tạm giữ, tạm giam
3 Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự và trong tố tụng hành chính
4 Khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự
Phần II: Thẩm quyền giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của Viện KSND cấp huyện
1 Tham khảo Danh mục: Đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp vàHướng dẫn liên ngành số 24/HD-VKSTC- TATC- BCA-BTP-BQP ngày 08 tháng
5 năm 2014 về việc phân loại đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
2 Thẩm quyền của Viện kiểm sát trong việc giải quyết và kiểm sát giảiquyết khiếu nại đối với Cơ quan điều tra và các cơ quan và người được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (Điều 34 và Điều 35/BLTTHS).
2.1: Đối với Cơ quan điều tra cùng cấp
2.2: Đối với Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra
2.3 Đối với Viện Kiểm sát;
Trang 43 Thẩm quyền của Viện kiểm sát trong giải quyết và kiểm sát giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong THA hình sự; trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam 3.1 Trong Thi hành án hình sự:
3.2 Trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam:
4.Thẩm quyền của Viện kiểm sát trong việc giải quyết và kiểm sát giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong Tố tụng dân sự và Tố tụng hành chính
4.1.Trong tố tụng dân sự:
4.2 Trong tố tụng hành chính:
Phần III: Việc áp dụng các phương thức kiểm sát giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong hoạt động tư pháp
1 Các căn cứ pháp luật
1.1 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014
1.2 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
1.3 Luật thi hành án hình sự năm 2010
1.4 Bộ Luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và Luật thihành án dân sự (Năm 2008)
1.5 Quy chế số 51 ngày 02/02/2016 của Viện KSND tối cao.
2 Về phân loại, xử lý đơn :
2.1 Phân loại đơn.
2.2 Xử lý đơn khiếu nại.
2.3 Xử lý đơn tố cáo.
2.4 Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo có nhiều nội dung.
2.5 Xử lý đơn đề nghị, kiến nghi, phản ánh, yêu cầu.
2.6 Xử lý đơn chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiên thụ lý.
Phần IV: Nhiệm vụ và thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các phòng nghiệp vụ Viện tỉnh theo Quy chế số 51 ngày 02/02/2016.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng trình tự, thủ tục luật định, thấu tình, đạt lý
sẽ góp phần đáng kể trong việc hạn chế các trường hợp đơn thư khiếu nại, tố cáobức xúc, kéo dài làm giảm uy tín của các cơ quan pháp luật Do vậy, song song vớiviệc nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, KSV làm công tác tiếp công dân, giảiquyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp thì, việc
“Nâng cao kỷ năng giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc
thẩm quyền Viện KSND” là việc làm cần thiết để đội ngũ cán bộ, KSV làm công
Trang 5tác này hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Bản thân chúng tôi kinh nghiệm thực tiễn về công tác tiếp công dân, kiểmsát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp còn hạn chế, nênchuyên đề này chắn chắn còn nhiều vấn đề thiếu sót
Rất mong sự góp ý, xem xét của lãnh đạo Viện và các đồng chí đồng nghiệp,tôi xin chân thành cảm ơn./
Bình Định, ngày 29 tháng 8 năm 2016
Trang 6
1 Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự.
Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự được quy định tại Chương XXXIIIcủa Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, gồm có 15 Điều, từ Điều 469 đến Điều 483.Trong đó:
+ Quy định về giải quyết khiếu nại có 8 Điều ( từ Điều 469 đến Điều 477)+ Quy định về giải quyết tố cáo có 6 Điều (từ Điều 478 đến Điều 482)
+ Riêng Điều 483 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khikiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trong các Điều luật của BLTTHS đã viện dẫn trên quy định rõ và cụ thể về:người có quyền khiếu nại, tố cáo; các quyết định, hành vi tố tụng có thể bị khiếunại, tố cáo; thời hiệu khiếu nại, tố cáo; quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tốcáo và người bị khiếu nại tố cáo; thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyếtđịnh, hành vi tố tụng bị khiếu nại tố cáo , đề nghị các đồng chí đọc kỹ để vận
dụng Trong phần này, có mấy 02 vấn đề cần lưu ý:
Một là tại khoản 2 Điều 469/ BLTTHS quy định: “Đối với bản án, quyết
định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật của Tòa án, cáo trạng hoặc quyết định truy tố, quyết định áp dụng thủ tục
rút gọn, quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Hội
đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm, Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn
chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu có khiếu nại, kháng
cáo, kháng nghị thì giải quyết theo quy định tại các chương XXI (xét xử sơ thẩm),XXII (xét xử phúc thẩm), XXIV (một số thủ tục về THA tử hình, xét tha tù trướcthời hạn có điều kiện, xóa án tích), XXV( thủ tục giám đốc thẩm), XXVI (thủ tụctái thẩm) và XXXI (thủ tục rút gọn) của Bộ luật này”
Như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 469/BLTTHS đã viện dẫn trên, thì
khi cáo trạng hoặc quyết định truy tố, quyết định áp dụng thủ tục rút gọn có
khiếu nại thì không giải quyết theo quy định tại chương XXXIII (khiếu nại, tố cáo
trong tố tụng hình sự) Có nghĩa là khi cáo trạng hoặc quyết định truy tố, quyết
định áp dụng thủ tục rút gọn bị khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại trả lời cho người khiếu nại bằng hình thức Công văn chứ không phải ban hành
Quyết định giải quyết khiếu nại
Ví dụ: Viện KSND huyện X, ban hành Cáo trạng số: 02/QĐ-VKS truy tố LêVăn A, về tội Cố ý gây thương tích, theo K2 Đ104/BLHS Sau khi nhận Cáo trạng,
Trang 7bị can A khiếu nại kêu oan, thì giải quyết như sau:
+ Nếu Cáo trạng do Phó Viện trưởng ký thay Viện trưởng, thì Viện trưởngtrả lời
+ Nếu Viện trưởng ký Cáo trạng thì Viện trưởng Viện KSND cấp trên trựctiếp trả lời
Hai là tại Khoản 1 Điều 475/BLTTHS quy định: “Khiếu nại đối với quyết
định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng CQĐT và các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp
giải quyết …” Qua nghiên cứu quy định này, thấy rằng, Viện kiểm sát phê chuẩn
các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra có 2 trường hợp xảy ra, một là do Phó viện trưởng phê chuẩn ( Ký thay), hai là do Viện trưởng phê chuẩn Nhưng tại
khoản 1 Điều 475/BLTTHS nêu trên lại không quy định rõ thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại trong trường hợp các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra do Việntrưởng phê chuẩn bị khiếu nại Do vậy, rất khó áp dụng thống nhất trong thực tiễn
và dẫn đến sự tùy tiện, vì có 2 nhận thức, quan điểm khác nhau về vấn đề này:
+ Quan điểm thứ nhất cho rằng, theo quy định khoản 1 Điều 475/BLTTHS
nêu trên, thì các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra do Phó viện trưởng hay
Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn, nếu bị khiếu nại thì vẫn do Viện trưởng
cùng cấp giải quyết Nếu người khiếu nại không đồng ý với Quyết định giải quyết
của Viện trưởng thì khiếu nại lên Viện trưởng cấp trên trực tiếp giải quyết và QĐgiải quyết của Viện trưởng cấp trên trực tiếp là QĐ giải quyết cuối cùng có hiệulực pháp luật
+ Quan điểm thứ 2 lại cho rằng, nếu các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra do Viện trưởng cùng cấp phê chuẩn, nếu bị khiếu nại thì phải do Viện trưởng
cấp trên trực tiếp giải quyết Nếu không đồng ý với QĐ giải quyết của Viện trưởng
cấp trên trực tiếp, thì người khiếu nại có quyền gửi khiếu nại đến Viện trưởng
VKSND tối cao giải quyết Và QĐ giải quyết của Viện trưởng tối cao là QĐ giải
quyết cuối cùng có hiệu lực pháp luật
Như đã phân tích trên, vì khoản 1 Điều 475/BLTTHS không quy định cụ thểcác trường hợp này và Viện KSND tối cao cũng chưa có hướng dẫn nên rất vướng
về căn cứ pháp luật để xử lý các trường hợp này Theo chúng tôi, quan điểm thứ 2
không thể thực hiện được Bỡi lẽ, trong thực tế, Viện trưởng VKSND cấp huyện
thường ký các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra cùng cấp mà nếu bị khiếunại thì Viện trưởng cấp trên trực tiếp (VKSND tỉnh) giải quyết lần đầu và nếungười khiếu nại không đồng ý và tiếp tục khiếu nại, thì Viện KSND tối cao giảiquyết lần 2, thì sẽ phát sinh rất nhiều các trường hợp khiếu nại này và VKSND tốicao không thể xử lý nổi Do vậy, trong khi chờ ban hành Thông tư liên ngànhhướng dẫn về trường hợp này, trước mắt, nếu gặp các trường hợp khiếu nại các QĐ
tố tụng của CQĐT do Viện trưởng VKSND cùng cấp ký phê chuẩn, thì Việntrưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết, nếu người khiếu nại vẫn tiếp tục khiếu
Trang 8nại, thì Viện trưởng cấp trên trực tiếp giải quyết và QĐ giải quyết của Viện trưởngcấp trên trực tiếp là QĐ giải quyết khiếu nại cuối cùng có hiệu lực pháp luật.
* Có một trường hợp bị can bị khởi tố đã làm đơn khiếu nại kêu oan xảy ra ởhuyện Hoài Ân, chúng tôi nêu để các đồng chí tham khảo
Vào ngày 09/8/2016, VKSND tỉnh nhận được Đơn kêu cứu bị khởi tố oancủa bà Phạm Thị Liễu (SN: 1949) ở thôn Tân Thành, xã Ân Tường Đông, huyệnHoài Ân, tỉnh Bình Định Qua nghiên cứu Đơn và các tài liệu kèm theo thấy rằng:
QĐ khởi tố bị can số 31 ngày 28/7/2016 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công anhuyện Hoài Ân, đối với bà Phạm Thị Liễu về tội: Hủy hoại tài sản, theo khoản 3Điều 143/BLHS do Phó thủ trưởng Cơ quan CSĐT huyện Hoài Ân ký và đượcViện trưởng KSND huyện Hoài Ân phê chuẩn tại QĐ phê chuẩn quyết định khởi tố
bị can số: 179/QĐ-KSĐT Đơn khiếu nại của bà Phạm Thị Liễu chỉ khiếu nại kêuoan chứ không nói rõ là khiếu nại QĐ khởi tố bị can của Cơ quan điều tra haykhiếu nại QĐ phê chuẩn QĐ khởi tố bị can của Viện KSND huyện Hoài Ân Tuynhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 475/BLTTHS trong trường hợp này, dùkhiếu nại QĐ khởi tố bị can của Cơ quan CSĐT CA huyện Hoài Ân (đã được VKSphê chuẩn) hay QĐ phê chuẩn QĐ khởi tố bị can của Viện kiểm sát cùng cấp thìthẩm quyền giải quyết vẫn là do Viện trưởng VKS cùng cấp giải quyết)
Gợi ý: Để giảm các trường hợp phát sinh khiếu nại các quyết định tố tụng
của cơ quan điều tra do Viện trưởng VKS cùng cấp ký phê chuẩn, Viện trưởng VKSND cấp huyện nên hạn chế ký phê chuẩn các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra mà nên phân công cho một Phó viện trưởng phụ trách ký phê chuẩn các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra cùng cấp Và nếu các QĐ tố tụng của cơ quan điều tra được Phó viện trưởng VKS phê chuẩn bị khiếu nại, thì rất dễ xử lý
(Viện trưởng huyện giải quyết lần đầu- Viện tỉnh giải quyết lần hai)
2.Khiếu nại, tố cáo trongThi hành án hình sự; trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
2.1: Trong thi hành án hình sự:
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Thi hành án hình sự, được Luật thi hành
án hình sự (năm 2010) quy định tại Chương XIII, gồm có 20 Điều; từ Điều 150đến Điều 169 Trong đó:
+ Khiếu nại: gồm có 15 Điều, từ Điều 150 đến Điều 164
+ Tố cáo: gồm có 5 Điều, từ Điều 165 đến 169
2.2.Trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam:
Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạmgiữ tạm giam, được Luật thi hành tạm giữ, tạm giam ( năm 2015 ) quy định tạiChương IX, gồm có 18 Điều; từ Điều 44 đến Điều 61 Trong đó:
+ Khiếu nại: gồm có 12 Điều, từ Điều 44 đến Điều 55
+ Tố cáo: gồm có 6 Điều, từ Điều 56 đến 61
Trang 9+ Riêng Điều 49, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dânkhi giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
Trong 20 Điều luật của Luật thi hành án hình sự (năm 2010) và 18 Điều
luật của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam (năm 2015) nêu trên đã quy định rất rõ
và cụ thể về : người có quyền khiếu nại, tố cáo; các quyết định, hành vi của cơquan, người có thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; thi hành ánhình sự; thời hiệu khiếu nại, tố cáo; quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo
và người bị khiếu nại tố cáo; thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyếtđịnh, hành vi bị khiếu nại tố cáo; các trường hợp khiếu nại, tố cáo không được thụ
lý giải quyết…., đề nghị các đồng chí đọc, nghiên cứu kỹ để vận dụng
Trong phần này, có 03 vấn đề cần lưu ý:
Một là về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý thi hành tạm
giữ, tạm giam, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam quy định tại Điều 46 và Điều 60,
chỉ có Viện kiểm sát các cấp mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý thi hành tạm giữ, tạm giam Do vậy, khi cơ quan, người có thẩm quyền
trong quản lý thi hành tạm giữ, tạm giam nhận được đơn khiếu nại quy định tạiĐ44 hoặc đơn tố cáo quy định tại khoản 1 Điều 56, thì phải chuyển đơn khiếu nại,
tố cáo cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đơnkhiếu nại, tố cáo ( Khoản 2 Điều 46; khoản 2 Điều 56/ Luật THTGTG
Hai là về thời hiệu khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý thi hành tạm giữ, tạm giam
+ Về thời hiệu khiếu nại: thời hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày
nhận hoặc biết được quyết định, hành vi trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật… Thời hiệu khiếu nại tiếp theo
là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm
quyền (Khoản 2 Điều 44)
+ Về thời hạn giải quyết khiếu nại: giải quyết lần đầu trong quản lý thi hành tạm giữ là 02 ngày, trong quản lý, thi hành tạm giam là 05 ngày kể từ ngày thụ lý
khiếu nại Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai trong quản lý, thi hành tạm giữ là
03 ngày, tạm giam là 10 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại (Điều 50)
+ Về thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày
Trang 10+ Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp phápcủa mình.
+ Thời hiệu khiếu nại đã hết
+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
2 Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính.
3.1 Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tố tụng dân sự
được Bộ luật tố tụng dân sự ( năm 2015) quy định tại Chương XLI (41), gồm có 17Điều; từ Điều 499 đến Điều 515 Trong đó:
+ Khiếu nại: gồm có 10 Điều, từ Điều 499 đến Điều 508
+ Tố cáo: gồm có 6 Điều, từ Điều 509 đến Điều 514
+ Riêng Điều 515, quy định Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
3.2 Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tố tụng hành
chính được Luật tố tụng hành chính ( năm 2015) quy định tại Chương XXI, gồm
có 17 Điều; từ Điều 327 đến Điều 342 Trong đó:
+ Khiếu nại: gồm có 10 Điều, từ Điều 327 đến Điều 336
+ Tố cáo: gồm có 6 Điều, từ Điều 337 đến Điều 342
+ Riêng Điều 343, quy định Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
Trong 17 Điều luật mà Bộ luật tố tụng dân sự (năm 2015) và 17 Điều luật vềKhiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính đã quy định rất rõ và cụ thể về : người
có quyền khiếu nại, tố cáo; các quyết định, hành vi của cơ quan, người tiến hành tốtụng dân sự, hành chính; thời hiệu khiếu nại, tố cáo; quyền và nghĩa vụ của ngườikhiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại tố cáo; thẩm quyền và thời hạn giải quyếtkhiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự và trong tố tụng hành bị khiếunại, tố cáo; thủ tục giải quyết khiếu nại lần 1 lần 2…đề nghị các đồng chí đọc,
nghiên cứu kỹ các Điều luật đã nêu trên để vận dụng trong quá trình tác nghiệp
Trong phần này, có 04 vấn đề cần lưu ý:
Một là không thấy quy định trong các Điều luật về các trường hợp khiếu nại,
tố cáo quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự và trong tố tụng hành chính khôngđược thụ lý giải quyết Tuy nhiên, đối chiếu với các quy định về khiếu nại, tố cáo
và giải quyết khiếu nại tố cáo của các bộ luật khác như: Điều 45 Luật thi hành tạmgiữ, tạm giam (năm 2015); Điều 151 Luật thi hành án hình sự (năm 2010); Điều
141 Luật thi hành án dân sự (năm 2008), nên chúng ta có thể suy luận và loại trừ
05 trường hợp khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự, trong tố tụng hành chính bị khiếu nại không được thụ lý giải quyết”, đó là:
+ Quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đếnquyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại
Trang 11+Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không cóngười đại diện hợp pháp.
+ Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp phápcủa mình
+ Thời hiệu khiếu nại đã hết
+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.Theo đó, khi người khiếu nại, khiếu nại các quyết định, hành vi trong tố tụngdân sự thuộc một trong 05 trường hợp nêu trên thì chúng ta không thụ lý giải quyết
Hai là theo quy định tại khoản 2 Điều 499 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2
Điều 327 của Luật tố tụng hành chính, thì “đối với bản án, quyết định sơ thẩm,phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án có kháng cáo, kháng nghị và cácquyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếunại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này (tức chươngkhiếu nại, tố cáo) mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của
Bộ luật này (Bản án sơ thẩm bị kháng cáo, giải quyết theo chương xét xử phúcthẩm…)
Ba là theo quy định tại khoản 2 Điều 506 và khoản 4 Điều 507/BLTTDS và
khoản 2 Điều 334 và khoản 4 Điều 335 Luật tố tụng hành chính, thì trường hợp làquyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án ( lần 1 và lần 2) còn phải gửi choViện kiểm sát cùng cấp Chúng ta phải lưu ý quy định này để kiểm sát việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, nếu Tòa án không gửi các quyết định giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 506 và khoản 4 Điều 507/BLTTDS và khoản 2 Điều 334, khoản 4 Điều 335 Luật tố tụng hành chính, thìchúng ta kiến nghị, yêu cầu họ gửi để Viện kiểm sát kiểm sát, nếu phát hiện cácquyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chánh án có vi phạm pháp luật về thờihạn, nội dung giải quyết thì chúng ta vận dụng các biện pháp kiểm sát để kiến nghị,yêu cầu Tòa án khắc phục
Bốn là các quyết định, hành vi tố tụng dân sự và hành chính của Viện kiểm
sát bị khiếu nại, tố cáo không nhiều, theo Danh mục Đơn khiếu nại, tố cáo tronghoạt động tư pháp của Liên ngành Viện KSND tối cao, TAND tối cao, Bộ công an,
Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng và Hướng dẫn số 24/HD-VKSTC- TATC- BCA- BQP ngày 08/5/2014 Hướng dẫn liên ngành về việc phân loại đơn khiếu nại, tố cáotrong hoạt động tư pháp, thì các đồng chí cần nắm các quyết định, hành vi tố tụngdân sự và hành chính của Viện kiểm sát bị khiếu nại, tố cáo để giải quyết trong quátrình tác nghiệp, cụ thể như sau:
BTP-@ Về các quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của Viện kiểm bị khiếu nại, tố cáo, gồm có: (02 khiếu nại, 01 tố cáo)
+ Khiếu nại phát biểu của KSV tại phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việcdân sự (khoản 1 Điều 499/BLTTDS
Trang 12+ Khiếu nại hành vi tố tụng của KSV trong hoạt động kiểm sát và tham giaphiên tòa, phiên họp.
+Tố cáo hành vi vi phạm của KSV trong hoạt động kiểm sát và tham giaphiên tòa, phiên họp
Hai khiếu nại và 01 tố cáo các quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự củaViện kiểm sát nêu trên, do Viện trưởng VKS cùng cấp giải quyết( khoản 2 Điều
504 và khoản 1 Điều 512/BLTTDS)
@ Về các quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính của Viện kiểm bị
khiếu nại, tố cáo, gồm có: ( 03 khiếu nại; 01tố cáo)
+ Khiếu nại việc VKS tự thu thập hoặc yêu cầu cung cấp chứng cứ (khoản1Đ327/LTTHC)
+Khiếu nại phát biểu của KSV tại phiên tòa (khoản 1 Đ327LTTHC)
+ Khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật của KSV trong hoạt động khiểm sátgiải quyết vụ án hành chính
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của KSV trong hoạt động kiểm sát giảiquyết vụ án hành chính
Ba khiếu nại và 01 tố cáo các quyết định, hành vi trong tố tụng hành chínhcủa Viện kiểm sát nêu trên, do Viện trưởng VKS cùng cấp giải quyết ( khoản 2Điều 332 và khoản 1 Điều 340/LTTHC)
3 Khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự.
Theo quy định tại Luật thi hành án dân sự (năm 2008) và Danh mục Đơnkhiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp và Hướng dẫn số 24/HD-VKSTC-TATC-BCA-BTP-BQP ngày 08/5/2014 của Viện kiểm sát tối cao, TAND tối cao, Bộcông an, Bộ tư pháp và Bộ quốc phòng “Hướng dẫn liên ngành về việc phân loạiđơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp”, thì Viện kiểm sát các cấp không cóquyết định, hành vi trong Danh mục đơn khiếu nại, tố cáo nên không quy địnhthẩm quyền giải quyết Tuy nhiên, tại Điều 159/LTHADS quy định: “Kiểm sát việctuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
theo quy định của pháp luật Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với cơ
quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có tráchnhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật”.Theo đó, Viện kiểm sát các cấp trong quá trình kiểm sát việc giải quyết khiếu nạicủa Cơ quan THADS cùng cấp và cấp dưới, nếu phát hiện có vi phạm pháp luậttrong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cơ quan THADS cùng cấp và cấp dưới,
Viện kiểm sát có quyền “yêu cầu và kiến nghị”
Trang 13PHẦN II:
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP CỦA VIỆN KSND CẤP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH ( Gọi chung là cấp huyện)
1 Để thực hiện đúng pháp luật về giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếu,
nại tố cáo trong hoạt động tư pháp, đề nghị các đồng chí nghiên cứu kỹ các quyđịnh của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các trong các bộ luật như:
Bộ luật tố tụng hình sự; Bộ luật tố tụng dân sự; Luật tố tụng hành chính; Luật thihành tạm giữ, tạm giam; Thông tư Liên tịch số 02/2005/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP ngày 10/8/2005 của Viện KSND tối cao, TAND tối cao, Bộ công
an, Bộ quốc phòng, Bộ tư pháp “Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật
Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố cáo” (Thông tư này hiện nay vẫn còn hiệu lực).Các Chương và những Điều luật quy định giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếunại, tố cáo của các Bộ luật này, đã được chúng tôi liệt kê tại các mục 1,2,3,4 (PhầnI) Mặt khác, trong quá trình tác nghiệp, các đồng chí cần tham khảo, nghiên cứu,đối chiếu kỹ Danh mục: Đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp và Hướngdẫn Liên ngành số 24/HD-VKSTC- TATC- BCA- BTP- BQP ngày 08.5.2014 củaViện KSND tối cao, TAND tối cao, Bộ công an, Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng “vềviệc phân loại đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp” để áp dụng, xử lý
2 Thẩm quyền của Viện kiểm sát trong việc giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếu nại đối với Cơ quan điều tra và các cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (Điều 34 và Điều 35/BLTTHS).
2.1: Đối với Cơ quan điều tra cùng cấp: Viện trưởng Viện KSND cấp huyện
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các trường hợp sau đây:
@ Quyết định và hành vi tố tụng của Thủ trưởng cơ quan điều tra
@ Quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩncấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố
@ Quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng CQĐT, Điềutra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong việc giữ người trongtrường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam
@ Quyết định tố tụng của CQĐT đã được Viện kiểm sát phê chuẩn
2.2: Đối với Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Theo khoản 1 Điều 35/BLTTHS, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt động điều tra, gồm có: (07 cơ quan)
Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;
Các cơ quan của Hải quan;
Các cơ quan của Kiểm lâm;
Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;
Các cơ quan của Kiểm ngư;
Trang 14 Các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra;
Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hànhmột số hoạt động điều tra
(Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, đề nghị các
đồng chí tham khảo tại khoản 2 Điều 35/BLTTHS)
@ Viện trưởng Viện KSND cấp huyện giải quyết khiếu nại trong các trườnghợp sau: ( Điều 475/BLTTHS)
* Quyết định, hành vi tố tụng của người được giao nhiệm vụ tiến hành một
số hoạt động điều tra trong việc bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạmgiữ, tạm giam
* Quyết định, hành vi tố tụng của cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụtiến hành một số hoạt động điều tra
*Giải quyết khiếu nại lần 2, đối với cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụtiến hành một số hoạt động điều tra
Lưu ý: Trên địa bàn các huyện trong tỉnh Bình Định, có Bộ đội biên phòng;
Hải quan; Kiểm lâm…đề nghị các đồng chí phối hợp trong giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp đúng quy định của pháp luật.
2.3 Đối với Viện Kiểm sát: Viện trưởng giải quyết khiếu nại trong trường
hợp sau: ( Điều 476/BLTTHS)
@ Quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó việntrưởng trong giai đoạn khởi tố điều tra và Kiểm sát viên, Phó viện trưởng trong giaiđoạn thực hành quyền công tố xét xử vụ án hình sự
3 Thẩm quyền của Viện kiểm sát trong việc giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Thi hành án hình sự; trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
3.1 Trong Thi hành án hình sự:
Theo quy định tại khoản 8 Điều 52, điểm h khoản 1Điều 168 của Luật thihành án hình sự (năm 2010) thì: “Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh, Viện trưởng
Viện kiểm sát cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp huyện giải quyết khiếu
nại, tố cáo đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục phạmnhân của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân Viện trưởng Viện kiểm sátcấp trên có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nạicủa Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới Quyết định giải quyết khiếu nại của Việntrưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành” Theo đó, thì Viện trưởngViện kiểm sát cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình
sự Mặc dù, trong Danh mục: “Đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp vàHướng dẫn Liên ngành số 24/HD-VKSTC-TATC-BCA-BTP-BQP ngày 08.5.2014của Viện KSND tối cao, TAND tối cao, Bộ công an, Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng
“về việc phân loại đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp” không thấy quyđịnh về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Thi hành án hình sự của Viện
Trang 15trưởng Viện kiểm sát cấp huyện mà chỉ có Viện kiểm sát tỉnh, quân khu vàVKSND tối cao mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Thi hành án
hình sự (chúng tôi sẽ góp ý với VKSND tối cao về vấn đề này)
3.2 Trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam:
Theo quy định tại Điều 46/LTHTGTG (năm 2015), khoản 4 Điều 23 và Điều
29 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (năm 2014) thì Viện trưởng cấphuyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định, hành vi tráipháp luật trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam của cơ quan, người có thẩmquyền thuộc trách nhiệm kiểm sát của mình (Thủ trưởng cơ quan THAHS Công
+ Khiếu nại phát biểu của KSV tại phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việcdân sự
+ Khiếu nại hành vi tố tụng của KSV trong hoạt động kiểm sát và tham giaphiên tòa, phiên họp
+Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm sát và tham giaphiên tòa, phiên họp
Lưu ý: Riêng tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó viện trưởng cấp
huyện thì Viện trưởng cấp huyện không giải quyết mà Viện trưởng cấp trên trực tiếp giải quyết (khoản 1 Điều 512/BLTTDS năm 2015)
+ Khiếu nại phát biểu của KSV tại phiên tòa
+ Khiếu nại việc VKS tự thu thập hoặc yêu cầu cung cấp chứng cứ
+ Khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật của KSV trong hoạt động kiểm sátgiải quyết vụ án hành chính
+Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của KSV trong hoạt động kiểm sát giảiquyết vụ án hành chính
Lưu ý: Riêng tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó viện trưởng cấp
huyện thì Viện trưởng cấp huyện không giải quyết mà Viện trưởng cấp trên trực tiếp giải quyết (khoản 1 Điều 340/LTTHC năm 2015)