Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu về lý luận thực tiễn liên quan đến đề tài về tin tức giả trên mạng xã hội và vai tr định hướng của báo chí V
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGÔ THỊ HỒNG HẠNH
TIN TỨC GIẢ TRÊN MẠNG XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ ĐỊNH HƯỚNG
CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM
Nghiên cứu các trường hợp trên mạng xã hội từ tháng 3/2017-3/2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
Hà Nội – 2019
Trang 2HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGÔ THỊ HỒNG HẠNH
TIN TỨC GIẢ TRÊN MẠNG XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ ĐỊNH HƯỚNG
CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM
Nghiên cứu các trường hợp trên mạng xã hội từ tháng 3/2017-3/2019
Chuyên ngành: Báo chí
Mã số: 8 32 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Tuấn Anh
Hà Nội – 2019
Trang 3Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Vũ Tuấn Anh - Phó Trưởng khoa Truyền thông và Văn hóa Đối ngoại - Học viện Ngoại giao đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài này Bằng sự nhiệt huyết, TS Vũ Tuấn Anh đã truyền cảm hứng khiến tôi có thêm động lực để thực hiện việc nghiên cứu và hoàn thiện đề tài một cách nghiêm túc
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài tốt nghiệp, đặc biệt là những Thầy, Cô đã trực tiếp tham gia giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích cho tôi thêm vững vàng trong công việc chuyên môn
Mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thiện đề tài với khả năng tốt nhất có thể của mình, nhưng chắc chắn đề tài sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài của tôi đạt kết quả tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2019
Tác giả đề tài
Ngô Thị Hồng Hạnh
Trang 4Tôi xin cam đoan đề tài Tin tức giả trên mạng xã hội và vai trò định
hướng của báo chí Việt Nam (nghiên cứu các trường hợp trên mạng xã
hội từ 3/2017-3/2019) là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Tuấn Anh Các số liệu và trích dẫn trong đề tài
nghiên cứu là trung thực
Tôi xin chịu trách nhiệm về tất cả những gì liên quan đến nghiên cứu
của mình
Người thực hiện đề tài
Ngô Thị Hồng Hạnh
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các loại hình truyền thông xã hội của Kaplan và eanlein 23 Bảng 2.1: Kết quả tìm kiếm theo từ khoá chủ đề vắc xin ComBE Five - 40 -Bảng 2.2: Thống kê số lượng lượt bình luận, bày tỏ cảm xúc, chia sẻ của 3 tài khoản Facebook đăng tin giả liên quan đến dịch tả lợn Châu Phi - 59 -
-DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhóm nội dung thông điệp liên quan đến vắc xin ComBE Five 41 Biểu đồ 2.2: So sánh số lượng bài viết về chủ đề vắc xin ComBE Five - 51 -Biểu đồ 2.3: Top 05 cơ quan báo chí có số bài viết nhiều nhất liên quan đến dịch tả lợn Châu Phi - 68 -Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ chia sẻ tin tức giả theo độ tuổi (Nguồn AAAS) - 84 -Biểu đồ 3.2: 15 MXH được sử dụng phổ biến nhất - 88 -Biểu đồ 3.3: Thứ hạng những mạng xã hội có thể tăng tính lan toả thông tin đến công chúng - 89 -
Trang 6-DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Ảnh chụp màn hình phần bình luận của người dung nhóm (a) 41 -Hình 2.2: Ảnh chụp màn hình nội dung bình luận liên quan đến vắc xin
ComBE Five trên ZingMe 43
Hình 2.3: Dòng trạng thái ngày 2/1/19 của Nguyễn Ngọc Thuý Diễm 44
Hình 2.4: Dòng trạng thái ngày 12/1/2019 của Nguyễn Ngọc Thuý Diễm 46 Hình 2.5: Ảnh chụp màn hình fanpage có nội dung kêu gọi chống vắc xin 47
Hình 2.6: Nội dung bình luận chống lại vắc xin (antivaccine) 48
Hình 2.7: Ảnh chụp màn hình fanpage của báo Lao động 52
Hình 2.8: Ảnh chụp màn hình fanpage của VTC14 ngày 4/1/2019 53
Hình 2.9: Kết quả lọc theo từ khoá “ComBE Five” trên Facebook 53
Hình 2.10: Ảnh chụp màn hình fanpage Thời sự VTV ngày 10/1/2019 54
-Hình 2.11: Fanpage của VTV ngày 30/6/2019 đưa tin về phong trào tẩy chay vắc xin 56
-Hình 2.12: Dòng trạng thái tài khoản Facebook Công nông Đầu dọc của Nguyễn Bá Mạnh 60
Hình 2.13: Bài viết ngày 7/3/19 của tài khoản Facebook Trần Thị Ngọc Anh 62 -Hình 2.14: Bài viết của Trần Thu Hồng ngày 24.3.19 về dịch tả lợn Châu Phi 63
Hình 2.15: Dòng trạng thái kêu gọi “tẩy chay” thịt lợn 65
của ca sỹ Bùi Phương Thanh (Chanh) 65
Hình 2.16: Kết quả 13 trang tìm kiếm với từ khoá “dịch tả 68
lợn Châu Phi” của báo Lao Động 68
-Hình 2.17: Số lượng bài viết của báo Tuổi trẻ khi tìm kiếm theo từ khoá “dịch tả heo Châu Phi” 69
Hình 2.18: Kết quả số lượng bài viết của báo VnExpress khi 69
Hình 2.19: Kết quả số lượng bài viết của báo Thanh niên khi 69
tìm kiếm theo từ khoá “dịch tả heo Châu Phi” 69
-Hình 2.20: Đoạn video clip có chứa hình ảnh lá cờ VN trong cuộc biểu tình của phe áo vàng tại Pháp đầu tháng 12/2018 70
-Hình 2.21: Nội dung bình luận có phần bịa đặt, xuyên tạc về đường lối của Đảng CSVN 70
-Hình 2.22: Bình luận của tài khoản tung nguyen đặt câu hỏi báo chính thống tại sao không đưa tin về sự kiện này 71
-Hình 2.23: Bình luận của tài khoản Youtube Vũ Phan cho là Việt Nam cố tình cắt ghép hình ảnh lá cờ VN đưa vào video 71
Hình 2.24: Bình luận của tài khoản Youtube Ngocdiem Hoangthi 71
Mô hình 3.1: Sự thách thức của tin tức giả đối với báo chí 87
Trang 7-MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
-CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIN TỨC, TIN TỨC GIẢ, TRUYỀN THÔNG, MẠNG XÃ HỘI VÀ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI, 12
1.1 Thông tin, tin tức và tin tức giả 12
1.1.1 Khái niệm thông tin 12
1.1.2 Khái niệm tin tức 12
1.1.3 Khái niệm tin tức giả 12
1.1.4 Quá trình hình thành tin tức giả 16
1.2 Truyền thông, mạng xã hội & truyền thông xã hội 17
1.2.1 Khái niệm về truyền thông: 17
1.2.2 Khái niệm mạng xã hội và truyền thông xã hội: 17
1.2.3 Đặc điểm của truyền thông xã hội 20
1.2.4 Phân loại truyền thông xã hội 23
1.2.5 Vai tr của truyền thông xã hội trong việc khuếch tán tin giả 23
1.2.6 Một số mạng xã hội phổ biến trên thế giới và Việt Nam 26
1.3 Giá trị thông tin của báo chí 31
1.3.1 Tính chính thống 31
1.3.2 Đặc trưng thông tin của báo chí 32
1.3.3 So sánh đặc điểm của báo chí và truyền thông xã hội 33
1.3.4 Giá trị của tin tức báo chí (news values) 34
Tiểu kết chương 1 35
-CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIN TỨC GIẢ TRÊN MẠNG XÃ HỘI QUA NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH 36
2.1 Khái quát về 3 trường hợp nghiên cứu 37
-2.1.1 Trường hợp 1: Tin tức giả liên quan đến vắc xin ComBE Five trong chương trình TCMR 37
-2.1.2 Trường hợp 2: Tin tức giả về dịch tả lợn Châu Phi bùng phát tại Việt Nam cao điểm vào 06 tháng đầu năm 2019 38
Trang 8-2.1.3 Trường hợp 3: Tin tức chưa được kiểm về sự xuất hiện hình ảnh lá
cờ Việt Nam trong các cuộc biểu tình của phe áo vàng tại Pháp vào tháng
12/2018 39
2.2 Nghiên cứu các trường hợp 40
2.2.1 Nghiên cứu trường hợp 1 40
2.2.2 Nghiên cứu trường hợp 2 58
2.2.3 Nghiên cứu trường hợp 3 70
Tiểu kết chương 2 76
-CHƯƠNG 3: VAI TRÒ KIỂM CHỨNG, ĐỊNH HƯỚNG CỦA BÁO CHÍ NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 77
-3.1 Thực trạng và nguyên nhân của vấn nạn tin tức giả khi được lan truyền trên mạng xã hội 78
-3.2 Báo chí với những thách thức từ vấn nạn tin tức giả trên mạng xã hội 81
3.3 Vai trò của báo chí trong việc chống lại tin tức giả 87
-3.4 Một số giải pháp và kiến nghị về vai trò thẩm định, sử dụng nguồn tin, cách thức đưa tin của cơ quan báo chí, nhà báo 91
3.4.1 Đối với nhà báo 92
3.4.2 Đối với cơ quan báo chí 98
3.5 Một số giải pháp bổ sung nhằm ứng phó với tin tức giả 104
3.5.1 Những kinh nghiệm chung của các chính phủ trên thế giới 104
3.5.2 Những kinh nghiệm từ các cơ quan báo chí trên thế giới 105
3.5.3 Áp dụng các biện pháp hành chính, pháp lý tại Việt Nam 107
Tiểu kết chương 3 107
KẾT LUẬN 109 -DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Cách mạng công nghiệp 4.0 với công nghệ truyền thông Internet đang phát triển như vũ bão, tạo nên những luồng chảy thông tin với dung lượng khổng lồ và tốc độ ào ạt Trong thời đại công nghệ thông tin, thông qua mạng viễn thông và vệ tinh toàn cầu, chỉ trong một giây đã có hàng nghìn loại thông tin khác nhau được chuyển tải Thông tin được chuyển tải trên mạng
đã trở thành “không khí”, “bầu khí quyển” bao phủ mỗi chúng ta Thông tin
và công nghệ tạo thành một d ng thác chung, cuốn hút mọi dân tộc, mọi quốc gia
Đối với con người, thông tin và trao đổi thông tin luôn có một vai tr quan trọng Nó giúp kết nối con người với con người, cá nhân với thế giới Nhân loại đang chứng kiến nhiều cách tiếp cận mới với thông tin trong đó Internet đóng vai tr chủ đạo với những khả năng chưa từng có và ngày một phát triển Mạng thông tin công nghệ toàn cầu này đang đề ra những yêu cầu mới và thách thức mới đối với việc tiếp cận, truyền tải thông tin Nhu cầu tiếp nhận thông tin gần như đồng thời với nhu cầu giải trí, chia sẻ, bình luận nên lượng truy cập các trang mạng xã hội là rất lớn
Tuy nhiên, mạng xã hội phát triển quá mạnh mẽ bên cạnh những mặt tích cực cũng mang đến nhiều hệ luỵ khôn lường Báo chí truyền thống đang đứng trước nguy cơ bị truyền thông xã hội “vượt mặt” trong việc cung cấp thông tin đến công chúng Nhờ vào tính năng cập nhật liên tục, mạng xã hội đang ngày càng nâng cao khả năng “truyền thông”, khả năng lan toả thông tin phá vỡ thế “độc tôn” thông tin của báo chí truyền thống
Sự ra đời của mạng xã hội đã tạo ra thách thức ghê gớm với nghề báo Báo chí phải cạnh tranh với nhau và với mạng xã hội Ở Việt Nam, với khoảng 40 triệu tài khoản Facebook, chỉ cần 1% trong số đó xuất hiện với tư cách “người đưa tin” ở mọi lúc, mọi nơi thì đã gấp hơn hai lần lượng nhà báo có thẻ
Trang 10về một mức độ tin cậy một cá nhân trong một số trường hợp vẫn có thể thu hút được số lượng người theo dõi tương đương như các loại hình báo chí …
và như vậy những trang mạng xã hội đã trở thành “vùng đất màu mỡ” cho tin tức giả sinh sôi và lan rộng Tin tức giả xuất hiện với tần suất lớn trong vài năm gần đây nhờ vào cơ chế lan truyền của mạng xã hội Theo một phân tích của BuzzFeed News, trong ba tháng cuối của chiến dịch tranh cử Tổng thống
Mỹ, các tin tức giả đã thu hút sự tương tác nhiều hơn các tin tức hàng đầu của các hãng tin lớn như New York Times, Washington Post, Hufftington Post, NBC News2 Trong suốt những tháng quan trọng này, 20 tin tức giả về bầu cử thu hút được nhiều sự tương tác nhất xuất phát từ các trang tin giả và các trang blog ủng hộ đảng phái quá khích, thu hút được 8,711 triệu lượt chia
sẻ, phản hồi và bình luận trên Facebook Trong cùng thời gian đó, 20 tin tức hàng đầu từ 19 website tin tức lớn thu hút được tổng cộng 7,367 triệu lượt chia sẻ, bày tỏ cảm xúc và bình luận trên Facebook
Trang 11Bối cảnh này làm dấy lên mối lo ngại về ảnh hưởng của tin tức giả, và nảy sinh nhiều tranh cãi xung quanh trong việc tin tức giả tác động nhiều hay
ít đến các lĩnh vực đời sống xã hội Dù còn nhiều tranh cãi nhưng tin tức giả
và sự phát triển của nó có thể đem lại những hệ lụy không nhỏ trong truyền thông thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Việt Nam cũng không nằm ngoài mối đe dọa của tin tức giả khi một số lượng đông đảo người Việt Nam hiện nay có thói quen sử dụng mạng xã hội và phát tán bằng cách chia sẻ những thông tin giả, thông tin chưa được kiểm chứng…3 Cũng như ngày
càng xuất hiện nhiều thông tin sai sự thật với nhiều mục đích, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiều mặt của đời sống chính trị, xã hội Vì vậy, luận văn
“Tin tức giả trên mạng xã hội và vai trò định hướng của báo chí Việt Nam”
nghiên cứu các trường hợp tin tức giả trên mạng xã hội từ tháng 3/2019 có ý nghĩa về cả phương diện lý luận và thực tiễn Trong khuôn khổ của luận văn này tác giả sẽ phân loại, phân tích thực trạng, cơ chế lan truyền, đánh giá ảnh hưởng của tin tức giả đến truyền thông nói chung và báo chí Việt Nam nói riêng cũng như vai tr kiểm chứng, định hướng của báo chí Việt Nam hiện nay Từ đó đề xuất một số giải pháp ứng phó và rút ra bài học cho Việt Nam về vấn nạn tin tức giả, đồng thời làm rõ vị thế, vai trò của báo chí Việt Nam trong vấn đề này
3/2017-2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu về lý luận thực tiễn liên quan đến đề tài về tin tức giả trên mạng xã hội và vai tr định hướng của báo chí Việt Nam, tác giả nhận thấy hiện nay chưa có nhiều đề tài đi sâu nghiên cứu về vấn đề này Tuy không phải là một hiện tượng mới nhưng tin tức giả chỉ thực sự nhận được sự chú ý rộng rãi sau chiến thắng của Donald Trump trong cuộc bầu cử tổng thống Mỹ năm 2016, do vậy không có nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề này trước năm 2016
3 20180418145327613.htm (truy cập ngày 10/03/2019)
Trang 12https://dantri.com.vn/suc-manh-so/viet-nam-co-so-luong-nguoi-dung-facebook-lon-thu-7-tren-the-gioi-Tuy nhiên, chủ đề này và các chủ đề liên quan đến tin tức giả đã được bao quát rộng rãi bởi các tài liệu học thuật về kinh tế, tâm lý học, khoa học chính trị và khoa học máy tính Bên cạnh đó, những tài liệu liên quan, phục
vụ cho việc nghiên cứu về tin tức giả như về công nghệ thông tin, mạng xã hội và hành vi người dùng đã có khá nhiều
Cụ thể như trên thế giới đã có một số nghiên cứu như sau:
Về tin tức giả trên mạng xã hội:
Nhóm học giả Hunt Allcott, Matthew Gentkow và Chuan Yu, Trend in the Diffusion of Misinformation on Social Media 4 (tạm dịch: Xu hướng khuyếch tán thông tin sai sự thật trên mạng xã hội), 9/2018 đã đo lường hai nền tảng phổ biến trên mạng xã hội là Facebook và Twitter từ 1/2015 đến 7/2018 (trong thời gian diễn ra cuộc bầu cử tổng thống Mỹ), nhóm tác giả đã tập trung vào 570 trang web được xác định là nơi sản xuất ra các thông tin sai lệch Từ đó, cho ra kết quả về số lượng tuyệt đối và tương đối về sự lưu hành của tin tức giả cũng như tương tác với chúng trên hai nền tảng mạng xã hội này
Nghiên cứu của Pew Research Center năm 2012 mang tên “The Future
of Big Data” (Tương lai Dữ liệu lớn) có đề cập đến nguy cơ tin tức sai sự
thật như một hệ quả của dữ liệu lớn trên mạng xã hội
Cùng năm đó, Regina Marchi phân tích những hậu quả của tin tức giả trong bài nghiên cứu “With Facebook, Blogs, and Fake News, Teens Reject Journalistic Objectivity” 5
(Facebook, blog và tin tức giả khiến thanh thiếu
niên chối bỏ tính khách quan của báo chí) Đây là hai nghiên cứu nhắm đến những tác động của tin tức sai sự thật trên mạng xã hội, đưa đến cho người đọc có được một hình dung nhất định về hậu quả của vấn đề này
4 https://web.stanford.edu/~gentzkow/research/fake-news-trends.pdf (truy cập ngày 10/3/2019)
5 https://www.researchgate.net/publication/258144625_With_Facebook_Blogs_and_Fake_News_Teens_Rej ect_Journalistic_Objectivity (truy cập 20/3/2019)
Trang 13Về tin tức giả trên mạng xã hội liên quan đến lĩnh vực chính trị, đời sống xã hội:
Nhóm học giả Julie Posetti, Cherilyn Ireton, Claire Wardle, Hossein Derakhshan, Alice Matthews, Magda Abu- Fadil, Tom Trewinnard, Fegus
Bell, Alixios Mantzalis, với nghiên cứu “Journalism, Fake news &
2018 nghiên cứu về mối quan hệ giữa báo chí và tin tức giả với hai loại hình của tin tức giả là disinformation và misinformation (tạm dịch tin tức đánh lạc hướng và tin tức sai lệch) Thông qua các ví dụ về vấn đề nóng như các cuộc bầu cử, di cư, tôn giáo… để đưa ra được lý do tại sao tin tức giả có thể thu hút được dư luận, khiến dư luận quan tâm đến nó c n hơn cả tin tức trên báo chí chính thống
Một nghiên cứu khác của Alex Schackmuth thuộc Depaul University
có tên “Extremism, fake news and hate: effects of social media in the post truth era (2018)7 tạm dịch: Chủ nghĩa cực đoan, tin tức giả và sự ghét bỏ: ảnh hưởng của phương tiện truyền thông xã hội trong kỷ nguyên hậu sự thật Nghiên cứu của tác giả này đã phân tích về vai trò của các trang mạng xã hội trong các hoạt động chính trị và truyền thông đương đại và cách mà những thông tin sai sự thật đang ngày được phát tán rộng hơn Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra mạng xã hội và thông tin sai lệch đã và đang hỗ trợ những phong trào xã hội, chính trị cực đoan ở Mỹ
Tại Việt Nam, vấn đề nghiên cứu liên quan đến tin tức giả đã có một
số tài liệu, giáo trình và đề tài luận văn nghiên cứu như:
Trong cuốn sách “Báo chí và truyền thông đa phương tiện” của
PGS.TS Nguyễn Thị Trường Giang chủ biên do NXB Đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành năm 2017 có đề cập đến với đề tin tức giả (fake news) nhưng
6 https://en.unesco.org/sites/default/files/journalism_fake_news_disinformation_print_friendly_0.pdf (truy cập ngày 10/03/2019)
7
https://via.library.depaul.edu/etd/245/ (truy cập ngày 22/3/2019)
Trang 14chưa đi sâu về cơ chế lan truyền, cũng như vai tr của báo chí trong việc kiểm chứng, định hướng nhằm nâng cao nhận thức của công chúng đối với tin tức giả giai đoạn hiện nay
Trong khoá luận tốt nghiệp đại học “Tin tức giả trên mạng xã hội
Facebook và cách ứng phó (Nghiên cứu cuộc bầu cử tổng thống Mỹ năm 2016)” của sinh viên Nguyễn Cao Hoàng Phương, Học viện Ngoại giao năm
2017 cũng đã đề cập đến tin tức giả và những thông tin nền tảng về mạng xã hội Facebook; mối quan hệ giữa tin tức giả và sự phổ biến của mạng xã hội Facebook; tầm ảnh hưởng của tin tức giả đến kết quả cuộc bầu cử tổng thống
Mỹ năm 2016; một số khuyến nghị và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhưng chưa phân loại có tính hệ thống các loại tin tức giả, chưa bao quát hoặc nghiên cứu các trường hợp điển hình trên các mạng xã hội phổ biến khác như YouTube, Twitter… và chưa nhắc đến vai trò của báo chí trong việc kiểm chứng, định hướng thông tin
Với cuốn sách chuyên khảo “Truyền thông xã hội” do TS.Phạm Hải
Chung và TS Bùi Thu Hương chủ biên do NXB Thế giới phát hành năm
2016 thì đã hệ thống hoá các khái niệm về truyền thông xã hội, đề cập đến nhận thức của nhà báo về nguồn tin từ mạng xã hội; nguyên tắc hành xử trên mạng xã hội nhưng không đề cập đến tin tức giả trên mạng xã hội…
Có khá nhiều hội thảo khoa học về vấn nạn tin tức giả, nghiên cứu thực trạng đưa tin giả (fake news) tại Việt Nam nhằm đưa ra các phương án khả thi để giảm thiểu tình trạng tin giả phát triển tràn lan, và đặt ra câu hỏi về sự cần thiết của Bộ quy tắc ứng xử cho mạng xã hội tại Việt Nam Tháng 12/2018, Bộ Thông tin và Truyền thông (TT-TT) tổ chức hội thảo góp ý kiến xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội (MXH) cho các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng MXH, hướng tới xây dựng môi trường mạng lành mạnh, an toàn tại Việt Nam Theo khảo sát của Chương trình nghiên cứu internet và xã hội (VPIS), các trường hợp phát ngôn gây thù ghét của người
Trang 15sử dụng mạng xã hội tại Việt Nam thể hiện tập trung vào: nói xấu, phỉ báng (61,7%); vu khống, bịa đặt thông tin (46,6%); kỳ thị dân tộc (37,01%); kỳ thị giới tính (29,03%); kỳ thị khuyết tật (21,76%); kỳ thị tôn giáo (15,09%)
"Những nguồn năng lượng xấu này đang dần che mờ những mặt tích cực do Internet và mạng xã hội mang lại" - báo cáo nghiên cứu đánh giá
Tháng 1/2019, Quy tắc sử dụng mạng xã hội của người làm báo Việt Nam bao gồm 03 Chương và 07 Điều đã được Hội Nhà báo Việt Nam chính thức công bố và có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2019 Tuy nhiên, bộ quy tắc này chỉ tập trung vào những quy định cụ thể về những nguyên tắc, chuẩn mực, những việc/điều cần làm và những việc/điều không được làm trong việc
sử dụng mạng xã hội của người làm báo Việt Nam, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật và đạo đức nghề nghiệp người làm báo
Các nghiên cứu trên đều có những đóng góp nhất định trong việc cung cấp lý luận về tin tức giả nói chung và các tác nhân liên quan đến việc hình thành và phát tán tin giả nói riêng trong những năm gần đây
Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, trong luận văn này, tác giả đề tài sẽ hệ thống hoá cơ sở lý luận về tin tức giả, cơ chế phát tán tin tức giả trên mạng xã hội, hệ luỵ của tin tức giả với nhiều mặt của đời sống xã hội; đồng thời chỉ rõ một số vấn đề mà báo chí chính thống đang phải đương đầu với những thách thức do tin tức giả với cơ chế phát tán cộng sinh mà mạng xã hội mang lại; cách ứng phó với tin tức giả của các cơ quan báo chí chính thống và vai trò kiểm chứng, định hướng của báo chí Việt Nam
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Câu hỏi nghiên cứu chính: Tin tức giả trên mạng xã hội và vai trò kiểm chứng, định hướng của báo chí Việt Nam như thế nào?
Trang 16Luận văn hướng tới nghiên cứu phân tích thực trạng tin tức giả trên mạng xã hội hiện nay thông qua cuộc khảo sát những trường hợp điển hình trong thời gian từ tháng 3/2017-3/2019 Từ đó, rút ra những ảnh hưởng, hệ lụy đối với truyền thông nói riêng và xã hội nói chung Trên cơ sở này, luận văn đề xuất một số giải pháp ứng phó và làm rõ vai trò của báo chí chính thống trong việc kiểm chứng và định hướng thông tin Đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để ngăn chặn tin tức giả trên mạng xã hội
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần đạt được những mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu, nêu rõ mối quan hệ giữa các đặc tính và cơ chế lan truyền tin tức của các mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam, …với sự phát triển của tin tức giả Tin tức giả là gì? Phân biệt rõ khái niệm mạng xã hội và truyền thông xã hội
- Khảo sát và phân tích các trường hợp tin tức giả điển hình theo từng
hệ thống phân loại tin tức giả trên mạng xã hội trong thời gian từ tháng 3/2017-3/2019 Sự ảnh hưởng của tin tức giả với đời sống, xã hội
- Đánh giá với cách ứng phó với tin tức giả trên mạng xã hội Rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và làm rõ vị thế, vai trò kiểm chứng, định hướng trên bình diện thẩm định nguồn tin, cách thức đưa tin của báo chí Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Tin tức giả trên mạng xã hội và vai trò kiểm chứng và định hướng của báo chí Việt Nam trong đời sống thông tin hiện nay
- Phạm vi nghiên cứu:
Các tin tức giả liên quan đến cộng đồng xã hội tại Việt Nam (từ tháng
03 năm 2017 đến 03/2019)
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như sau:
- Phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm:
Trang 17+ Phương pháp thống kê: bao gồm việc thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu để phản ánh các khía cạnh khác nhau của đối tượng nghiên cứu Khảo sát số lượng tin tức giả trên mạng xã hội, số lượng tin tức trên báo chí có liên quan đến trường hợp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích nội dung thông điệp: bao gồm việc thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu, thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu Phân tích tài liệu nhằm xác định độ tin cậy, tính khách quan, tính cập nhật của tài liệu, giới hạn phạm vi của vấn đề
mà tài liệu đang đề cập đến
+Phương pháp phân tích nội dung thông điệp: Là hướng nghiên cứu cơ bản về truyền thông đại chúng nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu thông điệp nói gì và nói như thế nào Đây là dạng nghiên cứu cơ bản nhất của phương pháp phân tích nội dung Dựa trên kiến thức thu được về nội dung thực sự của thông điệp, có thể đưa ra kết luận về ý định thực sự của người truyền đạt
và tất cả các loại hiệu ứng của thông điệp này Do đó, các mục tiêu của phân tích nội dung chứa động cơ của người truyền thông và tác động của nội dung thông điệp đến người nghe mục tiêu Phương pháp phân tích nội dung kiểm tra tính, rõ ràng của thông điệp
Trên cơ sở này, tác giả sẽ xác định mức độ phải xử lý tài liệu theo mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu để chọn ra những tài liẹ u phục vụ nghiên cứu với nội dung liên quan đến “Tin tức giả”, “Hành vi ngu ời dùng mạng xã họ i”,
“các trường hợp khảo sát”, “sự khuếch tán thông tin thông qua mạng xã họ i”,
“vai tr của báo chí Việt Nam”… trong thời gian phạm vi nghiên cứu Từ đó, đưa ra những luận cứ, luận điểm khái quát cho luận văn
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case sudy): Phương pháp này lựa chọn những trường hợp tin tức giả, tin tức chưa được kiểm chứng được lan truyền trên mạng xã hội có ảnh hưởng đến cộng đồng xã hội tại Việt Nam để trả lời câu hỏi nghiên cứu chính
Trang 18+ Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn đại diện các nhà báo theo từng mảng đề tài liên quan đến các lĩnh vực tin tức liên quan (chính trị, xã hội, y tế), mỗi lĩnh vực 3 nhà báo
6 Ý nghĩa thực tiễn và lý luận:
Đề tài đi sâu tìm hiểu và hệ thống những khái niệm, đặc tính liên quan đến tin tức giả, cơ chế lan truyền, hệ lụy với cộng đồng xã hội và môi trường báo chí, truyền thông Đề tài cũng chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của những giải pháp ứng phó với tin tức giả đang được thực hiện, đồng thời góp thêm những đề xuất nhằm ngăn chặn tin tức giả dựa trên những công cụ và tài nguyên sẵn có
Quan trọng hơn, là đề tài sẽ làm rõ chức năng, vai tr của báo chí Việt Nam trong việc kiểm chứng và định hướng thông tin, đồng thời ngăn chặn tin tức giả trong quy trình sáng tạo tác phẩm báo chí tại các cơ quan báo chí Trong khuôn khổ một đề tài khoá luận thạc sỹ báo chí học, tác giả tạm thời giới hạn phạm vi nghiên cứu về tin tức giả trên mạng xã hội và vai trò của báo chí Việt Nam trong việc kiểm chứng, định hướng thông tin trong quy trình sáng tạo tác phẩm báo chí của các cơ quan báo chí Việt Nam, cụ thể là với nhà báo
và cơ quan báo chí trong việc sử dụng nguồn tin, cách thức đưa tin
Hy vọng rằng trong thời gian tới, tác giả sẽ có điều kiện nghiên cứu thêm về tin tức giả trên mạng xã hội vai tr định hướng của các cơ quan quản
lý báo chí, truyền thông tại Việt Nam
Về mặt lý luận, hy vọng đề tài sẽ góp thêm một tiếng nói khoa học trong lĩnh vực truyền thông đại chúng
Về mặt thực tiễn, hy vọng đề tài sẽ góp phần xây dựng cơ chế ngăn chặn vấn nạn tin tức giả đối với nhà báo và cơ quan báo chí trong việc sử dụng nguồn tin, cách thức đưa tin
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, những nội dung chính của luận văn được chia thành 03 chương bao gồm:
Trang 19Chương 1: Cơ sở lý luận về tin tức giả trên mạng xã hội và giá trị thông tin của báo chí Việt Nam Chương 1 là hệ thống các khái niệm cơ bản về tin tức, tin tức giả, mạng xã hội Từ đó, làm rõ đặc điểm, cơ chế lan truyền, sự bùng nổ của tin tức giả dựa trên sự cộng sinh của mạng xã hội
Chương 2: Thực trạng tin tức giả trên mạng xã hội qua nghiên cứu một
số trường hợp điển hình từ tháng 3/2017-3/2019 Chương 2 bao gồm những phân tích, đánh giá về tin tức giả trên mạng xã hội và làm rõ thêm một số vấn
đề liên quan đến cơ chế lan truyền tin tức giả trên mạng xã hội Phân tích một
số trường hợp điển hình theo từng lĩnh vực, tạo tiền đề kết luận về giải pháp thông qua giả thiết, dẫn chứng, lập luận
Chương 3: Một số khuyến nghị về cách ứng phó với tin tức giả trên mạng xã hội Vai trò kiểm chứng, định hướng của báo chí Việt Nam Chương
3 bao gồm vai trò của nhà báo, cơ quan báo chí trong việc thẩm định nguồn tin, cách thức đưa tin Những kinh nghiệm, đánh giá về những biện pháp ngăn chặn tin tức giả đã được thực hiện trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIN TỨC, TIN TỨC GIẢ, TRUYỀN THÔNG, MẠNG XÃ HỘI VÀ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI, 1.1 Thông tin, tin tức và tin tức giả
1.1.1 Khái niệm thông tin
Từ điển Oxford English Dictionary thì cho rằng thông tin là " điều mà người ta đánh giá hoặc nói đến; là tri thức, tin tức" Từ điển khác thì đơn giản đồng nhất thông tin với kiến thức: "Thông tin là điều mà người ta biết" hoặc
"thông tin là sự chuyển giao tri thức làm tăng thêm sự hiểu biết của con người" v,v
Theo nghĩa thông thường: Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: một nguời có thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu, hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh Trên quan điểm triết học: Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh v.v hay nói rộng hơn bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người
1.1.2 Khái niệm tin tức
Tin tức trong báo chí, là các thông tin mới về những gì đã, đang hoặc sẽ diễn ra trong xã hội Tin tức có thể có tác động đến nhiều người
Tin tức phải đáp ứng đu ợc những yêu cầu co bản nhu : ngắn, gọn, đầy
đủ, chính xác, kịp thời, khách quan (không chứa quan điểm cá nhân hay bình luận, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể tin tức báo chí phải trả lời đu ợc các câu hỏi 5W+1H bao gồm: What (Cái gì), Who (Ai), When (Khi nào), Why, (Tại sao), Where (Ở đâu) và How (Nhu thế nào)…
1.1.3 Khái niệm tin tức giả
Theo từ điển Cambridge, tin tức giả là những câu chuyện sai lệch đu ợc phát đi du ới dạng tin tức, lan truyền trên internet hoặc các phu o ng tiện truyền
Trang 21thông khác nhau và thu ờng đu ợc tạo ra để tác động đến quan điểm chính trị8
Tuy nhiên, ở các nu ớc phu o ng Tây, cụm từ “fake news” (tin tức giả) không
đu ợc sử dụng nhiều vì các nhà hoạt động truyền thông cho rằng cụm từ đã chính trị hóa và bị xem như vũ khí chống lại ngành công nghiẹ p tin tức, hay được dùng nhu một cách chỉ trích làm suy yếu chức năng thông tin của truyền thông
Thay vào đó, nên sử dụng các thuật ngữ “misinformation và disinformation” có nghĩa là thông tin sai lệch “Fake news” đã chính thức trở thành cụm từ nổi bật nhất của năm 2017 và đu ợc liệt vào "từ của năm" do từ điển Collins Dictionary của Anh lựa chọn
Theo tác giả Allcot, Hunt, Gentzknow, Matthew (2017) của Đại học Stanford thì tin tức giả là một thuật ngữ đu ợc sử dụng để đề cập đến các câu chuyện tin tức mang tính trào phúng, không có thật trong thực tế nhu ng lại
đu ợc tin là đúng Quan niệm khác thì cho rằng, tin tức giả là một hình thức lừa dối hoặc cố tình truyền tin sai lệch với mục đích gây hiểu nhầm về mạ t tài chính, chính trị, khác hẳn với mọ t bài viết châm biếm thông thu ờng.9
Tin tức giả mạo không phải là hiện tượng mới mẻ gì Nó đã là một khái niệm được định hình rõ ràng từ 500 năm trước, với sự ra đời của kỹ thuật in ấn
ở châu Âu Thật ra, tin tức giả mạo c n lâu đời hơn nhiều so với báo chí chính thống, tin tức được xác minh và có tính “khách quan” vốn chỉ xuất hiện cách
đây hơn một thế kỷ
Ngoài ra, khi nhắc đến “sự mất trật tự thông tin”, dựa vào nội dung của thông tin cũng đu ợc chia thành những loại “tin giả” khác nhau:
châm biếm đu ợc coi là một tru ờng phái va n học, nghẹ thuật, nhu ng trong một thế giới no i mọi ngu ời hàng ngày đều tiếp nhận thông tin từ rất nhiều nguồn, thì
8 https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/fake-news (truy cập ngày 3/4/2019)
9 Hunt, Ellw (2016) What is fake news? How to spot it and what you can do to stop it The Guardian
Trang 22những hình ảnh châm biếm đôi khi lại đu ợc biến tu ớng quá mức nhằm chỉ trích, bôi nhọ danh dự của một cá nhân, tổ chức khiến công chúng hiểu sai về họ
Thông tin không nh t quán (False connection): Là những bài viết có
tiêu đề, hình ảnh hay chú thích không liên quan hoặc hỗ trợ cho nội dung của bài viết Ví dụ phổ biến nhất của loại nội dung này là những bài báo lá cải giật tít, câu view khi đu a ra những tít báo gây sốc, kích thích sự t m của công chúng, hoạ c đăng tải những hình ảnh sai sự thật Vấn đề này diễn ra ngày càng phổ biến đặc biệt là trên các trang mạng xã hội
Nội dung sai lệch (Misleading content): Loại nội dung này sử dụng một
loạt những thông tin không chính xác để đóng khung các vấn đề bằng cách cắt ảnh, hoạ c chọn trích dẫn, thống kê có chọn lọc nhằm muốn định hu ớng quan điểm của công chúng theo quan điểm, chủ định của người viết
Thông tin ị đặt trong ối cảnh không ph hợp (False context) Đây là
những thông tin có thật, chính xác tuy nhiên chúng đu ợc đặt trong một bối cảnh hay sự kiện không thích hợp
Nội ung mạo anh (Imposter content) Đây cũng là một vấn đề xảy với
các nhà báo khi tên hoạ c bút danh của họ đu ợc sử dụng cùng với các bài báo
mà chính họ không phải là tác giả, hoặc các tổ chức mà logo của họ đã bị sử dụng trong các video hoặc hình ảnh mà không phải họ đăng tải
Nội ung ịa đặt (Fabricated content): Đây là những thông tin sai sự
thật 100%, hoàn toàn đu ợc bịa ra với mục đích làm hại một cá nhân, tổ chức hay để định hu ớng công chúng ủng hộ một quan điểm, một cá nhân, đặc biệt
là trong các cuộc bầu cử
1.1.3.1 Tin tức giả (fake news)
Nhu đã đề cập ở trên, cụm từ tin tức giả “fake news” chỉ là một danh từ chung chỉ những thông tin sai lệch, không đúng sự thật Trên thực tế, một tin tức đu ợc cho là tin tức giả dựa trên những đặc điểm nhất định nhu nguồn tin,
Trang 23ngu ời tạo ra thông tin, nội dung tin tức, cách mà công chúng tiếp nhận tin tức, điều gì là động lực thúc đẩy công chúng chia sẻ những tin tức đó,…Trong tài liệu hu ớng dẫn “Journalism, Fake News and Disinformation” (2018) của UNESCO có đề cập đến hai khái niệm “disinformation” (thông tin sai lệch) và “misinformation” (thông tin gây nhầm lẫn) Hai khái niẹ m này có điểm chung là thông tin đu ợc truyền đi là những thông tin sai sự thật, tuy nhiên có sự khác nhau rõ rệt
1.1.3.2 Tin tức bị can thiệp làm sai hướng (Disinformation)
Thuật ngữ “disinformation”, ngu ời viết tin biết chắc chắn thông tin đó là sai trái, bịa đặt nhu ng vẫn cố tình phát tán chúng nhằm vào một đối tu ợng nào đó với một mục đích nhất định
1.1.3.3 Tin tức gây hiểu nhầm (Misinformation)
Thuật ngữ “misinformation”, ngu ời viết thông tin đó tin chúng là sự thật
và phát tán một cách vô thức hay tình cờ
1.1.3.4 Mal-information:
Thuật ngữ này được dùng để chỉ những thông tin dựa trên thực tế nhưng được sử dụng với mục đích gây hại rõ ràng ví dụ như đu ợc sử dụng để gây hại cho một ngu ời, tổ chức hoặc quốc gia
1.1.3.5 Tin đồn:
Là sự khẳng định chung của một nhóm người về một vấn đề nào đó của xã hội có thể có thực hoặc không có thực, nhưng không có dữ liệu để kiểm chứng Tin đồn là phương thức giao tiếp bằng ngôn ngữ diễn ra hàng ngày trong đời sống, trong đó các thông tin được truyền từ người này sang người khác Do mức độ thu nhận thông tin, do cá tính và cách nhìn nhận vấn đề của các cá nhân là khác nhau dẫn đến các đối tượng tiếp nhận nội dung thông tin theo cách hiểu của mình, và do vậy thông tin thường bị biến dạng, méo mó
Trang 241.1.4 Quá trình hình thành tin tức giả
Theo tác giả đề tài có thể khẳng định rằng, để hiểu đu ợc kỹ càng ho n về tin giả và đánh giá đu ợc tác động của chúng đối với mọi mặt của xã hội và đời sống thông tin, cần nắm đu ợc 03 yếu tố cũng nhu quá trình gồm 03 bu ớc
để tạo nên một tin giả Cụ thể:
Các ếu tố của mọ t tin tức giả:
- Tác nhân: Ai là tác nhân tạo ra, xây dựng và phát tán tin tức giả Mục đích của họ là gì
- Thông điệp: Loại thông điệp là gì Định dạng của tin tức giả Những đặc tính của nó là gì
- Ngu ời nhận thông điệp: Khi nào thông điệp có thể đến với công chúng Họ sẽ tiếp nhận và hiểu thông điệp nhu thế nào Họ sẽ phản ứng lại nhu thế nào với thông điệp đó (nếu có)
Sự hình thành tin tức giả:
- Sáng tạo: thông điệp đu ợc tạo ra
- Sản xuất: thông điệp đu ợc biến thành những tin tức trong các sản phẩm truyền thông
- Phán tán: qua kênh nào thông điệp đu ợc lan truyền từ ngu ời này sang ngu ời khác hoặc đu ợc công khai đến công chúng Trong thực tế, điều quan trọng là phải xem xét các giai đoạn khác nhau của một tru ờng hợp đu a tin tức giả bên cạnh các yếu tố của nó Bởi vì về co bản, tác nhân sáng tạo nội dung thu ờng khác tác nhân sản xuất nội dung ấy Một khi thông điệp đu ợc phân phối, nó có thể được tái sản xuất và phát tán một cách vô tận bởi nhiều tác nhân khác nhau, tất cả đều vì những động lực khác nhau Tóm lại, chỉ bằng cách phân tích tin giả theo cách này, chúng ta mới có thể bắt đầu thực hiện các nghiên cứu cần thiết để hiểu đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hiện
tu ợng này và đưa ra những phu o ng thức giải quyết hiệu quả.
Trang 251.2 Truyền thông, mạng xã hội & truyền thông xã hội
1.2.1 Khái niệm về truyền thông:
Theo John R.Hiber (1954), truyền thông xã hôi là quá trình trao đổi tư duy và ý tưởng bằng lời
Martin P.Adelsm thì cho rằng, truyền thông là quá trình liên tục qua đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng ta
Đó là một quá trình luôn thay đổi, biến chuyển và ứng phó với tình huống Còn theo quan điểm của Dean C Barnlund (1964) truyền thông là qúa trình liên tục nhằm làm giảm độ không rõ ràng để có hành vi hiệu quả hơn
Có rất nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau Mỗi khái niệm lại có những khía cạnh hợp lý riêng Tuy nhiên, các định nghĩa quan điểm này đều có những nét tương đồng rất cơ bản đồng thời lại có những hạn chế nhất định PGS.TS Nguyễn Văn Dững đưa ra khái niệm về truyền thông trong cuốn Cơ sở lý luận Báo chí như sau: Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin tư tưởng, tình cảm…chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người với nhau để gia tăng hiểu biết lẫn nhau và hiểu biết về môi trường xung quanh nhằm thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm hoặc của cộng đồng xã hội nói chung, bảo đảm sự phát triển bền vững.10
1.2.2 Khái niệm mạng xã hội và truyền thông xã hội:
1.2.2.1 Mạng xã hội:
Theo từ điển Cambridge thì cho rằng mạng xã hội là việc sử dụng các trang web và các dịch vụ internet khác để liên lạc với người khác và kết bạn Quan điểm của Trương Trí Vĩnh, Giám đốc Dự án VC Corp lại cho rằng, trong khi mạng xã hội đề cập đến một tập hợp các thành viên và các quan hệ liên kết chúng thì truyền thông xã hội đề cập tới hình thức sản xuất
và phân phối nội dung
10
Nguyễn Văn Dững, Cơ sở lý luận Báo chí, trang 15, NXB Lao Động, 2012
Trang 26Có một vài quan điểm về mạng xã hội khác nhau như mạng xã hội thường
để chỉ một trang web/ứng dụng cho phép mọi người nói chuyện, chia sẻ ý tưởng, tương tác và kết bạn Hoặc một quan điểm khác thì cho rằng, mạng xã hội là sự nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian
PGS.TS Đỗ Chí Nghĩa trong bài viết “Cảnh giác với nguy cơ từ mạng
xã hội” thì lại nhận định rằng “Về mặt bản chất, mạng xã hội chính là hình thức làm marketing truyền miệng trên Internet…”11
Từ các quan điểm trên đây tác giả đề tài nhận thấy, nhìn chung có nhiều
mô hình mạng xã hội khác nhau, nhưng hầu hết mạng xã hội có những đặc điểm chung như: mạng xã hội chính là một website mở, nơi mà nội dung có thể được xây dựng và chia sẻ bởi tất cả cách thành viên tham gia và gồm những đặc điểm:
+ Mạng xã hội là ứng dụng trên nền tảng Internet
+ Nội dung trên mạng xã hội là do người dùng tự sáng tạo, chia sẻ
+ Người dùng tạo ra hồ sơ cá nhân phù hợp cho trang hoặc ứng dụng được duy trì trên nền tảng mạng xã hội
+ Mạng xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của cộng đồng xã hội trên mạng bằng cách kết nối tài khoản của người dùng với tài khoản của các cá nhân, tổ chức khác
Mạng xã hội bao gồm 2 đặc điểm cơ bản như sau: Đặc điểm thứ nhất là
có sự tham gia trực tuyến của các cá nhân hay các chủ thể Đặc điểm thứ hai
là mạng xã hội sẽ có các trang web mở, người dùng tự xây dựng nội dung trong đó và các thành viên trong nhóm sẽ biết được các thông tin mà người dùng cùng nhóm tạo ra Ngày nay có rất nhiều các mạng xã hội, một số các loại mạng xã hội tiêu biểu được sử dụng ở Việt Nam là: facebook, zalo, viber, instagram, twitter…
11 TS Nguyễn Trí Nhiệm (chủ biên) “Báo chí Truyền thông những vấn đề đương đại”, NXB Chính trị Quốc gia năm 2015
Trang 27Cần phải lưu ý sự khác biệt giữa truyền thông xã hội (social media) và mạng xã hội (social network) Về mặt bản chất công nghệ, hai khái niệm này đều cùng chỉ một bản thể: đó là những website dựa trên nền tảng web 2.0 để giúp người sử dụng có thể tạo lập và truyền tải thông tin Tuy vậy, thuật ngữ truyền thông xã hội mang nghĩa rộng hơn, bao hàm cả phương tiện lẫn nội dung truyền thông, trong khi mạng xã hội nhấn mạnh nhiều hơn đến nền tảng công nghệ tạo ra nó
1.2.2.2 Truyền thông xã hội (social media):
Khái niệm này được ra đời một vài thập kỉ trước đây với sự xuất hiện của mạng internet buổi sơ khai và hệ thống tin nhắn BBS (Bulletin Board System) 12 Tuy vậy, phải đến khi nền tảng Web 2.0 ra đời, với công nghệ giúp cho người dùng tự xây dựng được nội dung và kết nối với nhau, thì kỉ nguyên của truyền thông xã hội mới thực sự bùng nổ Truyền thông xã hội đến lúc này được hiểu là các nền tảng (platform) cung cấp cho người sử dụng internet dựa trên công nghệ web 2.0
Andreas Kaplan và Micheal Haenlien (2010) định nghĩa về truyền thông
xã hội là những ứng dụng Internet được xây dựng trên nền tảng lý tưởng và công nghệ của web 2.0, vốn tạo điều kiện cho việc kiến tạo và trao đổi thông tin của người dùng Chiểu theo định nghĩa này, truyền thông xã hội bao gồm
cả “mạng xã hội” chứ không phải là một thuật ngữ được dùng tương đương13 Murphy (2012, tr.1064), định nghĩa truyền thông xã hội là công cụ truyền thông mà công chúng có thể tạo ra và trao đổi thông tin trên mạng internet Như vậy, Murphy cho rằng, truyền thông xã hội cần có cả hai chức năng: tạo ra và trao đổi thông tin, trong khi định nghĩa của Kaplan và Haenlein chỉ yêu cầu nó có một trong hai chức năng đó14
12 Globe, Gordon, The history of social networking
Tạp chí Digital Trend http://www.digitaltrends.com/features/the-historyof-social-networking/
13 Kaplan, AndreasM,, and Micheal Haenlien 2010 “User of the world, unite! The challenges and
opportunites of Social Media”, Business horizons, vol 53, no.1 pp.59-68
14 Murphy, D.2012 “Toward a Socialogical Understanding of Social Media” Theorizing Twitter”
Sociology, vol.46 (6),pp:1059-1073
Trang 28Theo một quan điểm khác, truyền thông xã hội là một “d ng chảy thông tin” trên nền tảng, dịch vụ công nghệ cho phép người dùng tạo ra, chia sẻ, trao đổi, thảo luận và thay đổi các nội dung, thiết lập thành các mạng lưới liên kết và tương tác xã hội Truyền thông xã hội, nhất là mạng xã hội liên tục được nâng đỡ, hỗ trợ bởi những công nghệ mới, ngày càng tiện ích hơn, trở thành kênh quan trọng, thúc đẩy quá trình giao tiếp và kết nối xã hội Các thuật toán cho phép các nền tảng truyền thông xã hội thiết lập các cộng đồng hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau (diễn đàn, nhóm, hội công khai, hoặc bí mật ) có thể thu hút từ hàng nghìn lên đến hàng triệu thành viên, không giới hạn về địa lý, thành phần xã hội15
1.2.3 Đặc điểm của truyền thông xã hội
Dù theo quan điểm của học giả nào, đặc điểm nổi bất nhất của truyền thông xã hội là khả năng tự tạo nội dung của người dùng (user – generated content- UGC)
1.2.3.1 Thuộc tính không kiểm chứng
Nếu như tin tức trước đây là độc quyền của báo chí chính thống thì truyền thông xã hội cho phép công dân mạng tự tạo lập kênh thông tin của riêng mình Kênh thông tin đó có thể do cá nhân (Blog, Twitter), hoặc do một tập thể tạo ra và điều hành (Wikipedia)
Khả năng tự truyền tải thông tin cho người khác (gắn liền với định nghĩa của Kaplan và Haelein) tạo ra thành phần “truyền thông” của truyền thông xã hội, biến mỗi UGC trên thực tế mang đầy đủ chức năng của một tổ chức truyền thông, có mạng lưới độc giả, có khả năng lan truyền và truyền tải thông điệp nhưng tính kiểm chứng không cao
1.2.3.2 Thuộc tính lan tràn (cơ ch , cường độ, tần su t)
Nhờ công nghệ web 2.0 truyền thông xã hội có khả năng tạo ra tương tác giữa các UCG cực kỳ hiệu quả Bởi vậy, Manuel Castells (2007) đã gọi
15 nam-576758 (truy cập ngày 10/02/2019)
Trang 29https://www.qdnd.vn/chinh-tri/cac-van-de/truyen-thong-xa-hoi-doi-voi-on-dinh-chinh-tri-xa-hoi-o-viet-thời đại truyền thông xã hội là kỷ nguyên của “truyền thông từ đại chúng tới đại chúng” (mass – self communications), và xã hội internet hiện nay là “xã hội mạng lưới” (network society)
Tính năng Thích/Chia sẻ/Theo dõi (Like/Share/Follow) khiến cho thuộc tính lan truyền của mạng xã hội càng được nhân lên gấp bội, bởi chỉ cần một dòng trạng thái, ảnh, hay liên kết… được người dùng đăng lên thì thông tin
đó gần như ngay lập tức có thể tương tác với hàng chục, trăm, ngàn… người dùng khác trong danh sách bạn bè
Chưa kể, người dùng có thể lan truyền thông tin tạo ra bằng cách gửi tin nhắn hoặc đăng nó trong các hội, nhóm có cùng quan điểm hoặc tương đồng về một mặt xã hội nào đó và nó sẽ được “chuyển tiếp” đến những người dùng khác…
Một cách khái quát từ các quan điểm trên và từ thực tiễn vận động của truyền thông tác giả đề tài nhận thấy có thể chia ra các thuộc tính lan tràn của truyền thông xã hội như nói chung và tin tức giả nói riêng như sau:
Khi được chia sẻ công khai trên nền tảng truyền thông xã hội (share/comment/like)
Có thể nói, những đặc điểm và tính năng của truyền thông xã hội và mạng xã hội đã giúp cho các tổ chức cũng nhu ngu ời dùng mạng xã hội như Facebook, Twitter, Youtube…có thể tiếp cận đu ợc thông tin mọ t cách dễ dàng ho n Tuy nhiên, chính những đặc điểm đó lại khiến tin giả ngày càng
đu ợc phát tán một cách rộng rãi ho n Chỉ cần một ngu ời dùng đăng tải một thông tin giả mạo, ngay lập tức hàng tra m bạn bè có thể tu o ng tác với thông tin đó bằng viẹ c thích, chia sẻ, bình luận, đánh dấu thẻ (tag) bất kỳ ai vào chủ
đề đó và nâng lượng tiếp cận thông tin đó lên cấp số cộng, số nhân Chu a kể nếu ngu ời dùng đó là một ngu ời nổi tiếng hay có sức ảnh hu ởng nhất định tới công chúng thì sự phát tán ngày càng mạnh mẽ ho n Đây chính là khả na ng lan tỏa thông tin nhanh chóng của truyền thông xã hội
Trang 30 Khi được chia sẻ trong nhóm kín, thông qua trò chuyện trực tuyến (inbox) hoặc gửi thư (email)
Tính liên kết cộng đồng của mạng xã họ i còn biểu hiẹ n trong viẹ c các cá nhân có thể đăng tải thông tin lên các hội, nhóm để bình luận, thảo luận (comment)
Cơ chế lan truyền theo hình thức comment, like, share… mới là “phần nổi của tảng băng chìm” khi có rất nhiều người sử dụng mạng xã hội để phát tán thông tin dưới dạng tin nhắn, hoặc đăng trong các hội/nhóm (kín, bí mật) Đây chính là ví dụ thể hiện khả năng lan tỏa thông tin nhanh chóng của truyền thông xã hội Nhờ cấu trúc, các tính năng của các nhóm, diễn đàn, fanpage của những người nổi tiếng mà những thành viên trong nhóm đó có thể đăng tải những thông tin trên nhóm để những người khác có thể xem, bình luận, theo dõi bài đăng đó Chính vì đặc điểm này nên thông tin sai sự thật khi được đăng tải trên các hội nhóm sẽ có thể tiếp cận được số lượng người khổng lồ trong một vài phút khiến những thông tin giả được phát tán một cách nhanh chóng hơn
Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2012, thuật ngữ “dark social” dành để
mô tả các tương tác xã hội không thể đo lường và theo dõi bằng các cách phân tích thông thường, đáng chú ý trong đó là các ứng dụng tin nhắn và các tin nhắn được tích hợp cùng các mạng xã hội Dark social vẫn là “lỗ đen dữ liệu” thường bị bỏ qua Vấn đề ở đây là khi hoạt động chia sẻ thông tin của người dùng được xem là nguồn dữ liệu chính, thì việc xác định nguồn dẫn, người chia sẻ thông tin, cảm xúc và lý do chia sẻ thông tin của những dữ liệu
từ dark social lại không có câu trả lời
1.2.3.3 Thuộc tính phi giá trị tin tức
Richard Sambrook- Giám đốc của BBC Global News Division nhận định rằng, “mỗi sáng khi bạn mở Twitter, bạn thấy có rất nhiều thông tin mới, thì đó mới chỉ là tin, chứ không phải tin tức báo chí Tin tức báo chí đ i
Trang 31hỏi có sự phân tích, tính kỷ luật, sự giải thích và bối cảnh rõ ràng Vì vậy, tin tức do các nhà báo, phóng viên cung cấp luôn có tính chuyên nghiệp và sự khác biệt”.16
1.2.4 Phân loại truyền thông xã hội
Theo Kaplan và Heanlein (2012), truyền thông xã hội bao gồm sáu loại như sau: các dự án tương tác, blog, cộng đồng chia sẻ nội dung, mạng xã hội, cộng đồng game online và cộng đồng mạng xã hội online
Bảng 1.1: Các loại hình truyền thông xã hội của Kaplan và eanlein
Tính kết nối và truyền tải truyền thong Social presence and media richness)
Cộng đồng xã hội (second life)
Thấp Dự án tương
tác (Wikipedia)
Cộng đồng chia sẻ nội dung
1.2.5 ai tr của tru ền th ng hội trong việc huếch t n tin giả
Nhiều năm trước đây, chúng ta nhận đu ợc tin tức từ các nguồn đáng tin cậy, các nhà báo và các phu o ng tiện truyền thông đại chúng đu ợc yêu cầu phải tuân theo các quy tắc đu ợc thực hiện nghiêm ngặt Tuy nhiên, internet
đã cho phép tin tức có một cách hoàn toàn mới để xuất bản, chia sẻ và tiêu thụ với rất ít các quy định hoạ c tiêu chuẩn của biên tập vì mạng xã hội chính
16
http://tintuc.vnth.vn/n4031-1/bao-chi-loai-hinh-truyen-thong.htm (truy cập ngày 19/2/2019)
Trang 32là một website mở, no i mà nội dung có thể đu ợc xây dựng và chia sẻ bởi tất
cả cách thành viên tham gia Chính điều này khiến cho những thông tin trên mạng xã hội xuất hiẹ n mà không có sự kiểm chứng Thêm vào đó, với thói quen tiếp nhận và sự chia sẻ thông tin của ngu ời dùng thì họ thu ờng không cẩn trọng phán xét đúng đắn tru ớc những tiêu đề, nội dung câu chuyẹ n đu ợc chia sẻ trên mạng xã hội và nền tảng trực tuyến khác, không kiểm chứng thông tin tru ớc khi bình luạ n hay chia sẻ Thạ m chí, có ngu ời dùng chỉ đọc tiêu đề một tin tức nào đó đu ợc chia sẻ mà không cần xem nội dung cụ thể tin tức đó nói gì Họ chỉ quan tâm xem tin tức đó có giật gân, có đủ sốc, đủ nóng hay không Một tin tức giật gân về mọ t vấn đề nóng nào đó sẽ thu hút
đu ợc sự quan tâm, bàn luận đặc biệt và chia sẻ nhanh chóng của công chúng Trong khi đó, những tin tức giả thu ờng xuất phát từ những sự kiện, hiện
tu ợng nóng, gây tranh cãi trong đời sống thực Những sự kiện nào càng nóng, càng gây tranh cãi thì càng là đề tài béo bở cho tin tức giả phát tác từ đó Chẳng hạn nhu những tin tức về các sự kiẹ n chính trị quan trọng nhu bầu cử, họp quốc họ i, về thiên tai nghiêm trọng, khủng bố, Chúng có thể đu ợc thể hiện dưới dạng văn bản, hình ảnh đu ợc chỉnh sửa hoặc các video cắt ghép,
và thu ờng đu ợc đăng tải, phát tán trên các trang thông tin không chính thống, qua các nền tảng mạng xã hội và các ứng dụng tin nhắn hay công cụ tìm kiếm nhu Google vì những kẻ tung tin giả nắm bắt đu ợc tâm lý ngu ời dùng luôn muốn thông báo, chia sẻ những thông tin mới nhất, nóng nhất trên trang
cá nhân của mình cho bạn bè, ngu ời thân Ngu ời dùng bây giờ nhận đu ợc tin tức từ các trang web và mạng xã hội và họ rất khó để biết liẹ u câu chuyẹ n có đáng tin hay không Quá tải thông tin và sự thiếu hiểu biết chung về cách thức hoạt động của ngu ời dùng internet (mà thu ờng đu ợc gọi là cu dân mạng, cộng đồng mạng) cũng góp phần làm tăng tin tức giả mạo
Trang 33Một nghiên cứu về 126.00017 tin đồn và tin giả trên mạng Twitter của trong 11 na m qua cho thấy chúng lan nhanh và đến với nhiều ngu ời ho n so với tin thạ t: 1% tin tức giả hàng đầu tới tay tối đa khoảng 100.000 ngu ời, trong khi tin thật chỉ đến đu ợc ho n 1.000 ngu ời Báo cáo nêu ra rằng: tin tức giả có xu hu ớng đu ợc chia sẻ lại nhiều ho n tin thật tới 70% Và để đến đu ợc với 1.500 ngu ời, tin thật mất thời gian nhiều gấp 6 lần so với tin tức giả"18
Trong Tuần lễ Tin giả của mình, (Channel 4- Vương quốc Anh) đã thực hiện một cuộc khảo sát để tìm hiểu khả năng phân biệt giữa tin tức giả và thật của người dùng internet, cũng như sự lo ngại của họ đối với việc thông tin sai lệch được cố tình đưa ra như sự thật Tuần lễ Tin giả là một chuỗi chương trình bắt đầu từ ngày 6 tháng 2 năm 2017, đưa ra cái nhìn sâu sắc về thế giới đằng sau sự thật Cụ thể, điều tra của Channel 4 về khả năng phân biệt giữa tin giả và tin thật cho kết quả như sau:
Thứ nh t, khi được xem 6 tin tức, 3 tin trong số đó là thật và 3 tin còn
lại là giả, chỉ có 4% người được khảo sát có thể xác định đúng tất cả
Thứ hai, Một nửa (49%) những người tham gia khảo sát cho rằng ít nhất
một trong những tin tức giả được đưa ra là sự thật
Thứ ba, mặc dù có tới một nửa (49%) số người được hỏi cho biết họ rất
hoặc khá khá tự tin rằng họ có thể phân biệt được bài tin giả với một tin tức thật - một nửa trong số này lại tin rằng ít nhất một trong những tin tức giả được đưa là sự thật
Cuối cùng, trong số những người xem Facebook như nguồn tin tức chính,
71% tin rằng ít nhất một trong những câu chuyện giả là sự thật Trong khi đó, chỉ có 47% những người chủ yếu nhận tin tức từ các kênh đài truyền hình bị nhầm lẫn như vậy.19
Trang 34Độ tu o ng tác cao và khả na ng thông tin nhanh chóng chính là điều thu hút nhiều ngu ời yêu thích mạng xã hội đến vạ y Mạng xã hội là no i mà mọi thành viên tham gia để kết nối lẫn nhau, chia sẻ với nhau thông tin nhanh chóng và đo n giản chỉ với mọ t cú click chuọ t Những thông tin bất kể thật giả
đu ợc lan truyền mọ t cách chóng mạ t trên mạng xã hội từ ngu ời này sang ngu ời khác mà không thể kiểm soát đu ợc Tin tức giả thu ờng đu ợc phát tán rất nhanh, nhanh ho n gấp nhiều lần so với khả năng ngăn chặn và xử lý chúng Với sự phát triển của công nghệ, ngu ời ta có thể dễ dàng tạo lập một website, một trang blog hay tài khoản hoặc fanpage trên các mạng xã hội với chi phí gần nhu bằng không Đây chính là những công cụ hỗ trợ đắc lực cho viẹ c phát tán tin tức giả Do vạ y, dù là vô tình hay cố ý, lực lu ợng tạo ra và phát tán tin tức giả có thể là bất cứ thành phần nào trong xã hội: từ cá nhân,
tổ chức và thạ m chí là có cả mọ t ngành công nghiẹ p sản xuất tin tức giả ở một no i nhu thị trấn Veles, thuọ c Macedonia, no i đu ợc xem nhu là cái nôi của ngành công nghiẹ p tin tức giả ăn theo chiến dịch tranh cử Mỹ Cũng nhờ công nghẹ tiên tiến, các đối tu ợng sản xuất tin giả có thể tìm ra những cách phát tán tin tức giả một cách nhanh chóng đến mức khó kiểm soát
Một đặc điểm nổi bật nữa của mạng xã hội là ngu ời dùng không cần phải tìm kiếm thông tin mà thông tin tự tìm đến ngu ời dùng Tin tức giả cũng chủ động tiếp cận và tấn công ngu ời dùng theo cách đó Cách thức tạo ra và phát tán tin tức giả từ nghiệp du đến chuyên nghiệp đều góp phần làm số
lu ợng tin tức giả đu ợc phát tán trên các trang tin trực tuyến, mạng xã hội là
vô cùng lớn so với khả na ng phát hiện và ngăn chặn chúng của các lực lu ợng chức năng liên quan.
1.2.6 Một số mạng xã hội phổ biến trên thế giới và Việt Nam
Theo thống kê của Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông (Bộ Thông tin và Truyền thông), đến giữa năm 2018 Việt Nam có khoảng 360
Trang 35mạng xã hội của tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép và đang hoạt động Với khoảng 55 triệu người sử dụng mạng xã hội, chiếm khoảng 57% dân số và chủ yếu tập trung sử dụng các mạng xã hội lớn như Facebook, YouTube, Zalo…
Bên cạnh các tính năng chuyên biệt của một số mạng xã hội, đa phần các mạng xã hội đều có những tính năng bổ trợ cho công tác truyền thông và quảng cáo
Tuy nhiên, những tính năng chuyên biệt đ i hỏi người dùng phải có kiến thức và kĩ năng nhất định về công nghệ thông tin Do đó, người sử dụng mạng xã hội với thành phần, trình độ chuyên môn và lứa tuổi rất đa dạng, chỉ
sử dụng những chức năng cơ bản như chính tr chuyện, chia sẻ dữ liệu, bình luận, ghi chép nhật kí điện tử…
1.2.6.2 Google:
Đây là một cái tên để lại nhiều tiếc nuối khi hồi tháng 10/2018, Google thông báo mạng xã hội Google+ phiên bản cho người dùng cá nhân sẽ bị khai tử sau khi phát hiện lỗ hổng cho phép bên thứ ba thu thập dữ liệu của hàng trăm triệu người dùng Mạng xã hội Google+ bị “đóng cửa” vào tháng 4/2019
20 https://news.zing.vn/nguoi-dung-twitter-lao-doc-post914984.html (truy cập ngày 12/3/2019)
Trang 36Ra mắt từ năm 2011, Google + được kỳ vọng sẽ soán ngôi Facebook nhờ có sự liên kết với các dịch vụ được cung cấp từ Google khác như Gmail, Youtube,… với lượng người sử dụng khổng lồ Giao diện và cách sử dụng trên Google+ cũng khá đơn giản và gần gũi nhưng vẫn rất đa dạng
Với các dịch vụ khác của Google, bao gồm Gmail, Youtube Google mang các đặc điểm phổ biến của phương tiện truyền thống xã hội như nhận xét, chia sẻ phim ảnh, video với v ng kết nối xã hội của bạn Trong Google, mọi người tr truyện, chia sẻ ý kiến, đăng ảnh và video lưu giữ liên lạc và chia sẻ tin tức cá nhân, chơi tr chơi, lập kế hoạch họp mặt và gặp gỡ, gửi lời chúc sinh nhật và ngày lễ, làm bài tập và làm việc cùng nhau, tìm và liên hệ với bạn bè và họ hàng mà lâu ngày không liên lạc, đánh giá sách, đề xuất nhà hàng và hỗ trợ mục từ thiện
Twitter không thể giống như Facebook nơi bạn có thể đăng 1 bài status (trạng thái) dài lê thê Twitter cũng không có album ảnh hay là nơi để tải lên video giống như Facebook Twitter cũng không có phần gọi là kết bạn, chỉ có Follow Đây chính là sự khác biệt rõ nhất giữa Twitter và Facebook
Trang 37Nam, theo thống kê, cũng có đến 38% người dùng Internet sử dụng mạng xã hội này Điều thú vị là tỷ lệ nữ giới sử dụng Instagram cao gấp 1,6 lần so với nam giới và chủ yếu là giới trẻ
Trước đây, Instagram thuộc sở hữu của Kevin Systrom và Mike Krieger, nhưng đến tháng 4/2012, Facebook đã mua lại trang mạng chuyên chia sẻ hình ảnh và video này với giá 1 tỷ đô Năm 2013, Instagram được tạp chí Time bình chọn là top 50 ứng dụng chạy trên hệ điều hành Android tuyệt vời nhất Cũng là một mạng xã hội liên kết bạn bè, tuy nhiên khi sử dụng Instagram, người dùng sẽ tập trung vào nội dung hình ảnh
1.2.6.5 ZingMe
Ra đời từ năm 2006, với phiên bản tích hợp đầu tiên là yobanbe, Zing
Me đã được kì vọng trở thành trang blog lớn nhất tại Việt Nam cạnh tranh với Yahoo 360 Tuy nhiên, với định hướng sản phẩm “hoàn toàn khác blog”, Facebook đã buộc Zing Me phải “tư duy lại tương lai” Điểm nổi bật tại Zing
Me là sự kết hợp về game xã hội vốn là “món khoái khẩu” của cộng đồng game thủ hiện tại của VNG
1.2.6.6 Linnkedin
Linkedin tập trung vào đối tượng người sử dụng là các doanh nghiệp nhằm kết nối những người có nhu cầu tìm việc và tuyển dụng Đây được xem như một trang mạng mà người sử dụng chủ yếu là những thành viên chuyên nghiệp Nền tảng của Linkedin cũng tương tự như Facebook Đây được xem là trang mạng có những tính năng đáp ứng cho nhu cầu của người xin việc và tuyển dụng cao nhất
1.2.6.7 Youtube
YouTube là một trang web chia sẻ video của Google Tính đến đầu năm
2019, Youtube đã đạt mốc 5,86 tỷ lượt xem trên một video (Despacito) và con số này chắc chắn không dừng ở đó
Trang 38Với một tài khoản trên Youtube, người dùng sẽ bước vào một mạng xã hội video thực sự Người dùng sẽ có một kênh video của riêng mình để có thể đăng những đoạn clip yêu thích, cùng chia sẻ chúng đến cả thế giới Tại Việt Nam, Youtube là một trong những trang web được người dùng truy cập và chia sẻ nhiều nhất khi có xấp xỉ 22 triệu người sử dụng (số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông vào tháng 12/2018)
Có quá nhiều lợi ích từ Youtube tới mức nhiều người sử dụng đây không chỉ là một trang mạng xã hội mà c n là một công cụ tìm kiếm bất cứ thứ gì liên quan đến phim ảnh, ca nhạc, thời sự…
1.2.6.8 Tik tok
TikTok là một mạng xã hội video, cho phép người dùng chia sẻ những clip ngắn của mình về nhiều chủ đề xung quanh cuộc sống như ngắm mưa, làm đẹp, thú cưng… Các bạn trẻ có thể thỏa sức sáng tạo, thể hiện cá tính thông qua video clip khoảng 15 giây
Năm 2018 thực sự là một năm thành công với mạng xã hội Tik Tok khi liên tục chiếm được cảm tình từ giới trẻ tại nhiều quốc gia khác nhau Hiện ứng dụng đang đứng top đầu tại 18 khu vực lớn như Anh, Mỹ, Hồng Kông,
Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan,
Theo công ty nghiên cứu thị trường Sensor Tower (Mỹ), trong quý I năm 2018, TikTok đã vượt mặt Facebook, YouTube và Instagram để trở thành mạng xã hội được giới trẻ tham gia nhiều nhất
Có mặt tại Việt Nam từ năm 2017, TikTok nhanh chóng trở thành ứng dụng mạng xã hội sáng tạo video được hàng triệu người sử dụng
1.2.6.9 Zalo
Được phát hành bởi VNG từ năm 2012, mạng xã hội “Made in Vietnam” này đã có hơn 100 triệu người dùng trên toàn thế giới (chủ yếu từ Việt Nam, Hoa Kỳ, Myanmar, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…) Zalo hiện có khoảng 40 triệu người sử dụng hàng tháng Đây là một con số
Trang 39đáng kể khi tổng lượng người sử dụng Zalo chiếm tới một nửa dân số Việt Nam và bằng gần 70% số người sử dụng Facebook
Zalo vốn là ứng dụng nhắn tin và gọi điện thoại miễn phí nhưng đang dần chuyển thành một mạng xã hội với nhiều tính năng chia sẻ Công cụ này ngày càng được hoàn thiện với nhiều dịch vụ tiện ích như trợ lý ảo, xử lý các thủ tục hành chính, mua sắm, phương tiện trao đổi thông tin và liên lạc nhanh chóng, tiện dụng
1.2.6.10 Blog
Blog là một website thông tin riêng hoặc nhật ký trực tuyến, với cách trình bày các bài viết mới nhất được đưa lên đầu Người viết blog có thể là cá nhân hay một nhóm nhỏ, thể hiện cái nhìn chủ quan của họ về một chủ đề nhất định
1.3 Giá trị thông tin của báo chí
1.3.1 Tính chính thống
Báo chí là hiện tượng xã hội luôn tồn tại và phát triển trong những điều kiện kinh tế- xã hội cụ thể dưới sự tác động và chi phối trực tiếp của thiết chế chính trị, quyền lực chính trị, được sự hỗ trợ tối đa của các phương tiện kỹ thuật và công nghệ Mỗi hệ thống xã hội cụ thể lại có cấu trúc khác nhau, từ cấu trúc quyền lực chính trị, thể chế kinh tế, văn hoá….mà trong đó nền báo chí được xem xét như là một tiểu hệ thống của xã hội nói chung ấy Ở bình diện thứ nhất, một là quan hệ với các tiểu hệ thống khác, hai là quan hệ với
hệ thống trong tổng thể Ở bình diện thứ hai, quan hệ với quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế, hệ thống giá trị văn hoá, luật pháp…
Dù do quan điểm, chính sách và phương thức khai thác, sử dụng báo chí khác nhau nhưng báo chí vẫn có những điểm chung Điểm chung này xuất phát từ bản chất của báo chí truyền thông: “là hoạt động thông tin giao tiếp
xã hội trên quy mô rộng lớn nhất, là công cụ và phương thức kết nối xã hội hữu hiệu nhất, là công cụ và phương thức can thiệp xã hội hiệu quả nhất
Trang 40trong mối quan hệ giữa công chúng và dư luận xã hội, với nhân dân và với các nhóm lợi ích, với các nước trong khu vực và quốc tế…”22
Tính chính thống của báo chí Việt Nam thể hiện rõ tại Điều 4, Chương 1 trong Luật Báo chí 2016: “…báo chí ở nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thông tin thiết yếu đối với đời sống xã hội; là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân”
1.3.2 Đặc trưng th ng tin của báo chí
Báo chí thông tin bằng sự kiện và vấn đề đang xảy ra có ý nghĩa xã hội
và được nhiều người quan tâm Đó là những sự kiện công chúng muốn biết, cần biết nhưng chưa biết, hay đối tượng thông tin, sự phản ánh của báo chí chủ yếu là sự kiện Sự kiện là đối tượng phản ánh chủ yếu và là phương tiện chính yếu của báo chí tác động vào công chúng xã hội Sự kiện báo chí liên quan đến nhiều người muốn biết và cần biết vì nó có ý nghĩa xã hội Áp lực lớn nhất cũng là nghĩa vụ, trách nhiệm xã hội lớn nhất đối với nhà báo là thông tin cho công chúng các sự kiện và vấn đề thời sự, thời cuộc, vấn đề nhân dân quan tâm bức xúc, đ i hỏi muốn biết, được biết, được thông tin một cách công khai, minh bạch và thoả mãn nhu cầu nhận thức về những vấn đề liên quan đến lợi ích của họ, đồng thời qua việc quyền được thông tin của nhân dân, báo chí góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm và nghĩa vụ công dân của họ đối với đất nước và cộng đồng
Cũng là sự kiện có thật xảy ra nhưng có sự kiện đặc trưng cho cái mới,
có sự kiện lại tiêu biểu cho cái lạ Nói báo chí thông tin sự kiện hay đối tượng thông tin, phản ánh của báo chí chủ yếu là sự kiện, có nghĩa là người làm báo cần quát triệt nguyên tắc tôn trọng sự thật khách quan, thuyết phục bằng sự thật
22
Nguyễn Văn Dững, Cơ sở lý luận Báo chí, NXB Lao động 2012