Dựa trên những kiến thức đã được học, những hiểu biết thực tế và những tài liệuthu thập được trong quá trình thực tập tại chi nhánh PVcomBank-Hai Bà Trưng, tácgiả đã lựa chọn nội dung “
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆN ĐÀO ĐẠO QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: r
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM PVCOMBANK – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giáo viên hướng dẫn: TS.Lưu Minh Đức Sinh viên thực hiện: Nguyễn Dũng Anh
Mã sinh viên: 5083106502 Lớp: KTĐNCLC8.1
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kì
ai Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa được công bố
ở các nghiên cứu khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Người cam đoan
Nguyễn Dũng Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc, các giảng viên Học việnChính sách và Phát triển đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quátrình em theo học tại Học viện Đồng thời, em xin cảm ơn toàn thể cán bộ, nhânviên Học viện đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong thời gian học tập vànghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình đại học
Em xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành, sâu sắc tới giáoviên hướng dẫn TS.Lưu Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quátrình làm khóa luận
Sau cùng, xin được cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng bảo vệ và kínhmong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các thầy, cô để em có điều kiện hoànthiện tốt hơn những nội dung của khóa luận nhằm đạt được tính hiệu quả, hữuích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC HÌNH 3
MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
2.1 Mục đích nghiên cứu 5
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Kết cấu khóa luận 6
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế 8
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 8
1.1.2 Các phương thức thanh toán dùng trong thương mại quốc tế 9
1.1.3 Điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế 12
1.1.4 Vai trò hoạt động TTQT 15
1.2 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ 16
1.2.1 Ưu và nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ 16
1.2.2 Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ 18
Trang 51.2.3 Định nghĩa và nội dung chính của thư tín dụng 19
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ theo tập quán của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam 21
1.2.5 Một số loại văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ 22 1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại 24
1.3.1 Chỉ tiêu định tính 24
1.3.2 Chỉ tiêu định lượng 25
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 28
1.4.1 Nhân tố khách quan 28
1.4.2 Nhân tố chủ quan 30
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM PVCOMBANK–CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 33
2.1 Tổng quan chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng TMCP ở Việt Nam 33
2.1.1 Mạng lưới hoạt động TTQT ở các ngân hàng TMCP 33
2.1.2 Chất lượng dịch vụ và sản phẩm TTQT 34
2.1.3 Mức độ đa dạng các nghiệp vụ TTQT 34
2.2 Tổng quan chung về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank– Hai Bà Trưng 35
Trang 62.2.1 Tổng quan chung về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
PVcomBank–Hai Bà Trưng 35
2.2.2 Sản phẩm dịch vụ cung cấp 38
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng PVcomBank–Hai Bà Trưng trong 3 năm 2018-2020 39
2.3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Đai Chúng Việt Nam PVcomBank–Hai Bà Trưng 41
2.3.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại PVcomBank–Hai Bà Trưng 41
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động thanh toán quóc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại PVcomBank-Hai Bà Trưng 46
2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng PVcombank-Hai Bà Trưng 57
2.4.1 Kết quả đạt được 57
2.4.2 Những tồn tại 59
2.4.3 Nguyên nhân 61
CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 65
3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng PVcomBank-Hai Bà Trưng 65
3.1.1 Định hướng hoạt động chung của ngân hàng PVcomBank 65
Trang 73.1.2 Định hướng phát triển hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng
từ của PVcomBank-Hai Bà Trưng 66
3.2 Một số giải pháp đề xuất nâng cao hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng PVcomBank-Hai Bà Trưng 66
3.2.1 Phát triển, nâng cao nguồn nhân lực 67
3.2.2 Chú trọng vào chính sách tiếp thị, quảng cáo sản phẩm 67
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng 68
3.2.4 Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp công nghệ ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động TTQT 70
3.2.5 Đề xuất với các doanh nghiệp 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt NamChuyên viên phát triển kinh doanh Giám đốc trung tâm thanh toán
Là cam kết thanh toán của ngân hàngphát hành với người thụ hưởng
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam
Tín dụng chứng từTrưởng phòng phát triển kinh doanhThanh toán quốc tế
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần CôngThương Việt Nam
1
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng đại lí lở một số NHTM 33Bảng 2.2 : Sản phẩm TTQT tại một số NHTM hiện nay 34Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank -
38Hai Bà Trưng trong 3 năm 2018-2020
Bảng 2.4: Doanh số TTQT tại PVcomBank-Hai Bà Trưng giai đoạn
482018-2020
Bảng 2.5: Giá trị thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn
2018-492020
Bảng 2.6 Số món thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn
2018-512020
Bảng 2.7: Doanh thu hoạt động TTQT tại ngân hàng
PVcomBaank-53Hai Bà Trưng năm 2018-2020
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo L/C
54tại PVcomBank -Hai Bà Trưng giai đoạn 2018- 2020
Bảng 2.9: So sánh phí L/C xuất- nhập khẩu của PVcomBank và
58BIDV
2
Trang 10Hình 2.2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
2018-392020
Hình 2.5: Cơ cấu giá trị thanh toán L/C xuất-nhập khẩu giai đoạn
522018- 2020
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một trọng tâm trong đường lối và hoạtđộng đối ngoại của Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh thế giới toàn cầu hóa vàcách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ hiện nay Bởi vì, ở các nướcđang phát triển như Việt Nam nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế là rất lớn.Minh chứng cho điều này là chúng ta đang thực hiện đẩy mạnh chiến lược pháttriển nền kinh tế hướng về xuất nhập khẩu, tăng cường các biện pháp thu hút đầu
tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài hay vay nợ nước ngoài,…Đồng thời, việchội nhập cũng giúp phát huy tiềm năng của đất nước, tận dụng nguồn vốn vàcông nghệ nước ngoài để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, thu hẹp khoảng cách về sự tụt hậu và đưa nền kinh tế của đất nước từngbước hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Tất cả các hoạt động trên
đã làm phát sinh các nghĩa vụ tiền tệ giữa chủ thể ở Việt Nam với chủ thể ở nước
có quan hệ hợp tác Từ đó, hoạt động TTQT nổi lên như là nghiệp vụ quan trọngtrong việc hỗ trợ xuất nhập khẩu
Ngày nay, TTQT là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với cácngân hàng thương mại Việt Nam, là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạtđộng kinh doanh khác của ngân hàng phát triển, đồng thời còn hỗ trợ và thúc đẩyhoạt động kinh doanh xuất- nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển TTQT rađời dựa trên nền tảng thương mại quốc tế, nhưng TTQT có tồn tại và phát triểnđược hay không lại còn phụ thuộc vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời,
an toàn và chính xác hay không Để đảm bảo an toàn trong khâu thanh toán, thìphương thức tín dụng chứng từ tỏ ra rất hiệu quả và phù hợp trong bối cảnh hiệnnay Chính vì vậy, tỷ trọng doanh số thanh toán xuất nhập bằng L/C luôn chiếm
ưu thế trong các năm trở lại đây
4
Trang 12Dựa trên những kiến thức đã được học, những hiểu biết thực tế và những tài liệuthu thập được trong quá trình thực tập tại chi nhánh PVcomBank-Hai Bà Trưng, tác
giả đã lựa chọn nội dung “ Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
– Chi nhánh Hai Bà Trưng: Thực trạng và giải pháp ” làm chủ đề nghiên cứu
của mình
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa kiến thức về TTQT và phương thức tín dụng chứng từ
- Phân tích thực trạng chất lượng TTQT của ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank tại chi nhánh Hai Bà Trưng trong thời gian qua
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó nhằm đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao hoạt động TTQT của ngân hàng PVcomBank cũng như hệ thống NHTMnói chung
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung vào việc giải quyếtcác nhiệm vụ chính sau:
- Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
- Phân tích thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng
từ tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank–Hai Bà Trưng
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại tại ngân hàng TMCP ĐạiChúng Việt Nam PVcomBank–Hai Bà Trưng
5
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
− Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng
từ tại PVcomBank-Hai Bà Trưng
− Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank
− Về giới hạn thời gian: Tác giả chọn đánh giá thực hiện hiệu quả kinhdoanh giai đoạn 2018-2020 mục đích chính là phân tích thực trạng nhằm đưa rađược giải pháp cụ thể
4 Phương pháp nghiên cứu.
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
− Phương pháp hệ thống xử lý số liệu: Đây chính là phương pháp vô cùngquan trọng và không thể thiếu trong bất kì đề tài nào, xuyên suốt trong quá trìnhlàm nghiên cứu khóa luận này Phương pháp hệ thống xử lý số liệu được sử dụngnhằm thống kê, và tìm ra những nội dung mới mẻ về những lý luận nhằm vậndụng chúng vào việc nghiên cứu đề tài trên cơ sở các kiến thức của ngành kinh tế
để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận phân tích, trình bày hiện trạng,cũng như xác lập các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện rmục tiêu của đề tài
− Phương pháp phân tích: Dựa theo phương pháp thống kê và tổng hợp, khoáluận phân tích dựa theo thực trạng hoạt động tại một NHTM, từ đó đưa ra đánh
giá khách quan và trung thực, hướng tới một số giải pháp nâng cao hoạt độngTTQT tại ngân hàng PVcomBank–Hai Bà Trưng Ngoài ra, khoá luận còn sửdụng một số tài liệu, sách báo, công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến
đề tài khoá luận này
5 Kết cấu khóa luận.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu trong 3 chương:
6
Trang 14Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động TTQT và phương thức tín dụng chứng từ
tại NHTM
Chương II: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank-Hai Bà Trưng
Chương III: Giải pháp và kiến nghị phát triển hoạt động TTQT theo phương thức
tín dụng chứng từ Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank–Hai BàTrưng
7
Trang 15CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế.
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế.
Khi các quốc gia tăng cường mạnh mẽ hoạt động trao đổi quốc tế, các hoạtđộng này đã làm phát sinh nhu cầu chi trả, thanh toán hàng hóa và dịch vụ, do đóhoạt động TTQT được hình thành và phát triển để vượt qua những rào cản về sựkhác biệt trong loại tiền tệ được sử dụng, tập quán kinh doanh và so sánh giá cảgiữa các nước
Mặc dù, hoạt động TTQT đã ra đời từ lâu, nhưng mới chỉ thực sự phát triểnmạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư vào thương mạiquốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng Do đó, các kênh thanh toáncho việc mua bán hàng hóa trong lĩnh vực ngoại thương cũng trở nên đa dạnghơn, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc giao dịch giữa các đối tác trong kinhdoanh, bên cạnh đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàngcũng tăng theo
Thanh toán quốc tế được định nghĩa như sau:
Trong cuốn Giáo trình Thanh toán quốc tế (2002), PGS Trầm Thị Xuân
Hương cho rằng: “Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thi chi
tiền tệ quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho
các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau”
Trong cuốn Giáo trình Thanh toán quốc tế trong ngoại thương, GS.NGƯT Đinh Xuân Trình (2006) cho rằng: “Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ
Trang 16tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan
hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước”.Các định nghĩa trên cho thấy hoạt động TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu,phục vụ các giao dịch thương mại, tài trợ, đầu tư và hợp tác quốc tế thông quamạng lưới NHTM trên thế giới Hoạt động thanh toán giữa các nước đối tác vớinhau đều được tiến hành thông qua ngân hàng trung gian và không dùng tiềnmặt Do vậy, hoạt động TTQT hiểu một cách đơn giản có bản chất chính lànghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở cáchợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế TTQT được thực hiện dựatrên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chiphối bởi luật pháp,các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sáchngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán
1.1.2 Các phương thức thanh toán dùng trong thương mại quốc tế.
Có nhiều phương thức TTQT dựa theo các tính chất thường xuyên hay gián đoạn,
sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên đối tác, các thỏa thuận liên quan đến việc yêucầu kiểm soát giao nhận hàng hóa và trả tiền, tính chất quan trọng của các loại hànghóa giao dịch, tình hình tài chính và khả năng thanh toán của người mua,…tất cảđều ảnh hưởng đến viêc áp dụng hình thức thanh toán thích hợp Mặc dù có nhiềuhình thức thanh toán để đáp ứng với nhu cầu của các bên nhưng tất cả đều dựa trênnguyên tắc chung là an toàn, chính xác, và đảm bảo quyền lợi cho các bên liênquan Bên cạnh đó, TTQT được biết đến là hoạt động vô cùng quan trọng để hoàntất hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ giữa các bên Nếu một trong hai bên khôngđồng ý tiến hành thanh toán thì mối quan hệ ngoại thương không được hình thành
Do đó, để hoàn tất quá trình mua bán này thì bắt buộc các bên phải sử dụng đến cácphương thức TTQT Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán về phương thức TTQT,các bên tham gia đều cố gắng thỏa thuận điều kiện thanh toán có lợi
9
Trang 17cho mình Do đó, có thể bên bán (xuất khẩu) hoặc bên mua (nhập khẩu) sẽ gặp phảimột số rủi ro nhất định khi lựa chọn các phương thức TTQT Chính vì thế để hạnchế những rủi ro cũng như đáp ứng lại với nhu cầu của cả người mua lẫn người bántrong hoạt động thương mại quốc tế sẽ có các phương thức thanh toán như:
❖ Các phương thức thanh toán không kèm chứng từ:
- Phương thức chuyển tiền (Remittance): là phương thức mà trong đó kháchhàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiềnnhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng
phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định
- Phương thức ghi sổ (Open Account): là phương thưc trong đó quy định rằngsau khi đã hoàn thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng cơ sở, người ghi sổ sẽ
mở một quyển sổ cái để ghi nợ người bị ghi sổ bằng một đơn vị tiền tệ nhất định
và đến từng định kì nhất định do hai bên thỏa thuận (tháng, quý, năm) người bịghi sổ sẽ sử dụng phương thức chuyển tiền để thanh toán cho người ghi sổ
- Phương thức nhờ thu trơn (Clean collection): là phương thức thanh toán màtrong đó người có các khoản tiền phải thu từ các công cụ tài chính hay tín dụng
nhưng không thể tự mình thu được, cho nên phải ủy thác cho ngân hàng thu hộtiền ghi trên công cụ đó với điều kiện là việc chuyển giao chứng từ thương mạikhông phụ thuộc vào việc người trả tiền có thanh toán hay không
❖ Các phương thức thanh toán kèm chứng từ phi thương mại:
- Phương thức bảo lãnh theo yêu cầu: là phương thức trong đó bất cứ một sựcam kết nào của trung gian tài chính, của pháp nhân hay thể nhân bằng văn bản
là sẽ thanh toán cho người thụ hưởng khi xuất trình một chứng từ yêu cầu thanhtoán phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong cam kết đó
- Phương thức tín dụng dự phòng (Standby letter of credit): là cam kết khôngthể hủy ngang, độc lập, bằng văn bản và ràng buộc khi được phát hành Trong đó
Trang 18người phát hành cam kết với người hưởng lợi thanh toán chứng từ xuất trình trên
bề mặt phù hợp với các điều khoản điều kiện của thư tín dụng dự phòng theođúng các quy tắc và người phát hành phải thanh toán chứng từ xuất trình bằngviệc chuyển số tiền theo phương thức trả tiền ngay, hoặc chấp nhận hối phiếucủa người hưởng,…hoặc cam kết trả tiền sau hoặc chiết khấu
❖ Các phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại:
- Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection):
là một phương thức thanh toán mà trong đó người có các khoản tiền phải ghi trêncác công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình thu được từ người bị ký phát màphải ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện là
sẽ giao chứng từ thương mại nếu người bị ký phát thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán hoặc thực hiện các điều kiện đã quy định, ngược lại thì không giao chứng từthương mại
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit): là một sựthỏa thuận trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) theo yêucầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất địnhcho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhậnhối phiếu đòi nợ do người này chính phát trong phạm vi số tiền đó khi người nàythực hiện việc xuất trình phù hợp
- Phương thức thanh toán thư ủy thác mua (Authority To Purchase-A/P): lảmột phương thức mà trong đó ngân hàng nước người nhập khẩu theo yêu cầu củangười nhập khẩu viết đơn yêu cầu ngân hàng đại lý ở nước xuất khẩu phát hành mộtA/P cam kết sẽ mua hối phiếu của người xuất khẩu ký phát với điều kiện chứng từxuất trình phù hợp với các điều kiện đặt ra trong A/P và phải được đại diện củanước ngoài nhập khẩu đóng ở nước người xuất khẩu xác nhận thanh toán
Trang 191.1.3 Điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế.
a Điều kiện tiền tệ
Trong lịch sử phát triển thanh toán quốc tế giữa các quốc gia, tiền tệ tham giavào hoạt động thanh toán từ các hình thức nguyên thủy của tiền tệ như súc vật,hàng hóa tơ lụa, bạc, vàng đến các loại tiền tệ tài khoản của các hiệp định tiền tệcủa các tổ chức kinh tế và tài chính quốc tế các hiệp định thanh toán đa phương,song phương ký kết giữa các chính phủ từ cơ chế thanh toán bằng tiền mặt đến
cơ chế thanh toán bù trừ giữa các quốc gia từ phương tiện thanh toán bằng thưđến phương thức thanh toán bằng điện tử ESP, CHIPS hoặc SWIFT
Nhìn chung, căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ trong thanh toán có thể chia
ra làm 2 loại là đồng tiền tính toán và thanh toán Đồng tiền được lựa chọn làmđồng tiền tính toán phải là đồng tiền có tính thông dụng trong giao dịch và phải
có giá trị tương đối ổn định hay còn gọi là đồng tiền mạnh Bên cạnh đó việc sửdụng đồng tiền thanh toán phụ thuộc vào các yếu tố như vị thế, tập quán, Trongthực tiễn người ta có thể sử dụng một đồng tiền đóng vai trò vừa là tiền tính toánvừa là tiền thanh toán
b Điều kiện công cụ thanh toán
Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá và kinh tế tiền tệ, các công
cụ thanh toán đã hình thành và ngày càng phát triển đa dạng, phong phú, tínhhữu ích của nó ngày càng cao Mỗi công cụ thanh toán ra đời là sản phẩm riêng
có của các quan hệ tín dụng tương ứng Có rất nhiều loại công cụ thanh toán phátsinh dựa trên các quan hệ tín dụng cơ sở:
- Quan hệ tín dụng thương mại sản sinh ra công cụ thương phiếu (Commercialbill) gồm có Hối phiếu đòi nợ (Bill of Exchange) và hối phiếu nhận nợ (PromissoryNote)
12
Trang 20- Quan hệ tín dụng ngân hàng sản sinh ra các công cụ tín dụng ngân hàng nhưhối phiếu ngân hàng (Bank draft), kỳ phiếu ngân hàng (Bank bond), séc (Check),chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit), thư tín dụng (Letter of Credit), thưbảo lãnh (Letter of Guarantee), thư tín dụng dự phòng (Standby L/C), biên lai tínthác (Trust Receipt), thẻ ngân hàng (Bank Card).
- Quan hệ tín dụng đầu tư sản sinh ra cổ phiếu (Stock), trái phiếu (Bond) vàcác chứng từ phái sinh (Derivative Documents) như quyền mua cổ phần (RightCertificate), chứng quyền (Warrant), hợp đồng quyền chọn (Option Contract) vàhợp đồng giao sau (Futures Contract)
Những công cụ tín dụng nào có thể thay thế cho tiền mặt chấp hành chức năngphương tiện lưu thông của tiền tệ thì được gọi là công cụ lưu thông tín dụng, nhưthương phiếu, séc, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng hay còn gọi làcông cụ chuyển nhượng (Negotiable Instruments)
Các công cụ lưu thông tín dụng được sử dụng làm công cụ thanh toán quốc tếhình thành trên cơ sở của tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng có vai tròrất quan trọng trong lưu thông và thanh toán quốc tế của kinh tế thị trường hiệnnay Nếu hối phiếu đòi nợ (Bill of exchange) là một lệnh đòi tiền của người xuấtkhẩu đối với người nhập khẩu hoặc của ngân hàng ký phát cho ngân hàng đại lýnắm giữ tài khoản thì hối phiếu nhận nợ (Promissory Note) là một cam kết sẽ trảtiền của con nợ đối với chủ nợ hoặc của người nhập khẩu đối với người xuấtkhẩu và séc là lệnh của chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng nắm giữ tài khoản sẽrút một số tiền nhất định để trả cho người cầm séc
c Điều kiện về phương thức
Sự phát triển lâu đời, đa dạng và phong phú các loại hình giao dịch về kinh tế,tài chính, văn hoá, khoa học và nghệ thuật cũng như các lĩnh vực khác như chính
13
Trang 21trị, quân sự và ngoại giao giữa các quốc gia đã tạo ra nhiều phương thức thanhtoán tương thích Trong quá trình phát triển lịch sử của mình, các phương thứcthanh toán quốc tế cũng ngày một hoàn thiện từ những phương thức cổ xưa chuyênchở vàng bạc trên lưng ngựa hay lạc đà để chi trả lẫn cho nhau giữa các nước ở thế
kỷ 13-17 đến những phương thức thanh toán tương đối hiện đại bằng chứng từ
ở thế kỷ 19-20 và những phương thức thanh toán điện tử cực kỳ nhanh chóng, hiệu quả cao của thời đại ngày nay
Có rất nhiều phương thức TTQT, để phân loại cho khoa học, tránh trùng lắp
và dựa trên những tính chất khác biệt của các phương thức, sẽ có những căn cứphân loại khác nhau như:
- Việc thanh toán có kèm chứng từ thực hiện nghĩa vụ
- Vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toán
- Phương tiện chuyển các lệnh thu tiền và lệnh chuyển hoặc trả tiền là bằng thư hay bằng điện
d Điều kiện về thời gian thanh toán
Đối với điều kiện này thời gian thanh toán có liên quan mật thiết đến vòng quayvốn, lãi suất, khả năng tránh biến động tiền tệ trong thanh toán, do đó, việc đàmphán và ký kết hợp đồng thương mại quốc tế là một vấn đề quan trọng và thườnggây tranh cãi giữa các bên Trong thanh toán quốc tế, thời điểm thanh toán có ảnhhưởng sâu sắc đến hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực thương mại hơn so với lĩnhvực phi thương mại, vì vậy nó là một trong những nội dung chứa đựng lợi ích đốilập giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Vấn đề thời gian thanh toán đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi vì các doanh nghiệpViệt Nam hiện nay phải chịu mức lãi suất đi vay của ngân hàng quá cao vượt trộihơn lãi suất của thế giới Chính vì vậy, việc thu tiền xuất khẩu càng nhanh bao
14
Trang 22nhiêu thì sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu bấy nhiêu, ngược lại,càng trả tiền càng chậm bao nhiêu thì càng giảm chi phí nhập khẩu bấy nhiêu.TTQT đã trở thành một nhân tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả củahoạt động kinh tế đối ngoại ở một quốc gia trong bối cảnh quan hệ quốc tế ngàymột phát triển Trên nhu cầu của các bên và để nâng cao hiệu quả thanh toán,thời gian thanh toán được chia thành các loại:
- Thời gian trả tiền trước
- Thời gian trả tiền ngay
- Thời gian trả tiền sau
1.1.4 Vai trò hoạt động TTQT.
❖ Đối với nền kinh tế
Hoạt động TTQT là quá trình giúp lưu thông hàng hóa – tiền tệ giữa các quốcgia khác nhau trên thế giới Nhằm hạn chế đi những rủi ro phát sinh trong hoạtđộng thương mại quốc tế mà doanh nghiệp có thể đối mặt Khi hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp được nâng cao từ đó cũng góp phần vào sự tăng trưởngcủa nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Hoạt động TTQT còn đóng một vai trò quan trọng trong việc làm tăng cường
và gắn kết các mối quan hệ giao lưu, đối ngoại kinh tế giữa các cá nhân, phápnhân và chính phủ trên thế giới Ngoài ra, hoạt động TTQT giúp tăng khối lượngthanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượngngoại tệ đáng kể vào Việt Nam
❖ Đối với các ngân hàng thương mại
Trong các ngân hàng hiện nay, TTQT không chỉ là một nghiệp vụ thuần túy mà còn đóng vai trò là một khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt
Trang 23động kinh doanh của một ngân hàng Hoạt động này không những là đem lạinguồn thu đáng kể cho ngân hàng mà còn là một mắc xích quan trọng trong việcthúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh của ngân hàng như kinh doanhngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăngcường vốn huy động đặc biệt là vốn ngoại tệ…Chính vì thế, hoạt động TTQT cóvai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung.
❖ Đối với các doanh nghiệp xuất-nhập khẩu
TTQT là khâu cuối cùng để hoàn thành các hợp đồng ngoại thương Hoạt độngxuất-nhập khẩu nói riêng và ngoại thương nói chung chỉ có thể được phát triển bìnhthường khi khâu thanh toán được thực hiện và giải quyết TTQT không những cótác dụng duy trì các mối quan hệ ngoại thương giữa các doanh nghiệp với nhau, màcòn có giúp thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển Từ đó, càng có điều kiện
để đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, đẩy nhanh quátrình hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện để mở rộng mối quan hệ giữa các nướctrong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, ngoại giao, hợp tác khoa học kĩ thuật,…
1.2 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ.
1.2.1 Ưu và nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được sử dụng rất rộng rãitrong kinh doanh XNK của doanh nghiệp vì nó bảo đảm tính an toàn Bởi vì cácđối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữacác bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau Thế nên phương thức tín dụngchứng từ giúp 2 bên yên tâm về quyền lợi của mình
Trang 24❖ Ưu điểm của phương thức tín dụng LC
• Lợi ích đối với người xuất khẩu:
− Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như quy định trong thư tín dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không
− Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa
− Khi chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành, việc thanh toán đượctiến hành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm)
− Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng
• Lợi ích đối với người nhập khẩu:
− Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền
− Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo qui định trong
− L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền)
• Lợi ích đối với ngân hàng:
− Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ ) đạikhái là có tiền
− Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
❖ Nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng LC
• Với người xuất khẩu:
Nếu không hiểu rõ về phương thức thanh toán này hoặc do lí do nào đó màkhông xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với quy đinh của tín dụng thư Hoặcxuất trình muộn so với thời hạn hiệu lực của tín dụng thư thì khi đó ngân hàng sẽ
từ chối thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu
• Với người nhập khẩu:
Trang 25Vì tín dụng thư khi được phát hành ra sẽ độc lập với hợp đồng cơ sở và ngânhàng phát hành cũng không chịu trách nhiệm kiểm tra về: Hình thức, nội dung,hệu lực, pháp lí,tính thật giả, chính xác… của bất kì chứng từ nào trong bộchứng từ người xuất khẩu lập Mà chỉ kiểm tra bề ngoài của bộ chứng từ đó cóphù hợp với điều khoản của L/C hay không Thì sẽ thanh toán cho người xuấtkhẩu mà không cần quan tâm xem chất lượng hay hàng hóa.
1.2.2 Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ.
- Người yêu cầu (Applicant) phát hành thư tín dụng: là bên nhập khẩu hoặc làngười nhập khẩu uỷ thác cho một người khác
- Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing Bank): là ngân hàng của ngườinhập khẩu, cấp tín dụng cho người nhập khẩu Ngân hàng phát hành L/C thường làngân hàng ở nước người yêu cầu phát hành L/C, tuy nhiên có thể là một ngân hàng
ở nước khác, nếu là trường hợp phát hành Transit Letter Of Credit – thư tín
dụng quá cảnh
- Ngân hàng yêu cầu (Applicant Bank): là chi nhánh của ngân hàng phát hành
Ở Việt Nam, người yêu cầu phát hành L/C phải thông qua chi nhánh của ngânhàng phát hành để đệ đơn yêu cầu phát hành L/C Ngân hàng phát hành uỷ thác chochi nhánh của mình tiếp nhận đơn yêu cầu phát hành L/C Chi nhánh này gọi làngân hàng yêu cầu (Applicant Bank) Đây là điểm mấu chốt dẫn đến sự khác biệtmột số thao tác trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ theo tập quán quốc tế(UCP600) và theo tập quán của các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary) là người xuất khẩu hay bất cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank) là ngân hàng đại lý củangân hàng phát hành ở nước người hưởng lợi Ngân hàng thông báo L/C phải là
18
Trang 26ngân hàng có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành L/C, trong trường hợpkhông có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành, thì có thể thông qua một ngânhàng thông báo thứ hai, mà ngân hàng này có quan hệ đại lý với ngân hàng thôngbáo đầu tiên.
1.2.3 Định nghĩa và nội dung chính của thư tín dụng.
❖ Định nghĩa:
Tại Điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín dụngchứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào,thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành vềviệc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
Hay “Thư tín dụng thương mại (Letter of Credit – L/C) là một chứng thư (điệnhoặc chứng chỉ), trong đó ngân hàng phát hành L/C sẽ cam kết trả tiền cho ngườihưởng lợi nếu họ xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C,với các điều khoản có thể áp dụng của UCP 600 và các tập quán ngân hàng tiêuchuẩn quốc tế 681 ICC ”
❖ Nội dung chủ yếu của L/C:
- Số hiệu: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó Tác dụng của số hiệu là để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C
- Địa điểm phát hành L/C: Là nơi mà ngân hàng phát hành L/C viết cam kếttrả tiền cho người hưởng lợi Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật giảiquyết tranh chấp, nếu trong L/C không dẫn chiếu luật áp dụng
- Ngày phát hành L/C: Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng pháthành L/C đối với người hưởng lợi L/C, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C
và cuối cùng là căn cứ để người xuất khẩu kiếm tra xem người nhập
Trang 27khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng hạn như đã qui định trong hợp đồng hay không.
- Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ:Những người có liên quan đến L/C có thể chia thành hai loại:
+ Các thương nhân bao gồm những người nhập khẩu, là người yêu cầu
mở L/C, người xuất khẩu là người hưởng lợi L/C
+ Các ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ bao gồmngân hàng phát hành L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xácnhận
- Số tiền trong L/C: Được ghi bằng số, vừa được ghi bằng lời và thống nhấtvới nhau Không thể chấp nhận một thư tín dụng có số tiền ghi bằng số và bằng lờimâu thuẫn nhau.Tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng, vì cùng một tên gọi là đôlanhưng trên thế giới có nhiều loại đôla khác nhau như : Đô la Mĩ, đô la Úc, đô laCanada, đô la Hồng kông, v.v Để tránh nhầm lẫn, nên sử dụng ký hiệu tiền tệISO
- Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng phát hành cam kếttrả tiền cho người hưởng lợi, nếu người hưởng lợi xuất trình chứng từ trong thờihạn đó và phù hợp với những qui định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắtđầu tính từ ngày phát hành L/C (date of issue) đến ngày hết hiệu lực của L/C(expiry date)
- Thời hạn trả tiền (date of payment): là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền vềsau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào qui định của hợp đồng Nếu việc đòi tiềnbằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được qui định ở yêu cầu ký phát hối phiếu
- Thời hạn giao hàng (Shipment date): cũng được ghi trong L/C và do hợp
đồng mua bán qui định như đã phân tích ở trên, thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C
20
Trang 28- Những nội dung về hàng hoá như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, qui cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu, được ghi vào thư tín dụng.
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá như điều kiện cơ sở giaohàng (FOB, CIF, CFR), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giaohàng từng phần hay toàn phần, chuyển tải hay đi thẳng cũng được ghi vào thư tíndụng
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ theo tập quán của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Hình 1.1: Quy trình nghiệp vụ TTQT theo phương thức TDCT
(1) Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ
(2) Phát hành thư tín dụng qua ngân hàng đại lý cho người xuất khẩu
(3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo và chuyển bản gốc thư tín dụng chongười hưởng lợi
(4) Giao hàng
(5) Xuất trình chứng từ đòi tiền ngân hàng phát hành thư tín
(6) Ngân hàng phát hành thông báo kết quả kiểm tra chứng từ cho người yêu cầu
21
Trang 29(7) Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán.
(8) Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán
1.2.5 Một số loại văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ.
❖ Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - ICC UCP
là phải dẫn chiếu nó trong L/C
- Chỉ UCP bản gốc bằng tiếng anh mới có giá trị pháp lý giải quyết các tranh chấp, các bản dịch khác chỉ có giá trị tham khảo
❖ Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng, ban hành số 681, sửa đổi 2007, tuân thủ UCP 600 ICC
ISBP là từ viết tắt tiếng Anh “International Standard Banking Practice for theExamination of Documents Under Documentary Credits”, tiếng Việt gọi là “Tậpquán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thứctín dụng chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng ban hành số 681,sửa đổi 2007, tuân thủ UCP 600 ICC
Trang 30Ấn phẩm này phải được hiểu là gắn liền với UCP 600 và không tách biệt.Trong ấn phẩm này, các tập quán mô tả nổi bật các Điều khoản của UCP 600 sẽphải được diễn giải và áp dụng như thế nào trong chừng mực của các điều khoản
và điều kiện của thư tín dụng hoặc của bất cứ sửa đổi nào kèm theo, không loạitrừ hoặc sửa đổi điều khoản có thể áp dụng trong UCP 600
❖ Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử eUCP
Bản phụ trương các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ đốivới xuất trình chứng từ điện tử eUCP bổ sung vào các quy tắc và thực hànhthống nhất về tín dụng chứng từ ( bản sửa đổi năm 2007 do ICC phát hành số
600 , ) “ UCP ” nhằm chỉ điều chỉnh việc xuất trình các chứng từ điện tử hoặckết hợp với việc xuất trình các chứng từ bằng văn bản
Một tín dụng chứng từ phải nêu rõ số của bản diễn giải có thể áp dụng Nếukhông nêu rõ như vậy thì nó sẽ được tham chiếu theo bản diễn giải đang có hiệulực vào ngày mà tín dụng chứng từ được phát hành hoặc nếu việc tu chỉnh đãđược người hưởng lợi chấp nhận có tham chiếu đến eUCP thì sẽ áp dụng theobản đang có hiệu lực vào ngày tu chỉnh
❖ Quy tắc thống nhất hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo thư tín dụng – URR 725 2008 ICC
Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo thư tín dụng , sốphát hành 725 của ICC áp dụng cho tất cả các giao dịch hoàn trả giữa các ngânhàng, khi mà nội dung của uỷ quyền hoàn trả chỉ ra một cách rõ ràng là thamchiếu các quy tắc
Quy tắc này ràng buộc các bên tham gia, trừ khi có sự quy định khác rõ ràngtrong uỷ quyền hoàn trả ngân hàng phát hành có trách nhiệm quy định trong thưtín dụng rằng yêu cầu hoàn trả tham chiếu các quy tắc này Trong việc hoàn trả
Trang 31tiền giữa các ngân hàng tham chiếu các quy tắc này, ngân hàng hoàn trả hành động theo các chỉ thị và theo sự uỷ quyền của ngân hàng phát hành.
1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại.
1.3.1 Chỉ tiêu định tính.
❖ Mức độ đa dạng sản phẩm hoạt động thanh toán bằng L/C
Việc phát triển đa dạng các loại hình thanh toán L/C và việc đẩy mạnh pháttriển sản phẩm dịch vụ hỗ trợ trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ góp phầnđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Từ đó giúp tăng thêm doanh thu
và lợi nhuận cho ngân hàng qua các phí dịch vụ, phí thanh toán, phí bảo lãnhchứng từ,…Bên cạnh đó, việc đa dạng các sản phẩm hoạt động TTQT của ngânhàng giúp cho các doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn cũng như thuận tiện,nhanh chóng hơn nữa trong quá trình thanh toán
❖ Thời gian thanh toán L/C
Thời gian thanh toán trong hợp đồng thương mại là khoảng thời gian từ khichỉ định thanh toán được khách hàng đưa ra cho đến khi các chủ thể tham giathanh toán nhận đủ tiền trrong tài khoản Trong thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ thì thời gian thanh toán được hiểu là khoảng thời gian tính từ khinhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo cho ngân hàng phát hành cho đếnkhi nhà xuất khẩu nhận được tiền Ngoài ra, thời gian ngân hàng kiểm tra hồ sơphát hành L/C, thời gian kiểm tra bộ chứng từ cũng rất quan trọng Nếu khoảngthời gian đó được rút ngắn sẽ giúp khách hàng thực hiện giao dịch nhanh, tiếtkiệm thời gian và chi phí, thuận tiện hơn trong quá trình xuất- nhập khẩu hànghóa, dịch vụ Từ đó, ngân hàng cũng nâng cao được uy tín của mình, thu hútđược nhiều khách hàng mới
Trang 32❖ Mức độ sai sót của điện thanh toán
Mức độ sai sót của điện thanh toán không những gây ra tổn thất lớn cho kháchhàng và ngân hàng mà còn ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
và đối với ngân hàng đại lý ở nước ngoài Chính vì vậy, việc ngân hàng kiểm soátchặt chẽ điện thanh toán trước khi chuyển lên trung tâm thanh toán quốc tế là vôcùng quan trọng Mức độ sai sót của điện thanh toán chỉ ở mức thấp hoặc gần nhưkhông có sai sót trong điện thanh toán giúp cho ngân hàng chiếm được sự hài lòngcủa khách hàng truyền thống cũng như thu hút được khách hàng mới thực hiệnthanh toán L/C xuất nhập khẩu tại ngân hàng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh,
uy tín cũng như nguồn thu của ngân hàng trong hoạt động TTQT nói chung và hoạtđộng thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng
1.3.2 Chỉ tiêu định lượng.
❖ Doanh số TTQT theo phương thức L/C
Doanh số TTQT theo phương thức TDCT được tính như sau:
Doanh số TTQT theo
Trong đó:
- Giá trị thanh toán L/C nhập khẩu bao gồm tổng giá trị mở L/C nhập khẩu
và tổng giá trị thanh toán L/C nhập khẩu
- Giá trị thanh toán L/C xuất khẩu bao gồm tổng giá trị thông báo L/C xuất khẩu và tổng giá trị thanh toán L/C xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng của chi nhánh Doanh thu từ phí hoạt động thanh toán L/C càng cao cho thấy số lượng
Trang 33món cũng như giá trị của món thanh toán L/C ngày càng cao Từ đó, cho thấylòng tin của khách hàng vào ngân hàng ngày được cải thiện, thêm nữa ngân hàngcũng thu hút được khách hàng sử dụng và sản phẩm, giúp cải thiện và nâng caohoạt động TTQT theo L/C của ngân hàng.
❖ Tỷ trọng doanh số TTQT theo phương thức L/C trên doanh số TTQT
Chỉ tiêu này phản ánh sự đóng góp của hoạt động thanh toán bằng tín dụngchứng từ vào hoạt động TTQT Tỷ trọng này càng cao cho thấy số lượng kháchhàng tin tưởng sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàngngày càng nhiều Số lượng này cũng giúp đánh được một phần hiệu quả của hoạtđộng thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Số lượngkhách hàng sử dụng sản phẩm tăng lên cho thấy phương thức thanh toán này đã
và đang đáp ứng được nhiều yêu cầu trong thanh toán
❖ Doanh thu TTQT theo phương thức L/C
Khi thực hiện hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ, phíangân hàng sẽ thu được một khoản phí nhất định theo biểu phí dịch vụ như phíthông báo L/C, phí thanh toán L/C, phí mở L/C, phí xác nhận L/C, Phí thuđược càng cao thì hiệu quả hoạt động càng lớn, qua đó góp phần gia tăng doanhthu nói nói chung cho ngân hàng
❖ Lợi nhuận từ hoạt động TTQT theo phương thức L/C
Đây là một chỉ tiêu định lượng đsong vai trò quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
Lợi nhuận TTQT theo
Trang 34Lợi nhuận hoạt động TTQT theo L/C nói riêng hay lợi nhuận từ hoạt độngTTQT nói chung của ngân hàng là mục tiêu cơ bản mà các ngân hàng đều muốnđạt được một cách bền vững qua từng năm Để tối đa hoá lợi nhuận, các ngânhàng chú trọng vào việc sử dụng các biện pháp nhằm hạn chế cũng như cắt giảmchi phí hoạt động Thêm vào đó ngân hàng cũng tăng cường áp dụng công nghệmới, tăng cường nâng cao trình độ chuyên môn của thanh toán viên để góp phầntăng doanh thu từ hoạt động TTQT theo L/C.
❖ Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT theo L/C so với doanh thu TTQT theo L/C
Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT theo Lợi nhuận TTQT theo phương thức L/C
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh số TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ làphần lợi nhuận thu được trên một đơn vị doanh thu TTQT theo phương thức tíndụng chứng từ hay có thể hiểu là một đồng doanh thu TTQT theo phương thứctín dụng chứng từ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này càng cao chứng
tỏ hoạt động TTQT theo phương thức L/C của ngân hàng càng đạt hiệu quả cao
❖ Tỷ lệ giữa chi phí TTQT theo L/C so với doanh thu TTQT theo L/C
Chỉ tiêu này cho thấy được một đồng doanh thu thanh toán L/C phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Chỉ tiêu này còn phản ánh khả năng điều chỉnh mối quan hệ
Trang 35giữa tỷ lệ đầu ra, đầu vào để đạt được mức hiệu quả Tỷ lệ này càng nhỏ thì sẽ cho hiệu quả càng cao.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT nói chung và hoạt động TTQT theophương thức L/C nói riêng các NHTM ở Việt Nam cần phải nắm rõ các nhân tốảnh hưởng Các nhân tố đó bao gồm các nhân tố khách quan-các nhân tố tácđộng từ nền kinh tế trong và ngoài nước hoặc cũng có thể từ tình hình chính trị
xã hội cũng như chính sách tiền tệ của NHNN liên quan tới L/C Ngoài ra phảinói tới các nhân tố chủ quan đến từ chính NHTM, các nhân tồ này được coi là vôcùng quan trọng quyết đinh tới hiệu quả của hoạt động TTQT tại chính ngânhàng đó Bởi vì các nhân tố khách quan đối với tất cả các NHTM có thể là giốngnhau nhưng mỗi NHTM khác nhau sẽ xuất hiện các nhân tố chủ quan khác nhau,
có thể là hệ thống công nghệ ngân hàng liên quan tới L/C hoặc trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ của cán bộ thanh toán viên tại bộ phận TTQT,…Hai nhân tố trênđược xem là hai nhân tố cơ bản nhất khi tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệuquả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
1.4.1 Nhân tố khách quan.
❖ Tình hình nền kinh tế trong nước
Trong một nền kinh tế ổn định và phát triển thì kéo theo đó hoạt động củangân hàng sẽ an toàn và hiệu quả hơn Việc đầu tư tín dụng của ngân hàng chonền kinh tế được nâng cao, thêm nữa là tạo điều kiện phát triển các dịch vụ mới,trong đó bao gồm hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
❖ Môi trường chính trị- xã hội
Trang 36Sự ổn định của chính trị- xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nềnkinh tế quốc tế của một quốc gia Một nền chính trị có sự ổn định càng cao thì mức
an toàn trong đầu tư càng cao, do đó các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâmhơn trong việc đầu tư kinh doanh, tạo cơ hội mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.Dựa trên cơ sở đó, hình thành nhu cầu chuyển vốn ngoại tệ ra, vào qua ngân hàngngày càng tăng lên, hiệu quả mang lại cho hoạt động TTQT cũng tăng theo
❖ Môi trường pháp lý
Mọi hoạt động kinh doanh vượt ra ngoài biên giới đều phải tuân thủ của cácdoanh nghiệp đều chịu sự chi phối bởi luật pháp của quốc gia hoặc luật pháp củanước sở tại và thậm chí là thông lệ và tập quán quốc tế cũng như luật và côngước quốc tế Hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ không nhữngphải chịu sự chi phối của luật pháp trong nước, luật pháp nước sở tại mà cònchịu sự chi phối của các cơ chế, các quy tắc quốc tế như UCP 600, ISBP,…
❖ Chính sách tiền tệ của mỗi quốc gia tại từng thời kỳ nhất định
Một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ có ảnh hưởng trực tiếptới hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu là chính sách tỷ giá Ngân hàng Nhànước có thể sử dụng công cụ tỷ giá hối đoái để khuyến khích hoặc hạn chế xuấtnhập khẩu, điều này làm giảm khả năng thanh toán quốc tế qua ngân hàng, ảnhhưởng tới tốc độ tăng trưởng doanh thu thanh toán quốc tế của ngân hàng
❖ Đồng tiền thanh toán
Chính sách tỷ giá có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Các bên tham gia trong hoạt động ngoại thươngluôn chú trọng quan tâm đến sự ổn định của đồng ngoại tệ, từ đó có thể chọn đồngtiền thanh toán trong các giao dịch xuất nhập khẩu Nếu đồng tiền thanh toán mấtgiá thì sẽ ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu, nếu đồng tiền thanh toán tăng giá sẽ
Trang 37ảnh hưởng tới các hoạt động nhập khẩu Sự kém hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp sẽ kéo theo sự giảm sút trong tốc độtăng trưởng của hoạt động TTQT của ngân hàng.
❖ Kiến thức về nghiệp vụ ngoại thương của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chính là khách hàng của NHTM, vì thế kiếnthức nghiệp vụ ngoại thương của các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trongviệc đẩy nhanh tiến độ và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện giao dịch giữaNHTM và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
1.4.2 Nhân tố chủ quan.
❖ Chính sách đối ngoại của NHTM
Chính sách đối ngoại của ngân hàng bao gồm việc mở rộng mối quan hệ vớicác ngân hàng nước ngoài, quy trình nghiệp vụ TTQT,… Nếu có một chính sáchđối ngoại đúng đắn thì sẽ giúp ngân hàng duy trì và tăng cường mối quan hệ vớicác ngân hàng nước ngoài, từ đó giúp ngân hàng hoàn thiện hơn quy trình nghiệp
vụ, xây dựng lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước, giúp ngân hàng ngàymột phát triển
❖ Chính sách khách hàng
Một chính sách ưu đãi cho khách hàng hợp lý, linh hoạt giúp ngân hàng giữđược các khách hàng quen thuộc cũng như thu hút và xây dựng mối quan hệ vớinhiều khách hàng mới, đặc biệt là các khách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế,
từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng
❖ Trình độ chuyên môn của thanh toán viên
Thanh toán viên là những người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động TTQT nói chung NHTM có được những thanh toán viên giàu kinh
Trang 38nghiệm, nắm vững quy trình nghiệp vụ ngoại thương cũng như các quy định cụthể liên quan đến phương thức L/C, thêm nữa là trình độ ngoại ngữ từ đó có tốc
độ xử lý nhanh, đảm bảo tính an toàn và chính xác cao trong giao dịch Qua đógiúp ngân hàng nhận được sự hài lòng và độ tín nhiệm cao của khách hàng, giúpcho hoạt động TTQT theo phương thức L/C của NHTM đạt hiệu quả cao, đemlại lợi nhuận và uy tín cho ngân hàng
❖ Quan hệ của NHTM với ngân hàng đại lý nước ngoài
Quan hệ đại lý có vai trò rất quan trọng đối với nghiệp vụ ngân hàng ngàynay Để thực hiện nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, đặc biệt là thanh toán quốc tế,mỗi ngân hàng cần thiết lập quan hệ đại lý với các định chế tài chính, ngân hàng
ở các quốc gia khác nhau, nhất là tại các quốc gia đã có hiệp định thương mạisong phương Thiết lập quan hệ đại lý là sự khởi đầu của việc thiết lập quan hệhợp tác song phương giữa NHTM và một ngân hàng khác bằng sự trao đổiSWIFT CODE và các hồ sơ pháp lý cho nhau nhằm mục đích phục vụ các hoạtđộng TTQT Thiết lập quan hệ đại lý giúp cho thanh toán giữa hai ngân hàngtrong cùng một quốc gia hay khác quốc gia được dễ dàng, nhanh chóng và hiệuquả Hai ngân hàng có thể trao đổi và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhau vớimục đích hai bên cùng có lợi
❖ Hệ thống công nghệ ngân hàng hiện đại phục vụ hoạt động TTQT theo phương thức L/C
Trong hoạt động TTQT của các NHTM, phương tiện truyền tin chủ yếu được sửdụng gồm: Thư tín, Telex và SWIFT Hiện nay tại NHTM có tới 99% các bức điệnthanh toán tự động qua SWIFT đạt độ chính xác cao SWIFT là hiệp hội viễn thôngliên ngân hàng và tài chính quốc tế Thành viên của hiệp hội là các ngân hàng vàcác tổ chức tài chính, mỗi ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT
Trang 39Hiệp hội trên giúp các ngân hàng thành viên trên thế giới chuyển tiền cho nhauhoặc trao đổi thông tin Mỗi ngân hàng thành viên được cấp một mã giao dịch,được gọi là SWIFT CODE Các ngân hàng thành viên trao thông tin hoặc chuyểntiền cho nhau dưới dạng SWIFT MESSAGES, là các bức điện được chuyển hóathành các trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lýgiao dịch SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền thông an ninh và phần mềm giaodiện cho các ngân hàng và tổ chức tài chính Chất lượng thanh toán qua SWIFTđược thể hiện ở tỷ lệ các bức điện được xử lý tự động hoàn toàn, tỷ lệ này sẽphản ánh trình độ của NHTM.
32
Trang 40CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM PVCOMBANK–CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1 Tổng quan chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng TMCP ở Việt Nam.
2.1.1 Mạng lưới hoạt động TTQT ở các ngân hàng TMCP.
Sự ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại hiện đại đã góp phần thúcđẩy hoạt động TTQT giữa các nước diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chính xác vàđảm bảo được quyền lợi của các bên tham gia thanh toán quốc tế NHTM là một
tổ chức trung gian tài chính, có bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tàichính tiền tệ, có mạng lưới và đại lý với các ngân hàng khác rất rộng CácNHTM có thể tiếp cận và ứng dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến bậc nhấtgiúp các hoạt động thanh toán diễn ra một cách nhanh chóng và chính xác
Thông qua thiết lập hệ thống ngân hàng đại lý, các giao dịch thanh toán sẽ vềthẳng ngân hàng mà không phải qua trung gian để đẩy nhanh quá trình thanhtoán, giảm chi phí giao dịch tăng hiệu quả kinh doanh cho khách hàng Để nângcao khả năng cạnh tranh, các NHTM tại Việt Nam không ngừng phát triển hệthống ngân hàng đại lý đặc biệt từ khi gia nhập WTO Sự gia tăng về số lượngđại lý đã góp phần gia tăng chất lượng cũng như doanh số TTQT trong thời gianqua cho thấy hiệu quả tăng hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM tại Việt Nam
33