1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

113 6K 49
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Đỗ Thị Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Thọ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mô hình đô thị làng quê Quảng Nam 06/04/2009+ Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã Qua quá trình nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện chủ trương xây dựngnông thôn mới của

Trang 1

TR¦êNG §¹I HäC N¤NG NGHIÖP Hµ NéI

Khoa kinh tÕ vµ ph¸t triÓn n«ng th«n

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA NHÀ NƯỚC TẠI

XÃ PHÚ LÂM HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH

Tên sinh viên : ĐỖ THỊ HÀ

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quảnghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã đượccám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

Tác giả khoá luận

Đỗ Thị Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các

cá nhân trong và ngoài trường.

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo - T.S Nguyễn Phúc Thọ, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, các cán bộ và bà con thôn Giới Tế, Đông Phù, Tam Tảo, Ân Phú, Vĩnh Phục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn khoá luận tốt nghiệp của mình.

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Đỗ Thị Hà

Trang 4

Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, cần có những mục tiêu sau:

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nôngthôn mới

Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Phú lâm Tiên Du Bắc Ninh

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng thành công

mô hình nông thôn mới của địa phương

Nhằm làm rõ mục tiêu đề ra, đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Nghiên cứunhững vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông thôn mới

Chúng ta cần nắm bắt rõ cơ sở lý luận của đề tài, giúp hiểu sâu hơn về đối tượngcần nghiên cứu Vì vậy, chúng tôi đưa ra một số khái niệm cơ bản về mô hình nôngthôn mới như sau:

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu một số các công trình nghiên cứu có liên quan Gồm:

Trang 5

+ Mô hình đô thị làng quê Quảng Nam 06/04/2009

+ Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng tình hình thực hiện chủ trương xây dựngnông thôn mới của Nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, có một sốvấn đề nổi bật như sau:

+ Xây dựng nông thôn mới không phải là một dự án đầu tư do nhà nước cấpngân sách mà đây là quá trình xây dựng và phát triển cộng đồng dựa vào nội lực củacộng đồng

+ Các nguồn hỗ trợ bên ngoài cho quá trình xây dựng nông thôn mới chỉ có tính

chất hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động phát triển của nông thôn

+ Được sự quan tâm, hỗ trợ vốn của tỉnh Bắc Ninh, Nhà nước các hoạt độngphát triển làng xóm được thực hiện đi đúng kế hoạch, bám sát vào nhu cầu thực tế củangười dân Ngoài ra, tạo được lòng tin của người dân dưới sự dẫn đường chỉ lối củanhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

+ Sau một năm hưởng ứng chủ trương xây dựng nông thôn mới của Nhà nước

đã gặt hái được những thành công đáng khích lệ, tác động trực tiếp vào cuộc sống củangười dân, đưa kinh tế nông thôn phát triển thêm một bước mới

Về kinh tế: Tổng giá trị sản xuất của các ngành có chiều hướng tăng lên Cơ cấukinh tế đã từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, tỷ trọng ngành nôngnghiệp giảm thay vào đó là tỷ trọng của các ngành phi nông nghiệp

Về cơ sở hạ tầng: Đã được nâng cấp rõ rệt, tạo điều kiện cho sản xuất và sinhhoạt được bảo đảm hơn

Về văn hoá – xã hội: Các phong tục truyền thống của địa phương được tiếp tụcphát triển Đời sống tinh thần của người dân từng bước được nâng cao

Về các tổ chức chính trị và xã hội: Ngày càng phát huy vai trò lãnh đạo quầnchúng

Mặc dù, quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnhBắc Ninh đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, nhưng vẫn chưa được như mongđợi Cụ thể là: Các hoạt động vẫn chưa nêu cao được tính tự chủ của người dân, họ vẫnchưa tự nhận thấy vai trò làm chủ cộng đồng của mình, trình độ người dân còn hạn chế

và năng lực của các tổ chức hội, đoàn thể còn thấp; Sự chuyển dịch cơ cấu còn thấp…

Trang 6

Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại trên, chúng tôi đưa ra một số giải pháp:

+ Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực xây dựng nông thôn mới

Có thể nói đội ngũ cán bộ cơ sở có vai trò quyết định trong xây dựng nông thônmới nên việc đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ là việc rất cần thiết, cụ thể:

 Chuẩn hoá, sang lọc, bồi dưỡng, ổn định và đưa đi đào tạo cán bộ cấp xã đểđảm bảo đến năm 2012: Cán bộ các xã đều đạt trình độ văn hoá cấp 3 và được đào tạo

1 nghề chuyên môn trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chức danh được giao

 Đào tạo kiến thức quản lý cho cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại

 Thực hiện quy hoạch kế hoạch triển khai thực hiện, điều hành dự án trên địabàn thôn, xã

 Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kĩ thuật sản xuất cho nông thôn: Xây dựng các

mô hình trình diễn, mô hình khuyến nông – lâm – ngư; Mô hình cơ giới hoá sản xuất,chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch để người dân tham quan học tập kinhnghiệm

 Thử nghiệm một số hình thức tổ chức nghề phi nông nghiệp ngay tại xã đểthuận tiện cho thanh niên xã có cơ hội và theo học

+ Nâng cao dân trí

Để việc xây dựng mô hình nông thôn mới thành công, đòi hỏi người dân cầnphải có ý thức tự nâng cao trình độ của mình nhằm đưa các hoạt động đi theo đúng kếhoạch Vì lợi ích của chính mình và lợi ích của cộng đồng

+ Tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới

Để người dân thực sự tham gia vào chương trình xây dựng nông thôn mới phải thựchiện ngay từ việc lựa chọn những nội dung, những công trình cộng đồng mà họ cho là bứcxúc và tác động đến đời sống và sản xuất của người dân

+ Kết hợp chương trình xây dựng nông thôn mới với phong trào xây dựng làng

văn hoá

Trang 7

Để tạo nên "làng văn hoá" thì trong đó mỗi gia đình phải là một "gia đình vănhoá" Nâng cao chất lượng gia đình văn hóa, nâng cao chất lượng làng văn hóa, thựchiện tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã, hoàn thiện hệ thống thiết chế vàhoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn Để đạt những chỉ tiêu này, cần nâng cao hiệuquả lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn và tăngcường nguồn lực cho lĩnh vực này.

+ Xây dựng nông thôn gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường

Địa phương cần chú ý xây dựng, cải tạo hệ thống xử lý rác thải, tổ chức thugom, xử lý rác thải tập trung, hệ thống cấp nước sinh hoạt Khắc phục tình trạng ônhiễm nguồn nước, không khí hiện nay ở địa bàn xã, cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinhđến các hộ, xây dựng khu chăn nuôi, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp có ô nhiễm rakhỏi khu dân cư

Mặt khác, cần có những chương trình, kế hoạch kể cả ngắn hạn cũng như dàihạn trong công tác đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ… ở khu vực nông thôngắn với các chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Trang 8

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khóa luận iii

Mục lục vii

Danh mục bảng x

Danh mục viết tắt xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về nông thôn 4

2.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới 5

2.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 6

2.1.4 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội 9

2.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới 10

2.1.6 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 16

2.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 19

2.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 23

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

Trang 9

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 28

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

3.2.2 Điều tra thu thập số liệu 37

3.2.3 Tổng hợp và xử lý tài liệu 38

3.2.4 Phương pháp phân tích 38

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá 39

3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế 39

3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội 39

3.3.3 Chỉ tiêu chất lượng cuộc sống 40

3.3.4 Chỉ tiêu tri thức hoá và vốn nhân lực 40

3.3.5 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng 40

3.3.6 Chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm vệ sinh môi trường 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Phú lâm 41

4.1.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Lâm 41

4.1.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 của xã Phú Lâm 42

4.1.3 Quản lý kinh phí trong thực hiện mô hình nông thôn mới 45

4.1.4 Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới 48

4.2 Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã 49

4.2.1 Vai trò của một số tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến xây dựng nông thôn mới 49

4.2.2 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới xã Phú Lâm 57

4.2.3 Đánh giá nhận xét 72

4.3 Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới 72

Trang 10

4.3.2 Một số tác động của chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà

nước tại xã Phú Lâm 76

4.4 Phân tích cơ hội và khó khăn trong công tác xây dựng nông thôn mới 82

4.5 Định hướng nâng cao hiệu quả mô hình xây dựng nông thôn mới tại xã 84

4.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình xây dựng nông thôn mới 85

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Lâm qua 3 năm (2007 - 2009).27 Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Phú Lâm qua 3 năm (2007

- 2009) 29

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phú Lâm năm 2009 32

Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm (2007 - 2009) 35

Trang 11

Bảng 4.1 Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đên năm 2015 xã Phú

Lâm 44

Bảng 4.2 Nguồn lực hoạt động các mô hình sản xuất 46

Bảng 4.3 Nguồn lực hoạt động xây dựng công trình nông thôn 47

Bảng 4.4 Tổng hợp trình độ văn hoá cán bộ chủ chốt cấp cơ sở 48

Bảng 4.5 Phong trào thi đua SXKD giỏi qua 3 năm 52

Bảng 4.6 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch 58

Bảng: 4.7 Đánh giá mực độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - Xã hội 59

Bảng 4.8 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất 64

Bảng 4.9 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường 65

Bảng 4.10 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị 69

Bảng 4.11 Kết quả xây dựng nông thôn mới xã Phú Lâm 72

Bảng 4.12 Tác động của chủ trương đến sự phát triển kinh tế 76

Bảng 4.13 Sự công bằng trong cộng đồng dân cư nông thôn 80

Bảng 4.14 Mức chênh lệch giàu nghèo của xã 81

Bảng 4.15 Bộ công cụ SWOT nhằm phân tích thuận lợi và khó khăn

trong xây dựng nông thôn mới 82

Bảng 4.16 Kế hoạch đầu tư về cơ sở hạ tầng năm 2010 85

DANH MỤC VIẾT TẮT

BQ

CNH - HĐH

GTSX

KHKT

KH

NN

: Bình quân

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

: Giá trị sản xuất

: Khoa học kỹ thuật

: Kế hoạch

: Nông nghiệp

Trang 12

: So sánh.

: Sản xuất

: Cơ cấu

: Hợp tác xã

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 1975, Việt Nam thống nhất đất nước, đây là một thành công lớn trong

lĩnh vực chính trị nhưng xét về mặt kinh tế còn nghèo và chậm phát triển Tình hìnhsản xuất chậm phát triển cộng với những sai lầm trong lưu thông phân phối, thịtrường tài chính, tiền tệ không ổn định nên lạm phát diễn ra nghiêm trọng Đời sốngngười dân gặp rất nhiều khó khăn Đất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế

- xã hội

Trong nông nghiệp, để khắc phục tình trạng khủng hoảng vê mô hình tổ chứcsản xuất, ngày 13/1/1981, Ban Bí thư Trung ương đã ban hành chỉ thị 100 CT/CP,chính thức quy định chủ trương khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người laođộng Chỉ thị của Ban Bí thư đáp ứng nguyện vọng của nông dân nên nông dân cácnơi nhiệt liệt hưởng ứng Hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngườilao động đã khắc phục được những hạn chế của các hình thức khoán trong HTXnông nghiệp trước đây, gắn được lợi ích của người lao động với sản phẩm cuốicùng Người nông dân rất quan tâm đến sản xuất nên năng suất, sản lượng tăng Do

đó, nền kinh tế dần được phục hồi nhưng còn thiếu ổn định

Để đưa đất nước thoát dần khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội, tháng12/1986, Đại hội VI của Đảng quyết định thực hiện đường lối đổi mới toàn diện,

mở ra thời kì mới cho phát triển kinh tế Việt Nam Trong nhưng năm qua cùng với

sự đổi mới chung của đất nước, nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng, đời sống của nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã cónhiều biến đổi tích cực Tuy nhiên, chính sách mới của Đảng vẫn chưa thực sự pháthuy hiệu quả với phát triển nông thôn, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêucầu CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫntiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ

Để góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết củaĐảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạnnày là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cẩu CNH – HĐH và hội nhậpnền kinh tế thế giới Vì vậy, từ năm 2001 – 2006 cả nước đã triển khai Đề án thí

Trang 14

điểm “Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hoá, hiênđại hoá, dân chủ hoá” do Ban kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉđạo ở trên 200 làng điểm ở các địa phương.

Chương trình xây dựng nông thôn mới tạo bước đột phá trong phát triển nôngnghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân, góp phần thực hiện thắng lợiNghị quyết TW 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết đạihội Đảng các cấp Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triểnnông thôn, xã Phú Lâm đã tiến hành thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới Xây dựng các làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch

Sau một năm hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổimột cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người dângiúp người dân biết áp dụng KHKT vào trồng trọt, chăn nuôi làm cho cả đời sốngvật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xã cũng được thayđổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ

Nhưng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng nôngthôn mới của tỉnh, đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm của cán bộ chưacao Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú trọng xây dựng hạ tầng,chưa quan tâm nhiều đến các mô hình sản xuất mới Sự trông chờ ỷ nại của một bộphận cán bộ cơ sở, dân cư là khá lớn, vẫn tồn tại quan niệm “xin – cho” Vì thế, họchỉ chú trọng đến việc giải ngân tốt mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu chấtlượng của chương trình Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng Nông thôn mới của Nhà nước tại xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của Nhànước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một sốgiải pháp và kiến nghị góp phần xây dựng thành công mô hình nông thôn mới tạiđịa phương

Trang 15

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần xây dựng thành công

mô hình nông thôn mới của địa phương

1.3 Đối tượng, địa bàn, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hìnhnông thôn mới

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi thời gian: + Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm 2007-2009 + Thời gian thực hiện đề tài từ 1/2010 – 5/2010

- Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về xây dựng mô hình nôngthôn mới

Trang 16

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về nông thôn

Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,

có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiênnhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiềuquan điểm khác nhau

Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị

Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượngdân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị

Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạtầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị

Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường,phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình

độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị

Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làmnông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trongvùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng trong từngkhía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấukinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ cótính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triểnkinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Namchúng ta có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông

dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”(1).

(1) (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ĐHNN Hà Nội, trang 11, 2005)

Trang 17

2.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới

Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là Thịtứ; Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánhgiữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơcấu và chức năng mới

Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các Thị tứhay cố định nông dân tại nông thôn Đô thị hoá và phi nông hoá nông dân chính lànguồn động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mớiphải đặt trong bối cảnh đô thị hoá Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thônchính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới với chủ thể làcác tổ chức nông dân Các tổ chức hợp tác khu xã nông dân kiểu mới đóng một vaitrò đặc biệt trong sự nghiệp này

Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thônkhác nhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được pháttriển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và vănminh hoá

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới lànhững kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học - kỹthuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộcsống văn hoá, tinh thần

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầuphát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt hiệuquả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; Tiến bộ hơn sovới mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên

cả nước

Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực củangười dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thựchiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất vàdiện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn vàthành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng

Trang 18

tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước

và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài

Mục tiêu xây dựng nôn thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;

Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với pháttriển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định,giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sứcmạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giaicấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế -

xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH - HĐH đất nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa

Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới làhướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kếtcấu hạ tầng gần giống đô thị

Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặcđiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêucầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xâydựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (2)

2.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sáchphát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổicăn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn nhưxem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thựcphẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư,thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong pháttriển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chứcquốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trườngthiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Các chủ trương của Đảng, chính sáchcủa Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nôngnghịêp hàng hoá

(2) Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay,

Trang 19

Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳđổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩnnhững mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:

Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

- Hiện nay nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã

có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao

- Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu.

- Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiềunét đẹp văn hoá truyền thống dần bị mai một

Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài

Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ lệkênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông chất lượngthấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưaphục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩn quy định Hệthống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản lý lưới điện ởnông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điệncao hơn giá trần Nhà nước quy định Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trunghọc cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%), còn 11,7%

số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xãmới đạt 29,6%, hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợnông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêuchuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập Intenet Cả nước hiện còn hơn 400 nghìnnhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quyhoạch, quy chuẩn

Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp

- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất)

- kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư nghiệp trong

cả nước

- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp

Trang 20

tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trungbình và yếu

- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênhlệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao,thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thunhập giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5lần)

- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%)

Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế

- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (khoảng 12,8%)

- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở nôngthôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày bịmai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng

- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển

- Môi trường sống ô nhiễm

- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tếcòn hạn chế

Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)

- Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0.1% chưa biết chữ, 2.4% tiểu học, 21,5trung học cơ sở, 75,5% trung học phổ thông

- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng, 32,4%trung cấp, 9,8% sơ cấp, 48,7% chưa qua đào tạo

- Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào tạo tinhọc là 87% (3)

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết củaĐảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạnnày là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạihoá và hội nhập nền kinh tế thế giới

(3)

http://m.tuyengiao.vn/Home/kinhte-61/2010/Ve-tinh-hinh-phat-trien-kinh-te-nong-nghiep-nong-19057.aspx

Trang 21

Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nôngnghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đisâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với cácchính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể,khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.

2.1.4 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội

Về kinh tế

Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao lưu,hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạođiều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi ngườitham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phânhoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thànhthị

- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo

mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ởnông thôn

- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từngvùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

Về chính trị

Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ướcvới pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷcương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể,các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựngnông thôn mới

Về văn hoá xã hội

Trang 22

Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo,vươn lên làm giàu chính đáng.

Về con người

Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kếttinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, giađình

Về môi trường

Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái Bảo vệ rừng đầu nguồn,chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu côngnghiệp để nông thôn phát triển bền vững

Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặtchẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạchđịnh và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợvốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyệntham gia, chủ động trong thực thi chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh

tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới

2.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênhmương, trường học, hội trường mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo cho ngườinông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết, đưa ra sángkiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn Phải xác địnhrằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc người dân cần làm,

để cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lựccủa cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân… hướng dẫn để người dân bàn bạc đềxuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án Xét trên khía cạnh tổng thể,những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô hình nông thôn mới

Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng

- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thựchiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn

Trang 23

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về pháttriển nông thôn bền vững.

- Nâng cao trình độ dân trí của người dân

- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng dụngTBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nôngnghiệp

Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân

- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn tínhtruyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảm bảomôi trường bền vững

- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấpthiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng, nhà vănhoá, hệ thống tiêu thoát nước…

- Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhà tạm,nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chănnuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…

Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhập

Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tếhợp lý, có hiệu quả, trong đó:

- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi làlợi thế, có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoá sản xuấtnông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và nhân lực tại địaphương

- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng hoá,nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyển giao tiến

bộ khoa học, tín dụng…

- Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi hợp lý

Trang 24

- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạtđộng của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mốiliên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.

Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp

- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển đượcngành nghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương còn "trắng"nghề

- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cholao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môitrường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững

Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất

- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộngđất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loạihình thích hợp

- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làngnghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng

Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn

Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấpnước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đángbáo động Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môitrường địa phương mình như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nângcao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường

ở khu vực mình một cách chặt chẽ

Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ở nông thôn

Thông qua các hoạt động ở nhà văn hoá làng, những giá trị mang đậm nét quê

đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc mang hồn quêViệt Nam riêng biệt, mộc mạc - chân chất - thắm đượm tình quê hương

Trang 25

Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xâydựng làng văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng.Phong trào này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu.

Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với mỗiđịa phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được song song thựchiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một mô hình nôngthôn mới

2.1.6 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng ChínhPhủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thônmới

Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm

 Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

 Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)

 Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

 Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)

 Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới áp dụng cho vùng Đồng bằng

sông Hồng

- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghịêp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt

+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới:Đạt

+ Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cưhiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp: Đạt

- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩntheo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%

Trang 26

+ Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuậtcủa Bộ GTVT: Đạt 100%

+ Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 100% cứnghoá

+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuậntiện: Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 3: Thuỷ lợi

+ Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Đạt

+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá: Đạt từ 85% trở lên

- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn

+ Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của ngành điện: Đạt

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: Đạt từ 99% trởlên

- Tiêu chí thứ 5: Trường học

+ Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vậtchất đạt chuẩn quốc gia: Đạt 100%

- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá

+ Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hoá - Thể thao - Dulịch: Đạt

+ Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hoá Thể thao - Du lịch: Đạt 100%

Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng: Đạt

- Tiêu chí thứ 8: Bưu điện

+ Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Đạt

+ Có Internet đến thôn: Đạt

- Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư

Về nhà ở dân cư, bộ tiêu chí nông thôn mới xác định rõ sẽ không còn nhàtạm, dột nát và tất cả các vùng miền trong cả nước phải bảo đảm 90% nhà ở đạttiêu chuẩn của Bộ Xây dựng đề ra

Trang 27

- Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệpđạt dưới 25%

+ Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia

+ Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt từ 40% trở lên

- Tiêu chí thứ 16: Văn hoá

Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo tiêu quyđịnh của Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

- Tiêu chí thứ 17: Môi trường

+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia: Đạt từ90% trở lên

+ Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và các hoạt động phát triểnmôi trường xanh sạch đẹp

+ Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định

+ Nước thải và chất thải được thu gom và xử lý theo quy định

- Tiêu chí thứ 18: Hệ thống tổ chức chính trị, xã hội vững mạnh

Trang 28

+ Cán bộ xã đạt chuẩn

+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định

+ Đảng bộ, Chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

+ Các tổ chức đoàn thể trong xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

- Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

2.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông nghiệp

là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, nôngdân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách nhiệm Do vậynhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng trên

Bài học của Hàn Quốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nước quan tâm

và suy ngẫm Cùng với nhiều biện pháp quan trọng khác, Hàn Quốc đã đặt mục tiêu

là làm thay đổi suy nghĩ thụ động và tư tưởng ỷ lại của phần lớn người dân nôngthôn Từ đó sẽ làm cho nông dân có niềm tin và tích cực với sự nghiệp phát triểnnông thôn, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm củacuộc vận động phát triển nông thôn này là phong trào xây dựng "làng mới"(Saemoul Undong)

Tổ chức phát triển nông thôn được thành lập chặt chẽ từ trung ương đến cơ

sở Mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm từ 5 đến 10 người để vạch

kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn

Trang 29

Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhândân đóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng

và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu côngtrình Sự giúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỷ lệ cao, dần dần cácnăm sau, tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước giảm trong khi quy mô địa phương và nhân dântham gia tăng dần Nội dung thực hiện của chương trình:

Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông

thôn Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hoá nhà ở, lắpđiện thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đờisống của nông dân

Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân như tăng

năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh

Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà

ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơicho trẻ em đã bắt đầu được tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nôngthôn đã được ngói hoá (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giaothông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng đượctrồng trong thời gian phát động phong trào làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhậptrung bình của nông hộ tăng lên 3 lần từ 1025 USD năm 1972 lên 2061 USD năm 1977

và thu nhập bình quân của các hộ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bìnhquân của các hộ thành phố Đây là một điều khó có thể thực hiện được ở bất cứ mộtnước nào trên thế giới

Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng cơ

sở ở nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ

tổ chức của nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống của người nông dâncũng đạt đến mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả HànQuốc, đồng thời đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc gia

phát triển

Trang 30

2.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao độngsống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâuđột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy từ đầu nhữngnăm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cáchphát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dântrước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình "côngnghiệp hưng trấn" Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ,máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thíchhợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ hỗ trợ, nông dân xâydựng Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bị chohàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa,nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được

60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo ra mộtđộng lực tiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp với thành thị

- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân ápdụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp,nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần sovới những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sảnchuyên dụng, phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản phẩm

- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống của cácvùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa họctiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộ khoa học cốt cáncho nông thôn xa xôi, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Sau khithực hiện chương trình, ở những vùng này, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu ngườixuống còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm từ 47% xuống còn 1,5%

Trang 31

Tại hội nghị toàn thể Trung Ương lần thứ 5 khoá XVI của Đảng Cộng SảnTrung Quốc, năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch "Xây dựng nôngthôn mới xã hội chủ nghĩa" Đây là kế hoạch xây dựng mới được Trung Quốc đưavào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010) Mục tiêucủa quy hoạch là: "Sản xuất phát triển, cuộc sống dư dật, làng quê văn minh, thôn

xã sạch sẽ, quản lý dân chủ" Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tạo nên mộthình ảnh mới đầy ấn tượng về một "nông thôn Trung Quốc" đầy vẻ đẹp tráng lệ

2.2.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan

Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949 – 1953 Đài Loan bắtđầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp pháttriển nông nghiệp”

Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là

"Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại và tăngcường chương trình tái cấu trúc nông thôn", "Chương trình cải cách ruộng đất giaiđoạn 2" Từ các chương trình này nhiều đầu tư đã được đưa vào cơ sở hạ tầng nôngthôn và được cụ thể hoá bằng 10 nội dụng cụ thể:

- Cải cách ruộng đất

- Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và đổi mới kỹ thuật

- Chuyển giao công nghệ mới

- Tập huấn các nông dân hạt nhân

- Cung cấp các đầu vào hiện đại

- Tín dụng nông nghiệp

- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay đổi lao động

và đầu tư

- Dịch chuyển cơ cấu thị trường

- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân

2.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.2.1 Lịch sử phát triển các mô hình tổ chức sản xuất ở Việt Nam

- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ

Trang 32

chiếm 41,4% ruộng đất; Nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36%diện tích đất.

- Từ năm 1954 - 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục tiêu

"người cày có ruộng" Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ phongkiến sang quan hệ sản xuất mới, nông dân làm chủ ruộng đất và sản xuất độc lậptrên ruộng đất của mình

- Từ 1960 - 1985: Chia làm 2 giai đoạn nhỏ là mô hình tổ chức sản xuất dướidạng hợp tác xã nông nghiệp

+ Từ 1960 - 1975: Mô hình hợp tác hoá nông nghiệp được triển khai trêntoàn miền Bắc Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông thôn về

cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX: Phát triển các công trình kỹ thuật(nhà kho, sân phơi, các trại giống…) đẩy mạnh việc chuyển giao khoa học kỹ thuật

về trồng trọt, chăn nuôi… đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp

+ Từ 1976 - 1980: Mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển khaitrên phạm vi cả nước Trong đó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là cấp quản lýkinh tế chủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp vànông thôn Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh của người xã viênHTX

 Từ năm 1981 - 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm vàngười lao động Chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1981-1984: Chỉ thị 100 CT - TW (13/1/1981) về cải tiến công táckhoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nôngnghiệp” Tập thể điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủy lợi, phân bón, phòng trừ sâubệnh; nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu là cấy, chăm sóc và thu hoạch Chỉ thị

đã tạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn khởi sản xuất, năngsuất tăng lên rõ rệt Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều băn khoăn, không chịu bóbuộc ở “5 khâu” do tập thể đảm nhiệm

Trong giai đoạn này, mục tiêu sản xuất vẫn bị áp đặt bởi kế hoạch từ trênxuống, nông dân vẫn chưa có quyền làm chủ thực sự

 Giai đoạn 1985-1987: Nền kinh tế cả nước lâm vào khủng hoảng trầmtrọng, nền nông nghiệp bị sa sút Mặt khác mô hình chỉ tập trung vào khoán sản

Trang 33

phẩm đến nhóm và người lao động chứ chưa quan tâm tới khoán hộ, do đó hiệu quảđầu tư giảm dần, thu nhập nông hộ giảm.

 Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động

 Nghị quyết 10 NQ/TW (5/4/1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tựchủ ở nông thôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tế nông hộ

 Đổi mới của Nghị quyết 10 so với chỉ thị 100 là “một chủ, bốn tự”

“Một chủ” xác định hộ là đơn vị kinh tế tự chủ Đây là bước đột phá rấtquan trọng trong nghị quyết 10

“Bốn tự” là hợp tác xã tự xác định phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh; tự xác định hình thức, quy mô sản xuất; tự xác định hình thức phânphối, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo xã viên được tự ra và vào hợp tác xã

 Nghị quyết tạm giao trong 5 năm (1988-1993) chủ trương trao quyền sử dụngruộng đất cho hộ; Xóa bỏ chính sách thu mua lương thực theo nghĩa vụ cho nông hộ phát triểnsản xuất, làm cho người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng

 Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quảcao trong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân

 Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ:

 Từ năm 1993 đến nay, đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho các nông

hộ, người nông dân được chủ động sản xuất trên mảnh đất được giao

 Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, VII và VIII đã đưa ra những chủtrương về phát triển 5 thành phần kinh tế và 3 chương trình kinh tế lớn của nhànước; Hộ nông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đói giảm nghèo

mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho nông hộ, kinh tế nông hộ thay đổi lớn

Giai đoạn này, nông hộ là đơn vị sản xuất cơ bản Người nông dân đã chútrọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất và đóng góp nhiều cho phát triển cơ

sở hạ tầng, làm cho bộ mặt nông thôn có những thay đổi đáng kể

Mô hình này có tác dụng làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịchmạnh theo hướng tích cực Đời sống của người dân nông thôn đã ngày càng nâng

Trang 34

cao, đẩy mạnh tiến trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá.

2.2.2.2 Các nghiên cứu có liên quan

Mô hình đô thị làng quê Quảng Nam ngày 60/04/2009

Đề tài đã hệ thống hoá các làng truyền thống, làng nghề truyền thống, làngcông nông thương tại Quảng Nam, một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung có quá trình đô thị hoá nhanh và nhiều tiềm năng về kinh tế và du lịch.Đồng thời đánh giá thực trạng các yếu tố truyền thống và hiện đại trong các lĩnhvực Đề tài cũng nghiên cứu mối liên hệ, ảnh hưởng giữa các xóm, ấp và đô thị,giữa làng và đô thị

Hình 2.1 Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam

Đề tài đã đề xuất 2 mô hình thí điểm tại Quảng Nam: Làng nghề gốm cổ Thanh

Hà (Hội An) áp dụng mô hình 1; Thôn 2, xã Tam Tiến, Núi Thành và khu đất phía Tâyphường Cửa Đại, Hội An áp dụng mô hình 2

Đề tài là một khía cạnh cần triển khai nhằm thực hiện nghị quyết số26-NQ/T.Ư “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” do Hội nghị lần thứ 7 BCHTrung ương Đảng khóa X đề ra Đề tài có khối lượng tư liệu phong phú, kết hợpkhảo sát ở Việt Nam với kinh nghiệm của nước ngoài Kết quả của đề tài có thể ápdụng tại Quảng Nam, sau nhân rộng ra toàn quốc

Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã

Thực hiện nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ chính trị, từ năm 2001, Ban kinh tếTrung ương đã cùng với Bộ Nông nghiệp và PTNT, ngành và địa phương triển khai

Trang 35

xây dựng mô hình thí điểm “phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá” tại các vùng sinh thái Các chương trình nàyđược đưa vào chương trình trọng tâm của Bộ nông nghiệp và PTNT, đó là chươngtrình phát triển nông thôn cấp xã Chương trình đã được triển khai tại 14 xã điểmcủa Bộ Nông nghiệp và PTNT (tăng lên 18 xã năm 2004) và khoảng 200 xã điểmcủa các địa phương Chương trình được thực hiện với 5 nội dung:

- Phát triển kinh tế hàng hoá với cơ chế phù hợp khai thác được lợi thế củađịa phương, có thị trường tiêu thụ

- Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hoá đáp ứngyêu cầu công nghiệp hoá

- Xây dựng khu dân cư văn minh

- Tăng cường công tác văn hoá, y tế, giáo dục trong nông thôn và xây dựngđội ngũ cán bộ

- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, phát huy vai trò của cán bộ tổchức quần chúng, thực hiện tập trung dân chủ

Sau 3 năm thực hiện, Chương trình đã đào tạo cho cán bộ các xã điểm, triểnkhai quy hoạch cho 18 xã điểm của Bộ Nông nghiệp và PTNT, lồng ghép cácchương trình, dự án về khuyến nông, nước sạch, và vệ sinh môi trường cho những

xã điểm này

2.2.4 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc, Trung Quốc và ĐàiLoan cho thấy: Dù đây là các quốc gia đi trước trong vấn đề hiện đại hóa trong tiếntrình hiện đại hóa, họ đều tương đối chú trọng vào công cuộc xây dựng và phát triểnnông thôn, đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm phong phú Các cách làm nàychủ yếu bao gồm: Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn,quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp; Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiệnđại; Cố gắng nâng cao thu nhập cho nông dân; Nâng cao trình độ tổ chức cho ngườinông dân; Thúc đẩy đổi mới kỹ thuật, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới

Bất luận tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được thúc đẩy thế nào, cácnước có đa phần dân số làm nghề nông cũng buộc phải chấp nhận một thực tế: Vàichục năm, thậm chí hàng trăm năm nữa, số dân tiếp tục dựa vào nông nghiệp để

Trang 36

mưu sinh vẫn là số lớn Bởi vậy, xây dựng nông thôn mới không phải là một quyhoạch kinh tế ngắn hạn, mà là một quốc sách lâu dài

Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH - HĐHnông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại,đảm bảo phát triển cả về kinh tế và đời sống xã hội Đi theo đường lối của Đảng,từng địa phương trong cả nước tiến hành phát triển kinh tế mà trước hết là phát triểnkinh tế nông nghiệp, nông thôn, trong đó có chú trọng phát triển công nghiệp nôngthôn Nhằm thực hiện mục tiêu đó, Nghị quyết Ðại hội X của Ðảng đã đề ra nhiệm

vụ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã, ấp, bản

có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh

Ðể xây dựng thành công mô hình nông thôn mới phải là một phong tràoquần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham giachủ động, tích cực, tự giác của mỗi người dân, mỗi cộng đồng dân cư, của cả hệthống chính trị ở cơ sở, phát huy cao nhất nội lực, có sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhànước và chính quyền các cấp Vì vậy, để xây dựng mô hình thành công cần có sựcộng đồng trách nhiệm của chính quyền các cấp với đoàn thể địa phương và sự hợptác, ý thức, nỗ lực của chính những người dân vốn quen với cách sống sau luỹ trelàng

Trang 37

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Vị trí địa lý

Xã Phú Lâm nằm ở phía bắc huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâmtỉnh 8 km, cách thị trấn Lim 2 km, có địa giới hành chính như sau:

+ Phía bắc giáp xã Long Châu, Đông Phong huyện Yên Phong

+ Phía nam giáp xã Tương Giang, Tam Sơn huyện Từ Sơn và xã Nội Duệ.+ Phía Đông giáp xã Phong Khê huyện Yên Phong và thị trấn Lim

+ Phía tây giáp xã Trung Nghĩa huyện Yên Phong và xã Tam Sơn - huyện TừSơn

Trên địa bàn của xã có tuyến tỉnh lộ 276 chạy qua với tổng chiều dài là 6,3

km Đây là một lợi thế mạnh của xã Phú Lâm trong việc lưu thông hàng hoá, giaolưu kinh tế, văn hoá với các địa phương khác trong vùng

Địa hình

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, nên địa hình xã Phú Lâm tương đốibằng phẳng, hầu hết các diện tích đất trong xã đều có độ dốc nhỏ hơn 30, độ caotrung bình từ 3 - 4 m so với mực nước biển

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và thuỷ văn

Phú Lâm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa do vậy khí hậu được chia thànhhai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô)

Mùa mưa nóng: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ từ 26,20 – 30,70C,lượng mưa bình quân/tháng từ 106 mm (tháng 10) đến 614,4 mm (tháng 6), lượngmưa trong các tháng mùa mưa chiếm 93,18% tổng lượng mưa cả năm

Mùa khô lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, vớilượng mưa bình quân/tháng biến động từ 2,5 - 32,9 mm Với lượng mưa ít kèm theokhô hanh kéo dài đã làm cho diện tích ao, hồ và các diện tích đất canh tác bị khôhạn Nhiệt độ trung bình tháng từ 170 – 240C

Trang 38

Độ ẩm không khí trung bình/năm là 78%, trong đó tháng có độ ẩm trungbình/tháng lớn nhất là 86% (tháng 3), tháng có độ ẩm không khí thấp nhất là 70%(tháng 12)

Nhìn chung xã Phú Lâm nằm trong vùng nhiệt đới khí khí hậu gió mùa thuậnlợi cho phát triển nền nông nghịêp đa dạng và phong phú Mùa Đông với khí hậukhô, lạnh làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây raumàu ngắn ngày cho giá trị cao Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưalớn tập trung theo mùa thường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăncho việc thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích

3.1.1.3 Đất đai

Xã Phú Lâm thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ là khu vực đất đai màu mỡ cóđiều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp Phú Lâm là một xã thuần nông nên diệntích đất nông nghiệp là chủ yếu với diện tích là 854,24 ha chiếm 70,25% tổng diệntích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp chiếm 29,68% tương ứng với khoảng 360,85

ha, đất chưa sử dụng rất nhỏ 0,83 ha chiếm 0,07% tổng diện tích đất tự nhiên của

xã Sự biến động về cơ cấu đất đai của xã thể hiện qua bảng 3.1

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã qua 3 năm không có sự thay đổi do sựphân bố địa giới hành chính nhưng diện tích đất nông nghiệp của xã lại có xu hướnggiảm xuống do quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.Diện tích đất nông nghiệp của xã năm 2007 là 870,76 ha chiếm 71,61% nhưng đếnnăm 2009 giảm xuống còn 854,24 ha chiếm 70,25% tổng diện tích đất tự nhiên, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm 0,05% Diện tích đất nông nghiệp giảm mà cụ thể là do diện tích đất trồng lúa giảm Năm 2007, đất trồng lúa là 701,99 ha chiếm 80,62% diện tích đất nông nghiệp giảm xuống chỉ còn 605,89 ha năm 2009 và chiếm 70,93%, bình quân 1 năm diện tích đất trồng lúa giảm 7,10% Diện tích đất trồng cây hàng năm khác đặc biệt là trồng hoa cây cảnh có xu hướng tăng lên, năm 2007, diện tích trồng hoa cây cảnh là 34,15 ha chiếm 3,92%

Trang 39

đất nông nghiệp nhưng đến năm 2009 diện tích đất này đã tăng lên

là 98,15 ha chiếm 11,49%.

Trang 40

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Lâm qua 3 năm (2007 - 2009)

Diễn giải Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển (%)

DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) 08/07 09/08 BQ

I Tổng diện tích tự nhiên 1215,92 100,00 1215,92 100,00 1215,92 100,00 100,00 100,00 100,00

1 Đất nông nghiệp 870,76 71,61 860,24 70,75 854,24 70,25 98,79 99,30 99,051.1 Đất sản xuất nông nghiệp 739,44 84,92 713,97 83,00 707,34 82,80 96,56 99,07 97,81

- Đất trồng cây hàng năm 736,14 84,54 710,67 82,61 704,04 82,42 96,54 99,07 97,80

- Đất trồng cây lâu năm 3,30 0,38 3,30 0,38 3,30 0,39 100,00 100,00 100,001.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản 126,40 14,52 141,98 16,50 141,98 16,62 112,33 100,00 105,981.3 Đất nông nghiệp khác 4,92 0,57 4,92 0,57 4,92 0,58 100,00 100,00 100,00

2 Đất phi nông nghiệp 344,33 28,32 354,22 29,13 360,85 29,68 102,87 101,87 102,372.1 Đất ở 73,33 21,30 75,87 6,24 78,32 21,70 103,46 103,23 103,352.2 Đất chuyên dùng 204,96 59,52 211,66 17,41 215,84 59,81 103,27 101,97 102,622.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 1,93 0,56 1,93 0,16 1,93 0,53 100,00 100,00 100,002.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,98 2,03 6,97 0,57 6,97 1,93 99,86 100,00 99,932.5 Đất sông suối & mặt nước chuyên dùng 57,13 16,59 57,79 4,75 57,79 16,01 101,16 100,00 100,58

Ngày đăng: 16/01/2014, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc (2005). Giáo trình phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2000). Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2000
4. Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà (2002). Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn. NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2002
5. Đặng Kim Sơn (2008). Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau. NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
6. Cát Chí Hoa (2008), Từ nông thôn mới đến đất nước mới, NXB Giang Tô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ nông thôn mới đến đất nước mới
Tác giả: Cát Chí Hoa
Nhà XB: NXB Giang Tô
Năm: 2008
7. Lê Đình Thắng (2000). Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị. NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
8. Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2000 ). Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
9. Đặng Kim Sơn (2001). Công nghiệp hoá từ nông nghiệp - lý thuyết, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá từ nông nghiệp - lý thuyết, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2001
10. GS. Hồ Văn Thông (2005). Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay. NXB. Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay. NXB
Tác giả: GS. Hồ Văn Thông
Nhà XB: NXB." Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
11. Michacl Dower(2004), Bộ cẩm nang đào tạo và thông tin về phát triển nông thôn toàn diện, NXB Nông nghiệp, Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ cẩm nang đào tạo và thông tin về phát triển nông thôn toàn diện
Tác giả: Michacl Dower
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
3. Lê Thị Nghệ (2002). Tổng quan lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển nông thôn cấp xã Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.1 Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam (Trang 34)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Lâm qua 3 năm (2007 - 2009) - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Lâm qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 39)
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Phú Lâm qua 3 năm (2007 - 2009) - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Phú Lâm qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 41)
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phú Lâm năm 2009 - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phú Lâm năm 2009 (Trang 44)
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm (2007 - 2009) - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 47)
Bảng 4.1 Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đên năm 2015 xã Phú Lâm - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.1 Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đên năm 2015 xã Phú Lâm (Trang 56)
Bảng 4.2 Nguồn lực hoạt động các mô hình sản xuất - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.2 Nguồn lực hoạt động các mô hình sản xuất (Trang 58)
Bảng 4.4 Tổng hợp trình độ văn hoá cán bộ chủ chốt cấp cơ sở - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.4 Tổng hợp trình độ văn hoá cán bộ chủ chốt cấp cơ sở (Trang 60)
Bảng 4.5  Phong trào thi đua SXKD giỏi qua 3 năm - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.5 Phong trào thi đua SXKD giỏi qua 3 năm (Trang 65)
Bảng 4.6 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu  chí về Quy hoạch - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.6 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch (Trang 70)
Hình thức bảo hiểm y tế % 40 Chưa 28 40 50 - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Hình th ức bảo hiểm y tế % 40 Chưa 28 40 50 (Trang 78)
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị (Trang 81)
Bảng 4.11 Kết quả xây dựng nông thôn mới xã Phú Lâm - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.11 Kết quả xây dựng nông thôn mới xã Phú Lâm (Trang 85)
Bảng 4.12 Tác động của chủ trương đến sự phát triển kinh tế - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.12 Tác động của chủ trương đến sự phát triển kinh tế (Trang 88)
Bảng 4.13 Sự công bằng trong cộng đồng dân cư nông thôn - Luận văn Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhà nước tại xã Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.13 Sự công bằng trong cộng đồng dân cư nông thôn (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w