1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Du lịch Việt Nam tham gia vào cán cân thanh toán như thế nào Giải thích tại sao cán cân thanh toán Việt Nam thặng dư (thâm hụt)

21 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 65,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du lịch Việt Nam tham gia vào cán cân thanh toán như thế nào Giải thích tại sao cán cân thanh toán Việt Nam thặng dư (thâm hụt)

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

Đề Tài: Du lịch Việt Nam tham gia vào cán cân thanh toán như thế nào? Giải thích tại sao cán cân thanh toán Việt Nam thặng dư (thâm hụt)?

Giảng Viên: Dương Thị Hồng Nhung

Học phần: Kinh tế du lịch

Nhóm thực hiện: Nhóm 05

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp không khói, tên gọi không chính thức của ngành du lịch, giữ vị tríquan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Ngành du lịch còn có vai trò đặc biệt quantrọng đối với sự phát triển của các nước đang phát triển Cùng với sự phát triểnnhư vũ bão của nền kinh tế toàn cầu và ngành du lịch thế giới, du lịch Việt Namcũng đang có sự phát triển rõ rệt và vượt bậc Nó đóng góp một phần không nhỏvào nền kinh tế quốc dân và chiếm tỷ trọng cao trong tổng GDP của cả nước trongnhững năm gần đây Bên cạnh đó du lịch có ảnh hưởng chủ yếu đến cán cân thanhtoán của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề nàychúng ta cùng tìm hiểu chủ đề:

“ Du lịch Việt Nam tham gia vào cán cân thanh toán như thế nào? Giải thích tạịsao cán cân thanh toán Việt Nam thặng dư ( thâm hụt)?”

1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài nhằm vào ba mục đích chính:

- Thấy được sự tham gia của du lịch trong cán cân thanh toán

- Phân tích sự tham gia của Du Lịch Việt Nam trong cán cân thanh toán như thế nào?

- Giải thích được lý do tại sao cán cân thanh toán Việt Nam lại thặng dư( Thâm hụt) , thực trạng và giải pháp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Cơ sở lý thuyết 3

1.Sự tham gia của du lịch trong cán cân thanh toán và cơ sở của cán cân thanh toán du lịch 3

1.1.Khái niệm và nội dung cán cân thanhh toán 3

1.2 Sự tham gia của du lịch vào cán cân thanh toán 4

1.3.Cơ sở của các cán cân thanh toán du lịch 6

Chương 2: Cơ sở thực tiễn 8

2.1.Sự tham gia của du lịch vào cán cân thanh toán của Việt Nam 8

2.2 Cán cân thanh toán du lịch của Việt Nam hiện nay 11

2.2.1 Thực trạng và nguyên nhân thâm hụt cán cân thanh toán du lịch của Việt Nam hiện nay 12

2.2.2.Giải pháp 18

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1.Sự tham gia của du lịch trong cán cân thanh toán và cơ sở của cán cân thanh toán du lịch

1.1.Khái niệm và nội dung cán cân thanhh toán

a, Khái niệm

Là bản kết toán tóm tắt tất cả moi hoạt động giao dịch kinh tế, tài chính giữa mộtquốc gia với quốc gia khác trong một thời kì nhất định ( thường trong một năm)

Ý nghĩa

- Ở tầm vĩ mô: cho phép xác định được giá trị của hoạt động xuất nhập khẩu

giá trị hàng hoá dịch vụ của một quốc gia, từ đó đánh giá tình hình kinh tế tàichính của quốc gia đó -> giúp đưa ra quyết định, chính sách để phát triển kinh tếcủa một quốc gia

- Ở tầm vi mô: giúp nhà đầu tư dựa vào đây đưa ra các quyết định đầu tư đúng

đắn

b, Nội dung của cán cân thanh toán

Tài khoản hiện tại ( tài khoản vãng lai): ghi chép tóm tắt các luồng giao dịch

về hang hoá dịch vụ và các khoản thu nhập ròng khác chảy vào hoặc chảy ra khỏinền kinh tế dưới dạng giá trị

- Tài khoản hữu hình

- Tài khoản vô hình

Tài khoản vốn: ghi chép các giao dịch quốc tế về vốn hay tài chính liên

quan đến dòng vốn chảy vào hoặc chảy ra khỏi nền kinh tế liên quan đến hoạtđộng đầu tư quốc tế trong du lịch Đồng thời, nó còn bao gồm cả những khoản thunhập thuần khác từ nước ngoài hoặc những khoản chi tiêu ra nước ngoài

Quyết toán : so sánh giữa thu và chi:

Trang 5

Nếu thu < chi -> thâm hụt

1.2 Sự tham gia của du lịch vào cán cân thanh toán

Du lịch tham gia vào hầu hết các khoản mục cán cân thanh toán của mộtquốc gia Ở mức độ đơn giản và phổ biến nhất, du lịch là một phần thông thườngcủa cán cân vô hình (và có thể có một cán cân về du lịch) mà nó được biểu hiệnbằng:

Các khoản thu từ khách du lịch quốc tế viếng thăm một quốc gia

trừ đi

Các khoản thanh toán ở nước ngoài của công dân quốc gia đó đi du lịch ranước ngoài

Các khoản mục trong cán cân thanh toán mà du lịch tham gia vào bao gồm:

1 Chi tiêu của khách quốc tế

2 Xuất khẩu nhập khẩu hang hoá

3 Vận chuyển

4 Đầu tư

5 Lợi tức đầu tư

6 Tiền lương của công nhân

7 Đào tạo công nhân

8 Quảng cáo và các loại khác

9 Khác

Trang 6

Cụ thể ta có bảng sau :

ST

1 Chi tiêu của

4 Đầu tư Khoản đầu tư của nước ngoài

vào quốc gia đó

Khoản đầu tư của quốc gia đó ra

nước ngoài

5 Lợi tức đầu tư

Lợi tức mà quốc gia đó thuđược từ hoạt động đầu tư ra

nước ngoài

Lợi tức mà nước ngoài thu được

từ hoạt động đầu tư vào quốc gia

đó

6 Tiền lương

của công nhân

Tiền lương mà công dânquốcgia đó nhận được từquốc gia khác

Tiền lương công dân quốc giakhác nhận được từ quốc gia đó

7 Đào tạo công

nhân

Khoản tiền mà các quốc giakhác phải chi trả khi đào tạocông dân quốc gia khác tại

quốc gia đó

Khoản tiền mà quốc gia đó phảichi trả cho đào tạo công dân củaquốc gia đó ở nước ngoài

Trang 7

1.3.Cơ sở của các cán cân thanh toán du lịch

- Với thương mại quốc tế

Trong thương mại quốc tế, sử dụng lợi thế sản xuất để giải thích thặng dư trongsản xuất, có hai quan điểm của hai nhà kinh tế chính trị nổi tiếng:

+ Lợi thế sản xuất tuyệt đối (Adam Smith) : Một quốc gia chỉ tập trung sản xuấthang hoá có lợi thế tuyệt đối (tức là chi phí thấp nhất)

+ Lợi thế sản xuất tương đối (David Ricardo) : Một quốc gia chỉ tập trung sảnxuất hàng hoá có lợi thế tương đối (việc sản xuất ít bất lợi nhất)

 Hai quan điểm này ra đời phá vỡ trường phái trọng thương ( đề cao vai tròcủa thương nghiệp) cho rằng lợi nhuận sinh ra từ lưu thông , còn hai lợi thếtrên thì cho rằng lợi nhuận ra đời từ sản xuất

- Với du lịch quốc tế

+ Tài nguyên du lịch đặc trưng ở từng quốc gia - Đây là lợi thế tuyệt đối

+ Những quốc gia có lợi thế toàn diện trong việc sản xuất và cung ứng sản phẩm

du lịch – Đây là lợi thế tương đối

+ Vị trí địa lý của mỗi quốc gia có thể trở thành một “ nhân tố kéo” quan trọngnếu nằm ở vị trí thuần lợi của dòng du khách

“ nhân tố kéo” xuất phát từ nơi đến du lịch

“ nhân tố đẩy” xuất phát từ du khách, bản thân du khách

Trang 8

Sản phẩm hoàn toàn khác với những sản phẩm có sẵn trong nước mà không cầnđến lợi thế về giá cả.

Trang 9

Chương 2: Cơ sở thực tiễn 2.1.Sự tham gia của du lịch vào cán cân thanh toán của Việt Nam

Thực tế cho thấy, ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định

du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đóng góp đáng kể và hiệuquả vào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, của đất nước.Theo công bố mới đây tại Hội nghị Bộ trưởng Du lịch G20 vừa diễn ra ngày

16 tháng 5 năm 2012 tại Mexico, ngành du lịch chiếm 9% thu nhập GDP thế giới

Du lịch là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất Năm

2011, mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế thế giới tăng trưởng không lấy gì làm tốtđẹp và ổn định, ngành du lịch toàn thế giới vẫn tăng 4,6%, đón được 982 triệulượt khách và thu nhập du lịch tăng 3,8% Dự báo du lịch thế giới sẽ tiếp tục tăngtrưởng một cách bền vững trong những năm tới, đạt 1 tỷ lượt khách trong năm

2012 và 1,8 tỷ lượt năm 2030

Bên cạnh những chỉ số đóng góp ấn tượng trên, du lịch cũng được đánh giá

là ngành quan trọng tạo nhiều việc làm cho xã hội, chiếm 8% lao động toàn cầu

Cứ mỗi một việc làm trong ngành du lịch ước tính tạo ra 2 việc làm cho các ngànhkhác Ngành du lịch cũng sử dụng lao động nhiều vượt trội so với ngành côngnghiệp khác, gấp 6 lần ngành sản xuất ô tô, gấp 4 lần ngành khai khoáng, và gấp 3lần ngành tài chính Du lịch cũng đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy mậu dịchquốc tế Năm 2011, xuất khẩu thông qua du lịch quốc tế bao gồm cả vận chuyểnhành khách đạt 1,2 nghìn tỷ USD, chiếm 30% xuất khẩu toàn thế giới

Với những phân tích trên, có thể thấy vai trò và ý nghĩa quan trọng củangành du lịch không thể phủ nhận được Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại nhữngkhiếm khuyết khi đánh giá về giá trị đóng góp thực sự của ngành du lịch trong cơcấu nền kinh tế quốc dân

 Vì vậy, việc xác định rõ sự đóng góp và tác động tích cực của nó vào bứctranh chung của nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như toàn cầu là vô cùng cầnthiết, qua đó thấy được ý nghĩa cốt lõi của vấn đề cần xem xét, để có cái nhìn tíchcực hơn về du lịch và vạch ra phương hướng đầu tư, phát triển một cách hiệu quả

Trang 10

hơn Với cách tiếp cận theo hướng trên, dưới đây là phương thức và tiêu chí đánhgiá đóng góp của ngành du lịch vào GDP quốc gia để tham khảo khi đánh giáhiệu quả của ngành du lịch.

Tổng giá trị đóng góp du lịch vào GDP của quốc gia gồm:

Đóng góp trực tiếp (1) + Đóng góp gián tiếp (2) + Đóng góp phát sinh (3)

+ Chi phí do các đơn vị, cơ sở cung cấp dịch vụ mua sắm trong nước đối vớihàng hóa, dịch vụ để phục vụ khách du lịch Ví dụ: chi phí mua sắm thực phẩm,dịch vụ giặt là trong khách sạn, chi phí mua xăng dầu, dịch vụ cho hàng không,dịch vụ tin học, kết nối mạng trong các hãng lữ hành

(3) Đóng góp phát sinh:

Trang 11

Đây là khoản chi tiêu cá nhân của tổng đội ngũ, lực lượng lao động tham gia

cả trực tiếp và gián tiếp vào ngành du lịch trên toàn quốc, gồm cả các cấp quản lýnhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ, hãng lữ hành, khách sạn

Ví dụ: Chi tiêu cho ăn uống, tham gia hoạt động vui chơi, giải trí, mua sắm quần

áo, vật dụng cá nhân, nhà ở

Dù ra đời từ năm 1960 nhưng du lịch Việt Nam chỉ thực sự phát triển, đặcbiệt trong khoảng 20 năm lại đây Ngành du lịch non trẻ Việt Nam được ghi nhậntăng trưởng khá nhanh Từ chỗ chỉ đón khoảng 250.000 lượt khách quốc tế vàonăm 1990, đến năm 2009, cả nước đón 3,8 triệu lượt khách quốc tế, 25 triệu lượtkhách nội địa với thu nhập từ du lịch đạt khoảng 70 nghìn tỷ đồng, thu hút khoảng8,8 tỷ USD, chiếm 41% tổng số vốn đăng ký FDI vào Việt Nam Hiện du lịchđóng góp khoảng 5% GDP của quốc gia Từ năm 1991 đến năm 2009, lao độngtrực tiếp trong lĩnh vực du lịch tăng gần 20 lần, từ 21.000 người lên 370.000người và lao động gián tiếp khoảng trên 700.000 người…

Năm 2011, ngành du lịch Việt Nam đón 6 triệu lượt khách quốc tế, 30 triệu lượtkhách nội địa, tổng thu du lịch đạt hơn 130 nghìn tỷ đồng, đóng góp trên 5% GDP

và tạo ra trên 1,3 triệu việc làm Đầu tư của nhà nước và tư nhân vào cơ sở hạ tầng,

cơ sở vật chất cho du lịch ngày càng tăng Hệ thống khu, tuyến, điểm du lịch,doanh nghiệp du lịch được hoàn thiện, làm thay đổi diện mạo và ngày càng khẳngđịnh vị thế, vai trò của ngành du lịch trong đời ssongs kinh tế xã hội

Từ những thông tin trên đã cho ta thấy ngành du lịch có vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam và đóng góp không nhỏ vào vấn đề giúp cân bằng cán cân thanh toán của nước ta

Theo dự báo của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới, năm 2012, giá trị đóng góp trực tiếp vào GDP của ngành du lịch Việt Nam sẽ tăng 6,6% so với năm

2011 và sẽ tăng bình quân 6,1% hàng năm tính đến năm 2022; tổng giá trị đóng góp của toàn ngành (trực tiếp, gián tiếp và phát sinh) vào GDP tăng 5,3% năm

2012 và sẽ tăng bình quân 6,0% tới năm 2022 Về tạo việc làm, năm 2012, tổng lao động trong ngành du lịch Việt Nam tăng 1,4% tương đương 4.355.000 gồm cả

Trang 12

lao động trực tiếp và gián tiếp và sẽ tăng trung bình 1,1% hàng năm và sẽ đạt 4.874.000 vào năm 2022 Về xuất khẩu du lịch tại chỗ trong năm 2012, tăng 5%

và bình quân tăng 6% hàng năm, tới năm 2022 đạt 4,3% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia Về đầu tư du lịch trong năm 2012 sẽ tăng 0,5%, trong vòng 10 nămtới con số này sẽ đạt 7,7% trong tổng đầu tư toàn quốc

Với những chỉ số dự báo ấn tượng và khả quan trên, có thể thấy ngành dulịch Việt Nam đang đứng trước một tương lai đầy hứa hẹn Đó là dấu hiệu đángmừng, tuy nhiên cũng còn phải đương đầu với không ít thách thức và khó khănphía trước, nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa ngày càng diễn ramạnh mẽ Mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, phức tạp hơn và không chỉgiới hạn ở phạm vi cấp quốc gia mà còn lan tỏa trên toàn khu vực Để có thểphát triển du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, có sức hấp dẫn và cạnhtranh cao, bên cạnh nỗ lực của riêng bản thân ngành du lịch, rất cần có sự quantâm đầu tư, hỗ trợ nhiều hơn nữa từ tất cả các cấp, các ngành Trong đó cần phải

có đột phá ngay từ khâu nhận thức về du lịch, mọi quyết định phát triển du lịchcần phải nâng lên thành quyết tâm và ý chí chính trị cấp quốc gia Du lịch ViệtNam đã bước ra khỏi giai đoạn phát triển ban đầu và đang tiến vào giai đoạnchuyển tiếp trước khi bứt phá Toàn ngành du lịch, trực tiếp đối với các cấp quản

lý nhà nước về du lịch, từ trung ương tới địa phương, cần phải chủ động nghiêncứu, bám sát diễn biến của thị trường, nhạy bén hơn nữa với những biến độngcủa tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước và quốc tế Nghiên cứu đềxuất áp dụng các công nghệ hiện đại vào công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, đặcbiệt về tài khoản vệ tinh du lịch, qua đó sẽ giúp công tác dự báo xu hướng thịtrường và đánh giá chính xác hơn về hiệu quả và vai trò đóng góp của ngành dulịch trong nền kinh tế quốc dân Đồng thời, đề xuất các chính sách, văn bản quyphạm pháp luật, các kế hoạch, quy hoạch du lịch phù hợp và khả thi, mang lạilợi ích thiết thực cho doanh nghiệp

Với những định hướng cơ bản trên, nếu vận dụng và thực thi tốt, chắc chắn sẽtạo cơ sở vững chắc để thúc đẩy ngành du lịch phát triển theo hướng chất lượng,

Trang 13

2.2 Cán cân thanh toán du lịch của Việt Nam hiện nay

2.2.1 Thực trạng và nguyên nhân thặng dư (thâm hụt) cán cân thanh toán du lịch của Việt Nam hiện nay

a, Thâm hụt trong giai đoạn 2008- 2010

Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam yếu kém và thiếu ổn định, vớimức thâm hụt 12 % GDP năm 2008 (11), do lệ thuộc nặng nề vào nguồn xuấtkhẩu, đầu tư nước ngoài, và vì sự thâm hụt của cán cân thương mại Sự thâm hụtnày được bù đắp bằng các nguồn ngoại thu khác, trong đó có du lịch, hiện đang bị

đe dọa bởi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Biểu đồ dưới đâycho thấy được sự đóng góp đáng kể của nguồn thu nhập du lịch vào sự quân bìnhcủa cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán quốc tế năm 2008 (tỷ USD)

Thứ nhất, do cán cân thương mại thâm hụt

Từ sau giai đoạn mở cửa kinh tế, thương mại của Việt Nam tăng lên rấtnhanh Tính trung bình từ năm 1990 đến 2009, xuất khẩu của Việt Nam tăng trungbình hàng năm 18.7%/năm, trong khi đó nhập khẩu tăng trung bình 20.1%/năm.Tổng kim ngạch nhập khẩu từ mức chỉ bằng 76% GDP vào năm 1990 tăng lên

Trang 14

162% GDP vào năm 2008 Thâm hụt thương mại theo đó cũng ngày càng lớn, từmức 0.6 tỷ USD năm 1990, và lên đỉnh điểm vào năm 2008 là 17.51 tỷ USD.

Sự tăng mạnh của kim ngạch xuất nhập khẩu làm cho nền kinh tế Việt Nam

có độ mở ngày càng cao Tuy nhiên, tiềm ẩn sau đó là những rủi ro Tổng thâmhụt thương mại của Việt Nam từ năm 1990 đến 2009 đã lên tới 84 tỷ USD, tươngđương với GDP của năm 2007 Thâm hụt thương mại/GDP liên tục tăng cao trongnhững năm gần đây và lên tới hơn 20% GDP vào năm 2008 Đây là mức cao vượt

xa trung bình của các nước trên thế giới

Về cơ cấu nhập khẩu:

Phần lớn các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam là máy móc thiết bị vànguyên vật liệu, hàng tiêu dùng chỉ chiếm chưa đến 10% Từ năm 2000 đến nay,nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng chỉ chiếm 6-8%, nguyên nhiên vật liệu chiếm 60-67%, còn lại là máy móc thiết bị

Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam

Nguyên liệu thô và sản phẩm sơ chế giá trị gia tăng thấp chiếm một tỷ lệ khálớn Kim ngạch xuất khẩu khoáng sản (dầu thô và khoáng sản khác) từ năm 2000đến nay vẫn luôn chiếm từ 30 – 40% Những mặt hàng liên quan đến nông nghiệp

sơ chế như nông lâm thuỷ hải sản chiếm trên 15-17% Những mặt hàng chế biếnchiếm tỷ trọng 43-50%, trong đó một tỷ trọng khá lớn là gia công may mặc, giầy

da Hơn 70% nguyên liệu gia công xuất khẩu là từ nhập khẩu và giá trị gia tăng từmặt hàng này tương đối thấp Những mặt hàng có hàm lượng công nghệ và giá trịgia tăng cao chiếm một tỷ lệ khá thấp trong mặt hàng xuất khẩu

Trong một số năm gần đây tỷ trọng nhập siêu từ Trung Quốc chiếm hơn90% tổng nhập siêu của Việt Nam Tuy vậy, đây mới chỉ là con số chính thức.Nếu thống kê cả hàng hoá nhập lậu qua biên giới và bằng con đường tiểu ngạchthì con số này có thể còn cao hơn Điều đáng quan ngại là tốc độ gia tăng nhậpkhẩu từ Trung Quốc ngày càng nhanh, trong khi xuất khẩu sang nước này hầu nhưkhông thay đổi

Ngày đăng: 19/10/2021, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w