1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học

80 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Vế HUY TRUNG Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây Vối CLEISTOCALYX OPERCULATUS ROXB MERR... TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Võ Huy Trun

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Vế HUY TRUNG

Phân lập và xác định cấu tạo một

số hợp chất từ rễ cây Vối

(CLEISTOCALYX OPERCULATUS (ROXB) MERR ET

PERRY) ở Nghệ An

LUậN VĂN THạC Sĩ Hóa học

VINH, 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Võ Huy Trung

Phân lập và xác định cấu tạo một

số hợp chất từ rễ cây Vối

(CLEISTOCALYX OPERCULATUS (ROXB) MERR ET

Trang 3

Lời cảm ơn

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

PGS.TS Hoàng Văn Lựu - khoa Hoá học - Tr-ờng Đại học Vinh, ng-ời

đã giao đề tài và tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc các hợp chất

PGS.TS Lê Văn Hạc, TS.Trần Đình Thắng đã có những ý kiến đóng góp quý giá cho luận văn này

ThS NCS Nguyễn Văn Thanh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Hoá Học; khoa Sau Đại học-Tr-ờng Đại Học Vinh; gia đình, ng-ời thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành đ-ợc luận văn này

Trang 4

Mục lục

Danh sách bảng

Danh sách hình

Danh sách sơ đồ

Bảng kí hiệu viết tắt

Mở đầU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối t-ợng nghiên cứu 2

4 Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

5 Những đóng góp mới của đề tài Ch-ơng 1 Tổng quan 2

1.1 Đại c-ơng về thực vật học 2

1 2 Đặc điểm thành phần hoá học 3

1.3 Giới thiệu một số cây thuộc chi Syzygium 3

1.3.1 Cây gioi (Syzygium jambos) 3

1.3.2 Cây Mận 8

1.3.3 Cây Sắn thuyền .10

1.3.4 Cây Đing h-ơng 12

1.4 Cây Vối 16

1.4.1 Tên gọi 16

1.4.2 Phân bố 16

1.4.3 Mô tả thực vật 16

1.4.4 Thành phần hóa học cây Vối 17

1.4.5 Tác dụng d-ợc lí 29

Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm 31

2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu 31

2.1.1 Ph-ơng pháp lấy mẫu 31

2.1.2 Ph-ơng pháp phân tích, tách và phân lập các hợp chất 31

Trang 5

2.2 Thực nghiệm 32

2.2.1 Thiết bị và hoá chất 32

2.2.2 Tách và xác định cấu trúc hợp chất 32

2.2.3 Xác định cấu trúc các hợp chất 34

Ch-ơng 3 Kết quả và thảo luận 35

Xác định cấu tạo các hợp chất 35

3.1 Xác định cấu tạo hợp chất 1 (TDRV 169) 35

3.2 Xác định cấu tạo hợp chất 2 (TDRV170) 54

Kết luận 68

Tài liệu tham khảo 69

Trang 6

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang h-ớng sự tìm kiếm các chất có hoạt tính chữa bệnh có trong thảo d-ợc và nước Việt Nam ta được thiờn nhiờn ưu đói với những cỏnh rừng nguyờn sinh chạy dọc đất nước, Thống kờ cú hơn 5000 loại cõy thuốc trong

đú cú nhiều cõy đặc hữu Đụng dược cú nguồn gốc từ động vật, khoỏng vật và thực vật đó được cổ nhõn phỏt hiện và sử dụng hàng ngàn năm để phục vụ cho sức khoẻ con người Ngày nay ngành húa học và dược học đang tỡm cỏch phõn lập và xỏc định cấu tạo của cỏc chất cú trong cỏc loại thảo dược

Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồm khoảng 100 chi với gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các n-ớc nhiệt đới và châu

Đại D-ơng ở n-ớc ta, họ Sim chủ yếu đ-ợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong

đó có cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et perry), thuộc chi

Syzygium Cây vối mọc hoang hoặc đ-ợc trồng tại hầu khắp các tỉnh ở n-ớc ta, tập trung nhiều ở miền Bắc, miền Trung, đ-ợc nhân dân sử dụng nhiều trong

cuộc sống nh- nấu n-ớc uống, kích thích tiêu hóa Trong lỏ vối, nụ vối cú tanin,

một số chất khoỏng, vitamin và cú khoảng 4% tinh dầu với mựi thơm dễ chịu, một số chất khỏng sinh cú khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gõy

bệnh như Streptococcus, Staphylococcus, vi khuẩn bạch hầu, phế

cầu, Salmonella,Bacillus subtilis Lỏ vối tươi hay khụ sắc đặc được coi là một

thuốc sỏt khuẩn dựng chữa nhiều bệnh ngoài da như ghẻ lở, mụn nhọt Trong thực tế, nhõn dõn ta thường lấy lỏ vối để tươi vũ nỏt, nấu với nước sụi lấy nước

đặc gội đầu chữa chốc lở rất hiệu nghiệm Theo tài liệu"Thuốc và sức khỏe": Lỏ

vối cú tỏc dụng kiện tỳ, giỳp ăn ngon, tiờu húa tốt Chất đắng trong vối sẽ kớch thớch tiết nhiều dịch tiờu húa, chất tanin bảo vệ niờm mạc ruột, cũn chất tinh dầu

cú tớnh khỏng khuẩn nhưng khụng hại vi khuẩn cú ớch trong ruột Nước vối sử dụng giải khỏt, giải nhiệt, cú tỏc dụng lợi tiểu và mỏt, dựng thớch hợp cho tất cả cỏc mựa trong năm đặc biệt là mựa núng

Trang 7

Vì sự kỳ diệu trong tác dụng chữa bệnh của cây vối nên đã có nhiều tác giả trong và ngoài n-ớc đã phân lập và xác định cấu tạo các chất có trong cây Vối

và hiện tại đang còn nhiều hợp chất chứa đ-ợc phân lập và xác định trong các bộ phận khác của cây thuốc quý này( đặc biệt trong rễ cây) Vỡ lớ do đú nờn tụi chọn

đề tài:

“Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây Vối (CLEISTOCALYX

OPERCULATUS (ROXB) MERR ET PERRY) ở Nghệ An”

nhằm góp phần xác định thành phần hóa học của cây vối, và tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp d-ợc liệu, công nghiệp h-ơng liệu, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá tại địa ph-ơng

2 Mục đích nghiên cứu

Phân lập và xác định đ-ợc cấu tạo 2 hợp chất có trong rễ cây vối ở Nghệ An

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Lấy mẫu rễ cây vối

- Ngâm với dung môi metanol và chiết với các dung môi khác

- Phân lập các hợp chất bằng ph-ơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng

- Làm sạch các chất bằng ph-ơng pháp rửa và kết tinh phân đoạn

- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các ph-ơng pháp phổ:

Phổ ESI-MS phổ cộng h-ởng từ hạt nhân một chiều (1H - NMR, 13C - NMR, DEPT, HMBC, HSQC)

4 Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu là rễ của cây vối, mẫu lấy tại thành phố Vinh, tĩnh Nghệ An

5 Những đóng góp mới của đề tài

Góp phần hoàn thiện các hợp chất mới có trong cây d-ợc liệu từ đó có

h-ớng nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính chữa bệnh có trong cây vối để tìm cách chiết tách và điều chế theo quy mô công nghiệp

Trang 8

Ch-ơng 1 Tổng quan

1.1 Đại c-ơng về thực vật học họ Sim (Myrtaceae)

Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ Sim (Myrtales) hay còn gọi là bộ

Đào kim n-ơng thuộc phân lớp hoa hồng - lớp hoa lá mầm của ngành thực vật hạt kín

Trên thế giới, họ Sim gồm 100 chi với gần 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc ở Việt Nam, họ Sim gồm 13 chi với gần 100 loài đ-ợc phân bố khắp 3 miền Bắc, Trung và Nam Các cây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi Lá mọc đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm, hình chùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở d-ới thành hình chén, cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định và xếp không theo một trật tự nào, nhị th-ờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời hay dính nhau ở d-ới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn th-ờng bằng số cánh hoa hoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu d-ới hoặc bầu giữa với số ô t-ơng ứng số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quả mọng, thịt, th-ờng do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở, quả mang đài tồn tại ở đỉnh Hạt không có nội nhũ [12, 15, 17]

Trong lịch sử, họ Myrtaceae đã từng đ-ợc chia thành hai phân họ:

-Phân họ Myrtoideae có quả nhiều cùi thịt và lá đối mép trơn Phần lớn các chi

trong họ này có một trong ba dạng phôi dễ nhận ra Các chi của Myrtoideae có

thể rất khó phân biệt khi không có quả đã chín Phân họ Myrtoideae đ-ợc tìm

thấy khắp thế giới trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, với các trung tâm

đa dạng nằm ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đông bắc Australia và Malaysia

- Phân họ Leptospermoideae có quả khô, không nứt (quả nang) và các lá mọc so

le hay theo vòng xoắn Phân họ Leptospermoideae chủ yếu đ-ợc tìm thấy ở Australia Nhiều chi ở miền tây Australia có các lá bị suy thoái mạnh và các hoa mang đặc điểm điển hình cho vùng sinh tr-ởng khô cằn hơn

Trang 9

Trong họ Sim, chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở n-ớc ta

có 26 loài đ-ợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí là

cây đinh h-ơng (E caryophyllata thunb hay Syzygium aromaticum Merr et

Perry), có nụ dùng làm thuốc và làm gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã

đ-ợc tách ra và đặt vào chi mới nh- cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston, Eugenia jambos L) có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.)

Merr et Perry) đ-ợc trồng lấy lá và nụ để uống n-ớc và làm thuốc chữa bệnh

1.2 Đặc điểm thành phần hoá học

Các cây thuộc họ Sim đều có chứa các hợp chất thuộc các khung flavonoit, tritecpenoit, steroit và ankaloit Ngoài ra còn có thể có một số axit béo và các hidrocacbon

1.3 Giới thiệu một số cây thuộc chi Syzygium

1.3.1 Cây gioi (Syzygium jambos)

1.3.1.1 Mô tả thực vật

Cây gioi thuộc họ sim có tên khoa học là Syzygium jambos (L.)Alston

Cây gioi đ-ợc trồng rải rác ở nhiều vùng trên đất n-ớc ta, một số n-ớc trên thế giới nh- vùng Đông Nam á, Trung Quốc, ấn Độ, Pakistan, Iraq, Guatemal Cây gioi là cây thân gỗ cao khoảng 6-10 m, quả mọng tròn nh- quả lê, đỉnh có hốc lõm và đài tồn tại một hạt có hình bầu dục, quả gioi mùi thơm ngọt hoa hồng

Cây roi ( Lý, Mận bồ đào) ( Syzygium jambos), tên Anh –Mỹ là Rose

apple, Malabar plum Cây thuộc thân mộc, cao trung bình 10-12 m Lá hình mũi giáo, thon hẹp nơi gốc, thon dài và mảnh ở phía đầu, lớn cỡ 13-20 cm x 3-5 cm, cuống ngắn Hoa khá lớn màu trắng xanh nhạt, mọc thành chùm ở ngọn Quả mọng, gần nh- hình cầu, có khi dạng quả lê, đ-ờng kính 3 cm, xốp, da ngoài vàng nhạt, hồng, bóng nh- thoa sáp và đính thêm một đài hoa xanh Quả tuy ít n-ớc nh-ng thoảng mùi thơm hoa hồng, trong có vài hạt màu xám Hạt rời nên khi lắc quả nghe tiếng lục cục ở bên trong Cây phân bố ở các vùng ấn–Mã, Indonesia, rất phổ biến ở Việt Nam [41]

1.3.1.2 Thành phần hoá học

Bằng ph-ơng pháp GC/MS đã nhận đ-ợc 17 chất từ tinh dầu của lá gioi

Trang 10

B¶ng 1.1 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu l¸ gioi

Mïi th¬m cña c©y gioi lµ do hai hîp chÊt thø 9 vµ 10 g©y nªn

B¶ng 1.2 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu bét gç c©y gioi

1 Etoxuletyl acetat(39,2%) 3 linalool(5,2%)

Ngoµi ra cßn cã 19 chÊt kh¸c nh-ng hµm l-îng thÊp

Hoa gioi cã thµnh phÇn chÝnh lµ c¸c flavonoit [24]

B¶ng 1.3 Thµnh phÇn ho¸ häc chÝnh cña tinh dÇu hoa gioi

Trang 11

dimetylflavonon

Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ [14], khi nghiên cứu thành phần hóa học

tinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh, tác giả thấy có hơn 30 hợp chất, trong

đó đã xác định đ-ợc 18 hợp chất với thành phần chính là  - pinen (16,8 - 18,8%),  - pinen (6,3 - 11,0%),  - ocimen (26,5 - 14,0%),  - terpinen (26,5 - 14,5%) Thành phần chính của tinh dầu hoa gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen (89,8%),  - humulen (7,1%) Còn thành phần chính của tinh dầu

gỗ gioi là  - terpinen (11,8%),  - caryophyllen (8,3%)

Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi, tác giả xác định thấy có hai

flavonoit chiếm hàm l-ợng khá cao là 8 - hyđroxy, 6 - metoxy flavonon

14,5%) và 5,7 - dimetoxy flavonon (9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh- 9,12 -octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%) Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm

có 6 hợp chất : 8 - hydroxy, 6 -metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7 - dihydroxy flavanon (16,65%) ; 6,8 - dihydroxy - 5 - metyl flavanon (4,45%) ; 5,7 - dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6,8 - dimetyl flavanon (1,8%) Ngoài ra còn xác định đ-ợc một ancaloit là xetone phenyl - 2 - phenylpyaolo [1,5 - a] pyridin - 3 - yl

(1) 8 - dihydroxy - 6 - metoxy flavanon (2) 5, 7 - dimetoxy flavanon

O HO

Trang 12

(5) 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6, 8 - dimetyl flavanon

Từ lá của cây Gioi, Allsston đã tách và xác định đ-ợc cấu trúc của 2-

flavonol glycosides axyl hoá :3-O-(4”- oacetyl) - -L-rhamnopyranoside của meamsetin(myricetin-4’- methyl ether và myricetin 3-O-( 4”-O-acetyl-2”- O-galloyl)- -L-rhamnopyranoside

OH

O

OR 1 OH

O

Trang 13

Từ dịch chiết etyl axetat của vỏ cây gioi cũng đã tách và xác định đ-ợc cấu tạo (bằng ph-ơng pháp phổ NMR, so sánh với tài liệu đã công bố) các triterpenoit sau: axit betulinic, friedelin, β-amyrin axetat, lupeol Các hợp chất này có hoạt tính chống nấm ngoài da [31]

(10) Lupeol (11) β- amyrin acetat

1.3.1.3 D-ợc tính của cây gioi

Cây gioi dùng làm thuốc nhuận tràng và chữa các bệnh cảm Dịch chiết ra

từ vỏ cây gioi có tính kháng khuẩn mạnh, đ-ợc sử dụng để chữa các bệnh : ngộ

độc thức ăn, tiêu chảy [11]

Lá gioi chứa tinh dầu dễ bay hơi trong đó có dl- pinen (27%) và limonen (24%) và một số monoterpen khác, tanin, olein [24]

Rễ và hạt Syzygium jambos chứa alcaloit jambosin và axit [24]

Nghiên cứu tại khoa D-ợc liệu đại học Louvain Bỉ ghi nhận, dịch chiết từ vỏ

cây Mận bồ đào (S jambos) có tác dụng kháng sinh Dịch chiết bằng n-ớc và bằng axeton có khả năng ức chế các vi khuẩn Staphylococcus aureus, Yersinia

enterocolitica và các vi khuẩn Staphyloccocus phản ứng âm với Coagulase Hoạt

tính này đ-ợc cho là do hàm l-ợng tanin khá cao có trong vỏ cây [24]

Nghiên cứu tại ĐH Inter American University của Puerto Rico, San Juan Ghi nhận dịch chiết bằng etanol từ lá mận bồ đào có khả năng ức chế sự tăng

tr-ởng của Mycobacterium smegmatis ở nồng độ 50 mcg (dùng dịch chiết 12%)

[18]

Trang 14

1.3.2 Cây mận

Mận là cây ăn quả đ-ợc trồng nhiều ở vùng miền núi phía bắc n-ớc ta Các bộ phận của cây mận đều đ-ợc sử dụng làm thuốc Quả mận tên thuốc là lý

tử, thịt quả mận chứa các axit hữu cơ, vitamin C

Mận (nếu theo tiếng miền Nam) hay Roi (gọi theo tiếng Miền Bắc), là 1 loại trái cây nhiệt đới, có nhiều đặc tính thú vị [34]

Nhóm Mận này thuộc gia đình thực vật Myrtaceae, theo tài liệu Mỹ thì tên

gọi chung tại ấn độ, Mã Lai là Jambu Cây có nguồn gốc từ Đông Nam á Cây

Roi (Mận) có một số loại nh- sau [19]

Cây Roi đỏ (mận h-ơng tàu ): Syzygium samarangense Tên Anh –Mỹ :

Java rose apple, Samang rose apple Mễ : Mammey Prmorrosa Cây thân mộc cao 5-15 m nhánh khi còn non hơi vuông Phiến lá lớn hình thuôn bầu dục cỡ 10-

25 cm x 6-12 cm, cuống 4-8 mm Hoa mọc thành chùm 5-30 hoa ở ngọn hay nách lá đã rụng Hoa màu vàng trắng, đ-ờng kính 3-4 cm, đài hoa có cuống dài 1,5 cm, cánh hoa chừng 10-15 mm Quả màu đỏ ,có khi trắng xanh, có dạng chuông úp ng-ợc dài 3-6 cm trong có chứa 1-4 hạt màu nâu Loại quả màu đỏ có

vị ngọt hơn, da rất mỏng, thịt trắng và xốp Gốc từ Java (Indonexia) Cây đ-ợc trồng rất phổ biến ở Đông Nam á kể cả Việt nam, và ngày nay đ-ợc trồng cả Nam và Trung Mỹ Giống Mận đỏ đ-ợc gọi là Champu tại Thái lan [37]

Cây Điều đỏ: Syzygium malaccense, tên Anh –Mỹ: Malay roseapple Cây

thân mộc nhỏ 4-10 m Lá hình ngọn giáo , thuôn, nhọn sắc ở gốc và ở đầu, lớn 13-30cm x 4-10 cm Lá khá dài, xanh nhạt, mặt trên hơi bóng Cuống dài 4-10

mm Hoa không cuống, màu hồng đỏ, mọc thành xim 2-8 hoa Quả lớn cỡ quả

lê, màu đỏ xậm hình trứng ng-ợc cỡ 8cm x 5-6 cm mang thuỳ của đài hoa còn tồn Vỏ qủa bóng, có khi có sọc trắng, nhiều n-ớc, khá ngọt, hạt to, tròn Cây mọc hoang tại các đảo vùng Thái Bình D-ơng từ thời xa x-a, giữ vai trò quan trọng trong truyền thuyết tôn giáo Fiji, ng-ời Hawai dùng thân cây để tạc t-ợng thần Hoa đ-ợc dùng để tế Nữ Thần Pele cai trị các núi lửa Gốc từ bán đảo Mã Lai, nay đ-ợc trồng nhiều ở ấn độ, Hawai và Nam Trung Hoa [37]

Trang 15

Cây Roi n-ớc hay Mận n-ớc: Syzygium aqueum Tên Anh- Mỹ: Watery

rose applehay Water apple Quả có dạng chuông không đều, phình to hơn phía

đáy, màu thay đổi từ trắng đến hồng nhạt, thịt giòn mọng n-ớc và khá thơm ngọt, trong chứa nhiều hạt Cây xuất phát từ vùng Nam ấn Độ, nh-ng phổ biến ở Mã Lai Tại Indonesia giống mận này đ-ợc chế tạo thành siro mang tên Rroeejja [19, 15, 37]

Bảng 1.4 Thành phần dinh d-ỡng và hoá học-( 100 gam ) chứa

Mận điều (S malaccense) có chứa một số hoạt chất loại flavan-3-ol,

tannins và catechin, và các flavonol rhamnosides nh- mearn sitrin, myricitrin và quercitrin Các flavanon có tác dụng chống s-ng do ức chế các cyclo-oxygenase-

Trang 16

1 Tác dụng ức chế này có thể so sánh với indomethacin ( IC50 của dịch chiết từ

Mận là 3,3 đến 138 micro M, so với IC50 của indomethacin là 1,1 microM) [31]

Lá Mận h-ơng tàu (S samarangense) chứa  và -caroten, lupeol, betulin, axit epi-betulinic và một số hoạt chất loại dimethyl chalcon và dimethylflavanon, các sterol nh- -sitosterol, -D- sitosterylglucoside Betulin và

dimethyldihydrochalcon có hoạt tính ức chế men prolyl endopeptidase [34]

1.3.3.1 Mô tả thực vật

Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy, dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai h-ớng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm, đen nhạt ở trên khi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay ch-a rụng, dài 2 - 3 cm, th-a hợp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [1, 8, 9, 11] Hoa có màu trắng, mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (gọi là vụ chiêm, có ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụ mùa, cho năng suất rất cao

và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hình chân kiềng có 3 rễ to bò trên mặt

đất và đ-ợc phủ bằng một lớp bột màu trắng

1.3.3.2 Thành phần hóa học cây sắn thuyền

Đã có một số công trình trong n-ớc nghiên cứu về thành phần hóa học của cây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài ra còn có axit oleanoic, betulinic, asiatic [7, 8] Quả có các hợp chất phenol, các glycosid petunidin và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin và malvidin Trong hoa có kaempferol và các hợp chất tritecpen [1, 11]

Trang 17

(14) Axit oleanolic (15) Kaempferol

O

OCH3OH

OCH3OH

OH HO

(16) Petunidin (17) Malvidin

1.3.3.3 Tác dụng d-ợc lý

Lá sắn thuyền t-ơi giã nhỏ đắp lên vết th-ơng có tác dụng làm se vết th-ơng, chống nhiễm trùng, tổ chức sẹo có điều kiện phát triển, làm cho vết th-ơng chóng lên da non Đối với quá trình viêm, lá sắn thuyền có tác dụng thúc

đẩy nhanh quá trình tiêu viêm, tăng c-ờng hiện t-ợng thực bào Trên tiêu bản tai thỏ cô lập, lá sắn thuyền có tác dụng làm dãn mạch rõ rệt [1, 11], ngoài ra lá sắn thuyền còn có khả năng chống HIV và chống ung th- [8] Vỏ cây sấy khô, tán

Trang 18

bột dùng để chữa bệnh tiêu chảy cho trẻ em Axit asiatic phân lập từ cây sắn

thuyền có tác dụng lên vi khuẩn Streptoccus mutans [8]

1.3.4 Cây đinh h-ơng ( Syzygium aromaticum )

1.3.4.1 Mô tả thực vật

Cây đinh h-ơng là cây th-ờng xanh có thể cao tới 10-20 mét ,có nguồn gốc

từ Indonexia, đ-ợc trồng nhiều ở Indonexia, Madagasca, ấn độ và Srilanca có các lá hình bầu dục lớn và hoa màu đỏ thắm, mọc thành cụm ở đầu cành Các chồi hoa ban đầu có màu nhạt, sau đó chúng phát triển thành đỏ t-ơi là khi chúng có thể thu hoạch Các hoa đ-ợc thu hoạch khi chúng dài khoảng 1,5-2 cm

1.3.4.2 Thành phần hoá học

Qua nghiên cứu, tách chiết các loại cao của cây đinh h-ơng ng-ời ta xác

định Từ dịch chiết cao hexan của nụ đinh h-ơng (Syzygium aromaticum) bằng

ph-ơng pháp sắc kí khí, kết hợp khối phổ đã xác định đ-ợc 16 hợp chất bay hơi

Bảng 1.5 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ định h-ơng

Trang 19

Từ dịch chiết diclometan của nụ đinh h-ơng tách đ-ợc limonin, ferulic

aldehyd, flavonoit, tamarixetin-3-O-β –D-glucopyranosite có công thức cấu tạo:

O

O O

O

O

H H

OH

OH OH HO

O

(18) Limonin

(19) R = H : Tamarixetin-3-O- β -D- glucopyranosite

(20) R = CH3 : Ombuin-3-O- β -D- glucopyranosite

Từ dịch chiết etanol của nụ đinh h-ơng tách đ-ợc ombuin-3-0-

β-D-glucopyranosite và quercetin [34] Cấu trúc của các hợp chất này đ-ợc xác định

3

(21) Ferulic aldehyt (22) Quercetin

Trang 20

Từ dịch chiết etanol của hạt đinh h-ơng đã tách đ-ợc hai apigenin triglycoside mới: apigenin 6-C-[β-D-Xylopyranosyl-(1”-2”) β-D-galactopyranosite]-7-O-β-D-glucopyranosite và apigenin 6-C-[β-D- xylopyranosyl-(1”-2”)β-D-

H

H

4' 2'

3'

6' 5' 1'

2 3 4 5

Syzygium samangense chứa hợp chất phenolic: cyanidin-3-glucoside;

delphinidin- 3-glucoside, axit ellagic, kaempferol, myricetin, myricitrin,

quercetin, quercitrin và rutin [37]

O

OH OH

H

OH

OH O

O

(24) Cyanidin-3-glucoside (R=H) (26) Axit ellagic (25) Delphinidin- 3-glucoside (R=OH)

Trang 21

O OH

3

2 1

OH

O

O OH

OH HO

O

HO

H 3 C HO

O

H

OH OH

O H

OH

OH

(31) Quercitrin Thành phần tinh dầu đinh h-ơng với hàm l-ợng 15-20 % ở nụ hoa, 5-6 % ở cuống hoa và 2-3 % ở lá Trong đó có chứa các chất : protein 6%, lipit 20%, cacbohidrat 61%, campestrol, stigmasterol, quercetin, kaempferol Tinh dầu hoa

đinh h-ơng là chất lỏng nặng hơn n-ớc, không màu hoặc màu vàng, có mùi và vị

đặc tr-ng, thành phần chính là eugenol với tỉ lệ 80-95%

1.3.4.3 Tác dụng d-ợc lí

Tinh dầu cây đinh h-ơng tập trung nhiều ở phần bầu hoa Tinh dầu cây

đinh h-ơng có tác dụng kích thích dạ dày tăng tiết dịch vị và pepsin, kích thích tiêu hoá Có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nấm gây bệnh, có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch hầu

Trang 22

có màu đỏ thẩm giống quả bồ quân, ăn hơi chát vị đắng [1, 11]

Trang 23

Hình 1.1 ảnh cây vối

1.4.4 Thành phần hóa học cây vối

Qua nghiên cứu tách chiết các thành phần của cây vối các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định đ-ợc trong lá vối có 0,08% tinh dầu, còn trong nụ hoa vối có 0,18% tinh dầu Thành phần hóa học có trong tinh dầu của lá vối và nụ vối đ-ợc trình bày ở các bảng sau

Trang 24

B¶ng 1.6 Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu l¸ vèi ë Qu¶ng Ch©u, Trung Quèc Thµnh phÇn hãa häc %

Trang 25

Bảng 1.7 Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối ở Quảng Châu, Trung Quốc Thành phần hóa học %

Tác giả Zhang Fengxion và các cộng sự [42] đã tách đ-ợc 9 hợp chất từ

nụ vối sau khi đã loại bỏ tinh dầu bằng ph-ơng pháp ch-ng cất lôi cuốn hơi n-ớc, 9 hợp chất từ chúng đã đ-ợc xác định gồm:

Trang 26

( 34) 2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy (35) 5, 7 - dihydroxy - 6, 8 -

- 3, 5 - dimetyl chalcon dimetyl flavanon

CH = CH - COOH

OH

OH HO

COOH

OH

OH HO

COOC2H5

(36) Axit xinamic (37) Axit galic (38) Etyl galat

(39) 7 - hydroxy-5-metoxy-6,8-dimetyl flavanon (40) Axit ursolic

Tác giả Nguyễn Văn Đậu và cộng sự đã tách và xác định cấu trúc đ-ợc 4 hợp chất từ lá vối (mẫu lấy ở tỉnh Nam Định) [5]

Trang 27

(41) 7 - hydroxy - 5 - metoxy - (42) 2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy

6, 8 - dimetyl flavanon 3, 5 - dimetyl chalcon

COOH

HO

O

O OH

HO

OH

OH

(43) Axit oleanolic (44) 3,5,7,4 - tetrahydroxy flavon

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [3, 4, 13], lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hóa học cây vối ở Nghệ An đã thu đ-ợc kết quả nh- sau:

Trong lá vối có chứa tinh dầu Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu lá vối lấy ở 3 địa điểm khác nhau là huyện Quế Phong, huyện Tân Kỳ

và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) thấy hàm l-ợng tinh dầu lá vối tại các địa

điểm có sự khác nhau nh- ở huyện Quế Phong là 0,40%, ở thành phố Vinh là 0,10% còn ở các địa ph-ơng khác là 0,20% Tác giả Hoàng Văn Lựu đã phát hiện đ-ợc có 9 cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất là: myrcen, (E) -  - ocimen, (Z) -  - ocimen và  - caryophyllen Số liệu của thành phần hóa học có trong tinh dầu lá ở thành phố Vinh đ-ợc dẫn ra ở bảng 1.8

Trang 28

B¶ng 1.8 Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu l¸ vèi ë thµnh phè Vinh, NghÖ

Trang 29

phát hiện có 36 hợp chất (ngoài ra còn có một số hợp chất khác ch-a xác định

Trang 30

B¶ng 1.10 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu hoa vèi ë TP Vinh, NghÖ An

Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu

Trang 31

Neo – Allo – ocimen 0,9

Trang 33

(57) 2’,4’ – dihydroxxy – 6’ – metoxy – 3’,5’ - dimetyl chalcon

Từ cao metanol của nụ vối đã tách đ-ợc 7 hợp chất :

gossypetin – 8,3’ – dimetyl ete – 3 – 0 -  - galactoside; Myricetin – 3’ – metyl ete – 3 – 0 -  - galactoside; Myricetin – 3’ – metyl ete; quercetin; kaempferol; Tamarixetin và một hợp chất mới có hoạt tính độc tế bào 5, 7, 8, 4’ – tetrahydroxy – 3’,5’ – dimetoxy Flavon - 3 – 0 -  - galactopyranoside :

Trang 35

Bốn hợp chất flavonoid C- metyl hoá mới đã đ-ợc tách từ cao metanol của nụ

vối có hoạt tính chống cúm H1N1 và H9N2 có công thức cấu tạo [31]

4 5 6

Trang 36

3 4

(70) R= H, [(2s)- 8- Formyl-6-methyl naringenin]

(71) R=  - D- glucopyranosyl

[(2s)-8-8-Formyl-6-methyl naringenin- 7-O--D- glucopy ranoside] [33]

1.4.5 Tác dụng d-ợc lý

Các kết quả nhiên cứu cho thấy trong lá và nụ vối chứa tanin, khoáng chất

và vitamin khoảng 4 % tinh dầu với mùi thơm dễ chịu Đặc biệt chứa một số kháng sinh có khả năng diệt đ-ợc nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nh-:

Streptococcus, Staphylococus, vi khuẩn bạch cầu, phế cầu, salmonella, bacillus

Chính vì vậy mà lá vối t-ơi hay sắc đặc đ-ợc xem là một bài thuốc sát trùng trị liệu các bệnh ngoài da nh- ghẻ lở, mụt nhọt hoặc để gội đầu chữa chốc lở rất hiệu nghiệm

Gần đây ng-ời ta phát hiện trong nụ vối chứa một hàm l-ợng polyphenol cao và hoạt chất ức chế men  -glucosidase nên có thể hỗ trợ phòng và điều trị chứng tiểu đ-ờng Các kết quả cho thấy nụ vối có khả năng tiêu diệt các gốc tự

do, chống oxi hoá mạnh Khả năng chống oxi hoá (antioxidants) của nụ vối đã làm giảm sự hình thành đục tinh thể, bảo vệ sự tổn th-ơng tế bào  tuyến tuỵ, phục hồi các men chống oxi hoá trong cơ thể

Theo các kết quả nghiên cứu trên động vật, các nhà khoa học của viên nghiên cứu quốc gia và đại học phụ nữ Nhật Bản đã rút ra kết luận nụ vối có khả năng tăng đ-ờng huyết sau ăn và hỗ trợ ổn định đ-ờng huyết, hỗ trợ giảm lipit máu, phòng ngừa biến chứng của đái tháo đ-ờng khi điều trị lâu dài nếu đ-ợc

điệu trị th-ờng xuyên

Theo đông y, lá vối có tác dụng kiện tì, giúp ăn ngon, tiêu hoá tốt Chất

đắng có trong cây vối sẽ kích thích tiết dịch tiêu hoá, mặt khác chất tanin lại bảo

Trang 37

vệ niêm mạc ruột, tinh dầu của cây vối có tính kháng khuẩn cao nh-ng không làm tổn hại đến những loại vi khuẩn có ích c- trú tại ống tiêu hoá Kinh nghiêm dân gian cho biết lá vối t-ơi làm n-ớc uống có khả năng chữa các bệnh hoặc các tổn th-ơng nh-: bỏng, viêm gan, vàng da, viêm da, lở ngứa Đông y còn dùng vỏ cây vối làm thuốc gọi là hậu phác đ-ợc sử dụng để điều trị đầy tr-ớng, ăn không tiêu, nôn mửa N-ớc vối còn có công hiệu giải khát, làm mát và lợi tiểu nên có công năng đào thải các chất độc trong cơ thể qua đ-ờng niệu Một số hợp chất có trong cây vối có tác dụng trợ tim và hoạt tính chống các khối u trong cơ thể

Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm

2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.1.1 Ph-ơng pháp lấy mẫu

Rễ vối sau khi lấy về rửa sạch, để ráo n-ớc sau đó chặt nhỏ sau đó ngâm qua etanol 960 ( tiêu diệt các loại vi khuẩn gây mốc) rồi phơi trong bóng râm cho đến khô Ngâm rễ khô trong dung dịch methanol trong vòng 30 ngày sau đó đun nóng nhẹ ở 400 , tách dịch chiết rồi cho bay hơi tự nhiên đ-ợc cao methanol

Cao methanol hòa phân tán n-ớc cất rồi lần l-ợt chiết với các dung môi hexan, etyaxetat, butanol cho bay hơi tự nhiên các dung môi này thu đ-ợc các cao t-ơng ứng dùng cho nghiên cứu

(sẽ nêu ở phần thực nghiệm)

2.1.2 Ph-ơng pháp phân tích, tách và phân lập các chất

Để phân lập các hợp chất, chúng tôi tiến hành lần l-ợt các ph-ơng pháp:

- Sắc ký cột th-ờng sử dụng silicagen cỡ hạt 0,040 – 0,063 mm (254 - Merck)

- Sắc ký lớp mỏng (TLC)

Trang 38

- C¸c ph-¬ng ph¸p kÕt tinh ph©n ®o¹n

2.1.3 Ph-¬ng ph¸p kh¶o s¸t cÊu tróc c¸c hîp chÊt

CÊu tróc cña c¸c hîp chÊt ®-îc kh¶o s¸t nhê sù kÕt hîp gi÷a c¸c ph-¬ng ph¸p phæ:

- Phæ céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR ®-îc ®o trªn m¸y Bruker 500 MHz, dung m«i CDCl3

- Phæ 13C - NMR, DEPT, ®-îc ®o trªn m¸y BRUKER 125 MHz, dung m«I CDCl3

- Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 1,4 m; ®-êng kÝnh 4,5 cm)

- Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 0.5 m; ®-êng kÝnh 2 cm)

Trang 39

-Thu hái mẫu

Rễ vối đ-ợc lấy ở thành phố Vinh tháng 8 năm 2011

- Chiết và tách các hợp chất từ rễ cây vối

Rễ cây vối sau khi làm khô cân đ-ợc 15,0 kg, sau đó mẫu đ-ợc ngâm trong metanol trong khoảng thời gian 30 ngày rồi lọc tách và cất thu hồi dung môi thu đ-ợc cao metanol (689g)

Cao metanol phân tán vào n-ớc cất rồi lần l-ợt chiết với các dung môi hexan, eytyaxetat, butanol ch-ng cất thu hồi dung môi thu đ-ợc các cao t-ơng ứng Cao etyaxtat đ-ợc tiến hành sắc ký cột pha đảo với hệ dung môi rữa giải là CHCl3 : MeOH : H2O ( 5 ;1 ;0,1) thu đ-ợc một số hợp chất trong đó có hai hợp chất sạch đ-ợc ký hiệu là hợp chất 1 (TDRV 169) và hợp chất 2 ( TDRV 170) Hợp chất 1 là chất rắn vô định hình, màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 225-226oC Hợp chất 2 là chất rắn vô định hình, nhiệt độ nóng chảy 221-222oC

Ngâm trong metanol 30 ngày

Ch-ng cất thu hồi dung môi

Phân tán vào n-ớc

Chiết với dung môi và

ch-ng cất thu hồi dung môi

Cao metanol (689 gam)

Mẫu khô

(15 kg)

Trang 40

n.hexan etylaxetat butanol

141 gam

Cao etylaxetat (229 gam)

Ngày đăng: 16/09/2021, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4 Thành phần dinh d-ỡng và hoá học-(100 gam) chứa. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.4 Thành phần dinh d-ỡng và hoá học-(100 gam) chứa (Trang 15)
Bảng 1.8. Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở thành phố Vinh, Nghệ An.  - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.8. Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở thành phố Vinh, Nghệ An. (Trang 28)
Bảng 1.9. Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vối non và nụ vối già. Thành phần hoá học  % tinh dầu nụ vối non  %  tinh dầu nụ vối già  - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.9. Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vối non và nụ vối già. Thành phần hoá học % tinh dầu nụ vối non % tinh dầu nụ vối già (Trang 29)
Bảng 1.10. Thành phần hoá học của tinh dầu hoa vối ở TP Vinh, Nghệ An. Thành phần hoá học Tỷ lệ % trong tinh dầu  - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.10. Thành phần hoá học của tinh dầu hoa vối ở TP Vinh, Nghệ An. Thành phần hoá học Tỷ lệ % trong tinh dầu (Trang 30)
Hình 2.1. Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây vối. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 2.1. Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây vối (Trang 40)
Bảng3.1 Số liệu cộng h-ởng từ hạt nhân của hợp chất TDRV 169 dung môi MeOD  - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.1 Số liệu cộng h-ởng từ hạt nhân của hợp chất TDRV 169 dung môi MeOD (Trang 43)
Hình 3.2. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.2. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 (Trang 46)
Hình 3.4. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.4. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 (Trang 48)
Hình 3.5. Phổ 13C-NMR của hợp chất 1. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.5. Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 (Trang 49)
Hình 3.6. Phổ 13C-NMR của hợp chất1 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.6. Phổ 13C-NMR của hợp chất1 (Trang 50)
Hình 3.7. Phổ DEPT của hợp chất 1. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.7. Phổ DEPT của hợp chất 1 (Trang 51)
Hình 3.9. Phổ HSQC của hợp chất1 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.9. Phổ HSQC của hợp chất1 (Trang 53)
Hình 3.10. Phổ HSQC của hợp chất1 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.10. Phổ HSQC của hợp chất1 (Trang 54)
Hình 3.10. Phổ HMBC của hợp chấ tA - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.10. Phổ HMBC của hợp chấ tA (Trang 55)
Hình 3.13. Phổ HMBC của hợp chất1 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.13. Phổ HMBC của hợp chất1 (Trang 57)
Hình 3.15. Phổ HMBC của hợp chất1 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.15. Phổ HMBC của hợp chất1 (Trang 59)
Hình 3.16. Phổ HMBC của hợp chất1 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.16. Phổ HMBC của hợp chất1 (Trang 60)
Bảng 3.2 Số liệu cộng h-ởng từ hạt nhân của hợp chất  TDRV 170 trong dung môi MeOD  - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.2 Số liệu cộng h-ởng từ hạt nhân của hợp chất TDRV 170 trong dung môi MeOD (Trang 63)
Hình 3.18. Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.18. Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 (Trang 65)
Hình 3.19. Phổ 13C-NMR của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.19. Phổ 13C-NMR của hợp chất 2 (Trang 66)
Hình 3.20. Phổ 13C-NMR của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.20. Phổ 13C-NMR của hợp chất 2 (Trang 67)
Hình 3.21. Phổ DEPT của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.21. Phổ DEPT của hợp chất 2 (Trang 68)
Hình 3.22 Phổ DEPT của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.22 Phổ DEPT của hợp chất 2 (Trang 69)
Hình 3.23. Phổ HMBC của hợp chất 2. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.23. Phổ HMBC của hợp chất 2 (Trang 70)
Hình 3.24. Phổ HMBC của hợp chất 2. - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.24. Phổ HMBC của hợp chất 2 (Trang 71)
Hình 3.25. Phổ HSQC của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.25. Phổ HSQC của hợp chất 2 (Trang 72)
Hình 3.26. Phổ HSQC của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.26. Phổ HSQC của hợp chất 2 (Trang 73)
Hình 3.27. Phổ HSQC của hợp chất 2 - Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây vối (cleistocalyx operculatus (roxb) merr  et perry) ở nghệ an   luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.27. Phổ HSQC của hợp chất 2 (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w