BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Vế HUY TRUNG Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây Vối CLEISTOCALYX OPERCULATUS ROXB MERR... TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Võ Huy Trun
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Vế HUY TRUNG
Phân lập và xác định cấu tạo một
số hợp chất từ rễ cây Vối
(CLEISTOCALYX OPERCULATUS (ROXB) MERR ET
PERRY) ở Nghệ An
LUậN VĂN THạC Sĩ Hóa học
VINH, 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Võ Huy Trung
Phân lập và xác định cấu tạo một
số hợp chất từ rễ cây Vối
(CLEISTOCALYX OPERCULATUS (ROXB) MERR ET
Trang 3Lời cảm ơn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
PGS.TS Hoàng Văn Lựu - khoa Hoá học - Tr-ờng Đại học Vinh, ng-ời
đã giao đề tài và tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc các hợp chất
PGS.TS Lê Văn Hạc, TS.Trần Đình Thắng đã có những ý kiến đóng góp quý giá cho luận văn này
ThS NCS Nguyễn Văn Thanh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Hoá Học; khoa Sau Đại học-Tr-ờng Đại Học Vinh; gia đình, ng-ời thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành đ-ợc luận văn này
Trang 4Mục lục
Danh sách bảng
Danh sách hình
Danh sách sơ đồ
Bảng kí hiệu viết tắt
Mở đầU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối t-ợng nghiên cứu 2
4 Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
5 Những đóng góp mới của đề tài Ch-ơng 1 Tổng quan 2
1.1 Đại c-ơng về thực vật học 2
1 2 Đặc điểm thành phần hoá học 3
1.3 Giới thiệu một số cây thuộc chi Syzygium 3
1.3.1 Cây gioi (Syzygium jambos) 3
1.3.2 Cây Mận 8
1.3.3 Cây Sắn thuyền .10
1.3.4 Cây Đing h-ơng 12
1.4 Cây Vối 16
1.4.1 Tên gọi 16
1.4.2 Phân bố 16
1.4.3 Mô tả thực vật 16
1.4.4 Thành phần hóa học cây Vối 17
1.4.5 Tác dụng d-ợc lí 29
Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm 31
2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu 31
2.1.1 Ph-ơng pháp lấy mẫu 31
2.1.2 Ph-ơng pháp phân tích, tách và phân lập các hợp chất 31
Trang 52.2 Thực nghiệm 32
2.2.1 Thiết bị và hoá chất 32
2.2.2 Tách và xác định cấu trúc hợp chất 32
2.2.3 Xác định cấu trúc các hợp chất 34
Ch-ơng 3 Kết quả và thảo luận 35
Xác định cấu tạo các hợp chất 35
3.1 Xác định cấu tạo hợp chất 1 (TDRV 169) 35
3.2 Xác định cấu tạo hợp chất 2 (TDRV170) 54
Kết luận 68
Tài liệu tham khảo 69
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang h-ớng sự tìm kiếm các chất có hoạt tính chữa bệnh có trong thảo d-ợc và nước Việt Nam ta được thiờn nhiờn ưu đói với những cỏnh rừng nguyờn sinh chạy dọc đất nước, Thống kờ cú hơn 5000 loại cõy thuốc trong
đú cú nhiều cõy đặc hữu Đụng dược cú nguồn gốc từ động vật, khoỏng vật và thực vật đó được cổ nhõn phỏt hiện và sử dụng hàng ngàn năm để phục vụ cho sức khoẻ con người Ngày nay ngành húa học và dược học đang tỡm cỏch phõn lập và xỏc định cấu tạo của cỏc chất cú trong cỏc loại thảo dược
Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồm khoảng 100 chi với gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các n-ớc nhiệt đới và châu
Đại D-ơng ở n-ớc ta, họ Sim chủ yếu đ-ợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong
đó có cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et perry), thuộc chi
Syzygium Cây vối mọc hoang hoặc đ-ợc trồng tại hầu khắp các tỉnh ở n-ớc ta, tập trung nhiều ở miền Bắc, miền Trung, đ-ợc nhân dân sử dụng nhiều trong
cuộc sống nh- nấu n-ớc uống, kích thích tiêu hóa Trong lỏ vối, nụ vối cú tanin,
một số chất khoỏng, vitamin và cú khoảng 4% tinh dầu với mựi thơm dễ chịu, một số chất khỏng sinh cú khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gõy
bệnh như Streptococcus, Staphylococcus, vi khuẩn bạch hầu, phế
cầu, Salmonella,Bacillus subtilis Lỏ vối tươi hay khụ sắc đặc được coi là một
thuốc sỏt khuẩn dựng chữa nhiều bệnh ngoài da như ghẻ lở, mụn nhọt Trong thực tế, nhõn dõn ta thường lấy lỏ vối để tươi vũ nỏt, nấu với nước sụi lấy nước
đặc gội đầu chữa chốc lở rất hiệu nghiệm Theo tài liệu"Thuốc và sức khỏe": Lỏ
vối cú tỏc dụng kiện tỳ, giỳp ăn ngon, tiờu húa tốt Chất đắng trong vối sẽ kớch thớch tiết nhiều dịch tiờu húa, chất tanin bảo vệ niờm mạc ruột, cũn chất tinh dầu
cú tớnh khỏng khuẩn nhưng khụng hại vi khuẩn cú ớch trong ruột Nước vối sử dụng giải khỏt, giải nhiệt, cú tỏc dụng lợi tiểu và mỏt, dựng thớch hợp cho tất cả cỏc mựa trong năm đặc biệt là mựa núng
Trang 7Vì sự kỳ diệu trong tác dụng chữa bệnh của cây vối nên đã có nhiều tác giả trong và ngoài n-ớc đã phân lập và xác định cấu tạo các chất có trong cây Vối
và hiện tại đang còn nhiều hợp chất chứa đ-ợc phân lập và xác định trong các bộ phận khác của cây thuốc quý này( đặc biệt trong rễ cây) Vỡ lớ do đú nờn tụi chọn
đề tài:
“Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây Vối (CLEISTOCALYX
OPERCULATUS (ROXB) MERR ET PERRY) ở Nghệ An”
nhằm góp phần xác định thành phần hóa học của cây vối, và tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp d-ợc liệu, công nghiệp h-ơng liệu, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá tại địa ph-ơng
2 Mục đích nghiên cứu
Phân lập và xác định đ-ợc cấu tạo 2 hợp chất có trong rễ cây vối ở Nghệ An
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lấy mẫu rễ cây vối
- Ngâm với dung môi metanol và chiết với các dung môi khác
- Phân lập các hợp chất bằng ph-ơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Làm sạch các chất bằng ph-ơng pháp rửa và kết tinh phân đoạn
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các ph-ơng pháp phổ:
Phổ ESI-MS phổ cộng h-ởng từ hạt nhân một chiều (1H - NMR, 13C - NMR, DEPT, HMBC, HSQC)
4 Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu là rễ của cây vối, mẫu lấy tại thành phố Vinh, tĩnh Nghệ An
5 Những đóng góp mới của đề tài
Góp phần hoàn thiện các hợp chất mới có trong cây d-ợc liệu từ đó có
h-ớng nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính chữa bệnh có trong cây vối để tìm cách chiết tách và điều chế theo quy mô công nghiệp
Trang 8
Ch-ơng 1 Tổng quan
1.1 Đại c-ơng về thực vật học họ Sim (Myrtaceae)
Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ Sim (Myrtales) hay còn gọi là bộ
Đào kim n-ơng thuộc phân lớp hoa hồng - lớp hoa lá mầm của ngành thực vật hạt kín
Trên thế giới, họ Sim gồm 100 chi với gần 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc ở Việt Nam, họ Sim gồm 13 chi với gần 100 loài đ-ợc phân bố khắp 3 miền Bắc, Trung và Nam Các cây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi Lá mọc đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm, hình chùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở d-ới thành hình chén, cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định và xếp không theo một trật tự nào, nhị th-ờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời hay dính nhau ở d-ới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn th-ờng bằng số cánh hoa hoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu d-ới hoặc bầu giữa với số ô t-ơng ứng số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quả mọng, thịt, th-ờng do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở, quả mang đài tồn tại ở đỉnh Hạt không có nội nhũ [12, 15, 17]
Trong lịch sử, họ Myrtaceae đã từng đ-ợc chia thành hai phân họ:
-Phân họ Myrtoideae có quả nhiều cùi thịt và lá đối mép trơn Phần lớn các chi
trong họ này có một trong ba dạng phôi dễ nhận ra Các chi của Myrtoideae có
thể rất khó phân biệt khi không có quả đã chín Phân họ Myrtoideae đ-ợc tìm
thấy khắp thế giới trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, với các trung tâm
đa dạng nằm ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đông bắc Australia và Malaysia
- Phân họ Leptospermoideae có quả khô, không nứt (quả nang) và các lá mọc so
le hay theo vòng xoắn Phân họ Leptospermoideae chủ yếu đ-ợc tìm thấy ở Australia Nhiều chi ở miền tây Australia có các lá bị suy thoái mạnh và các hoa mang đặc điểm điển hình cho vùng sinh tr-ởng khô cằn hơn
Trang 9Trong họ Sim, chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở n-ớc ta
có 26 loài đ-ợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí là
cây đinh h-ơng (E caryophyllata thunb hay Syzygium aromaticum Merr et
Perry), có nụ dùng làm thuốc và làm gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã
đ-ợc tách ra và đặt vào chi mới nh- cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston, Eugenia jambos L) có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.)
Merr et Perry) đ-ợc trồng lấy lá và nụ để uống n-ớc và làm thuốc chữa bệnh
1.2 Đặc điểm thành phần hoá học
Các cây thuộc họ Sim đều có chứa các hợp chất thuộc các khung flavonoit, tritecpenoit, steroit và ankaloit Ngoài ra còn có thể có một số axit béo và các hidrocacbon
1.3 Giới thiệu một số cây thuộc chi Syzygium
1.3.1 Cây gioi (Syzygium jambos)
1.3.1.1 Mô tả thực vật
Cây gioi thuộc họ sim có tên khoa học là Syzygium jambos (L.)Alston
Cây gioi đ-ợc trồng rải rác ở nhiều vùng trên đất n-ớc ta, một số n-ớc trên thế giới nh- vùng Đông Nam á, Trung Quốc, ấn Độ, Pakistan, Iraq, Guatemal Cây gioi là cây thân gỗ cao khoảng 6-10 m, quả mọng tròn nh- quả lê, đỉnh có hốc lõm và đài tồn tại một hạt có hình bầu dục, quả gioi mùi thơm ngọt hoa hồng
Cây roi ( Lý, Mận bồ đào) ( Syzygium jambos), tên Anh –Mỹ là Rose
apple, Malabar plum Cây thuộc thân mộc, cao trung bình 10-12 m Lá hình mũi giáo, thon hẹp nơi gốc, thon dài và mảnh ở phía đầu, lớn cỡ 13-20 cm x 3-5 cm, cuống ngắn Hoa khá lớn màu trắng xanh nhạt, mọc thành chùm ở ngọn Quả mọng, gần nh- hình cầu, có khi dạng quả lê, đ-ờng kính 3 cm, xốp, da ngoài vàng nhạt, hồng, bóng nh- thoa sáp và đính thêm một đài hoa xanh Quả tuy ít n-ớc nh-ng thoảng mùi thơm hoa hồng, trong có vài hạt màu xám Hạt rời nên khi lắc quả nghe tiếng lục cục ở bên trong Cây phân bố ở các vùng ấn–Mã, Indonesia, rất phổ biến ở Việt Nam [41]
1.3.1.2 Thành phần hoá học
Bằng ph-ơng pháp GC/MS đã nhận đ-ợc 17 chất từ tinh dầu của lá gioi
Trang 10B¶ng 1.1 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu l¸ gioi
Mïi th¬m cña c©y gioi lµ do hai hîp chÊt thø 9 vµ 10 g©y nªn
B¶ng 1.2 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu bét gç c©y gioi
1 Etoxuletyl acetat(39,2%) 3 linalool(5,2%)
Ngoµi ra cßn cã 19 chÊt kh¸c nh-ng hµm l-îng thÊp
Hoa gioi cã thµnh phÇn chÝnh lµ c¸c flavonoit [24]
B¶ng 1.3 Thµnh phÇn ho¸ häc chÝnh cña tinh dÇu hoa gioi
Trang 11dimetylflavonon
Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ [14], khi nghiên cứu thành phần hóa học
tinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh, tác giả thấy có hơn 30 hợp chất, trong
đó đã xác định đ-ợc 18 hợp chất với thành phần chính là - pinen (16,8 - 18,8%), - pinen (6,3 - 11,0%), - ocimen (26,5 - 14,0%), - terpinen (26,5 - 14,5%) Thành phần chính của tinh dầu hoa gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen (89,8%), - humulen (7,1%) Còn thành phần chính của tinh dầu
gỗ gioi là - terpinen (11,8%), - caryophyllen (8,3%)
Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi, tác giả xác định thấy có hai
flavonoit chiếm hàm l-ợng khá cao là 8 - hyđroxy, 6 - metoxy flavonon
14,5%) và 5,7 - dimetoxy flavonon (9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh- 9,12 -octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%) Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm
có 6 hợp chất : 8 - hydroxy, 6 -metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7 - dihydroxy flavanon (16,65%) ; 6,8 - dihydroxy - 5 - metyl flavanon (4,45%) ; 5,7 - dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6,8 - dimetyl flavanon (1,8%) Ngoài ra còn xác định đ-ợc một ancaloit là xetone phenyl - 2 - phenylpyaolo [1,5 - a] pyridin - 3 - yl
(1) 8 - dihydroxy - 6 - metoxy flavanon (2) 5, 7 - dimetoxy flavanon
O HO
Trang 12(5) 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6, 8 - dimetyl flavanon
Từ lá của cây Gioi, Allsston đã tách và xác định đ-ợc cấu trúc của 2-
flavonol glycosides axyl hoá :3-O-(4”- oacetyl) - -L-rhamnopyranoside của meamsetin(myricetin-4’- methyl ether và myricetin 3-O-( 4”-O-acetyl-2”- O-galloyl)- -L-rhamnopyranoside
OH
O
OR 1 OH
O
Trang 13
Từ dịch chiết etyl axetat của vỏ cây gioi cũng đã tách và xác định đ-ợc cấu tạo (bằng ph-ơng pháp phổ NMR, so sánh với tài liệu đã công bố) các triterpenoit sau: axit betulinic, friedelin, β-amyrin axetat, lupeol Các hợp chất này có hoạt tính chống nấm ngoài da [31]
(10) Lupeol (11) β- amyrin acetat
1.3.1.3 D-ợc tính của cây gioi
Cây gioi dùng làm thuốc nhuận tràng và chữa các bệnh cảm Dịch chiết ra
từ vỏ cây gioi có tính kháng khuẩn mạnh, đ-ợc sử dụng để chữa các bệnh : ngộ
độc thức ăn, tiêu chảy [11]
Lá gioi chứa tinh dầu dễ bay hơi trong đó có dl- pinen (27%) và limonen (24%) và một số monoterpen khác, tanin, olein [24]
Rễ và hạt Syzygium jambos chứa alcaloit jambosin và axit [24]
Nghiên cứu tại khoa D-ợc liệu đại học Louvain Bỉ ghi nhận, dịch chiết từ vỏ
cây Mận bồ đào (S jambos) có tác dụng kháng sinh Dịch chiết bằng n-ớc và bằng axeton có khả năng ức chế các vi khuẩn Staphylococcus aureus, Yersinia
enterocolitica và các vi khuẩn Staphyloccocus phản ứng âm với Coagulase Hoạt
tính này đ-ợc cho là do hàm l-ợng tanin khá cao có trong vỏ cây [24]
Nghiên cứu tại ĐH Inter American University của Puerto Rico, San Juan Ghi nhận dịch chiết bằng etanol từ lá mận bồ đào có khả năng ức chế sự tăng
tr-ởng của Mycobacterium smegmatis ở nồng độ 50 mcg (dùng dịch chiết 12%)
[18]
Trang 141.3.2 Cây mận
Mận là cây ăn quả đ-ợc trồng nhiều ở vùng miền núi phía bắc n-ớc ta Các bộ phận của cây mận đều đ-ợc sử dụng làm thuốc Quả mận tên thuốc là lý
tử, thịt quả mận chứa các axit hữu cơ, vitamin C
Mận (nếu theo tiếng miền Nam) hay Roi (gọi theo tiếng Miền Bắc), là 1 loại trái cây nhiệt đới, có nhiều đặc tính thú vị [34]
Nhóm Mận này thuộc gia đình thực vật Myrtaceae, theo tài liệu Mỹ thì tên
gọi chung tại ấn độ, Mã Lai là Jambu Cây có nguồn gốc từ Đông Nam á Cây
Roi (Mận) có một số loại nh- sau [19]
Cây Roi đỏ (mận h-ơng tàu ): Syzygium samarangense Tên Anh –Mỹ :
Java rose apple, Samang rose apple Mễ : Mammey Prmorrosa Cây thân mộc cao 5-15 m nhánh khi còn non hơi vuông Phiến lá lớn hình thuôn bầu dục cỡ 10-
25 cm x 6-12 cm, cuống 4-8 mm Hoa mọc thành chùm 5-30 hoa ở ngọn hay nách lá đã rụng Hoa màu vàng trắng, đ-ờng kính 3-4 cm, đài hoa có cuống dài 1,5 cm, cánh hoa chừng 10-15 mm Quả màu đỏ ,có khi trắng xanh, có dạng chuông úp ng-ợc dài 3-6 cm trong có chứa 1-4 hạt màu nâu Loại quả màu đỏ có
vị ngọt hơn, da rất mỏng, thịt trắng và xốp Gốc từ Java (Indonexia) Cây đ-ợc trồng rất phổ biến ở Đông Nam á kể cả Việt nam, và ngày nay đ-ợc trồng cả Nam và Trung Mỹ Giống Mận đỏ đ-ợc gọi là Champu tại Thái lan [37]
Cây Điều đỏ: Syzygium malaccense, tên Anh –Mỹ: Malay roseapple Cây
thân mộc nhỏ 4-10 m Lá hình ngọn giáo , thuôn, nhọn sắc ở gốc và ở đầu, lớn 13-30cm x 4-10 cm Lá khá dài, xanh nhạt, mặt trên hơi bóng Cuống dài 4-10
mm Hoa không cuống, màu hồng đỏ, mọc thành xim 2-8 hoa Quả lớn cỡ quả
lê, màu đỏ xậm hình trứng ng-ợc cỡ 8cm x 5-6 cm mang thuỳ của đài hoa còn tồn Vỏ qủa bóng, có khi có sọc trắng, nhiều n-ớc, khá ngọt, hạt to, tròn Cây mọc hoang tại các đảo vùng Thái Bình D-ơng từ thời xa x-a, giữ vai trò quan trọng trong truyền thuyết tôn giáo Fiji, ng-ời Hawai dùng thân cây để tạc t-ợng thần Hoa đ-ợc dùng để tế Nữ Thần Pele cai trị các núi lửa Gốc từ bán đảo Mã Lai, nay đ-ợc trồng nhiều ở ấn độ, Hawai và Nam Trung Hoa [37]
Trang 15Cây Roi n-ớc hay Mận n-ớc: Syzygium aqueum Tên Anh- Mỹ: Watery
rose applehay Water apple Quả có dạng chuông không đều, phình to hơn phía
đáy, màu thay đổi từ trắng đến hồng nhạt, thịt giòn mọng n-ớc và khá thơm ngọt, trong chứa nhiều hạt Cây xuất phát từ vùng Nam ấn Độ, nh-ng phổ biến ở Mã Lai Tại Indonesia giống mận này đ-ợc chế tạo thành siro mang tên Rroeejja [19, 15, 37]
Bảng 1.4 Thành phần dinh d-ỡng và hoá học-( 100 gam ) chứa
Mận điều (S malaccense) có chứa một số hoạt chất loại flavan-3-ol,
tannins và catechin, và các flavonol rhamnosides nh- mearn sitrin, myricitrin và quercitrin Các flavanon có tác dụng chống s-ng do ức chế các cyclo-oxygenase-
Trang 161 Tác dụng ức chế này có thể so sánh với indomethacin ( IC50 của dịch chiết từ
Mận là 3,3 đến 138 micro M, so với IC50 của indomethacin là 1,1 microM) [31]
Lá Mận h-ơng tàu (S samarangense) chứa và -caroten, lupeol, betulin, axit epi-betulinic và một số hoạt chất loại dimethyl chalcon và dimethylflavanon, các sterol nh- -sitosterol, -D- sitosterylglucoside Betulin và
dimethyldihydrochalcon có hoạt tính ức chế men prolyl endopeptidase [34]
1.3.3.1 Mô tả thực vật
Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy, dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai h-ớng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm, đen nhạt ở trên khi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay ch-a rụng, dài 2 - 3 cm, th-a hợp thành nhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [1, 8, 9, 11] Hoa có màu trắng, mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (gọi là vụ chiêm, có ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụ mùa, cho năng suất rất cao
và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hình chân kiềng có 3 rễ to bò trên mặt
đất và đ-ợc phủ bằng một lớp bột màu trắng
1.3.3.2 Thành phần hóa học cây sắn thuyền
Đã có một số công trình trong n-ớc nghiên cứu về thành phần hóa học của cây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài ra còn có axit oleanoic, betulinic, asiatic [7, 8] Quả có các hợp chất phenol, các glycosid petunidin và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin và malvidin Trong hoa có kaempferol và các hợp chất tritecpen [1, 11]
Trang 17(14) Axit oleanolic (15) Kaempferol
O
OCH3OH
OCH3OH
OH HO
(16) Petunidin (17) Malvidin
1.3.3.3 Tác dụng d-ợc lý
Lá sắn thuyền t-ơi giã nhỏ đắp lên vết th-ơng có tác dụng làm se vết th-ơng, chống nhiễm trùng, tổ chức sẹo có điều kiện phát triển, làm cho vết th-ơng chóng lên da non Đối với quá trình viêm, lá sắn thuyền có tác dụng thúc
đẩy nhanh quá trình tiêu viêm, tăng c-ờng hiện t-ợng thực bào Trên tiêu bản tai thỏ cô lập, lá sắn thuyền có tác dụng làm dãn mạch rõ rệt [1, 11], ngoài ra lá sắn thuyền còn có khả năng chống HIV và chống ung th- [8] Vỏ cây sấy khô, tán
Trang 18bột dùng để chữa bệnh tiêu chảy cho trẻ em Axit asiatic phân lập từ cây sắn
thuyền có tác dụng lên vi khuẩn Streptoccus mutans [8]
1.3.4 Cây đinh h-ơng ( Syzygium aromaticum )
1.3.4.1 Mô tả thực vật
Cây đinh h-ơng là cây th-ờng xanh có thể cao tới 10-20 mét ,có nguồn gốc
từ Indonexia, đ-ợc trồng nhiều ở Indonexia, Madagasca, ấn độ và Srilanca có các lá hình bầu dục lớn và hoa màu đỏ thắm, mọc thành cụm ở đầu cành Các chồi hoa ban đầu có màu nhạt, sau đó chúng phát triển thành đỏ t-ơi là khi chúng có thể thu hoạch Các hoa đ-ợc thu hoạch khi chúng dài khoảng 1,5-2 cm
1.3.4.2 Thành phần hoá học
Qua nghiên cứu, tách chiết các loại cao của cây đinh h-ơng ng-ời ta xác
định Từ dịch chiết cao hexan của nụ đinh h-ơng (Syzygium aromaticum) bằng
ph-ơng pháp sắc kí khí, kết hợp khối phổ đã xác định đ-ợc 16 hợp chất bay hơi
Bảng 1.5 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ định h-ơng
Trang 19Từ dịch chiết diclometan của nụ đinh h-ơng tách đ-ợc limonin, ferulic
aldehyd, flavonoit, tamarixetin-3-O-β –D-glucopyranosite có công thức cấu tạo:
O
O O
O
O
H H
OH
OH OH HO
O
(18) Limonin
(19) R = H : Tamarixetin-3-O- β -D- glucopyranosite
(20) R = CH3 : Ombuin-3-O- β -D- glucopyranosite
Từ dịch chiết etanol của nụ đinh h-ơng tách đ-ợc ombuin-3-0-
β-D-glucopyranosite và quercetin [34] Cấu trúc của các hợp chất này đ-ợc xác định
3
(21) Ferulic aldehyt (22) Quercetin
Trang 20
Từ dịch chiết etanol của hạt đinh h-ơng đã tách đ-ợc hai apigenin triglycoside mới: apigenin 6-C-[β-D-Xylopyranosyl-(1”-2”) β-D-galactopyranosite]-7-O-β-D-glucopyranosite và apigenin 6-C-[β-D- xylopyranosyl-(1”-2”)β-D-
H
H
4' 2'
3'
6' 5' 1'
2 3 4 5
Syzygium samangense chứa hợp chất phenolic: cyanidin-3-glucoside;
delphinidin- 3-glucoside, axit ellagic, kaempferol, myricetin, myricitrin,
quercetin, quercitrin và rutin [37]
O
OH OH
H
OH
OH O
O
(24) Cyanidin-3-glucoside (R=H) (26) Axit ellagic (25) Delphinidin- 3-glucoside (R=OH)
Trang 21O OH
3
2 1
OH
O
O OH
OH HO
O
HO
H 3 C HO
O
H
OH OH
O H
OH
OH
(31) Quercitrin Thành phần tinh dầu đinh h-ơng với hàm l-ợng 15-20 % ở nụ hoa, 5-6 % ở cuống hoa và 2-3 % ở lá Trong đó có chứa các chất : protein 6%, lipit 20%, cacbohidrat 61%, campestrol, stigmasterol, quercetin, kaempferol Tinh dầu hoa
đinh h-ơng là chất lỏng nặng hơn n-ớc, không màu hoặc màu vàng, có mùi và vị
đặc tr-ng, thành phần chính là eugenol với tỉ lệ 80-95%
1.3.4.3 Tác dụng d-ợc lí
Tinh dầu cây đinh h-ơng tập trung nhiều ở phần bầu hoa Tinh dầu cây
đinh h-ơng có tác dụng kích thích dạ dày tăng tiết dịch vị và pepsin, kích thích tiêu hoá Có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nấm gây bệnh, có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch hầu
Trang 22có màu đỏ thẩm giống quả bồ quân, ăn hơi chát vị đắng [1, 11]
Trang 23Hình 1.1 ảnh cây vối
1.4.4 Thành phần hóa học cây vối
Qua nghiên cứu tách chiết các thành phần của cây vối các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định đ-ợc trong lá vối có 0,08% tinh dầu, còn trong nụ hoa vối có 0,18% tinh dầu Thành phần hóa học có trong tinh dầu của lá vối và nụ vối đ-ợc trình bày ở các bảng sau
Trang 24B¶ng 1.6 Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu l¸ vèi ë Qu¶ng Ch©u, Trung Quèc Thµnh phÇn hãa häc %
Trang 25Bảng 1.7 Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối ở Quảng Châu, Trung Quốc Thành phần hóa học %
Tác giả Zhang Fengxion và các cộng sự [42] đã tách đ-ợc 9 hợp chất từ
nụ vối sau khi đã loại bỏ tinh dầu bằng ph-ơng pháp ch-ng cất lôi cuốn hơi n-ớc, 9 hợp chất từ chúng đã đ-ợc xác định gồm:
Trang 26( 34) 2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy (35) 5, 7 - dihydroxy - 6, 8 -
- 3, 5 - dimetyl chalcon dimetyl flavanon
CH = CH - COOH
OH
OH HO
COOH
OH
OH HO
COOC2H5
(36) Axit xinamic (37) Axit galic (38) Etyl galat
(39) 7 - hydroxy-5-metoxy-6,8-dimetyl flavanon (40) Axit ursolic
Tác giả Nguyễn Văn Đậu và cộng sự đã tách và xác định cấu trúc đ-ợc 4 hợp chất từ lá vối (mẫu lấy ở tỉnh Nam Định) [5]
Trang 27
(41) 7 - hydroxy - 5 - metoxy - (42) 2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy
6, 8 - dimetyl flavanon 3, 5 - dimetyl chalcon
COOH
HO
O
O OH
HO
OH
OH
(43) Axit oleanolic (44) 3,5,7,4 - tetrahydroxy flavon
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [3, 4, 13], lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hóa học cây vối ở Nghệ An đã thu đ-ợc kết quả nh- sau:
Trong lá vối có chứa tinh dầu Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu lá vối lấy ở 3 địa điểm khác nhau là huyện Quế Phong, huyện Tân Kỳ
và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) thấy hàm l-ợng tinh dầu lá vối tại các địa
điểm có sự khác nhau nh- ở huyện Quế Phong là 0,40%, ở thành phố Vinh là 0,10% còn ở các địa ph-ơng khác là 0,20% Tác giả Hoàng Văn Lựu đã phát hiện đ-ợc có 9 cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất là: myrcen, (E) - - ocimen, (Z) - - ocimen và - caryophyllen Số liệu của thành phần hóa học có trong tinh dầu lá ở thành phố Vinh đ-ợc dẫn ra ở bảng 1.8
Trang 28B¶ng 1.8 Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu l¸ vèi ë thµnh phè Vinh, NghÖ
Trang 29phát hiện có 36 hợp chất (ngoài ra còn có một số hợp chất khác ch-a xác định
Trang 30B¶ng 1.10 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu hoa vèi ë TP Vinh, NghÖ An
Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu
Trang 31Neo – Allo – ocimen 0,9
Trang 33(57) 2’,4’ – dihydroxxy – 6’ – metoxy – 3’,5’ - dimetyl chalcon
Từ cao metanol của nụ vối đã tách đ-ợc 7 hợp chất :
gossypetin – 8,3’ – dimetyl ete – 3 – 0 - - galactoside; Myricetin – 3’ – metyl ete – 3 – 0 - - galactoside; Myricetin – 3’ – metyl ete; quercetin; kaempferol; Tamarixetin và một hợp chất mới có hoạt tính độc tế bào 5, 7, 8, 4’ – tetrahydroxy – 3’,5’ – dimetoxy Flavon - 3 – 0 - - galactopyranoside :
Trang 35Bốn hợp chất flavonoid C- metyl hoá mới đã đ-ợc tách từ cao metanol của nụ
vối có hoạt tính chống cúm H1N1 và H9N2 có công thức cấu tạo [31]
4 5 6
Trang 363 4
(70) R= H, [(2s)- 8- Formyl-6-methyl naringenin]
(71) R= - D- glucopyranosyl
[(2s)-8-8-Formyl-6-methyl naringenin- 7-O--D- glucopy ranoside] [33]
1.4.5 Tác dụng d-ợc lý
Các kết quả nhiên cứu cho thấy trong lá và nụ vối chứa tanin, khoáng chất
và vitamin khoảng 4 % tinh dầu với mùi thơm dễ chịu Đặc biệt chứa một số kháng sinh có khả năng diệt đ-ợc nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nh-:
Streptococcus, Staphylococus, vi khuẩn bạch cầu, phế cầu, salmonella, bacillus
Chính vì vậy mà lá vối t-ơi hay sắc đặc đ-ợc xem là một bài thuốc sát trùng trị liệu các bệnh ngoài da nh- ghẻ lở, mụt nhọt hoặc để gội đầu chữa chốc lở rất hiệu nghiệm
Gần đây ng-ời ta phát hiện trong nụ vối chứa một hàm l-ợng polyphenol cao và hoạt chất ức chế men -glucosidase nên có thể hỗ trợ phòng và điều trị chứng tiểu đ-ờng Các kết quả cho thấy nụ vối có khả năng tiêu diệt các gốc tự
do, chống oxi hoá mạnh Khả năng chống oxi hoá (antioxidants) của nụ vối đã làm giảm sự hình thành đục tinh thể, bảo vệ sự tổn th-ơng tế bào tuyến tuỵ, phục hồi các men chống oxi hoá trong cơ thể
Theo các kết quả nghiên cứu trên động vật, các nhà khoa học của viên nghiên cứu quốc gia và đại học phụ nữ Nhật Bản đã rút ra kết luận nụ vối có khả năng tăng đ-ờng huyết sau ăn và hỗ trợ ổn định đ-ờng huyết, hỗ trợ giảm lipit máu, phòng ngừa biến chứng của đái tháo đ-ờng khi điều trị lâu dài nếu đ-ợc
điệu trị th-ờng xuyên
Theo đông y, lá vối có tác dụng kiện tì, giúp ăn ngon, tiêu hoá tốt Chất
đắng có trong cây vối sẽ kích thích tiết dịch tiêu hoá, mặt khác chất tanin lại bảo
Trang 37vệ niêm mạc ruột, tinh dầu của cây vối có tính kháng khuẩn cao nh-ng không làm tổn hại đến những loại vi khuẩn có ích c- trú tại ống tiêu hoá Kinh nghiêm dân gian cho biết lá vối t-ơi làm n-ớc uống có khả năng chữa các bệnh hoặc các tổn th-ơng nh-: bỏng, viêm gan, vàng da, viêm da, lở ngứa Đông y còn dùng vỏ cây vối làm thuốc gọi là hậu phác đ-ợc sử dụng để điều trị đầy tr-ớng, ăn không tiêu, nôn mửa N-ớc vối còn có công hiệu giải khát, làm mát và lợi tiểu nên có công năng đào thải các chất độc trong cơ thể qua đ-ờng niệu Một số hợp chất có trong cây vối có tác dụng trợ tim và hoạt tính chống các khối u trong cơ thể
Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm
2.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1.1 Ph-ơng pháp lấy mẫu
Rễ vối sau khi lấy về rửa sạch, để ráo n-ớc sau đó chặt nhỏ sau đó ngâm qua etanol 960 ( tiêu diệt các loại vi khuẩn gây mốc) rồi phơi trong bóng râm cho đến khô Ngâm rễ khô trong dung dịch methanol trong vòng 30 ngày sau đó đun nóng nhẹ ở 400 , tách dịch chiết rồi cho bay hơi tự nhiên đ-ợc cao methanol
Cao methanol hòa phân tán n-ớc cất rồi lần l-ợt chiết với các dung môi hexan, etyaxetat, butanol cho bay hơi tự nhiên các dung môi này thu đ-ợc các cao t-ơng ứng dùng cho nghiên cứu
(sẽ nêu ở phần thực nghiệm)
2.1.2 Ph-ơng pháp phân tích, tách và phân lập các chất
Để phân lập các hợp chất, chúng tôi tiến hành lần l-ợt các ph-ơng pháp:
- Sắc ký cột th-ờng sử dụng silicagen cỡ hạt 0,040 – 0,063 mm (254 - Merck)
- Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Trang 38- C¸c ph-¬ng ph¸p kÕt tinh ph©n ®o¹n
2.1.3 Ph-¬ng ph¸p kh¶o s¸t cÊu tróc c¸c hîp chÊt
CÊu tróc cña c¸c hîp chÊt ®-îc kh¶o s¸t nhê sù kÕt hîp gi÷a c¸c ph-¬ng ph¸p phæ:
- Phæ céng h-ëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR ®-îc ®o trªn m¸y Bruker 500 MHz, dung m«i CDCl3
- Phæ 13C - NMR, DEPT, ®-îc ®o trªn m¸y BRUKER 125 MHz, dung m«I CDCl3
- Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 1,4 m; ®-êng kÝnh 4,5 cm)
- Cét s¾c ký th-êng (chiÒu dµi 0.5 m; ®-êng kÝnh 2 cm)
Trang 39-Thu hái mẫu
Rễ vối đ-ợc lấy ở thành phố Vinh tháng 8 năm 2011
- Chiết và tách các hợp chất từ rễ cây vối
Rễ cây vối sau khi làm khô cân đ-ợc 15,0 kg, sau đó mẫu đ-ợc ngâm trong metanol trong khoảng thời gian 30 ngày rồi lọc tách và cất thu hồi dung môi thu đ-ợc cao metanol (689g)
Cao metanol phân tán vào n-ớc cất rồi lần l-ợt chiết với các dung môi hexan, eytyaxetat, butanol ch-ng cất thu hồi dung môi thu đ-ợc các cao t-ơng ứng Cao etyaxtat đ-ợc tiến hành sắc ký cột pha đảo với hệ dung môi rữa giải là CHCl3 : MeOH : H2O ( 5 ;1 ;0,1) thu đ-ợc một số hợp chất trong đó có hai hợp chất sạch đ-ợc ký hiệu là hợp chất 1 (TDRV 169) và hợp chất 2 ( TDRV 170) Hợp chất 1 là chất rắn vô định hình, màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 225-226oC Hợp chất 2 là chất rắn vô định hình, nhiệt độ nóng chảy 221-222oC
Ngâm trong metanol 30 ngày
Ch-ng cất thu hồi dung môi
Phân tán vào n-ớc
Chiết với dung môi và
ch-ng cất thu hồi dung môi
Cao metanol (689 gam)
Mẫu khô
(15 kg)
Trang 40n.hexan etylaxetat butanol
141 gam
Cao etylaxetat (229 gam)