BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN ĐÌNH PHI MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRƯỜNG ĐẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN ĐÌNH PHI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ
AN NINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN ĐÌNH PHI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ
AN NINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN NHƯ AN
NGHỆ AN - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh trường Đại học Vinh, nơi đã cho phép tôi được đi học, luôn ủng hộ và tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần trong thời gian học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Giáo duc, Phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo ở Trường Đại học Vinh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn
thầy giáo TS Nguyễn Nhƣ An, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên, đồng nghiệp, đã cùng chung sức đóng góp ý kiến, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu luận văn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, song trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để nội dung nghiên cứu của đề tài hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 05năm 2017
Nguyễn Đình Phi
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Các phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc của uận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH 6
1.1 Sơ ược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý, quản ý đào tạo, quản ý đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10
1.2.2 Công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo 21
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh 25
1.2.4 Giải pháp và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh 27
1.3 Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tạiTrung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh 28
Trang 51.3.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh 28
1.3.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh 30
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh 33
1.4.1 Các yếu tố khách quan 33
1.4.2 Các yếu tố chủ quan 34
Kết luận chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 36
2.1 Khái quát về Trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 36
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh trường Đại học Vinh 37
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 40
2.2.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 40
2.2.4 Phương pháp khảo sát 40
2.3 Thực trạng quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng vàAn ninh Trường Đại học Vinh 41
2.3.1 Thực trạng hoạt động đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 41
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 48
Trang 62.4.Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung
tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 51
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo 51
2.4.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch đào tạo tại Trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 56
2.4.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 59
2.4.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo thực hiện hoạt động đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 62
2.4.5 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 65
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 68
2.5.1.Về thành công 68
2.5.2.Về hạn chế, tồn tại 69
2.5.3.Nguyên nhân của thực trạng 70
Kết luận chương 2 71
Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 72
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 72
3.1.1.Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 72
3.1.2.Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 72
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72
3.2 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản ý đào tạotại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 73
Trang 73.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, nhân viên và giảng viên về ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo 73
3.2.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch đào tạo 80
3.2.3 Đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động đào tạo 82
3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá và quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 86
3.2.5 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động đào tạo 89
3.3 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 95
3.3.1 Mục đích thăm dò 95
3.3.2 Đối tượng thăm dò 96
3.3.3 Kết quả thăm dò 97
Kết luận chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả GDQP&AN của sinh viên (không chuyên) từ năm
học 2011-2012 đến năm học 2016-2017 47
Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, giảng viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm GDQP&AN Trường Đại học Vinh 52
Bảng 2.3 Khả năng sử dụng tin học của CBGV trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh 53
Bảng 2.4 Kết quả điều tra năng ực ứng dụng CNTT của CBGV 54
Bảng 2.5 Nhân thức của SV về ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo 55
Bảng 2.6 Kết quả điều tra năng ực ứng dụng CNTT của sinh viên 55
Bảng 2.7 Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị CNTT 56
Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về tình hình ứng dụng CNTT trong xây dựng kế hoạch đào tạo của Trung tâm 58
Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về tình hình ứng dụng CNTT trong tổ chức đào tạo tại Trung tâm 61
Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên về ứng dụng CNTT trong trong chỉ đạo thực hiện hoạt động đào tạo tại Trung tâm 64
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết của các giải pháp 97
Bảng 3.2 Kết quả thăm dò về tính khả thi của các giải pháp 98
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động QL 11
Sơ đồ 1.2 Chức năng quản ý 12
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong thập niên đầu của thế kỷ XXI đã tạo ra khả năng và cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn cầu trong đó có quản lý giáo dục (QLGD) và đào tạo Công nghệ thông tin (CNTT) được ứng dụng rộng rãi trong mọi ĩnh vực và đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và àm thay đổi căn bản cách quản lý (QL), học tập và làm việccủa con người
Sự bùng nổ ĩnh vực CNTT nói riêng và khoa học công nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống xã hội Trong bối cảnh đó, nước Việt Nam chúng ta nếu muốn nền giáo dục đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, nếu muốn việc giáo dục đặc biệt à công tác đào tạo theo kịp sự phát triển của xã hội, cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cách giáo dục, cải cách công tác đào tạo theo hướng vận dụng CNTT vào quản ý đào tạo để phát huy tính hiện đại, tính mạnh mẽ tư duy sáng tạo, tính khoa học để nhằm nâng cao chất ượng đào tạo
Vấn đề hiện đại hóa công tác QL đào tạo tại các trường đại học (ĐH), cao đẳng(CĐ) ở nước ta đang đặt ra cấp thiết Ứng dụng công nghệ thông tin (ƯD CNTT) trong quản ý đào tạo nhằm quản lý một cách đồng bộ từ công tác giảng dạy, quản lý học sinh (HS), sinh viên ( SV), chương trình à một giải pháp thiết thực trong quá trình thực hiện hiện đại hóa ấy.Ngày 30/9/2008 chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng
dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008 - 2012 nhấn mạnh “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục” Trong đó các nhiệm vụ chính
sẽ triển khai như à điều tra, khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ
về CNTT trong các cơ quan QLGD và các cơ sởgiáo dục trên toàn quốc, àm cơ
sở cho việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT dài hạn của ngành
Trang 11Từ nhu cầu thực tế và cấp thiết đó, Trung tâm giáo dục Quốc phòng vàAn ninh Trường Đại học Vinh cần phải nâng cao công tác quản lý đào tạo thông qua
hệ thống CNTT và đây được xem là nhiệm vụ cấp bách và cần thiết nhằm nâng cao chất ượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh là một Trung tâm đào tạo có uy tín Những năm qua, Trung tâm Giáo dục Quốc phòng
và An ninh Trường Đại học Vinh đã và đang giảng dạy chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) cho sinh viên trường Đại học Vinh và một
số trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập trong hệ thống QL đào tạo của Trung tâm Việc nâng cao chất ượng đào tạo là mục tiêu quan trọng của nhiều cuộc cải cách Trước những yêu cầu nguồn nhân lực ngày càng cao nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, do đó việc Trung tâm tiếp tục nâng cao chất ượng đào tạo đáp ứng
sự đổi mới trong giáo dục hiện nay là vấn đề cần thiết và cấp bách
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu ý uận và thực ti n, đề xuất một số giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòngvà An ninh Trường Đại học Vinh góp phần nâng cao chất ượng, hiệu quả đào tạo tại Trung tâm giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo ở các trường đại học
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòngvà An ninh Trường Đại học Vinh
Trang 124 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo có tính khoa học và phù hợp với thực ti n thì sẽ nâng cao chất ượng, hiệu quả đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu lý luận về ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh
5.1.2 Nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Ttrường Đại học Vinh
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng
và An ninh Trường Đại học Vinh trong thời gian từ 2010 đến nay
- Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đào tạo đối với sinh viên các ngành (hệ không chuyên GDQP&AN) Trường Đại học Vinh học tập chương trình GDQP&AN tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
- Về đối tượng khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát với giảng viên, cán bộ quản lý (CBQL) và sinh viên khóa 56 Trường Đại học Vinh tham gia học tập chương trình GDQP&AN tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
Trang 136 Các phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực ti n để xây dựng cơ sở thực ti n của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực ti n
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp ấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học để xử lý những số liệu thu được từ khảo sát thực tế
7 Đóng góp của luận văn
Trang 14- Đề xuất được một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh trường Đại học Vinh
có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực ti n
8 C u tr c của uận văn
Ngoài phần mở đầu, kết uận, tài iệu tham khảo, phụ ục, nội dung uận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Chương 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào
tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
Chương 3 Các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào
tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GIÁO
DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
1.1 Sơ ược ịch sử nghiên cứu v n đề
1.1.1 Trên thế giới
Ngày nay các nước phát triển trên thế giới rất chú trọng phát triển CNTT
và ứng dụng CNTT vào các ĩnh vực KHCN và đời sống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào nghiên cứu khoa học và QL Họ coi đây à vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, à chìa khóa để phát triển đất nước.Những nước này có nhiều chương trình quốc gia về CNTT, nhằm ứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có GD&ĐT Những thành tựu phát triển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hết sức to lớn của chương trình quốc gia này
Có thể thấy ở một số quốc gia điển hình như:
- Nhật Bản: “Kế hoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới năm 2000” đã được công bố từ năm 1972;Nhật đã thể hiện mức độ ưu tiên phát triển CNTT rất cao khi thành lập Cơ quan đầu não về Chiến ược CNTT do Thủ Tướng làm Tổng giám đốc (Kiyoshi Mori 2008) và ra chính sách u-Japan" (Ubiquitous Japan 2006) với tham vọng kết nối mọi người và mọi thứ ở mọi lúc mọi nơi bằng ứng dụng CNTT Đây cũng à ĩnh vực được chính phủ Trung Quốc nhìn nhận như động lực quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế và chiến ược "đuổi kịp" các nước phát triển khác [13]
-Tại Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia của Philippin công bố năm
1989 xác định một chiến ược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm 90 [13]
- Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến[ ược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000; [13]
- Singapo: Năm 1981, nước này đã thông qua một đạo luật về tin học quốc gia, quy định ba nhiệm vụ; một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công
Trang 16việc hành chính và hoạt động của Chính phủ; hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học; ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo Một Ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để quản ý công tác đó [14]
- Tại Mỹ những nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ, chính vì thế ứng dụng CNTT trong quản ý GD đã được sự ủng hộ từ các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những thập niên 90 Tổng thống Mỹ Obama trong Thông điệp Liên bang ngày 25/1/2011cũng nhấn mạnh: CNTT là một trong ba ưu tiên hàng đầu sẽ giúp Mỹ năng động hóa nền kinh tế, khôi phục sự phát triển và duy trì vị trí hàng đầu thế giới toàn diện Ông nêu rõ trong 5 năm tới phải àm cho 98% người dân Mỹ được sử dụng công nghệ không dây thế hệ mới "Điều này không đơn thuần là nói về kết nối Internet tốc độ cao hơn hay ít cuộc gọi bị rớt hơn, mà à về việc kết nối mọi miền của nước Mỹ với kỷ nguyên số Đó à về những người nông dân và doanh nghiệp nhỏ có thể bán hàng của mình trên toàn thế giới Đó à về những người lính cứu hỏa có thể tải xuống thiết bị cầm tay bản thiết kế ngôi nhà đang cháy, à SV có thể đi học với sách giáo khoa điện tử, hay người bệnh có thể nói chuyện qua video với bác sỹ của mình", Obama tuyên bố
- Ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Anh quốc:
+ Cấp trung học trung bình được đầu tư 198 máy tính để bàn và 53 máy tính xách tay/trường;
+ Tỉ lệ nối mạng ở tiểu học là 96%, trung học là 99,8%;
+ CNTT được ứng dụng trong tất cả các môn học chứ không phải là một môn riêng biệt; không dạy học sinh phổ thông lập trình phần mềm, đây à công việc của các chuyên gia hoặc các trường trung học chuyên nghiệp;
+ Máy chiếu có ở mọi phòng học;
+ Các trường phổ thông kể cả tiểu học đều có phòng đa phương tiện (Multimedia)
Trong hội thảo khoa học quốc tế “Các giải pháp công nghệ và quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục” (Hãng Microsoft tài trợ) được tổ chức tại Trường
Trang 17Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, nhiều học giả đã mang đến hội thảo các đề tài với cùng quan niệm chung à thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Các tác giả đã đề cập một cách sâu rộng tác động của CNTT, tầm quan trọng của CNTT, cách sử dụng website trong GD&ĐT, đặc biệt à đòi hỏi phải thay đổi quản lý trong thời đại thông tin
1.1.2 Ở Việt Nam
Bước sang thế kỷ XXI chúng ta được chứng kiến sự phát triển bùng nổ của CNTT CNTT đã có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành, các ĩnh vực trong đời sống xã hội Xác định được ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên Đảng và Nhà nước đã
có những chủ trương chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển CNTT
Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đã thể hiện quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT với chiến ược: CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang àm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại, ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần phát huy sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất ượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH Đối với ngành GD&ĐT, Chỉ thị nêu rõ "Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội [2]
- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến ược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến
Trang 18năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đã đưa ra quan điểm và mục tiêu:
"CNTT và truyền thông là công cụ quan trọng hàng đầu để thể hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình CNH-HĐH đất nước Ứng dụng rộng rãi CNTT và truyền thông là yếu tố có ý nghĩa chiến ược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động
Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 [22]
Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản ý GD đặc biệt là trong quản
lý nhà trường đã được một số luận văn thạc sỹ, công trình khoa học nghiên cứu
đề cập đến chẳng hạn như: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT” của tác giả Nguy n Văn Tuấn (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); “Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý GD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng” của tác giả Nguy n Văn Khiêm (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Nghiên cứu tổ chức và quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong quản lý trường THCS” do tác giả Trương Đình Mậu làm chủ nhiệm
Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sỹ trên đã đề cập đến việc ứng dụng CNTT vào trong QL ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong QL và các tác giả cũng đề xuất được một số giải pháp cần thiết, khả thi, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong QL Tuy nhiên, mới chỉ dừng ở một phạm vi, một trường, một số khía cạnh nào đó Chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Vinh Vì thế, tác giả đi sâu nghiên cứu đề tài này mong muốn đề xuất được những giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo, góp phần nâng cao chất ượng QL và đào tạo của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Trang 191.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý đào tạo, quản lý đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
1.2.1.1 Quản lý
QL là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao động trong một
tổ chức nhất định Chính sự phân công, hợp tác đó nhằm đạt được hiệu quả, năng suất cao hơn chất ượng tốt hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất và cần phải
có người đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý [13]
QL là những hoạt động có định hướng có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm mục đích nhất định
QL à tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình ao động
QL là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế
độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
Elton Mayo (1880-1933) kết luận rằng, con người ao động cần được xem xét trong toàn bộ hoàn cảnh xã hội của họ, trong môi trường hoạt động của họ Các yếu tố tình cảm cũng chi phối mạnh mẽ hành vi và kết quả hoạt động của con người; những quan hệ tốt đẹp trong tổ chức cũng thúc đẩy công nhân tăng năng suất không kém gì vai trò của lợi ích kinh tế và yếu tố kỹ thuật Đó chính
là cách nhìn về nhân bản hoạt động QL Ông nhấn mạnh muốn QL thành công phải tìm hiểu các nhóm nhỏ và không nên tách công nhân ra khỏi nhóm của họ.[13]
Tóm lại, do đối tượng QL đa dạng, phức tạp và có những thay đổi tuỳ theo từng thời kỳ lịch sử phát triển của xã hội, nên các nhà tư tưởng QL đã đưa
ra những nội dung cơ bản của QL ở các khía cạnh khác nhau Song khái niệm
QL có thể định nghĩa như sau:
Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể,
là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể
Trang 20con người, để đạt được các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệu quả nhất [13]
Qua định nghĩa, QL phải bao gồm các điều kiện sau:
Chủ thể QL có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức, là cái tạo ra hành động (hoạt động QL)
Khách thể QL cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức, tiếp nhận sự tác động QL
Công cụ QL à các phương tiện mà chủ thể QL dùng để tác động đến đối tượng QL
Phương pháp QL à cách thức tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL Phương pháp QL tương đối phong phú: PP thuyết phục, PP kinh tế, PP hành chính - tổ chức, PP tình cảm, PP tâm lý - giáo dục
Có thể mô tả hoạt động QL qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động QL
Bản chất của quá trình QL: là sự tác động có mục đích đến một tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu QL QLGD đó à sự tác động của nhà QL đến tập thể cán bộ GV, công nhân viên trong nhà trường và các lực ượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra [13]
QL có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa; tổ chức; thúc đẩy và khuyến khích hoạt động; kểm tra
Môi trường QL
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
CÔNG CỤ QUẢN LÝ
PP QUẢN LÝ
KHÁCH THỂ QUẢN LÝ
MỤC TIÊU QUẢN LÝ
Trang 21Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý 1.2.1.2 Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là hoạt động quản lý trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo nhằm làm cho các cơ sở giáo dục đào tạo đạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu của các đơn vị giáo dục là thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội Đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhất của các cơ sở giáo dục Ngoài ra, quản lý giáo dục đào tạo phải tạo được sự phát triển vững chắc, ổn định cho tổ chức [32]
Có nhiều quan niệm và cách tiếp cận QL đào tạo khác nhau QL đào tạo
là nội dung cơ bản của QLGD Là QL một hệ thống bao gồm những nhân tố cấu thành quá trình đào tạo trong mối quan hệ biện chứng với nhau Theo tổng quát,
QL đào tạo là một nghề sử dụng quyền lực của tổ chức, thực hiện tác động, điều khiển có tổ chức tới một quá trình dạy và học theo quy luật vận động khách quan nhằm mục đích phát triển đào tạo theo mục tiêu và kế hoạch định trước của người QL đào tạo và mục đích thỏa mãn về số ượng, chất ượng con người cho
sự phát triển KT-XH QL đào tạo có đặc điểm là bao giờ cũng chia thành chủ thể
QL và đối tượng bị QL, là QL việc đào tạo con người, tái sản xuất nguồn lực người Đối tượng QL ở đây à những ai nhận được sự GD và đào tạo QL việc đào tạo con người là loại hình QL khó khăn nhất, phức tạp nhất QL đào tạo theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực ượng xã hội nhằm đảy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay,
LẬP KẾ HOẠCH
CHỈ ĐẠO
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA
Trang 22với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác GD đào tạo không chỉ dành riêng cho thế hệ trẻ mà cho tất cả mọ người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ QL đào tạo được hiểu à QL quá trình đào tạo trong đó bao gồm QL quá trình dạy và học di n ra ở các cơ sở GD Tùy theo vệc xác định đối tượng QL mà có nhiều cấp độ khác nhau, quan niệm khác nhau về QL đào tạo
Nội dung của hoạt động QL đào tạo bao gồm:
- Quản ý công tác tuyển sinh
- Quản ý việc thực hiện chương trình đào tạo
- Quản ý quá trình dạy - học
- Quản ý việc kiểm tra, đánh giá kết quả
- Quản ý CSVC phục vụ công tác đào tạo
1.2.1.3 Hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
a) Hoạt động đào tạo
Đào tạo: à “ àm cho trở thành người có năng ực theo những tiêu chuẩn nhất định” Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức iên quan đến một ĩnh vực cụ thể, để người học ĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn
bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm GD, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ
xa, tự đào tạo [33]
Từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản khoa học xã hội: đào tạo được hiểu
à “gây dựng bồi dưỡng cho thành” Nhưng trong GD học, đào tạo à ĩnh vực trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để hình thành chuyên môn cho người lao động Cách hiểu này ứng với khái niệm “GD” được hiểu theo nghĩa hẹp GD được hiểu chỉ là GD phổ thông Như vậy, giữa GD và đào tạo có liên hệ mật
Trang 23thiết với nhau, song không hoàn toàn đồng nhất với nhau Đây à hai mặt, hai khâu nối tiếp nhau của một tiến trình hoạt động có mục đích chung à trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn… cho người học [32]
Khái niệm đào tạo nhiều lúc được hiểu hẹp hơn GD Hiện nay, “GD” đi kèm với bậc học phổ thông, mầm non; “đào tạo” đi với bậc học trung học, cao đẳng, đại học Đào tạo có nhiều bậc, nhiều cấp khác nhau: Đào tạo chuyên nghiệp (công nhân kỹ thuật, trung cấp chuyên nghiệp…) đào tạo Cao đẳng, đào tạo Đại học và Sau đại học
Tóm lại, đào tạo à quá trình tác động đến con người nhằm làm cho người đó ĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công ao động nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của GD (nghĩa rộng) [13]
Quá trình đào tạo: là quá trình xuyên suốt từ công tác tuyển sinh (đầu
vào-input), cho đến khi tốt nghiệp (đầu ra-output) của học viên, trong quá trình
đó bao gồm chủ yếu là quá trình dạy và học của GV và học viên Hoạt động dạy
và quá trình học có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, mặc dù cả hai được tiến hành do hai chủ thể khác nhau, thực hiện hai chức năng khác nhau Để thực hiện quá trình này chúng ta cần tạo ra được môi trường và các điều kiện nhằm hỗ trợ cho việc tiến hành hoạt động cụ thể ở đây à trường học Trường học à nơi tập hợp những người thực hiện nhiệm vụ dạy và học, GD và đào tạo theo mục tiêu
đã đề ra Vì vậy, trường học được coi như một thể chế xã hội [13]
Bản chất quá trình đào tạo: là một quá trình nhận thức có tính chất nghiên
cứu của SV dưới sự chỉ đạo của người thầy giáo, nhà khoa học, nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy nghề, dạy PP và dạy ý tưởng đạo đức nghề nghiệp
Đối tượng của quá trình đào tạo: trong các trường chính là nhân cách của
người học Đó chính à những con người có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp cơ bản để sống và hoạt động tích cực, chủ động trong một xã hội văn minh, có khả năng iên tục hoàn thiện bản thân trong một xã hội hiện đại, thích nghi với sự phát
Trang 24triển của đất nước theo cơ chế thị trường, nhạy bén với sự biến đổi của thời đại, của nền kinh tế tri thức Đối tượng QTĐT à “Tổ hợp những thái độ, những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý riêng trong quan hệ hành động của từng người với thế giới tự nhiên, thế giới đồ vật do con người sáng tạo, với xã hội và với bản thân”
Nội dung của công tác đào tạo: về cơ bản gồm: Xác định mục tiêu đào
tạo; Xác định chuẩn trình độ đầu vào của học viên; Xây dựng và hoàn thiện chương trình đào tạo; Xác định các quy trình dạy học; Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo Các nội dung của công tác đào tạo có mối liên hệ mật thiết với nhau,
bổ sung cho nhau nhằm giúp đạt kết quả đào tạo như mong muốn
b) Quản lý đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Vận dụng khái niệm quản ý vào ĩnh vực đào tạo, có thể hiểu quản ý đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh à quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, Ban giám đôc, các Phòng, Khoa, đến Tổ bộ môn và từng giảng viên)
ên các đối tượng quản lý (bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của trung tâm Các nội dung quản ý đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh, sẽ bao gồm một phổ rộng các vấn đề liên quan chặt chẽ với nhau, đan xen vào nhau và tác động qua lại, chi phối lẫn nhau Đó à các nội dung sau:
- Quản lý mục tiêu đào tạo
Quản lý mục tiêu đào tạo nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo được xây dựng hợp ý và được thực hiện trọn vẹn Quản lý mục tiêu đào tạo bắt đầu từ việc xây dựng sứ mạng và tầm nhìn của Trung tâm GDQP&AN Sứ mạng và tầm nhìn được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung của đào tạo đại học, nhưng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức thuyết phục mục tiêu cụ thể của Trung tâm GDQP&AN Mục tiêu cụ thể lại phải gắn chặt với chuẩn giáo viên các cấp, bậc học, đồng thời phải có tính khả thi, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của
Trang 25các trung tâm GDQP&AN Việc xây dựng mục tiêu đào tạo cũng phải đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép sinh viên d dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết
Trên cơ sở mục tiêu đào tạo cụ thể, Trung tâm GDQP&AN triển khai xây dựng các nhiệm vụ đào tạo Ngoài những nhiệm vụ đào tạo đại học chung như hình thành thế giới quan khoa học, ý tưởng, ước mơ, hoài bão nghề nghiệp và những phẩm chất đạo đức, tác phong của người cán bộ khoa học, Trung tâm GDQP&AN còn phải xây dựng các yêu cầu riêng về hệ thống tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, năng ực nghề nghiệp gắn với sự nghiệp nhà giáo tương ai của sinh viên
Mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện Phải xây dựng kế hoạch định kỳ so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động đào tạo, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất ượng đào tạo
- Quản lý nội dung và chương trình đào tạo
Nội dung dạy học ở các trường đại học quy định hệ thống những tri thức
cơ bản, cơ sở và chuyên ngành; quy định hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương ai của sinh viên Trong quá trình đào tạo ở các Trung tâm GDQP&AN, nội dung dạy học tạo nên nội dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên
Nó tạo nên nội dung cơ bản cho quá trình đào tạo ở các Trung tâm GDQP&AN Nội dung đào tạo bị chi phối bởi mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo, đồng thời lại phục vụ cho việc thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo, quy định việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học
Quản lý nội dung và chương trình đào tạo hàm ý các trường đại học phải
tổ chức xây dựng chương trình đào tạo cho các ngành và chuyên ngành đào tạo của trường mình trên cơ sở nội dung dạy học và chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình đào tạo phản ánh mục tiêu đào tạo cụ thể của
Trang 26nhà trường, đồng thời hướng đến đáp ứng các nhu cầu về chất ượng nguồn nhân lực của xã hội Chương trình đào tạo phải đảm bảo tính mềm dẻo, được cập nhật thường xuyên
Quản ý chương trình đào tạo hướng đến mục tiêu đảm bảo các chương trình được thiết kế và thực hiện trọn vẹn với chất ượng và hiệu quả cao nhất trong điều kiện cụ thể của từng trường Khi xây dựng chương trình đào tạo phải
có sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản ý, đại diện của các các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng ao động theo quy định Chương trình đào tạo phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp ý, được thiết kế một cách
hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của đào tạo trình
độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của ngành giáo dục Chương trình đào tạo phải được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ phía các nhà tuyển dụng ao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển giáo dục của địa phương hoặc cả nước
- Quản lý hoạt động dạy của giảng viên
Trong hoạt động đào tạo ở Trung tâm GDQP&AN, người giảng viên là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đào tạo Giảng viên bằng hoạt động dạy của mình tổ chức, điều khiển, ãnh đạo hoạt động học tập của sinh viên, đảm bảo cho sinh viên thực hiện đầy đủ và có chất ượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục tiêu đào tạo của mỗi Trung tâm GDQP&AN
Quản lý hoạt động dạy bao gồm các nội dung: quản lý việc người giảng viên thực hiện quy chế đào tạo; quản lý việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học Trong đào tạo theo học chế tín chỉ quy chế đào tạo có sự thay đổi đáng kể
so với quy chế đào tạo tổ chức theo niên chế Hệ thống quản lý phải đảm bảo những điểm khác biệt này được các chủ thể của hoạt động dạy học (giảng viên,
cố vấn học tập và sinh viên) nhận thức đầy đủ và tuân thủ nghiêm túc
Trang 27Phương pháp dạy học ở đại học, với tư cách tổ hợp các cách thức hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, có chức năng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ dạy học Đổi mới phương thức đào tạo đòi hỏi phải đổi mới phương pháp giảng dạy
Quản ý phương pháp dạy học hướng đến đảm bảo các phương pháp đào tạo phải góp phần hình thành động cơ nhận thức, các phương pháp nhận thức, bồi dưỡng cho sinh viên phương pháp tự học, tự nghiên cứu để chiếm ĩnh tri thức, nâng cao tính tích cực, độc lập, sáng tạo của sinh viên, phát huy năng ực vận dụng lý thuyết vào thực ti n Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học tỏ ra là một giải pháp hữu hiệu cho mục tiêu này
- Quản lý hoạt động học của sinh viên
Sinh viên, một mặt à đối tượng của hoạt động dạy, mặt khác là chủ thể của hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu Kết quả đào tạo phụ thuộc vào tính tích cực nhận thức của sinh viên Một trong những mục tiêu quan trọng của các Trung tâm GDQP&AN là tạo điều kiện để sinh viên phát huy được tối đa vai trò chủ thể trong hoạt động học tập, nghiên cứu của mình
Như vậy, quản lý hoạt động học của sinh viên phải đảm bảo sao cho người sinh viên không chỉ là khách thể của hoạt động dạy mà phải biến thành chủ thể hoạt động tích cực, độc lập, sáng tạo chiếm ĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
và năng ực nghề nghiệp tương ai
Những nội dung quản lý hoạt động học của sinh viên bao gồm: đảm bảo sinh viên thực hiện đầy đủ, chính xác quy chế học tập và rèn luyện; đổi mới phương pháp học tập; xây dựng phương pháp tự kiểm tra, tự đánh giá phù hợp; hướng dẫn sinh viên xây dựng mục tiêu và kế hoạch học tập cá nhân
Nội dung then chốt trong quản lý hoạt động học của sinh viên à đổi mới phương pháp học tập, nghiên cứu của sinh viên Việc này được bắt đầu từ việc giảng viên đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá Giảng viên có nhiệm vụ bồi dưỡng cho sinh viên phương pháp và kỹ năng tự
Trang 28học ngay trên lớp thông qua việc tạo điều kiện cho sinh viên bộc lộ khả năng
di n đạt, phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hoá vấn đề, bồi dưỡng cho sinh viên phương pháp đọc sách, truy cập tài liệu, tóm tắt, hệ thống hoá tài liệu
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả
Kiểm tra, đánh giá à một yếu tố cấu trúc của hoạt động đào tạo Kết quả kiểm tra, đánh giá giúp giảng viên và nhà trường xác định mục tiêu đào tạo có phù hợp hay không, việc giảng dạy của giảng viên có thành công hay không và hoạt động học tập của sinh viên có hiệu quả hay không Vì vậy, kiểm tra đánh giá ngoài chức năng à công cụ để kiểm định chất ượng đào tạo, giúp phân loại sinh viên còn à động lực để thúc đẩy giảng viên dạy tốt hơn và sinh viên học tốt hơn Để kiểm tra, đánh giá có thể hoàn thành tốt các vai trò và chức năng của mình, cần phải xây dựng hệ thống công cụ và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên cũng như kết quả hoạt động đào tạo của nhà trường
một cách toàn diện, chính xác và khách quan
- Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học
Những thay đổi trong hoạt động dạy học khi áp dụng học chế tín chỉ tại các Trung tâm GDQP&AN kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu về cơ sở vật chất
và tài chính phục vụ đào tạo Thời gian và nội dung tự học tăng ên kéo theo những đòi hỏi về không gian tự học, về nguồn tài liệu tra cứu và học tập, về các phương tiện kỹ thuật phục vụ đào tạo, đặc biệt à các phương tiện nghe nhìn và mạng interrnet Phương pháp dạy học đổi mới theo hướng dạy tự học và dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học kéo theo việc thiết kế lại các giáo trình
và tài liệu tham khảo
Thư viện của nhà trường không thể chỉ dừng lại ở mức độ nơi sinh viên mượn tài liệu học tập, mà phải trở thành trung tâm thông tin tư iệu với các dịch
vụ thông tin, các phòng đọc mở, các phòng độc lập để sinh viên có thể học tập, làm việc theo nhóm, tổ chức các xemina Căng tin không chỉ đáp ứng các nhu cầu giải khát, ăn uống nhẹ, mà phải phục vụ các bữa ăn chính trong ngày từ sáng đến tối Phải có các khu thể thao, khu nghỉ ngơi giải trí cho cán bộ và sinh viên
Trang 29Phải có hệ thống thông tin nội bộ tốt đảm bảo kịp thời thông báo và thu nhận các thông tin cần thiết
- Quản lý môi trường đào tạo
Môi trường là toàn bộ các yếu tố và điều kiện bao xung quanh và ảnh hưởng đến con người Môi trường đào tạo là một khái niệm có nội hàm rộng, bao hàm cả môi trường vật chất và môi trường tinh thần Quản ý môi trường đào tạo tại Trung tâm GDQP&AN hàm ý xây dựng môi trường vật chất – kỹ thuật phục vụ các hoạt động chuyên môn về đào tạo và đời sống của cán bộ, giảng viên và sinh viên và xây dựng môi trường tâm lý cho việc học Môi trường tâm lý thuận lợi cho việc dạy học à môi trường trong đó có sự tôn trọng cá nhân; hoạt động sáng tạo nội tâm được khuyến khích; có sự đối thoại tự do giữa người học với người dạy và cán bộ quản lý; khoan dung với sự không chắc chắn; hỗ trợ niềm tin; chấp nhận sai lầm của người học
Một môi trường như vậy khuyến khích được con người bộc lộ và phát huy hết mọi tiềm năng cá nhân - cả từ phía nhà quản ý, người dạy và người học Xây dựng môi trường tâm ý, môi trường tinh thần cho đào tạo gắn liền với việc xây dựng văn hóa trong các Trung tâm GDQP&AN
- Quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo
Khi nhìn nhận đào tạo như trục hoạt động chính của một Trung tâm GDQP&AN (bên cạnh nghiên cứu khoa học) thì mọi hoạt động khác đều xoay xung quanh hoạt động đào tạo và phục vụ cho nó Các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất ượng đào tạo, như vậy, sẽ bao gồm một phổ rộng các hoạt động từ tổ chức đến thông tin, từ quản ý đến phục vụ đến kiểm định chất ượng
Đội ngũ quản lý là lực ượng đảm bảo cho hoạt động đào tạo được thực hiện Nếu không có đội ngũ này sẽ không có sự tổ chức và quản ý đào tạo Ở một Trung tâm GDQP&AN, đội ngũ cán bộ quản ý đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của trung tâm Chính đội ngũ này xác định mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn cho trung tâm; xây dựng các kế hoạch ngắn hạn,
Trang 30trung hạn và dài hạn; vạch ra các sách ược, chiến ược cho sự phát triển của trung tâm; và chịu trách nhiệm về những vấn đề do mình đặt ra Trong tình hình giáo dục ở nước ta hiện nay, với những đòi hỏi của xã hội ngày càng cao,
sự cạnh tranh trong giáo dục ngày càng mạnh mẽ và quy định ngân sách nhà nước ngày càng chặt chẽ, thì việc lựa chọn được những bước đi hợp lý là yếu
tố cốt lõi của quản ý đào tạo Điều này phù thuộc vào năng ực và tầm nhìn của đội ngũ quản lý
Đội ngũ nhân viên (các chuyên viên và nhân viên phục vụ) chịu trách nhiệm thực thi trực tiếp các hoạt động phục vụ đào tạo và kiểm định chất ượng đào tạo Các hoạt động này mang tính chuyên nghiệp cao trong đào tạoquản lý đào tạo tại Trung tâm GDQP&AN, vì vậy đội ngũ nhân viên phải là những người được đào tạo, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong ĩnh vực mà mình phụ trách, thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề để
có khả năng độc lập giải quyết những vấn đề thường nhật trong công tác quản lý
và phục vụ đào tạo
1.2.2 Công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý đào tạo
1.2.2.1 Công nghệ thông tin
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin viết tắt IT (Information Technology) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, ưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin [33]
Tại Việt Nam, khái niệm CNTT trong Nghị quyết số 49/NQ-CP, Nghị quyết về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90, đã định nghĩa như sau:
“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và vi n thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú
và tiềm tàng trong mọi ĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”
Trang 31Theo điều 4, Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006 thì; “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử ý, ưu trữ và trao đổi thông tin số” [22]
Công nghệ thông tin, thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học
và công nghệ iên quan đến khái niệm thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng ta các quan điểm, phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại chủ yếu là các máy tính và phương tiện truyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong mọi ĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa của con người
Theo nghĩa hẹp thì CNTT bao gồm các thiết bị phần cứng dùng để kết nối các máy tính, các thiết bị điện tử nhờ có môi trường truyền thông (đường dây điện thoại, đường truyền cáp, ăng ten, trạm vệ tinh, bộ định hướng, bộ chuyển tiếp và các thiết bị khác dùng để kiểm soát đường truyền dữ liệu), các phần mềm được dùng để gửi, nhận và quản lý các tín hiệu được truyền dẫn, các phương tiện kết nối phần cứng với phần mềm
Dù hiểu về CNTT ở góc độ nào thì những công nghệ, phương tiện kỹ thuật nói trên đều hỗ trợ cho việc thu nhận, ưu trữ, xử ý và trao đổi thông tin
CNTT có thể được ứng dụng trong nhiều ĩnh vực khác nhau Trong quản
ý nhà trường chúng ta có thể chia những khả năng ứng dụng của CNTT làm hai phạm trù:
- CNTT là một hệ thống trợ giúp Trong công tác hành chính CNTT sẽ đơn giản hóa những nhiệm vụ như: Lập kế hoạch, làm báo cáo và quản lý hành chính nhà trường;
- Với công tác hành chính thì CNTT thường xuyên đem đến những sự trợ giúp to lớn Những công việc hành chính phức tạp và tốn nhiều thời gian có thể được đơn giản hóa và vi tính hóa Ví dụ như ập kế hoạch, quản lý hệ thống, làm báo cáo, kế toán, hành chính
Trang 321.2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo
Ứng dụng CNTT à việc sử dụng CNTT nhằm hỗ trợ cho một hoạt động hay một công việc nào đó mà nó góp phần cho người sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ trong một thời gian ngắn hơn, kết quả chính xác hơn nhờ các phép tính toán chính xác và thời gian xử ý cực nhanh từ máy tính
Ứng dụng công nghệ thông tin à “việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc ĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất ượng, hiệu quả của các hoạt động này”
Ứng dụng CNTT trong ĩnh vực quản ý: CNTT àm thay đổi cách quản
ý, trong đó có QLGD CNTT tham gia vào tất cả các khâu trong QLGD một cách mạnh mẽ, có hiệu quả Thông tin được ưu chuyển nhanh hơn, rộng rãi hơn giúp cho các nhà QLGD phải tự thay đổi mình cho phù hợp hoàn cảnh mới CNTT là một công nghệ mới, cách thức quản ý cũ không còn phù hợp nên người quản lý phải thay đổi cách thức quản ý Người quản lý phải biết sử dụng các phương tiện CNTT để có thể thực hiện các công việc quản lý từ xa, thông qua máy tính xách tay, máy tính bảng, Internet, điện thoại di động mà không nhất thiết phải có mặt ở cơ quan
Trong giai đoạn hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng những thành tựu của ngành vào hoạt động quản ý đang trở thành xu hướng tất yếu, à khâu đột phá quan trọng trong việc nâng cao chất ượng, hiệu quả công tác quản ý hành chính nhà nước Xu hướng hiện nay của cơ quan nhà nước đã chuyển sang sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin trong nước với chi phí thấp, hiệu quả cao thay cho sản phẩm có xuất xứ từ nước ngoài, trừ một số ứng dụng mang tính đặc thù, có xu hướng hội nhập cao…
Steve Jobs, nhà đồng sáng ập hãng máy tính nổi tiếng App e đã nhận định: Phương tiện của thế kỷ trước à những trang sách in, phương tiện của thế
kỷ này à CNTT và truyền thông, người học sẽ sáng tạo bằng phương tiện này
Trang 33Khi người học tự mình sáng tạo à quá trình học đang được di n ra và người Thầy chỉ à người hỗ trợ và thúc đẩy quá trình đó
Còn Maria Cantwe thì cho rằng: Khi tương tác với thông tin, học sinh sẽ nhớ đến thông tin đó nhiều hơn
Như vậy, ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo à việc sử dụng CNTT nhằm hỗ trợ cho hoạt động quản ý đào tạo, góp phần giúp CBQL hoàn thành tốt nhiệm vụ quản ý đào tạo trong thời gian ngắn hơn, kết quả chính xác hơn nhờ các phép tính toán chính xác và thời gian xử ý cực nhanh từ máy tính
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, tại điều 4 khoản 5, 6 đã nêu: “Ứng dụng công nghệ thông tin
à việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc ĩnh vực kinh tế -
xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất ượng, hiệu quả của các hoạt động này” “Phát triển công nghệ thông tin à hoạt động nghiên cứu - phát triển iên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử ý, ưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân ực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin” [22]
Điều 24, uật Công nghệ thông tin nêu rõ nguyên tắc ƯD CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước:
“1 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu
ực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân
2 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính
3 Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng
Trang 344 Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch
5 Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
6 Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả
7 Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản ý của mình.” [22]
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Quản ý đào tạo tại các Trung tâm GDQP&AN là một hoạt động hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý Ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh là quá trình vận dụng các thành tựu khoa học về ĩnh vực CNTT và truyền thông vào từng khâu, từng bước trong hoạt động quản ý đào tạo, nhằm tối ưu hóa tính hiệu quả và tính chính xác cho hoạt động này, từ đó ngaỳ càng nâng cao chất ượng đào tạo
CNTT có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng kế hoạch đào tạo CNTT giúp cho quá trình xây dựng kế hoạch dạy học, lập thời khóa biểu, xây dựng đề cường chi tiết môn học trở nên thuận tiện, đơn giản hơn Như chúng ta
đã biết, việc xây dụng kế hoạch giảng dạy, lập thời khóa biểu là một công tác không thể thiếu trong hoạt động của các nhà trường nói chung và tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh nói riêng Việc ứng dụng CNTT vào các công việc này giúp cho nhà quản lý tiết kiệm về thời gian, chính xác hóa các thông tin về kế hoạch giảng dạy cũng như tránh được hiện tượng trùng tiết, trùng lớp, trung phòng học trong lập thời khóa biểu
Ứng dụng CNTT vào lập kế hoạch thi tại các Trung tâm GDQP&AN cũng à một nội dung cần thiết trong quản ý đào tạo Công tác tổ chức thi kết thúc học phần là hoạt động di n ra tương đối thường xuyên tại các trung tâm GDQP&AN, hầu hết các trung tâm GDQP&AN đều giảng dạy sinh viên theo hình thức tập trung theo từng đợt học, mỗi đợt học kéo dài từ 30 ngày đến 45 ngày Cuối mỗi đợt học các trung tâm sẽ tiến hành thi kết thúc học phần Vì vậy
Trang 35việc ứng dụng CNTT vào lập kế hoạch thi giúp cho quá trình này di n ra nhanh chóng và chính xác CNTT giúp cho việc thiết lập số báo danh, danh sách thí sinh từng phòng thi, danh sách phòng thi, danh sách cán bộ coi thi được tiến hành dẽ dàng hơn, bài bản hơn, tính chính xác cao hơn và hạn chế tối đa hiện tường trùng lặp, thiếu sót
Quản ý điểm tại các Trung tâm GDQP&AN cũng à một nội dung cần ứng dụng mạnh mẽ CNTT để nâng cao chất ượng quản ý và đơn giản hóa vấn
đề tra cứu điểm của SV cũng như ư trữ hồ sơ, bảng điểm của GV Các Trung tâm GDQP&AN cần xây dựng một phần mềm quản ý điểm chuyên dụng cho đơn vị mình Với viêc đưa phần mềm vào quản ý điểm giúp cho quá trình tra cứu điểm của SV trở nên d dàng và thuận tiện hơn, SV chủ động hơn trong việc nắm bắt tiến trình học tập của bản thân Bên cạnh đó, quản ý điểm bằng phần mềm cũng giúp cho giảng viên quản ý điểm của sinh viên một cách chặt chẽ hơn, ưu giữ hồ sơ điểm trong thời gian dài hơn, đông thời hạn chế tối đa hiện tượng tiêu cực, chỉnh sửa điểm sau khi đã nhập vào hệ thống
Tại các Trung tâm GDQP&AN, việc quản lý giờ dạy của GV cũng à một hoạt động hết sức quan trọng Phần lớn khối ượng giờ dạy tại các Trung tâm GDQP&AN đều rất lớn và được phân bổ theo từng đợt học kéo dài đến hết năm học Chính vì vậy, ứng dụng CNTT vào nội dung này sẽ quản ý được giờ dạy của GV một cách chính xác trong suốt năm học, hạn chế tối đa sự nhầm lẫn giờ dạy của GV Bên cạnh đó, CNTT cũng giúp cho CBQL quản ý được chất ượng một số giờ giảng dạy của GV (dạy học online)
Quản lý khối ượng học tập của sinh viên tại các Trung tâm GDQP&AN nhằm giúp nhà quản ý cũng như GV xây dựng được một chương trình học tập phù hợp với người học Đối với chương trình GDQP&AN dành cho SV các trường ĐH,CĐ bao gồm cả phần lý thuyết và thực hành, nếu việc quản lý khối ượng học tập của SV không tốt làm cho hiệu quả đào tạo không cao Ứng dụng CNTT vào quản lý khối ượng học tập của sinh viên có thể hiểu là quá trình vận
Trang 36dụng CNTT vào xây dựng thời khóa biểu học tập của sinh viên phù hợp và khoa học nhất nhằm nâng cao chất ượng đào tạo
Trong thời đại ngày nay, chúng ta không thể phủ nhận được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng CNTT trong giáo dục nói chung và trong quản lý đào tạo nói riêng Việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động đào tạo, sẽ là một trong những giải pháp cần thiết và quan trọng bậc nhất nhằm nâng cao chất ượng đào tạo để đáp ứng hơn nữa nhu cầu của xã hội tại các trường đại học cũng như của các Trung tâm GDQP&AN, nhất à khi các trường đang chuyển dần từ đào tạo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ Có thể khẳng định rằng CNTT là nền tảng của một phương thức phát triển mới, vậy nên sự phát triển giáo dục hiện tại và trong tương ai phải dựa vào CNTT và nó được xem là một nền tảng bền lâu
1.2.4 Giải pháp và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
1.2.4.1 Giải pháp
Giải pháp có nghĩa à chỉ, vạch ra con đường để đi tới được cái "đích" mình cần đến hay mục tiêu mong đợi, giải pháp tốt thì đến đích nhanh an toàn giải pháp không phù hợp có thể không đến được đích mà ta mong muốn
Trong Từ điển tiếng Việt định nghĩa khái niệm giải pháp như sau: “giải pháp à phương pháp giải quyết một công việc, một vấn đề cụ thể” Như vậy, khi
đề cập đến khái niệm giải pháp tức à đề cập đến những cách thức tác động, hướng giải quyết thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái… nhằm đạt được mục tiêu đề ra Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì càng giúp việc giải quyết những vấn đề được di n ra nhanh chóng, hiệu quả cao Tuy nhiên, để có thể đề ra được những giải pháp mang tính tối ưu cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực ti n của vấn đề một cách toàn diện [32]
Trang 371.2.4.2 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc ĩnh vực quản lý đào tạo nhằm nâng cao năng suất, chất ượng, hiệu quả của hoạt động này
Trong bất kỳ một trung Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh nào, việc quản lý đào tạo là vô cùng cần thiết nhằm đưa trung tâm đi đúng quỹ đạo mục tiêu Việc đưa công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo cho Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh với mục đích tăng tính hiệu quả và chính xác cho hoạt động này nhằm đưa đơn vị đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng Ngày nay, một đơn vị giáo dục muốn phát triển, bắt kịp thời đại, rút ngắn không gian
và thời gian tiến vào kỹ nguyên số, kỹ nguyên của nền kinh tế tri thức, nến kinh
tế số hóa thì không còn cách nào khác ngoài việc phải ứng dụng công nghệ thông tin trong đơn vị một cách triệt để, trong đó quan trọng nhất là ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo
1.3 Một số v n đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản ý đào tạo tạiTrung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
1.3.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Thực tế hoạt động của các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh cho thấy, việc ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo cần được tiến hành một cách sâu rộng trong nhiều nội dung Ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo với mục đích tin học hóa hoạt động đào tạo, giảm thiểu tối đa việc quản lý bằng thủ công, ghi chép, ưu giữ các hồ sơ sổ sách
Tại các trường ĐH, CĐ nói chung và các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh nói riêng, việc ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo là hoạt động cần được quan tâm đúng mực Thực tế cho thấy rằng, với khối ượng công việc rất lớn trong các nội dung quản ý đào tạo: lập kế hoạch đào tạo; xây dựng chương trình đào tạo; lập kế hoạch giảng dạy; kế hoạch kiểm tra, đánh giá; quản
Trang 38ý người dạy; người học; quản lý CSVC phục vụ đào tạo nếu không ứng dụng CNTT thì việc mắc sai sót là chuyện rất d xảy ra Bên cạnh đó, nếu không ứng dụng CNTT thì hoạt động quản ý đào tạo tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh sẽ tốn rất nhiều thời gian, tốn rất nhiều nhân lực phục vụ cho hoạt động này, mà hiệu quả quản lý lại không cao
Việc ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh cũng giúp cho quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo di n
ra theo đúng tiến trình dự kiến Đồng thời CNTT giúp cho công tác ra các thông báo, quyết định của nhà quản ý nhanh chóng đến được với các bộ phận với thời gian ngắn nhất qua các phần mềm quản lý của từng đơn vị
Thực tế cho tấy rằng, số ượng SV học tập tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh hàng năm đều rất lớn, gồm nhiều đối tượng, nhiều sinh viên đến từ các trường ĐH, CĐ khác nhau trên địa bàn mà các trung tâm được giao nhiệm vụ đào tạo Vì vậy, công tác quản ý đào tạo tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh trở nên khó khăn và hết sức phức tạp
Trong uật Công nghệ thông tin, theo điều 34, ứng dụng công nghệ thông tin trong ĩnh vực giáo dục và đào tạo:
“1 Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong ĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng
2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp uật về giáo dục
3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo, công nhận giá trị pháp ý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục
Trang 39và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất ượng giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng” [22]
Xuất phát từ những yêu cầu về quản ý đào tạo tai các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh cũng như xuất phát từ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong quản lý giáo dục, để nâng cao chất ượng đào tạo tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh thì cần phải ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo
1.3.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
1.3.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch đào tạo
Hoạt động lập kế hoạch là hoạt động căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức, bao gồm xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức trong từng giai đoạn, thời kỳ và từ đó định ra biện pháp hay cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó CNTT giúp cho việc tính toán, ước lượng, thu thập thông tin là cho
kế hoạch của đơn vị sát với mục tiêu của đơn vị, phù hợp với môi trường của đơn vị hơn Việc lập kế hoạch sát với mục tiêu, phù hợp với trạng thái của đơn
vị giúp cho đơn vị chủ động hơn trong việc thực hiện kế hoạch, làm cho đơn vị chủ động đối phó, thích ứng vơi sự thay đổi của môi trường GD [13]
Ứng dụng CNTT trong lập kế hoạch đào tạo tại Trung tâm GDQP&AN và quá trình sử dụng CNTT vào quá trình xây dựng kế hoạch giảng dạy, xây dựng thới khóa biểu, xây dựng kế hoạch thi kết thúc học phần Do sinh viên học tập tại Trung tâm GDQP&AN theo hình thức tập trung theo từng đợt học (mỗi đợt học có thời gian là một tháng), quá trình học tập chương trình GDQP&AN tất cả sinh viên đều tạm dừng học tập các học phần còn lại Chính vì vậy việc ứng dụng CNTT vào lập kế hoạch đào tạo là một nội dung quan trọng trong ứng dụng CNTT trong quản ý đào tạo, giúp quá trình đào tạo di n ra đúng tiến trình
mà GV và SV không bị chồng chéo lịch dạy và học
Trang 401.3.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức đào tạo
Tổ chức là sự hình thành nên cấu trúc các mối quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức với nhau mà nhờ cấu trúc đó, chủ thể QL tác động lên đối tượng QL một cách hiệu quả nhất nhằm thực hiện thành công
kế hoạch, tức là đạt được mục tiêu, mục đích mà kế hoạch đã đặt ra Khâu tổ chức cần thông tin chính xác, rõ ràng, chân thực CNTT giúp cho việc thu thập thông tin nhanh, rõ ràng, chính xác, chân thực Những thông tin này giúp cho công tác tổ chức trong QLGD được chính xác, có hiệu quả [13]
Ứng dụng CNTT trong tổ chức đào tạo tại Trung tâm GDQP&AN là quá trình vận dụng các thành tựu của khoa học công nghệ tiên tiến vào từng khâu,
từng bước trong thực hiện kế hoạch hoạt động đào tạo
1.3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo thực hiện hoạt động đào tạo
Chỉ đạo là hoạt động điều khiển hệ thống, làm cho hệ thống tiến đến mục tiêu đề ra Người QL cần nắm được thực trạng của hệ thống đang có vấn đề gì? Các cấp QL ý thức như thế nào về vấn đề đó? Để giải quyết vấn đề thì cần những nguồn lực nào? Hiện trạng hệ thống đã có những nguồn lực nào, đã đủ điều kiện để giải quyết vấn đề chưa? Khâu này cần nhiều thông tin có tính khách quan, trung thực, chính xác, rõ ràng Thông tin thu được còn phải được
xử lý qua các khâu ước lượng, kiểm định Thông tin làm cho người có trách nhiệm nắm được hiện trạng của đơn vị, nắm được vị trí của đơn vị trong quá trình thực hiện mục tiêu, mục đích đề ra Việc nắm những thông tin một cách đầy đủ, trung thực giúp cho người QL ra được những quyết định sáng suốt, đúng đắn, phù hợp với trạng thái của đơn vị, giúp đơn vị đạt đến mục tiêu với một chi phí thấp nhất.[13]
Ứng dụng CNTT trong chỉ đạo thực hiện hoạt động đào tạo tại Trung tâm GDQP&AN là quá trình tin học hóa hoạt động chỉ đạo của CBQL trong thực hiện hoạt động đào tạo Bên cạnh việc sử dụng CNTT để soạn thảo hệ thống văn bản chỉ đạo thực hiện hoạt động đào tạo, quá trình này còn được hiểu là quá