1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp thủ dầu một, tỉnh bình dương

72 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Một Số Đặc Điểm Kinh Tế - Xã Hội Của Hộ Gia Đình Không Kinh Doanh Lên Quá Trình Phát Sinh Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Trên Địa Bàn Tp. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Tác giả Huỳnh Quốc Đồng, Lê Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Xuân, Trần Nguyễn Ngọc
Người hướng dẫn Th.s Phạm Thị Thụy Trang
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 269,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DÀU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNGBÁO CÁO TÔNG KẾT ĐÊ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN cứũ KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 - 2016 /XÉT GI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DÀU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TÔNG KẾT

ĐÊ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN cứũ KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 - 2016 /XÉT GIẢI ỊÌIƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRE ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

NĂM 2016

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỆM KINH TÉ

-XÃ HỘI (DEMOGRAPHIC) CỦA HỘ GIA ĐÌNH KHÔNG KINH DOANH LÊN QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN

TP THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Thuộc nhóm ngành khoa học Tự nhiên

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỎNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN cúù KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 - 2016

/XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRE ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

NĂM 2016

ÃNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

-XÃ HỘI (DEMOGRAPHIC) CỦA Hộ GIA ĐÌNH KHÔNG KINH DOANH LÊN QUÁ TRÌNH PHÁT SINH

CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN

TP THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯỜNG.

Thuộc nhóm ngành khoa học Tự nhiên

Sinh viên thực hiện: Huỳnh Quốc Đồng Nam

Trang 3

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tụ do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KÉT QUẢ NGHIÊN cứu CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế - xã hội (Demographic) của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Nhóm sinh viên thực hiện đề tài:

ST

Năm thứ/ sốnăm đào tạo

Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Trang 4

3 Tính mói và sáng tạo:

Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội (Demographic) lên khốilượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của các hộ gia đình không kinh doanh trên địa bàn Tp ThủDầu Một

4 Kết quả nghiên cứu:

Sau 2 tuần tiến hành phỏng vấn các hộ gia đình và cân rác, các mối tương quan giữa khốilượng chất thải rắn sinh họat phát sinh với từng yếu tố: số thành viên trong gia đình, mức thu nhậpbình quân và trình độ học vẩn được thiết lập, kết quả thu được như sau:

Bảng 1: Tuong quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH (weight) và số thành viên trong gia đình (num):

r&g weight num

reg weight income

F( 1, 2 98) 10.39 Medel 1 5 9 62 652 7 1 1 59626527 Prob > F - 0.0014

*

0.0337 Adj R-squared 0.0304

weight coei Std Err. t p> ì t Ị (95% Coni Interval!

income ~.G64846 0201202 -3.22 0.001 -.1044418 - 0252502

cans 8981512 0953565 9.42 o ooo 7104937 1.085809

Trang 5

Vfiight Coer Sod - p> 1 - 1 [ '95 % Co nr Interval]

edu -.O111SO1 0189535 -0.59 0.556 0484798 0261196 cons 6471873 0838809 7.72 0.000 4821134 8122613

Bảng 4: Mối tưong quan đồng thòi của các biến độc lập lên khối lượng chất thải rắn phát

sinh trên mỗi hộ gia đình.

reg weight income num edu

Source ss dt MS Number cf cbs

r Ì o

=

• , , •- ** *• ' Model 4.32462262 3 44154087 Prcb > F = 0.0000 Residual 43.0669829 296 145496564 R-squared = 0.0913

= 0.0820 Total 47.3916055 299 158500353 Root HSF = 38144

weight Coef Std Frr - 2>ltl (95% Conf Interval]

income -.0714113 0200151 -3.57 0.000 -.1108012 -.0320213 nu

Tìm được mối tương quan giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh với từng yêu

tố: số thành viên trong gia đình, mức thu nhập bình quân và trình độ học vân, nhằm mục đích

phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm kinh tế xã hội lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh

hoạt

Cung cấp những định hướng chính xác cho công tác quản lý chất thải rắn trong tương lai

Trang 6

cho địa bàn Tp Thủ Dầu Một.

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài

Rafia Afroz, Keisuke Hanaki & Rabbah Tuddin, 2010 The Role of Socio- EconomicFactors on Household Waste Generation: A Study in a Waste Management Program in DhakaCity, Bangladesh

Kayode, A M & Omole, F K, 2012 Some socio-economic factors affecting solid wastesgeneration and disposal in Ibadan Metropolis, Nigeria

K Sivakumarl & M Sugirtharan, 2010 Impact of family income and size on per capitasolid waste generation: A case study in Manmunai North divisional secretariat division ofBatticaloa

Mohd Badruddin, Mohd.Yusof, Fadil Othman, Nonnala Hashim & Nur Cahaya All, 2002.The role of socio-economic and cultural factors in municipal solid waste generation

Trang 7

Nhận xét của nguôi hướng đẫn về nhũng đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài:

Nhóm đã cố gắng rát nhiều trong quá trình tiến hành nghiên cứu, tù' khâu đọc tài liệuđen khâu tiến hành khảo sát thực tế Các em đã chịu khó tìm hiêu tài liệu, chiêt lọc các phươngpháp phù hợp để tiến hành nghiên cứu Ket quả nghiên cứu rất tốt, ngoải mong đợi của giáoviên hướng dẫn Đẻ tài này có ý nghĩa thực tiễn cao trong công tác quản lý chất thải rắn trênđịa bàn Thủ Dầu Một, Bình Dương

Xác nhận của lãnh đạo khoa

ThS Phạm Thị Thày Trang

Trang 8

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN VÈ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỤC HIỆN ĐÈ TÀI

I SO LƯỢC VÈ SINH VIÊN: Họ và tên: Huỳnh Quốc Đồng.

Sinh ngày: 30 tháng 1 năm 1995

Nơi sinh: Bình Dương

Ngành học: Quản lý Tài Nguyên & Môi Trường Khoa: Tài Nguyên Môi Trường

Ket quả xếp loại học tập: Khá

Sơ lược thành tích:

Điện thoại: 0125 553 8855

Trang 9

* Năm thứ 2:

Ngành học: Quản lý Tài Nguyên & Môi Trường Khoa: Tài Nguyên Môi Trường

Ket quả xếp loại học tập: TB - Khá

Trang 10

Sinh viên năm thứ: 3 /Tổng số năm đào tạo: 4

Lóp khoa : D13QM01 - Tài Nguyên Môi Truông

Ngành học: Quản lý tài nguyên và môi trường

Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:

Địa chỉ liên hệ: Nhà không số

Số điện thoại 0125 553 8855

Địa chỉ email: quocdongl3579@gmail.com

Chúng tôi làm đon này kính đề nghị Ban tổ chức cho chúng tôi được gửi đề tài nghiên cứu khoa học để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thù Dầu Một” năm 2016

đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải răn sinh hoạt trên địa bàn Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA TÀI NGUYÊN MÔỈ TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày íí, tháng H năm/^t^

Kính gửi: Ban tô chức Giăi thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học

Thủ Dầu Một”

Trang 11

Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài do chúng tôi thực hiện duới sự hướng dẫn cùa T11S Phạm Thị Thùy

Trang; đề tài này chưa đưọv trao bất kỳ một giải thường nào khác tại thòi điếm nộp hồ so’và không phải là

luận văn, đổ án tốt nghiệp.

Neu sai, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường.

(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CẢM ON

Cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và các thầy cô khoa Tài Nguyên Môi Trường - TrườngĐại Học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đề tài đè có những kiến thức bổích và cần thiết trong lĩnh vực chuyên ngành

Chúng em chân thành biết ơn Quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô trong khoa Tài NguyênMôi Trường đã truyền đạt cho chúng em nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tậptại trường Đặc biệt chúng em vô cùng biết ơn cô Phạm Thị Thùy Trang đã nhiệt tình hướngdẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình chúng em thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn ủy Ban Nhân Dân phường Chánh Nghĩa, Phú Thọ, Tân An và 300

hộ gia đình đã tận tình giúp đỡ chúng em trong quá trình khảo sát thu thập số liệu

Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót

Vì vậy chúng em rất kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô đê đề tàiđược tốt hơn

Lời cuối cùng chủng em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Tài Nguyên Môi Trường nhiều sứckhỏe và thành công

Trang 12

Bình Duong, Ngày 11 tháng 4 năm 2016

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Huỳnh Quốc Đồng

Trang 13

số người trên hộ, thói quen tiêu dùng chính là những yếu tố chính làm cho khối lượng chất tảirắn ngày một gia tăng ngoài tầm kiêm soát Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu tiến hànhxác định khối lượng chât thải răn phát sinh hằng ngày trên mỗi hộ gia đình không kinh doanh,đồng thời dùng phân tích hồi quy để phân tích mối tương quan giữa một số đặc điểm kinh tế xãhội của hộ gia đình đối với sự phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thủ DầuMột, tỉnh Bình Dương Trên 300 mẫu được tiến hành nghiên cứu bằng cách sử dụng phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trung bình một ngày mỗi

hộ gia đình không kinh doanh phát sinh 0,6 kg rác thải sinh hoat, trong đó phần lớn là thànhphần chất hữu cơ Kết quả nghiên cứu trên địa bàn hoàn toàn trái ngược với các vùng nghiêncứu khác, cụ thể thu nhập càng tăng thì khối lượng chất thải rắn ngày càng giảm, trong khi đó sốngười trong hộ lại là một yếu tổ làm gia tăng khối lượng CTR sinh hoạt mỗi ngày Nghiên cứunày giúp làm nền tảng định hướng cho công tác quản lý chát thải rắn trên địa bàn, cũng như làmnền tảng cho nhiều nghiên cứu sâu hơn trong tương lai

Trang 14

Mục lục

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

DANH MỤC BẢNG B1ẺU vi

DANH MỤC TÊN VIÉT TẮT vii

MỞ ĐÀU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG I: TÓNG QUAN 3

1.1 Tống Quan Khu Vực Nghiên Cứu 3

1.1.1 VỊ trí địa lý và ranh giới hành chính 3

1.1.2 Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội 5

1.1.3 Tổng quan về CTRSH trên địa bàn Thủ Dầu Một 9

1.2 Tổng Quan về CTRSH 17

1.2.1 Tính chất của CTRSH 17

1.2.2 Ảnh hưỏng của CTRSH 22

1.3 Co’ sỏ' thực hiện nghiên cứu 25

1.3.1 Cơ sở lý thuyết 25

1.3.2 Cơ sở thực tiễn 26

1.4 Giói Thiệu Phần Mềm Stata 29

1.4.1 Tòng quan về phần mềm Stata 29

1.4.2 Cấu trúc lệnh trong Stata (Stata command syntax) 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 33

2.1 Cách tiếp cận 33

2.2 Phuong pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 33

2.2.2 Phương pháp chọn mau nghiên cứu 34

2.2.3 Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vẩn 35

2.2.4 Phương pháp xác định khối lượng CTRSH 39

2.2.5 Phuong pháp thống kê 40

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 44

3.1 Mô tả dữ liệu 44

3.2 Kết quả dự kiến 45

3.3 Ket qua phân tích hồi quy

CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN & KIÉN NGHỊ 51

4.1 Kết luận 51

4.2 Kiến Nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Phụ lục 54

46

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Ban đồ hành chính Tp.TDM 3

Hình 2: Nguồn gốc phát sinh CTRSH 10

Hình 3: CTR hữu cơ 11

Hình 4: CTR vô cơ 11

Hình 5: Giao diện phần mềm Stata 30

Hình 6: Mầu phiếu khảo sát 37

Hình 7: Túi rác được sử dụng để phát cho đối tượng khảo nghiên cứu 39

Hình 8: Quá trình lấy mẫu và cân rác 40

Trang 16

DANH MỤC BẢNG B1ẺU

Bàng 1: Cách phân loại rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 15

Bảng 2: Thành phần và tính chất rác thải tại Tp Thủ Dầu Một 21

Bảng 3: Bảng thống kê khối lượng CTRSH và các điều kiện kinh tế - xã hội 41

Bảng 4 : Mô tả các biến dữ liệu bằng phần mềm Stata 44

Bảng 5: Tương quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH và số thành viên 46

Bảng 6: Tương quan tuyến tính giữa khối lượng CTR SH và thu nhập bình quân 47

Bảng 7: Tương quan tuyến tính giữa khối lượng CTR SH và trình độ học vấn 48

Bảng 8: Mối tương quan đồng thời của các biến độc lập lên khối lượng chât thải 49

Biêu đô 1: Tỉ lệ rác hữu cơ và vô cơ 13

Biểu đồ 2: Tỉ lệ tái chế, tái sử dụng 16

Biểu đồ 3: Tỉ lệ các chất khí trong CTRSH 22

Trang 17

vi ị

DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay thành phố Thủ Dầu Một là một trong những trung tâm thương mại sầm uất, điềukiện sống ở nơi đây ngày càng được nâng cao Song song với điêu kiện sông tôt là sự phát sinhchất thải rắn sinh hoạt không thể tránh khỏi, lượng rác ngày càng tăng khi nhu cầu người sửdụng càng lớn Theo thống kê của sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Dương thì lượng rácthải sinh hoạt trung bình trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một năm 2010 là 203 tấn/ngày.đêm,

dự đoán đến năm 2015 con số này sẽ lên đến 309 tấn/ngày.đêm [Quyết Định 2474/QĐ-ƯBND

Tp TDM 10/9/2012], chỉ trong vòng 5 năm, lượng rác dự đoán tăng thêm 106 tấn/ngày.đêm.[Nguyễn Thị Tuyết và cộng tác viên, 2009]

Trước bối cảnh đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu khối lượng chất thải rắnsinh hoạt phát sinh ngày một gia tăng và đang gây áp lực quá lớn đến môi trường Một giải phápđược đặt ra để giải quyết vàn đề này, là xác định các yếu tô chính ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Từ đó, sẽ giúp cho các nhà quản lý có thể khoanh vùngchính xác tác nhân ảnh hưởng và tập trung công tác quản lý vào đúng các tác nhân đó, điều này

sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu tiến hành phân tích các yếu tố tác động lênquá trình phát sinh CTRSH, trong đó, những nghiên cứu về đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ giađình mang lại những kết quả vô cùng khả quan Việc nghiên cứu ảnh hưởng của nhóm yếu tốnày lên quá trình phát sinh CTRSH hoàn toàn phù hợp để áp dụng nghiên cứu cho địa bàn Tp

Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương Chính vì vậy đề tài “Ánh huỏng của một số đặc điểm kinh

tế - xã hội (Demorgraphic) của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Duong” được tiến hành nhằm

mục đích phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm kinh tế xã hội lên quá trình phát sinh chất thảirắn sinh hoạt để có thê cung cấp những định hướng chính xác cho công tác quản lý chất thải răntrong tương lai cho địa bàn Tp Thủ Dần Một

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu hiện trạng phát sinh khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt của hộ giađinh không kinh doanh trên địa bàn tp.Thù Dầu Một tỉnh Bình Dương

Xây dựng mối tương quan giữa các đặc điểm kinh tế - xã hội (Demorgraphic) như: số

Trang 19

thành viên trong gia đình, mức thu nhập bình quân và trình độ học van (biến độc lập) lên khốilượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (biến độc lập) của hộ gia đình không kinh doanh trên địabàn Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

♦♦♦ Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình không kinhdoanh trên địa bàn Tp Thủ Dầu Một và một số đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình(Demorgraphic) trên địa bàn nghiên cứu

♦> Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu cho địa bàn Tp Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dương Theo thống

kê, trên địa bàn Tp.Thủ Dầu Một có 14 phường với 45.000 hộ gia đình Do giới hạn đề tài, tuynhiên vẫn phải thu thập số liệu một cách đa dạng và khách quan, chúng tôi lựa chọn 3 phườngđặc trung cho mức thu nhập bình quân, bao gồm phường có thu nhập bình quân cao nhất,phường có thu nhập trung bình và phường có thu nhập bình quân thấp nhất Dựa vào số liệuđiều tra mức thu nhập bình quân đầu người năm 2014 từ cục thống kê tỉnh Bình Dương, chúngtôi chọn được các phường có mức thu nhập tương ứng là: phường Phú Thọ, phường ChánhNghĩa và phường Tân An

Trang 20

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN 1.1 Tổng Quan Khu Vực Nghiên Cứu

1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chỉnh

Hình 1: Bản đồ hành chính Tp.TDM

Trang 21

Thành phố Thủ Dầu Một là thành phố trực thuộc tỉnh Bình Dương, nằm trong vùng kinh

tế trọng điềm phía Nam, có vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các huyện, thị trongtỉnh và cả nước qua quốc lộ 13, cách Thành phố Hồ Chí Minh 30km Hiện Thủ Dầu Một đang là

đô thị loại III

Phía Đông giáp thị xã Tân Uyên

Phía Tây giáp huyện Củ Chi thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Phía Nam giáp thị xã Thuận An

Phía Bắc giáp thị xã Bến Cát

Thành phố Thủ Dầu Một có diện tích tự nhiên 118,67 km2 (thống kê năm 2014), trong đó

có 14 đơn vị hành chính, gồm 14 phường: Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, HiệpThành, Hòa Phú Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Mỹ, Phú Tân Phú Thọ, Tân An, TươngBình Hiệp

Chánh Nghĩa là một phường nội ô thuộc thành phố Thú Dầu Một, tỉnh Bình Dương, códiện tích tự nhiên khoảng 476,95 ha (2014), chia làm 12 khu phố, nằm ờ phía Nam phường PhúCường, và cách trung tâm thành phố Thủ Dầu Một khoảng 2km về phía Nam

Phía Đông: Giáp phường Phú Hòa

Phía Tây: Giáp sông Sài Gòn

Phía Nam: Giáp phường Phú Thọ

Phía Bắc: Giáp phường Phú CườngPhường Phú Thọ nằm ở cực Nam thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương cách trungtâm thành phố 3km với diện tích tự nhiên khoảng 490,31 ha (2014), chia làm 7 khu phố

Phía Đông giáp phường Phú Hòa

Phía Tây giáp sông Sài Gòn

Phía Nam giáp phường An Thạnh

Phía Bắc giáp xã Phú An, thị xã Bên Cát

Thành phố Thủ Dầu Một là một trong những Thành phố thuộc tỉnh mà trong đó không có

xã ngoại thành, 100% là phường

Khỉ hậu, thời tiết:

Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng âm phân bố thành 2 mùa rõ

Trang 22

rệt trong năm: mùa mua từ tháng 5-11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đèn tháng 4năm sau.

Nhiệt độ trung bình trong 5 năm là 26,78°c, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,2°c(tháng 4/2015), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,4°c (tháng 1/2009) Chênh lệch nhiệt

độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,8°c

Độ ẩm không khí trong 5 năm trung bình từ 80 - 84% và có sự biến đổi theo mùa khá rõrệt Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 90% và độ ầm trung bình vào mùa khô là 78%

Lượng mưa trung bình trong 5 năm qua từ 1.734,2 - 2.286,8 mm Tháng mưa nhiều nhất

là tháng 9, trung bình 341mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung bình dưới 20mm

Chế độ gió tương đối ổn định, BD có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây - TâyNam và gió Đông - Đông Bắc Gió Tây - Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa vàhướng gió Đông - Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô

Tuy nhiên Bình Dương với khí hậu nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao thì các chấtthải rắn đô thị phát sinh không được thu gom vứt bừa bãi lung tung thì ngấm nước mưa, gây ranước rỉ rác và khi nắng nóng lên thì bổc mùi hôi thối gây ô nhiễm khu vực dân cư và môi trườngxung quanh

1.1.2 Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội

*** Sự phát triển dân số

Quy mô dân số ngày một lớn nhanh, dân số phân bố không đồng đều tập trung nhiều ởtrung tâm thành phố Thủ Dầu Một với 271.165 người (thống kê năm 2014), trong đó phườngChánh Nghĩa có 26.834 nhân khẩu với 6.573 hộ gia đình (2014); phường Phú Thọ có 19.586nhân khẩu với 4244 hộ gia đình, trong đó có 19 hộ nghèo (2014); Tân An là phường ngoại ô do

đó dân cư thưa thớt chỉ 13.128 nhân khẩu với 3.190 hộ gia đình (2014), trong đó có 43 hộ nghèo(chiếm tỉ lệ 1,57%) Dân cư ngoại tỉnh cũng đổ về đây làm việc và sinh sống Việc gia tăng dân

số sẽ gây áp lực mạnh đổi với địa phương trong việc giải quyết lao động, việc làm, nhà ỏ' vàcung cấp các dịch vụ tiện ích công cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom,

xử lý chất thải

❖ Ytế

Hệ thống y tế cơ sở công lập của tỉnh tiếp tục dược củng cố hoàn thiện, hê thông y tê tưnhân phát triển mạnh, toàn tỉnh hiện có 763 cơ sở y tế và dịch vụ, 1.453 cơ sở dược và 189 cơ sở

Trang 23

y học cổ truyền.

Lượng rác thải y tế phát sinh trung bình hơn 1 tấn/ngày Một số chất thải đặc trưng của ytế: chất thải sinh hoạt thông thường từ sinh hoạt của nhân viên y tế, bệnh nhân và người thămnuôi; chất thải y tế: bông băng, ống truyền dịch, ống chích, bình lọc máu đã qua sử dụng củabệnh nhân, chất thải là hóa chất, phóng xạ, thuốc gây độc và chât thải sinh hoạt của khoa lâynhiễm, vật dụng thải bỏ của bệnh nhân lây nhiễm; chất thải là bệnh phẩm bao gồm phần bị hoại

tử của quá trình phẫu thuật, các xét nghiệm máu

❖ Phát triển đô thị mó’i

Hiện nay, tỷ lệ đô thị hóa toàn Bình Dương ước đạt 45% diện tích nhà ở đạt 16,92

m3/người Toàn tỉnh hiện có 112 dự án đầu tư khu dân cư, nhà ở thương mại với tổng diện tích

là 6.253 ha; trong đó, có 28 dự án đã cơ bản hoàn chỉnh, 38 dự án đang xây dựng hạ tầng kỹthuật và 46 dự án đang đền bù giải tỏa

Mục tiêu phát triển đô thị tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2020 là xây dựng đô thị BDtrở thành một cục phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp,

đô thị cũng ngày càng gia tăng và trở nên đáng báo động; đó là việc gia tăng nhanh chóng khốilượng và số lượng các loại chất thải công nghiệp và sinh hoạt phát sinh, nhất là chất thải nguyhại

❖ Tăng trưởng kinh tế

Tình hình kinh tế của địa phương tiếp tục giữ vững và từng bước phát triên, đời sốngnhân dân được cải thiện và nâng lên, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt ở mức cao so vớibình quân của tỉnh Thu nhập bình quân đầu người năm của phường Phú Thọ đạt 45 triệuđồng/người/năm (2014), phường Chánh Nghĩa đạt 39,6 triệu đồng/người/năm (2014) và phườngTân An đạt 34 triệu đồng/người/năm (2014)

Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay là công nghiệp, dich vụ vả nông nghiệp với tỷ trọngtương ứng 63% - 32.6% và 4,4% so với năm 2005, dịch vụ tăng 4,5%, công nghiệp giảm 0,5%

và nông nghiệp giảm 4% Cơ cấu kinh tế phát triển và chuyển dịch theo hướng nâng cao tỷ trọngcủa các ngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng GDP Cơ cấu lao động chuyên dịch cùng với cơcấu kinh tế theo hướng giảm lao động làm việc trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp sangcác ngành công nghiệp - xây dựng - dịch vụ Hiện trên địa bàn phường Chánh Nghĩa có khoảng13.860 nhân khẩu lao động, chiếm khoảng 61,75% dân số toàn phường, nguồn lao động của

Trang 24

phường Chánh Nghĩa tương đối dồi dào, có khoảng 90% số người trong độ tuổi lao động có việclàm thường xuyên Lao động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại chiếm khoảng 80% số ngườilao động.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ổn định so với các địa phươngtrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn vềviệc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyến đến Chính điều này đãtạo ra một sức ép đối với môi trường tỉnh do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc tế

❖ Giáo dục

Chất lưọng giáo dục ở các cấp học có nhiều chuyển biến tích cực, công tác chông mù chữ

- phổ cập giáo dục tiếp tục được thực hiện và giữ vững chuân quôc gia Được sự quan tâm củaNhà nước, trên địa bàn Phường Chánh Nghĩa hiện có 4 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ

sở, 1 trường trung học phổ thông, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên và 1 trường Chính Trị.Phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong các trường liên tục duy trì, số lượng học sinh mầm nonđến lớp tăng Sự nghiệp giáo dục của địa phương có bước phát triển, chất lượng dạy và học từngbước được nâng lên Được các cấp, các ngành quan tâm, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy và học, phường Tân An đã xây dựng mới 3 trường học và có 2/4 trường đạt chuẩnQuốc gia mức độ 1

❖ Quản lý môi trường

Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015, Bình Dương

đã nỗ lực triển khai thực hiện nhiều nhiệm vụ và giải pháp về bảo vệ môi trường, nhờ đó đếnnay các chỉ tiêu về môi trường mà Nghị quyết Tỉnh ủy Bình Dương và Trung ương đề ra cho cảgiai đoạn 2011 - 2015 đều đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức; ban hành các văn bản quyphạm pháp luật, chưong trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường như: Chươngtrình hành động của Tỉnh ủy và Ke hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Kếhoạch triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh Bình Dươnggiai đoạn 2011 - 2015

Công tác giáo dục, tuyên truyền về BVMT cũng được đẩy mạnh Việc phối hợp ngànhchức năng với các ban ngành đoàn thể và các cơ quan thông tin đại chúng ngày càng đi vàochiều sâu Ngoài ra, ủy ban Mặt trận Tổ quốc đã đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào tiêu chuẩngia đình, khu phố (ấp) văn hóa, từ đó thực hiện thành công mô hình Tổ tự quản về BVMT Bên

Trang 25

cạnh đó còn rất nhiều loại hình tuyên truyền thông qua các đợt kỷ niệm đã góp phần nâng caonhận thức của các tầng lớp nhân dân về công tác BVMT Tình hình ô nhiễm môi trường đã kiểmsoát và hạn chế được gia tăng ô nhiễm và suy thoái về môi trường.

Nhờ nâng cao năng lực và hiệu quả về công tác quản lý nhà nước về môi trường, BìnhDương từng bước kiểm soát tình hình ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, hạn chế mức độgia tăng ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn một số hạn chế, đó làchất lượng các thành phần môi trường chưa được cải thiện rõ rệt, tình trạng ô nhiễm môi trườngvẫn còn xảy ra ở một số nơi trong vùng phát triển công nghiệp và đô thị hóa nhanh; tiến độ triểnkhai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở kỹ thuật cấp - thoát nước, xử lý nước thải và chấtthải rắn còn thiếu đồng bộ và chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nên góp phần giatăng mức độ ô nhiễm

Bên cạnh đó, các vấn đề quản lý chất thải, bảo vệ đa dạng sinh học, tăng cường năng lựcquản lý môi trường ngày càng được chú trọng, góp phần nâng cao nhận thức vê BVMT trongcác tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện cho môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp và an toàn vì sựphát triển nhanh và bền vững của Bình Dương, xứng đáng là một thành phố văn minh, hiện đạitrong tương lai gần Thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiệnnếp sống văn minh đô thị, giữ gìn và đảm bảo vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý 90% rácthải trong sinh hoạt của nhân dân Tỷ lệ hộ dân đăng ký thu gom rác đạt 100% tại phườngChánh Nghĩa với 13 tuyến đường chính thu gom rác và phường Phú Thọ có 4 tuyến chính cònTân An chỉ đạt tỷ lệ 85% vói 4 tuyến chính thu gom rác Các cơ quan thường xuyên chỉ dạokiểm tra và xử lý nghiêm những trường họp vi phạm về lĩnh vực bảo vệ môi trường

1.1.3 Tống quan về CTRSH trên địa bàn Thủ Dầu Một

❖ Nguồn gốc phát sinh CTRSH

Với đề tài nghiên cứu: “Xác định moi tuong quan giữa một số đặc điêm kinh tê xã hội (demorgraphic) của hộ gia đình đối vó’i sự phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Duong”, đối tượng nghiên cứu mả nhóm nghiên cứu

hướng đến là các hộ gia đình không kinh doanh

Với những yếu tố kinh tế - xã hội đặc trưng cho hộ gia đình đơn thuần (số lượng thànhviên trong gia đình, thu nhập và trình độ học vấn), nhóm nghiên cứu chỉ nghiên cứu các hộ giađình không kinh doanh vì các yếu tố kinh tế - xã hội này chỉ tác động lên khối lượng rác phátsinh do nhu cầu sử dụng của các thành viên trong gia đình và phản ánh lượng CTRSH trung

Trang 26

bình phát sinh trong một ngày.

Trong quá trình khảo sát thực tế, nhóm nghiên cứu nhận thấy rang, CTRSH của hộ giađình bắt nguồn từ các hoạt động sinh hoạt, ăn uống, dọn dẹp Nguồn phát sinh CTRSH củatừng hộ gia đình về cơ bản là giống nhau Tuy nhiên, đặc trưng về thói quen sinh hoạt sẽ dẫnđến sự khác biệt về khối lượng và thành phần CTRSH của mỗi hộ gia đình

Trang 27

Hình 3: CTR hữu cơ Hình 4: CTR vô cơ

(Nguồn: tác giá khảo sát)

Với khối lượng CTRSH cân được, nhóm nghiên cứu tính được khối lượng rác trung bình

là 0,6kg/hộ/ngày hay 0,148kg/người/ngày Với dân số Tp Thủ Dầu Một là 271.165 người(thống kê năm 2014), ước tính tổng khối lượng CTRSH của hộ gia đình phát sinh trên địa bàn

Tp Thủ Dầu Một là 40.211,567 kg/ngày Đây là một khối lượng rác thải rất lớn, vì vậy cần phải

đề ra biện pháp để làm giảm thiểu tối đa khối lượng CTRSH phát sinh Ta có thể dễ dàng thấyđược chỉ số phát sinh chất thải bình quân đầu người tăng theo mức sống và cứ mỗi năm thì con

số này lại tăng thêm Các con số về lượng phát sinh CTR sinh hoạt không thống nhất là mộttrong những thách thức cho việc tính toán và dự báo lượng phát thải CTR ở nước ta Đặc biệttrong vùng kinh tế trọng điểm thì lượng phát sinh chất thải cũng nhiều hơn, thành phố TDM là

đô thị nên lượng rác thải ngày một tăng, khi mức sống của người dân càng nâng cao thì thànhphần rác trở nên phức tạp

Trong tổng khối lượng rác thải sinh hoạt mà nhóm nghiên cứu cân được, rác thải hữu cơchiếm trung bình khoảng 66,1%, còn lại là chât thải vô cơ chiếm tỉ lệ 33,9% Chúng ta dễ dàngthấy được khối lượng chất thải hữu cơ chiếm tỉ lệ cao trong tổng khối lượng CTRSH của hộ giađình Tập quán của người dân BD là nấu ăn tại gia đình, do đó thành phần hữu cơ chiếm đa số,chủ yếu là các loại vỏ rau củ quả Trong thành phần rác

vô CO' thi chất thải là túi nilon chiếm khối lượng khá lóư Các túi nilon này nhỏ, mỏng, ít có giátrị đối với người thu gom, tái chế nên tồn tại khá nhiều trong các bãi chôn lâp và hầu như không

bị phân hủy Các túi nilon nếu bị đốt ở bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí do phát

Trang 28

thải các khí ô nhiễm như HC1, voc, Dioxin, Furan, Nêu tính trung bình, mỗi hộ gia đình thảikhoảng 3 + 10 túi nilon các loại/ngày (ước trung bình mỗi người thải ra 0,2 1 túinilon/người/ngày) Ngoài ra, CTNH còn bị thải lẫn vào chat thải

sinh hoạt mang đến bãi chôn lấp là 0,02 0,82% CTNH trong sinh hoạt thường là: pin,ắc-quy, đèn huỳnh quang, thủy tinh vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sonmóng tay Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa được thu gom và xử lý riêng và bị thải lẫnvới CTR sinh hoạt để đưa đến bãi chôn lấp Việc chôn lấp và xử lý chung sẽ gây ra nhiều tác hạicho những người tiếp xúc trực tiếp với rác, ảnh hưởng tới quá trình phân hủy rác và hòa tan cácchất nguy hại vào nước rỉ rác Do vậy, các cơ quan quản lý cần có chính sách và yêu cầu có kếhoạch thu gom riêng biệt CTNH trong CTR sinh hoạt Thành phần CTR thay đổi đáng kể domức độ tiêu dùng tăng cao, hàng hóa ngày càng đa dạng Chất lượng cuộc sống tăng cao kéotheo CTNH cũng tăng, trở thành nguồn gây ô nhiễm môi trường đáng kể Bên cạnh đó, các loạibao bì như giấy, nhựa, chai lọ thủy tinh sẽ không ngừng gia tăng, do vậy, cần có chiến lược thugom tái chế các chất thải bao bì, giảm sử dụng túi nilon Các đồ dùng như quần áo, giường tủ,tivi, xe máy cũng được thay thế với tần suất cao hơn Mặc dù chất thải loại này thường được tái

sử dụng, song, lượng chất thải này cũng vẫn gia tăng theo thời gian,

Trang 29

Rác thải hữu cơ ■ Rác thải vô cơ

Biểu đồ 1: Tỉ lệ rác hữu cơ và vô cơ (Nguồn: tác giả khảo sát)

❖ Ý thức phân loại rác thải

Trong quá trình phỏng vấn và phát bọc rác cho các hộ gia đình, chúng tôi yêu cầu họphân rác thành 2 loại với 2 màu túi nilon khác nhau: một màu chứa CTR hữu cơ và một màuchứa CTR vô cơ Nhóm nghiên cứu đã giải thích cặn kẽ cho đối tượng phỏng vấn hiểu rằng ráchữu cơ gồm thức ăn thừa, vỏ trái cây, xương động vật và rác vô cơ gồm bịch nilon, chai lọ,giấy hoặc hộp giấy, hộp xốp, đồ nhựa Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bỏ rác, đa phần cácđối tượng nghiên cứu đều không tuân thủ đúng quy định về việc phân loại rác thải Lỗi phânloại rác thải đa số là bỏ chung các túi nilon với rác thải hữu cơ Đây là một lỗi khá phổ biến, kể

cả những người dân ở khu vực có bắt buộc áp dụng phân loại rác thải cũng mắc phải

Tình trạng này được giải thích do người dân có thói quen tích trữ chai lọ kim loại hay đồnhựa để bán đồng nát Thường thì đồ đồng nát sẽ được tích trữ từ 7 - 10 ngày để bán một lần.Đây là một thói quen rất tốt khi người dân chủ động được ý thức phân loại rác thải giúp làmgiảm khối lượng rác thải thu gom, đồng thời thu lại được một khoản phí và tạo thêm thu nhậpcho những người buôn bán đồng nát Các loại vật liệu bán đồng nát thường không có mùi hôi,

có thể để lâu mà không sợ có mùi khó chịu hoặc sợ động vật bơi móc Còn túi nilon, bản thân

nó không có mùi, tuy nhiên, túi nilon được dùng để đựng thịt, cá hoặc các loại thực phẩm cómùi tanh khác, vậy nên túi nilon nghiễm nhiên nhiễm Clio nên giải pháp mà họ đưa ra là bỏchung túi nilon với rác thải hữu cơ đê thuận tiên cho việc bỏ rác

Trang 30

Việc bỏ chung túi nilon vào chất thãi hữu cơ khiến cho nhân viên thu gom rác phải làmthêm công đoạn phân loại rác thải trước khi đưa các loại rác thải không thê tái chê ra bãi chônlấp Chưa kể việc nếu rác thải không được phân loại kĩ trước khi chôn lâp, túi nilon được chôndưới đất thì sau hàng trăm năm cũng chưa phân hủy hết, gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường.

Đa phan do người dân không có thói quen phân loại rác, và trong quá trình nhóm nghiên cứukhảo sát người dân thì thấy rằng chỉ có 1/3 người dân có ý thức phân loại rác

Trang 31

Bảng 1: Cách phân loại rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

(Nguồn: Nguyễn Đức Truyến Kinh tế hộ gia đình vả quan hệ xã hội)

Rác hữu CO’ - Các vật liệu lảm từ giấy

- Có nguồn gốc từ các sợi

- Các chat thải ra từ thực phẩm

- Các vật liệu và sản phẩm được che

da

- Các vật liệu và sản phấm được chế tạo từ chất dẻo

- Các tủi giấy, mảnh bìa, giấy

vệ sinh

- Vải, len, bì tải, bì nilon

- Thực phẩm dư thừa, ôi thiu: rau củ quả

- Đồ dùng bằng gỗ như bàn.ghế, đồ chơi, giầy, ví bằng cao su

- Phim cuộn, túi chất dẻo, chai lọchất dẻo

Rác vô cơ -Các loại vật liệu và sản phâm làm từ

kim loại, thủy tinh

- Các vật liệu không cháy ngoài kim loại và thủy tinh

- Vỏ hộp nhôm, dây điện, dao, chai lọ

- Vỏ trai, sò, gạch, đá, gốm

Rác hỗn họp Tất cả các loại vật liệu khác không

phân loại ở hai mục trên Loại này cóthể được chia thành 2 loại: kích thướclớn hơn 5mm và kích thước nhỏ hơn5mm

Đá cuội, cát, đất

Trang 32

0

1 5

❖ Ý thúc về tái sử dụng và tái chế

Chất thải có thể tái chế trong CTR sinh hoạt như giấy, nhựa, kim loại, trước hết đượctách ra một phần tại các hộ gia đình để bán cho người thu mua phế liệu, sau đó còn được ngườinhặt rác thu lượm tiếp ở đường phố và ngay tại các bãi rác Trong 300 hộ gia đình mà chúng tôikhảo sát, phần lớn các hộ gia đình sẽ tái sử dụng lại nhũng sản phẩm như hộp nhựa, túi nilonsạch (Biểu đồ 2) Các gia đình còn trồng các loại cây cảnh, một số hộ khác trồng hoa màuhoặc cây ăn quả Với những gia đình này, họ biết tận dụng các loại rác hữu cơ như rau củ, vỏtrái cây để ủ phân cho cây trồng Đây là một việc làm có hiệu quả cộng sinh, vừa giúp làmgiảm khối lượng chất thải hữu cơ, vừa ủ phân cho cây làm cây tươi tốt Loại phân này tốt hơn sovới phân bón hóa học, lại tiết kiệm chi phí cho các hộ gia đình Công tác thu gom CTR mặc dùngày càng được chính quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng CTR ngày càng tăng, năng lựcthu gom còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu Mặtkhác, do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượng rác bị vứt bừa bãi ra môi trường cònnhiều, việc thu gom có phân loại tại nguồn vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do thiếu đầu tư cho

hạ tầng cơ sở cũng như thiết bị, nhân lực và nâng cao nhận thức Bên cạnh tái chế rác hữu cơ để

ủ phân, một số gia đình khác tái sử dụng các loại chai lớn được cắt ra để trồng cây như phonglan, trầu bà,

Tái chẽ, tái sử dụng Không tái chế, tái sứ dọng

Biểu đồ 2: Ti lệ tái chế, tái sứ dụng

Trang 33

0

1 6

(Nguồn: tác giá khài sát)

Trang 34

1 7

3R (viết tắt của 3 từ Reduce - Giảm thiểu, Reuse - Tái sử dụng, Recycle - Tái chế), với nềntảng CO' bản là hoạt động phân loại tại nguồn Phân loại chất thải tại nguồn sẽ giúp giảm thiểulượng rác thải chôn lấp: rác thải hữu cơ được tái chế thành sản phâm có ích, các chất thải nhưnhựa, giấy, kim loại được tái chế thảnh nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm tái chế Đây là cơ sờ

để hình thành và phát triển thị trường tái sử dụng, tái chế chất thải Hiện nay, chương trình phânloại rác thải tại nguồn vẫn chưa được áp dụng, trien khai rộng rãi vì nhiều lý do như chưa đủnguồn lực tài chính để mua sàm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lựcthực hiện, đặc biệt là thói quen của người dân

Tuy số lượng tái sử dụng không nhiều nhưng việc tái sử dụng các loại chai lọ tưởng chừngnhư bỏ đi này phần nào thấy được ý thức của người dân trong việc làm giảm khôi lưọ’ng chấtthải rắn sinh hoạt

Ý thức giữ gìn vệ sinh môi truòug

Trong quá trình chúng tôi đi phỏng vấn để cân rác, chúng tôi nói rõ với đối tượng nghiêncứu thời gian lấy mẫu rác để cân là 1711 hằng ngày và nhờ họ bỏ rác ra ngoài trước 1711 đểthuận tiện cho việc cân rác Tuy nhiên, chúng tôi gặp phải phản ứng của người dân, đó là xe rácchạy vào ban ngày, họ sợ để rác ở ngoài lâu, nhất là để qua đêm sẽ có những con vật đến và bơirác ra ngoài làm bẳn và bốc mùi hôi Dù vậy, chúng tôi vân thuyết phục được các gia đình này bỏrác ra ngoài để chúng tôi thuận tiện cho việc cân rác Nhưng chúng tôi biết được là sau khi kếtthúc bài nghiên cứu này, các gia đình lại bỏ rác đúng giờ xe rác chạy đế tránh gây ô nhiễm môitrường

Tuy là một hành động nhỏ nhưng ý thức bảo vệ môi trường vẫn luôn hiện hữu, và họ ýthức đưọ'c rằng, bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân và gia đình mình.Điều đó thấy rằng ý thức bảo vệ môi trường của người dân rât cao

Khối lượng riêng' Khối lượng riêng là khối lượng vật chất trên một đơn vị thê tích, tính

bằng kg/m3 Khối lượng riêng của CTRSH sẽ rất khác nhau tùy từng trường hợp: Rác để tự nhiên

Trang 35

1 8

không chứa trong thùng, rác chứa trong các thùng và không nén, rác chứa trong thùng và nén.Khối lượng riêng của rác cũng rất khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm và thời gianlưu trữ,

Độ ấm' Độ ẩm của CTR thường được biểu diễn theo một trong hai cách tính: tính theo

thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Độ ẩm củaCTRSH có thể biểu diễn dưới dạng sau:

w : Khối lượng ban đầu của mẫu (kg)

d : Khối lượng của mẫu sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đôi (kg)

Khả năng giữ nước: Khả năng giữ nước của CTR là tổng lượng nước mà chất thải có thể

trích trữ được, phần nước dư vượt quá khả năng tích nước của chât thải sẽ thoát ra ngoài thànhnước rò rỉ

Thẩm thấu của rác nén: Độ thẩm thấu của CTR đã nén là thông số vật lý quan trọng trong

Những tính chất cơ bản: cần phải được xác định đối với các thành phần cháy được và

không cháy được trong CTR bao gồm:

o Độ ẩm : phần âm mất đi khi bị sấy ở nhiệt độ nhất định

• Thành phần các chất cháy bay hơi : phần khối lượng mất đi khi bị nung nấu

• Thành phần carbon co định : thành phần là các chất còn lại được khi thải các chất

có thể bay hơi

• Tro : phần khối lượng còn lại sau khi bị đốt

• Điểm nóng chảy của tro: Là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháychất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ) Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với

Trang 36

1 9

xỉ từ quá trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng 2000°F - 2200°F 1200°C)

(1100°C-Các nguyên tố cơ bản trong chất thài rắn sinh hoạt: Cân phân tích bao gôm c (Cacbon), IT

(Hydro), o (Oxy), N (Nitơ), s (Lưu huỳnh) và tro Thông thường các nguyên tố thuộc nhómHalogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của Clo thường tồn tại trong thành phần khíthải khi đổ rác Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định công thứchoá học của thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH cũng như xác định tỉ lệ thích hợp cho quátrình làm phân compost

*** Tính chất sinh học:

Ngoại trừ nhựa, cao su và đa như xác định tỉ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phâncompost

Phần chất hữu cơ của hầu hết CTRSH có thể phân loại như sau:

• Những chất tan được trong nước như đường, tinh bột, amino acid hữu cơ

• Hemicellulose là sản phẩm ngưng tụ của đường 5carbon và đường 6 carbon

• Mỡ, dầu và sáp là những este của rượu và acids béo mạch dài

• Lignin là hợp chất phân tử chứa vòng thơm và các nhóm methoxyl (- OCI-I3)

• Lignocellulose

• Proteins là chuỗi các amino acid

Hầu hết các thành phần trên đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành các khí, chấtrắn hữu cơ trơ và các chất vô cơ

Khả năng phân hủy sinh học của thành phần chất hữu cơ: Đe biêu diễn khả năng phân hủy

sinh học của phần chất hữu cơ có trong CTRSH là không chính xác vì một so thành phần chấthữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học Hàm lượng chất rắn bay hơi có thể xácđịnh bằng cách nung ở nhiệt độ 550°C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủysinh học của thành phần chất hữu cơ trong CTRSH

Sự hình thành mùi: Mùi sinh ra khi tồn trữ CTR tronng thời gian dài giữa các khâu thu

gom, trung chuyển và thải ra BCL, nhất là những vùng ờ khí hậu nóng do quá trình phân hủy kỵkhí các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong CTRSH

Màu đen của CTRSH đã phân hủy kỵ khí ở BCL chủ yếu là do sự hình thành các muốisulfide kim loại Nếu không tạo thành các muối này, các vấn đề mùi của BCL sẽ trở nên nghiêmtrọng hơn.Các hợp chất hữu cơ khi chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ tạo thành các hợp chất có mùi

Ngày đăng: 22/08/2021, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tương quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH (weight) và thu nhập bình quân (income): - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 2 Tương quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH (weight) và thu nhập bình quân (income): (Trang 4)
Bảng 1: Tuong quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH (weight) và số thành viên trong gia đình (num): - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 1 Tuong quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH (weight) và số thành viên trong gia đình (num): (Trang 4)
Bảng 4: Mối tưong quan đồng thòi của các biến độc lập lên khối lượng chất thải rắn phát sinh trên mỗi hộ gia đình. - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 4 Mối tưong quan đồng thòi của các biến độc lập lên khối lượng chất thải rắn phát sinh trên mỗi hộ gia đình (Trang 6)
Hình 3: CTR hữu cơ Hình 4: CTR vô cơ (Nguồn: tác giá khảo sát) - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Hình 3 CTR hữu cơ Hình 4: CTR vô cơ (Nguồn: tác giá khảo sát) (Trang 28)
Bảng 1: Cách phân loại rác thải sinh hoạt tại Việt Nam - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 1 Cách phân loại rác thải sinh hoạt tại Việt Nam (Trang 32)
Bảng 2: Tlìànlt phần và tỉnh chất rác thải tại Tp.Thủ Dầu Một - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 2 Tlìànlt phần và tỉnh chất rác thải tại Tp.Thủ Dầu Một (Trang 38)
Hình 5: giao diện phần mềm Stata - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Hình 5 giao diện phần mềm Stata (Trang 46)
Sau khi hoàn thành bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 300 hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu, thời gian phỏng vân được tiến hành 1 tuần trước thò'i gian cân rác tại môi hộ gia đình. - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
au khi hoàn thành bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 300 hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu, thời gian phỏng vân được tiến hành 1 tuần trước thò'i gian cân rác tại môi hộ gia đình (Trang 52)
Hình 7: Túi rác được sử dụng đẻ phát cho đổi tượng khảo nghiên cínt - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Hình 7 Túi rác được sử dụng đẻ phát cho đổi tượng khảo nghiên cínt (Trang 54)
Hình 8: Quá trình lấy mẫu và cân rác - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Hình 8 Quá trình lấy mẫu và cân rác (Trang 55)
Bảng 5: Tuông quan tuyến tính giữa khối luọng CTRSH và số thành viên trong gia đình - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 5 Tuông quan tuyến tính giữa khối luọng CTRSH và số thành viên trong gia đình (Trang 61)
Bảng 7: Tưong quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH và trình độ học vấn - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 7 Tưong quan tuyến tính giữa khối lượng CTRSH và trình độ học vấn (Trang 63)
Bảng 8: Ảnh hưởng đồng thòi của các biến độc lập lên khối lượng chất thải rắn phát sinh trên mỗi hộ gia đình - Ảnh hưởng của một số đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình không kinh doanh lên quá trình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp  thủ dầu một, tỉnh bình dương
Bảng 8 Ảnh hưởng đồng thòi của các biến độc lập lên khối lượng chất thải rắn phát sinh trên mỗi hộ gia đình (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w