Hiện nay sự phát triển của các KCN ở các tỉnh thành trên cả nước thực tiễn cho thấy KCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về ñào tạo việc làm và chuyển ñối cơ cấu lao ñộng
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
NGUYỄN THỊ HOA
NGHIấN CỨU SỰ THAY ðỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ðỘNG NễNG THễN HUYỆN VŨ THƯ DƯỚI TÁC ðỘNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CễNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ THÁI BèNH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, ñược sự hướng dẫn của TS Dương Văn Hiểu Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hoa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Dương Văn Hiểu, người ựã ựịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ựóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ giáo viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình, UBND huyện Vũ Thư cùng các phòng ban chuyên môn của uỷ ban, Chắnh quyền các xã (xã Song An và xã Hồng Phong)
và các lao ựộng nông thôn ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn sự giúp ựỡ, ựộng viên của tất cả bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình
và những người thân ựã là ựiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận về sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn 5
2.1.1 Lao ñộng nông thôn và sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñông nông thôn5 2.1.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của Lao ñộng nông thôn 5
2.1.1.2 Nghề nghiệp và sự thay ñổi nghề nghiệp 9
2.1.1.3 Việc làm và thu nhập 11
2.1.1.4 Thất nghiệp 13
2.1.1.5 Quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp 14
2.1.1.6 Một số khái niệm khác 15
2.1.2 Vai trò của việc chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn 16
2.1.3 Xu thế phát triển nông thôn 19
2.1.4 Một số vấn ñề lý luận về phát triển KCN 20
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT 23
2.1.5.1 Yếu tố bên ngoài 23
2.1.5.2 Yếu tố bên trong 25
2.2 Tác ñộng của sự phát triển các KCN ñến sự chuyển ñổi nghề nghiệp và việc làm của lao ñộng nông thôn 29
Trang 52.3 Cơ sở thực tiễn về sự tác ựộng của quá trình phát triển các KCN ựến sự
thay ựổi nghề nghiệp 34
2.3.1 Phát triển KCN ở Trung Quốc và việc làm cho lao ựộng nông thôn 34 2.3.2 Phát triển KCN đài Loan và việc làm cho lao ựộng nông thôn 35
2.3.3 Phát triển KCN Thái Lan và việc làm cho lao ựộng nông thôn 36
2.3.4 Một số bài học kinh nghiệm từ phát triển KCN ở Thế giới với chuyển ựổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn 37
2.4 Sự phát triển các KCN và vấn ựề chuyển ựổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn ở Việt Nam 41
2.5 Những nghiên cứu khoa học có liên quan ựến ựề tài 45
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 47
3.1.1 điều kiện tự nhiên 47
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 48
3.1.2.1 điều kiện ựất ựai, dân số và lao ựộng của huyện Vũ Thư 48
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 52
3.1.2.3.Cơ cấu kinh tế chung của huyện Vũ Thư 53
3.1.2.4 đánh giá chung 55
3.1.3 Sự hình thành và phát triển của các KCN của tỉnh Thái Bình 58
3.2 Phương pháp nghiên cứu 59
3.2.1 Chản ệiÓm nghiến cụu 59
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 61
3.2.2.1 Số liệu thứ cấp 61
3.2.2.2 Số liệu sơ cấp 62
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 62
3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 63
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 63
Trang 64 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 66
4.1 Tình hình thay ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nông thôn huyện Vũ Thư 66 4.1.1 Lao ựộng và cơ cấu lao ựộng nông thôn tỉnh Thái Bình 66
4.1.2 Lao ựộng và ngành nghề của lao ựộng nông thôn huyện Vũ Thư 70
4.1.3 Lao ựộng và ngành nghề của lao ựộng nông thôn tại các xã nghiên cứu73 4.2 Thực trạng nghề nghiệp của lao ựộng ựiều tra 75
4.2.1 Một số thông tin chung về lao ựộng ựiều tra 75
4.2.2 Nghề nghiệp và thực trạng nghề nghiệp của lao ựộng ựiều tra 79
4.3 Tình hình thay ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nông thôn 82
4.3.1 Tình hình thay ựổi nghề nghiệp 82
4.3.2 Tình hình chuyển ựổi nghề nghiệp của LđNT theo giới tắnh 85
4.3.3 Tình hình chuyển ựổi nghề nghiệp của LđNT theo ựộ tuổi 87
4.3.4 Tình hình chuyển ựổi nghề nghiệp của LđNT theo trình ựộ văn hoá và chuyên môn 91
4.4 Nghiên cứu sự thay ựổi về thời gian lao ựộng và thu nhập của LđNT huyện Vũ Thư 97
4.5 đánh giá sự chuyển ựổi nghề nghiệp và thu nhập của LđNT dưới tác ựộng của các KCN 100
4.5.1 Lượng hóa sự thay ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nông thôn dưới sự tác ựông của các KCN 100
4.5.2 đánh giá sự chuyển ựổi nghề nghiệp và thu nhập của LđNT dưới tác ựộng của các KCN 102
4.6 Những vấn ựề ựặt ra từ việc nghiên cứu sự chuyển ựổi nghề nghiệp của LđNT huyện Vũ Thư 105
4.7 định hướng và giải pháp thúc ựẩy quá trình chuyển ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nông thôn khi có tác ựộng của các KCN 110
4.7.1 định hướng và mục tiêu chuyển ựổi nghề nghiệp cho LđNT huyện Vũ Thư 110
Trang 74.7.1.1 ðịnh hướng chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT 110
4.7.1.2 Mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT huyện Vũ Thư giai ñoạn 2010- 2015 111
4.7.2 Giải pháp thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn 112
4.7.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường lao ñộng vào làm việc tại các KCN 112
4.7.2.2 Nhóm giải pháp giải quyết việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp tại chỗ cho LðNT 113
4.7.3 Phát triền hệ thống giao thông và hệ thống thông tin thị trường 115
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
5.1 Kết luận 117
5.2 Kiến nghị 119
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiờu chớ phõn biệt khu vực nụng thụn và khu vực thành thị 6
Bảng 2.2: Biến ủộng về tỷ lệ cỏc loại hộ trong cơ cấu hộ ở cỏc tỉnh giữa năm 2004 với năm 2000 (%) 26
Bảng 3.1: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của huyện Vũ Th− trong giai đoạn 2001 - 2007 49
Bảng 3.2: Dõn số và lao ủộng của huyện Vũ Thư giai ủoạn 2001 - 2008 51
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của huyện Vũ Thư trong giai đoạn 2001 - 2008 54
Bảng 3.4: Khỏi quỏt tỡnh hỡnh lao ủộng tại cỏc xó nghiờn cứu 60
Bảng 3.5: Số lượng mẫu phõn theo cỏc xó nghiờn cứu 61
Bảng 3.6: Bảng ước lượng thời gian lao ủộng trong năm của lao ủộng 614
Bảng 4.1: Lao ủộng và cơ cấu LðNT tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2006 – 2008 68
Bảng 4.2: Lao ủộng và ngành nghề của LðNT huyện Vũ Thư giai ủoạn 2006 - 2008 71
Bảng 4.3: Lao ủộng và ngành nghề của LðNT tại cỏc xó nghiờn cứu giai ủoạn 2006 – 2008 74
Bảng 4.4: Một số thụng tin chung về lao ủộng ủiều tra 76
Bảng 4.5: Thực trạng nghề nghiệp của lao ủộng ủiều tra 80
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh thay ủổi nghề nghiệp của lao ủộng ủiều tra 83
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh thay ủổi nghề nghiệp của lao ủộng ủiều tra theo giới tớnh 86
Bảng 4.8: Tỡnh hỡnh chuyển ủổi nghề nghiệp của lao ủộng ủiều tra theo ủộ tuổi 89
Bảng 4.9: Tỡnh hỡnh chuyển ủổi nghề nghiệp của lao ủộng ủiều tra theo trỡnh ủộ văn húa 92
Bảng 4.10: Tỡnh hỡnh chuyển ủổi nghề nghiệp của lao ủộng ủiều tra theo trỡnh ủộ chuyờn mụn 96
Bảng 4.11: Thời gian lao ủộng bỡnh quõn 1 năm của lao ủộng ủiều tra 97
Trang 9Bảng 4.12: Thu nhập bình quân của lao ựộng ựiều tra 99 Bảng 4.13: Lượng hóa sự thay ựổi nghề nghiệp của LđNT do tác ựộng của các KCN 101 Bảng 4.14: đánh giá của LđNT về tác ựộng của KCN ựến sự thay ựổi nghề nghiệp và thu nhập (2001 Ờ 2008) 102 Bảng 4.15: Cơ cấu LđNT huyện Vũ Thư tại các ngành nghề giai ựoạn 2010 -
2015 111
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Tác ñộng kinh tế - xã hội của phát triển các KCN 29
Sơ ñồ 2.2: Tác ñộng của các KCN ñối với vấn ñề lao ñộng và việc làm 32
Sơ ñồ 4.1: Tỷ lệ lao ñộng chuyển ñổi từ nghề thuần nông sang các ngành nghề khác 105
Trang 121 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Theo tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 2009, dân số nông thôn vẫn chiếm khoảng 72% tổng dân số và chiếm khoảng 59,5% tổng lao ñộng của cả nước Năng suất lao ñộng bình quân trong nông nghiệp chỉ bằng 1/5 trong công nghiệp và dịch vụ (tính theo GDP bình quân ñầu người) Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất nghiêm trọng, có khoảng 7 triệu lao ñộng chưa
có hoặc thiếu việc làm, mỗi năm lại bổ sung thêm 400.000 người ñến tuổi lao ñộng Thu nhập bình quân ñầu người trên năm ở khu vực này chỉ ñạt khoảng
300 USD Nói chung, nông thôn của chúng ta vẫn còn nghèo, lao ñộng thừa, việc làm thiếu, thu nhập không ổn ñịnh, chênh lệch giầu nghèo trong nông thôn, giữa nông thôn với thành thị còn lớn ðầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân vẫn còn chưa thoả ñáng nhất là ñầu tư ñưa khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, ñào tạo nghề cho nông dân, giải quyết lao ñộng dư thừa, việc làm cho nông dân mất ñất nông nghiệp do xây dựng khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và ñô thị hoá chưa thoả ñáng Hiện nay sự phát triển của các KCN ở các tỉnh thành trên cả nước thực tiễn cho thấy KCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về ñào tạo việc làm và chuyển ñối cơ cấu lao ñộng cũng như sử dụng lao ñộng một cách có hiệu quả nhất Cơ cấu lao ñộng (CCLð) nông thôn tuy có sự biến ñổi xong tỷ lệ LðNN vẫn là chủ yếu: tỷ lệ hộ thuần nông chiếm 62,2%;
hộ phi nông nghiệp mới chỉ chiếm 11,3%.[1]
Tuy nhiên, tác ñộng của sự phát triển các KCN cũng mang lại nhiều lợi ích cho người dân nông thôn nói riêng góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập Trung bình hàng năm, thu hút gần 22 vạn lao ñộng, chiếm 50,76% số lao ñộng tăng thêm của toàn ngành công nghiệp Thực tế hiện nay cho thấy, việc làm của người nông dân ñang biến chuyển theo các hướng: việc làm thuần
Trang 13nông vẫn tiếp tục ựược duy trì theo thời vụ, nhưng ựang giảm dần về số lượng; một số chuyển hẳn sang thực hiện mô hình kinh tế nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn (phát triển nông trại, phát triển các loại cây nông, công nghiệp hàng hoá), tuy nhiên số này còn rất ắt; một số khác chuyển sang tìm kiếm cơ hội việc làm phi nông nghiệp ngoài thời vụ nông nghiệp hoặc chuyển hẳn sang ngành nghề khác thông qua việc tham gia các chương trình ựào tạo nghề; trở thành nguồn lực lao ựộng xuất khẩu của quốc gia
Vũ Thư là huyện nằm ở cửa ngõ phắa Tây Nam của tỉnh Thái Bình, huyện ựã có KCN tập trung như: cơ khắ Hải Hùng, may mặc IVORY và sắp tới
là KCN An Hòa Ngoài ra những chắnh sách thu hút tập trung phát triển công nghiệp lên trên 60% chủ yếu là công nghiệp nhẹ như may, dệt đặc biệt là KCN lớn của huyện (KCN thị trấn Vũ Thư, KCN An Hoà) và của tỉnh Thái Bình (KCN Phúc Khánh, Nguyễn đức Cảnh) thu hút một lượng lớn lao ựộng trong nông thôn Kể từ khi có sự phát triển các KCN (năm 2001 ựến nay) ựã
có sự thay ựổi rất lớn ựến nghề nghiệp của LđNT trong huyện Hình thành các nhóm lao ựộng tham gia vào thị trường lao ựộng trong và ngoài tỉnh Có thể nói ựây là một yếu tố rất quan trọng ựối với ựịa phương, có tác dụng tắch cực về mọi mặt, góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển dịch vụ và khu dân cư tập trung cũng như nâng cao ựời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân đó ựồng thời là nhân tố mới có khả năng tạo ra "ựột biến" cho CNH - HđH ở huyện
Cùng với xu thế phát triển của cả nước, lao ựộng trong huyện ựang dần chuyển dịch sang các ngành nghề khác, tự ựào tạo và tìm kiếm cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho bản thân người lao ựộng Hình thành xu hướng thay ựổi nghề nghiệp từ lao ựộng nông nghiệp một cách rõ nét Tuy vậy, là ựịa phương ựất chật, người ựông nên khi phát triển kinh tế Vũ Thư cần phải quan tâm giải quyết các vấn ựề về việc làm, ựịnh hướng nghề nghiệp theo ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước nói chung và của tỉnh nói riêng Từ ựó góp phần nâng cao thu nhập cho người lao ựộng
Trang 14Mặt khác, việc ñào tạo nâng cao chất lượng lao ñộng và phân bổ lao ñộng hợp lý ñang là những vấn ñề ñặt ra cần có những giải pháp hữu hiệu nhằm góp phần phát triển vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện có hiệu quả
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư dưới tác ñộng của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quá trình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn dưới tác ñộng sự phát triển các KCN ñể từ ñó phản ánh thực trạng thay ñổi nghề nghiệp, ñề xuất một số phương hướng và biện pháp ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch LðNT sang lao ñộng công nghiệp và dịch vụ trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT và hoạt ñộng của lao ñộng này ở một số xã ñại diện của huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình
Trang 151.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu LðNT, sự thay ñổi nghề nghiệp Tác ñộng
của sự phát triển 2 KCN ở thành phố Thái Bình ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư
- Về không gian: chủ yếu nghiên cứu tình hình LðNT trên ñịa bàn
huyện Vũ Thư tham gia vào thị trường lao ñộng dưới sự tác ñộng của sự phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình làm thay ñổi nghề nghiệp của LðNT sang các ngành nghề, lĩnh vực khác
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng LðNT qua 3 năm gần ñây (2006
- 2008) ở huyện Vũ Thư
Trang 162 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn
2.1.1 Lao ñộng nông thôn và sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñông nông thôn
2.1.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn
- Lao ñộng: là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người nhằm
thay ñổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
Lao ñộng không những tạo ra của cải vật chất ñể nuôi sống con người
mà còn cải tạo bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thể lực và trí lực Trong khi tác ñộng vào tự nhiên ở bên ngoài thông qua sự vận ñộng
ñó, con người làm thay ñổi tự nhiên, ñồng thời quá trình ñó cũng làm thay ñổi bản tính của chính mình.[3]
"Lao ñộng là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao ñộng" (ñiều 55) Quyền ñó ñược bảo ñảm bởi hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, bởi sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, bởi sự ñào tạo về nghề nghiệp, việc nâng cao trình
ñộ nghề nghiệp và việc ñào tạo những ngành chuyên môn mới, vv
- Lao ñộng nông thôn: cũng là một loại lao ñộng, là yếu tố cần thiết
của quá trình sản xuất Tuy nhiên, do khu vực nông thôn có ñặc thù riêng biệt tạo lên ñặc ñiểm riêng biệt và có các loại lao ñộng khác nhau
Nếu so sánh chung giữa 2 khu vực nông thôn và thành thị thì bất bình ñẳng thu nhập giữa hai khu vực này chưa chắc ñã tăng, thậm chí có thể giảm
ñi nếu tỷ trọng lao ñộng phổ thông thoát ly nông nghiệp chuyển sang hoạt ñộng sản xuất công nghiệp tăng ñủ nhanh ñể bù ñắp số lượng LðNN thuần túy bị mất việc làm, hoặc trở nên bán thất nghiệp, và nhờ ñó thu nhập chung của cả khu vực nông thôn ñược cải thiện tương ñối so với khu vực thành thị
Trang 17Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị Tiêu chí Khu vực nông thôn Khu vực thành thị
Nghề nghiệp Những người sản xuất nông
nghiệp, một số ít phi nông nghiệp
Những người sản xuất công nghiệp, dịch vụ
Môi trường Môi trường tự nhiên ưu trội, quan
hệ trực tiếp với tự nhiên
Môi trường nhân tạo ưu trội, ít dựa vào tự nhiên
Kích cỡ
cộng ñồng
Cộng ñồng làng bản nhỏ, văn minh nông nghiệp
Kích cỡ cộng ñồng lớn hơn, văn minh công nghệp
ðặc ñiểm
cộng ñồng
Cồng ñồng thuần nhất hơn về các ñặc ñiểm chủng tộc và tâm lý
Cường ñộ di ñộng lớn hơn, có biến ñộng xã hội mới có di cư từ thành thị về nông thôn
Tác ñộng xã
hội
Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân thấp hơn Quan hệ xã hội sơ cấp, láng giềng, huyết tộc
Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân lớn hơn Quan hệ xã hội thứ cấp, phức tạp, hình thức hoá
Nguồn: [2]
Ngược lại, nếu không có những chính sách hỗ trợ hữu hiệu thì thu nhập
hộ nông dân thuần túy vào sản xuất nông nghiệp nói chung sẽ suy giảm cả về tuyệt ñối và tương ñối so với hộ nông dân thoát ly nông nghiệp, và cả so với lao ñộng ở khu vực thành thị, dẫn ñến làm tăng bất bình ñẳng thu nhập giữa những bộ phận lao ñộng này
Một trong những chính sách hỗ trợ cần thiết nhất là tự do hóa thị trường lao ñộng, khuyến khích, tạo ñiều kiện dịch chuyển lao ñộng từ nông nghiệp sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp và các khu vực khác của nền kinh
tế Thông qua việc xóa bỏ chế ñộ quản lý nhân khẩu Theo chế ñộ này, nông dân không dễ dàng gì thay ñổi nghề nghiệp hoặc nơi cư trú (trừ một số người
có trình ñộ và/hoặc có tiền) Hầu như mọi chế ñộ phúc lợi xã hội như chế ñộ hưu trí, khám chữa bệnh, học hành, ñều gắn với quyển hộ khẩu
Trang 18Gần ñây, một số thay ñổi nhỏ ñã diễn ra ở một số tỉnh thành lớn, ví dụ như về việc thường trú và sở hữu nhà cửa Nhưng về cơ bản, chế ñộ hộ khẩu vẫn phát huy tác dụng của nó trong việc ngăn chặn làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị, và nạn thiếu thốn nhà cửa dành cho người nhập cư
Có những ước tính cho thấy khoảng ñến 35-40% lực lượng lao ñộng nông thôn bị dư thừa, và năng suất lao ñộng nông thôn cực kỳ thấp Một trong những hậu quả là tỷ lệ dân số cư trú tại nông thôn và thành thị hầu như không thay ñổi ñáng kể trong hai thập kỷ qua, và chênh lệch thu nhập bình quân ñầu người giữa người giàu (chủ yếu ở thành thị) và người nghèo (chủ yếu ở nông thôn) ngày càng tăng lên (từ 4,6 lần năm 1993 tăng lên 5,5 lần năm 1998, con
số này ñã, và còn cao hơn nữa trong những năm gần ñây).[1]
Trong nông thôn có các loại lao ñộng chủ yếu sau:
Lao ñộng nông nghiệp (LðNN): phải thông qua ñất ñai, các ñiều kiện
tự nhiên, các cây trồng và vật nuôi các công cụ tạo ra sản phẩm Vì vậy lao ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau:
- LðNN ít chuyên sâu như ở trong công nghiệp: lao ñộng có thể làm nhiều việc khác nhau và nhiều lao ñộng có thể thực hiện ñược cùng một công việc Do hoạt ñộng nông nghiệp không cần trình ñộ tay nghề chuyên môn hoá sâu như trong công nghiệp
- LðNN ñược sử dụng mang tính thời vụ: Nhu cầu về lao ñộng trong nông nghiệp rất khác nhau trong từng giai ñoạn của sản xuất, làm cho tiền công trong nông thôn biến ñộng nhiều
- LðNN diễn ra trong phạm vi rộng lớn, ña dạng về ñịa bàn và ñiều kiện sản xuất; Có tính thích ứng lớn và phân bố rộng khắp trên các vùng lãnh thổ Việc bố trí và tổ chức lao ñộng hợp lý, thực hiện an toàn lao ñộng là việc làm cần thiết
- Phần lớn LðNN ít ñược ñào tạo: Do nông nghiệp thường ít hấp dẫn trên phương diện ñầu tư, chịu rủi ro cao nên việc thu hút lao ñộng ñược ñào tạo vào
Trang 19nông nghiệp là một vấn ñề khó khăn Cần có các chính sách ñiều tiết vĩ mô ñể khuyến khích lao ñộng ñược ñào tạo về nông thôn Bên cạnh ñó làm tốt công tác khuyến nông ñể nâng cao trình ñộ và kiến thức cho lao ñộng ở ngành nông nghiệp
ðối với nước ta LðNT rất dồi dào nhưng về cơ bản vẫn là lao ñộng thủ công, năng suất lao ñộng thấp, trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn rất hạn chế
Lao ñộng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN&TTCN) có vai trò và vị trí rất quan trọng ñối với nền kinh tế Ngoài việc góp phần hỗ trợ và thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển, CN&TTCN mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị
Thúc ñẩy phát triển các ngành nghề, tạo việc làm cho người lao ñộng:
ðể phát triển các ngành nghề quan trọng của ñịa phương, ñồng thời tận dụng, khai thác hiệu quả các nguồn nguyên liệu tại chỗ, thì không thể thiếu vai trò của tiểu thủ công nghiệp Chế biến các nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên thành những sản phẩm ña dạng, có khả năng ñáp ứng ñược thị trường trong nước và quốc tế Mặt khác, sản xuất các thiết bị ñơn giản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhiều ngành nghề Từ ñó, tạo thành một vòng tuần hoàn quan hệ giữa các ngành nghề ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững
Lao ñộng dịch vụ nông thôn
Với tốc ñộ phát triển công nghiệp ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao ñộng, tuy nhiên cũng còn không ít lực lượng lao ñộng trong tình trạng thiếu việc làm bởi không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất công nghiệp trong khi ñó ñất canh tác ñã dành cho công nghiệp Từ thực tế người nông dân chỉ quen với công việc ñồng áng, những công việc ñòi hỏi sự khéo léo của ñôi bàn tay và khối óc, sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường…vẫn còn quá sức với họ ðể từng bước giải quyết việc làm cho lực lượng lao ñộng trên, ngoài việc khuyến
Trang 20khích chế biến nông sản gắn với phát triển làng nghề, nhân, cấy nghề vào các vùng nông thôn Những công việc ñược triển khai cho nông dân tiếp cận với các ngành nghề, dịch vụ cụ thể: các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm các dịch vụ vật tư bảo vệ thực vật, thú
y, phân bón, giống cây trồng và cơ khí nông nghiệp Trong các KCN có các loại hình dịch vụ phục vụ người lao ñộng trong các KCN, gồm: tổ chức bữa ăn công nghiệp giữa ca; xây dựng nhà ở; tổ chức phương tiện ñi lại; khám chữa bệnh; dịch vụ tiệc cưới, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo; xây dựng các khu vui chơi, giải trí, du lịch, phục hồi sức khỏe; tuyên truyền giáo dục truyền thông về giới; phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; tư vấn pháp luật; xây dựng một số khu nhà ở (kể cả nhà trọ trong dân), tổ chức xe ñưa ñón người lao ñộng
ở một số doanh nghiệp
Việc phát triển các loại hình dịch vụ nói trên không chỉ ñể tăng sức thu hút ñầu tư, mà còn nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người lao ñộng tại các KCN
2.1.1.2 Nghề nghiệp và sự thay ñổi nghề nghiệp
* Nghề nghiệp:
- Nghề làm ñể mưu sống, mỗi người phải có một nghề nghiệp
- Tri thức và kỹ năng lao ñộng mà người lao ñộng có ñược trong quá trình huấn luyện chuyên môn hoặc qua thực tiễn, cho phép người ñó có thể thực hiện ñược một loại hoạt ñộng nhất ñịnh trong hệ thống phân công lao ñộng xã hội Cùng với quá trình phát triển kinh tế và khoa học - kỹ thuật, việc phân ngành, phân nghề ngày càng mở rộng và chuyên sâu Người lao ñộng do vậy phải ñược ñào tạo nghề nghiệp một cách cơ bản và chuyên sâu Tuy nhiên, không thể coi nhẹ việc nâng cao kỹ năng lao ñộng thông qua môi trường hoạt ñộng thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhất là trong một số nghề nghiệp mà kỹ năng, kỹ xảo dựa nhiều vào sự khéo léo như nghề nghiệp thủ công, mỹ nghệ, hay dựa vào kinh nghiệm truyền thống (nghệ thuật, y học cổ truyền )
Trang 21* Sự thay ñổi nghề nghiệp:
hướng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp:
a- Xu hướng ña dạng hóa (hỗn hợp) việc làm/nghề nghiệp, tức là người dân
tìm kiếm mọi việc làm có thể ñược ñể tạo ra các nguồn thu nhập cho gia ñình
b- Xu hướng kết hợp giữa các loại việc làm với nhau, tạo thành nhóm
nghề liên hoàn hỗ trợ và phát huy hiệu quả lẫn nhau
c- Xu hướng chuyên môn hóa việc làm/nghề nghiệp, tức là ñi sâu vào một
nghề, yêu cầu có trình ñộ tay nghề cao hơn, hiệu quả kinh tế mang lại cũng lớn hơn
Nền tảng căn bản của 3 xu hướng trên vẫn là tư tưởng trọng nông nghiệp, lấy
nông nghiệp làm gốc của cư dân nông thôn còn tồn tại khá nặng nề
Xu hướng chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp xã hội nông thôn trên ñây ñã có tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình phân tầng xã hội theo mức sống ở nông thôn Sự chuyển biến từ hộ thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp
là chính sang hộ thu nhập từ hoạt ñộng phi nông ngày càng nhiều là nguyên
nhân chính làm tăng thu nhập Trong phạm vi rộng hơn và lâu dài hơn, yếu tố tác ñộng mạnh mẽ này có lẽ sẽ ñược "dịch chuyển" sang yếu tố học vấn và năng lực biết tính toán làm ăn (yếu tố dân trí) Tức là, yếu tố học vấn sẽ trở thành yếu tố có tác ñộng mạnh mẽ (và mạnh hơn cả yếu tố nghề nghiệp) ñến
quá trình phân tầng mức sống ở nông thôn Rất có thể ñó là xu hướng vận ñộng của chúng gắn liền với quá trình ñô thị hóa, CNH - HðH ñất nước
* Nhu cầu lao ñộng trong nền kinh tế thị trường
ðể sản xuất doanh nghiệp phải tuyển dụng, thuê lao ñộng Trong nền kinh tế thị trường, lao ñộng là một hàng hoá ñặc biệt và nó cũng thay ñổi do quan hệ cung - cầu, vì vậy với giá thuê lao ñộng thay ñổi ñộng, nhu cầu về lao ñộng của doanh nghiệp tuân theo quy luật thuê mướn tuyển dụng công nhân: Doanh nghiệp chỉ tiếp tục thuê lao ñộng cho ñến khi giá trị sản phẩm cận biên
Trang 22của người công nhân thuê ñó vẫn còn lớn hơn chi phí cho tiền công mà họ ñược hưởng
LðNT nói riêng khi tham gia vào thị trường lao ñộng cũng chịu sự ñiều tiết của thị trường sức lao ñộng
2.1.1.3 Việc làm và thu nhập
thân, gia ñình, xã hội và không bị pháp luật ngăn cấm Việc làm bao gồm tất
cả mọi hoạt ñộng với những nội dung phong phú liên quan ñến sự sống còn
và phát triển của một xã hội nhất ñịnh "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn
thu nhập không bị ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" (ðiều 13 chương II Bộ luật lao ñộng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam).[4]
Từ những vấn ñề trên chúng ta có thể kết luận người có việc làm là những người trong ñộ tuổi lao ñộng và ñang làm việc trong các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội
Việc làm là một hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho những người trong cùng hộ gia ñình
Việc làm bao gồm ba dạng:
Những việc làm nhằm nhận ñược tiền công, tiền lương dưới dạng tiền hoặc hiện vật
Việc làm nhằm thu ñược lợi nhuận
Là những công việc cho hộ gia ñình nhưng không ñược trả thù lao Người có việc làm bao gồm:
lao ñộng
Trang 235- Xã viên HTX
Tuy nhiên việc làm là vấn ñề rộng và ña dạng, người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau và kết hợp giữa các tiêu thức ñó ñể tính hiệu quả toàn diện về xã hội, kinh tế ñể ñánh giá phân loại chính xác về việc làm (việc làm ñầy ñủ, việc làm hợp lý và việc làm tự do), ñể làm cơ sở cho việc hoạch ñịnh chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước
Thu nhập:
Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống Sức lao ñộng cũng là một loại hàng hoá ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường Người lao ñộng bán sức lao ñộng có ñược tiền công hay tiền lương, người có vốn cho vay thu ñược lợi tức, nhà kinh doanh do phối hợp ñược các yếu tốt sản xuất có hiệu quả thu ñược lợi nhuận Tiền lương, lợi tức, ñịa tô…là thu nhập của các yếu tố sản xuất trong
ñó có yếu tố lao ñộng
Vậy thu nhập trong nền kinh tế thị trường, theo nghĩa rộng bao gồm doanh thu của doanh nghiệp và thu nhập của các yếu tố sản xuất Theo nghĩa hẹp, thu nhập là phần trả công cho chủ các yếu tố sản xuất như: tiền lương, lợi tức, ñịa tô…Như vậy, có thể hiểu thu nhập là tổng số tiền mà chủ thể các yếu
tố sản xuất kiếm ñược trong một thời gian nhất ñịnh
Thu nhập là một trong những chỉ tiêu thông dụng nhất ñược dùng trong phân tích kinh tế ở bất kỳ ñơn vị sản xuất lớn hay nhỏ ðối với lao ñộng nông thôn thì sử dụng sức lao ñộng của mình ñang diễn ra hết sức ña dạng bắt nhịp với công cuộc CNH-HðH ñất nước Ngoài tham gia vào sản xuất nông nghiệp còn tham gia vào các ngành nghề khác như: công nghiệp nông thôn; KCN ñịa phương và các tỉnh dưới nhiều hình thức, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, dịch vụ Tham gia vào thị trường lao ñộng trong và ngoài tỉnh (lao ñộng chính
và lao ñộng thời vụ); trong nước và ngoài nước (xuất khẩu lao ñộng)
Trang 24Thu nhập của một hộ nông dân ựược hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ ựược hưởng ựể bù ựắp cho thù lao lao ựộng của gia ựình, cho tắch luỹ và tái sản xuất mở rộng nếu có Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện Có thể phân thu nhập của hộ nông dân thành 3 loại:
Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt ựộng sản xuất
trong nông nghiệp như: Trồng trọt (lúa, màu, rau, quả, ); từ chăn nuôi (Gia súc, gia cầm, ) và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá, )
Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập ựược tạo ra từ các hoạt ựộng
ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khắ, Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn ựược tạo ra từ các hoạt ựộng thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,
Thu nhập khác: đó là các nguồn thu từ các hoạt ựộng làm thêm, làm
thuê; làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất thường khác
* Khái niệm thất nghiệp
Là hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong nhiều chế ựộ xã hội Thất nghiệp, theo ựúng nghĩa của từ là: mất việc làm hay là sự tách dời lao ựộng ra khỏi tư liệu sản xuất Khái niệm thất nghiệp ngày càng ựược bổ sung và mở
rộng dần Hiện nay vẫn còn có những cách hiểu khác nhau về thất nghiệp
Một quan niệm khác cho rằng thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một
số người trong lực lượng lao ựộng muốn làm việc, nhưng không thể tìm ựược việc làm ở mức tiền công ựang thịnh hành, còn những người thất nghiệp là những người ựang trong ựộ tuổi lao ựộng, có khả năng lao ựộng, trong tuần lễ tham khảo (tuần lễ tiến hành ựiều tra thu nhập thông tin) để thống nhất trong ựiều tra việc làm Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội quy ựịnh : "Người thất
nghiệp là người trong ựộ tuổi lao ựộng có khả năng lao ựộng, có nhu cầu tìm việc làm nhưng không có việc làm." [4]
Trang 25* Nguyên nhân của thất nghiệp
Thất nghiệp có nguyên nhân kinh tế - xã hội của nó Khi nghiên cứu quan hệ cung cầu lao ñộng trong thị trường lao ñộng chúng ta nhận thấy rằng cung lao ñộng liên tục tăng do dân số ở các nước tăng không ngừng Trong khi ñó nền kinh tế thường phát triển không liên tục, có tính chu kỳ, do ñó lúc thì thu hút lúc thì giãn thải người lao ñộng Sự thu hút và giãn thải ñó dẫn ñến nhu cầu lao ñộng lúc tăng lúc giảm Chừng nào cầu lao ñộng còn nằm dưới mức cung thì chừng ñó còn dư thừa lao ñộng ðây chính là nguyên nhân cơ bản nhất và phổ biến nhất dẫn ñến tình trạng thất nghiệp
Thực tế cho thấy còn có rất nhiều yếu tố khác cũng dẫn ñến tình trạng thất nghiệp trong ñó phải kể ñến: trình ñộ người lao ñộng, nhu cầu thị trường, mâu thuẫn trong vấn ñề tiền lương
2.1.1.5 Quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp
Việc làm và thất nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau Thất nghiệp xảy
ra khi cầu việc làm lớn hơn cung việc làm Nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến việc tăng cầu việc làm chính là mức tăng của cung lao ñộng Cung lao ñộng tăng
có nghĩa là số người lao ñộng tăng lên dẫn ñến nhu cầu tìm việc làm cũng tăng lên Số người có nhu cầu về việc làm tăng ngày càng nhanh, trong khi ñó
số chỗ làm việc trong xã hội tăng chậm làm cho có sự chênh lệch giữa số chỗ làm việc và nhu cầu về việc làm của người lao ñộng, số người lao ñộng cần giải quyết việc làm lớn hơn nhiều so với số chỗ việc làm ðiều này dẫn ñến một bộ phận không nhỏ người lao ñộng không thể tìm ñược việc làm, tình trạng thất nghiệp sẽ tăng nhanh chóng Việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng cũ ñã rất khó khăn, thì nay những người lao ñộng mới không có việc làm lại càng làm cho vấn ñề giải quyết việc làm trầm trọng thêm, gánh nặng
xã hội về giải quyết việc làm lại tăng lên
Cung lao ñộng phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là: quy mô dân số; cơ cấu dân số Sự tăng cầu việc làm chủ yếu tuỳ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản nêu
Trang 26trên Nói cách khác sự biến ñộng các yếu tố trên có liên quan chặt chẽ ñến khả năng giải quyết việc làm, nếu sự biến ñộng các yếu tố ñó là tích cực thì sẽ giúp cho giải quyết việc làm ñược dễ dàng hơn ðối với Việt Nam, là một nước ñông dân, dân số trong ñộ tuổi lao ñộng lớn, tỷ lệ thất nghiệp là khá cao nên gây ra nhiều khó khăn cho công tác giải quyết việc làm Trong những năm gần ñây chúng ta ñã có những biện pháp tích cực trong vấn ñề dân số - việc làm, cho nên hiện nay những áp lực về cầu lao ñộng ñã ñược giảm bớt thay vào ñó là những thay ñổi tích cực trong công tác giải quyết việc làm
2.1.1.6 Một số khái niệm khác
Số lao ñộng ñi làm ngoài là những lao ñộng tham gia vào việc làm của
xã hội trong ñó vừa tham gia lao ñộng của hộ vừa tham gia lao ñộng ngoài thường là những người chỉ làm thêm khi gia ñình không CVL Một số thì chỉ lao ñộng ở ngoài không tham gia vào lao ñộng của hộ Họ thường là lao ñộng cho một cơ sở nào ñó trong thành phố, cũng có những lao ñộng ñi làm thuê ở ñịa phương khác
Lao ñộng tại quê là những lao ñộng chỉ tham gia sản xuất tại quê nhà và cùng chung sống dưới một mái nhà và cùng chung một mâm cơm, cùng nguồn ngân quỹ
Lao ñộng dời quê là những lao ñộng ñi nơi khác kiếm sống bằng những ngành nghề khác nhau và không cùng chung một mái nhà và mâm cơm với hộ nhưng lại chung nguồn tích luỹ ngân quỹ với hộ và có thời gian dời quê trong một thời gian ngắn từ 1 năm ñến 6 năm Nói tóm lại lao ñộng này là lao ñộng
có chung nguồn tích luỹ của hộ
Chỉ tiêu phân loại thời gian lao ñộng của lao ñộng:
Việc xác ñịnh ñược thời gian lao ñộng thực tế là một vấn ñề hết sức phức tạp do ñó trong quá trình ñiều tra qua sự hồi tưởng của Lð về thời gian lao ñộng trong năm chúng tôi kết hợp các thông tin như lao ñộng ñó làm việc
gì, là thời gian lao ñộng trong các tháng như thế nào
+ Nhóm có việc làm là nhóm có việc làm từ 7 tháng ñến 12 tháng 1 năm + Không có việc làm là nhóm có việc làm từ 6 tháng trở xuống
Trang 272.1.2 Vai trò của việc chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho lao
ñộng nông thôn
Chuyển ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm có ý nghĩa rất lớn tới sự phát triển của nền kinh tế, bởi vì sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào vấn ñề sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực và nguồn vốn, trong ñó việc sử dụng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết
chính trị - xã hội, cụ thể:[5]
* ðối với kinh tế
Lịch sử phát triển xã hội loài người cho thấy, bất cứ một quốc gia nào, ñều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng của mình ðể khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế ñất nước Người lao ñộng là một nguồn nhân lực quan trọng, là yếu tố cơ bản ñể phát triển Mọi chủ trương ñường lối, chính sách tầm vĩ mô nếu có sự sai phạm thì người lao ñộng rất có thể trở thành gánh nặng, thậm chí có thể gây trở ngại, tổn thất cho nền kinh tế
Nếu chúng ta sử dụng hợp lý lao ñộng, tức tạo công ăn việc làm ñầy ñủ cho người lao ñộng thì sẽ làm cho người lao ñộng có thu nhập tăng lên Bên cạnh ñó, sức mua cũng tăng lên, thúc ñẩy sản xuất phát triển Trong tổng thể nền kinh tế, khi sản lượng ngày càng tăng sẽ thúc ñẩy tốc ñộ và quy mô tăng trưởng kinh tế Việc làm là vấn ñề mang tính chất xã hội, mỗi con người khi trưởng thành ñều có nhu cầu và mong muốn làm việc
* ðối với chính trị
Một quốc gia có chính trị ổn ñịnh khi trong lòng mọi người dân ổn ñịnh cả về vật chất và tinh thần ðiều này lại liên quan tới việc làm và thu nhập của từng người dân Giải quyết việc làm và nâng cao ñời sống mỗi người có mối quan hệ mật thiết Nếu làm tốt công tác giải quyết việc làm thì tình trạng tệ nạn xã hội sẽ ñược hạn chế một cách ñáng kể, ngược lại nếu số người không có việc làm ngày càng tăng thì số người phạm pháp
Trang 28ngày một nhiều ðây là vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay, nó không chỉ gây hậu quả ñối với vấn ñề giữ vững, ổn ñịnh văn hoá xã hội mà còn là một gánh nặng trong phát triển kinh tế của ñất nước Giải quyết vấn ñề bức xúc này là trách nhiệm của ðảng, Nhà nước và của toàn xã hội Muốn giải quyết nó cần phải tạo việc làm cho người lao ñộng, giảm tình trạng thiếu hoặc không có việc làm trong xã hội
* ðối với xã hội
Chuyển ñổi nghề nghiệp giúp giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao ñộng là vấn ñề mang tính chất xã hội, mỗi con người khi trưởng thành ñều có nhu cầu và mong muốn làm việc Nghề nghiệp và việc làm có ý nghĩa rất quan trọng, ñem ñến thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế ñược sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp nhân dân Vì vậy, việc làm là một trong những vấn ñề nổi cộm, thiết thực nhất
mà hiện nay cần ñược quan tâm giải quyết ñặc biệt là ở khu vực nông thôn
Những luận ñiểm cơ bản giúp chúng ta thấy rõ tầm quan trọng, sự cần thiết của công tác giải quyết việc làm ở nước ta Nó cho thấy giải quyết việc làm không chỉ dừng lại ở sự cần thiết mà ñó còn là vấn ñề hết sức cấp bách ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trước mắt cũng như lâu dài
* Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm:
- Áp lực của việc tăng cầu việc làm (cung lao ñộng tăng)
Quan hệ giữa cung việc làm và cầu việc làm có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng giải quyết việc làm Nếu cầu việc làm tăng nhanh mà cung việc làm không tăng hoặc tăng chậm, gây tình trạng thất nghiệp trầm trọng Việc tăng cầu việc làm gây ra một áp lực ñối với khả năng giải quyết việc làm ở mỗi nước Cầu việc làm tăng nhanh làm giảm khả năng giải quyết việc làm, làm cho vấn ñề giải quyết việc làm trở lên khó khăn và nặng nề hơn, do cung việc làm tăng chậm hơn mức tăng của cầu việc làm
Trang 29- Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm
Chất lượng lao ñộng gồm có các yếu tố: sức khoẻ, trình ñộ, phẩm chất nhưng vấn ñề ñược nhắc ñến nhiều nhất khi ñề cập ñến chất lượng lao ñộng chính là trình ñộ của người lao ñộng
Khoa học công nghệ phát triển ñòi hỏi ñội ngũ lao ñộng phải có trình ñộ nhất ñịnh ñể có thể ñáp ứng ñược những ñòi hỏi cơ bản trong việc sử dụng hay ứng dụng những thành tựu của nó trong các quá trình phát triển kinh tế Hiện nay trình ñộ người lao ñộng có rất nhiều ñiểm khác biệt so với trước Nếu như trước kia trình ñộ người lao ñộng rất hạn chế, lao ñộng giản ñơn nhiều thì nay trình ñộ người lao ñộng ñược nâng lên rõ rệt, số lượng lao ñộng giản ñơn không ngừng giảm ñi Người lao ñộng trong thời ñại ngày nay hầu hết ñều phải có trình ñộ, qua ñào tạo thì mới có thể ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc
Thực tế cho thấy người lao ñộng có trình ñộ càng cao thì càng có cơ hội tìm ñược việc làm với mức lương tương xứng Còn những người thất nghiệp chủ yếu là những người có trình ñộ thấp không ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc hiện ñại Tình trạng thất nghiệp chắc chắn giảm nếu ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ tương ñối, có thể ñáp ứng ñược yêu cầu các công việc hiện ñại Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm có mối quan hệ tỷ lệ thuận Chất lượng lao ñộng càng cao thì khả năng giải quyết việc làm càng lớn Chất lượng lao ñộng là vấn ñề gai góc ñược ñặt ra ñối với Việt Nam, tuy
ñã có nhiều tiến bộ nhưng so với khu vực và thế giới thì chất lượng lao ñộng của Việt Nam còn có nhiều yếu kém ðây là yếu tố không thuận lợi trong công tác giải quyết việc làm, ñặt ra cho chúng ta nhiệm vụ trong việc nâng cao chất lượng lao ñộng phù hợp với ñiều kiện hiện nay
Trang 302.1.3 Xu thế phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn bền vững theo hướng CNH-HđH là chủ trương lớn của Nhà nước Việt Nam, nhằm nhấn mạnh ựến việc sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả ựể thúc ựẩy kinh tế nông thôn phát triển Do vậy, các chắnh sách phát triển nông thôn cần ựược xây dựng và thực hiện trên cơ sở kết hợp hài hoà và hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, nếu không phát triển nông thôn bền vững sẽ không còn ý nghĩa
Di cư là xu thế chung của các nước ựang phát triển như Việt Nam đó
là giải pháp cho người lao ựộng có cơ hội tìm ựược việc làm tốt hơn và cải thiện thu nhập Trong nhiều năm nữa, dòng di cư lao ựộng nông thôn - thành thị vẫn tiếp tục gia tăng do tốc ựộ ựô thị hoá ựược ựẩy nhanh hơn và các KCN ựược mở rộng và phát triển, tiến dần tới các khu vực kém lợi thế hơn
Một dạng di cư khác là xuất khẩu lao ựộng cũng tăng lên do thị trường lao ựộng nước ngoài là một thị trường rất tiềm năng và ựang ựược khai thác
có hiệu quả
Những người di cư thành công là những người có trình ựộ cao hơn, trẻ tuổi và ắt ựất ựai Vì vậy, sẽ có hiện tượng thiếu hụt cục bộ lao ựộng tiềm năng trẻ, khoẻ, có năng lực trong khi nhiều lao ựộng không ựáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp ngay trên ựịa bàn Về lâu dài, có khả năng thiếu trầm trọng lao ựộng của một số nghề ựặc thù ựòi hỏi người lao ựộng phải có trình
ựộ cao hoặc bậc trung, ựặc biệt khi kinh tế nông thôn ựã phát triển rõ nét
Sau năm 2010, khu vực nông thôn sẽ xuất hiện nhiều ngành nghề phi nông nghiệp hơn và sản phẩm phong phú hơn do nhu cầu thị trường ngày càng cao Theo ựó các thị trường vốn tắn dụng, thị trường ựất ựai và thị trường LđNT cũng sẽ sôi ựộng hơn lên Số hộ thuần nông sẽ giảm ựi, thay vào ựó là các dạng kiêm nghề, hoặc chuyển hẳn sang các ngành phi nông nghiệp làm Bên cạnh ựó, số lao ựộng làm công ăn lương tăng mạnh Tuy nhiên mức thu
Trang 31nhập, hoặc mức tiền công, tiền lương khu vực nông thôn vẫn có chiều hướng thấp hơn khu vực thành thị
đô thị hoá ựược ựẩy nhanh thì quỹ ựất canh tác bị thu hẹp lại, nhiều lao ựộng bị mất ựất hoặc thiếu ựất sẽ phải chuyển hướng tìm việc làm mới hoặc chuyển nghề Khi ựó vấn ựề thất nghiệp và vấn ựề xã hội có khả năng gia tăng nếu không có giải pháp thực hiện tốt ngay từ ựầu
2.1.4 Một số vấn ựề lý luận về phát triển KCN
* Khu công nghiệp và phân loại KCN:
Nghiên cứu về phát triển KCN, trước hết cần làm rõ khái niệm về KCN Xuất phát từ mục ựắch nghiên cứu KCN, có những cách tiếp cận khác nhau và có những quan niệm không ựồng nhất với nhau về KCN Ở ựây chúng ta nghiên cứu phát triển các KCN ở Việt Nam từ quá trình CNH, HđH
ựể vạch ra những mối liên hệ giữa ứng dụng khoa học công nghệ với phân công lao ựộng, giữa phân công lao ựộng với các hình thức hợp tác lao ựộng, giữa các ngành, các thành phần kinh tế ựồng thời chỉ ra những hình thức vận ựộng của nó
KCN là cấu trúc kinh tế khá phức tạp, ựể tìm hiểu mô hình ựịnh hướng phát triển các KCN, trước hết cần phải phân loại các KCN ựể có sự nhận diện
về những loại KCN cụ thể:[6]
Nghiên cứu KCN phục vụ chủ yếu cho mục ựắch quản lý, ựề ra các chắnh sách, cơ chế có những cách phân loại sau:
- Dựa vào tắnh chất ngành nghề chia thành: KCN chuyên ngành, KCN
ựa ngành, KCN sinh thái
+ KCN chuyên ngành: Hình thành do phân công chuyên môn hóa, bao gồm các xắ nghiệp trong cùng một ngành sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm KCN chuyên ngành hoạt ựộng trong một số ngành như: Cơ khắ, hoá chất, vật liệu xây dựng
Trang 32+ KCN ña ngành: Gồm nhiều xí nghiệp thuộc nhiều ngành khác nhau
có mối liên hệ với nhau Loại hình này cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ
+ KCN sinh thái: Là loại hình cộng sinh công nghiệp, tạo sự hài hoà giữa sản xuất - cuộc sống và sự thân thiện với môi trường Trong ñó có sự lựa chọn xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp có mối liên hệ hỗ trợ tương tác với nhau, tạo ra sự cân bằng môi trường và phát triển bền vững
- Căn cứ vào qui mô: KCN chia thành KCN quy mô lớn, KCN quy mô vừa và KCN quy mô nhỏ
- Dựa vào ñặc thù của từng ñối tượng quản lý KCN lại ñược phân thành: KCN tập trung, KCN chế xuất, KCN công nghệ cao
- Phân theo cấp quản lý tương ứng với 3 cấp quản lý nhà nước có các loại KCN: KCN do Chính phủ thành lập, KCN do tỉnh, thành phố thành lập, cụm CN do huyện thị thành lập
Dù phân loại KCN dựa trên các tiêu thức khác nhau, song tựu chung lại
ở nước ta hiện nay có các loại KCN sau:
nghiệp công nghiệp hiện có dựa trên cơ sở cải tạo hoàn thiện kết cấu hạ tầng
và bảo vệ môi trường
ñơn lẻ, kỹ thuật lạc hậu ñể chỉnh trang lại ñô thị và chống ô nhiễm môi trường
nghiệp quy mô vừa và nhỏ thuộc các ngành công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng hoặc phát triển làng nghề truyền thống
Chính phủ thành lập
Trang 33Nhìn chung các KCN ở nước ta hiện nay khá ña dạng về ngành nghề, lĩnh vực hoạt ñộng, ña dạng về thành phần kinh tế và ña dạng cả về quy mô
và trình ñộ Tính chất ña dạng hóa phát triển các KCN ở nước ta hiện nay, một mặt cho phép phát triển ngành nghề, khai thác tiềm năng, tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao ñộng, mặt khác tạo khả năng thu hút các nguồn vốn, khoa học kỹ thuật tiên tiến và công nghệ quản lý hiện ñại, ñặc biệt là ñối với các nhà ñầu tư lớn với công nghệ nguồn
* Vị trí, vai trò của sự phát triển các KCN
Phát triển KCN nhằm thực hiện CNH - HðH là chủ trương nhất quán của ðảng và Nhà nước Xây dựng và phát triển có hiệu quả - ñây là vấn ñề ñạt ñược
sự nhất trí cao Hiện nay, các KCN ñang là mục tiêu hướng tới của nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước nhằm:
- Thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp theo quy hoạch và thay ñổi CCKT của các ñịa phương
- Mỗi KCN ra ñời sẽ là ñầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn ñầu tư trong nước và ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tạo ñộng lức lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ, chuyển dịch CCKT và phân công lại lao ñộng phù hợp với xu thế hội nhập kinh doanh quốc tế, tạo nhân tố chủ yếu trong việc tăng trưởng công nghiệp theo quy hoạch tổng thể, tăng khả năng thu hút ñầu tư từ các nguồn lực trong và ngoài nước, ñẩy mạnh nguồn hàng xuất khẩu, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nước, tạo việc làm và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra
- Ngoài ra, phát triển các KCN cũng thúc ñẩy việc hình thành và phát triển các ñô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, tạo ñiều kiện cho quá trình chuyển dịch CCKT ñạt hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích quốc gia, trong ñó ñáng kể là tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao ñộng, góp phần xoá ñói giảm nghèo và ñào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho sự phát triển ñất nước
Trang 342.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT
2.1.5.1 Yếu tố bên ngoài
* Các yếu tố về ñất ñai:
Phát triển các KCN là một tất yếu trong quá trình CNH-HðH của nước
ta Yếu tố về ñất ñai làm thay ñổi nghề nghiệp của người LðNT - nguồn lực chính tham gia vào sản xuất ðây là vấn ñề cần ñược tính toán khoa học, tránh tác ñộng xấu ñến ñời sống của người nông dân, sản xuất nông nghiệp
Tính ñến cuối tháng 12-2007, cả nước có 183 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên gần 44 nghìn ha, phân bố trên 54 tỉnh, thành phố của cả nước Các doanh nghiệp trong KCN ñạt tổng doanh thu hơn 22 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu ñạt gần 11 tỉ USD, chiếm 22% giá trị xuất khẩu của cả nước KCN thu hút trên 1 triệu lao ñộng trực tiếp (bình quân 1 ha ñất công nghiệp ñã cho thuê thu hút 72 lao ñộng), nộp ngân sách năm 2007 khoảng 1,1
tỉ USD, ñóng góp rất lớn vào sự phát triển chung.[6]
Tuy nhiên, ñể phục vụ các KCN, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy
là gần 370 nghìn ha Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn.[6]
Trang 35* Mức ñộ công nghiệp hoá của ñịa phương:
Dưới góc ñộ kinh tế, quá trình chuyển ñổi nông thôn ñược hiểu là quá trình CNH-HðH NN-NT; thực hiện CDCCKT theo hướng công nghiệp, dịch
vụ Trong ñó:
- CNH-HðH là quá trình chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền thống sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá dưới tác ñộng của công nghiệp, chuyển ñổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp
- Công nghiệp hoá nông thôn là quá trình thay ñổi cơ bản kết cấu kinh tế
xã hội nông thôn, ñặc biệt là CDCCLð từ nông nghiệp sang công nghiệp
- CDCCKT ở nông thôn là giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Quá trình chuyển ñổi ở nông thôn ñã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn, phát huy thế mạnh, tiềm năng của các ñịa phương: Quá trình này ñồng nghĩa với việc gia tăng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi có quy mô lớn gắn liền với sản xuất hàng hóa: mô hình hộ gia ñình vừa sản xuất hàng hóa, vừa kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ nông sản; mô hình sản xuất trang trại; các làng nghề dịch vụ nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp; chế biến nông sản Từ ñó, cơ cấu kinh tế ở nông thôn
có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Song song với sự CDCCKT, sự phân công lao ñộng ở nông thôn cũng diễn ra theo hướng LðNN-NT ngày càng giảm, lao ñộng ở các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ tăng lên
* Mức ñộ phát triển cơ sở hạ tầng của ñịa phương
ðây là yếu tố quan trọng ñối với việc ñẩy mạnh các hoạt ñộng kinh tế
và do ñó thúc ñẩy việc làm Những ñiều kiện yếu kém của CSHT ở vùng nông thôn nói chung và vùng sâu, vùng xa nói riêng là những rào cản thực sự ñối với việc phát triển kinh tế và tiếp theo là tạo việc làm Tuy nhiên, việc phát triển CSHT ñòi hỏi vốn lớn, vấn ñề chỉ có thể giải quyết bởi cấp trung
Trang 36ương hoặc ít nhất là cấp tỉnh Một kế hoạch phát triển khu vực cân bằng nên ñược chú trọng trong ñó quan tâm xây dựng CSHT nông thôn vững chắc ñể
không còn có những dòng di cư lớn từ nông thôn ra thành thị
* Các chính sách của Nhà nước và ñịa phương về tạo việc làm
Mục tiêu của công tác dạy nghề ñến năm 2010 là chuyển mạnh từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao ñộng; tập trung ñào tạo nghề trình ñộ cao ñáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế và hội nhập Nâng tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề lên 32% vào năm 2010
* Khả năng tiếp cận thị trường việc làm của người lao ñộng:
- Yếu tố khoảng cách gần hay xa so với thị trường lao ñộng tác ñộng ñến khả năng dễ hay khó tiếp cận thị trường việc làm của lao ñộng
- Giao thông thuận tiện hay không thuận tiện ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp cận thị trường việc làm của người lao ñộng
2.1.5.2 Yếu tố bên trong
* Trình ñộ văn hóa và chuyên môn của người lao ñộng:
Trình ñộ của thanh niên nông thôn:[3]
hơn 4 lần so với khu vực thành thị;
chung của cả nước là 25%)
Hiện nay, cả nước có khoảng 17 triệu thanh niên nông thôn (ñộ tuổi từ 15-30), chiếm khoảng 70% tổng số thanh niên và 60% lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp Tuy nhiên, hơn 80% trong số này chưa ñược ñào tạo qua trường lớp về chuyên môn ðiểm yếu này ñang trở thành rào cản ñối với thanh niên nông thôn trên con ñường chọn nghề, lập nghiệp [3]
Cụ thể: trình ñộ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân lao ñộng còn thấp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, năng suất lao ñộng chưa ñáp ứng yêu cầu Thậm chí một số KCN vẫn còn công nhân lao ñộng mù chữ và tái mù chữ
Trang 37Vì vậy ñã có nghịch lý, các doanh nghiệp thiếu thị trường lao ñộng kỹ thuật cao còn người lao ñộng lại thiếu việc làm
* Tuổi, giới tính của lao ñộng nông thôn:
Tuổi và giới tính của lao ñộng tác ñộng trực tiếp ñến quá trình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng Lao ñộng có ñộ tuổi trẻ hơn sẽ năng ñộng hơn với quá trình tìm kiếm cơ hội chuyển ñổi nghề nghiệp nâng cao thu nhập cho bản thân, ngược lại với lao ñộng ñã lớn tuổi do ñã gắn bó nhiều năm với nghề nên có tâm lý ngại thay ñổi Với lao ñộng là nữ nhu cầu về nghề nghiệp khác
so với lao ñộng là nam, thường phù hợp với những công việc nhẹ nhàng, không quá vất vả, chính vì vậy mà số nghề nghiệp và quỹ việc làm dành cho lao ñộng nữ ít hơn so với lao ñộng nam, làm cho việc chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ sẽ gặp khó khăn hơn so với lao ñộng nam
* Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của hộ gia ñình và chênh lệch về thu nhập giữa hoạt ñộng SXNN và phi nông nghiệp của lao ñộng:
Có số liệu nghiên cứu về thu nhập của nông hộ ở ñồng bằng sông Hồng cho thấy mức ñộ biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa năm 2004 với năm 2000 và khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm
hộ có thu nhập cao nhất với nhóm hộ thấp nhất năm 2004
* Mức biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ:
Bảng 2.1: Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh
giữa năm 2004 với năm 2000 (%) Chỉ tiêu Tây Hà Dương Hải Bình Thái ðịnh Nam
Nguồn: [3]
Trang 38Như vậy, có sự thay ñổi từ các nhóm hộ thuần nông chuyển sang hoạt ñộng kinh doanh kiêm (nông nghiệp kết hợp với phi nông nghiệp) và phi nông nghiệp; từ hộ thuần nông chuyển sang hoạt dộng kinh doanh kiêm và phi nông nghiệp ñối với các vùng khác
* Một số yếu tố khác:
Một thực tế là tâm lý phổ biến thích học ñại học của lao ñộng trẻ Một khảo sát ñược thực hiện mới ñây cho thấy, có tới 90% thanh niên có nguyện vọng học ñại học, cao ñẳng, rất ít nguyện vọng học nghề Không những thế, một bộ phận trong số này lại có tâm lý chọn nghề nhàn mà sang, lương cao, dẫn ñến trở ngại trong việc giúp ñỡ tìm việc làm sau ñào tạo Việc tư vấn ñịnh hướng nghề nghiệp cho ñối tượng này có phần bị xem nhẹ Hầu hết các bạn trẻ khi ñược hỏi, ñều không thể trả lời dứt khoát xem mình chọn nghề gì; khả năng phát triển nghề nghiệp như thế nào
Cũng vì thiếu thông tin ñịnh hướng nên nhiều bạn trẻ không thể tự tìm cho mình một công việc phù hợp với khả năng Họ có rất ít sự lựa chọn: làm công nhân ở các KCN hoặc ra thành phố làm lao ñộng phổ thông
Hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn là 6%, tỷ lệ thời gian lao ñộng không ñược sử dụng ở nông thôn chiếm 20% Tại rất nhiều KCN - KCX, lao ñộng có tay nghề cao thường không phải là người ñịa phương
Trong những thập kỷ gần ñây khi chúng ta tiến hành chuyển ñổi nền kinh tế, ñổi mới, mở cửa, quá trình ñô thị hoá diển ra khá mạnh, nhất là ở các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng…chính các tỉnh, thành phố này là tiêu ñiểm của làn sóng di cư ra thành thị ñể kiếm việc Một thuật ngữ mà chúng ta vẫn thường sử dụng trong những năm gần ñây là “làn sóng của những người lao ñộng ngoại tỉnh” Một thực tế cho thấy rằng dưới tác ñộng di dân nông thôn - ñô thị cũng gây ra nhiều vấn ñề bức xúc
ở thành thị Làn sóng ñổi mới ñã tác ñộng ñến xã hội nông thôn, xuất hiện tâm
lý làm giàu, vươn lên trong cuộc sống Với một số người, họ lên thành phố lao ñộng theo tính chất mùa vụ tạm thời, một số có ý ñịnh ở lại lâu dài
Trang 39Tại những vùng, khu vực ñang có những dự án chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñể phục vụ cho việc phát triển những KCN hoặc khu ñô thị mới, nông dân vùng này rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp
do họ chưa kịp chuyển ñổi nghề nghiệp Tính bức xúc của tình trạng này gia tăng, do công cuộc ñô thị hoá, CNH, HðH NN-NT ñang ñược ñẩy mạnh trên quy mô cả nước
Quá trình CDCCLð - nghề nghiệp diễn tiến chậm chạp, chưa có dấu hiệu ñột biến Tỷ trọng lao ñộng phân theo khu vực nông - lâm - ngư nghiệp vẫn ở mức cao và không hợp lý (56,8% - TCTK, 2005) Trong khi ñó, chất lượng nguồn nhân lực thấp kém Tính chung cả nước mới chỉ có 24,8% lao ñộng ñược ñào tạo chuyên môn, phần lớn ở mức chuyên môn, kỹ thuật sơ cấp
Ở khu vực nông thôn, tình trạng còn dưới mức trung bình quốc gia về ñào tạo chuyên môn, kỹ thuật Nguồn lao ñộng chất lược kém luôn ở tình trạng thiếu việc làm và dễ dàng dẫn ñến thất nghiệp Họ buộc phải chấp nhận những công việc có thu nhập thấp hoặc không ổn ñịnh Và, cái vòng luẩn quẩn như một chiếc xiềng xuất hiện: thiếu việc làm và thất nghiệp gia tăng -> tỷ lệ nghèo gia tăng -> thiếu việc làm và thất nghiệp gia tăng…
Tóm lại: Qua nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề
nghiệp của LðNT trong nền kinh tế thị trường ðể ñảm bảo thu nhập trong cuộc sống thì ngoài việc tham gia vào sản xuất nông nghiệp, một ngành truyền thống của LðNT thì giờ ñây buộc phải thay ñổi ñể phù hợp với sự phát triển của công cuộc CNH-HðH ñất nước ðể ñánh giá ñâu là nguyên nhân chính và tác ñộng ñến sự thay ñổi của LðNT thì cần ñánh giá sâu sắc các yếu
tố kể trên từ ñó ñưa ra các biện pháp cụ thể Tuy nhiên, dưới góc ñộ phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu một số yếu tố chính về khía cạnh phát triển các KCN làm tác ñộng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT
Trang 402.2 Tác ñộng của sự phát triển các KCN ñến sự chuyển ñổi nghề nghiệp và việc làm của lao ñộng nông thôn
Sự phát triển các KCN vừa có những tác ñộng tích cực vừa có những tác ñộng tiêu cực ñến nước tiếp nhận ñầu tư Vấn ñề là cần khai thác những tác ñộng tích cực
và giảm thiểu những tác ñộng tiêu cực ñể tối ña hoá lợi ích của ñịa phương.[7]
* Tác ñộng tích cực “Lực kéo”:
Hoạt ñộng ñầu tư làm tăng lượng tiền và tài sản trong nền kinh tế nước tiếp nhận do ñó tạo khả năng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, khai thác có hiệu quả các nguồn lực phát triển ñặc biệt là các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, thị trường…
Sơ ñồ 2.1: Tác ñộng kinh tế - xã hội của phát triển các KCN
Nâng cao trình ñộ
lao ñộng và quản trị
Phát triển các ngành nghề ñáp ứng nhu cầu của DN - KCN
Tăng nguồn thu cho ngân sách
Tăng phúc lợi xã hội cho các vùng
Mở rộng quy mô và nâng
cao chất lượng dịch vụ
Phát triển các KCN
Thu hút vốn và doanh nghiệp công nghiệp