Em đã được phân công thực tập tại Trường ĐHNL - Thái Nguyên với đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón DH đến sinh trưởng, năng suất và ch ất lượng một số cây ăn quả tại trường
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ LƯU LỢI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN (DH) ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm k ết hợp Khoa : Lâm nghi ệp
Khóa h ọc : 2016- 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ LƯU LỢI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN (DH) ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
H ệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm k ết hợp
Khoa : Lâm nghi ệp Khóa h ọc : 2016- 2020
Gi ảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Văn Mạn
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được thu thập trong quá trình thực hiện đề tài, không sao chép của ai Nội dung khóa luận có tham khảo một số tài liệu được liệt kê trong danh mục tài liệu của khóa luận Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên,25 tháng 6 năm 2020
Xác nhận của GVHD Sinh viên
Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
(Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Th ực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối trong chương trình học tập và thực hành của sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và mong
mu ốn của bản thân Em đã được phân công thực tập tại Trường ĐHNL - Thái Nguyên với đề tài
“Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón (DH) đến sinh trưởng, năng suất
và ch ất lượng một số cây ăn quả tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, trước tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Chủ Nhiệm Khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài Được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong khoa đặc biệt là
thầy giáo hướng dẫn ThS Nguy ễn Văn Mạn tôi đã hoàn thành khóa luận này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Thu Hoàn
đã tạo điều kiện cho em thực tập tại vườn ổi trong khu cây trồng cạn đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài này
Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới các thầy
cô cùng các bạn đồng khóa đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình
th ực tập
Do thời gian và trình độ có hạn nên đề tài của em còn nhiều hạn chế và khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý chân thành của các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2020
Sinh viên
Lê Lưu Lợi
Trang 5KLTB : Khối lượng trung bình
LSD05 : Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa tại mức ý nghĩa α = 0,05 NSTT : Năng suất thực thu
NS : Năng suất
TN : Thí nghiệm
Trang 6M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH M ỤC HÌNH ix
PH ẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 M ục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn 3
PH ẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.2 Nguồn gốc và phân loại của cây Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh 4
2.2.1 Ngu ồn gốc và phân bố di truyền của Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh 4
2.2.2 Phân loại 5
2.2.3 Giá trị dinh dưỡng và công dụng của cây ổi, bưởi, cam 6
2.3 Đặc điểm thực vật học của cây Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh 8
2.3.1 Đặc điểm thực vật học 8
2.3.2 Đặc điểm sinh thái của cây Ổi, Bưởi, Cam 10
2.4 Tình hình nghiên c ứu trong và ngoài nước 12
2.4.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ổi, bưởi, cam trên thế giới 12
2.4.2 Tình hình nghiên c ứu và sản xuất Ổi, Bưởi, Cam ở Việt Nam 16
2.5 Dinh dưỡng cho cây ổi, Bưởi, Cam 18
2.5.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho Ổi, Bưởi, Cam 18
2.5.2 Quy trình bón phân 20
2.6 Tổng quan khu vực mô hình trồng cây ăn quả 21
Trang 7PH ẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 24
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 24
3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 25
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 26
PH ẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ DH đến sinh trưởng của Ổi đài loan 27
4.2 Ảnh hưởng của phân bón DH đến tình hình sinh trưởng của cây bưởi 29
4.3 Ảnh hưởng của phân bón DH đến tình hình sinh trưởng của cây Cam 31
4.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ DH lượng đến sinh trưởng và phát triển lộc cây ổi 33
4.5 Ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ DH đến sinh trưởng và phát triển lộc cây Bưởi 35
4.6 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ DH đến sinh trưởng và phát triển lộc cây Cam vinh 36
K ết quả thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến sinh trưởng phát triển lộc cây Cam vinh được tổng hợp ở bảng sau 36
4.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ DH đến giai đoạn phát triển của cây Ổi đài loan, Bưởi diễn,Cam vinh 38
4.8 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến thời gian ra hoa cây bưởi 39
4.9 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến thời gian ra hoa cây Cam vinh 39
4.10 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến tỷ lệ đậu quả cây ổi 40
4.11 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến tỷ lệ đậu quả cây Bưởi diễn 41
4.12 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến tỷ lệ đậu quả cây Cam vinh 43
4.13 Ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 44
4.14 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến một số chỉ tiêu chất lượng quả 45
4.15 Ảnh hưởng của phân bón DH đến chất lượng ổi 46
Trang 8PH ẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 K ết luận 48
5.2 Đề nghị 48
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 49
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi trên thế giới 13
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước 14
trồng bưởi chủ yếu trên thế giới năm 2017 14
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất cam ở các vùng trên thế giới 15
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất Bưởi ở Việt Nam giai đoạn từ 2015 -2017 17
Bảng 2.5 Tình hình sản xuất cam ở Việt Nam 18
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến sinh trưởng của cây Ổi đài loan 27
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến sinh trưởng của cây bưởi 29 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến sinh trưởng Cam 31
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ DHlượng đến sinh trưởng và phát triển lộc cây ổi 33
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ DHlượng đến sinh trưởng và phát triển lộc cây bưởi 35
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân hữu cơ DHlượng đến sinh trưởng và phát triển lộc cây Cam vinh 36
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến thời gian ra hoa cây ổi 38
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DHđến thời gian ra hoa cây bưởi 39 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DHđến thời gian ra hoa cây Cam vinh 40
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến tỷ lệ đậu quả cây ổi 40
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DHđến tỷ lệ đậu quả cây Bưởi diễn 42
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DHđến tỷ lệ đậu quả cây Cam vinh 43 Bảng 4.13 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH
Trang 10đến năng suất cây Ổi đài loan 44
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến chỉ tiêu
chất lượng quả của cây Ổi đài loan 45Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phân bón DH đến chất lượng ổi 46
Trang 11DANH M ỤC HÌNH
Hình 3.1 Phân bón hữu cơ DH 24Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 25Hình 4.1 ảnh ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DHđến sinh trưởng của cây Ổi đài loan 28Hình 4.2 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DHđến sinh trưởng của cây bưởi 30Hình 4.3 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ DH đến sinh trưởng Cam 32Hình 4.4 Biểu đồ Ảnh hưởng của phân hữu cơ DHlượng đến sinh trưởng và phát triển lộc cây ổi 34Hình 4.5 Biểu đồ Ảnh hưởng của phân hữu cơ DHlượng đến sinh trưởng và phát triển lộc cây bưởi 35Hình 4.6 Biểu đồ Ảnh hưởng của phân hữu cơ DHlượng đến sinh trưởng và phát triển lộc cây Cam vinh 37
Trang 12của cây ăn quả càng được khẳng định trong sản xuất nông sản hàng háo, tạo thu nhập cho người dân
Cây ổi (Pisidium guajava L.) là một loại cây ăn quả rất quen thuộc với
người dân Việt Nam Ổi được nhiều người ưu chuộng vì không những có giá
trị kinh tế cao, mà còn có giá trị dinh dưỡng rất tốt Theo Vũ Công Hậu (1996), trong thành phần dinh dưỡng của ổi có chứa tới 50 calo/100g, cao hơn dưa
hấu, đu đủ; hàm lượng protein là 0,7 - 1,9 g/100g; lipit 0,26 - 0,6 g/100g; vitamin C nhiều gấp 5, 6 lần của cam, ngoài ra còn có vitamin B1, B3, vitamin
A, muối khoáng, Fe, K, P, S, Ca (Vũ Công Hậu, 1996) [1] Ngoài dùng ăn tươi, ổi còn được chế biến thành rất nhiều sản phẩm có giá trị như làm nước
ép, mứt ổi, bánh kẹo Đặc biệt ổi có tác dụng rất tốt trong việc chữa các bệnh
về tim mạch, đường ruột cũng như có tác dụng chống ung thư
Bưởi (Citrus grandish) là loại cây ăn quả của nhiều nước trên thế giới và
được sản xuất với số lượng lớn Ở nước ta bưởi cũng được coi là một loại cây
ăn quả chủ lực để phát triển một nền kinh tế hàng hóa, bởi ngoài những giá trị
về dinh dưỡng, kinh tế, thì cây bưởi còn có những đặc tính nổi trội khác như:
dễ bảo quản, ít bị hư hại trong quá trình vận chuyển, dễ canh tác, đặc biệt cây bưởi có khả năng chống chịu tốt với bệnh Greening, là một trong những đối tượng bệnh hại nguy hiểm nhất đối với sự tồn tại và phát triển của nhiều loài cây ăn quả cómúi
Cam vinh là giống có khả năng thích nghi rộng, kháng bệnh tốt Cây sinh trưởng phát triển tốt,phân cành đều, cây cân đối, khả năng ra hoa đậu quả cao,
Trang 13Quả dễ bảo quản và bảo quản được lâu trên cây,thành phần và chất lượng nước quả tuyệt hảo Quả to trung bình (190,0 - 250,0 gr/quả), có thể lưu giữ trên cây lâu mà không bị giảm chất lượng, vỏ quả mỏng, vàng đẹp với độ dày trung bình 3,0mm, lõi quả vàng ươm, số múi trung bình trên quả là 11, hàm lượng nước cao, tỷ lệ xơ thấp, chất lượng thơm, ngọt đậm, ít hạt, khả năng kháng bệnh (bệnh loét, chảy gôm, nấm đen gốc, khô cành) tốt hơn so với các giống hiện có trongnước
Miền núi phía Bắc Việt Nam là một trong những vùng có truyền thống lâu đời trong sản xuất cây ăn quả có múi Tuy nhiên, việc thâm canh các loại cây ăn quả có múi (cam, quýt) ở đây còn nhỏ lẻ tự phát và hiệu quả thấp, muốn nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng thì đất cần bổ sung thường xuyên đầy
đủ các loại phânbón, chất dinh dưỡng tương ứng Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón của người dân hiện nay vẫn còn tùy tiện, chưa chú trọng tới việc bón phân cân đối
Mặc dù có thị trường tiêu thụ mở rộng nhưng cây ăn quả vẫn chưa thoát được các hạn chế chung của ngành sản xuất cây ăn quả như: Sản xuất manh mún, chất lượng, phẩm chất chưa đồng đều, sản phẩm chất lượng chưa nhiều Ngoài ra, công tác nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật thâm canh ổi chưa mang tính hệ thống Các biện pháp kỹ thuật thâm canh chưa nhiều và chưa có quy trình nào trở thành quy trình kỹ thuật chính thức để khuyến cáo sản xuất Người dân chủ yếu sản xuất theo kinh nghiệm
Chính vì vậy, để giống Ổi, Bưởi diễn, Cam vinh có được năng suất cao,
chất lượng tốt ngoài chất lượng giống còn chú ý các biện pháp bón phân theo cảm tính, dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu gây lãng phí mà hiệu quả đạt được không cao Chính vì vậy nhằm góp phần giúp người dân có được công thức bón phân hợp lý, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón (DH) đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số cây ăn quả tại trường Đại Học nông
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ (DH) đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống cây ăn quả Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh qua các mức độ bón phân
- Đánh giá tình hình sinh trưởng và các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng từ đó đưa ra hàm lượng phân bón phù hợp nhất, áp dụng vào sản xuất
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học, làm
cơ sở cho việc nghiên cứu, xây dựng các biện pháp kỹ thuật thâm canh, sử
dụng phân bón hữu cơ thích hợp cho các giống cây ăn quả đặc biệt là cây Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh trên địa bàn Thái Nguyên
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung tài liệu cho công tác nghiên
cứu khoa học của sinh viên, làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy về 3 loại giống cây Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh tại Trường
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết luận của đề tài là cơ sở quan trọng để chọn được hàm lượng phân bón
hữu cơ (DH) hợp lý, góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật trồng trọt cho giống
Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh giúp nâng cao năng suất, chất lượng và tiết
kiệm chi phí sản xuất cho người dân
Trang 15tục trong thời gian qua
Có nhiều yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng như giống, đất đai, chăm sóc, tỉa cành trong đó phân bón cũng là một yếu tố quan trọng, nó có tác động mạnh đến đến diện tích cũng như thu nhập của người nông dân Mỗi vùng với điều kiện sinh thái, đất đai, kinh tế xã hội khác nhau thì việc bón phân cho ổi như thế nào mang lại hiệu quả kinh tế cao là điều mà các nhà khoa
học và người nông dân rất quan tâm Để giống cho năng suất cao, chất lượng
tốt, có khả năng chịu được điều kiện ngoại cảnh bất lợi thì cần phải có quy trình bón phân hợp lý
Vì vậy nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của giống Ổi đài loan, Bưởi diễn và Cam vinh là cơ sở quan
trọng trong việc xây dựng quy trình bón phân chuẩn cho cây ăn quả tại tỉnh Thái Nguyên
2.2 Nguồn gốc và phân loại của cây Ổi đài loan,Bưởi diễn, Cam vinh
2.2.1 Nguồn gốc và phân bố di truyền của Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh
Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajava Theo Morton, J 1987
(Brazilian Guava), hầu hết các loại ổi trồng đều phân bố khá rộng, loài P guineense được tìm thấy từ phía bắc Argentina và Pêru tới phía Nam Mexicô
Ở Argatala, Ấn Độ cây ổi mọc nhiều và được coi như một loài cây dại (Morton, J 1987) [10]
Trang 16Theo tác giả Vũ Công Hậu (1990), cây ổi là cây ăn quả nhiệt đới có nguồn gốc ở châu Mỹ và được tập trung chủ yếu ở Brazil hoặc đảo Anti (Vũ Công Hậu, 1990) [2]
Cây ổi hiện đã thích nghi được và trồng phổ biến ở tất cả các xứ nóng Hơn nữa nó đã là cây nửa dại, ở một số nơi nó là một thứ cây dại cần phải phá
bỏ Không chỉ các nước nhiệt đới mà cả các vùng á nhiệt đới ví dụ các nước xung quanh biển địa Trung Hải, phía Nam nước Pháp, Florida, California của
Mỹ đều đã trồng khá phổ biến
Bưởi : Citrus maxima (Merr., Burm f.), hay Citrus grandis L., là một
loại quả thuộc chi Cam chanh, thường có màu xanh lục nhạt cho tới vàng khi chín, có múi dày, tép xốp, có vị ngọt hoặc chua ngọt tùy loại Bưởi có nhiều kích thước tùy giống, chẳng hạn bưởi Đoan Hùng chỉ có đường kính độ 15 cm, trong khi bưởi Năm Roi, bưởi Tân Triều (Biên Hòa), bưởi da xanh (Bến Tre)
và nhiều loại bưởi khác thường gặp ở Việt Nam, Thái Lan có đường kính khoảng 18–20 cm
Cam vinh : Citrus sinensis là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi Nó có quả
nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu da cam, có vị ngọt hoặc hơi chua Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi
(Citrus maxima) và quýt (Citrus reticulata) Đây là cây nhỏ, cao đến khoảng
10 m, có cành gai và lá thường xanh dài khoảng 4-10 cm Cam bắt nguồn
từ Đông Nam Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền nam Trung Quốc
2.2.2 Phân loại
- Cây Ổi (Psidium guajava L.) giới (regnum): Plantae; bộ (ordo):
Myrtales; thu ộc họ Myrtaceae; chi (genus): Psidium; loài (species): P.guajava
Tên gọi khác: Phan thạch lựu (vị thuốc), kê thỉ quả (vị thuốc)
Tên khoa học: Psidium guajava L
Tên đồng nghĩa: Psidum guajava var pyriferum L
Trang 17Cây Ổi (Psidium guajava) còn gọi là cây Ổi thường (Common guava)
hay cây Ổi táo (Apple guava) là loài cây có chất lượng quả ngon nhất trong Chi Ổi, có nguồn gốc ở Trung Mỹ và vùng phụ cận (Mexico, vùng vịnh Caribbean, Trung và Nam Mỹ)
Ở Việt Nam cây ổi thường (Psidium guajava) được nhập vào trồng từ
lúc nào không rõ và nó được phát triển trên khắp cả nước từ đồng bằng ven biển cho đến vùng núi có độ cao khoảng 1500 m trở xuống
Ngày nay ngoài giống ổi ta bình thường, ở Việt nam còn trồng các giống
ổi mới như ổi Xá lị nhập từ Trung Quốc và ổi không hạt được phổ biến gần đây nhờ công nghệ chọn giống hiện đại
- Cây Bưởi
Tên khoa học: citrus maxima(Burm.) Merr
Họ Cam: Rutaceae
Tên đồng nghĩa: citrus aurantium L var grandis L
Citrusgrandis (L.) osbeck, Citrus decumana L
- Cây Cam
Tên khoa học: Citrus noboilis, citrus cenecis
Thuộc họ:Rutaceae
2.2.3 Giá trị dinh dưỡng và công dụng của cây ổi,bưởi, cam
a- Quả ổi, bưởi, cam được chế biến thành thực phẩm, trà và nước giải khát
-Ở Mexico, thức uống trái cây (agua Fresca) rất phổ biến và nổi tiếng, các loại thức uống từ quả ổi, cam, bưởi được xuất khẩu sang Mỹ, Canada và Tây
Âu Ngoài thức uống vô chai hoặc đóng hộp, Mexico còn sản xuất nước sốt dùng nóng hoặc lạnh, kẹo thủ công, đồ ăn nhẹ khô, thức uống có cồn từ quả ổi, cam và bưởi được dùng rất phổ biến trong các quán bar trái cây ở khắp cả nước
-Món uống trà lá cây với dịch quả ổi chín được gọi là món “Trà ổi” và món thạch rau câu với nước ép ổi thịnh hành ở các nước Brazil, Colombia và Venezuela Món thạch ổi được dùng làm nhân bánh mì lát để ăn điểm tâm và
Trang 18ăn dặm kết hợp với uống nước “trà ổi” là cách ăn rất phổ biến ở Nam Mỹ như
là thức ăn-bài thuốc của thời đại ô nhiễm
b- Các bộ phận của cây ổi,cam, bưởi dùng làm thuốc
Các bộ phận của cây ổi, cam, bưởi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc
Các bài thuốc dân gian từ cây ổi, cam, bưởi được sử dụng ở Việt Nam, Trung Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi
Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm tiêu chảy
c- Công dụng khác của cây ổi, cam, bưởi
-Ở Việt Nam trước đây người dân nông thôn dùng gỗ cây ổi làm ngỗng cối xay, chày đâm tiêu, trục con nêm xuyên kèo, chốt ách cày, cột chèo ghe…
-Ở nước ngoài vỏ cây ổi được sử dụng trong quá trình thuộc da nhờ có hàm lượng tannin cao
-Ở Hawaii gỗ cây ổi, cam, bưởi được sử dụng làm củi đốt để nướng thịt
và củi cây ổi được dùng đốt làm than đốt tại cuộc thi nướng trên toàn Hoa
Kỳ do khói của cây không gây bẩn và tăng hương vị cho thịt nướng
-Tinh dầu quả ổi, cam, bưởi chín được sử dụng trong các sản phẩm dầu gội đầu khác nhau ở một số nước do mùi hương dể chụi của nó
-Ở Ấn Độ và khu vực Đông Á cây ổi được tạo dáng thành cây cảnh và làm Bonsai trở nên phổ biến
- Lá bưởi thường được dùng nấu với các lá thơm khác để xông chữa cảm cúm, nhức đầu
- Vỏ quả bưởi chữa ăn uống không tiêu, đau bụng, hoặc để nấu chè bưởi
- Vỏ hạt bưởi có thể trích lấy pectin làm thuốc cầm máu và dùng như gôm chải tóc
- Dịch ép múi bưởi làm thuốc chữa tiêu khát, thiếu vitamin C
- Bột than hạt bưởi có thể dùng chữa chốc đầu ở trẻ em
Trang 192.3 Đặc điểm thực vật học của cây Ổi đài loan, Bưởi diễn, Cam vinh
2.3.1 Đặc điểm thực vật học
* Mô tả sơ bộ về cây Ổi đài loan
Cây ổi là loài cây tiểu mộc, sống lâu năm, có thể đến 60-70 năm
-Thân: Thân phân cành nhiều, cao 4-6 m, cao nhất 10 m, đường kính thân tối đa 30 cm Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần
-Lá: Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm Phiến lá hình bầu dục, gốc thuôn tròn, đầu có lông gai hoặc lõm, dài 11-16 cm, rộng 5-7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn mặt dưới Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến tận cuống lá Gân lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14-17 cặp gân phụ Cuống lá màu xanh, hình trụ dài 1-1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên
-Hoa: Hoa to, lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2, 3 chiếc, ít khi ở đầu cành mà thường ở nách lá Hoa mẫu 5, lá bắc là lá thường, lá bắc con dạng vẩy dài 3-4 mm, màu xanh hơi nâu Cuống hoa dài 1,4-2,6 cm, màu xanh Đế hoa hình chén dài 0,8-1,2 cm, màu xanh Đài hoa dính thành ống nguyên, khi hoa
nở tách ra thành 4-5 thùy không đều, màu xanh ở mặt ngoài, mặt trong màu trắng, tiền khai van Cánh hoa 5, gần đều, rời, màu trắng mỏng, dễ rụng khi hoa nở, phiến hình bầu dục khum ở đỉnh, dài 1,4-1,6 cm, rộng 0,6-0,8 cm, mặt ngoài có nhiều lông mịn, có 3-5 gân, móng nhỏ cong có lông mịn màu vàng, tiền khai năm điểm Bộ nhị: nhiều rời, không đều, đính thành nhiều vòng trên
đế hoa; chỉ nhị dạng sợi dẹt màu trắng, gốc màu vàng nhạt, dài 7-14 mm, có lông; bao phấn màu vàng 2 ô, nứt dọc hướng trong, đính đáy; hạt phấn rời, nhỏ, hình tam giác tù ở đầu dài 17-20 µm, màu vàng nâu có 3 lỗ Lá noãn 5, dính, bầu dưới 5 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Vòi nhụy 1, dạng
Trang 20sợi màu trắng hơi phình ở gốc, có nhiều lông mịn, dài 1-1,2 cm Đầu nhụy 1, màu xanh dạng đĩa
Hoa thụ phấn chéo dể dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn
- Quả: Quả hình tròn, hình trứng hay hình quả lê, dài 3-10 cm tùy theo
giống Vỏ quả còn non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng, thịt vỏ quả màu trắng, vàng hay ửng đỏ Ruột trắng, vàng hay đỏ Trong ruột quả có nhiều hạt được bao trong khối thị xốp Quả chín có vị chua ngọt hay ngọt và có mùi thơm đặc trưng, có thể ăn tươi, làm mứt hay làm nước giải khát Khi quả chín
dể bị chim, dơi, sóc đến ăn và làm khuyếch tán hạt giống
- Hạt: Hạt nhiều, màu vàng nâu hình đa giác, có vỏ cứng và nằm
trong khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày
Là cây ăn quả phổ biến, được trồng hầu như khắp các địa phương, cả vùng đồng bằng lẫn ở miền núi, trừ vùng cao trên 1500m Cây ưa sáng, sinh trưởng phát triển tốt trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Giới hạn về nhiệt độ từ 15-45 oC, nhiệt độ tốt nhất cho cây sinh trưởng và cho nhiều quả là
từ 23-28 oC; lượng mưa 1000-2000 mm/năm Ổi ra hoa quả nhiều năm Cụm hoa thường xuất hiện trên những cành non mới ra cùng năm Thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng Vòng đời có thể tồn tại 40-60 năm Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 8-9
* Mô tả sơ bộ về cây Cam vinh:
Cam vinh có vỏ rất mỏng, tép bên trong có màu vàng nhạt, khi ăn, trái
có vị ngọt thanh, cũng có quả có vị chua nhẹ
- Thân, cành cam: Thân thuộc loại thân gỗ, bán bụi, có 4-6 cành chính, cây cao 2 - 3m, phân cành thấp Cành hướng ngọn, thưa, phân cành ngang
- Lá cam: Lá mọc so le, phiến lá dài, màu xanh đậm, hình trái xoan, dài 5-10cm, rộng 2,5-5cm, mép có răng thưa; cuống hơi có cánh, rộng 4-10mm
Lá có tai nhỏ
Trang 21- Hoa cam: Chùm hoa ngắn ở nách lá, đơn độc hay nhóm 2-6 hoa thành chùm; đài hoa hình chén, không lông; cánh hoa trắng dài 1,5-2cm; nhị 20-30 cái dính nhau thành 4-5 bó
- Rễ cây cam (orange): Như cây 2 lá mần thân gỗ, rễ thuọc loại rễ mần hút nước và muối khoáng cung cấp cho cây Bộ rễ phân bố nông và phát triẻn mạnh là rễ bất định, phân bố rộng và dày ở tầng đất mặt và ưa đất tơi xốp.Bộ
rễ phát triển mạnh mẽ nhất là vào tháng 2 vàthang 9, bộ rễ phát triển mạnh trong 8 năm đầu
* Mô t ả sơ bộ về cây Bưởi
- Thân cây bưởi (Pomelo): Cây to cao 5-10m, chồi non có lông mềm, cành có gai nhỏ dài đến 7cm
- Lá bưởi: Lá rộng hình trái xoan, tròn ở gốc, mép nguyên, có khớp trên cuống lá; cuống lá có cánh rộng
- Hoa bưởi: Cụm hoa chùm ở nách lá, gồm 7-10 hoa to, màu trắng, rất thơm
- Quả bưởi: Quả to, hình cầu và cầu phẳng, đường kính 15-30cm, màu vàng hay hồng tuỳ thứ
Cây ra hoa, kết quả hầu như quanh năm, chủ yếu mùa hoa từ tháng 3 đến tháng 5 và mùa quả từ tháng 8 đến tháng 11
2.3.2 Đặc điểm sinh thái của cây Ổi, Bưởi, Cam
* Đặc điểm sinh thái cây Ổi
Ổi là cây ăn quả phổ biến, được trồng hầu như khắp các địa phương, cả vùng đồng bằng lẫn ở miền núi, trừ vùng cao trên 1500m
Cây Ổi thích hợp ở nhiệt độ bình quân năm 25 – 270C Cây ổi không
chịu được rét, so với cam ổi kém chịu rét hơn, nhưng với đu đủ, chuối tiêu thì
ổi hơn hẳn Độ nhiệt – 200C cả cây lớn cũng chết Ngược lại ổi chịu đựng dễ dàng với nhiệt độ cao ở các sa mạc nếu có đủ nước Nhiệt độ thấp, ví dụ dưới
18 – 200C quả bé, phát triển chậm, chất lượng kém (Trần Thế Tục, 1999) [3]
Ổi thích khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 – 4.000 mm phân
bố tương đối đều thì không phải tưới Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay
Trang 22đổi đột ngột độ ẩm trong đất Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3 – 4 m và hơn Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do
đó không bị ngạt Thậm chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết Có thể
lợi dụng đặc điểm này chủ động điều khiển mạch nước ngầm bằng phương pháp tưới tiêu để cho rễ ăn nông ở lớp đất mặt nhiều màu mỡ
Ổi thích hợp với nhiều loại đất, pH thích hợp từ 4,5 – 8,2 Ổi phát triển
tốt trên đất phù sa, giàu chất hữu cơ, đất đỏ bazan, có thể trồng được trên đất phèn đã được lên liếp và cải tạo hay trên đất nghèo dinh dưỡng nhưng được cung cấp nhiều phân hữu cơ Tuy nhiên muốn ổi đạt sản lượng cao phải chọn đất tốt, sâu, và phải bón phân đầy đủ hợp lý
Ổi không sợ gió nhưng giống quả to, lá to khi gặp bão bị rách lá rụng
quả Vậy nên trồng chỗ khuất gió hoặc trồng hàng rào chắn gió
Ổi ra hoa quả nhiều năm Cụm hoa thường xuất hiện trên những cành non mới ra cùng năm Thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng Vòng đời có thể tồn
tại 40 – 60 năm
* Đặc điểm sinh thái cây Bưởi
- Cây Bưởi có nhu cầu về nước rất lớn, nhất là trong thời kỳ cây ra hoa và phát triển trái Mặt khác, cây Bưởi cũng rất mẫn cảm với điều kiện ngập nước Trong mùa mưa, nếu mực nước ngầm trong đất cao và không thoát nước kịp, cây
sẽ bị thối rễ, vàng lá và chết Bưởi thích hợp với các loại đất màu mỡ có tầng canh tác dày từ 0,5-1 m, đất thịt pha, thoát nước tốt, thoáng khí, pH từ 5-7
* Đặc điểm sinh thái cây Cam vinh
Cam có thể trồng ở vùng có nhiệt độ từ 12 - 39 độ C, trong đó nhiệt độ thích hợp nhất là từ 23 - 29 độ C Nhiệt độ thấp hơn 12,5 độ C và cao hơn 40
độ C cây ngừng sinh trưởng Nhìn chung nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sống của cây cũng như năng suất, chất lượng quả
Là loại cây ưa ẩm nhưng không chịu được úng vì rễ của cam thuộc loại
rễ nấm (hút dinh dưỡng qua một hệ nấm cộng sinh), do đó nếu ngập nước đất
Trang 23bị thiếu ôxy rễ sẽ hoạt động kém, ngập lâu sẽ bị thối chết làm rụng lá, quả non Điều này giải thích tại sao trồng cam quýt trên đất bằng cây có tuổi thọ không cao bằng trồng trên đất dốc
Cam vinh có thể trồng được trên nhiều loại đất, tuy nhiên phù hợp nhất
là được trồng trên đất giàu mùn, hàm lượng các chất dinh dưỡng NPK, Ca, Mg phải đạt mức độ từ trung bình trở lên, độ pH thích hợp là 5,5 - 6,5, thành
phần cơ giới cát pha hoặc đất thịt nhẹ, thoát nước tốt
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ổi, bưởi, cam trên thế giới
* Tình hình s ản xuất ổi trên thế giới:
Trên thế giới cây ăn quả đã được chú ý phát triển từ rất lâu, là mặt hàng nông sản độc đáo và quan trọng trong xuất khẩu ở nhiều nước trên thế giới Ví
dụ: Trung Quốc nổi tiếng về táo tàu; Ấn Độ, Thái Lan xuất khẩu xoài; Tây Ban Nha, Italia, Brazil, Ai Cập… xuất khẩu cam chanh, quýt; Ecuador xuất khẩu chuối, Thái Lan, Keenia, Nigeria xuất khẩu dứa… thu về nguồn ngoại tệ rất
lớn, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế của những quốc gia đó (Trần Như Ý và Cs, 2000) [4]
Ổi là cây ăn quả nhiệt đới, theo Ortho (1985) chương trình cải thiện
giống ổi bắt đầu từ năm 1961 ở Colombia và Brazil (Ortho,1985) [10]
Tại Mexico, ổi là một trong những cây quan trọng hàng đầu có diện tích
lớn hàng năm với 14.700 ha, sản lượng quả 192.850 tấn Chỉ trong những năm gần đây mới có các chương trình nghiên cứu để xác định những giống ổi năng
xuất phục vụ cho canh tác và các lĩnh vực khác có liên quan
Ấn Độ là nước sản xuất trái cây hàng đầu thế giới với sản lượng hàng năm đạt 32 triệu tấn, chiếm 8% sản lượng trái cây trên toàn thế giới Theo thống kê của hội đồng thẩm định và dự báo thông tin kỹ thuật (TIFAC), Ấn Độ
hiện đang có 8 sản phẩm nổi tiếng trên thế giới là xoài, chuối, quýt, táo, đu đủ,
ổi, dứa và nho Trong đó ổi chiếm một diện tích 228,500 ha với sản lượng 2,61 triệu tấn Khu vực Allahabad trong UP là có uy tín để sản xuất chất lượng cao
Trang 24của ổi ở Ấn Độ và thế giới Trong Punjab chiếm một diện tích 8022 ha, với sản lượng hàng năm 160.463 tấn (Singh và CS,2007) [12]
* Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới
Tổng sản lượng quả bưởi trên thế giới đạt khoảng hơn 6,5 triệu tấn
bưởi, cả 2 loại bưởi chùm (Citrus paradisi) và bưởi (Citrus grandis) chiếm 5,4
- 5,6 % tổng sản lượng cây cam quýt Sản xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở các nước châu Mỹ, châu Âu dùng cho chế biến nước quả Bưởi chủ yếu được
sản xuất ở các nước thuộc châu Á, tập trung nhiều ở một số nước như Trung
Quốc, Ấn độ, Philippines, Thái Lan, Bangladesh, được sử dụng để ăn tươi là
Qua số liệu bảng 2.2 thống kê ở bảng 2.3 cho thấy, năm 2017 Trung Quốc nước có diện tích bưởi lớn nhất thế giới đạt 95.861 ha, năng suất cũng đạt cao nhất thế giới (493,8 tạ/ha) và đạt sản lượng là 4.733.447 tấn quả
Trang 25Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước
trồng bưởi chủ yếu trên thế giới năm 2017
Thu hoạch
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
* Tình hình s ản xuất cam trên thế giới
Trong suốt nhiều thập kỷ qua, năng suất, diện tích và sản lượng của cam quýt không ngừng tăng nhanh Vành đai trồng trọt cam quýt trải dài từ
400 vĩ Bắc xuống 400 vĩ Nam, có nghĩa là cam quýt chỉ được trồng trọt ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Hiện nay vùng cây ăn quả nhiệt đới như Việt Nam, Cuba, Thái Lan, Malaysia và miền Nam Trung Quốc giáp Việt Nam đang gặp những khó khăn lớn về phát triển cam do một số bệnh hại điển hình của vùng nhiệt đới, như bệnh greening gây nên Sức tàn phá của các loại dịch bệnh này khiến cho diện tích cam của một số nước nằm trong vùng nhiệt đới bị thu hẹp hoặc không tăng lên được Trái lại khí hậu vùng Á nhiệt đới không cho phép các loại bệnh hại cam quýt điển hình là bệnh greening phát triển mạnh, chính
vì thế cam quýt ở vùng nhiệt đới có xu hướng ngày càng phát triển mạnh về diện tích, năng suất, chất lượng quả cũng như sự đầu tư các biện pháp kỹ thuật về giống, canh tác
Theo số liệu của FAO năm 2018
Hiện nay cây cam được phát triển khắp các lục địa, sự phát triển của
Trang 26các vùng trồng cam trên thế giới có sự tương quan với các cuộc cách mạng công nghiệp ở các vùng Vùng nào sớm phát triển công nghiệp thì nghề trồng cam cũng sớm phát triển và ngược lại
Năm 2010 diện tích cam quýt của toàn thế giới là 4.127.0 nghìn ha, năng suất trung bình đạt 1168,4 tấn/ha, sản lượng đạt 69,516,0 nghìn tấn
So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2016, châu Á có tổng diện tích lớn nhất (1,657,0 nghìn ha) sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có diện tích nhỏ nhất là châu Đại Dương 21,5 nghìn ha
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất cam ở các vùng trên thế giới
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Năm Năm
Các châu lục trên thế giới
Thế giới
Châu Phi
Trang 272.4.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất Ổi, Bưởi, Cam ở Việt Nam
* Tình hình s ản xuất ổi ở Việt Nam
Việt Nam có tập toàn cây ăn quả phong phú, mỗi vùng miền trên đất nước có những cây ăn quả đặc trưng riêng cho từng vùng Ví dụ ở miền Bắc có
vải thiều, hồng, đào, lê, mận Miền Nam là xoài, măng cụt, vú sữa, sầu riêng, chôm chôm, còn các cây khác như chuối, dứa, nhẵn, đu đủ, na, ổi, cam quýt thì có thể trồng ở hầu khắp các vùng trong cả nước, chỉ trừ những vùng núi cao hoặc thung lũng có sương muối hàng năm Chính vì vậy nước ta bốn mùa đều
có quả chín
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có khoảng 700 ha ổi, trong đó có
một số huyện có diện tích trồng ổi lớn như huyện Thanh Hà, huyện Nam Sách, huyện Chí Linh và huyện Ninh Giang Cơ cấu giống ổi trong sản xuất rất phong phú bao gồm giống ổi Bo, ổi Găng, Ổi đài loan, ổi Xùi quả dài, ổi đào,
ổi Mỡ địa phương Trong đó có nhiều giống ổi do người dân tự mua tại các
chợ địa phương không rõ nguồn gốc cũng như tên giống
* Tình hình sản xuất Bưởi ở Việt Nam
Cây bưởi là những loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, được xác định là một trong những cây ăn quả chủ lực trong việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, tình hình sản xuất cây bưởi nói chung trong đó có bưởi ở nước ta chưa ổn định, mặc
dù trình độ thâm canh được nâng lên, năng suất tăng và sản lượng cũng tăng Đối với cây bưởi, năm 2015 diện tích đạt 39.547 ha năng suất đạt 119,19 tạ/
ha sản lượng đạt 471.380 tấn Năm 2017 diện tích tăng đạt 46,791 ha sản lượng tăng đạt 568.352 tấn Diện tích trồng bưởi tăng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Tiền Giang, Long An (bảng2.4)
Trang 28Bảng 2.4 Tình hình sản xuất Bưởi ở Việt Nam giai đoạn từ 2015 -2017
* Tình hình sản xuất cam ở ViệtNam
Cam được đưa vào Việt Nam từ thế kỷ XVI, cho đến nay đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất cao, phẩm chất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước
Từ những năm hòa bình lập lại đến những năm 60 của thế kỷ 20 cam quýt ởViệtNamcòn rất hiếm,câycammớichỉtậptrungởmộtsốvùngchuyêncanh nhưXã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (Bắc Giang)… đây là 2 vùng chuyên canh cam lớn của Việt Nam mà nhiều người biết đến
Vùng Nghệ An khoảng 1.000ha, vùng tây Thanh hóa 500ha, vùng Xuân Mai (Hòa Bình) 500ha, vùng Việt Bắc 500ha và vùng còn lại khác 500ha [5]
Thời kỳ này có khoảng 3.000ha cam quýt và phát triển khá mạnh mẽ, sản lượng hàng năm đã đạt vài nghìn tấn Trên thị trường cam quýt đã có giá phải chăng, người dân đã biết đến hương vị của chúng Năng suất bình quân
Trang 29những năm đó vào khoảng 135 – 140 tạ/ha Thời kỳ này vùng cam đất đỏ bazan Phủ Quỳ (Nghệ An) đạt bình quân toàn nông trường 220 tạ/ha[5]
Thời kỳ từ năm 1975 trở lại đây ở miền Bắc diện tích và sản lượng cam
có xu hướng giảm dần, những diện tích được trồng vào thời kỳ 1960 – 1965 thì nay đã già cỗi, sâu bệnh rất nặng Vì vậy đã chuyển sang trồng các loại cây khác hoặc trồng lại Tuy nhiên vào thời điểm đó, ở miền Nam, diện tích và sản lượng cam quýt lại tăng lên nhất là khu vực tư nhân, các tỉnh có diện tích cam nhiều như Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp…[5]
Bảng 2.5 Tình hình sản xuất cam ở Việt Nam STT
2.5 Dinh dưỡng cho cây ổi, Bưởi, Cam
2.5.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho Ổi, Bưởi, Cam
Để tồn tại, sinh trưởng và phát triển, thực vật nói chung và CAQ nói riêng cần được cung cấp đầy đủ và cân đối các nguyên tố dinh dưỡng NPK cũng như các nguyên tố vi lượng Theo (Singh và CS,2007) [12] thì có khoảng
12 nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cần được bón cho cây ổi đó là: đạm, lân, kali, magiê, canxi, lưu huỳnh, silic, đồng, kẽm, bo, sắt và molipden
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong thời kỳ ra hoa, cây huy động nhiều đạm từ lá về hoa; cây hút dinh dưỡng quanh năm nhưng hút mạnh vào
thời kỳ nở hoa cũng như khi cây mới ra lộc (tương ứng vào các tháng 3 – 4 và
Trang 307 – 9 hàng năm) Lượng đạm và kali trong quả không ngừng tăng lên đến khi
quả lớn và chín, còn lân và magiê cũng tăng nhưng chỉ tăng đến khi quả lớn
bằng 1/2 (nửa quả) mức lớn nhất sau đó không đổi; canxi tăng đến 1/3 giai đoạn đầu tiên
Thiếu đạm lá bị mất diệp lục và bị vàng đều, thiếu nghiêm trọng, cành bị
ngắn lại, mảnh, lá vàng, quả ít Tuy nhiên, thiếu đạm chịu ảnh hưởng độ lớn
của quả, không quyết định đến phẩm chất quả Dạng đạm chủ yếu dùng là amonsunfat
Trường hợp thiếu kali sẽ làm quả nhỏ nhưng lá vẫn không có triệu
chứng gì, nếu thiếu trong thời gian dài lá sẽ bị nhăn theo và dầy, vùng giữa gân
lá bị mấts diệp lục; khi thiếu trầm trọng quả bị rụng, phẩm chất kém Bón kalisunfat thích hợp hơn kaliclorrua vì phần lớn các giống đều mẫn cảm với clorua quá cao Kali – magiêsunfat rất thích hợp vì có 10% MgO cùng với 30% K2O (Singh và CS,2007)[12]
Việc bổ sung dinh dưỡng cho cây có thể dựa vào nhiều căn cứ, tuy nhiên hiện nay có 3 căn cứ chính: chuẩn đoán dinh dưỡng qua lá, phân tích đất và dựa vào năng suất
* Một số loại phân bón cho ổi, Bưởi, Cam
Phân đạm: là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm
cho cây Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp
mạnh, do đó làm tăng năng suất cây
Phân lân: có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng ra chung quanh, tạo thêm điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều v.v… Ở một số loại đất trên nước ta, lân trở thành yếu tố hạn chế đối với năng
suất cây trồng Thiếu lân không những làm cho năng suất cây trồng giảm mà