1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT thành phố thanh hoá tỉnh thanh hoá

94 893 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường thpt thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa
Tác giả Tạ Hồng Lựu
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung và phơng pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học Chơng 2:Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trởng các trờng THPT tỉnh Thanh Hoá.... Những biện pháp

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh

-Tạ Hồng lựu

Những biện pháp tăng cờng hiệu quả quản

lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trởng các trờng THPT thành phố Thanh Hóa, tỉnh

Thanh Hóa

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyờn ngành: Quản lý giỏo Dục

Mó số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng

Vinh - năm 2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Em xin chân thành cảm ơn Phó Giáo s - Tiến sĩ Hà VănHùng, ngời thầy kính yêu đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thànhluận văn

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các Giáo s, Phó Giáo s,Tiến sĩ, các thầy giáo, cô giáo của Khoa sau Đại học, các khoacủa trờng Đại học Vinh; Đại học S phạm Hà Nội đã tận tìnhgiảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình họctập, nghiên cứu, hoàn thành chơng trình học tập của khoáhọc

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở GD&ĐT Thanh Hoá; Trungtâm GDTX tỉnh Thanh Hóa; ban Giám Hiệu, Hiệu trởng vàgiáo viên các trờng THPT Hàm Rồng, Nguyễn Trãi, Lý ThờngKiệt, Đào Duy Từ, THPT chuyên Lam Sơn tỉnh Thanh Hoá, các

đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành khoá học và luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể anh chị em lớpThạc sĩ Quản lý giáo dục khoá 15 Thanh Hoá đã giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Vinh, tháng 12 năm 2009

Tác giả

Tạ Hồng Lựu

Trang 3

TNTP: ThiÕu niªn tiÒn phong

GD-§T: Gi¸o dôc - §µo t¹o

UBND: Uû ban nh©n d©n

GDTX: Gi¸o dôc thêng xuyªn

Trang 4

Trang 5

mục lục

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài………

………

2 Mục đích nghiên cứu ………

………

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu ……… ….…

4 Giả thiết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Giới hạn của đề tài

7 Phơng pháp nghiên cứu

8 Đóng góp mới của đề tài

9 Cấu trúc luận văn

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài

1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà tr-ờng

1.1.1 Quản lý

1.1.1.1 Khái niệm về quản lý

1.1.1.2 Các chức năng quản lý

1.1.2 Quản lý giáo dục

1.1.2.1 Khái niệm giáo dục

1.1.2.2 Khái niệm quản lý Giáo dục

1.1.3 Quản lý nhà tr-ờng

1.1.3.1 Khái niệm nhà tr-ờng

1.1.3.2 Quản lý nhà tr-ờng………

1.2 Một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp

Tran g 5 5 6 6 6 6 6 7 8 8 9

9 9 9 12 15 15

16 17 17 18

19 19 19 22

Trang 6

1.2.1.2 Nội dung và phơng pháp công tác của giáo

viên chủ nhiệm với tập thể học

sinh………

1.2.1.3 Nội dung và phơng pháp công tác của giáo

viên chủ nhiệm với giáo viên

khác………

1.2.1.4 Nội dung và phơng pháp công tác của giáo

viên chủ nhiệm với cha mẹ học

Chơng 2:Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp

của hiệu trởng các trờng THPT tỉnh Thanh Hoá

kính tế xã hội của tỉnh Thanh

Hoá

2.1.1.Vị trí địa lý của tỉnh …

2.1.2 Khả năng khai thác các tiềm lực tự nhiên và

tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội của

Thanh Hoá đến 2020………

2.2 Tình hình phát triển Giáo dục - Đào

29

313436364041444546

46464647484849515354555557586168

Trang 7

tạo

2.2.1 Mạng lới, quy mô trờng lớp, mạng lới trờng lớp

2.2.2 Chất lợng Giáo dục - Đào

2.3.1 Thực trạng nhận thức và thái độ quản lý và giáo

viên về hoạt động chủ nhiệm lớp trong các trờng

2.3.3 Nội dung công việc của giáo viên chủ nhiệm lớp

phải làm , đánh giá thực trạng nhận thức của giáo viên về

những việc đó

2.3.4 Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp trong các

tr-ờng THPT ở tỉnh Thanh Hoá

2.3.5 Khảo sát về chế độ đợc hởng của giáo viên chủ

nhiệm lớp

2.4 Thực trạng quản lý của hiệu trởng với hoạt động chủ

nhiệm lớp

2.4.1 Nội dung quản lý của hiệu trởng

2.4.2 Những biện pháp ngời hiệu trởng đẫ thực hiện

2.4.3 Hiệu quả của biện pháp quản lý

2.4.4 Những thuận lợi , khó khắc của ngời hiệu trởng

trong công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm

lớp………

Chơng 3: Đề xuất một số bịên pháp quản lý của hiệu

trởng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chủ nhiệm lớp

cho đội ngũ giáo viên THPT Tỉnh Thanh Hoá

3.1 Cơ sở của việc đề xuất các biện pháp

6969717374

767676

7677

777881

8388

919294

98101106

Trang 8

3.1.1 Cơ sở lý luận

3.1.2 Cơ sở thực tiễn

3.1.3 ý kiến chuyên gia

3.2 Những biện pháp quản lý của hiệu trởng nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động chủ nhiệm lớp của đội

ngũ giáo viên trong các trờng THPT tỉnh Thanh Hoá 3.2.1 Biện pháp 1 ………

3.3 Khảo nghiệm nhận thức của khách thể có kinh

nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp pháp đã đề

Trang 9

yếu trong nhà trờng phổ thông Chủ nhiệm lớp thay mặt hiệutrởng quản lý một lớp nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục

đề ra, chủ yếu góp phần nâng cao chất lợng các hoạt độngcủa một lớp Để hoạt động này mang lại hiệu quả cao, thìkhông chỉ có sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm màcần phải có sự quản lí, chỉ đạo của ban giám hiệu mà trựctiếp là Hiệu trởng nhà trờng Vì vậy nếu Hiệu trởng triểnkhai linh hoạt và sáng tạo các biện pháp tổ chức, quản lý hoạt

động chủ nhiệm lớp sẽ góp phần to lớn vào việc nâng caohiệu quả của công tác này

Thực tế ở Thành phố Thanh Hóa hiệu trởng các trờng THPT

đã có những đổi mới nhất định về quản lý hoạt động chủnhiệm lớp, song kết quả đạt cha cao Những biện pháp quản

lý hoạt động chủ nhiệm lớp mà các hiệu trởng đã áp dụng vàohoạt động quản lý của mình chủ yếu là do kinh nghiệm bảnthân và tự học hỏi, vì cho đến hết năm 2008 hầu hết hiệutrởng các trờng THPT trên địa bàn Tỉnh cha qua đào tạo dàihạn về công tác quản lý nhà trờng, các đồng chí hiệu trởngvẫn không thể tránh khỏi những hạn chế Do ảnh hởng củanền kinh tế thị trờng, do việc tổ chức giáo dục đạo đức họcsinh trong nhà trờng còn nhiều hạn chế, hoạt động chủ nhiệmlớp của giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, các nhà quản lý giáodục đã có những biện pháp chỉ đạo hoạt động chủ nhiệm lớp,song các biện pháp còn ít, cha thực sự hiệu quả, nên trong cácnhà trờng hiện nay, chất lợng đạo đức của học sinh còn cónhững vấn đề cần phải bàn

Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hoạt động quản

lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trởng các trờng THPT

Trang 10

Thành phố Thanh Hóa nhằm đề ra các biện pháp quản lý

đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với sự phát triển của giáodục trong thời kỳ đổi mới là vấn đề cấp thiết sớm đợc nghiêncứu và làm sáng tỏ

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tế trên, tôi chọn đề tài

nghiên cứu là: “Những biện pháp tăng cờng hiệu quả

quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trởng các trờng THPT thành phố Thanh Hóa tỉnh Thanh Hoá” với mong

muốn đóng góp một phần nhỏ bé công sức của mình vàoviệc xác định hệ thống các biện pháp quản lý nhà trờng,

đặc biệt là các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớpcủa hiệu trởng các trờng THPT

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý hoạt động chủnhiệm lớp ở các trờng THPT, góp phần nâng cao chất lợng giáodục của nhà trờng

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý của hiệu trởng trờng THPT đối với côngtác chủ nhiệm lớp của giáo viên trờng THPT

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu ởng các trờng THPT Thành phố Thanh Hóa

tr-4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện tốt các biện pháp tăng cờngquản lý của hiệu trởng thì hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ởcác trờng THPT thành phố Thanh Hóa sẽ đợc nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 11

5.1 Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý, quản lý giáodục, quản lý trờng THPT.

5.2 Tìm hiểu thực trạng các biện pháp quản lý của hiệutrởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của giáo viên một số tr-ờng THPT ở Thanh Hóa

5.3 Đề xuất một số biện pháp tăng cờng quản lý của hiệutrởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của giáo viên nhằmnâng cao chất lợng giáo dục

6 Giới hạn của đề tài

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp tăng cờngquản lý của hiệu trởng các trờng THPT Thành phố Thanh Hóa

đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của giáo viên Việc điều tra,khảo sát đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý hoạt độngchủ nhiệm lớp của giáo viên đối với hiệu trởng đợc tiến hành ởcác trờng THPT: Hàm Rồng, Nguyễn Trãi, Lý Thờng Kiệt, ĐàoDuy Từ, THPT chuyên Lam Sơn của Thành phố Thanh Hóa

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiêncứu chúng tôi tiến hành thu thập tài liệu lý luận, đọc tài liệucác văn bản pháp quy về giáo dục đào tạo, các công trìnhnghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý chuyên môn,quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp từ đó phân tích tổng hợpvấn đề từ góc lý luận có liên quan đến luận văn

7.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phơng pháp quan sát

Phơng pháp quan sát các hình thức biểu hiện hoạt độngquản lý của hiệu trởng và hoạt động chủ nhiệm lớp của đội

Trang 12

ngũ giáo viên ở trờng THPT.

7.2.4 Phơng pháp dùng phiếu điều tra.

Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng các phiếu điều trasau:

- Phiếu điều tra đội ngũ giáo viên

Mục đích: Tìm hiểu nhận thức của giáo viên về lĩnh vựchoạt động chủ nhiệm lớp: Nội dung hình thức, hiệu quả,thuận lợi, khó khăn của hoạt động chủ nhiệm lớp Đối tợng họcsinh hiện nay nh thế nào? Tìm hiểu đánh giá của giáo viên

về quản lý của hiệu trởng

- Phiếu điều tra cán bộ quản lý nhà trờng: Hiệu trởng,hiệu phó, chủ tịch công đoàn, bí th đoàn trờng

Mục đích: Tìm hiểu nhận thức của cán bộ quản lý vềhoạt động chủ nhiệm lớp của giáo viên chủ nhiệm Đánh giá củacác nhà quản lý về hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp trêncác lĩnh vực nội dung, hình thức, hiệu quả, thuận lợi, khókhăn của hoạt động chủ nhiệm lớp Tìm hiểu đánh giá của

Trang 13

cán bộ quản lí về các biện pháp quản lí của mình đối vớihoạt động chủ nhiệm lớp

7.3 Phơng pháp toán thống kê

Sử dụng phơng pháp toán thống kê để xử lý và phân tíchcác số liệu từ các phiếu điều tra thu thập đợc

8 Đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý Giáo dục nóichung và hoạt động chủ nhiệm lớp nói riêng

- Đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trởngcác trờng THPT thành phố Thanh Hóa Nguyên nhân củanhững tồn tại cần giải quyết

- Đề xuất một số biện pháp tăng cờng quản lý có khả năngthực thi của ngời hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợng quản lýhoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trởng các trờng THPT Thànhphố Thanh Hóa

- Đề xuất những kiến nghị cần thiết đối với các cấp, cácngành với mục đích làm cho công tác chủ nhiệm lớp ở các tr-ờng THPT đạt hiệu quả cao

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm mở đầu và 3 chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp củahiệu trởng các trờng THPT ở thành phố Thanh Hóa

Chơng 3: Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cờng quản lýcác hoạt động chủ nhiệm lớp

Kết luận và kiến nghị

Trang 14

Chơng 1Cơ sở lý luận của đề tài

1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản

lý nhà trờng

1.1.1 Quản lý

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

Trong quá trình hình thành và phát triển loài ngời, conngời phải luôn luôn lao động để duy trì và phát triển nòigiống Trong khi lao động cần sự hợp tác của một nhóm ngờihoặc nhiều ngời, do sự hợp tác này mà xã hội xuất hiện một loạihình lao động mới mang tính đặc thù là tổ chức điều khiểncác hoạt động lao động theo yêu cầu nhất định loại hình lao

động, đó là hoạt động quản lý

Quản lý là một loại hình lao động của con ngời trong cộng

đồng nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội

đặt ra Trong xã hội loài ngời, quản lý là một hoạt động baotrùm mọi mặt đời sống xã hội Quản lý là nhân tố không thểthiếu đợc trong đời sống và sự phát triển của xã hội Loài ngời

đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hộikhác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khácnhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay

đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định vàphát triển của xã hội

Theo Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp haylao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn thì

ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoànhững hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng

Trang 15

chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sựvận động của những khí quan độc lập của nó Một ngời độctấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thìcần phải có nhạc trởng”[4]

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặcbiệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệmquản lý đợc nhiều nhà lý luận đa ra, nó thờng phụ thuộc vàolĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi ngời Chẳng hạn:

Theo Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) ngời Mỹ: “Quản

lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làmcái đó thế nào bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”[20].Hoặc theo nhà lý luận quản lý quốc tế Henri Fayol (1841-1925) ngời Pháp cho rằng: “Quản lý là đa xí nghiệp tới đích,

cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực của nó”[13]

Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của PaulHerscy và Ken Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhânlực” là: quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý

và ngời bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân,của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của

tổ chức”[31]

Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là mộtquá trình định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệthống nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định”[29]

Theo Mai Hữu Khuê: “Hoạt động quản lý là một dạng hoạt

động đặc biệt của ngời lãnh đạo mang tính tổng hợp các loạilao động trí óc, liên kết bộ máy quản lý, hình thành mộtchỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp các khâu và các cấpquản lý, làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đa đến hiệu

Trang 16

Quan điểm của Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thốngxã hội khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của

hệ bằng phơng pháp thích hợp nhằm đạt các mục tiêu đặt racho hệ và từng thành tố của hệ”

Giáo trình “ Quản lý giáo dục và đào tạo ” của trờng cán

bộ quản lý GD&DT nêu rằng

- Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tínhnghệ thuật vào hệ thống con ngời nhằm đạt các mục tiêu kinh

tế – xã hội

- Quản lý là một quá trình tác động có định hớng, có

tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tợng vàmôi trờng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng ổn định

và phát triển đến mục tiêu đã định

- Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp quy luật giữa chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt các mục tiêu

đề ra

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích củachủ thể quản lý là đối tợng quản lý và khách thể quản lýnhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của

tổ chức để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến

đổi của môi trờng [13]

Từ các định nghĩ trên có thể rút ra một số điểm chung:

 Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để

điều khiển lao động, hoạt động khác

 Yếu tố con ngời giữ vai trò trung tâm của hoạt độngquản lý

- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối

Trang 17

t-ợng quản lý, quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý.Những tác động quản lý chính là những quyết định quản lý,

là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tợngquản lý Các Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trởng đốivới hệ thống nhạc công, trong đó nhạc trởng là một chủ thểquản lý, nhạc công là chủ thể bị quản lý (các nhạc công chịu

 Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phơng diện

Điều đó cũng xác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vậnhành trong một môi trờng xác định

Có mô tả cấu trúc của một hệ thống quản lý qua sơ đồ1.1

Hiện nay quản lý thờng đợc định nghĩa rõ hơn: Quản lý

là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vậndụng của các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra

Mục tiêu quản

Trang 18

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc của một hệ thống quản lý

1.1.1.2 Các chức năng quản lý

- Chức năng kế hoạch hoá

Peter Drucker, một trong những chuyên gia quản lý đơng

đại hàng đầu, đã đề xuất tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm(tức là khả năng làm những việc “đúng”) và tính hiệu quả(tức là khả năng làm đúng việc) ông cho rằng, tính hiệunghiệm là quan trọng hơn, bởi vẫn có thể đạt đợc hiệu quảkhi chọn sai mục tiêu Hai tiêu chuẩn này song hành cùng với haikhía cạnh của kế hoạch: xác định những mục tiêu “đúng” vàlựa chọn những biện pháp “đúng” để đạt các mục tiêu này.Cả hai khía cạnh đó đều có ý nghĩa sống còn đối với quátrình quản lý [32]

Để phản ánh bản chất của khái niệm chức năng kế hoạchhoá, chúng ta có thể định nghĩa nh sau: chức năng kế hoạchhoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định nhữngbiện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Nh vậy, thựcchất của kế hoạch hoá là đa toàn bộ những hoạt động vàocông tác kế hoạch hoá, với mục đích, biện pháp rõ ràng, bớc

đi cụ thể và ấn định tờng minh các điều kiện cung ứng choviệc thực hiện mục tiêu

Nhiều lý thuyết gia quản lý cho rằng, kế hoạch là cái khởinguyên của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Họ ví

Trang 19

kế hoạch nh một chiếc đầu tàu kéo theo các toa “tổ chức”,

“chỉ đạo”, “kiểm tra” Nh vậy, ngời quản lý, nếu không có kếhoạch thì không biết phải tổ chức nhân lực và các nguồnnhân lực khác nh thế nào, thậm chí họ còn không rõ phải tổchức cái gì nữa Không có kế hoạch, ngời quản lý không thểchỉ dẫn, lãnh đạo ngời thuộc quyền hành động một cáchchắc chắn với những kỳ vọng đặt vào kết quả mong đạt tới.Cũng vậy, không có kế hoạch thì cũng không xác định đợc

tổ chức hớng tới đúng hay chệch mục tiêu, không biết khi nào

đạt đợc mục tiêu và sự kiểm tra trở thành vô căn cứ

Trong QLGD, quản lý nhà trờng, kế hoạch hoá là một chứcnăng quan trọng vì trên cơ sở phân tích các thông tin quản

lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ

có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động,các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn củanhà trờng khi kết thúc các hoạt động Kế hoạch hoá có vai trò

to lớn nh vậy bởi bản thân nó có những chức năng cơ bản cụthể sau:

- Chức năng chẩn đoán: Bao gồm việc xác định trạng thái

xuất phát và những phân tích về trạng thái đó Đối với nhà ờng đó là trạng thái về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo viên,

tr-về các kết quả tr-về hoạt động s phạm của các năm học trớc đó,những mặt tốt và mặt tồn tại, nguyên nhân của chúng… Dựatrên những số liệu của năm học trớc rút ra kết luận cụ thể vềtrạng thái xuất phát của nhà trờng trong năm học mới

- Chức năng dự báo: Bao gồm việc xác định nhu cầu và

các mục tiêu trên cơ sở phân tích và căn cứ vào hớng dẫn củacấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra những hớng

Trang 20

phát triển cơ bản của nhà trờng, trong đó có tính tới nhu cầubên ngoài và bên trong của nhà trờng, lựa chọn những hớng utiên, dự kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánhgiá.

Chức năng dự đoán: Bao gồm việc phác thảo các phơng ánchọn lựa có tính tiềm năng của nguồn lực dự trữ và nhữngmong muốn chủ quan

- Chức năng tổ chức

Bamard định nghĩa tổ chức nh là “ Hệ thống các hoạt

động hay tác động có ý thức của hai hay nhiều ngời”

Cuốn “Cơ sở khoa học quản lý” đã xác định: “Tổ chức làhoạt động hớng tới hình thành cấu trúc tối u của hệ thốngquản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bịlãnh đạo (chấp hành)” [9]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng

Đảng khoá VIII đã chỉ rõ: “Kiện toàn tổ chức và nâng caotrách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nớc” [42.tr72] Xuất phát

từ quan điểm trên, trong quản lý giáo dục, quản lý trờng trunghọc, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác

định rõ vai trò của mỗi bộ phận, cá nhân, bảo đảm các mốiquan hệ ngợc, sự thống nhất và đồng bộ về tổ chức trongquản lý giáo dục ở trờng trung học

Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên cóhiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mụctiêu chung Tổ chức đợc coi là điều kiện của quản lý, đúng

nh V.I.Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng, muốnquản lý tốt… còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”[23] Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền

Trang 21

vững giữa con ngời, giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý.

Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽlàm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý

- Chức năng kiểm tra

Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biệnpháp tốt nhất để đạt tới các mục tiêu và triển khai các chứcnăng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoá các mục tiêu đó cầnphải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xem xét việctriển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những

điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạttới mục tiêu đã xác định

Nh vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mớicông tác quản lý nh đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổchức, chỉ đạo cũng nh đổi mới cơ chế quản lý, phơng phápquản lý nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý

Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt

động quản lý đã hình thành nên các chức năng quản lý, đó là

Trang 22

chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Cácchức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nh minh hoạ ởsơ đồ dới đây:

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.1.2 Quản lý giáo dục

1.1.2.1 Khái niệm giáo dục

Để tồn tại và phát triển, con ngời phải trải qua quá trìnhlao động Trong lao động và trong cuộc sống hàng ngày, conngời nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích luỹ đợcnhững kinh nghiệm, từ đó nảy sinh những nhu cầu truyền

đạt những hiểu biết ấy cho nhau Đó chính là nguồn gốc phátsinh của hiện tợng giáo dục

Sơ khai, giáo dục xuất hiện nh một hiện tợng tự phát, sau

đó trở thành một hoạt động có ý thức Ngày nay, giáo dục đãtrở thành một hoạt động đợc tổ chức đặc biệt, đạt tới trình

độ cao, có chơng trình kế hoạch, có nội dung, phơng pháphiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanhchóng của xã hội loài ngời

Nh vậy, giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, bảnchất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử -xã hội của các thế hệ loài ngời, nhờ có giáo dục mà các thế hệnối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá nhân loại đợc kế

Kế hoạch hoá

Tổ chứcChỉ đạo

Kiểm tra

Trang 23

thừa, bổ sung và vì thế xã hội loài ngời không ngừng tiến lên.

1.1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Nhà nớc quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó cóhoạt động giáo dục Nhà nớc quản lý giáo dục thông qua tậphợp các tác động hợp quy luật đợc thể chế hoá bằng pháp luậtcủa chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản

lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng làchất lợng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ

Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng

có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục

Theo M.I.Kônđacôp: QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hớng đích của chủ quản lý ở các cấp khácnhau, đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến tr-ờng) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cáchcho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật chung của xã hội cũng nh các quy luật của quá trình giáodục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [21tr124]

Theo P.V.Khuđôminxky (nhà lý luận Xô Viết): QLGD là tác

động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đíchcủa chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến các khâu của

hệ thống (từ Bộ đến trờng) nhằm mục đích bảo đảm việcgiáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự pháttriển toàn diện và hài hoà của họ

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện ờng lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức lànhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế

đ-hệ trẻ và với từng học sinh…” [16]

Trang 24

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật củachủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối vànguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất củanhà trờng Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ làquá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa giáo dục tới mục tiêu

dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [30]

Từ những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng:Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợnggiáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệtrẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Trang 25

1.1.3 Quản lý nhà trờng

1.1.3.1 Khái niệm nhà trờng

Nhà trờng là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thựchiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết chomọi nhóm dân c nhất định của xã hội đó Nhà trờng đợc tổchức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt đợc các mục tiêu mà xãhội đó đặt ra cho nhóm dân c đợc huy động vào sự kiến tạonày một cách tối u theo quan niệm của xã hội

Quá trình s phạm là quá trình kiếm tạo các điều kiện vàcơ hội để cá thể ngời lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xãhội, thực hiện việc xã hội hoá nhân cách của mình Nhà trờngthực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông quaquá trình s phạm hay nói cách khác, nhà trờng là thiết chếchủ yếu để thực hiện quá trình s phạm

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trờng đợc thừa nhận rộng rãi

nh một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạothế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho tơng lai.Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, đợccung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chứcnăng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế

đợc Những nhiệm vụ của nhà trờng cũng đợc đề cập đến từnhiều khía cạnh khác nhau Việc quản lý nhà trờng cũng cónhiều cách để tiếp cận Bản chất giai cấp của nhà trờng đợckhẳng định bởi tính mục đích cũng nh cách thức vận hànhcủa nó và một điều đợc khẳng định là: Khi nhà trờng thựchiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc vănhoá dân tộc in dấu sâu đậm trong toàn bộ hoạt động củanhà trờng

Trang 26

Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân biệt nhà trờng với cácthiết chế khác là: Tính mục đích tập trung hay mục đíchhẹp, mục đích đợc “chiết xuất”; Tính tổ chức và tính kếhoạch cao; Tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao nhờ quátrình truyền thụ có ý thức; Tính biệt lập tơng đối hay tính

lý tởng hoá các giá trị xã hội; Tính chuyên biệt cho từng đối ợng hay tính chất phân biệt đối xử theo phát triển tâm lý vàthể chất [13]

Trang 27

t-1.1.3.2 Quản lý nhà trờng

Bản chất của việc quản lý nhà trờng là quản lý hoạt độngdạy – học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái nàysang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục[15tr72]

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý nhà trờng là:

“Tập hợp những tác động tối u (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phốihợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên, học sinh và các cán bộ khác Nhằm tận dụng cácnguồn dự trữ do Nhà nớc đầu t, lực lợng xã hội đóng góp, dolao động xây dựng và vốn lao động tự có hớng vào việc đẩymạnh mọi hoạt động của nhà trờng mà điểm hội tụ là quátrình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lợng mục tiêu và

kế hoạch đào tạo, đa nhà trờng tiến lên trạng thái mới” [30].Theo Phạm Viết Vợng: Quản lý nhà trờng là hoạt động củacác cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt độngcủa giáo viên, học sinh và các lực lợng giáo dục khác, huy độngtối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đàotạo trong nhà trờng [44tr205]

Quản lý nhà trờng bao gồm hai loại tác động sau: Tác

động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà ờng (đó là những tác động quản lý của các cơ quan QLGDcấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảngdạy, học tập, giáo dục của nhà trờng, hoặc những chỉ dẫn,những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trờng nh-

tr-ng có liên quan trực tiếp đến nhà trờtr-ng nh cộtr-ng đồtr-ng đợc

đại diện dới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hớng sựphát triển của nhà trờng và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực

Trang 28

hiện phơng hớng phát triển đó); Tác động của những chủ thểquản lý bên trong nhà trờng (bao gồm các hoạt động: Quản lýgiáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học – giáodục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trờng học, quản lýtài chính trờng học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trờng vàcộng đồng.[13].

Nh vậy, quản lý nhà trờng chính là QLGD trong một phạm

vi xác định, đó là nhà trờng (đơn vị giáo dục) Quản lý nhàtrờng là một hoạt động đợc thực hiện trên cơ sở những quyluật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mangtính đặc thù của giáo dục Do đó quản lý nhà trờng cần vậndụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trờng theo mục tiêu đào tạo

Mục đích của quản lý nhà trờng là đa nhà trờng từ trạngthái đang có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phơngthức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụcho việc tăng cờng chất lợng giáo dục Mục đích cuối cùng củaQLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạolớp trẻ thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống vàphấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội [13tr20].Tóm lại: Nhà trờng là một thành tố cơ bản của hệ thốnggiáo dục nên quản lý nhà trờng cũng đợc hiểu nh là một bộphận của QLGD Thực chất của quản lý nhà trờng là tạo điềukiện cho các hoạt động trong nhà trờng vận hành theo đúngmục tiêu, tính chất của nhà trờng XHCN ở Việt Nam

1.2.Một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp

1.2.1 Giáo viên chủ nhiệm

1.2.1.1 Vị trí và chức năng của giáo viên chủ nhiệm

Trang 29

“Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một nớc, làsức mạnh tơng lai của một dân tộc Nó đặt cơ sở vững chắccho sự phát triển toàn diện con ngời Việt Nam XHCN, đồngthời chuẩn bị lực lợng lao động dự trữ và nguồn tuyển chọn

để đào tạo công nhân và cán bộ cần thiết cho sự nghiệpxây dựng kinh tế, phát triển văn hoá và tăng cờng quốcphòng” (Nghị quyết của Bộ Chính trị Ban CHTƯ Đảng CSVN

về CCGD) Vì vậy, trờng phổ thông có nhiệm vụ giáo dụctoàn diện cho thế hệ trẻ từ 6 tuổi đến tuổi trởng thành.Chính các giáo viên, trong đó có giáo viên chủ nhiệm, là mộtlực lợng cốt cán thực hiện nhiệm vụ này

ở cấp tiểu học, mỗi lớp do một giáo viên phụ trách Công táccủa giáo viên cấp tiểu học có tính đặc thù của nó: giáo viênvừa đảm đơng việc giảng dạy tất cả các môn học, vừa đảm

đơng việc giáo dục học sinh trong nội khoá và ngoại khoá,trong trờng và ngoài trờng, vừa đảm đơng việc quản lý toàndiện học sinh trong mối quan hệ với các lớp khác, với bộ phậnlãnh đạo của nhà trờng, với gia đình và xã hội Nh vậy, giáoviên cấp tiểu học phải thực hiện các chức năng dạy học, giáodục, quản lý trong sự thống nhất với nhau Họ trở thành ngờigiáo dục chủ yếu, ngời gần gũi nhất đối với trẻ em lần đầutiên bớc vào ngỡng cửa nhà trờng, dẫn dắt các em đi vào thếgiới khoa học; giúp đỡ, hớng dẫn các em nhận thức và giảithích các hiện tợng của thế giới chung quanh; dạy các em biếtsống và làm việc trong tập thể mới của lớp; hình thành ở các

em những cơ sở đầu tiên của thế giới quan khoa học và cácphẩm chất đạo đức của con ngời mới

Trang 30

Song ở các cấp trên của trờng phổ thông, công tác dạy học– giáo dục học sinh đợc tiến hành với nội dung ngày càng toàndiện hơn, phong phú hơn, sâu sắc hơn, hệ thống hơn vànhiều hình thức hoạt động đa dạng ở trong và ngoài trờng.Trong đó, các môn học đã đợc đa vào quá trình dạy học với

sự phân hoá ngày càng sâu Do vậy, toàn bộ công tác dạy học– giáo dục học sinh không thể chỉ do một giáo viên đảm đ-

ơng; trái lại phải do một tập thể s phạm bao gồm nhiều giáoviên phụ trách: các giáo viên bộ môn và GVCN

Các giáo viên bộ môn có trách nhiệm tổ chức việc dạy vàhọc các môn mà mình phụ trách, và qua đó, góp phần tíchcực nhất vào việc giáo dục cho học sinh cơ sở thế giới quankhoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất

đạo đức của con ngời lao động mới làm chủ tập thể Song dotính chất của môn học và khối lợng thời gian dành cho việchọc từng môn ở từng lớp, một giáo viên bộ môn có thể phải

đảm đơng công tác giảng dạy ở nhiều lớp khác nhau Nh vậy,học sinh ở mỗi lớp đồng thời phải học nhiều giáo viên khácnhau Vấn đề đặt ra là, ai sẽ là ngời đứng ra phối hợp hoạt

động của tất cả các giáo viên giảng dạy trong cùng một lớpnhằm đảm bảo đợc sự tác động giáo dục thống nhất? Ngời

đó chính là giáo viên chủ nhiệm

Hơn nữa, nh chúng ta đều biết, mỗi lớp bao gồm một số ợng học sinh nhất định, ở lứa tuổi nhất định, có trình độphát triển nhất định… Chúng họp thành một tập thể có tổchức chặt chẽ với những hoạt động chung và cùng nhằm mục

l-đích chung: xây dựng nhân cách con ngời mới phù hợp với mụctiêu giáo dục của từng cấp học Do đó, có thể nói rằng, mỗi lớp

Trang 31

đợc coi nh một đơn vị, một tế bào hữu cơ của cả hệ thốngnhà trờng, một bộ phận hữu cơ của cả tập thể trờng học Sựtrởng thành của nó gắn liền với sự trởng thành của toàn trờng.Mỗi thành công hay không thành công của nó đều ảnh hởng

đến sự thành công hay không thành công của cả trờng Vìvậy, một yêu cầu có tầm quan trọng đặc biệt là phải làm thếnào xây dựng đợc tập thể lớp thành tập thể tốt, góp phầnxây dựng tập thể, nhà trờng tốt Ngời đứng ra đảm đơngvai trò chủ đạo chính trong công tác giáo dục học sinh củatừng lớp, trên cơ sở phối hợp các lực lợng giáo dục cũng chính làgiáo viên chủ nhiệm

Vì vậy, giáo viên chủ nhiệm có thể đợc coi là ngời thaymặt hiệu trởng làm công tác quản lý và giáo dục học sinh mộtlớp nhất định Thông thờng, đó là các giáo viên có nhiều kinhnghiệm giáo dục học sinh đợc hiệu trởng tín nhiệm và giaotrách nhiệm

Giáo viên chủ nhiệm có thể vẫn tiến hành giảng dạy mônhọc nào đó ở lớp mình làm chủ nhiệm và ở các lớp khác trongtrờng, nhng chức năng cơ bản của họ là chức năng quản lý –giáo dục ở đây, mặt quản lý và mặt giáo dục thống nhất vớinhau mật thiết, để giáo dục tốt, phải quản lý tốt và quản lýtốt sẽ giúp cho giáo dục đợc tốt

Vậy chức năng quản lý – giáo dục của giáo viên chủ nhiệmlớp đợc thể hiện nh thế nào?

Trớc hết, giáo viên chủ nhiệm phải quan tâm đến sự pháttriển toàn diện của mọi học sinh trong tập thể lớp: phải nắmvững đợc những đặc điểm chung của lớp, những đặc

điểm của từng học sinh; có mục tiêu, nội dung, hình thức

Trang 32

giáo dục thích hợp, có những tác động s phạm hợp quy luật,mang lại hiệu quả cao; chú ý giáo dục cá biệt, cá nhân hoágiáo dục; đánh giá kết quả học tập, tu dỡng toàn diện của lớp,của từng học sinh.

Mặt khác, giáo viên chủ nhiệm phải biết tổ chức, quản lýtập thể học sinh Giáo viên chủ nhiệm là ngời thay mặt hiệutrởng, chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng, phụ trách công tácquản lý trong phạm vi lớp mình làm chủ nhiệm ở đây giáoviên chủ nhiệm phải:

a Thiết kế đợc kế hoạch xây dựng và phát triển tập thểhọc sinh

b Phát huy đợc ý thức tự quản của học sinh, xây dựng đợc

bộ máy của lớp có đủ năng lực và uy tín điều hành các hoạt

1.2.1.2 Nội dung và phơng pháp công tác của giáo

Trang 33

viên chủ nhiệm với tập thể học sinh

Để giáo dục tốt học sinh lớp mình phụ trách, giáo viên chủnhiệm phải tiến hành một số công việc với chúng

 Tìm hiểu và nắm vững đối t ợng giáo dục

K.Đ.Usinxki cho rằng, muốn giáo dục con ngời về mọi mặtthì phải hiểu con ngời về mọi mặt Học sinh tồn tại với t cách

là đối tợng giáo dục, nhng đồng thời chúng cũng là chủ thểgiáo dục với tính năng động có ý thức của chúng Để giáo dụchọc sinh, giáo viên phải hiểu chúng một cách toàn diện và cụthể, từ đó mới có thể có những tác động s phạm thích hợp.Trái lại, nếu không hiểu chúng hoặc hiểu chúng không đầy

đủ, thiếu chính xác thì những tác động s phạm đợc lựa chọn

sẽ không mang lại hiệu quả mong muốn, thậm chí thất bại.Kinh nghiệm cho thấy, giáo viên chủ nhiệm phải tìm hiểu

và nắm đợc các đặc điểm cơ bản về tâm lý, t tởng, chínhtri, đạo đức, về năng lực nhận thức, về thể lực, về khả năng

và ý thức lao động, về hoàn cảnh sống và các mối quan hệ vớitập thể, với những ngời chung quanh… Qua đó, thấy đợcnhững mặt mạnh, những mặt yếu cơ bản của từng học sinhcũng nh của cả lớp ở đây điều quan trọng là phải hình dung

đợc rõ nét quá trình phát triển nhân cách, phát triển tập thểvới những yếu tố mới, những mầm mống mới tích cực

Để tìm hiểu và nắm đợc học sinh, giáo viên chủ nhiệm cóthể vận dụng nhiều cách thức sau:

- Nghiên cứu hồ sơ học sinh (học bạ, y bạ, sơ yếu lý lịchcủa bố mẹ, các bản tự nhận xét và tự đánh giá định kỳ củahọc sinh các lớp trên, biên bản của hội đồng kỷ luật (nếu có)

- Nghiên cứu các sản phẩm học tập, lao động… của học

Trang 34

sinh (bài làm, báo tờng, nhật ký, các sản phẩm lao động…).

- Nghiên cứu các sổ sách, giấy tờ của lớp (sổ điểmdanh, sổ điểm, sổ biên bản sinh hoạt lớp, tổ, các giấy khen,bằng khen…)

- Quan sát hằng ngày về hoạt động, về thái độ, vàhành vi của học sinh (ở trong lớp, ngoài lớp, trong trờng, ngoàitrờng…)

- Đàm thoại với cá nhân và tập thể học sinh, với các giáoviên, các cán bộ Đoàn, Đội về những vấn đề cần tìm hiểu

- Thăm gia đình học sinh và trò chuyện với các bậc cha,mẹ

- Tiến hành thực nghiệm tự nhiên …

Nhờ vậy, những thông tin thu đợc sẽ phong phú, cụ thể, có

độ tin cậy, giúp giáo viên chủ nhiệm nắm đợc các đặc điểmcủa học sinh và quá trình phát triển của chúng cũng nhnhững nguyên nhân cơ bản tơng ứng ở đây, có điều cầnchú ý là, phải liên tục tìm hiểu học sinh, liên tục thu nhữngthông tin ngợc; phải xử lý một cách khoa học những thông tinnày; tuyệt đối không hời hợt, tuỳ tiện, chủ quan.A.X.Macarenco cho rằng, nhà giáo dục cần ghi nhật ký nghiêncứu học sinh, thờng xuyên ghi chép các sự kiện quan trọngnhất về hành vi của học sinh, từ đó, thấy đợc xu hớng pháttriển của chúng

Những kết quả nghiên cứu, tìm hiểu học sinh sẽ tạo ratiền đề quan trọng để thực hiện công tác giáo dục chúngmột cách có hiệu quả

 Xây dựng và phát triển tập thể học sinh

Tập thể đợc coi nh môi trờng, nh phơng tiện giáo dục học

Trang 35

sinh, trong đó, mỗi thành viên của nó có các điều kiện thuậnlợi để phát triển nhân cách nói chung, phát triển tài năng nóiriêng Theo A.X.Macarenco, tập thể là một cơ thể xã hội sinh

động thể hiện sức mạnh tổng hợp của các thành viên của nó.Sức mạnh của các thành viên một khi đã đợc liên kết lại mộtcách có mục đích, có tổ chức thì sẽ tạo ra sức mạnh chungcủa tập thể mạnh gấp nhiều lần tổng số sức mạnh của cácthành viên riêng rẽ, và đồng thời lại có tác dụng làm tăng thêmsức mạnh của từng thành viên Vì vậy, giáo viên chủ nhiệmphải cùng các lực lợng giáo dục, đa lớp mình tiến nhanh vàvững chắc từ giai đoạn nhà giáo dục đề ra yêu cầu thốngnhất cho học sinh đến giai đoạn xuất hiện những phần tửtích cực chung quanh nhà giáo dục và cuối cùng, đến giai

đoạn cả tập thể tự đề ra yêu cầu, nghĩa là biến đợc yêu cầu

từ bên ngoài thành yêu cầu của bản thân tập thể và cả tậpthể có nhu cầu thực hiện tốt yêu cầu này

Muốn vậy, trớc hết, giáo viên chủ nhiệm cần đề ra nhữngyêu cầu thống nhất, nhất quán, hợp lý, vừa sức cho học sinhsao cho phù hợp với những yêu cầu giáo dục chung của nhà tr-ờng, có tính đến những đặc điểm, những điều kiện cụthể của lớp Những yêu cầu này đợc coi là công cụ điều khiển

và lãnh đạo học sinh, có tác dụng định hớng và điều chỉnhhành vi của chúng ở đây, giáo viên chủ nhiệm phải giảithích cho học sinh hiểu đầy đủ và đúng đắn những tiêuchuẩn, những quy tắc hành vi đợc thể hiện trong các yêucầu Từ đó, làm nảy sinh trong chúng mâu thuẫn giữa yêucầu phải đạt và trình độ phát triển hiện có và kích thíchchúng có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn này

Trang 36

Do tác động của những yêu cầu, trong tập thể học sinhxuất hiện những phần tử tích cực Đó là những học sinh tựgiác, quyết tâm thực hiện tốt những yêu cầu do giáo viên chủnhiệm đề ra Không những thế, những học sinh này lại mongmuốn thu hút cả lớp vào việc hoàn thành những yêu cầu đó.Vì thế, giáo viên chủ nhiệm phải kịp thời phát hiện, lựa chọnmột cách chính xác và tế nhị những phần tử tích cực và bồidỡng chúng trở thành những hạt nhân đoàn kết, làm nòng cốtcho bộ máy tự quản, cho mọi hoạt động của lớp Tất nhiênnhững phần tử tích cực là lực lợng tiên tiến đợc cả lớp yêumến, tín nhiệm, nghĩa là đợc tập thể công nhận.

Để bồi dỡng những phần tử tích cực, giáo viên chủ nhiệmcần

a Làm cho họ ý thức đợc vị trí, vai trò, nhiệm vụ củamình trong tập thể

b Giúp họ nắm đợc nội dung công tác và đặc biệt là cácphơng pháp công tác qua các hoạt động thực tiễn trên cơ sởthống nhất đợc tính tích cực sáng tạo của họ với tính chủ đạocủa mình

c Tổ chức cho họ phân tích, đánh giá hệ thống hoá vàkhái quát hoá các kinh nghiệm hoạt động

d Kiểm tra, đánh giá hoạt động của họ; giúp đỡ họ khắcphục những khó khăn; động viên kịp thời về những cố gắngcủa họ; xây dựng, phát triển và bảo vệ uy tín cho họ trớc tậpthể, tuyệt đối không tạo ra sự đối lập giữa họ và các thànhviên trong lớp

Dựa vào vai trò nòng cốt của các phần tử tích cực giáoviện chủ nhiệm lãnh đạo, tổ chức các hoạt động (học tập, lao

Trang 37

động, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao ) Qua đó, thu húttoàn thể học sinh tham gia tích cực, tạo ra và củng cố, pháttriển những mối quan hệ lành mạnh trong tập thể ở đâycần chú ý đề phòng tình trạng một số học sinh tách khỏi hoạt

động chung và "liên kết" với nhau thành những nhóm tự phátkhông trong sáng

Các hoạt động này gắn liền với việc tổ chức phong tràothi đua tập thể theo từng đợt với những chủ để nhất định

có ý nghĩa giáo dục Trong đó, cần có những hình thức hấpdẫn nhằm kích thích ở học sinh những nhu cầu hoạt động,chính qua phong trào thi đua, giáo viên chủ nhiệm lớp pháthuy đợc tính tự giác, tính tích cực, lòng say mê và hứng thúhọc tập, tu dỡng ở học sinh; củng cố và phát triển đợc tìnhcảm tập thể, tình cảm thầy trò; gây đợc d luận lành mạnh;phát huy đợc truyền thống của lớp, của trờng

Trong quá trình xây dựng tập thể, rất có thể xuất hiệnphần tử cá biệt tiêu cực Điều quan trọng là, cần thấy rõ bảnchất tiêu cực ở chúng; phát hiện chính xác các nguyên nhân;

có những tác động về phía giáo viên chủ nhiệm cũng nh vềphía tập thể một cách thích hợp; tuyệt đối không đợc cô lậpchúng, đẩy chúng xa rời tập thể và đối lập với tập thể

Trang 38

 Giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học và những

phẩm chất đạo đức cách mạng cho học sinh

Trong quá trình giáo dục, một công tác lớn đợc đặt ra làgiáo dục cho học sinh cơ sở thế giới quan khoa học và nhữngphẩm chất đạo đức cách mạng theo lời dạy của Chủ tịch HồChí Minh, cụ thể là phải hình thành đợc ở học sinh niềm tintởng, đạo đức, động cơ và thái độ học tập đúng đắn Kếtquả cuối cùng của việc giáo dục là học sinh tự giác biến đợcnhững yêu cầu của xã hội về mặt t tởng, đạo đức thành hành

vi và thói quen tơng ứng,

Vì vậy, giáo viên chủ nhiệm cần quan tâm phối hợp với cácgiáo viên giảng dạy ở lớp mình phụ trách để đảm bảo đợchiệu quả giáo dục của quá trình dạy và học các môn học

Bên cạnh đó, giáo viên chủ nhiệm cần phối hợp với các lực ợng giáo dục khác, đặc biệt là với tổ chức Đoàn TNCS và ĐộiTNTP tổ chức các hoạt động với nhiều hình thức khác nhau(nh báo cáo thời sự, hội thảo về đạo đức, tổ chức các ngày kỷniệm, lao động công ích, xem phim, hành quân cắm trại ).Trong quá trình giáo dục, giáo viên chủ nhiệm không thểkhông quan tâm đến việc kết hợp sự đánh giá của mình và

l-sự tự đánh giá của học sinh về kết quả rèn luyện của chúng

Sự đánh giá của giáo viên chủ nhiệm đợc tiến hành trên cơ sởtham khảo ý kiến của các giáo viên khác, của các tổ chức

Đoàn, Đội và đồng thời của cả bản thân tập thể học sinh Sự

đánh giá này phải có hệ thống, có tính toàn diện, đặc biệtphải có tính khách quan Có nh vậy mới mang lại hiệu quả giáodục; kích thích các em phát huy u điểm và trên cơ sở đó, tựkhắc phục khuyết điểm Đáng tiếc rằng, trong thực tiễn, còn

Trang 39

có những giáo viên chủ nhiệm đánh giá học sinh một cáchcảm tính, thành kiến hoặc thiên vị gây ảnh hởng xấu đếnquá trình rèn luyện của học sinh.

 Nâng cao thành tích học tập của học sinh

Nâng cao thành tích học tập của học sinh là một trongnhững nhiệm vụ hàng đầu của giáo viên chủ nhiệm lớp.Thành tích học tập này không những thể hiện kết quả nắmtri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn thể hiện ở kết quả phát triểnnăng lực hoạt động trí tuệ nói chung và năng lực t duy sángtạo nói riêng Giáo viên chủ nhiệm cần thông qua tập thể lớp

đề ra những yêu cầu học tập đối với học sinh, xây dựng dluận lành mạnh, làm cho mọi học sinh ý thức đợc nghĩa vụ họctập của mình, xác định đợc động cơ học tập đúng đắn,thái độ học tập trung thực, tìm tòi các phơng pháp học tậptích cực để đạt đợc chất lợng học tập cao nhất

Đồng thời, giáo viên chủ nhiệm phải lãnh đạo tập thể lớp tổchức các nhóm học tập, các nhóm ngoại khoá, trao đổi kinhnghiệm tự học, thảo luận khoa học, thực nghiệm khoahọc để giúp học sinh có thêm điều kiện mở rộng và đàosâu tri thức, đặc biệt là tập vận dụng những điều đã học

đợc

Đối với học sinh kém, giáo viên chủ nhiệm cần tìm hiểu kỹnguyên nhân để có thể giúp đỡ chúng nâng cao thành tíchhọc tập, ví nh, nếu học kém do tinh thần, thái độ không tốtthì cần có những biện pháp giáo dục thích đáng; nếu họckém do năng lực nhận thức yếu, do có những lỗ hổng trongtri thức, do lúng túng về phơng pháp học tập thì cần dựa vàogiáo viên bộ môn, vào tập thể lớp để giúp đỡ cải tiến cách

Trang 40

học, bổ xung thêm những tri thức cần thiết; nếu học kém do

điều kiện học tập ở gia đình không thuận lợi thì cần đềnghị gia đình quan tâm tạo điều kiện Đối với học sinh giỏi,nên thu hút chúng vào các nhóm ngoại khoá với t cách là lực lợngnòng cốt, giới thiệu cho chúng những nguồn tài liệu và hớngdẫn chúng sử dụng hợp lý và vừa sức

 Giáo dục lao động và h ớng nghiệp

ở trờng phổ thông, học sinh tham gia nhiều hình thức lao

động khác nhau: lao động tự phục vụ, lao động công ích vàlao động sản xuất Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào kế hoạchlao động chung của trờng và hoàn cảnh cụ thể của lớp, xâydựng đợc kế hoạch lao động cho học sinh Điều quan trọng làphải tổ chức các hoạt động này một cách có hệ thống, vừasức học sinh vừa mang lại hiệu quả giáo dục vừa mang lại hiệuquả kinh tế

Trong quá trình tổ chức lao động của học sinh, giáo viênchủ nhiệm phải quan tâm tới cả hiệu quả giáo dục lẫn hiệuquả kinh tế Hai hiệu quả này phải thống nhất với nhau vàkhông đợc coi nhẹ hiệu quả nào; nếu coi nhẹ hiệu quả giáodục thì hiệu quả kinh tế sẽ không cao hoặc đa học sinh chạytheo mục đích kinh tế đơn thuần; trái lại, nếu coi nhẹ hiệuquả kinh tế thì hiệu quả giáo dục cũng sẽ bị hạn chế

Hiện nay, công tác hớng nghiệp cho học sinh đang trởthành yêu cầu bức thiết của xã hội và của học sinh Chính giáoviên chủ nhiệm là ngời có vai trò rất quan trọng trong công tácnày Thực tiễn đã chứng tỏ rằng, giáo viên chủ nhiệm cùng vớicác lực lợng giáo dục khác có thể hớng nghiệp cho học sinh theohớng sau đây:

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.G.Afanaxep: Con ngời trong QL xã hội - Bản tiếng Việt NXB Khoa học và xã hội - Hà Nội 1979 Khác
2. Báo cáo tổng kết thực hiện NQTW2 khoá VIII của Đảng Khác
4. C.Mac, Ph.Ăngghen toàn tập - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội 1993 Khác
5. D. Chalvin: Phong cách QL - Bản tiếng Việt - NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội 1993, NXB thống kê Hà Nội 1984 Khác
6. Chiến lợc phát triển GD&ĐT đến năm 2020 - Bộ GD&ĐT, NXBGD Hà Nội 2000 Khác
7. Hoàng Chúng: Phơng pháp thống kê toán học trong khoa học GD - NXB thống kê Hà Nội 1984 Khác
8. Cơ sở khoa học QL- NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội 1997 Khác
9. B.P.Êxipôp: Những cơ sở lý luận ĐH - tập 2, NXB Hà Nội 1971 Khác
10. Giáo trình QLGD&ĐT - Trờng CBQLGDTW2- Hà Nội 2002 Khác
11. Giáo trình tâm lý học trong QL nhà nớc - Xuất bản năm 1993 Khác
12. Phạm Minh Hạc: Mời năm đổi mới GD - NXB GD - Hà Nội 1996 Khác
13. Phạm Minh Hạc: Một số vấn đề về QLGD và khoa học GD - NXB GD Hà Néi 1986 Khác
14. Khoa học tổ chức và QL - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn - NXB thống kê Hà Nội 1999 Khác
15. Trần Kiểm: QLGD và QL trờng học - Viện KHGD Hà Nội 1990 Khác
16. Harold Koonzt Cyrill O'donnell Heinz Weihrich: Những vấn đề cốt yếu của QL - Bản tiếng Việt - NXB Khoa học kỹ thuật - Hà Nội 2002 Khác
17. M.I.Kônđacôp: Những vấn đề về QLGD - Trờng CBQLTW Hà Nội 1985 Khác
18. Nguyễn Văn Lê - Tạ Văn Doanh: Khoa học Quản lý - NXB Thành Phố Hồ ChÝ Minh 1994 Khác
19. V.I.Lênin toàn tập, tập 25 - NXB Tiến bộ, Matxcva 1977 Khác
20. Luật GD-NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội 1999 Khác
21. Nguyễn Hữu Long: Các phơng pháp nghiên cứu lý luận trong khoa học GD. Tạp chí Đại học và GD chuyên nghiệp số 3-1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT thành phố thanh hoá   tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 17)
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục - đào tạo TP Thanh Hóa từ 2005-2009 - Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT thành phố thanh hoá   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục - đào tạo TP Thanh Hóa từ 2005-2009 (Trang 51)
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về công   tác giáo viên chủ nhiệm lớp. - Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT thành phố thanh hoá   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp (Trang 58)
Bảng 2.3.: Kết quả khảo sát về nhận thức của cán bộ quản lý  và giáo viên - Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT thành phố thanh hoá   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên (Trang 59)
Bảng 2.7: Các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trởng. - Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT thành phố thanh hoá   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.7 Các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trởng (Trang 73)
Bảng 2.8: Khảo sát việc quản lý và bồi dỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp  của Hiệu trởng - Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT thành phố thanh hoá   tỉnh thanh hoá
Bảng 2.8 Khảo sát việc quản lý và bồi dỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của Hiệu trởng (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w