Phan trọng đông Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp khác nhau lên một số chỉ tiêu sinh lý và hiệu quả sản xuất Tôm Sú Penaeus monodon, Fabricius, 1798 nuôi thơng phẩm
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào tạo Trờng Đại học Vinh
o0o
Phan trọng đông
Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp khác
nhau lên một số chỉ tiêu sinh lý và hiệu quả
sản xuất Tôm Sú (Penaeus monodon, Fabricius, 1798) nuôi thơng phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ An
luận văn Thạc sỹ sinh học
Vinh - 2006
Danh mục các bảng
Trang
Bảng 1.2 Tỷ lệ một số loại axit amin thiết yếu thích hợp cho sự phát
Bảng 1.4 Lợng TACN tiêu thụ hàng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An 14
Bảng 3.2 Các thông số môi trờng ao nuôi tại thời điểm thả giống 23Bảng 3.3 Mật độ thả giống tại các ao nuôi thực nghiệm 23Bảng 3.4 Các chỉ số chất lợng của thức ăn M1 24Bảng 3.5 Các chỉ số chất lợng của thức ăn M2 25Bảng 3.6 Các chỉ số chất lợng của thức ăn M3 25
1
Trang 2B¶ng 3.7 C¸c chØ sè chÊt lîng cña thøc ¨n M4 26B¶ng 3.8 Thµnh phÇn protein, lipit, gluxit c¸c lo¹i thøc ¨n 26B¶ng 3.9 Thµnh phÇn axit amin thiÕt yÕu trong thøc ¨n thùc nghiÖm 27B¶ng 3.10 Thµnh phÇn axit amin kh«ng thiÕt yÕu trong thøc ¨n sö
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 45B¶ng 3.17 T¬ng quan gi÷a hµm lîng lipit (%) trong thøc ¨n víi mét
sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 46B¶ng 3.18 T¬ng quan gi÷a hµm lîng gluxit (%) trong thøc ¨n víi
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 47B¶ng 3.19 T¬ng quan gi÷a hµm lîng arginine (%) trong thøc ¨n víi
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 48B¶ng 3.20 T¬ng quan gi÷a hµm lîng histidin (%) trong thøc ¨n víi
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 49B¶ng 3.21 T¬ng quan gi÷a hµm lîng isoleucine (%) trong thøc ¨n
víi mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 50B¶ng 3.22 T¬ng quan gi÷a hµm lîng leucine (%) trong thøc ¨n víi
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 50B¶ng 3.23 T¬ng quan gi÷a hµm lîng lysine (%) trong thøc ¨n víi
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 51B¶ng 3.24 T¬ng quan gi÷a hµm lîng methionine (%) trong thøc ¨n
víi mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 52B¶ng 3.25 T¬ng quan gi÷a hµm lîng phenylalanine (%) trong thøc
¨n víi mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 53B¶ng 3.26 T¬ng quan gi÷a hµm lîng threonine (%) trong thøc ¨n víi
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 53B¶ng 3.27 T¬ng quan gi÷a hµm lîng valine (%) trong thøc ¨n víi
mét sè chØ sè cña T«m Só ë c¸c l« thùc nghiÖm 54
Trang 3Danh mục các biểu đồ
TrangBiểu đồ 3.1 Diễn biến DO trong các lô thực nghiệm 20Biểu đồ 3.2 Diễn biến pH trong các lô thực nghiệm 20Biểu đồ 3.3 Diễn biến độ kiềm trong các lô thực nghiệm 21Biểu đồ 3.4.Diễn biến độ mặn trong các lô thực nghiệm 21Biểu đồ 3.5 Diễn biến nhiệt độ trong các lô thực nghiệm 22Biểu đồ 3.6 So sánh tỷ lệ sống của Tôm Sú giữa các lô thực nghiệm 29Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ sống Tôm Sú giai đoạn 75-120 ngày tuổi 29Biểu đồ 3.8 So sánh sự tăng trởng khối lợng trung bình của tôm nuôi
giữa các lô thực nghiệm (theo ngày tuổi) 33Biểu đồ 3.9 So sánh tốc độ tăng trởng tơng đối về khối lợng 35Biểu đồ 3.10 So sánh tốc độ tăng trởng tuyệt đối ngày về khối lợng 36Biểu đồ 3.11 So sánh tốc độ tăng trởng tơng đối về chiều dài tôm 38Biểu đồ 3.12 So sánh tốc độ tăng trởng tuyệt đối ngày về chỉ số dài
thân (cm/ngày) của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm 39Biểu đồ 3.13 So sánh tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) của tôm nuôi
Danh mục các hình
TrangHình 2.1 Sơ đồ hình khối quy trình nghiên cứu 16
Hình 3.2 Kiểm tra tôm bằng chài sau 60 ngày tuổi 31
Hình 3.5 Đo chỉ số dài thân bằng giấy kẻ ô ly 40
3
Trang 4Mục lục
TrangLời cảm ơn
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng thức ăn công nghiệp nuôi Tôm
Chơng 2 Đối tợng, phơng pháp, địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.3 Đánh giá hiệu quả các loại thức ăn công nghiệp đã đợc nghiên
Trang3.3.1 ảnh hởng của các loại thức ăn đã đợc nghiên cứu trong thực
3.3.2 ảnh hởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên sự tăng trởng
3.4 ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp tới các chỉ số năng
suất và hiệu quả kinh tế của các lô thực nghiệm 413.4.1 ảnh hởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên hệ số chuyển
3.4.2 ảnh hởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên năng suất cuối
3.4.3 ảnh hởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên hiệu quả kinh
3.5 Lên quan giữa thành phần dinh dỡng của các loại thức ăn với
Trang 5I Lý do chọn đề tài
Nghề nuôi tôm nớc lợ mang lại nhiều lợi nhuận, ngoài việc cung cấpthực phẩm còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ Riêng ở ViệtNam, trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến năm 2005, diện tích nuôi tômnớc lợ tăng từ 210448ha lên 604479ha, sản lợng tôm nớc lợ tăng từ 63664tấn lên 324680 tấn Dự báo đến năm 2010 sản lợng tôm nớc lợ của Việt Nam
đạt khoảng 400000 tấn [2],[3]
Trong các loài tôm nớc lợ, Tôm Sú (Penaeus monodon) là một trong
những đối tợng có ý nghĩa quan trọng trong nuôi trồng thuỷ sản của thế giới.Theo Nguyễn Quang Đăng (2003), sản lợng Tôm Sú của thế giới năm 2000
là 585 ngàn tấn (khoảng 4,8 tỷ USD) ở Việt Nam, sản lợng Tôm Sú năm
2000 là 130 ngàn tấn, năm 2005 là 222000 tấn và mục tiêu của ngành thuỷsản đặt ra đến năm 2010 sẽ đạt mức 360000 tấn [9]
ở Việt Nam, những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứudinh dỡng của Tôm Sú nh: Lê Viễn Chí (1988), Nguyễn Chính (2005),Nguyễn Văn Hảo (2002), Nguyễn Tiến Lực và cs (2004), (2005), Nguyễn ThịXuân Thu (2005), Đào Văn Trí (2005), Vũ Thế Trụ (2002) [4], [5], [10], [13],[14], [24], [28], [29]
Nhìn chung các công trình nghiên cứu chủ yếu đề cập đến quy trình kỹthuật, công nghệ nuôi tôm và tập trung chủ yếu trên đối tợng Tôm Sú giốnghoặc Tôm Sú bố mẹ hay công nghệ chế biến thức ăn Các nghiên cứu về ảnhhởng thức ăn công nghiệp lên Tôm Sú, đặc biệt lên giai đoạn Tôm Sú thơngphẩm còn hạn chế
Với 82 km bờ biển, 8 cửa lạch và nhiều eo vịnh, Nghệ An là một tỉnhBắc Miền Trung có tiềm năng phát triển nuôi Tôm Sú thơng phẩm Trong giai
đoạn 2000 - 2005, diện tích nuôi tăng từ 750ha (năm 2000) lên 1400ha (năm2005) dự kiến đạt 2300ha vào năm 2010 Cùng với sự gia tăng diện tích, sản l-ợng Tôm Sú cũng tăng từ 100 tấn (năm 2000) lên 1500 tấn (năm 2005) và dựkiến đạt 3700 tấn vào năm 2010 [18, [19]
Để phục vụ cho nghề nuôi Tôm Sú thơng phẩm, hàng năm trên thị trờngtỉnh Nghệ An tiêu thụ khoảng trên 2000 tấn thức ăn công nghiệp, cùng với sự giatăng diện tích và trình độ thâm canh, dự báo nhu cầu thức ăn công nghiệp nuôiTôm Sú sẽ tăng nhanh trong những năm tới Hiện trên thị trờng tồn tại nhiều loạithức ăn khác nhau Tuy nhiên, đến nay vẫn còn thiếu những nghiên cứu cần thiết
về ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp khác nhau lên các chỉ tiêu sinh lý
5
Trang 6của tôm nuôi, đặc biệt là với những chỉ tiêu liên quan mật thiết đến năng suất vàhiệu quả sản xuất Do vậy, ngời dân và các cơ sở nuôi thiếu thông tin để lựa chọnloại thức ăn phù hợp nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất cũng nh gia tăng chất lợngsản phẩm Mặt khác các cơ sở sản xuất thức ăn cũng thiếu những thông tin để cóthể cải thiện chất lợng sản phẩm của mình.
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp khác nhau lên một số chỉ tiêu sinh lý và
hiệu quả sản xuất Tôm Sú (Penaeus monodon) nuôi thơng phẩm tại
Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ An”.
II Mục tiêu đề tài
Xác định ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp khác nhau lên một
số chỉ tiêu sinh lý và hiệu quả sản xuất của Tôm Sú (Penaeus monodon) giai
đoạn nuôi thơng phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ An
III Nội dung nghiên cứu
1 Phân tích một số chỉ số dinh dỡng (protein tổng số, lipit tổng số, gluxidtổng số, thành phần các axid amin) trong các loại thức ăn đợc sử dụngtrong thực nghiệm
2 Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp khácnhau lên một số chỉ tiêu sinh lý của Tôm Sú giai đoạn nuôi thơng phẩmqua các chỉ tiêu: tỷ lệ sống; tăng trởng chiều dài thân; tăng trởng cân nặng
3 Đánh giá hiệu quả sử dụng sử dụng các loại thức ăn công nghiệp khác nhautrong nuôi Tôm Sú thơng phẩm cuối vụ qua các chỉ số: hệ số chuyển đổithức ăn; năng suất (kg/ha) và hiệu quả kinh tế cuối vụ (đ/ha)
4 Nghiên cứu sự liên quan giữa thành phần dinh dỡng của các loại thức ăncông nghiệp đợc sử dụng với các chỉ số thu đợc trong thực nghiệm
Trang 7du với hai giống tảo Silic thích hợp là Chaetoceros và Skeletonema [4] ở giai
đoạn Mysis chuyển sang ăn một số loại động vật phù du, luân trùng và ấutrùng Nauplius của Artemia Giai đoạn Post larva tôm ăn giun nhiều tơ, ấutrùng tôm cua, thân mềm
Apud (1983) cho rằng, trong điều kiện ao nuôi, ở mật độ nuôi d ới
5000 con/ha (nuôi quảng canh) thì không cần thiết phải bổ sung thức ănhoặc đợc bổ sung với tỷ lệ rất thấp, với hình thức nuôi bán thâm canh thức
ăn bổ sung chiếm tới 50-80% trong nuôi thâm canh tỷ lệ này có thể trên90% [4], [25], [30]
Để đáp ứng nhu cầu nuôi Tôm Sú thơng phẩm theo hớng thâm canhhoá, việc nghiên cứu và sản xuất các loại thức ăn phục vụ cho nuôi tôm thơngphẩm ngày càng nhận đợc sự quan tâm của các tác giả trong và ngoài nớc.Shigueno (1985) đã chỉ ra những yêu cầu phát triển thức ăn dùng cho Tôm Sútrong điều kiện nuôi thâm canh [51] Michael B.N (1987) qua tổng hợp nhiềukết quả nghiên cứu khác nhau đã đa ra các công thức khẩu phần dinh dỡng vàthức ăn tôm [43] Nhiều nghiên cứu sau đó đã chỉ ra các nguyên tắc thiết lậpkhẩu phần thức ăn và các xu hớng phát triển của thức ăn công nghiệp phục vụnuôi tôm nói chung và Tôm Sú nói riêng (Global Aquaculture Alliance, 2001;Nguyễn Tiến Lực 2004, 2005) [40], [14], [15]
7
Trang 81.1.2 Nhu cầu các chất dinh dỡng của Tôm Sú
Protein
Nhiệm vụ chính của protein là xây dựng nên cấu trúc của cơ thể.Protein trong thức ăn cung cấp các axit amin nhờ quá trình tiêu hóa và thủyphân Trong ống tiêu hóa, các axit amin đợc hấp thu vào máu và đi đến cácmô, cơ quan, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein của cơ thể, phục vụcho quá trình sinh trởng, sinh sản và duy trì cơ thể Do đó, nếu thức ăn khôngcung cấp đủ nhu cầu protein cho tôm sẽ dẫn đến tôm chậm lớn, hoặc ngừngtăng trởng, thậm chí có thể giảm khối lợng Mặt khác, nếu lợng protein trongthức ăn vợt quá nhu cầu thì chỉ một phần đợc sử dụng để tạo protein mới, phầncòn lại sẽ đợc chuyển sang dạng năng lợng, điều này sẽ làm tăng giá thànhthức ăn, giảm hiệu quả sản xuất
Nhu cầu protein của động vật thủy sản thờng lớn hơn động vật trên cạn.Nhu cầu protein tối u của một loài nào đó phụ thuộc nguồn nguyên liệu làmthức ăn (tỉ lệ protein và năng lợng, thành phần axit amin và độ tiêu hóaprotein), giai đoạn phát triển của cơ thể, các yếu tố bên ngoài khác Khi độngvật thủy sản sử dụng thức ăn không có protein thì cơ thể giảm khối lợng, bởivì chúng sẽ sử dụng protein của cơ thể để duy trì các chức năng hoạt động tốithiểu của cơ thể để tồn tại Trái lại nếu thức ăn đợc cung cấp quá nhiềuprotein, thì protein d không đợc cơ thể hấp thu để tổng hợp protein mới mà sửdụng để chuyển hóa thành năng lợng hoặc thải ra ngoài Thêm vào đó cơ thểcòn phải tốn năng lợng cho quá trình tiêu hóa protein d thừa, vì thế sinh trởngcủa cơ thể giảm
Alava, VR and Lim, C (1983) đã xác định khá chi tiết về nhu cầu Protein,lipit, carbonhydrat, muối khoáng, vitamin trong thức ăn của Tôm Sú [33] Theo Benard (1992), nhu cầu Protein trong thức ăn hỗn hợp của Tôm Sú
là 35 - 40% Nhu cầu của protein trong thức ăn nuôi tôm nhìn chung cao hơnnhiều so với các loại gia súc và thuỷ sản nớc ngọt khác, hàm lợng proteintrong thức ăn gia súc 10 - 18 %, cá nớc ngọt 20- 25%, tôm nớc ngọt chỉ dao
động ở mức 20- 25 % [29]
Giá trị sinh học của protein trong thức ăn nuôi Tôm Sú thơng phẩm, khôngchỉ phụ thuộc vào hàm lợng protein mà còn phụ thuộc vào tính chất và tỷ lệ cácaxit amin có trong loại protein Motosaku và cs (1969), (1971) cho rằng, thànhphần và tỷ lệ hỗn hợp tốt nhất dùng nuôi tôm He gồm có: Casein 54%, albumin
Trang 96%, axit béo hỗn hợp 16%, glicogen 6%, hỗn hợp muối vô cơ 19,5%, nguyênliệu khác 14,5% , bột cellulose 0,3% [44], [45] Trider D.J và cs (1981), từnghiên cứu của mình kết luận rằng, 3 loại protein từ nguồn: Casein, albumin,bột tôm cho tỷ lệ tiêu hoá cao nhất (96%), sau đó là protein đậu tơng (93%),thấp nhất là bột cá (85%) [55] Rayaca (1986) cho rằng, mặc dù casein có tỷ lệtiêu hóa protein cao, song nếu chỉ dùng đơn thuần casein làm nguồn cung cấpprotein thì không đủ cho nhu cầu dinh dỡng của tôm [37].
Các loại protein có nguồn gốc khác nhau, cũng có ảnh hởng khác nhautới khả năng tăng trọng của tôm Alava (1987) thí nghiệm với 4 loại thức ănchế tạo từ bột cá, nhộng tằm, thịt trai bột tôm với cùng hàm lợng protein 45%,kết quả cho thấy thịt trai, nhộng tằm cho kết quả tăng trọng kém hơn so với lô
sử dụng bột tôm và bột cá, tăng trọng ở các lô tơng ứng nh sau: 1.31% 6,84% - 7,77% - 13,98%, tăng trọng ngày đêm đạt 0,5628g - 1,1923g, lô sửdụng bột tôm cho kết quả cao nhất [34] Agyng Sudaryono và cs (1995) sosánh giá trị dinh dỡng của 4 nguồn protein khác nhau, chỉ ra rằng, lô nuôibằng thức ăn chế tạo từ bột đầu tôm và nớc chiết thân mềm cho tăng trọng caonhất, lô nuôi bằng thức ăn chế tạo từ bột cá Sardine và bột phế liệu của tômhùm cho kết quả kém nhất [31]
-Mức độ cho ăn cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến nhu cầuprotein của tôm Khi cho tôm ăn ở mức độ giới hạn (tính theo khối lợng thân)
có thể làm tăng nhu cầu protein Nếu mức cho ăn thấp gần bằng mức cần thiết
để duy trì cơ thể sẽ dẫn đến hệ số chuyển hóa thức ăn cao và tăng trởng rấtchậm hoặc bị ngừng lại Ngợc lại, nếu d thừa lợng thức ăn cũng cho kết quảhiệu quả chuyển hóa thức ăn kém do thức ăn bị hao hụt và sự tiêu hóa thức ăngiảm đi
Từ các kết quả nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đề xuấtmức protein tối u cho khẩu phần Tôm Sú tơng ứng với từng giai đoạn pháttriển ở bảng 1.1 (Akiyama và cs 1992; Kanazawa, 1991; Nguyễn Tiến Lực,
Trang 1040 Khannapa (1977)Hỗn hợp 35 Bages và Sloane(1981)
Các axit amin
Khi nói đến protein, ngời ta không chỉ quan tâm đến hàm lợng của nótrong thức ăn mà còn chú ý đến các axit amin có trong thành phần protein(đặc biệt là thành phần và tỷ lệ các axit amin thiết yếu trong protein) Nhu cầuprotein nói một cách chính xác hơn đó chính là nhu cầu axit amin Ngoàinhiệm vụ chính là cấu tạo nên protein, chúng còn là tiền chất của một số sảnphẩm trao đổi chất khác Có hai loại axit amin: thiết yếu và không thiết yếu
Để cho tôm sinh trởng và phát triển bình thờng và hiệu quả sử dụng thức
ăn cao, ngoài việc cung ứng đủ lợng protein cần thiết, thành phần và hàm lợngcác axit amin có trong protein có vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt là cácaxit amin thiết yếu - là những axit amin tôm không thể tự tổng hợp đợc màphải lấy trực tiếp từ thức ăn Các loài động vật thuỷ sản nói chung có 10 loạiaxit amin thiết yếu, gồm: arginin, histidin, isoleucin, leucin, lysin, methionin,phenylalanin, threonin, tryptophan và valin (Halver, 1989) [59] Chính vì vậy,trong việc đánh giá chất lợng các loại thức ăn công nghiệp khác nhau thì việcphân tích hàm lợng các axit amin thiết yếu trong thức ăn đợc hết sức coi trọng(Global Aquaculture Alliance, 2001, Nguyễn Tiến Lực 2004, 2005) [40], [14],[15]
Bảng 1.2 Tỷ lệ một số loại axit amin thiết yếu thích hợp cho sự phát triển của Tôm Sú
Arginine Histidine Leucine Lysine Valine Tryptophan Methionine
%(m) 1,18 0,62 1,68 1,88 0,96 0,17 0,64
Nguồn: Nguyễn Tiến lực và cs, 2005
Trang 11Nhu cầu lipit của động vật thủy sản đợc xác định dựa vào nhu cầu vềnăng lợng, yêu cầu về axit béo cần thiết, nhu cầu về phospholipit vàcholesterol, đặc điểm sống và dự trữ lipit của loài Tôm có nhu cầu năng lợngthấp hơn động vật trên cạn và có thể sử dụng protein để làm năng lợng Kếtquả nghiên cứu về nhu cầu lipit trong thức ăn của giáp xác cho thấy tỷ lệ sống
và sinh trởng của tôm đạt cao nhất trong khoảng 5-8%
Ngoài ra nhu cầu này phụ thuộc rất lớn vào hàm lợng và chất lợng protein,hàm lợng và chất lợng của nguồn cung cấp năng lợng khác, và ngay cả chất lợngcủa dầu Tỷ lệ protein và lipit đợc đề nghị cho tôm là 6 -7:1
Đối với tôm biển thì nguồn dầu cá biển, dầu mực, dầu động vật thân
mềm sẽ tốt hơn là nguồn dầu bắp, dầu đậu nành Đối với tôm P japonicus tốc
độ sinh trởng sẽ gia tăng khi bổ sung 4% dầu cá trích hay dầu hầu (Guary và
ctv, 1976), trong khi đó ở tôm P serratus là 4% dầu cá tuyết (Martin, 1980)
Khi hàm lợng lipit quá cao làm ảnh hởng đến sự tăng trởng của tôm,theo D’abramo, (1997) cho biết có mối tơng quan chặt giữa hàm lợng lipittrong thức ăn và lipit trong ruột, khi hàm lợng lipit trong thức ăn quá cao, dẫntới hàm lợng lipit trong ruột tăng và làm giảm khả năng trao đổi chất của giápxác, từ đó ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng [37]
Teshima (1984) tiến hành nghiên cứu ảnh hởng của hàm lợng lipit khác
nhau trong khẩu phần tới sinh trởng của ấu trùng tôm P.japonicus Thí
nghiệm 1 tiến hành trên 12 loại thức ăn với nguồn protein là casein ở các mức:25% - 35% - 45% và 55% và hàm lợng lipit ở các mức 6,5% - 11,5% - 25%,hàm lợng carbohydrate cố định là 25% Thí nghiệm 2 gồm 9 công thức thức
ăn với thành phần 35% - 45% và 55%, carbohydrate 5% - 15% - 25%, hàm ợng lipit cố định 6,5% Kết quả cho thấy mức lipit trong khẩu phần từ 6,5%
l-đến 16,5% không làm ảnh hởng tới tốc độ tăng trọng và độ lớn của tôm, hàmlợng lipit cao hơn trong khẩu phần gây cản trở việc sử dụng thức ăn và giảmtính ngon miệng của tôm Khi hàm lợng lipit quá cao làm ảnh hởng đến sựtăng trởng của tôm [54]
Từ các kết quả nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đề xuấtmức lipit tối u cho khẩu phần Tôm Sú (D’Abramo, 1991; D'Abramo, 1997;Deshimaru và cs, 1979; Sheen, 1998, Nguyễn Tiến Lực 2004, 2005) [36],[37], [39], [49], [13], [15]
11
Trang 12Bảng 1.3 Nhu cầu lipit của một số loài tôm
Loài Nguồn lipit Mức lipit Mức
tốt nhất Tác giảTôm He
Nhật Bản
Dầu gan cỏ +Dầu đậu nành
3, 6, 9, 12 6% Deshimaru và cs
(1979)Tôm Càng Xanh
Dầu gan cỏ
và dầu bắp(1:1)
0, 2, 4, 6,
8, 10, 12 6%
Sheen và D’Abramo (1991)
có giới hạn, lợng gluxit đợc cung cấp thừa dễ dàng chuyển hoá thành lipit tíchluỹ trong tổ chức mô mỡ Nhu cầu gluxit có nguồn gốc từ chất bột và xơ củaTôm Sú rất thấp (khoảng 3% hoặc ít hơn), mặc dù trong các loại thức ăn côngnghiệp thờng chứa một tỷ lệ lớn hơn nhng chủ yếu là giúp tạo viên hơn là chứcnăng dinh dỡng Đối với giáp xác, khả năng sử dụng đờng đơn kém hơn đờng
đa ở Tôm Sú khả năng sử dụng tinh bột hiệu quả hơn glucose (Shiau, 1992)[50] Kết quả này cũng đợc khẳng định bởi Alava (1987) khi sử dụng nguồngluxit khác nhau làm thức ăn cho tôm [34]
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng thức ăn công
nghiệp nuôi Tôm Sú thơng phẩm
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng thức ăn nuôi tôm ở một số nớc
Trang 13Tôm nớc lợ là một trong những nhóm đối tợng mang lại giá trị kinh tếcao và có thị trờng phát triển nhanh trong những năm gần đây Theo TrầnCông Sách (2003), sản lợng tôm của thế giới tăng từ 1682 nghìn tấn (1980),
đạt 2639 nghìn tấn (1990) và 3827 nghìn tấn (1998) Tôm đ ợc xem là mộtmặt hàng xuất khẩu chiến lợc của các nớc nh Thái Lan, Indonesia, Việt Nam,
ấn Độ và Philipine Trong khoảng 20 năm từ 1985 đến 1998 nhu cầu tômnhập khẩu tăng lên 2 lần, từ 625 nghìn tấn (1985) lên 1245 nghìn tấn (1998),
đặc biệt xét về giá trị xuất khẩu tăng từ 2633tỷ USD lên 10819 tỷ USD [17].Cùng với sự gia tăng sản lợng tôm là sự phát triển của ngành sản xuất thức
ăn công nghiệp nuôi tôm
Việc sản xuất và sử dụng thức ăn công nghiệp nuôi Tôm Sú đã đợc đềcập đến từ những năm thập kỷ 1960, nhng mới chỉ phát triển mạnh trong vòngvài chục năm trở lại đây, khi mà một số nớc phát triển mạnh hình thức nuôiTôm Sú theo hớng thâm canh hoá Đi đầu về công nghệ và sản lợng thức ăntổng hợp nuôi tôm ở châu á là Đài Loan với sản lợng 1987 là 140.000 tấn [9],[21], [23] Sau đó là các nớc Thái Lan Trung Quốc một số quốc gia có pháttriển nghề nuôi Tôm Sú nh Malaysia Indonesia, philippin Tùy theo điềukiện nguyên liệu và giống tôm nuôi mà mỗi nớc lại có các công thức chế biến
và cho ăn khác nhau ở các nớc công nghiệp phát triển nh Nhật Bản, Đài Loannguyên liệu sản xuất thức ăn nuôi tôm thờng lấy bột cá, bột tôm, bột mực vàmột số phế liệu thủy sản làm nguồn protein chính, các loại khô dầu ít đợc sửdụng
Trớc nguy cơ suy giảm nguồn nguyên liệu cá tạp để phục vụ chế biến thức
ăn thuỷ sản nói chung và Tôm Sú nói riêng, một số nghiên cứu gần đây tập trungnghiên cứu cơ cấu lại thành phần dinh dỡng để giảm bớt lợng protein có nguồngốc từ động vật và tìm giải pháp thay thế nguồn protein động vật bằng nguồnprotein thực vật (Tacon, 1990; Hasan, 2001; Francesco và cs, 2004) [53]
Việc đánh giá chất lợng và hiệu quả sử dụng của các loại thức ăn côngnghiệp cũng đợc quan tâm nhiều hơn ở các nớc Thái Lan từ những năm 1990
đã đa ra chính sách nhằm kiểm soát chất lợng thức ăn thuỷ sản một cách chặtchẽ Sri Umiyati Sumeru (2000) đã đa ra những đánh giá về hiện trạng pháttriển thức ăn công nghiệp nuôi tôm ở Indonesia [52] Pathmasothy và cs(2003) đã đa ra những đánh giá về hệ thống sản xuất thức ăn công nghiệp nuôitôm ở Malaysia [47]
13
Trang 14Từ những kết quả nghiên cứu đánh giá chất lợng và hiệu quả sử dụng cácloại thức ăn công nghiệp nuôi tôm sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho ngời dân,các cơ sở nuôi tôm có thể lựa chọn những loại thức ăn phù hợp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất, mặt khác, những thông tin đó cũng thúc đẩy các nhà sảnxuất thức ăn không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm của mình.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng thức ăn nuôi tôm ở Việt Nam
Việc sử dụng và sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm ở Việt Nammới chỉ xuất hiện trong vài chục năm gần đây Trớc năm 1998, việc sử dụngthức ăn công nghiệp chỉ giới hạn trong một số vùng nuôi bán thâm canh khuvực phía nam, thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu Bắt đầu từnăm 1998, với việc ra đời của Công ty Cargill (Mỹ) đánh dấu việc ra đờingành sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm tại Việt Nam Đến thời điểm
2005, cả nớc có 15 cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm, trong đó chủ yếu là cáccông ty đa quốc gia (10 cơ sở), số cơ sở sản xuất của Việt Nam chiếm số lợngnhỏ (5 cơ sở) Theo Zuridah Merican (2004), đến cuối năm 2002 sản lợngthức ăn nuôi tôm ở Việt Nam khoảng 130.000 tấn và dự báo đến năm 2010 sẽ là200.000 tấn [2], [21]
Mặc dù, ngành sản xuất thức ăn nuôi tôm đang có mức tăng trởng ấn ợng nhng những nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm đặc biệt là thức ăn nuôi Tôm
t-Sú thơng phẩm là hết sức hạn chế
Một số tác giả đã đề cập đến nghiên cứu thử nghiệm các công thức thức
ăn khác nhau nhằm đa ra các công thức và quy trình sản sản xuất thức ăn phùhợp với nhu cầu nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh ở nớc ta (Phạm QuốcLong và cs, 2005; Nguyễn Tiến Lực và cs, 2004, 2005; Nguyễn Văn Thoa,
1996, 1998; Nguyễn Chí Thuận và cs, 1995; ), [12], [14], [15], [23], [22],[25] Tuy nhiên, theo đánh giá của các nhà khoa học và quản lý thì nhữngnghiên cứu về dinh dỡng và thức ăn của chúng ta còn quá ít, cha đáp ứng yêucầu và thực tiễn phát triển sản xuất (Bộ Thuỷ sản, 2006 ) [3]
Để hỗ trợ tốt cho sự phát triển của nghề nuôi thuỷ sản nói chung vànghề nuôi Tôm Sú nói riêng, rất cần những nghiên cứu về dinh dỡng và thức
ăn để từng bớc nâng cao chất lợng cùng với hạ giá thành sản phẩm từ đó giúpcác cơ sở nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất
1.2.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng thức ăn nuôi tôm tại Nghệ An
Trang 15Với 82 km bờ biển, 8 cửa lạch và nhiều eo vịnh, Nghệ An là một tỉnhBắc Miền Trung có tiềm năng phát triển nuôi Tôm Sú thơng phẩm Trong giai
đoạn 2000 - 2005, diện tích nuôi tăng từ 750ha (năm 2000) lên 1.400ha (năm2005) dự kiến đạt 2.300ha vào năm 2010 Cùng với sự gia tăng diện tích, sảnlợng Tôm Sú cũng tăng từ 100 tấn (năm 2000) lên 1.500tấn (năm 2005) và dựkiến đạt 3.700 tấn vào năm 2010 [18], [19]
Tôm Sú là một đối tợng nuôi đòi hỏi cung cấp nhiều thức ăn côngnghiệp, với phơng thức nuôi bán thâm canh, trung bình chi phí thức ăn chiếm50% tổng giá thành sản phẩm và tỷ lệ này tăng lên cùng với quá trình thâmcanh hoá Riêng địa bàn tỉnh Nghệ An cũng phản ánh rõ nét sự tăng trởng củathị trờng thức ăn công nghiệp nuôi Tôm Sú thơng phẩm cùng với quá trìnhthâm canh hoá Tính từ năm 2001 đến năm 2005, lợng thức ăn công nghiệptiêu thụ trên địa bàn tăng gấp 4 lần (bảng 1.4) [18], [19]
Bảng 1.4 Lợng TACN tiêu thụ hàng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An (tấn)
Nguồn: Sở thuỷ sản Nghệ An, 2005.
Hiện trên thị trờng tỉnh Nghệ An tồn tại nhiều loại thức ăn khác nhau,tuy nhiên cha có những nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệpkhác nhau lên các chỉ tiêu sinh lý và hiệu quả sản xuất của tôm nuôi Do vậy,ngời dân và các cơ sở nuôi thiếu thông tin để lựa chọn loại thức ăn phù hợpnhằm gia tăng hiệu quả sản xuất cũng nh gia tăng chất lợng sản phẩm Mặtkhác các cơ sở sản xuất thức ăn cũng thiếu những thông tin để có thể cải thiệnchất lợng sản phẩm của mình
Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp khác nhau lên một số chỉ tiêu sinh lý và hiệu quả sản xuất Tôm Sú
(Penaeus monodon) nuôi thơng phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ
An sẽ đóng góp cơ sở dẫn liệu, nhằm cung cấp thêm thông tin cho ngời dân và
các cơ sở nuôi, cũng nh các nhà sản xuất thức ăn công nghiệp để từng bớcnâng cao hiệu quả sản xuất trong nuôi Tôm Sú thơng phẩm
15
Trang 16Chơng 2 Đối tợng, phơng pháp, địa điểm
và thời gian nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
2.2 Thức ăn sử dụng trong thực nghiệm
Bốn loại thức ăn phổ biến, chiếm thị phần chủ yếu trên địa bàn đợc lựachọn nghiên cứu đánh giá ở năm thứ nhất lần lợt đợc ký hiệu là: M1, M2, M3,M4
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp bố trí thực nghiệm
Thực nghiệm sử dụng 4 dòng loại thức ăn công nghiệp khác nhau M4), đợc bố trí thành 4 lô thí nghiêm (mỗi lô 2 ao), các ao đựơc khống chếmột cách tơng đối đồng nhất về các yếu tố môi trờng, mật độ thả giống
(M1-Nghiên cứu ảnh hởng của các loại thức ăn
công nghiệp khác nhau lên một số chỉ tiêu sinh lý
và hiệu quả sản xuất Tôm Sú (P monodon)
nuôi thơng phẩm tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ AnLô 1
Ao1, Ao2 Ao3, Ao4Lô 2 Ao5, Ao6Lô 3 Ao7, Ao8Lô 4
Trang 17Hình 2.1 Sơ đồ hình khối quy trình nghiên cứu
2.3.2 Phơng pháp xác định các chỉ số hoá, lý của các loại thức ăn
Xử lý số liệu, phân tích sự liên quan giữa thành phần dinh
dỡng của các loại thức ăn với sự sai khác các chỉ số thu đợc
- Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), năng suất cuối
vụ, hiệu quả kinh tế
Trang 182.3.3 Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại thức ăn
- Thu mẫu tôm
+ Dùng nhá, chài để thu mẫu
+ Định kỳ 15 ngày tiến hành thu mẫu 1 lần
- Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn qua các chỉ số: tỷ lệ sống, tốc độtăng trởng của tôm nuôi đợc thu thập theo phơng pháp thờng quy trong nghiêncứu nuôi trồng thuỷ sản
- Tỷ lệ sống (%) đợc xác định bằng phơng pháp đặt nhá (trớc 3 tuầntuổi), đặt nhá kết hợp quăng chài (sau 3 tuần tuổi) và đợc tính bằng công thứcsau:
T (%) =
S
S1 x 100
Trong đó: S1: Là số lợng tôm lúc thu hoạch (con)
S : Là số lợng tôm thả ban đầu (con)
T : Là tỷ lệ sống (%)
- Tốc độ tăng trởng tôm
Chỉ số cân nặng (g): đợc xác định bằng phơng pháp cân, trên cân điện
tử với độ chính xác đến 0,01g
Chỉ số chiều dài thân (cm): đợc xác định bằng phơng pháp đo trên giấy
kẻ ô li với mỗi vạch tơng ứng với 1 mm
Tốc độ tăng trởng tơng đối theo khối lợng
Trang 19t1: Là thời gian kiểm tra tôm lần đầu.
t2: Là thời gian kiểm tra tôm lần sau
L 1 (cm) và W 1 (g): Là chiều dài thân và khối lợng tôm tại thời điểm t1
L 2 (cm) và W 2 (g): Là chiều dài thân và khối lợng tôm tại thời điểm t2
- Đánh giá hệ số chuyển đổi của thức ăn, năng suất, hiệu quả kinh tếcuối vụ theo phơng pháp thờng quy
- Hệ số chuyển đổi thức ăn
FCR = Tổng khối lợng thức ăn toàn vụ (kg)Tổng khối lợng tôm thu hoạch (kg)
- Năng suất cuối vụ
K (tấn/ha) = W (tấn)S (ha)
Trong đó:
K (tấn/ha): Là năng suất cuối vụ.
W: Là tổng sản lợng tôm nuôi (tấn)
S : Là diện tích ao nuôi (ha)
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế
2.4 Địa điểm nghiên cứu
Thực nghiệm đợc tiến hành tại Khu nuôi tôm công nghiệp xã QuỳnhBảng, Quỳnh Lu, Nghệ An
Trại anh Nguyễn Ngọc Dơng xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ AnTrại anh Lu Anh Lực xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ An
Trại anh Hồ Đình Quỳnh xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ An
Trại anh Hoàng Văn Tiêu xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lu, Nghệ An
2.5 Thời gian thực hiện đề tài
19
Trang 20Đề tài này đợc thực hiện từ 01/2006 đến 11/2006.
3.1 Các điều kiện thực nghiệm
3.1.1 Các yếu tố thuỷ, lý hoá của môi trờng
Trong quá trình tiến hành thực nghiệm, chỉ số môi trờng của các aonuôi, ở các lô thí nghiệm đợc kiểm soát trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép và
đảm bảo tơng đối đồng nhất giữa các lô thí nghiệm Số liệu về các chỉ số thuỷ,
lý hoá của môi trờng sau khi đợc thu thập, xử lý đợc thể hiện ở các biểu đồ:3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5
Biểu đồ 3.1 Diễn biến DO trong các lô thực nghiệm
Biểu đồ 3.2 Diễn biến pH trong các lô thực nghiệm
Trang 21Biểu đồ 3.3 Diễn biến độ kiềm trong các lô thực nghiệm.
Biểu đồ 3.4.Diễn biến độ mặn trong các lô thực nghiệm
21
Trang 22Biểu đồ 3.5 Diễn biến nhiệt độ trong các lô thực nghiệm.
3.1.2 Tuyển chọn con giống
Chất lợng con giống sử dụng cho các ao nuôi đợc kiểm soát dựa trênnhững tiêu chuẩn thống nhất thể hiện ở bảng
Bảng 3.1 Chỉ tiêu cảm quan chọn tôm giống
Khả năng bơi ngợc dòng và bám vào thành bể tốt Đạt Đạt Đạt Đạt
Có phản xạ tốt khi có tiếng động mạnh Đạt Đạt Đạt Đạt Không bị bệnh phát sáng, ký sinh Đạt Đạt Đạt Đạt
3.1.3 Thả giống
Điều kiện môi trờng tại thời điểm thả giống và mật độ thả giống đảm bảo tiêu chuẩn theo quy trình kỹ thuật nuôi và tơng đối đồng nhất giữa các ao nuôi, giữa các lô thí nghiệm
Bảng 3.2 Các thông số môi trờng ao nuôi tại thời điểm thả giống
Ao Giờ
thả
T o nớc ( 0 C)
pH Độ mặn
( 0 / 00 )
Độ kiềm (mg/l)
Độ trong (cm)
Độ sâu (cm)
Trang 23tr-ơng đối đồng đều, phù hợp với yêu cầu thực nghiệm Sự sai khác của các chỉ
số quan trắc thuỷ, lý hoá với ý nghĩa thống kê p > 0,05
Việc tuyển chọn và thả giống tại cơ sở tiến hành đồng đều ở các lô nuôi.Việc kiểm tra dịch bệnh và thả giống đều đợc tiến hành cẩn thận, kỹ càng, đúngyêu cầu kỹ thuật Mật độ nuôi vừa phải phù hợp với yêu cầu thực nghiệm
3.2 Đánh giá chất lợng thức ăn thực nghiệm
Kết quả điều tra về tiêu chuẩn tự công bố của các cơ sở sản xuất của 4 dòng loại thức ăn công nghiệp sử dụng trong thực nghiệm đợc thể hiện ở các bảng 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
Trang 24(Nguån: Tµi liÖu híng dÉn sö dông thøc ¨n M1)
(Nguån: Tµi liÖu híng dÉn sö dông thøc ¨n M2)
Trang 25(Nguồn: Tài liệu hớng dẫn sử dụng thức ăn M4)
Kết quả phân tích các thành phần dinh dỡng của các thức ăn sử dụngtrong thực nghiệm đợc phản ánh ở bảng 3.8; 3.9; 3.10
Bảng 3.8 Thành phần protein, lipit, gluxit các loại thức ăn thực nghiệm
Kết quả phân tích thu đợc trong bảng (3.8) cho thấy:
- Tỷ lệ protein tổng số ở cả 4 mẫu M1, M2, M3, M4 đều cao hơn tiêuchuẩn ngành TCN 102 - 2004
- Tỷ lệ lipit tổng số ở 3 thức M1, M3, M4 cao hơn TCN 102 - 2004, ởmẫu M2 tỷ lệ lipit tổng số ở trong khoảng TCN 102 - 2004
- Tỷ lệ gluxit ở mẫu M1, M2, M3, M4 đều đạt tiêu chuẩn ngànhTCN 102 - 2004
Kết quả phân tích thành phần 18 loại axit amin (do điều kiện thiết bịkhông có khả năng phân tích toàn bộ các loại axit amin) trong các loại thức ănthực nghiệm đợc thể hiện ở bảng 3.9 và 3.10
Bảng 3.9 Thành phần axit amin thiết yếu trong thức ăn sử dụng thực nghiệm
Trang 26Bảng 3.10 Thành phần axit amin không thiết yếu trong thức ăn sử dụng thực nghiệm
Đặc biệt 2 axit amin là lysine và methionine thuộc nhóm axit amin thiếtyếu đối với tôm, đều có hàm lợng cao hơn TCN 102 - 2004 Đây là 2 axitamin đợc coi là axit amin giới hạn vì các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật
có hàm lợng các axit amin thờng không đủ theo nhu cầu của động vật thuỷ sảnnói chung và tôm nói riêng
3.3 Đánh giá hiệu quả các loại thức ăn công nghiệp đã
đợc nghiên cứu trong thực nghiệm
3.3.1 ảnh hởng của các loại thức ăn đã đợc nghiên cứu trong thực nghiệm
Trang 27Biểu đồ 3.6 So sánh tỷ lệ sống của Tôm Sú giữa các lô nuôi thực nghiệm
27
Trang 28Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ sống Tôm Sú giai đoạn 75-120 ngày tuổi
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sau 120 ngày tuổi có sự saikhác giữa các lô thực nghiệm, giao động từ 49,7% (lô M2) đến 63,7% (lô M1),mức độ sai khác giữa các lô M1 và M3 không có ý nghĩa thống kê p > 0,05, mức
độ sai khác giữa lô M1, M3 với các lô khác có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Kết quả phân tích tỷ lệ sống của tôm ở các lô thực nghiệm trong mỗigiai đoạn (15 ngày một lần) là khác nhau (M3 > M1 > M4 > M2) với mức có
ý nghĩa thống kê p < 0,05
Theo dõi ảnh hởng của 4 loại thức ăn lên tỷ lệ sống của tôm ở các lôthực nghiệm ở giai đoạn từ 75 ngày tuổi đến 120 ngày tuổi cho thấy tỷ lệ sốngcủa Tôm Sú tại 4 lô là khác nhau M1 = 93,69% > M4 = 88,55% > M2 =88,47% > M3 = 87,31% sai khác có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Nh vậy, tỷ lệ sống của Tôm Sú thơng phẩm chịu ảnh hởng của loại thức
ăn công nghiệp đợc sử dụng