1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường bảo tồn nội vi in situ conservation nguồn gen cây trồng ở việt nam

110 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MUC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT ASEAN: Hiệp hội các nước đông Nam Á BIOVERSITY: Viện sinh học Quốc tế BđKH: Biến ựổi khắ hậu CBD: Công ước ựa dạng sinh học CGIAR: Nhóm tư vấn nghiên cứu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU QUANG HUY

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP

TĂNG CƯỜNG BẢO TỒN NỘI VI (IN SITU CONSERVATION) NGUỒN GEN CÂY

TRỒNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU QUANG HUY

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP

TĂNG CƯỜNG BẢO TỒN NỘI VI (IN SITU CONSERVATION) NGUỒN GEN CÂY

TRỒNG Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ SẾN

TS LÃ TUẤN NGHĨA

HÀ NỘI – 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, trong quá trình học tập và nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn ựấu của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu tận tình của tập thể cán bộ Phòng Khoa học và Hợp

tác Quốc tế, Trung tâm Tài ng uyên Thực vật

đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc các thầy cô:

TS Lã Tuấn Nghĩa và TS Phạm Thị Sến ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Ban đào tạo sau ựại học Ờ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám ựốc Trung tâm Tài nguyên Thực vật, các anh chị em, bạn bè ựồng nghiệp trong cơ quan ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Sự thành công của luận văn còn có sự ựóng góp giảng dạy của các thầy

cô giáo, sự quan tâm và ựộng viên khắch lệ của gia ựình, bạn bè của tôi

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến tất cả những

sự giúp ựỡ quý báu này!

Tác giả

Lưu Quang Huy

Trang 4

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu khoa học do bản thân tôi cùng với tập thể nhóm nghiên cứu của Bộ môn Bảo tồn Insitu-Khai thác nguồn gen, Trung tâm Tài nguyên Thực vật ñã nghiên cứu dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lã Tuấn Nghĩa và TS Phạm Thị Sến

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực

và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác

Tác giả

Lưu Quang Huy

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ đẦU 1

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI4 1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu 4

1.1.1 Bối cảnh và xu thế thế giới về bảo tồn nguồn gen cây trồng 4

1.1.2 Bối cảnh quốc tế - Ảnh hưởng ựến thực thi quyền nông dân và chia sẻ lợi ắch từ việc sử dụng TNDTTV ở Việt Nam 7

1.2 Nguy cơ xói mòn nguồn gen cây trồng ở Việt Nam 8

1.3 Phương pháp bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng ở Viêt Nam 14

1.3.1 Nhận thức về phương pháp luận 14

1.3.2 Phương pháp bảo tồn 15

1 4 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 17

1.4.1 Nghiên cứu phát triển bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng ở Việt Nam 17

1.4.2 Một số kết quả bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng trên thế giới 20

1.5 đánh giá chung tình hình kinh tế xã hội tại các ựịa phương ựã tham gia nghiên cứu 22

1.5.1 Tại Phú Thọ 22

1.5.2 Tại Yên Châu và Phù Yên ,Sơn La 23

1.5.3 Tại huyện Bắc Hà và Sapa, Lào Cai: 24

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Nội dung nghiên cứu và các vấn ựề cần giải quyết 27

2.2 địa bàn, ựối tượng nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1.đánh giá các hoạt ựộng bảo tồn nội vi NGCT ựã thực hiện tại Việt Nam và một số ựiểm bảo tồn ựã thiết lập 29

3.1.1 Tại Phú Thọ 29

3.1.2 Tại Yên Châu, Sơn La 31

3.1.3 Tại huyện Bắc Hà, Lào Cai 38

3.1.2 Kết quả ựiều tra PRA tại các ựiểm nghiên cứu 42

3.1.2.1 Kết quả ựiều tra PRA tại xã Chi đám và Gia Thanh 42

3.1.2.2 Kết quả ựiều tra PRA tại Sơn La 47

3.1.2.3 Kết quả ựièu tra PRA tại Lào Cai 51

3.1.3 Xác ựịnh nhóm cây trồng mục tiêu dựa trên sự ựánh giá và phân hạng mức ựộ ưa thắch/ưu tiên trồng các loại cây trồng tại các ựiểm nghiên cứu 55

Trang 6

3.1.4 đánh giá hiện trạng phát triển nguồn gen cây trồng, thuận lợi và khó khăn trong

phát triển vườn gia ựình tại ựịa phương 58

3.1.5 đánh giá hiện trạng kinh tế hộ 60

3.1.6 Kết quả ựiều tra thành phần giống cây trồng tại Gia Thanh, Chiềng Pằn và Tà Chải62 3.2 Tác ựộng của các yếu tố xã hội, kinh tế, tự nhiên, chắnh sách tới bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng 63

3.3 Sự cần thiết phải ựề xuất ựồng bộ các giải pháp cho bảo tồn In situ 68

3.4 đề xuất giải pháp và chắnh sách bảo tồn tài nguyên thựuc vật 69

3.4.1 đề xuất về các chắnh sách vĩ mô 69

3.4.2 Các hoạt ựộng về chắnh sách ựối với các nhóm ựối tượng bảo tồn 71

3.4.3 đề xuất giải pháp kỹ thuật 73

3.4.3.1 Giám sát sự ựa dạng của các loài cây mục tiêu tại các ựiểm bảo tồn thông qua việc ựịnh kỳ kiểm kê và xác ựịnh sự xói mòn gen 73

3.4.3.2 Củng cố các hệ thống bảo tồn bản ựịa 73

3.4.3.3 Thúc ựẩy việc sử dụng bền vững ựa dạng các loài, giống cây mục tiêu 74

3.4.3.4 Nâng cao năng lực ở cấp cộng ựồng 78

KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 80

4.1 Kết luận 80

2 đề nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT đỘNG NGHIÊN CỨU 85

Trang 7

DANH MUC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

ASEAN: Hiệp hội các nước đông Nam Á

BIOVERSITY: Viện sinh học Quốc tế

BđKH: Biến ựổi khắ hậu

CBD: Công ước ựa dạng sinh học

CGIAR: Nhóm tư vấn nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế

đDSHNN: đa dạng sinh học nông nghiệp

GEF: Tổ chức môi trường toàn cầu

FAO: Tổ chức nông lương Liên hợp quốc

INSITU: Bảo tồn nội vi

ITPGRFA: Hiệp ước về Tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu lương nông

IPBGR: Viện tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế

IRRI: Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế

NGCT: Nguồn gen cây trồng

TT: Thứ tự

VAAS: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

TNDTTV: Tài nguyên Di truyền thực vật

TTTNTV: Trung tâm Tài nguyên thực vật

UNDP: Chương trình phát triển Liên hợp quốc

UBND: Uỷ ban nhân dân

PRA: điều tra phỏng vấn nhanh có sự tham gia của nông dân

WTO: Tổ chức thương mại quốc tế

IN SITU: Bảo tồn tại chỗ nguồn gen cây trồng

Trang 8

Bảng 3.8 Hiện trạng phát triển vườn gia ñình, thuận lợi và khó khăn,

cơ hội và thách thức tại xã Gia Thanh, Chiềng Pằn và Tà Chải

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố ñến ña dạng cây trồng nông

nghiệp trong sản xuất tại xã Gia Thanh, Phú Thọ

59

Sơ ñồ 3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố ñến ña dạng cây trồng nông

nghiệp trong sản xuất tại xã Chiềng Pằn, Yên Châu, Sơn La

63

Sơ ñồ 3.3 Ảnh hưởng của các nhân tố ñến ña dạng cây trồng nông

nghiệp trong sản xuất tại xã Tà Chải, Bắc Hà, Lào Cai

67

Sơ ñồ 3.4 Hệ thống quản lý tài nguyên cây trồng- ñịa phương và

chính thống

80

Trang 10

MỞ đẦU

1 đạt vấn ựề

Nằm ở đông Nam Á, một trong 10 trung tâm ựa dạng sinh học và trung tâm xuất xứ của nhiều loài cây trồng trên thế giới, nước ta rất giàu có, phong phú và ựa dạng về nguồn gen cây trồng [10] Theo số liệu ựiều tra ban ựầu, hơn 800 loài cây trồng ựã ựược xác ựịnh tại các hệ sinh thái nông nghiệp khác nhau trên cả nước, trong số này khoảng trên 40 loài có nguồn gốc ở Việt Nam và đông Nam Á Số lượng các loài thực vật có quan hệ họ hàng với cây trồng là khoảng trên 1.300, bao gồm nhiều loài có giá trị hoặc tiềm năng giá trị nông nghiệp Thêm vào ựó, lịch sử phát triển nông nghiệp lâu ựời của 54 dân tộc khác nhau ựã làm cho ựa dạng dưới loài (ựa dạng di truyền) của nhiều loài cây trồng gia tăng Nhiều nguồn gen cây trồng ựịa phương, bản ựịa, ựặc sản ựã ựược phát triển, bảo tồn và sử dụng qua nhiều thế hệ [2], [7] [25]

Tuy vậy, do nhiều nguyên nhân khác nhau, NGCT của nước ta ựang ựứng trước nguy cơ bị xói mòn nghiêm trọng, cần thiết phải ựược nghiên cứu bảo tồn vì mục ựắch sử dụng lâu dài Thêm vào ựó, xu thế hội nhập quốc tế ựòi hỏi mỗi quốc gia phải tăng cường bảo tồn và sử dụng bền vững NGCT Quốc gia nào làm chủ ựược nhiều NGCT thì quốc gia ựó có lợi thế trong cạnh tranh về sản phẩm nông nghiệp, phát triển công nghệ sinh học, và chủ ựộng trong vấn ựề an ninh lương thực, ựảm bảo an ninh xã hội và bảo vệ môi trường [8], [11]

Có hai hình thức bảo tồn NGCT: bao tồn ngoại vi (bảo tồn chuyển chỗ - ngoài môi trường tiến hóa tự nhiên của nguồn gen Ờ ex situ conservation) và bảo tồn nội vi (bảo tồn tại chỗ - tại nơi xuất xứ của nguồn gen Ờ in situ conservation) Bảo tồn ngoại vi ựược xúc tiến mạnh từ những năm 60 và khi ựó ựược coi là phương pháp bảo tồn chủ yếu đến những năm 90 của thế kỷ trước, bảo tồn ngoại vi ựược nhìn nhận là có nhiều nhược ựiểm, và cần ựược hỗ trợ bằng phương pháp bảo tồn nội vi,[28] Ngày nay, xu hướng chung trên thế giới là thúc ựẩy bảo tồn nội vi và coi bảo tồn ngoại vi như một phương pháp bổ sung cần thiết (Công ước ựa dạng sinh học quốc tế - CBD, 1992), [8]

Trang 11

Ở nước ta, cho tới nay, các chắnh sách và nỗ lực quốc gia mới chỉ tập trung cho bảo tồn ngoại vi NGCT Ngay cả nhiều nhà hoạch ựịnh chắnh sách, nhiều người làm công tác tài nguyên di truyền thực vật cũng coi bảo tồn nội vi là biện pháp khó thực hiện, kém hiệu quả và thậm chắ là không cần thiết ựối với cây trồng đây là nguyên nhân chắnh dẫn ựến các hoạt ựộng bảo tồn nội vi vừa ắt về số lượng, vừa không hiệu quả lại kém bền vững, làm cho nhiều nguồn gen cây trồng ựịa phương

và bản ựịa ựã bị mất hoặc bị thoái hoá, suy giảm Hầu hết các hoạt ựộng bảo tồn nội

vi NGCT ựã ựược thực hiện ở Việt Nam là do nước ngoài tài trợ trong khuôn khổ một số dự án về phát triển cộng ựồng hoặc bảo tồn ựa dạng sinh học Các hoạt ựộng này mới chỉ tập trung chủ yếu vào việc ựánh giá ựa dạng di truyền của một số loài cây trồng và xây dựng cơ sở khoa học cho bảo tồn nội vi Một số ắt các ựiểm bảo tồn nội vi ựã ựược thiết lập, nhưng sau khi các dự án này kết thúc ựã không ựược duy trì, phát triển [10]

Từ thực tiễn trên chúng tôi ựã tiến hành ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựề

xuất giải pháp tăng cường bảo tồn nội vi (in situ conservation) nguồn gen cây trồng ở Việt NamỢ nhằm góp phần thúc ựẩy bảo tồn hiệu quả và khai thác, sử dụng

bền vững NGCT, nhất là những nguồn gen bản ựịa, ựịa phương ựặc sản và ựặc hữu của nước ta

2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

a Mục ựắch:

đánh giá ựược thực trạng và ựề xuất ựược giải pháp tăng cường bảo tồn nội vi NGCT ở Việt Nam, góp phần bảo tồn kết hợp khai thác sử dụng một cách hiệu quả nguồn quỹ gen cây trồng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội bền vững của ựất nước

Trang 12

3 đánh giá ựược khả năng tác ựộng của các yêu tố khác nhau tới bảo tồn nội

vi NGCT; xác ựịnh ựược các ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức ựối với bảo tồn nội vi NGCT ở Việt Nam;

4 đề xuất ựược một số giải pháp tăng cường bảo tồn nội vi NGCT ở Việt Nam

3 đối tương và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

3.1 đối tượng nghiên cứu:

Nguồn gen cây trồng, các hoạt ựộng bảo tồn nội vi ựã ựược thực hiện ở Việt Nam, các ựiểm bảo tồn nội vi ựã ựược thiết lập và các chắnh sách liên quan bảo tồn nội vi NGCT

3.2.Phạm vi nghiên cứu: Các vấn ựề kinh tế, xã hội và chắnh sách liên quan ựến

bảo tồn nội vi NGCT ở Việt Nam

4.Ý nghĩa ựề tài

 Ý nghĩa khoa học: Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học, làm căn cứ cho

việc bảo tồn nội vi NGCT ở Việt Nam

 Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần hoàn

thành nhiệm vụ quốc gia về bảo tồn và sử dụng bền vững NGCT của ựất nước

Trang 13

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu

1.1.1 Bối cảnh và xu thế thế giới về bảo tồn nguồn gen cây trồng

Bối cảnh quốc tế chung là toàn cầu hoá, sự phụ thuộc lẫn nhau và tự do hoá thương mại Với những vấn ñề mang tính toàn cầu không thể một quốc gia nào tự giải quyết như nạn nghèo ñói, an ninh lương thực, năng lượng, dịch bệnh, biến ñổi khí hậu ñã ñưa cả thế giới phải xích lại gần nhau ñể cùng giải quyết Ngay ñối với tài nguyên di truyền thực vật lương nông (TNDTTVLN) qua nghiên cứu về dòng chu chuyển quốc tế của tổ tiên cây trồng, ñặc biệt cây lúa ở một số nước trồng lúa chính, các chuyên gia của Bioversity cho biết: tất cả các quốc gia ngày nay phụ thuộc lẫn nhau về TNDTTVLN ðiều này có nghĩa tất cả mỗi nước ñều dựa vào vào cây trồng có nguồn gốc từ nơi nào ñó ñể phục vụ cho lương thực và nông nghiệp của mình, trung bình là 70% thậm chí có nước là 100% [9] Qua những vấn ñề nổi cộm toàn cầu nêu sau ñây, cho thấy vai trò quan trọng của ðDSHNN và TNDTTV ñối với cuộc sống của nhân loại

An ninh lương thực : An ninh lương thực của các quốc gia ñang là vấn ñề cấp

bách mà cả thế giới phải quan tâm, khi dân số toàn cầu vẫn ñang tăng nhanh FAO

dự báo, sản xuất lương thực thế giới phải tăng thêm hơn 70% sản lượng vào năm

2050 ñể ñáp ứng với dân số 9,1 tỷ người (hiện nay 6,8 tỷ) Nhu cầu về ngũ cốc cả

ñể sử dụng làm lương thực và cả làm thức ăn chăn nuôi dự kiến sẽ ñạt khoảng 3 tỷ tấn vào năm 2050 ðiều này có nghĩa là sản lượng ngũ cốc sẽ phải tăng khoảng 1 tỷ tấn (hiện nay là 2,1 tỷ tấn) FAO cho rằng sản lượng thịt cũng phải tăng trên 200 triệu tấn vào năm 2050 Nhu cầu về thực phẩm dự kiến cũng sẽ tăng do thu nhập và dân số gia tăng Mặc dù 90% mức tăng sản lượng cây trồng dự kiến sẽ do năng suất cao hơn và tăng diện tích trồng, tuy nhiên FAO ước tính, diện tích ñất trồng sẽ phải tăng khoảng 120 triệu ha ở các nước ñang phát triển, chủ yếu ở vùng cận Saharan

Châu phi và Châu Mỹ La tinh Tổng giám ñốc FAO Jacques Diouf cảnh báo, “bi

kịch kể trên không chỉ là một thảm họa nhân ñạo, một nghịch lý mà còn là mối ñe dọa nghiêm trọng ñối với hòa bình và an ninh của tất cả chúng ta” [10]

Trang 14

Khủng hoảng kinh tế, nguy cơ nghèo ñói và khẳng ñịnh vai trò của nông nghiệp: Tình hình khủng hoảng kinh tế chưa có dấu hiệu dừng lại, nguy cơ nghèo

ñói tại các nước phát triển ñang gia tăng FAO cũng cho rằng cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế trên toàn cầu có thể ñẩy thêm khoảng 100 triệu người nữa vào cảnh ñói kinh niên Trong bối cảnh này vai trò của nông nghiệp ñược thể hiện rõ Những nước không quan tâm ñến nông nghiệp ñều phải chịu hậu quả FAO ghi nhận nông nghiệp sẽ giữ vai trò cung cấp lương thực thực phẩm cho 3 tỷ dân tăng thêm vào năm 2050 Nhiều cuộc họp thượng ñỉnh các nước diễn ra vừa qua tại Rome- Italia, Copenhagen-ðan Mạch ñều có thảo luận về vai trò phát triển nông nghiệp trong

việc giảm ñói nghèo trên thế giới Các nhà kinh tế thế giới khẳng ñịnh “ðối với khu

vực nông nghiệp, cần nhanh chóng áp dụng các tiến bộ sinh học, hiện ñại hóa công nghệ chế biến, nâng cao chất lượng vệ sinh thực phẩm, ñóng gói, bao bì ”[14]

Biến ñổi khí hậu và sự suy giảm ña dạng sinh học: Tác ñộng của biến ñổi

khí hậu, theo nhận ñịnh của các nhà khoa học, sẽ vô cùng lớn ñối với nông nghiệp,

ña dạng sinh học, môi trường và người nghèo Sự biến ñổi khí hậu của trái ñất và nồng ñộ khí cacbonic trong khí quyển gia tăng sẽ có thể làm thay ñổi triệt ñể cấu trúc của các quần xã sinh học và sẽ chỉ còn một số loài có khả năng phát triển thích ứng với ñiều kiện sống mới Sự biến ñổi khí hậu ñã buộc các sinh vật phải thay ñổi

ñể thích nghi với môi trường sống bằng cách thay ñổi chu kỳ sinh trưởng hoặc phát triển ñặc ñiểm thích nghi mới trên cơ thể Các ảnh hưởng quan sát ñược gần ñây cho thấy: Những loài không có khả năng thích nghi với những biến ñổi khí hậu có nguy cơ bị tuyệt chủng Theo ước tính, khoảng một triệu loài có nguy cơ tuyệt chủng do biến ñổi khí hậu, bao gồm cả loài thằn lằn rừng ở Boyd và loài cây Sebifera Virola ở Brazil (Houghton, Bazzaz and Fajer, 1992) Theo ñánh giá của các nhà chuyên môn, sự tổn thất về ña dạng sinh học của Thế giới ñang tiếp diễn, chủ yếu là do sự phá huỷ các môi trường sinh sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và do việc ñưa vào nuôi trồng các loài ñộng và thực vật nhập ngoại một cách không thích hợp và sự biến ñổi khí hậu Sự suy giảm ña dạng sinh học này xảy ra phần lớn là do con người, và ñang là một mối ñe doạ nghiêm trọng cho sự phát triển của chúng ta Trước bối cảnh ñó, cần phải có hành ñộng khẩn cấp và mang tính quyết ñịnh ñể bảo vệ và duy trì các nguồn gen, các loài và các hệ sinh thái.[25]

Trang 15

Nhiều nghiên cứu cho thấy mối ñe dọa mới ñối với ña dạng sinh học nói chung và ña dạng sinh học nông nghiệp nói riêng chính là sự biến ñổi khí hậu Theo Tổng giám ñốc của Ngân hàng thế giới (WB) ông Robert B Zoellick, các nước trên thế giới cần phải hành ñộng ngay, cùng nhau hành ñộng và từng nước phải có hành ñộng ñối với sự thay ñổi về khí hậu Giải quyết vấn ñề thay ñổi khí hậu có thể ñem lại các lợi ích ñáng kể ñối với sự phát triển môi trường bền vững, sức khoẻ của cộng ñồng, an ninh năng lượng và tiết kiệm chi phí Hội nghị thượng ñỉnh quốc tế về BðKH tổ chức tại Copenhagen-ðan Mạch từ 7-18/12/ 2009 với 192 nước tham gia trong ñó có Việt Nam ñã khẳng ñịnh mối quan tâm chung của nhân loại với vấn ñề này

Bioversity International, cùng với Legambiente, một tổ chức môi trường của

Ý ñã trình một hồ sơ về “Rủi ro ña dạng sinh học năm 2009” tại Hội chợ thương

mại thế giới tại Rome ngày 10 tháng 5 năm 2009 Hồ sơ nhấn mạnh nhu cầu cần bảo vệ sự ña dạng sinh học trong nông nghiệp ñể ñảm bảo việc cung cấp lương thực, thực phẩm trong những năm tới Sự ña dạng nông nghiệp là nguồn tài nguyên chiến lược ñể giúp nông dân thích nghi với các ñiều kiện môi trường thay ñổi và cùng lúc tăng cường sự bền vững của hệ thống nông nghiệp.[11][16]

Khoa học và công nghệ, ñặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tiếp tục có những bước nhảy vọt ñạt ñược những thành tích kỳ diệu ngày càng

trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc ñẩy sự phát triển kinh tế tri thức, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và biến ñổi sâu sắc các lĩnh vực của ñời sống xã hội [16]

ðể Công nghệ sinh học phát triển không thể thiếu ñược nguyên liệu khởi ñầu là các nguồn gen thực vật mang vật liệu di truyền cần thiết Những thành công lớn của Công nghệ sinh học là cây trồng GM, cây ưu thế lai và hợp chất tự nhiên Việc nghiên cứu và ứng dụng thành công các giống cây trồng biến ñổi gen, cây ưu thế lai, hợp chất tự nhiên tại nhiều nước ñã có những tác ñộng ñáng kể ñến nông nghiệp và kinh tế Ngày càng nhiều nông dân ở các nước ñang phát triển sử dụng cây trồng GM, việc ñánh giá cẩn thận lợi ích kinh tế của chúng trở nên vô cùng quan trọng và cần sự liên kết của cộng ñồng tế giới Ví dụ Ấn ðộ và Anh hợp tác

Trang 16

nghiên cứu phát triển cây trồng CNSH kháng sâu bệnh có khả năng phát triển trong ñiều kiện khí hậu khô tương tự như vùng bán khô cằn và miền Tây của Ấn ðộ

Nhu cầu về nhiên liệu sinh học ngày càng tăng, an ninh năng lượng là một trong vài vấn ñề nổi cộm của thế kỷ mới ðể ñảm bảo nguồn năng lượng dài hạn

thay thế năng lượng hóa thạch, nhất là khi các trữ lượng dầu mỏ, than ñang cạn dần và trở nên ñắt ñỏ, thì năng lượng sinh học (NLSH) có tiềm năng lớn nếu biết khai thác và tái tạo hợp lý ðể giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và khí nhà kính, ñã

có nhiều kết quả nghiên cứu sử dụng nhiên liệu sạch trong ñó có nhiên liệu sinh học (Ethanol, diesel sinh học, ETBE, khí sinh học )[9]

Vấn ñề Dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe: Xu thế dịch bệnh và rủi ro ñối với sức

khỏe con người có chiều hướng gia tăng, các bệnh nan y ung thư, lao, ñại dịch cúm HIV, AH1N1 qui mô ngày càng lan rộng ðây là vấn ñề lớn mà cả cộng ñồng quốc tế phải cùng giải quyết Các nguồn dược liệu từ cây cỏ vẫn là chủ yếu ñối với các nước nghèo, các nước ñang phát triển Cộng ñồng bản ñịa vẫn còn lưu giữ và khai thác sử dụng một lượng lớn nguồn dược liệu tự nhiên ñể bảo vệ sức khỏe cho mình[9]

1.1.2 Bối cảnh quốc tế - Ảnh hưởng ñến thực thi quyền nông dân và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng TNDTTV ở Việt Nam

Cùng với việc gia nhập WTO Việt Nam ñã công nhận UPOV 1991 Như vậy, trong bối cảnh quốc tế hiện nay và cùng với việc gia nhập WTO những vấn ñề dưới ñây sẽ ảnh hưởng ñến việc thực thi quyền nông dân và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng TNDTTV ở Việt Nam:

1) Yêu cầu ngày càng cao về năng suất và chất lượng sản phẩm - thách thức ñối với các giống ñịa phương và cây trồng bản ñịa;

2) Cơ hội cho các cây trồng ñịa phương chất lượng và các mặt hàng ñặc sản, Chỉ dẫn ñịa lý, thương hiệu;

3) Sự cần thiết phải mở rộng tiếp cận nguồn gen và những khó khăn trong việc thực hiện chủ quyền ñối với TNDTTV;

4) Việc bảo hộ giống cây trồng và khó khăn trong việc thực hiện quyền nhà nông và quyền sở hữu của cộng ñồng ñối với TNDTTV;

Trang 17

Cùng với việc gia nhập WTO chúng ta thực hiện Luật bảo hộ giống cây trồng và tuân theo các qui ñịnh của UPOV 1991 về việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ ñối với giống cây trồng Như vậy quyền của nhà nông ñối với TNDTTV vốn chưa hề ñược quan tâm càng trở nên khó thực hiện Cho tới nay, việc sản xuất, cung cấp và trao ñổi giống không chính thức do nông dân thực hiện chiếm một tỷ trọng lớn (ñến 80%) trong hệ thống cung cấp giống cây trồng ở Việt Nam ðây chính là hình thức nông dân thực hiện chủ quyền của mình ñối với các giống cây trồng bản ñịa và ñịa phương mà họ có công lưu giữ, và cũng là yếu tố quan trọng ñể phát triển

và mở rộng sản xuất nhiều giống cây trồng Luật bảo hộ giống cây trồng và các qui ñịnh của UPOV sẽ hạn chế việc bảo quản, sản xuất, trao ñổi và cung cấp giống tại cộng ñồng ðây sẽ là thiệt hại cho nông dân và gây khó khăn cho việc bảo tồn và phát triển các giống ñịa phương và cây trồng truyền thống Như vậy, rõ ràng với việc tham gia WTO và trong bối cảnh quốc tế hiện nay, chúng ta sẽ có nhiều cơ hội nhưng cũng có nhiều thách thức phải vượt qua ñể có thể thực thi chủ quyền quốc gia ñối với TNDTTV, và ñể ñảm bảo việc chia sẻ lợi ích thu ñược từ việc sử dụng nguồn tài nguyên này một cách công bằng và hợp lý cho tất cả các bên, kể cả nông dân, và thúc ñẩy sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng bảo tồn và sử dụng bền vững TNDTTV Bên cạnh việc xây dựng một khung pháp lý thích hợp còn cần phải nâng cao nhận thức và năng lực xã hội ñể nông dân hiểu rõ về quyền và nghĩa

vụ của mình, cũng như các qui ñịnh của nhà nước và quốc tế, ñể họ có thể thực thi nghiêm túc, tránh xẩy ra những vi phạm ñáng tiếc làm tổn hại ñến sinh kế của cộng ñồng và dân tộc ðể làm ñược ñiều này cần có sự ñầu tư của nhà nước và sự tham gia, góp sức của các cấp, các ngành, và một khung pháp lý ñủ mạnh có tính thúc ñẩy cao[9] [26]

1.2 Nguy cơ xói mòn nguồn gen cây trồng ở Việt Nam

Việt Nam ñược ñánh giá là một trong 10 trung tâm ña dạng sinh học lớn của

thế giới ða dạng sinh học ở Việt Nam ñược thể hiện về ñộ phong phú của thành phần loài, số loài ñặc hữu và có nhiều loài mới ñối với thế giới Ngoài ra ña dạng sinh học ở nước ta còn ñược thể hiện ở sự ña dạng về nguồn gen, hệ sinh thái và cảnh quan Chính phủ Việt Nam ñã sớm ñưa ra các chính sách bảo tồn ña dạng sinh học với trên 60 văn bản pháp luật ñược ban hành từ 1958 ñến nay Ngày

Trang 18

16/11/1994 chủ tịch nước ta ựã ký phê chuẩn tham gia công ước Quốc tế về ựa dạng sinh hoc và nay Việt Nam ựang là thành viên của công ước này đánh giá về vai trò của quỹ gen cây trồng, đảng, Nhà nước và Chắnh phủ ta luôn coi ựây là nguồn tài nguyên vô giá, cần phải thường xuyên quan tâm, ựầu tư và phát triển công tác này An ninh lương thực, phát triển Nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường là chủ trương lớn mang tầm chiến lược Quốc gia ựều lấy tài nguyên thực vật làm nền tảng Xây dựng và hoàn thiện hệ thống bảo tồn nguồn gen thực vật kết hợp với công tác thu thập nhập nội, ựánh giá khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn gen thực vật ấy là tiền ựề căn bản ựể thực hiện thắng lợi nhiệm vụ an ninh lương thực, phát triển Nông nghiệp và bảo vệ môi trường Hiện nay Việt nam vẫn ựược coi là một nước Nông nghiệp lạc hậu vì thế chủ trương hiện ựại hóa Nông nghiệp

và Nông thôn là một ựịnh hướng ựúng ựắn của Quốc gia nhằm xây dựng một ựất nước phồn vinh ở khu vực đông Nam Á, song chủ trương ấy chỉ có thể ựược thực hiện trên cơ sở một nền Nông nghiệp và sản xuất lương thực phát triển Sản lượng cây trồng tăng lên cả về số lượng và chủng loại là kết quả của nhiều sự tác ựộng, song yếu tố tài nguyên thực vật hay ựúng hơn là công tác khai thác tài nguyên thực vật ấy ựể tạo ra những giống cây trồng có giá trị luôn ựược coi là yếu tố căn bản hàng ựầu Mặc dù vậy, nguồn gen thực vật nước ta cũng ựang ựứng trước nhiều khó khăn và thách thức mới do những yếu tố môi trường bất lợi tác ựộng từ nhiều phắa khác nhau Ngoài những tác ựộng bất lợi chung như ựã trình bày trong phần nghiên cứu ngoài nước, nguồn gen thực vật nước ta còn chịu những tác ựộng riêng

rẽ, phản ánh những hoạt ựộng tổng hợp của chắnh phủ nước ta ựang trong quá trình xây dựng và phát triển ựất nước Nội dung căn bản của những tác ựộng này có thể ựược tóm tắt như sau[15]:

Môi trường tự nhiên: Nhìn chung môi trường không khắ ở nông thôn và miền

núi nước ta còn khá tốt, nhưng môi trường ấy trong khu vực ựô thị và khu công nghiệp lại ựang ở mức báo ựộng, bởi khối lượng khắ thải từ các khu công nghiệp, từ các hoạt ựộng của ngành giao thông vận tải, xây dựng, ựun nấu, các nhà máy nhiệt ựiện, sản xuất xi măng, gạch ngói vôi vữa, luyện kim, hoá chất, khắ thải khoáng sản

Do ựiều kiện ựất nước còn nghèo nàn, các thiết bị công nghiệp phần lớn còn lạc hậu, thiếu thiết bị xử lý ô nhiễm bụi và khắ thải, nên khối lượng khắ thải và hoá chất

Trang 19

ựộc hại ựang có chiều hướng gia tăng, làm cho môi trường không khắ và nước bị suy thoái, gây nhiều khó khăn cho quá trình sinh trưởng phát triển của thực vật, ựặc biệt là quá trình hấp thu dinh dưỡng, quá trình hô hấp và quang hợp của các giống loài cây trồng Những số liệu mới nhất còn cho thấy ô nhiễm bụi và khắ thải ựộc hại

ở nước ta tăng 1,5 -3,0 lần so với giới hạn cho phép điều ựó cho thấy các hoạt ựộng sống của thực vật ở các vùng gần khu công nghiệp và khu ựô thị, nơi có khối lượng hóa chất và khắ thải lớn ựã và ựang báo ựộng ựến thế nào trong công tác bảo tồn tài nguyên thực vật ở nước ta.[15]

- Môi trường ựất: Sự thoái hóa của ựất ựang là xu thế phổ biến trên nhiều vùng rộng

lớn ở Việt Nam, ựặc biệt là vùng ựồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ ựất Các dạng thoái hóa của ựất chủ yếu là xói mòn, rửa trôi, mất dinh dưỡng, khô hạn, sa mạc hóa, lũ quét, ựất trượt và ựất sạt lở Những con số thống kê gần ựây còn cho thấy có

>50% diện tắch ựất (3,2 triệu ha) ở ựồng bằng và > 60% diện tắch ựất ở vùng ựồi núi (13,0 triệu ha) ựang có những vấn ựề liên quan tới suy thoái (định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam, 2004) Ở ựồng bằng thách thức lớn nhất về môi trường ựất là nạn ngâp úng, phèn mặn, xói mòn, sạt lở bờ sông, bờ biển ô nhiễm ựất, vắt kiệt ựộ phì của ựất ựể thu lợi trước mắt Ở miền núi sự thoái hóa của ựất có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu, gắn liền với các hoạt ựộng chặt ựốt phá rừng bừa bãi Thoái hóa ựất dẫn tới nhiều vùng ựất bị khô cằn không còn khả năng canh tác, ựất trồng trọt dần bị thu hẹp, khiến cho nhiều giống, loài cây trồng không còn nơi phân bố đó là dấu hiệu ựầu tiên của sự cạn kiệt về tài nguyên thực vật nhìn từ giác ựộ suy thoái của môi trường ựất ở nước ta

Môi trường nước: Việt Nam là nước có nguồn nước mặt và nước ngầm

tương ựối dồi dào, có lượng mưa trung bình năm >1000 mm, song với lượng mưa không ựều giữa các tháng và các vùng trong năm ựã gây ra tình trạng lũ lụt, úng ngập và hạn hán nghiêm trọng ở nhiều nơi Nguy cơ nguồn nước bị cạn kiệt kéo dài trong mùa khô ở vùng núi và trung du ựang là một thách thức không nhỏ trong cuộc ựấu tranh chống lại ựiều kiện môi trường khắc nghiệt của các giống, loài cây trồng

và loài hoang dại điều tra, thống kê và thu thập nguồn gen thực vật trong ựiều kiện

Trang 20

như vậy phải chăng là một hành ựộng thiết thực và cấp bách trong công tác Bảo tồn tài nguyên thực vật ở nước ta trong giai ựoạn hiện nay

Môi trường kinh tế- xã hội: Việt Nam ựang trong quá trình tiếp tục ựẩy mạnh

tiến trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước ựể ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Song cơ sở hạ tầng của nước ta hiện tại còn nhiều bất cập, yếu kém, thiết bị xử lý nguồn ô nhiễm hóa chất, bụi, khắẦ còn lạc hậu trong khi tỷ lệ tăng dân số vẫn còn ở mức cao 1,7%/năm, dự báo ựến năm 2020 dân

số nước ta là 100 triệu người đô thị hóa ựang phát triển với tốc ựộ nhanh, nhiều nhà máy, xắ nghiệp, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ựang ựược tăng cường khiến cho ựất trồng trọt và ựất lâm nghiệp, nơi phân bố của nhiều giống loài cây trồng ựang bị thu hẹp và có thể không còn vị trắ trong danh mục các loài thực vật Việt Nam Nhiều quận huyện, ngoại thành của các thành phố nước ta phải thường xuyên thay ựổi chủ trương phát triển nông nghiệp do ựất trồng trọt ựang bị thu hồi nhường chỗ cho các khu công nghiệp và khu ựô thị mới ở miền núi và trung

du, tốc ựộ tăng dân số còn khá cao trong khi thu nhập bình quân ựầu người thấp hơn

so với ở ựồng bằng và thành phố, bởi vậy xu hướng chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất không theo quy hoạch ựã và ựang diễn ra khá phổ biến đó là việc chuyển ựổi những cây trồng bản ựịa truyền thống sang những giống cây trồng mới cho thu nhập cao Hơn thế nữa ở nhiều vùng, ựồng bào dân tộc vẫn coi việc du canh, du cư, ựốt nương làm rẫy, chặt phá rừng, khai thác lâm sản là một kế sinh nhai đó là một thưc

tế ựã và ựang tồn tại và diễn ra ở các vùng ựồng bào dân tộc thiểu số nước ta Trong ựiều kiện canh tác như vậy, chắc chắn ựã và sẽ làm thay ựổi ựáng kể thành phần các giống, loài thưc vật nếu không muốn nói là làm suy giảm và cạn kiệt nguồn gen bản ựịa quý hiếm có giá trị trong kho báu tài nguyên thực vật Việt Nam để góp phần giảm bớt những nguy cơ xói mòn ấy, công tác ựiều tra thống kê và thu thập nguồn gen thực vật có giá trị ựóng một vai trò quan trọng ựặc biệt trong công tác bảo tồn tài nguyên thực vật hiện nay.[15]

- Các nguyên nhân chủ yếu

để duy trì và phát triển ựược qua mỗi thế hệ, nguồn gen thực vật, hay chắnh xác hơn là nguồn gen thực vật có giá trị về Nông nghiệp và lương thực nhất ựịnh phải ựược sinh trưởng và phát triển trong một môi trường thuận lợi, ổn ựịnh, ắt có những

Trang 21

biến ựổi khắc nghiệt mang tắnh hủy diệt nguồn gen Song trong thế giới ngày nay, ở hầu khắp các châu lục, môi trường sống của hàng nghìn giống, loài thực vật ựã và ựang ựứng trước một thảm hoạ xói mòn về nguồn gen bởi những biến ựổi bất lợi của môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán canh tác Bức tranh toàn cảnh

về những biến ựổi bất lợi của môi trường ựến sự phát triển của giống, loài thực vật

có thể ựược mô tả như sau:

Môi trường tự nhiên: Môi trường không khắ trên phạm vi toàn cầu nhìn

chung ựang có những tác ựộng không tốt ựến sự sống của sinh vật nói chung và của các loài thực vật nói riêng đó là hiệu ứng nhà kắnh, rác thải vũ trụ, suy giảm tầng ô zôn, mưa axắt, biến ựổi khắ hậu, hiệu ứng El-Nino, La-Nino, khói mù do cháy rừng,

ô nhiễm biển và ựại dương, dịch chuyển ô nhiễm là những biến ựổi bất lợi lớn nhất ựối với các giống, loài cây trồng và loài hoang dại trên phạm vi toàn cầu.[18][23] Môi trường ựất: đất ựai ựang có xu hướng thoái hoá nghiêm trọng ở nhiều

vùng rộng lớn của thế giới Các dạng thoái hóa chủ yếu là xói mòn, rửa trôi, ựất có

ựộ phì thấp, mất cân bằng dinh dưỡng, ựất chua hóa, mặn hoá, phèn hoá, bạc màu, khô hạn, hoang mạc, ngập úng, lũ quét, ựất trượt và sạt lở, ựất bị ô nhiễm bởi hóa chất ựộc và thuốc trừ sâu điển hình cho các dạng thoái hoá nói trên là quá trình hoang mạc hóa đó là quá trình làm cho những vùng ựất trồng trọt biến thành hoang mạc Theo nhiều nhà khoa học trên thế giới, hiện nay có khoảng 30% diện tắch bề mặt trái ựất là hoang mạc hay ựang diễn ra quá trình hoang mạc Trên thế giới phòng ngừa và ngăn chặn hoang mạc hóa ựang là vấn ựề bức xúc của nhân loại gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường, xóa ựói giảm nghèo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên thực vật nói riêng Quá trình hoang mạc hóa chủ yếu là quá trình thoái hoá của ựất khô cằn, bao gồm ựất canh tác Nông nghiệp, ựất chăn thả gia súc và ựất Lâm nghiệp Thoái hóa ựất dẫn tới ựất bị khô kiệt, mất dinh dưỡng, phá vỡ hệ vi sinh vật ựất, từ ựó làm ảnh hưởng nghiêm trọng ựến sức sống và khả năng duy trì, bảo tồn nguồn gen của các giống, loài thực vật nói chung và thực vật có giá trị trong sản xuất lương thực và Nông nghiệp nói riêng

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự hoang mạc hóa, như sự biến ựổi của khắ hậu, nạn ựốt phá rừng làm nương rẫy, khai thác quá mức tài nguyên ựộng thực vật, chế ựộ canh tác không hợp lý trong Nông nghiệp là những nguyên nhân hàng ựầu làm tan

Trang 22

vỡ hệ sinh thái thực vật, làm gia tăng cường ñộ lũ quét, cát bay, cát chảy, làm giảm nguồn nước và mực nước ngầm Những nghiên cứu ñiển hình về hoang mạc hóa trên thế giới ñều cho thấy sự suy giảm của các giống, loài cây trồng, loài hoang dại

là những dấu hiệu ñầu tiên của quá trình hoang mạc hóa

Môi trường nước: Nước là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên

quan trọng của mỗi Quốc gia Trên thế giới nhìn chung chất lượng nước ở các vùng thượng lưu của các con sông còn khá tốt, nhưng vùng hạ lưu của nó ñã và ñang bắt ñầu bị ô nhiễm, có nơi ở mức báo ñộng Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp lớn, nước thải sinh hoạt không ñược xử lý hoặc xử lý không tốt, nước bị nhiễm ñộc hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật Những nguyên nhân này ñã và ñang làm gia tăng các chỉ số BOD, COD, NH4+ và kim loại nặng ñến mức vượt quá nhiều lần so với hàm lượng cho phép Ngoài ra nguồn nước ngầm ở một số vùng, ñặc biệt là các khu công nghiệp và ñô thị ñang có nguy cơ cạn kiệt vào mùa khô, một số nơi có dấu hiệu ô nhiễm nặng Sự cạn kiệt và ô nhiễm của nguồn nước từ các dòng sông, ao hồ, ñầm lầy, khu công nghiệp và ñô thị là những yếu tố môi trường bất lợi ñã và ñang xảy ra khiến cho nhiều giống, loài cây trồng không còn khả năng thích nghi và luôn trong tình trạng bị xói mòn nguồn gen do không ñược cung cấp ñầy ñủ nước và dinh dưỡng thiết yếu

Môi trường kinh tế- xã hội: Khi ñánh giá kết quả tổng hợp về phát triển kinh

tế – xã hội của các nước trong khu vực và trên thế giới, nhiều chuyên gia cho rằng

có sự tương quan khá chặt chẽ giữa tốc ñộ phát triển kinh tế và mức ñộ ô nhiễm môi trường Các chuyên gia nhận ñịnh rằng cứ GDP tăng ñược 2 lần thì mức ñộ ô nhiễm môi trường tăng 3-4 lần và rằng sự suy thoái của môi trường ñất, nước, không khí ñược coi là những suy thoái ñầu tiên trước khi dẫn tới những suy thoái về sự sống của các loài ñộng,thực vật ở hành tinh này (chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2020)[20]

Giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn nguy cơ xói mòn tài nguyên thực vật

Những ñiều kiện môi trường bất lợi nêu trên ñều ñã và ñang trở thành những

nguyên nhân sâu xa mang tính khởi nguồn gây ra tình trạng xói mòn nguồn gen thực vật Những biến ñổi bất lợi liên quan tới môi trường sống của hàng nghìn giống, loài cây trồng trên thế giới ñã và ñang diễn ra rất phức tạp, thậm chí kết cục

Trang 23

của nó có thể là một thảm hoạ cho loài người nếu chúng ta không sớm có một chương trình hành ñộng ñể ngăn chặn kịp thời ðể giải quyết vấn ñề này, nhiều cuộc hội thảo của các quốc gia và quốc tế ñã ñược tiến hành nhằm sớm nhất ñưa ra những giải pháp thích hợp Hầu hết các nhà khoa học ñều thống nhất ñường hướng chung ñể giải quyết vấn ñề này như sau: (1) Phải có sự hợp tác chặt chẽ của nhiều ngành khoa học, nhiều lĩnh vực liên quan, ñồng thời giải quyết một cách toàn diện các vấn ñề về ô nhiễm không khí, sự thoái hoá của ñất và nước (2) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, có chính sách ñồng bộ về phát triển Nông nghiệp, hệ thống quản lý

và bảo vệ tài nguyên ñất ñai, nguồn nước, giống cây trồng vật nuôi, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác sử dụng trong Nông Lâm Ngư, có phương pháp canh tác tiên tiến và bảo vệ môi trường Nông nghiệp, Nông thôn (3) Có quy hoạch tổng thể

về phát triển ñô thị, khu công nghiệp, kiểm soát và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi khai thác lâm, khoáng sản trái pháp luật (4) Xây dựng kế hoạch và giải pháp phục hồi các hệ sinh thái ñã và ñang có nguy cơ bị suy thoái và (5) ðiều tra, kiểm kê, thu thập ñánh giá và bảo tồn nguồn gen thực vật tại các vùng, miền của mỗi Quốc gia theo chương trình bảo tồn TN DTTV Nhà Nước[26]

1.3 Phương pháp bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng ở Viêt Nam

- Mỗi nước chỉ có một Ngân hàng gen cây trồng quốc gia Hệ thống bảo tồn tài nguyên cây trồng quốc gia hoạt ñộng theo nguyên tắc màng lưới do Ngân hàng gen cây trồng quốc gia là cơ quan ñầu mối

- Bảo tồn quỹ gen cần ñảm bảo nghiêm ngặt tính an toàn và nguyên trạng, tức

là không ñể mất và không làm thay ñổi bản chất di truyền của nguồn gen

Trang 24

Quỹ gen của một loài cây nông nghiệp có thành phần là các giống trồng trọt của loài và các ñơn vị phân loại (taxa) cây hoang dại (wild relatives), chủ yếu là các chi và loài, có quan hệ di truyền gần gũi với loài cây ñó

Thứ tự ưu tiên bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp ñược xác ñịnh như sau: Các loài cây bản ñịa; các loài cây nhập nội lâu ñời ñã trở thành cây trồng của quốc gia, ñịa phương; các nguồn gen quý (donors) của các giống nhập nội và cải tiến

Thứ tự ưu tiên bảo tồn của từng loài cụ thể: Các giống ñịa phương; các giống thương phẩm phổ biến rộng trong sản xuất; các nguồn gen quý (donors) của các giống nhập nội và các dòng chọn giống ñời cao[11][21]

• 1.3.2 Phương pháp bảo tồn

• Có hai phương pháp bảo tồn quỹ gen là: Bảo tồn ex-situ là bảo tồn nguồn gen ở ngoài vị trí khởi nguyên của nguồn gen; Bảo tồn in-situ là bảo tồn nguồn gen tại chính nơi khởi nguyên của nguồn gen.[20]

• Phương pháp bảo tồn từng loài dựa vào phương thức sinh sản của loài cây

ñó, cụ thể:

• - Các loài cây sinh sản bằng hạt giống, ñược chia làm hai nhóm:

• + Các loài cây có hạt giống dễ tính (hạt giống orthodox, là loại hạt giống khi ñược làm khô thì không mất sức sống) Hầu hết các loài thuộc nhóm này

là cây hàng năm ðối với các loài cây thuộc nhóm này, áp dụng phương pháp bảo tồn ex-situ ngân hàng gen hạt giống trong kho lạnh

• + Các loài cây có hạt giống khó tính (hạt giống recalctrant, là loại hạt giống khó tính khi ñược làm khô thì mất sức sống) Hầu hết các loài thuộc nhóm này là cây lâu năm, chủ yếu là cây ăn quả và cây công nghiệp ðối với các loài cây thuộc nhóm này, áp dụng phương pháp bảo tồn in-situ hoặc ex-situ bằng việc tạo lập vườn cây tập trung hoặc bảo quản ex-situ phôi trong nitơ lỏng Bảo quản phôi trong nitơ lỏng là một hình thức lưu giữ in-vitro nguồn gen

• - Các loài cây sinh sản vô tính, có thể là cây hàng năm hoặc lâu năm ðối với các loài cây này, áp dụng phương pháp bảo tồn ngân hàng gen ñồng ruộng có thể là ex-situ hoặc in-situ và bảo quản mô và tế bào Bảo quản mô và tế bào là một hình thức lưu giữ in-vitro nguồn gen

Trang 25

• Sau ñây là cách vận dụng từng phương pháp bảo tồn ex-situ và in-situ:

Bảo tồn ex-situ: Là phương pháp bảo quản tĩnh (static preservation), ñược tiến

hành thông qua lưu giữ ngân hàng gen, có ba loại ngân hàng gen

- Ngân hàng gen hạt giống: Áp dụng cho các loài cây có hạt giống dễ tính

- Ngân hàng gen ñồng ruộng: Áp dụng cho cây sinh sản vô tính

- Ngân hàng gen in-vitro: Áp dụng cho các loài và giống cây trồng khó có thể

bảo quản bằng các phương pháp khác và phải thường xuyên phục tráng lại giống trong ñiều kiện tự nhiên

Bảo tồn in-situ: Là phương pháp bảo quản ñộng (dynamic preservation) Có ba

biến thức:

- Bảo tồn in-situ: Áp dụng cho các loài cây trồng lâu năm có hạt giống khó tính và

các loài cây hoang dại họ hàng gần gũi với cây trồng

- Bảo tồn trên ñồng ruộng của nông dân: Áp dụng cho các loài cây trồng hàng năm

nhưng chỉ ñối với các giống có thể ñưa vào cơ cấu sản xuất và sinh lợi cho nông dân

- Bảo tồn trong vườn gia ñình: Áp dụng cho các loài cây trồng lưu niên, các loài

cây trồng không trồng ñược trên ñồng ruộng (cây gia vị, cây cảnh, cây thuốc )

Sau ñây là những lợi thế và hạn chế của hai phương pháp bảo tồn ex-situ và

bảo tồn in-situ:

Bảo quản ex-situ:

- Bảo quản kho lạnh (NHG hạt) Phương pháp bảo quản tĩnh (static preservation)

Ưu ñiểm: Lưu giữ an toàn, không mất giống, số lượng giống có thể bảo quản

lớn, chi phí bảo quản không cao

Nhược ñiểm: Trong quá trình bảo quản, cây trồng ngừng tiến hoá trong quá

trình lưu giữ ñôi khi có ñột biến

Vận dụng: Phương pháp chủ ñạo cho các nước ñang phát triển Chu kỳ nhân lại

hạt giống nên rút dưới 20 năm một lần

- Ngân hàng gen ñồng ruộng:

Uu ñiểm: Cây trồng tiến hoá trong tự nhiên, loại trừ ñột biến không có lợi

Trang 26

Nhược ñiểm: Có thể bị mất giống dưới tác ñộng của khí hậu thời tiết, sâu bệnh

và khó bảo quản ñược nhiều giống

Áp dụng cho cây sinh sản vô tính: Thường xuyên phục tráng lại giống trong ñiều kiện tự nhiên

- Bảo quản in-vitro: Tần số ñột biến cao, chi phí bảo quản ñắt áp dụng cho các

loài và giống cây trồng khó có thể bảo quản bằng các phương pháp khác

Bảo tồn in-situ:

Phương pháp bảo quản ñộng (dynamic conservation) ðối với các loài cây nông

nghiệp thường niên có hai biến thức là bảo quản nông trại (on-farm conservation) quỹ gen cây trồng và quản lý nông trại (on-farm management) sự ña dạng di truyền quỹ gen cây trồng Cây trồng tiến hành bình thường, loại trừ ñột biến không có lợi Không bảo quản ñược số lượng giống lớn.[27]

- Bảo quản in-situ: Áp dụng ñối với các loài cây trồng có hạt recalcitrant,

thường là cây lâu năm và các loài cây hoang dại họ hàng gần gũi với cây trồng

- Bảo quản trên ñồng ruộng của nông dân: Áp dụng ñối với các loài cây trồng

thường niên, chủ yếu ñối với các giống có thể ñưa ñược vào cơ cấu sản xuất và sinh

lợi cho nông dân

- Bảo quản trong vườn gia ñình: Áp dụng cho các loài cây trồng lưu niên,

các loài cây trồng không trồng ñược trên ñồng ruộng (cây gia vị, cây cảnh, cây thuốc, cây hoa, cây bóng mát )

Chính vì mỗi phương pháp ñều có ưu ñiểm và nhược ñiểm nên trong thực tế cần phải kết hợp cả 2 phương pháp Ví dụ cùng một loài cây lúa trồng Oryza sativa, nhiều giống phải bảo quản ex situ nhưng lại có một vài giống bảo quản in situ lại có lợi thế hơn, bên cạnh ñó lại có nhiều giống bảo quản cả 2 phương pháp.[11]

1 4 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

1.4.1 Nghiên cứu phát triển bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng ở Việt Nam

Ở nước ta bảo tồn in-situ ñối với một số loài cây ăn quả và cây công nghiệp lưu niên ñược tiến hành từ nhiều thập kỷ trước ñây Từ ñầu thập kỷ 90 bắt ñầu tiến hành một số dự án nghiên cứu khoa học về bảo tồn in-situ ñối với các loài cây nông nghiệp thường niên chính: [11]

Trang 27

- Dự án bảo tồn in-situ do tổ chức phi chắnh phủ CIC của Ý tài trợ, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam tiến hành pha I trong các năm 1994-1995 ở Ninh Bình và Sơn La, sau ựó tiếp pha 2 từ năm 2001-2003

- Dự án bảo tồn cộng ựồng quỹ gen cây trồng do tổ chức phi chắnh phủ SEARICE của Philippin tài trợ, Trường đại học Cần Thơ tiến hành từ năm 1996 ựến nay ở ựồng bằng sông Cửu Long

- Dự án bảo tồn in-situ quỹ gen cây lúa do IRRI tài trợ, Trường đại học Nông lâm Huế tiến hành từ 1995-1999

- Từ năm 1998, Việt Nam là một trong hai nước châu Á tham gia Dự án toàn cầu

về ỘTăng cường cơ sở khoa học ựối với bảo tồn in-situ ựa dạng sinh học nông

nghiệp do IRRI tài trợỢ Dự án này do Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật,

Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam chủ trì với sự tham gia của Trường

đại học Cần Thơ

- Từ năm 1999, Việt Nam là nước châu Á tham gia Dự án toàn cầu về Ộđóng góp

của vườn gia ựình trong bảo tồn ựa dạng sinh học do GTZ tài trợỢ Dự án này do

Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam chủ trì với sự tham gia của Trường đại học Cần Thơ và Viện NC cây có dầu thực vật

- Từ năm 2000-2002 chương trình BUCAP nâng cao năng lực cho nông dân chọn tạo giống tại cộng ựồng ở 5 tỉnh, góp phần bảo tồn ựa dạng sinh học Hiện nay chương trình BUCAP và CBDC ựã hợp lại thành CBDC-BUCAP Việt Nam với chương trình nângc ao năng lực cho cộng ựồng nông dân trong chọn tạo giống lúa

tại 26 tỉnh

- Từ năm 1998, Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam hợp tác với phòng Thắ nghiệm ựa dạng di truyền thực vật, Viện Tài nguyên sinh học Quốc gia Nhật Bản nghiên cứu ựánh giá sự ựa dạng

di truyền tài nguyên lúa Tám thơm ựể xây dựng ựịnh hướng bảo tồn tài nguyên lúa ựặc sản ở Việt Nam

- Dự án "Bảo tồn tại chỗ một số nhóm cây trồng bản ựịa và họ hàng hoang dại

của chúng ở Viêt Nam', có mã số: VIE/01/G35 từ tháng 7 năm 2002 ựến tháng 3

Trang 28

năm 2006 Dự án do chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP), quĩ môi trường toàn cầu (GEF) và Chính phủ Việt Nam tài trợ Mục ñích của Dự án là bảo tồn tại chỗ tài nguyên di truyền của 6 nhóm cây trồng bản ñịa (lúa nương, ñậu nho nhe, cây

có múi (cam, quýt, bưởi dây, bưởi dại), chè, khoai sọ và nhãn - vải) có ý nghĩa toàn cầu và họ hàng hoang dại của chúng ở 7 tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam (Cao Bằng,

Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Tây, Hưng Yên và Hải Dương) ðây là những vùng có sự ña dạng cao về những giống cây bản ñịa và họ hàng hoang dại của các nhóm cây nói trên, vì thế chúng là các vùng lý tưởng cho công việc bảo tồn tại chỗ (nguyên vị) ðể ñạt ñược mục ñích ñề ra, Dự án sẽ áp dụng chiến lược khuyến khích và tạo ñiều kiện cho việc xây dựng các vùng có nguồn gen thực vật quan trọng một cách bền vững trên cơ sở tham gia của cộng ñồng Dự án cũng nhằm mục tiêu hỗ trợ cho công tác ñẩy mạnh nhận thức xã hội, giáo dục và phổ biến thông tin trong công tác hỗ trợ việc mở rộng các vùng quản lý gen

Ngoài ra còn có hàng loạt dự án xây dựng mô hình bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật tại cộng ñồng do các tổ chức Quốc tế tài trợ như : dự án bảo tồn nguồn gen cây ăn quả của tỉnh Nam Hà, cây có múi tại Hà Tĩnh, bảo tồn phát triển Cây quế ở Quảng Nam, cây bương ở Thanh Hoá do Quĩ môi trường toàn cầu, chương trình

dự án nhỏ (UNDP-SGP) tài trợ Tuy nhiên có thể nói tất cả các dự án ñều ñang ở mức thử nghiệm và chưa có mô hình nào thành công

Trang 29

1.4.2 Một số kết quả bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng trên thế giới

ðể có thể bảo tồn và sử dụng hiệu quả ña dạng sinh học nông, lâm nghiệp trong ñó tài nguyên di truyền thực vật là hạt nhân, Hội nghị Thượng ñỉnh lần thứ nhất về môi trường họp tại Stockholme, Thụy ðiển năm 1972 ñã kêu gọi khẩn cấp nhiệm vụ bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật Hai mươi năm sau, Hội nghị Thượng ñỉnh lần thứ hai họp tại Río de Janero, Brazin năm 1992 ñã thoả thuận Công ước ña dạng sinh học Tháng 6/ 1996 FAO tổ chức Hội nghị kỹ thuật quốc tế lần thứ 4 về bảo tồn TNDTTVLN tại Lepzich (ðức) ñã thống nhất ñịnh nghĩa TNDTTV phục vụ cho sản xuất lương thực và phát triển nông nghiệp bao gồm các loài và giống cây trồng, các ñơn vị phân loại thực vật hoang dại có quan hệ gần gũi với cây trồng và các dạng TNDTTV khác có tiềm năng sử dụng hiện tại và trong tương lai cho mục tiêu sản xuất lương thực và sản xuất nông nghiệp Hội nghị Lepzig nêu rõ TNDTTVLN là cơ sở sinh học của sự an toàn lương thực thế giới và

hỗ trợ cho sự sinh tồn của loài người trên trái ñất vậy nên bảo tồn TNDTTVLN là vấn ñề quan trọng mang tính thời sự quốc tế Tại Hội nghị này ñã thống nhất Kế hoạch hành ñộng toàn cầu (Global Plant of Action, GPA) về bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp Gần ñây, ngày 3 tháng 11 năm 2001 ðại hội ñồng FAO ñã thông qua Hiệp ước về Tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu lương nông (ITPGRFA) Mục tiêu của Hiệp ước là bảo tồn và sử dụng bền vững TNDTTVLN; chia sẻ lợi ích công bằng và hợp lý từ sử dụng TNDTTVLN trong sự thống nhất hài hoà với Công ước ña dạng sinh học (CBD) trên cơ sở thừa nhận bản chất ñặc biệt của TNDTTVLN là tất cả các quốc gia ngày nay phụ thuộc lẫn nhau về TNDTTVLN.[20][26]

Nhận thức ñược tầm quan trọng của TNDTTVLN nhiều nước trên thế giới ñã tập trung cho bảo tồn ex situ, cho ñến những năm 90 thì bắt ñầu quan tâm nhiều ñến bảo tồn in situ, hiện nay xu thế là kết hợp 2 phương pháp này thành chiến lược bảo tồn tương hỗ (complementary strategy)

Hiện nay 135 nước ñã có Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia Mỹ, Trung Quốc,

Ấn ðộ, Vương quốc Anh là những nước có Ngân hàng gen lớn hàng ñầu thế giới Cho ñến nay trên thế giới ñang bảo tồn ex-situ trên 6.000.000 nguồn gen cây nông

Trang 30

nghiệp, trong ñó 87,0% ở các Ngân hàng gen cây trồng cấp quốc gia, 11,0% ở các Ngân hàng gen cấp quốc tế và 2% của các tổ chức phi chính phủ và tư nhân

Hiện nay Chiến lược bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật là kết hợp hài hoà hai phương pháp ex-situ và in-situ Các nước kinh tế phát triển ñã hình thành ñầy ñủ cơ

sở vật chất của bảo tồn ex-situ nên ñang quan tâm nhiều ñến bảo tồn in-situ Ngược lại, các nước ñang phát triển chưa tạo lập ñược ngân hàng gen thích hợp ñể giữ cho không mất nguồn gen của mình nên phải ưu tiên ñến bảo tồn ex-situ Cũng như nhiều nước ñang phát triển khác, nước ta cần ưu tiên ñầu tư cho bảo tồn ex-situ ñể lưu giữ an toàn và ngăn chặn mất mát nguồn gen ñang diễn ra rất nhanh, ñồng thời xúc tiến bảo tồn in-situ ñể hỗ trợ cho bảo tồn ex-situ trong việc duy trì quá trình tiến hóa tự nhiên của cây nông nghiệp.[24]

Có hai tổ chức chuyên môn quốc tế về bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp Một là

Viện Tài nguyên di truyền thực vật quốc tế (IPGRI) thành lập năm 1972 do CGIAR quản lý có chức năng tư vấn kỹ thuật cho các nước, chủ yếu là các nước ñang phát triển Hai là Uỷ hội Tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu lương nông của FAO thành lập năm 1982, làm diễn ñàn chung cho các nước ñàm phán tất cả các vấn ñề liên quan tới ña dạng sinh học nông nghiệp, TNDTTVLN và các công nghệ sinh học liên quan Ngoài ra còn có Tổ chức sở hữu trí tuệ quốc tế (WIPO), là tổ chức liên chính phủ ñược thành lập năm 1967 nhằm xúc tiến sở hữu trí tuệ toàn cầu WIPO cũng có Uỷ ban liên chính phủ về kiến thức truyền thống, tài nguyên di truyền và văn hoá dân gian Hiện nay tuỳ thuộc vào các loại cây trồng, Viện Tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế nay là Viện sinh học quốc tế (BIOVERSITY) ñang xây dựng chiến lược bảo tồn cho một số loài cây quan trọng như lúa, ngô, khoai tây, khoai lang, khoai môn sọ, lúa mỳ thông qua tổ chức Quĩ an toàn cho nông nghiệp (Global Crrop Diversity Trust)[30] ðịnh hướng hoạt ñộng của Bioversity trong thời gian tới tập trung 5 mục tiêu là: 1.Chứng minh ñược lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường của ña dạng sinh học nông nghiệp ; 2.ðảm bảo ña dạng sinh học nông nghiệp ñược bảo tồn ñánh giá và ñược sử dụng ñể cải tiến năng suất cây trồng; 3.Tạo ra những tri thức về ðDSHNN thông qua nghiên cứu và làm cho những kiến thức ñó có thể sử dụng ñược Tăng cường áp dụng phương pháp cùng tham gia, ña ngành, ña nguyên tắc trong một số lĩnh vực nghiên cứu phù hợp;

Trang 31

4 Phát triển năng lực về con người và tổ chức ựể sử dụng bền vững đDSHNN; 5 Nâng cao nhận thức về giá trị của đDSHNN và tầm quan trọng của công tác bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật

1.5 đánh giá chung tình hình kinh tế xã hội tại các ựịa phương ựã tham gia nghiên cứu

1.5.1 Tại Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi, nằm ở toạ ựộ ựịa lý giữa 210 và 220 vĩ ựộ Bắc, 1050 kinh ựộ Đông, cách thủ ựô Hà Nội 85 km Phắa đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội, Tây giáp tỉnh Sơn La, Nam giáp tỉnh Hoà Bình, Bắc

giáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang Diện tắch tự nhiên là 3.518,58 km2, chiếm

1,067% tổng diện tắch tự nhiên cả nước, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.343mm, nhiệt ựộ trung bình hàng năm là 23,360C Hệ thống các sông chắnh chảy qua ựịa bàn như sông Hồng, sông Đà, sông Lô chảy qua ựịa phận tỉnh Phú Thọ.[5]

Huyện Phù Ninh

1 Phù Ninh là huyện nằm ở phắa ựông bắc tỉnh Phú Thọ, phắa Bắc giáp huyện đoan Hùng, phắa nam giáp thành phố Việt Trì và huyện Lâm Thao, phắa Tây giáp thị xã Phú Thọ và huyện Thanh Ba, phắa ựông có tuyến sông Lô bao bọc là ranh giới với huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Huyện có nhiệt ựộ trung bình năm

là 23,50 C, số giờ nắng trung bình cả năm là 1.353 giờ, lượng mưa trung bình năm

là 1.674 mm, ựộ ẩm trung bình 86% Diện tắch ựất tự nhiên của huyện 18.337 ha, dân số 98.202 người (tháng 1/2009) Huyện gồm 19 ựơn vị hành chắnh trực thuộc bao gồm: 1 thị trấn Phong Châu và 17 xã

2 Huyện đoan Hùng

3 đoan Hùng là một huyện ựồi núi trung du, nằm tại ngã ba ranh giới giữa tỉnh Phú Thọ với hai tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang Huyện đoan Hùng có ranh giới phắa đông Nam giáp huyện Phù Ninh, phắa Nam giáp huyện Thanh Ba, phắa Tây Nam và phắa Tây giáp huyện Hạ Hòa, ựều là các huyện của tỉnh Phú Thọ Phắa Tây Bắc, đoan Hùng giáp huyện Yên Bình của tỉnh Yên Bái Phắa Bắc và phắa đông, huyện đoan Hùng giáp các huyện của tỉnh Tuyên Quang Huyện có sông Chảy và sông Lô chảy qua, thuận lợi trong việc cung cấp nước cây trồng Huyện có

1 thị trấn đoan Hùng và 27 xã Diện tắch ựất tự nhiên của huyện 302,3 km2, dân số: 103.413 người theo báo cáo ựiều tra dân số ngày 01 tháng 04 năm 2009

Trang 32

đoan Hùng có các cây trồng chủ yếu sau: ngô, sắn, lạc, sơn, chè cây ăn quả nổi tiếng với 2 giống bưởi ựó là bưởi Bằng Luân và bưởi Sửu Chi đám, bên cạnh bưởi huyện còn có vải chắn sớm Hùng Long

1.5.2 Tại Yên Châu và Phù Yên ,Sơn La

- Yên Châu là một huyện miền núi, biên giới của tỉnh Sơn La, cách Thủ ựô

Hà Nội 240 km, có toạ ựộ ựịa lý: 1040 10Ỗ - 1040 40Ỗ kinh ựộ ựông, 210 07Ỗ - 210 14Ỗ vĩ ựộ bắc nằm về phắa ựông nam của tỉnh Sơn La Phắa bắc giáp huyện Bắc Yên, phắa tây giáp huyện Mai Sơn, phắa ựông giáp huyện Mộc Châu và phắa nam giáp Lào (có 47 km ựường biên giới với nước CHDCND Lào) Huyện có diện tắch 843

km2 và dân số 57.000 người (năm 2004) và 68.753 người (năm 2009), mật ựộ dân

số 74,8 người/km2, huyện ly là thị trấn Yên Châu nằm trên ựường quốc lộ 6 cách thị xã Sơn La khoảng 64km về hướng ựông nam Huyện Yên Châu nhìn chung có ựịa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi ựá vôi cao Do ựó huyện ựược chia cắt thành 2 vùng rõ rệt, ựó là:[4]

4 +Vùng lòng chảo (dọc trục quốc lộ 6) gồm có 9 xã, thị trấn; có ựộ cao trung bình 400m so với mặt nước biển

5 +Vùng cao Biên giới: Gồm 6 xã; có ựộ cao trung bình 900 - 1000m so với mặt nước biển

6 Huyện Yên Châu thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều phân chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 - tháng 10; mùa khô từ tháng 11 - tháng 4 năm sau, mùa khô thường có rét ựậm kéo dài, thường xảy ra sương muối ở vùng cao biên Do các yếu tố về vị trắ ựịa lý, ựịa hình, ựộ cao ựã phân chia huyện thành 2 vùng khắ hậu khác nhau

7 + Vùng lòng chảo (dọc quốc lộ 6): Khắ hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam Có chế ựộ nhiệt, số ngày nắng cao thuận lợi cho phát triển cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả nhiệt ựới

8 + Vùng cao, biên giới: Khắ hậu mát mẻ, ựộ ẩm cao mang tắnh chất á nhiệt ựới, thắch nghi cho các loại cây trồng á nhiệt ựới, chăn nuôi ựại gia súc

Trang 33

9 Toàn huyện có 15 xã, thị trấn, Có 5 dân tộc anh em chủ yếu là: Kinh, Thái, Xinh mun, Mông, Khơ mú; dân tộc thiểu số chiếm trên 70 % dân số toàn huyện

-Phù Yên là một huyện nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh Sơn La, nằm trên trục quốc lộ 37, cách Hà Nội 174 km, cách thành phố Sơn La 135 km Phắa tây giáp với huyện Bắc Yên, phắa nam giáp với huyện Mộc Châu, phắa ựông nam giáp với huyện

đà Bắc (Hòa Bình), phắa ựông giáp huyện Thanh Sơn (Phú Thọ), phắa ựông bắc giáp với huyện Tân Sơn (Phú Thọ), phắa bắc giáp với huyện Văn Chấn (Yên Bái) Mường Tấc (cánh ựồng rộng thứ 3 ở Tây Bắc) Tổng diện tắch (ha): 123.655,00, trong ựó ựất nông nghiệp (ha): 6.496,20; ựất Lâm nghiệp (ha): 59.493,45; ựất chưa khai thác (ha): 40.497,40

đơn vị hành chắnh: Huyện Phù Yên có 27 xã và thị trấn Trong ựó có 11 xã thuộc diện xã ựặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình 135 giai ựoạn II của Chắnh phủ

- Dân tộc: Theo số liệu thống kê, ựến cuối năm 2008, dân số toàn huyện Phù Yên là 21.984 hộ với 106.505 nhân khẩu, bao gồm chủ yếu 5 dân tộc anh em sinh sống là dân tộc Thái 29.696 người (chiếm 28,2%); Mông 9.783 người (chiếm 9,29%); Kinh 13.784 người (chiếm 13,09%); Dao 5.444 người (chiếm 5,17%); Mường 46.218 người (chiếm 43,89%) Phần lớn các dân tộc thiểu số có trình ựộ dân trắ thấp, ựời sống còn du canh du cư Mật ựộ dân số trung bình là 85 người/km2 Tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên là 1,20% Lao ựộng: Lực lượng lao ựộng của huyện khá dồi dào với 50.057 người, chiếm 47% dân số toàn huyện Trong ựó lao ựộng trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp chiếm ựại ựa số với 43.800 người (chiếm 87,5% tổng số lao ựộng) Chất lượng lao ựộng nhìn chung còn thấp, chủ yếu là lao ựộng chưa qua ựào tạo, tỷ lệ lao ựộng ựược ựào tạo có kỹ thuật còn rất thấp

1.5.3 Tại huyện Bắc Hà và Sapa, Lào Cai:

- Bắc Hà là huyện ựược ựiều chỉnh ựịa giới hành chắnh và tái lập năm 2000

trên cơ sở chia tách huyện Bắc Hà (cũ) thành 2 huyện: Bắc Hà (mới) và Si Ma Cai

Về hành chắnh, Bắc Hà có 20 xã và 1 thị trấn trong ựó có xã thuộc diện ựặc biệt khó khăn ựang ựược hưởng chương trình 135/CP Tổng diện tắch ựất tự nhiên: 68.678

ha địa hình chia thành 3 vùng với ựịa hình, chế ựộ thời tiết khắ hậu khác nhau

Trang 34

Vùng thượng huyện có ựộ cao trên 1.500 m so với mực nước biển, gồm các xã: Tả

Củ Tỷ, Bản Già, Lùng Phình, Lùng Cải, Tả Văn Chư, Lầu Thắ Ngải Vùng trung huyện có ựộ cao từ 900 - 1200 m, gồm các xã: Bản Phố, Tà Chải, Na Hối, Nậm Khánh, Bản Liền, Hoàng Thu Phố, Thải Giàng Phố và thị trấn Bắc Hà Vùng hạ huyện có ựộ cao dưới 600 m, gồm các xã: Bản Cái, Cốc Lầu, Nậm Lúc, Bảo Nhai, Nậm Mòn, Nậm đét, Cốc Ly.độ dốc: trung bình từ 24o Ờ 28o trở lên Dân số Bắc

Hà có khoảng 50.000 người, gồm 14 dân tộc anh em chung sống, trong ựó dân tộc Mông chiếm 47%, còn lại là các dân tộc khác như: Giao, Phù Lá, Tày, NùngẦ

Về không gian ựịa lý, Bắc Hà nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai khoảng 66 km, cách thành phố Côn Minh, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc khoảng 560 km Nơi ựang có những tiềm năng phát triển mạnh kinh tế mậu biên trong giao lưu với Vân Nam Trung Quốc và sự phát triển của Khu kinh tế của khẩu - khu kinh tế ựặc biệt của Việt Nam và Trung Quốc Bắc Hà nằm trên tọa ựộ

từ 22019Ỗ ựến 22024Ỗ vĩ ựộ Bắc, 10409Ỗ ựến 104028Ỗ kinh ựộ đông Phắa Bắc của Huyện giáp huyện Si Ma Cai và huyện Mường Khương Phắa đông giáp huyện Sắn Mần tỉnh Hà Giang Phắa Tây huyện giáp huyện Bảo Thắng Phắa Nam huyện giáp huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai

Bắc Hà có các ựiều kiện thời tiết khắ hậu có nhiều thuận lợi, nhưng cũng không ắt khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội, nhất là phát triển nông, lâm nghiệp Khắ hậu của huyện Bắc Hà chia thành 3 tiểu vùng ựặc trưng.[3] Cụ thể:

+ Vùng thượng huyện: Có ựộ cao từ 1500 ựến 1800 m so với mực nước biển,

có nhiệt ựộ bình quân năm 18,70C Vùng này có khắ hậu mang nhiều tắnh ôn ựới, mát mẻ về mùa hè, khô lạnh về mùa ựông, rất thắch hợp cho trồng cây ăn quả ựịa phương như mận Tam Hoa, mận Hậu, ựào, lê

+Vùng trung huyện: Có ựộ cao từ 900 m ựến 1200 m so với mực nước biển Vùng này có khắ hậu ôn hoà, mùa hè mát mẻ, mùa ựông lạnh khô hanh, với nhiệt ựộ bình quân từ 250CỜ 280C Khắ hậu ở ựây thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, và phát triển vùng cây ăn quả và cây nông nghiệp chè tuyết san

+Vùng hạ huyện: độ cao dưới 900 m so với mực nước biển, có nhiệt ựộ bình quân 280C - 320C, mang ựặc trưng của khắ hậu nhiệt ựới, có nhiều sông suối lớn, thuận lợi cho phát triển du lịch, cây cụng nghiệp, ăn quả, thuỷ sản, thuỷ ựiện

Trang 35

Như vậy, Bắc Hà có ựiều kiện khắ hậu ựa dạng khó ựiều hoà là yếu tố thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp ựa dạng các cây trồng vật nuôi như các cây ăn quả nhiệt ựới và á nhiệt ựới như nhãn vải, xoài, chuối, dứa, ựào, mận, táo, lê ; các cây công nghiệp như chè, mắa, và chăn nuôi nhiều loại gia súc gia cầm và thuỷ sản Tuy nhiên, Bắc Hà cũng bị ảnh hưởng thời tiết khắc nghiệt như: nhiệt ựộ có ựộ chênh lệch ngày ựêm và các tháng trong năm khá cao; sương muối, mưa ựá kèm với dòng chảy mạnh của sông Chảy vào mưa lũ, làm gia tăng các hoạt ựộng xâm thực bào mòn, ảnh hưởng ựến các hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp, du lịch và sinh hoạt của nhân dân

- Huyện Sa Pa có diện tắch tự nhiên 67.864 ha, chiếm 8,24% diện tắch tự nhiên của tỉnh, nằm trong tọa ựộ ựịa lý từ 22007'04'' ựến 22028'46'' vĩ ựộ bắc và 103043'28'' ựến 104004'15'' ựộ kinh ựông Phắa Bắc giáp huyện Bát Xát Phắa Nam giáp huyện Văn Bàn Phắa đông giáp huyện Bảo Thắng Phắa Tây giáp huyện Than Uyên và Tam đường- tỉnh Lai Châu địa hình: Sa Pa có ựộ cao trung bình từ 1.200m ựến 1.800m, ựịa hình nghiêng và thoải dần theo hướng Tây - Tây Nam ựến đông Bắc điểm cao nhất là ựỉnh Phan Xi Păng cao 3.143m và thấp nhất là suối Bo cao 400m so với mặt biển Khắ hậu: Do ảnh hưởng của các yếu tố ựịa hình, ựịa mạo phức tạp, bị chia cắt mạnh và với vị trắ ựịa lý ựặc biệt, nhiệt ựộ trung bình hàng năm

ở Sa Pa là 15,4oC, nhiệt ựộ trung bình từ 18-20oC vào tháng mùa hè, vào các tháng mùa ựông 10-12oC Nhiệt ựộ thấp nhất vào tháng 1 là 0oC (ựặc biệt có những năm xuống tới - 3,2oC) Do ựặc ựiểm của các khu vực khác nhau nên ựã tạo ra các vùng sinh thái khác nhau và có nhiệt ựộ khác nhau trong cùng thời ựiểm Tài nguyên nước: Sa Pa có mạng lưới sông suối khá dày, trung bình khoảng 0,7-1,0km/km2 Các suối hầu hết có lòng hẹp, dốc, thác ghềnh nhiều Tài nguyên nước của Sa Pa phong phú, là ựầu nguồn của hệ thống sông suối Bo và suối đum, hàng năm ựược

bổ xung lượng mưa ựáng kể, ựể lại một khối lượng nước mặt Tài nguyên rừng: Sa

Pa có 32.878,70 ha ựất lâm nghiệp có rừng, trong ựó ựất có rừng tự nhiên 28.010,8

ha, ựất có rừng trồng 4.864,9 ha Trữ lượng rừng có ước tắnh khoảng trên 2,0 m3 gỗ

và gần 8,0 triệu cây tre, nứa các loại

Trang 36

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu và các vấn ựề cần giải quyết

Nhằm ựạt mục tiêu nghiên cứu, các nội dung dưới ựây ựã ựược thực hiện: 1) đánh giá các hoạt ựộng bảo tồn nội vi NGCT về thành tựu hạn chế và tắnh bền vững tại các ựiểm bảo tồn ựã ựựơc thiết lập ở Việt Nam từ ựó ựúc rút các bài học kinh nghiệm ựể thực hiện hiệu quả và bền vững các hoạt ựộng bảo tồn nội vi NGCT;

2) Nghiên cứu tác ựộng của các yếu tố xã hội, kinh tế, tự nhiên, chắnh sách tới bảo tồn nội vi NGCT; Phân tắch cơ hội, thách thức, ựiểm mạnh, ựiểm yếu của Việt Nam trong bảo tồn nội vi NGCT;

3) Phân tắch, tổng hợp các kết quả nghiên cứu, ựề xuất giải pháp tăng cường bảo tồn nội vi NGCT ở Việt Nam

2.2 địa bàn, ựối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của nội dung 1 là các ựề tài/dự án liên quan ựế bảo tồn nội vi NGCT ựã và ựang ựược thực hiện tại Việt Nam, và các ựiểm bảo tồn nội vị NGCT do các ựề tài này thiết lập

địa bàn nghiên cứu của nội dung 2 là một số ựiểm tại 3 tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Sơn La và Lào Cai, cụ thể:

+ Tại Phú Thọ tại 2 huyện: Phù Ninh (Gia Thanh), đoan Hùng (Chi đám), + Tại Sơn La tại 3 huyện: Yên Châu (Chiềng Pằn, Sập Vạt, Chiềng Khoi, Chiềng Hặc ), Phù Yên, Thành phố Sơn La;

+ Tại Lào Cai tại 3 huyện: Bắc Hà (Tà Chải, Bảo Nhai, Nậm Mòn), Sa Pa (thị trấn Sa Pa) và Thành phố Lào Cai;

Tại các ựiểm này ựối tượng nghiên cứu là ựa dạng NGCT: tiến hành ựiều tra

ựa dang sinh học, kiểm kê nguồn gen cây trồng nông nghiệp tại ựịa phương

đánh giá xu thế biến ựộng qua thời gian: chúng tôi phân chia ra 02 mốc thời gian có sự tác ựộng lớn ựến sự thay ựổi cơ cấu cây trồng tại ựịa phương ựó là từ

1996 về trước và từ 1996 ựến nay

Trang 37

Tìm hiểu nghiên cứu các yếu tố tác ñộng tới việc bảo tồn và phát triển nội vi

ña dạng NGCT

2.3 Phương pháp nghiên cứu

1) Phương pháp ñánh giá các hoạt ñộng bảo tồn nội vi NGCT ñã thực hiện tại Việt Nam, các ñiểm bảo tồn ñã thiết lập: Thông tin về những ñề tài/dự án và các ñiểm bảo tồn ñược thu thập từ các nguồn khác nhau và thông qua việc tiến hành ñiều tra, ñánh giá nhanh nông thôn và ñánh giá ña dạng sinh học tại một số ñiểm ñại diện Thông tin ñược phân tích, xử lý theo các phương pháp thích hợp ñể ñúc rút ra những kết luận và những bài học kinh nghiệm

2) Nghiên cứu tác ñộng của các yếu tố xã hội, kinh tế, tự nhiên, chính sách tới bảo tồn nội vi NGCT: Việc nghiên cứu này ñược thực hiện bằng các công cụ ñánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và phân tích SWOT ñể xác ñịnh các cơ hội, thách thức, ñiểm mạnh, ñiểm yếu của Việt Nam trong bảo tồn nội vi NGCT

Do ñiều kiện về thời gian và kinh phí, việc nghiên cứu này ñược thực hiện tại một

số ñiểm lựa chọn, tại các tỉnh Phú Thọ, Bắc Giang, Lào Cai và Sơn La Tại 3 tỉnh nói trên khoảng 10-15 năm gần ñây ñựoc sự quan tâm, hỗ trợ của chính quyền các cấp ñã ñưa các chương trình, dự án vào hỗ trợ ñịa phương và các hộ nông dân Nhờ vậy mà các giống cây trồng ñặc sản ñã phát triển và nhiều ñối tượng cây trồng ñã thành cây hàng hoá giúp bà con nông dân phát triển kinh tế

3) ðề xuất các giải pháp thúc ñẩy bảo tồn nội vi NGCT ở Việt Nam sẽ ñược thực hiện dựa trên các kết quả nghiên cứu, ñánh giá, phân tích về bối cảnh quốc tế, bài học kinh nghiệm của Việt Nam và quốc tế, những cơ hội, thách thức, ñiểm mạnh, ñiểm yếu của nước ta và những vấn ñề liên quan khác

4) Xử lý thông tin, số liệu: số liệu sau khi thu thập ñiều tra sẽ ñược phân loại xử lý

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.đánh giá các hoạt ựộng bảo tồn nội vi NGCT ựã thực hiện tại Việt Nam và một số ựiểm bảo tồn ựã thiết lập

Công tác bảo tồn on-farm quỹ gen cây trồng ở nước ta ựã ựược quan tâm từ rất lâu, nhưng do ựiều kiện về kinh tế, lịch sửẦ nên ựến những năm ựầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX với sự hợp tác quốc tế, các hoạt ựộng bảo tồn on-farm mới ựược triển khai mạnh mẽ

Trong khuôn khổ nhiệm vụ Bảo tồn tài nguyên thực vât phục vụ mục tiêu lương thực nông nghiệp 2011 chúng tôi ựã tiến hành ựiều tra ựánh giá tại một số ựiểm bảo tồn tại Phú Thọ, Sơn La và Lào Cai

3.1.1 Tại Phú Thọ

Từ những phân tắch tổng quan tình hình kinh tế xã hội tại Phú Thọ, chúng tôi thấy huyện Phù Ninh và huyện đoan Hùng có ựiều kiện khắ hậu và ựất ựai thuận lợi nên có sự ựa dạng về sinh vật Vì vậy, chúng tôi tiến hành ựiều tra thêm hai huyện trên

Tình hình kinh tế - xã hội tại xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh và xã Chi đám, huyện đoan Hùng

Bảng 3.1: Tình hình kinh tế- xã hội của 2 xã ựiều tra

Chỉ tiêu đơn vị

tắnh

Gia Thanh Chi đám

- Nông nghiệp người 2.178 2.263

- Tiểu thủ công nghiệp người 60 80

Trang 39

Chỉ tiêu đơn vị

tắnh

Gia Thanh Chi đám

- Tổng sản lượng lương thực Tấn 635 1015,78 + Lúa Tấn 525,1 732,28 + Ngô Tấn 109,9 283,5

- Năng suất bình quân

+ Lúa Tấn/ha 4,32 4,05 + Ngô Tạ/ha 29,7 28,35

2 Cây thực phẩm

2.1.Cây sắn

Diện tắch Ha 20 10 Năng suất BQ Tạ/ha 150 150 Sản lượng Tấn 3000 1500

2.2 Cây khoai lang

Diện tắch Ha 2 3 Năng suất BQ Tạ/ha 7,0 5 Sản lượng Tấn 14 15

5 Cây ăn quả

Tổng diện tắch cây ăn quả các

Không có gì biến ựộng

Cây trồng chắnh trong cơ cấu

trồng trọt

Lúa Lúa

Từ Bảng 3.1 cho ta thấy tổng dân số của xã Gia Thanh ựạt 5.800 người, trong

ựó người trong ựộ tuổi lao ựộng là 1.438 người chiếm 43,78 % Dân trong xã chủ yếu sống bằng nông nghiệp chiếm 85,8 % Số hộ trong xã ựạt 1.123 hộ trong ựó hộ nghèo chiếm 12,5% tỷ lệ hộ nghèo lớn Còn xã Chi đám ựạt 6.740 người, trong ựó người trong ựộ tuổi lao ựộng chiếm 45,23 %, làm nông nghiệp chiếm 84,3 % Số hộ trong xã ựạt 1.861 hộ, hộ nghèo chiếm 10,96 % tỷ lệ hộ nghèo lớn

Trang 40

Về Cây trồng chắnh: xã Gia Thanh và xã Chi đám ựều là những xã thuần nông chủ yếu trồng lúa, ngô, khoai , sắn làm nguồn lương thực chắnh Tuy diện tắch ựất trồng lớn nhưng do năng suất không cao chỉ ựạt 4,32 tấn/ha (lúa); 29,7 tạ/ha (ngô) tại xã Gia Thanh và 4,05 tấn/ha (lúa); 28,35 tạ/ha (ngô) tại xã Chi đám dẫn tới sản lượng thu về còn thấp đời sống người dân gặp nhiều khó khăn Xã Gia Thanh và xã Chi đám là 2 xã miền núi có diện tắch ựất vườn lớn nên ựa dạng về cây

ăn quả đặc biệt, xã Gia Thanh có hồng ngâm là ựặc sản còn gọi là hồng Gia Thanh

và xã Chi đám có bưởi là ựặc sản hay còn gọi là bưởi Chi đám

3.1.2 Tại Yên Châu, Sơn La

Huyện Yên Châu rất ựa dạng về ựiạ hình và khắ hậu nên có sự ựa dạng về sinh vật ở ựây hơn so với hai ựịa phương vì vậy chúng tôi ựã chọn Yên Châu ựể ựiều tra sâu thêm nhằm tìm hiểu sự ựa dạng và tìm ựịa ựiểm ựể bảo tồn

- Tình hình kinh tế- xã hội 4 xã ựiều tra:

Từ Bảng 3.2 ta thấy Chiềng Hặc là xã có số nhân khẩu ựông nhất với 1050

hộ, 4972 nhân khẩu và 2086 lao ựộng trong ựó có 2053 lao ựộng nông nghiệp Xã Chiêng Pằn xếp thứ hai với 952 hô, 3968 khẩu, 1699 lao ựộng trong ựó lao ựộng nông nghiệp là 3674 người Xã Sập Vạt ựứng thứ ba với 852 hộ, 3436 khẩu, 1650 lao ựộng trong ựó 1610 là lao ựộng nông nghiệp Cuối cùng là xã Chiềng Khoi với

629 hộ, 2965 người, 1846 lao ựộng trong ựó lao ựộng nông nghiệp là 1839 người

Về sản xuất nông lâm nghiệp

+ Cây lương thực: Chiềng Hặc là xã có diện tắch gieo trồng lớn nhất với 1218

ha, cho sản lượng 5419 tấn trong ựó thóc chỉ có 269 tấn, còn lại 5151 tấn là ngô Xếp sau là xã Sập Vạt với 716 ha gieo trồng thu ựược 3946 tấn lương thực trong ựó

902 tấn thóc và 3044 tấn ngô Xã Chiềng Pằn có diện tắch 701,8 ha xếp tứ ba, hằng năm cho sản lượng 3432,49 tấn lương thực trong ựó 1115,47 tấn thóc và 2222,95 tấn ngô Xã Chiềng Khoi có diện tắch ắt nhất với 508,5 ha cho sản lượng hàng năm

2357 tấn lương thực trong ựó có 802,4 tấn thóc và 1554,6 tấn ngô

+ Cây thực phẩm

Ngày đăng: 21/07/2021, 10:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm