1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

97 1,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp
Tác giả Phạm Văn Học
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hữu Cát
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân là do, phần lớn các trường còn khó khăn và bất cậpvề: số lượng thiết bị dạy học thiếu, cũ, lạc hậu, chưa đồng bộ trong cơ cấu,chưa tương hợp với sự tiến bộ của nội dung và ph

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O

TR¦êNG §¹I HäC VINH

PH¹M V¡N HäC

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý N¢NG CAO HIÖU QU¶ Sö DôNG THIÕT BÞ D¹Y HäC

ë TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ Kü THUËT C¤NG NGHIÖP

LUËN V¡N TH¹C Sü KHOA HäC GI¸O DôC

Vinh - 2011 LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầygiáo, cô giáo Khoa Giáo dục, Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Vinh cùngtoàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy tôi trong khóa học

Trang 2

Tôi đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Hữu Cát

-người Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu

để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại họcKinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và toàn thể các anh, chị, em đồng nghiệp; giađình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi trongquá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do một số hạn chế nhất định về điềukiện nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy, tácgiả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn thêm

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Phạm Văn Học

Trang 3

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

PGS.TS Phó giáo sư Tiến sĩ

GD- ĐT Giáo dục - Đào tạo

CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông

GV-HS-SV Giảng viên - học sinh - sinh viên

QL TBDH Quản lý thiết bị dạy học

Trang 4

trọng đòi hỏi kết hợp sức mạnh của nhiều yếu tố, trong đó chất lượng giáodục có ý nghĩa quyết định

Chất lượng giáo dục là một khái niệm đa chiều, nó bao trùm mọi chứcnăng và hoạt động của nó: giảng dạy và các chương trình đào tạo, nghiên cứu

và học thuật, đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên, cơ sở vật chất và thiết bịtrường học cùng với môi trường học tập Mặc dù, có mối quan hệ với nhauhết sức chặt chẽ, song, mỗi yếu tố có vai trò khác nhau đối với chất lượnggiáo dục Trong tất cả các yếu tố đó, thiết bị trường học đóng góp vai trò tolớn và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập và chất lượng giáo dục

Thiết bị trường học là bộ phận cơ sở vật chất trường học trực tiếp cómặt trong các giờ học, được thầy và trò cùng sử dụng nhằm thực hiện mụcđích của quá trình dạy- học Như vậy, rõ ràng, muốn các thiết bị đó phát huymọi tính năng để phục vụ quá trình dạy và học của thầy và trò, cần có kếhoạch sử dụng hợp lý và có các giải pháp quản lý sử dụng một cách hợp lý vàhiệu quả

Chỉ thị số 7823/CT-BGĐT ngày 27/10/2009 về “nhiệm vụ trọng tâm

của giáo dục đại học năm học 2009- 2010” nêu rõ: “Trên cơ sở nguồn thu của các trường đại học, cao đẳng năm học 2009 – 2010 tăng do học phí tăng khoảng 33%, các trường cần có kế hoạch sử dụng thu tăng thêm để chi cho các yếu tố đầu vào hoặc quản lý đào tạo để nâng cao chất lượng giáo dục (tăng chi cho cơ sở vật chất, thực hành, tăng chi cho trang thiết bị tin học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, tăng chi cho thư viện, giáo trình, tăng chi để mời giảng viên thỉnh giảng nhiều hơn, …)”.

Trong tất cả mọi chương trình, mục tiêu, quy trình đào tạo đều quy định

sự cần thiết của thiết bị trường học Việc nâng cao chất lượng giáo dục khôngthể không đề cập đến vai trò của thiết bị trường học và công tác quản lý thiết

bị trường học Có thể nói rằng, việc cải tiến nội dung phương pháp đào tạo chỉ

Trang 5

có thể thực hiện được nếu có thiết bị dạy học đảm bảo tính phù hợp vừa phục

vụ tốt cho cải tiến, vừa hiện đại theo sự tiến bộ của mục tiêu, nội dung vàphương pháp đào tạo

Để đổi mới đào tạo, yêu cầu phải đổi mới nhiều mặt của quá trình đàotạo, trong đó đổi mới phương pháp là yêu cầu bức thiết Để đổi mới phươngpháp giáo dục- đào tạo, đòi hỏi phải có đội ngũ người dạy có trình độ cao,đồng thời cần phải trang bị cho họ công cụ lao động đó là thiết bị dạy học.Với phương pháp dạy học tiên tiến, thiết bị giữ vai trò không thể thiếu, nó vừa

là nguồn tri thức, vừa là phương tiện chứa đựng, chuyển tải thông tin và điềukhiển hoạt động nhận thức nhằm đạt mục đích quá trình dạy học

Thiết bị dạy học được mua sắm, trang bị từ nhiều nguồn khác nhau:mua sắm bằng ngân sách, bằng vốn của trường, được tài trợ hoặc chuyển giaocông nghệ Song, dù từ nguồn nào đi nữa, thiết bị dạy học cũng phải đượcquản lý, bảo quản và sử dụng hợp lý hiệu quả Vậy, thực hiện công tác nàynhư thế nào để đạt được hiệu quả là vấn đề khó khăn của nhiều trường hiệnnay và đòi hỏi công tác quản lý phải có các giải pháp đồng bộ và thích hợp

Trong nhiều thập niên qua, để đổi mới phương pháp dạy học nhằmnâng cao chất lượng giáo dục theo chủ trương của Đảng và chính sách củaNhà nước, nhiều trường đã cố gắng đầu tư thiết bị dạy học tiến tiến, hiệnđại đáp ứng yêu cầu dạy và học, tuy nhiên hiệu quả sử dụng chưa thật sựhiệu quả Nguyên nhân là do, phần lớn các trường còn khó khăn và bất cậpvề: số lượng thiết bị dạy học thiếu, cũ, lạc hậu, chưa đồng bộ trong cơ cấu,chưa tương hợp với sự tiến bộ của nội dung và phương pháp đào tạo; côngtác quản lý còn yếu kém, bên cạnh đó, phần lớn đội ngũ giáo viên chưa đápứng kịp về trình độ sử dụng thiết bị dạy học hiện đại, vì vậy, tình trạng dạy

“chay”, học “chay” còn phổ biến Ngoài ra, yếu tố thiết bị dạy học ở nhiều

Trang 6

trường chưa được đánh giá đúng mức về vai trò quan trọng của nó đối vớichất lượng giáo dục.

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, trường Đại học Kinh tế Kỹthuật Công nghiệp nhiều năm qua đã cung cấp hàng ngàn lao động có taynghề, trình độ chuyên môn cao cho xã hội và góp phần to lớn vào phát triểnnguồn nhân lực cho đất nước

Trong những năm qua, Nhà trường đã chú trọng tới đầu tư thiết bị dạyhọc và đang từng bước trang bị những thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêucầu đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên,trong quá trình đầu tư TBDH, Nhà trường cũng vấp phải nhiều khó khăn vàtình hình chuyển biến còn chậm Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp quản lý

để nâng cao hiệu quả sử dụng và phát huy vai trò của TBDH là việc làm cầnthiết và có tính thiết yếu

Để nâng cao chất lượng đào tạo, cần thiết phải đồng thời nâng cao nănglực quản lý của cán bộ quản lý, chất lượng của đội ngũ giáo viên, tăng cườngđầu tư cho cơ sở vật chất và TBDH , trong đó công tác quản lý TBDH giữvai trò vô cùng quan trọng Làm thế nào để quản lý tốt TBDH trong Nhàtrường là vấn đề cấp thiết hiện nay của trường học Tuy nhiên, các trường cònđang lúng túng khi tìm các giải pháp đối với công tác quản lý TBDH

Từ thực tiễn công tác tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp,

chúng tôi lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp” cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của mình với mong

muốn xây dựng một số giải pháp khả thi trên cơ sở lý luận khoa học và kinhnghiệm thực tế nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý thiết bị dạy học,phát huy vai trò tích cực của TBDH đối với chất lượng giáo dục trong xu thếhội nhập của đất nước

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bịdạy học ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp trong giai đoạnhiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường đại học trong giai đoạnhiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học tạitrường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp trong giai đoạn hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có được những giải pháp quản lý khoa học, hợp lý, và thực hiệnmột cách đồng bộ thì việc sử dụng TBDH ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuậtCông nghiệp sẽ được đảm bảo và từng bước được nâng cao

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý TBDH của trường

Đại học

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở trườngĐại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, từ đó chỉ ra các nguyên nhân và rút ranhững kinh nghiệm cần thiết

- Đề xuất giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH tạitrường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 8

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng việc quản lý và sử dụngTBDH tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và đề ra một số giảipháp quản lý TBDH của Nhà trường

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

PP phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, nghị quyết

có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài;

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- PP điều tra xã hội học để lấy số liệu

- PP lấy ý kiến chuyên gia

- PP nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

Trang 9

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Thực trạng TBDH và quản lý TBDH tại trường Đại học

Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng

TBDH tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trong những nghiên cứu về vai trò của TBDH đối với chất lượng đàotạo đại học ở nước ta hiện nay, việc nghiên cứu vấn đề này không phải là mộtnội dung mới mẻ Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà những nghiên cứu

về vai trò của TBDH đối với chất lượng đào tạo đại học trên những phươngdiện và góc độ khác nhau chưa mang tính hệ thống

Đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài báo, đề tài đề cập đếnvấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đại học hiện nay Các công trình, các bàiviết trên đều thể hiện các khía cạnh của một số yếu tố thuộc nội hàm về chấtlượng đào tạo đại học; phản ánh những khía cạnh nhất định của các nhân tốảnh hưởng dến chất lượng giáo dục đại học của nước ta, bao gồm: Chất lượngquản lý, mục tiêu, chương trình đào tạo; nội dung, phương pháp dạy học,trong đó có TBDH Chúng ta có thể kể ra một loạt các công trình nghiên cứuđược cho là tiêu biểu về những vấn đề liên quan đến chất lượng giáo dục đạihọc và quản lý chất lượng giáo dục đại học, trong đó có đề cập đến TBDH,

như: Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Đắc Hưng với công trình “Giáo dục Việt Nam

hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp” (2004); Phạm Minh Hạc và nhiều

tác giả với công trình “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ

XXI”(2002); Hà Thế Ngữ với công trình “Dự báo giáo dục - Vấn đề và xu hướng” (1989); Trần Khánh Đức với công trình “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”(2009) Năm 2006, Nhà xuất bản Hà Nội

xuât bản cuốn “Quản lý và sử dụng nhằm tăng cường hiệu quả TBDH”…Tuy

nhiên, các công trình này chủ yếu tiếp cận giáo dục trên phương diện khoahọc giáo dục, với đối tượng nghiên cứu riêng, tuy có đề cập đến vai trò của

Trang 11

TBDH đối với chất lượng giáo dục, nhưng không nhiều Duy có cuốn “Quản

lý và sử dụng nhằm tăng cường hiệu quả TBDH” của NXB Hà Nội là viết

riêng về TBDH, nhưng chưa đề cập sâu đến quản lý TBDH ở trường đại học

Bên cạnh đó, còn có một số bài viết về vấn đề chất lượng giáo dục đạihọc và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở

nước ta trong thời kỳ hiện nay như: Nguyễn Khắc Chương với bài viết “Công

tác đào tạo Đại học, Cao đẳng và ngành nghề để phát triển nguồn nhân lực ở nước ta” đăng trên Tạp chí lý luận chính trị, số 7-2003; Hoàng Đức Thuận

với bài viết: “Cải tiến TBDH nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở trường

phổ thông” Các bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng giáo dục đại học, trong đó có nói đến việc nâng cấp, cải tiến TBDH,song chưa đầy đủ

Ngoài ra, cũng có một số luận văn chọn đề tài về nâng cao hiệu quả sử

dụng TBDH, như: Trần Đức Hiển với đề tài “Các biện pháp quản lý TBDH

tại trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Công nghiệp I”, Đại học quốc gia Hà

Nội, 2007; Vũ Tiến Đồng, “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

TBDH ở các trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương”, Đại học Vinh,

2010; Hoàng Vân Anh với đề tài “Một số biện pháp quản lý nâng cao hiệu

quả sử dụng TBDH ở trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật Hà Nội”, Đại học

Sư phạm Hà Nội, 2008… Các đề tài đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng caochất lượng sử dụng TBDH, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về nângcao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuậtCông nghiệp

Có thể thấy một điểm chung rằng, mặc dù TBDH có vai trò quan trọngđối với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học, nhưng hầu hết, vấn đề nàychỉ được trình bày lồng ghép vào các nghiên cứu chung về giáo dục, hoặctrong các giáo trình, các công trình nghiên cứu về chất lượng giáo dục nói

Trang 12

chung mà chưa có một tài liệu nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, đầy đủ

và hệ thống cơ sở khoa học của quản lý TBDH đối với nâng cao chất lượnggiáo dục đại học; phân tích nội hàm của chất lượng đại học; phân tích thựctrạng của công tác quản lý và tổ chức việc sử dụng TBDH có hiệu quả ở một

số cơ sở đào tạo đại học, để từ đó có định hướng và có hệ thống giải phápđồng bộ, nhằm hoàn thiện các giải pháp quản lý về TBDH ở Đại học, đặc biệt

là ở trường đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp thì chưa có công trình nàocông bố một cách toàn vẹn và đầy đủ, nhất là trước yêu cầu cấp bách về nângcao chất lượng giáo dục đại học

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Theo các nhà nghiên cứu Việt Nam: TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thểhoặc một tập hợp các đối tượng vật chất mà người GV sử dụng với tư cách làphương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS, còn đối với người họcthì đó là nguồn tri thức, là các phương tiện giúp HS lĩnh hội kiến thức, địnhluật, thuyết khoa học hình thành ở họ những kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo phục

vụ mục đích dạy học

Như vậy, có thể hiểu: TBDH là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả

những phương tiện kỹ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học.

Trang 13

1.2.2 Quản lý TBDH

1.2.2.1.Khái niệm

Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý TBDH:

- Quản lý TBDH là quản lý hệ thống đối tượng vật chất và tất cả nhữngphương tiện kỹ thuật được GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học

- Quản lý TBDH là việc thực hiên 4 chức năng cơ bản, đó là lập kếhoạch quản lý TBDH, tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH, chỉ đạo vàkiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý

- Quản lý TBDH là việc thực hiện các nội dung quản lý công tác thiết

bị từ khâu cung ứng, bảo quản và sử dụng để đảm bảo TBDH phát huy đượcvai trò, tác dụng của nó trong dạy học

Tóm lại: Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý

nhằm xây dựng, phát triển, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH, phục vụ đắc lực cho hoạt động dạy học trong nhà trường.

1.2.2.2 Nội dung quản lý TBDH

a) Cách tiếp cận theo nội dung quản lý công tác thiết bị

- Mua sắm và bổ sung thường xuyên

- Duy trì, bảo quản TBDH

- Sử dụng TBDH

b) Cách tiếp cận theo chức năng quản lý

- Lập kế hoạch quản lý TBDH

- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý TBDH

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý TBDH

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng tích hợp cả hai cách tiếpcận trên

Trang 14

1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.3.1 Quản lý

Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm

quản lý đã được những nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳtheo những cách tiếp cận khác nhau

- Các nhà lý luận quản lý thế giới:

+ F.W Taylor được xem là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, ông cho

rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau

đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất” [7, tr12]

+ Các nhà nghiên cứu lý luận quản lý của Pháp Henri Fayol

(1841-1925); Max Weber (1864- 1920) của Đức đều khẳng định: “Quản lý là một

khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội”.

- Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đưa ra một số khái niệm về quản

lý, như sau:

+ Theo GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá

trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”.[23, tr37]

+ Theo GS.Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý

trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhất nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.[26, tr18]

+ Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục dích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”.[35, tr5]

Tóm lại: Quản lý lá sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ

huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của

Trang 15

con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

* Chức năng của quản lý

Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý là sự tác động có mục đíchđến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo

đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và cáclực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.Các chức năng quản lý là những hoạt động chuyên biệt đặc thù của công tácquản lý Có 4 chức năng chủ yếu, cơ bản liên quan mật thiết với nhau tạothành quá trình quản lý đó là: kế hoạch (planning), tổ chức (organizing), chỉđạo – lãnh đạo (leading) và kiểm tra (controlling)

- Chức năng lập kế hoạch: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành

tựu tương lai của tổ chức và các con đường, giải pháp, cách thức để đạt đượcmục tiêu, mục đích đó

- Chức năng tổ chức: khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần

phải chuyển hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổchức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét

về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thựchiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờviệc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn cácnguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả vàkết quả

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận,các phòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự,cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức

Trang 16

- Chức năng chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã

hình thành, phải cần có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số họcgiả gọi đó là quá trình chỉ đạo (directing) hay tác động (influencing) Dù gọithế nào, “lãnh đạo” phải bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác vàđộng viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của

tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch vàthiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới haichức năng kia

- Chức năng kiểm tra, đánh giá: thông qua kiểm tra, đánh giá, một cá

nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động

và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quảhoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thìphải tiến hành những hành động điều chính, uốn nắn Đó cũng là quá trình tựđiều chỉnh diễn ra có tính chu kỳ như sau:

+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

+ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩnmực đã đặt ra

+ Người quản lý tiến hành những điều chỉnh sai lệch

+ Người quản lý hiệu chính, sửa lại chuẩn mực nếu cần.[18, tr333]

1.2.3.2.Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

a) Quản lý giáo dục

- Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cáckhâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩacho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sởnhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật

Trang 17

khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất vàtâm lý trẻ em” [18,tr341]

- Theo GS Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô: “QLGD là sự tác động liên

tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhấttrong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biếnđộng” [26, tr37]

- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạtđộng điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ côngtác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [2,tr52]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng khoá VIII cũng

đã viết “QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằmđưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn”

Qua các định nghĩa trên ta có thể hiểu về QLGD là một hệ thống tác động

lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia vào các hoạt độnggiáo dục của nhà trường để đạt mục tiêu đề ra

Tóm lại: QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức

và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường.

b) Quản lý nhà trường

- Khái niệm nhà trường

Trường học là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, cho nên quản lýtrường học là nội dung quan trọng của QLGD, Khoản 2 Điều 48, Luật giáodục năm 2005 đã định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc

Trang 18

loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm pháttriển sự giáo dục”.[31, tr15]

Theo PGS.TS Thái Văn Thành: Nhà trường là một thiết chế xã hội thựchiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của

xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và

theo những dấu hiệu phân biệt nói trên [35, tr56]

Trong bối cảnh hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như mộtthiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thànhnhững công dân có ích trong tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có

tổ chức chặt chẽ được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiệnchức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được

Vậy có thể hiểu: Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng

tái tạo nguồn lực phục vụ cho việc duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy luật của xã hội và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên.

+ Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [20, tr25]

Trang 19

Như vậy, có thể hiểu: QLNT là một hệ thống xã hội - sư phạm

chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch

và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành

1.2.4 Hiệu quả và hiệu quả quản lý

1.2.4.1 Khái niệm hiệu quả

Khái niệm hiệu quả được dùng nhiều bắt đầu từ lĩnh vực kinh tế, saulan rộng ra các lĩnh vực khác, trong đó có giáo dục đào tạo Trong thực tế chấtlượng và hiệu quả luôn gắn liền với nhau, cái tốt (chất lượng) chỉ có nghĩa khi

nó kèm số lượng, nhanh và rẻ Sự biểu thị tập trung nhanh, nhiều, tốt, rẻ,chính là hiệu quả trong sản xuất và lao động nói chung Như vậy, hiệu quảbiểu thị một cách tổng hợp kết quả lao động của con người cả về chất lượng,

số lượng, thời gian và tiền của

Cũng có thể hiểu, hiệu quả là sự đạt được mục tiêu đặt ra phù hợp vớichức năng

Theo từ điển Tiếng Việt: “Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việcmang làm mang lại”.[34, tr440]

1.2.4.2 Hiệu quả quản lý

Hiệu quả quản lý là sự đạt được mục tiêu đặt ra phù hợp với chức năng,nhiệm vụ hay sứ mệnh của tổ chức, cá nhân hay một hoạt động nào đó

Theo Luis Eduarda Gonzalez, Hiệu quả quản lý còn được xem là sựphù hợp vững chắc giữa những gì lập ra trong kế hoạch quản lý và những gìđạt được hay sự phù hợp với mục tiêu quản lý

1.2.4.3 Hiệu quả quản lý TBDH ở trường đại học

Trang 20

Là sự đạt được mục tiêu quản lý TBDH đặt ra trong kế hoạch phát triểngiáo dục của cơ sở giáo dục đại học.

1.2.5 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Giải pháp là phương pháp giải quyết mộtvấn đề nào đó”.[34, tr387]

Giải pháp quản lý là cách thức, con đường mà nhà quản lý phải tìm tòi

và sử dụng để tác động vào hệ thống khi cần thiết Trong hoạt động giáo dục,khi có vấn đề nảy sinh khiến hệ thống bị chệch choạc, chất lượng giảm sút,khi đó nhà quản lý phải tìm ra giải pháp khắc phục tình hình để hệ thống hoạtđộng theo quỹ đạo, từ đó đạt mục tiêu đào tạo đã đề ra

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý TBDH ở các trường đại học là tìm

ra phương hướng giải quyết những vấn đề khó khăn trong quản lý TBDHnhằm dạt được mục tiêu quản lý và sử dụng TBDH đề ra trong kế hoạch củanhà trường

1.3 Thiết bị dạy học ở các trường đại học.

1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà trường Đại học

Trong thế giới hiện nay, GDĐH không chỉ thể hiện sự trưởng thành củangười học về mức độ tri thức, mà còn là cơ hội để người học đạt được cácmục tiêu nghề nghiệp cá nhân và hiệu quả kinh tế Đứng trên bình diện cánhân, giáo dục đại học cải tiến chất lượng cuộc sống của từng cá nhân chúng

ta Hơn thế nữa, giáo dục đại học có tầm quan trọng vô cùng to lớn đối với xãhội nói chung Nó mở ra cánh cửa cho sự hiểu biết của chúng ta đối với cácmức độ phức tạp của xã hội hiện đại, và nó cho phép chúng ta đóng góp vào

sự giàu mạnh của cộng đồng và dân tộc

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Giáo dục và đào tạo có

sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp

Trang 21

phần quan trọng phát triên đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người ViệtNam…” [17, tr77]

Với vai trò là nguồn đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp nguồn nhân lựcchủ yếu có trình độ cao cho đất nước, hệ thống giáo dục đại học có sứ mệnhrất nặng nề và quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu ưu tiên trong pháttriển kinh tế- xã hội và nguồn nhân lực của đất nước

Khoản 3, Điều 39, Luật Giáo dục 2005 quy định về mục tiêu của giáodục đại học như sau: “Đào tạo đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thứcchuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độclập sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo”

Điều 9, Điều lệ trường đại học 2003 quy định về nhiệm vụ của trườngđại học, như sau:

1 Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức vànăng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,

có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình vàcho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế,đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đàotạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theoquy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy địnhkhác của pháp luật

3 Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc

4 Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong độingũ cán bộ giảng viên của trường

5 Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viêncủa trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơcấu tuổi và giới

Trang 22

6 Tuyển sinh và quản lý người học

7 Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạtđộng giáo dục

8 Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

9 Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Cơ sở pháp lý về quản lý TBDH ở trường Đại học

Quản lý TBDH ở các trường đại học phải dựa trên chủ trương, quanđiểm của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Chủ thểquản lý TBDH ở trường đại học là lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học Việcquản lý TBDH phải thông qua hệ thống văn bản pháp luật do cơ quan Nhànước có thẩm quyền ban hành, sau đó các cơ sở giáo dục đại học trên cơ sởcủa các văn bản đó có các giải pháp, phương thức quản lý TBDH phù hợpnhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cụ thể:

- Quốc hội ban hành Luật Giáo dục 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009;

Nghị quyết các kỳ họp của Quốc hội về vấn đề giáo dục, như: Nghị quyết số

35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học

2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015.

- Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ về vấn đề giáo dục về

giáo dục, như Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính

phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn

2006 – 2020”

Trang 23

- Các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, như: Chỉ thị số

296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010- 2012

- Các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quanngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ về vấn đề giáo dục, trong đó, đặc biệt

là các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Nghị quyết số 05/2010/NQ- BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban Cán sự

Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn

2010-2020

+ Quy định “Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại

học" (Ban hành kèm theo Quyết định số: 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng

11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

+ Quyết định số 4138 /QĐ- BGDĐT ngày 20/9/2010 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo phê duyệt "Đề án xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chấtlượng giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn2011- 2020";

Ngoài ra, công tác quản lý TBDH ở trường đại học được quy định tạiĐiều lệ trường đại học 2003, trong đó điểm 5, điều 15 quy định về chức

năng quản lý của trường đại học đối với TBDH, như sau: " Trường đại

học trang thiết bị dạy - học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện về nội dung, phương pháp dạy - học…” Tại điểm 3, điều 22 của cũng nêu rõ:

“Trường đại học xây dựng và quản lý các dự án tăng cường trang thiết bị cho các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của trường, tham gia vào việc xây dựng và quản lý các dự án tăng cường trang thiết bị, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia”

Như vậy, việc quản lý và sử dụng TBDH phải dựa trên quan điểm chỉ đạo, hướng dẫn của hệ thống văn bản pháp luật

Trang 24

1.3.3 Nguyên tắc quản lý TBDH ở trường Đại học

TBDH được mua sắm, trang bị từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau:Kinh phí từ ngân sách Nhà nước, huy động từ nguồn tự có của nhà trường, từ

xã hội hoá, viện trợ nước ngoài, tự làm…Song dù từ nguồn nào, TBDH là tàisản chung của Nhà trường, của Nhà nước, cho nên nó phải được quản lý chặtchẽ và tuân thủ các nguyên tắc tổng quát đặt ra, xem xét từ các yêu cầu sưphạm, về đặc trưng của ngành nghề và yêu cầu về kinh tế Đó chính là nguyêntắc đảm bảo tính toàn vẹn của quá trình đào tạo mà TBDH là một nhân tốquan trọng

Có ba nguyên tắc quản lý chung về TBDH ở trường đại học:

Thứ nhất, nguyên tắc tính mục đích: khi trang bị thiết bị nào đó phải

xác định được nhiệm vụ của thiết bị đó theo chương trình đào tạo NếuTBDH không có nhiệm vụ rõ ràng đối với chương trình đào tạo thì khôngnên trang bị

Thứ hai, nguyên tắc mang tính kế thừa và phát triển: Do ngân sách chi

cho công tác trang bị TBDH còn eo hẹp nên mỗi trường cần rà soát TBDHcủa các đơn vị, thanh lý những thiết bị đã cũ, hư hỏng, lạc hậu, nhưng đồngthời phải biết sửa chữa, nâng cấp những cái còn đang sử dụng được, phát huyhiệu quả sử dụng của những thiết bị đó phù hợp với kế hoạch đào tạo của đơn

vị mình Song song với tính kế thừa, cần tích cực khai thác các nguồn vốn đểtừng bước hiện đại hoá TBDH

Thứ ba, nguyên tắc tuân thủ chu trình quản lý: Việc quản lý TBDH ở

các trường đại học không chỉ là công việc của giáo viên mà của tất cả mọingười từ lãnh đạo, đến cán bộ quản lý, nhân viên Việc quản lý phải thông quacác khâu trang bị, sử dụng, bảo quản và sửa chữa Ở mỗi khâu của quá trìnhquản lý đều phải gắn với việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, điềuhành và kiểm tra, giám sát, điều chỉnh, phân tích, tổng kết và rút kinh nghiệm

Trang 25

1.3.4 Mối quan hệ giữa TBDH với đổi mới PPDH ở trường Đại học

1.3.4.1 Khái niệm phương pháp dạy học

Có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về PPDH

- Theo Luk Babansk: “PPDH là cách thức họat động tương tác giữathầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triểntrong quá trình dạy học” [25, tr5]

- Theo I.La Léene: “PPDH là hệ thống hành động có mục đích của GVnhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm bảo cho HS lĩnhhội nội dung học vấn” [25, tr5]

- Theo Nguyễn Ngọc Bảo: “PPDH là cách thức hoạt động có trình tự,phối hợp, tương tác với nhau của GV và HS nhằm đạt được mục đích dạyhọc Nói một cách khác, PPDH là hệ thống những hành động có chủ đích,theo một trình tự nhất định của GV và HS, đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dungdạy học và chính vì vậy mà đạt được những mục đích dạy học”.[3, tr23]

Mặc dù chưa có ý kiến thống nhất về định nghĩa PPDH, song tác giảđều thừa nhận, PPDH có những dấu hiệu đặc trưng:

+ Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạt đượcmục đích đã đề ra;

+ Phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định;+ Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò;

+ Phản ánh cách thức giao tiếp giữa thầy và trò;

+ Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánhgiá kết quả kết quả hoạt động

Như vậy, PPDH bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học với sự

tương tác lẫn nhau Trong đó phương pháp dạy có vai trò chỉ đạo, định

Trang 26

hướng, còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy Tuy vậy, nó cũng có ảnh hưởng trở lại phương pháp dạy học

1.3.4.2 Quan niệm về đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH là thay đổi hoặc cải tiến phương pháp mà nhà trường vàngười dạy đang sử dụng bằng PPDH tích cực khác hoặc kết hợp nhiềuphương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của người học Tính tíchcực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sựhuy động ở mức cao nhất các chức năng tâm lý nhằm giải quyết các vấn đềhọc tập và nhận thức, góp phần làm cho nhân cách của chủ thể được pháttriển Nó vừa là mục đích, nhưng cũng là kết quả hoạt động và là phẩm chấthoạt động của cá nhân Tìm chọn phương pháp dạy học sao cho giáo viên chỉcần dạy ít mà học sinh học được nhiều và làm giảm bớt sự nhàm chán củangười học và khó khăn cho nhà trường

Hiện nay, giảng viên tại các trường Đại học Việt Nam chủ yếu vẫn sửdụng phương pháp giảng dạy truyền thống "thầy đọc, trò chép" Giảng viên lýgiải rằng, biết rằng phương pháp này khiến SV không hứng thú nhưng họ phảitruyền đạt hết nội dung giáo trình cho SV theo số tiết mà Bộ GD-ĐT đã quyđịnh Phương pháp dạy và học hiện nay chủ yếu chạy theo chương trình, đốiphó với các kỳ thì, thi xong thì chẳng còn gì SV than rằng khi vào học đạihọc, họ có cảm giác hẫng hụt vì vẫn là hình thức “đọc, chép”, rất ít hội thảo, ít

đề tài nghiên cứu, không tham khảo tạp chí chuyên ngành và khi ôn thi thầyvẫn cho vài chục câu hỏi không khác gì những học sinh cấp 4

Sự đổi mới về phương pháp giảng dạy trong các trường đại học hiệnnay chỉ mang tính hình thức Thiết bị giảng dạy như: máy chiếu, video … chỉ

Trang 27

là phương tiện hỗ trợ để nâng cao chất lượng giảng dạy nhưng quan trọng hơn

cả là việc ý thức được giáo dục phải mang tính sáng tạo, tinh thần trách nhiệmthể hiện qua việc cải tiến về phương pháp và chương trình học thì vẫn chưađược chú trọng Bởi vậy, việc đổi mới PPDH là yêu cầu cấp thiết của quátrình đào tạo

1.4 Những nội dung TBDH ở trường Đại học

1.4.1 Vai trò của TBDH trong giáo dục dại học

1.4.1.1 Vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức

Các nhà khoa học đã nghiên cứu đã tổng kết vai trò của các giác quantrong quá trình nhận thức:

Kiến thức thu nhận được: chỉ 1% qua nếm; 1,5% qua sờ; 3,5% qua ngửi; 11% - qua nghe và 83% - qua nhìn

Tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học: Chỉ nhớ được 20% qua những

gì mà ta nghe được; 30% - qua những gì mà ta nhìn được; 50% - qua những gì

mà ta nghe và nhìn được; 80% - qua những gì mà ta nói được; 90% - quanhững gì mà ta nói và làm được

Từ những tổng kết trên cho thấy: Để quá trình nhận thức đạt hiệu quảcao thì cần phải thông qua quá trình nghe, nhìn và thực hành Quá trình dạyhọc và quá trình nhận thức được tổ chức ở mức độ cao, vì vậy TBDH là yếu

tố quan trọng của qúa trình dạy học tại các cơ sở giáo dục

1.4.1.2 Vị trí của TBDH trong giáo dục dại học

Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, thì phương tiện dạy học(bao gồm cả TBDH) là một trong những nhân tố chủ yếu và quan trọng củaquá trình dạy học: mục tiêu dạy học; nội dung dạy học; PPDH; hình thức tổchức dạy học; phương tiện dạy học; người dạy; người học và kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập

Trang 28

TBDH chịu sự chi phối của nội dung và PPDH Nội dung dạy học quyđịnh những đặc điểm cơ bản của TBDH, bởi lẽ việc lựa chọn và sử dụngTBDH phải được cân nhắc lựa chọn để sử dụng hợp lý nhằm đáp ứng đượcyêu cầu nội dung chương trình, đồng thời cũng phải thoả mãn các yêu cầu vềkhoa học sư phạm, kinh tế, thẩm mỹ và an toàn lao động cho giáo viên và họcsinh khi sử dụng.

1.4.1.3 Vai trò của thiết bị dạy học:

Thứ nhất, giúp người học dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài

Thứ hai, giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học;

điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra và đánh giá kếtquả học tập của học sinh được thuận lợi và có hiệu suất cao

1.4.1.4 Yêu cầu về TBDH trong việc nâng cao chất lượng dạy học

Khi đầu tư, trang bị TBDH, phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 29

- Tính sư phạm: Yêu cầu TBDH phải đảm bảo tính sư phạm, tức làTBDH được đầu tư phải có tác động đến tư tưởng, tình cảm, niềm tin củangười học trong quá trình dạy học.

- Tính kinh tế: TBDH được trang bị phải phù hợp với điều kiện kinh tếcủa mỗi trường, phù hợp với nguồn vốn và điều kiện của từng thời điểm

- Tính kỹ thuật: TBDH phải đảm bảo tính khoa học, tính hiện đại phùhợp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện nay và thậm chí còn phải đónđầu công nghệ mới

1.4.2 Các loại TBDH trong trường đại học- cao đẳng

Đi vào phân loại cụ thể TBDH, chưa có tác giả nào phân loại cụ thể chitiết TBDH nói chung bao gồm nhiều loại và được phân loại theo nhiều cách

1.4.2.1 Phân loại dưới góc độ chuyên môn, TBDH sẽ bao gồm:

- TBDH dùng để chứng minh

- TBDH dùng để thực hành

- TBDH dùng để kiểm tra, đánh giá

- TBDH dùng để luyện tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng

- TBDH dùng để tổng kết, hệ thống hoá

Với cách phân loại này, mỗi mục đích sẽ có nhiều loại hình Sự phânloại này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập kế hoạch thực hiện chương trìnhdạy học, nó cũng giúp cho việc lập các hệ thống sổ sách trong công tác quản

lý chuyên môn

1.4.2.2 Phân loại theo loại hình

a) Các loại hình TBDH

Hiện nay, trong danh mục TBDH tại các cơ sảo đào tạo tại Việt Nam

mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành bao gồm các loại chính, như sau: Tranhảnh giáo khoa; Bản đồ giáo khoa; Mô hình, mẫu vật; Dụng cụ; Phim đènchiếu; Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu; Băng, đĩa ghi âm; Băng hình,

Trang 30

đĩa hình; Phần mềm dạy học; Giáo án điện tử, Bài giảng điện tử, Giáo án kỹthuật số; Trang web học tập…

Do sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông nên ngày nay

có nhiều các thiết bị ứng dụng CNTT và TT đã được đưa vào tất cả các cơ sởđào tạo tại Việt Nam

b) Phân loại các loại hình

Các loại hình TBDH được chia thành hai loại: TBDH truyền thống vàTBDH hiện đại

* TBDH truyền thống

TBDH truyền thống có những đặc điểm sau:

- Được GV và HS sử dụng từ rất lâu ngay từ khi nghề dạy học ra đời vàphát triển

- GV và HS có thể khai thác trực tiếp lượng thông tin chứa đựng trongtừng thiết bị

- Giá thành các TBDH truyền thống không đắt nên có thể trang bị đạitrà cho các trường

đa phương tiện

- Các phương tiện dạy học kỹ thuật đa phương tiện có một số đặc điểmkhác biệt:

Trang 31

+ Mỗi hình thức dạy học đa phương tiện bao gồm 2 khối: khối mangthông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng.

+ Cấu trúc của hình thức dạy học đa phương tiện được thể hiện ở bảng sau:

Trang 32

Bảng 1.3 Cấu trúc của các hình thức dạy học đa phương tiện

Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin tương ứng

- Phim Slide, phim chiếu bóng - Máy chiếu Slide, máy chiếu phim

- Băng, đĩa ghi âm - Radio Cassette, đầu đĩa CD, máy tính

- Băng, đĩa ghi hình - Video, đầu đĩa hình, máy tính, máy

chiếu đa năng, màn chiếu

- Phần mềm dạy học - Máy tính, máy chiếu đa năng, màn

chiếu, bảng kỹ thuật số

- Giáo án điện tử, bài giảng điện

tử, giáo án kỹ thuật số, trang web

học tập

- Máy tính, máy chiếu đa năng, mànchiếu, bảng kỹ thuật số

+ Phải có điện lưới quốc gia

+ Đắt tiền gấp nhiều lần các PTDH thông thường

+ Phải có trình độ sử dụng và kỹ thuật bảo quản tốt

+ Phải có phòng chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng và bảo quản

1.4.3 Nội dung quản lý TBDH ở trường Đại học- Cao đẳng

- Quản lý các loại TBDH phục vị dạy học lý thuyết: TBDH phục vụ cho

giảng dạy lý thuyết nhằm cung cấp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức cơ

sở của ngành thường là dụng cụ thí nghiệm, phương tiện hỗ trợ dạy học nhưmáy chiếu, máy vi tính, đầu video, băng, đĩa, giáo án điện tử…

- Quản lý TBDH phục vụ cho thực hành, dịch vụ, thực hành kết hợp với

sản xuất, dịch vụ khoa học công nghệ: TBDH phục vụ cho thực hành, rèn

luyện kỹ năng, thường là các máy móc, thiết bị hoặc hệ thống, dây chuyềnthiết bị đồng bộ để SV thực hành kết hợp với sản xuất ra các sản phẩm hoặc làcác thiết bị phục vụ cho hoạt động dịch vụ Việc quản lý, trang bị, sử dụng vàbảo quản cũng có đặc điểm riêng, có khi phải tổ chức ban quản lý và khai thác

có hiệu quả

Trang 33

- Quản lý các thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học:

TBDH phục vụ cho nghiên cứu khoa học phần lớn là các thiết bị thí nghiệm,

đo lường với độ chính xác cao, đắt tiền hoặc những hệ thống dây chuyền

“mini” hiện đại để làm thử nghiệm các mẫu nhỏ

1.4.3.1 Mục đích quản lý TBDH ở trường đại học - cao đẳng

TBDH không chỉ sử dụng trong khuôn khổ hẹp như trước đây (chủ yếu

là minh họa qua tranh, ảnh) Ngày nay, TBDH là công cụ quan trọng tronghoạt động nhận thức của người học, nhất là các TBDH có ứng dụng nhữngthành tựu của công nghệ thông tin, như: giáo án điện tử, máy chiếu, máy vitính, ti vi, băng, đĩa…

Mục đích quản lý TBDH: Làm cho TBDH trở thành người bạn đồngminh trung thành của thầy giáo trong việc cải tiến chất lượng giảng dạy, cũngchính là làm cho TBDH trở thành công cụ chính đáng dành cho HS – SV rènluyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, nâng cao nhận thức, tu dưỡng đạo đức và

để thực hiện mục tiêu bao trùm là nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường

1.4.3.2 Nội dung cơ bản của quản lý TBDH ở trường đại học – cao đẳng a) Xây dựng hệ thống TBDH

* Lập kế hoạch

- Trên cơ sở quy mô, loại hình ngành nghề đào tạo, đặc điểm của SV,các trường đại học phải tiến hành lập kế hoạch xây dựng hệ thống TBDH chonhà trường Ngoài TBDH được đầu tư, viện trợ từ các nguồn khác nhau (nướcngoài, doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ…), các trường phải chủ độngxây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung trong giai đoạn dài hạn (trên 5 năm),trung hạn (3-5 năm) và ngắn hạn (1 năm) để đảm bảo TBDH phải đủ về sốlượng, chủng loại theo danh mục TBDH tối thiểu cho bậc đại học theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 34

Trước khi lập kế hoạch xây dựng hệ thống TDBH, các trường cần tiếnhành rà soát về số lượng, chủng loại, chất lượng TBDH hiện có và so sánh vớidanh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, cũng như nhu cầu bổsung để đa dạng hoá TBDH đáp ứng yêu cầu giảng dạy, từ đó có kế hoạchmua sắm bổ sung hoặc phát động, khuyến khích cán bộ giảng viên nhà trường

tự làm các TBDH đơn giản bổ sung cho hệ thống TBDH của nhà trường

Trong kế hoạch phải nêu rõ số lượng, chủng loại TBDH cần mua sắm,

bổ sung, sửa chữa, làm mới; dự trù về mức kinh phí, nguồn kinh phí, quátrình, thời gian thực hiện, người thực hiện

Kế hoạch xây dựng hệ thống TBDH được thông qua Hội đồng và lãnhđạo nhà trường duyệt để đưa vào thực hiện

* Tổ chức thực hiện kế hoạch

Trên cơ sở kế hoạch đã lập, lãnh đạo nhà trường chỉ đạo các bộ phận cóliên quan đến công tác xây dựng hệ thống TBDH thực hiện kế hoạch đã đặt raqua các giải pháp cụ thể sau:

- Phân công trong Ban Giám hiệu quản lý TBDH: Hiệu trưởng chịutrách nhiệm chung, một Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC, TBDH

- Phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm mua sắm, bổ sungTBDH theo kế hoạch

- Chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực cần thiết để họ thực hiện được kếhoạch, như: tài chính, thời gian, con người, điều kiện bảo quản, sửa chữa…

* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Trong quá trình thực hiện, lãnh đạo nhà trường cần thường xuyên kiểmtra, đôn đốc để hoàn thành kế hoạch đã đặt ra Việc thực hiện chỉ đạo thôngsuốt các giải pháp như:

- Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch

- Hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch

Trang 35

- Động viên, khuyến khích nhằm điều chỉnh hoạt động của cấp dưới để

có thể thực hiện được kế hoạch đặt ra

* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Căn cứ các mốc thời gian đã xây dựng trong kế hoạch và người thựchiện, từng giai đoạn, từng kỳ hay năm học, nhà trường cần đánh giá thông quakiểm tra, kiểm kê TBDH… việc thực hiện kế hoạch đã xây dựng, từ đó thấyđược những vấn đề đã thực hiện, vấn đề gì còn tồn tại để kịp thời bổ sung,điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác xây dựng hệ thống TBDH cho nhà trường, đáp ứng được nhu cầudạy - học của nhà trường

b) Quản lý việc sử dụng TBDH

Việc sử dụng TBDH có liên quan đến nhận thức, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ và thói quen của người sử dụng Đã không ít GV không sử dụngTBDH trong bài giảng hay CBQL không quan tâm chỉ đạo việc xây dựng cácTBDH trong khi trường được trang bị đầy đủ

Do vậy, để sử dụng hiệu quả TBDH cần làm tốt một số công việc sau:

- Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng TBDH: Ở các trườngđại học, TBDH được trang bị theo từng chuyên ngành đào tạo nên việc trang

bị và sử dụng TBDH có những đặc thù riêng

- Bồi dưỡng nhận thức, nâng cao trình độ và năng lực sử dụng hiệu quảTBDH cho đội ngũ GV: Hàng năm, nhà trường cần tổ chức các hội thảochuyên đề, các lớp tập huấn, bồi dưỡng về sử dụng phương tiện dạy học hiệnđại; tổ chức Hội giảng trong năm học… Ngoài ra, việc kết hợp giữa cán bộphụ trách TBDH với các tổ chuyên môn, với nhà trường trong việc thực hiệncác chuyên đề sử dụng TBDH của từng bộ môn sẽ giúp bồi dưỡng nhận thức,nâng cao trình độ và năng lực sử dụng TBDH cho GV Bên cạnh đó, thông

Trang 36

qua hoạt động sinh hoạt tổ bộ môn, khoa, phòng ban trong trường cũng giúpviệc bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực sử dụng TBDH cho GV.

- Xây dựng kế hoạch sử dụng TBDH hợp lý: Xây dựng danh mụcTBDH theo môn học, ngành học là vấn đề rất cần thiết, giúp cán bộ phụ tráchTBDH cũng như GV bộ môn chủ động hơn trong việc đăng ký, cho mượn, sửdụng cũng như bảo quản TBDH Qua đó, cán bộ phụ trách TBDH có thể nắmvững tiết nào, bài nào cần dùng TBDH loại gì, số lượng bao nhiêu để có kếhoạch bổ sung kịp thời

- GV bộ môn chủ động xây dựng kế hoạch bộ môn và kế hoạch giảngdạy trong đó có đăng ký sử dụng TBDH theo yêu cầu bài soạn

- Giám sát và theo dõi việc sử dụng TBDH được thực hiện thông qualãnh đạo nhà trường, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và cán bộ phụ trách côngtác TBDH

- Tiến hành thi đua, khen thưởng những cá nhân, tập thể sử dụng hiệuquả TBDH nhằm khuyến khích, động viên kịp thời các cá nhân, tổ bộ môn,khoa có kế hoạch sử dụng TBDH đúng kế hoạch và hiệu quả

c) Quản lý việc bảo quản, sửa chữa TBDH

Việc sử dụng TBDH muốn đạt hiệu quả cao phải gắn liền với công tácbảo quản, sửa chữa TBDH để tránh hỏng hóc, mất mát

Mục đích chính của bảo dưỡng, sửa chữa TBDH là đảm bảo cho việcTBDH luôn sẵn sàng phục vụ cho giảng dạy Muốn thực hiện tốt công việcnày, cán bộ phụ trách TBDH phải nắm chắc nguyên lý vận hành, kỹ thuật sửdụng để từ đó có thể tìm ra các nguyên nhân hỏng hóc, từ đó tiến hành sửachữa nhanh chóng, hiệu quả và không tốn kém Người phụ trách TBDH cũngcần lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa theo kỳ hạn đối với mỗi loại TBDH đểtránh hỏng hóc dẫn đến việc trang bị mới không cần thiết

d) Quản lý việc trang bị TBDH

Trang 37

Việc trang bị TBDH được lấy từ nhiều nguồn: chi từ ngân sách nhànước, từ vốn của nhà trường, từ các nguồn viện trợ, từ chuyển giao côngnghệ, GV tự làm… Nhưng, dù TBDH được trang bị từ bất kỳ hình thức nàocũng cần phải được quản lý chặt chẽ và lên kế hoạch sử dụng, bảo quảnhợp lý.

Việc trang bị TBDH dạy học phải đảm bảo tính phù hợp với chuyênngành đào tạo, không thừa, không thiếu để tránh lãng phí Trước khi muathêm một thiết bị mới, lãnh đạo nhà trường cần rà soát lại thực trạng TBDHcủa nhà trường, đánh giá đúng trực trạng TBDH để xem xét xem thiết bịnào thiếu, thiết bị nào xuống cấp, thiết bị nào lạc hậu không dáp ứng nhucầu đào tạo Trên cơ sở đó, mới tiến hành mua sắm, trang bị TBDH mới đểtránh lãng phí

đ) Quản lý tài chính đầu tư cho TBDH

Nguồn tài chính đầu tư cho TBDH chủ yếu là từ ngân sách nhà nướccấp cho các trường hàng năm và do các trường tự phân bổ nguồn chi chotrang bị, mua sắm TBDH Bởi vậy, việc đầu tư cho TBDH phải có kế hoạch

cụ thể dựa trên kế hoạch phát triển nhà trường nói chung

Ngoài ra, đầu tư cho trang bị, mua sắm TBDH còn được lấy từ nguồn

tự cân đối thu - chi của các trường hoặc từ nguồn tài trợ của nước ngoài vàcác doanh nghiệp Để quản lý tài chính đầu tư cho TBDH, các trường cầnphải làm tốt một số công tác sau:

- Trên cơ sở văn bản hướng dẫn của các Bộ chủ quản, các trường cầnban hành các cơ chế tạo điều kiện cho việc chủ động khai thác các nguồn lựcđầu tư nhằm đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị;

- Tập trung đầu tư hiện đại hoá trang thiết bị phòng học, giảng đường,thư viện nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho SV;

Trang 38

- Đầu tư cải tạo, nâng cấp, trang bị các phương tiện dạy học hiện đại vàkhuyến khích GV tự làm các TBDH để tăng thêm tính phong phú của TBDH.

1.5 Những yếu tố quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

Giáo dục đại học là một hệ thống gồm nhiều thành tố khác nhau như:Trình độ, năng lực quản lý; thầy dạy, người học; nội dung, chương trình,mục tiêu; phương pháp và cơ sở vật chất (trong đó có TBDH) Như vậy, cónhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học Mỗi yếu tố cónhững chi phối, ảnh hưởng và tác động ở những góc độ khác nhau đến chấtlượng giáo dục Chất lượng giáo dục không chỉ phụ thuộc vào chất lượngcủa riêng yếu tố nào mà còn phụ thuộc vào chất lượng của những yếu tốkhác nữa Có thể nêu ra một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượnggiáo dục đại học như sau:

Thứ nhất, vấn đề chất lượng quản lý: Để mang lại hiệu quả trong giáo

dục- đào tạo, nhà quản lý giáo dục phải có khả năng định hướng, đưa ra đượcnhững quyết sách hợp lý để định hướng đi cho nền giáo dục, giám sát, đônđốc, thúc đẩy mọi thành phần tham gia vào công việc giáo dục Tuy nhiên,thực tế hiện nay, nền giáo dục của chúng ta còn nhiều bất cập về năng lực củangười QLGD Đó là, phần lớn người QLGD chưa đạt yêu cầu, chưa đủ nănglực quản lý Nhiều nhà quản lý, thực hiện công việc quản lý của mình dựatrên kinh nghiệm, bản thân họ chưa từng hoặc rất ít được đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý Đây chính là vấn đề thiếu và yếu đối với trình độ, năng lựcquản lý ở Việt Nam nói chung và đối với ngành giáo dục nói riêng

Thứ hai, chất lượng “Thầy dạy”: Trong trường đại học, người thầy

chính là người định hướng và hướng dẫn SV học tập và bước đầu nghiêncứu khoa học, giúp họ có kiến thức chuyên môn và hình thành kỹ năngnghề nghiệp Như vậy, phải thấy rằng, vai trò của người GV - thầy dạy vô

Trang 39

cùng to lớn Bởi vậy, chất lượng thầy dạy cần phải đảm bảo và đáp ứng vaitrò là người định hướng Tuy nhiên, vấn đề về thầy dạy hiện nay còn nhiềubăn khoăn

Trước hết, về số lượng Hiện nay, số lượng thầy dạy trong nền giáo dụccủa ta còn rất thiếu thốn Ở bậc học Cao đẳng, Đại học, tỷ lệ SV/GV là 1/30,

có trường hợp là một GV phải “coi sóc” trên 100 SV Về chất lượng, có khánhiều GV đại học chưa đạt chuẩn để “làm thầy” Như vậy có thể nói rằng yếu

tố “thầy dạy” cũng chưa đáp ứng được mong đợi của toàn hệ thống giáo dục

Thứ ba, chất lượng “người học": Chất lượng người học cũng là yếu tố

mang tính quyết định đến chất lượng giáo dục Nếu chúng ta có người quản lýgiỏi, thầy tốt mà chất lượng người học kém, không đủ khả năng kĩnh hội kiếnthức, tư duy và sáng tạo thì cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục

Số lượng người học đại học của ta ngày càng tăng cao, nhưng chấtlượng thì đang có biểu hiện đi xuống: có đến 62% SV có học lực trung bìnhtrong khi số SV học xuất sắc và giỏi chỉ có 5,44% Đầu vào của thành tố

“người học” cũng là một khâu quyết định đến chất lượng đào tạo Phải thấyrằng, SV hiện nay học rất nhiều, có nhiều điều kiện học hơn trước nhưng chấtlượng lại kém hơn trước đây

Thứ tư, nội dung và phương pháp giảng dạy: nội dung và phương pháp

giảng dạy là những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng giáo dụcđại học Tuy nhiên, đây lại là một vấn đề “nóng” của nền giáo dục Việt Nam.Song, nội dung và phương pháp dạy học của ta hiện nay còn lạc hậu quá, nhất

là các TBDH không đáp ứng được những yêu cầu của việc dạy - học

Nội dung, chương trình đào tạo đại học Việt Nam có khoảng cách rất

xa so với thế giới, hệ thống bằng cấp của ta không được thế giới công nhận.Đây chính là vấn đề đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam câu hỏi lớn về việc cảitiến nội dung, chương trình giáo dục

Trang 40

Về phương pháp giảng dạy: Trong những năm gần đây, Bộ giáo dụcđào tạo có rất nhiều các dự án, đề án về đổi mới PPDH hiện đại, song chưathực sự có hiệu quả Nhiều trường, nhiều GV vẫn sử dụng phương phápthuyết trình, diễn giải là chủ yếu, thậm chí còn đọc cho SV ghi chép Nhữngphương pháp đó đã làm cho SV trở nên thụ động, lười tư duy, không có tínhchủ động, sáng tạo trong học tập.

Thứ năm, cơ sở vật chất, TBDH: Trong tất cả mọi chương trình, mục

tiêu, quy trình đào tạo đều quy định sự cần thiết của CSVC và TBDH Việcnâng cao chất lượng giáo dục không thể không đề cập đến vai trò của CSVC,TBDH và công tác quản lý CSVC, TBDH Có thể nói rằng, việc cải tiến nộidung, phương pháp đào tạo chỉ có thể thực hiện được nếu có CSVC và TBDHbảo đảm tính phù hợp vừa phục vụ tốt cho cải tiến, vừa hiện đại theo sự tiến

bộ của mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo

Dù ngân sách hàng năm cho giáo dục tăng nhưng cơ sở vật chất phục

vụ cho việc học hiện cũng chưa đạt yêu cầu nhất là những vùng “ngoài đôthị”, vẫn còn nhiều những lớp diễn ra dưới những “mái chòi” còn SV đại họcphải học trong những phòng học thiếu tiện nghi ở những khu vực không dànhcho việc học tập (gần các cơ sở sản xuất) Nhất là đối với những cơ sở đào tạongoài công lập, điều kiện học tập của SV rất thiếu thốn, nghèo nàn không đápứng nhu cầu của người dạy và người học

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số kinh nghiệm về quản lý, Trường CBQL Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (1997) Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQLGD- ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
3. Nguyễn Ngọc Bảo (2006), Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chiến lược phát triển giáodục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
7. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương Khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXBNghệ An
Năm: 2007
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc (1966), Đại cương về quản lý, Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1966
9. Chính phủ nước CHXHCNVN (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001– 2010
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
11. Nguyễn Đức Chính (2004), Quản lý chất lượng đào tạo, Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2004
12. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Giáo trình dùng học viên cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa 8. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấphành trung ương khóa 8
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
18. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thếkỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
20. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục.NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
21. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng Cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
22. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảnlý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
23. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học, Tập 1- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, Tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
25. Nguyễn Thị Hường (2009), Tập bài giảng Giáo dục học dành cho học viên cao học chuyên ngành QLGD- K17, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Giáo dục học dành cho học viêncao học chuyên ngành QLGD- K17
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Năm: 2009
26. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHKTKTCN - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHKTKTCN (Trang 44)
Bảng 2.2. Đánh giá của CBGV và SV về mức độ đáp ứng - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Đánh giá của CBGV và SV về mức độ đáp ứng (Trang 52)
Bảng 2.4. Đánh giá của CB-GV và SV về tình hình sử dụng - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Đánh giá của CB-GV và SV về tình hình sử dụng (Trang 54)
Bảng 2.6. Tổng chi mua sắm trang thiết bị từ năm 2006 đến năm 2010 Hạng mục kinh phí - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Tổng chi mua sắm trang thiết bị từ năm 2006 đến năm 2010 Hạng mục kinh phí (Trang 61)
Bảng 2.7: Số lượng và trình độ nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Số lượng và trình độ nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách (Trang 64)
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ xây dựng kế hoạch  QL TBDH của BGH, các đơn vị và cá nhân - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ xây dựng kế hoạch QL TBDH của BGH, các đơn vị và cá nhân (Trang 65)
Bảng 2.9: Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ (Trang 67)
Bảng 3.1. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của các giải pháp quản lý - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của các giải pháp quản lý (Trang 89)
Bảng 3.2. Tổng hợp đánh giá tính khả thi của các giải pháp quản lý - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2. Tổng hợp đánh giá tính khả thi của các giải pháp quản lý (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w