DANH MỤC VIẾT TẮTBQC Bình quân chung CM Chuyên môn CN – TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp DT Diện tích DTBQ Diện tích bình quân ĐVT Đơn vị tính GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-*** -THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỔNG HỢP TỔNG HỢP Ở HUYỆN
ĐÔ LƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phương Lớp: 48K3 - KN&PTNT Người hướng dẫn: Th.s: Trần Xuân Minh
VINH, 07/2011
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình làm khóa luận tôi có sử dụng các thôngtin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như các sách báo, các dự án, các báo cáo…cácthông tin trích dẫn được sử dụng đều đã được tôi ghi rõ nguồn gốc xuất xứ
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương
Lời cảm ơn
Trang 3Để hoàn thành khoa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân và tập thể trong
và ngoài trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.s Trần XuânMinh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận tốtnghiệp Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở trường Đại HọcVinh, đặc biệt là các thầy, cô trong khoa Nông – Lâm – Ngư đã dìu dắt tôi trongsuốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ và nhân dân các xã trên địa bàn huyện ĐôLương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành đề tài của mình
Tôi xin cảm ơn các bác, các anh chị làm việc tại Phòng NN&PTNT, TrạmKhuyến Nông, Phòng Thống kê, cùng một số phòng ban khác ở UBND huyện
Đô Lương đã tạo mọi điều kiện, hướng dẫn giúp đở tôi trong suốt thời gianthực tập tại đây
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đãgiúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua
Vinh, tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương
MỤC LỤC
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Những lý luận chung về trang trại và trang trại tổng hợp 5
1.1.2 Đặc trưng của kinh tế trang trại và trang trại tổng hợp 6
1.1.3 Những tiêu chí để xác định trang trại 8
1.1.4 Vai trò của kinh tế trang trại tổng hợp 10
1.1.5 Điều kiện để hình thành và phát triển TTTH trong nền kinh tế thị trường 12
1.1.6 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển trang trại tổng hợp ở nước ta 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển trang trại tổng hợp trên thế giới 15
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển trang trại tổng hợp ở Việt Nam 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.1 Điều tra tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu 23
2.2.2 Điều tra thực trang kinh tế trang trại tổng hợp huyện Đô Lương 23
2.2.3 Ảnh hưởng của chính sách nhà nước đến sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở địa phương 24
Trang 52.2.4 Đánh giá hiệu quả các mô hình trang trại tổng hợp 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu và tính toán 25
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu 28
2.4.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.4.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 31
2.4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Đô Lương 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp huyện Đô Lương 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trang trại tổng hợp ở Đô Lương 41
3.1.2 Phân loại mô hình trang trại tổng hợp điều tra theo tiềm năng phát triển 42
3.1.3 Thực trạng phát triển các mô hình trang trại tổng hợp điều tra 43
3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại tổng hợp 52
3.2.1 Giá trị sản xuất kinh doanh 52
3.2.2 Chi phí sản xuất của các trang trại điều tra 53
3.2.3 Thu nhập của các trang trại tổng hợp điều tra 55
3.2.4 Giá trị sản phẩm hàng hóa và tỷ suất hàng hóa 56
3.2.5 Tổ chức và quản lý trang trại 57
3.3 Ảnh hưởng của các chính sách nhà nước đến thực trạng kinh tế trang trại tổng hợp trên địa bàn huyện 58
3.3.1 Chính sách về pháp luật 58
3.3.2 Chính sách về kinh tế 59
3.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại tổng hợp 60
3.4.1 Hiệu quả về mặ kinh tế 60
3.4.2 Hiệu quả về mặt xã hội 62
3.4.3 Hiệu quả về mặt môi trường sinh thái 63
3.4.4 Đánh giá khả năng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp trong tương lai 65
3.5 Những giải pháp đề xuất nhằm phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện Đô Lương 71
Trang 63.5.1 Giải pháp về đất đai 71
3.5.2 Giải pháp về vốn sản xuất kinh doanh 71
3.5.3 Giải pháp về nâng cao trình độ cho chủ trang trại và nguồn lao động 72
3.5.4 Giải pháp về quy hoach và xây dựng cơ sở hạ tầng 72
3.5.5 Giải pháp về công nghệ chế biến và bảo quản nông sản 73
3.5.6 Giải pháp về thị trường 74
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
BQC Bình quân chung
CM Chuyên môn
CN – TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
DT Diện tích
DTBQ Diện tích bình quân
ĐVT Đơn vị tính
GTSX Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
HU Huyện ủy
LĐNN Lao động nông nghiệp
LN Lâm nghiệp
NN Nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NQ Nghị quyết
Nxb Nhà xuất bản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
SL Sản lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TBCN Tư bản chủ nghĩa
TT Trang trại
TTTH Trang trại tổng hợp
Tr.đ Triệu đồng
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Anh 17
Bảng 1.2 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Pháp 17
Bảng 1.3 Sự phát triển trang trại tổng hợp ở Mỹ 18
Bảng 1.4 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Nhật Bản 19
Bảng 1.5 Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Việt Nam 21
Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động huyện Đô Lương 32
Trang 8Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2008-2010 35
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất qua 3 năm 2008-2010 40
Bảng 3.1 Kết quả phân loại các nhóm trang trại tại khu vực nghiên cứu 43
Bảng 3.2 Quy mô diện tích của các trang trại tổng hợp điều tra năm 2010 44
Bảng 3.3 Thực trạng sử dụng đất của các trang trại điều tra 45
Bảng 3.4 Thực trạng nhân khẩu và lao động trong các nhóm trang trại 48
Bảng 3.5 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại tổng hợp năm 2010 50
Bảng 3.6 Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm của các trang trại tổng hợp 51
Bảng 3.7 Giá trị sản xuất bình quân của các trang trại tổng hợp điều tra ở huyện Đô Lương năm 2010 53
Bảng 3.8 Chi phí sản xuất của các trang trại tổng hợp điều tra 54
Bảng 3.9 Thu nhập của các trang trại tổng hợp điều tra 55
Bảng 3.10 Giá trị sản phẩm hàng hóa và tỷ suất giá trị hàng hóa của các trang trại điều tra năm 2010 56
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế của các trang trại tổng hợp điều tra 61
Bảng 3.12 Khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại năm 2010 66
Bảng 3.13 Giá cả, chất lượng và mức độ cạnh tranh của thị trường nông nghiệp đối với các trang trại tổng hợp 67
Bảng 3.14 Ma trận SWOT của các trang trại tổng hợp Đô Lương 69
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Quy mô diện tích của các trang trại tổng hợp điều tra 44
Hình 3.2 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại tổng hợp điều tra 50
Hình 3.3 Kênh tiêu thụ sản phẩm của các trang trại 52
Hình 3.4 Mối quan hệ giữa hợp tác xã, trang trại, công ty xuất khẩu 63
Hình 3.5 Lát cắt dọc của mô hình TTTH tại khu vực nghiên cứu 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa
là xu hướng phát triển tất yếu của kinh tế nông hộ Theo xu hướng này một sốnông dân phát triển kinh tế thành công, tích lũy được vốn liếng, thuê mướnthêm lao động, mạnh dạn ứng dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất kinhdoanh, họ trở nên ngày càng có ưu thế hơn về năng lực, kết quả và hiệu quả sảnxuất so với các hộ khác Sự phát triển kinh tế nông hộ sẽ dẫn tới xu hướng phân
Trang 10hóa về quy mô, trình độ sản xuất…và kết quả làm xuất hiện loại hình kinh tếtrang trại.
Trang trại là đơn vị sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình nông dân, đượchình thành và phát triển từ khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN)dần thay thế phương thức sản xuất phong kiến
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp phát triển lâu đời và có trên 70%dân số sống bằng nghề nông, vì thế trong công cuộc đổi mới, Đảng và Nhànước đã lấy nông nghiệp làm trọng điểm và làm cơ sở để phát triển kinh tế.Mặc dù mới phát triển mạnh trong những năm gần đây, song vị trí, vai trò củakinh tế trang trại đã thể hiện rõ nét cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Với
¾ diện tích là đồi núi, việc xây dựng các mô hình trang trại sẽ đem lại nhiềuhiệu quả hơn khi áp dụng sản xuất, kinh doanh kết hợp các loại cây trồng, vậtnuôi tạo thành trang trại tổng hợp
Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế trang trại nói chung đã dần khẳng định
rõ nét trong quá trình thúc đẩy công nghiệp hóa (CNH) – hiện đại hóa (HĐH)nông nghiệp – nông thôn, đặc biệt là đã giải quyết được những vấn đề mà kinh
tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được như: Tích tụ ruộng đất, tích lũyvốn, áp dụng nhanh tiến bộ khoa hoc kĩ thuật vào sản xuất hàng hóa lớn tạo ra
sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất như: Thu hút vốn nhàn rỗi của nhiều cánhân, tổ chức doanh nghiệp, chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra tiêu thụsản phẩm… Bên cạnh đó điểm mạnh của trang trại tổng hợp là phát huy đượcthế mạnh của vùng, tận dụng địa hình, thu hút nhiều lao động nhàn rỗi ở địaphương, lấy ngắn nuôi dài, góp phần xóa đói giảm nghèo…
Nhận thức được những vấn đề đó, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủtrương, chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại mà cụ thểhóa bằng việc ban hành các Bộ luật và các văn bản pháp quy dưới luật như:Nghị quyết, Nghị định, Thông tư hướng dẫn…
Đáng chú ý nhất là nghị quyết số 03/2000/NQ- CP ngày 02 tháng 02 năm
2000 của chính phủ về phát triển kinh tế trang trại
Phát triển kinh tế trang trại nói chung và trang trại tổng hợp nói riêng làbước đi tất yếu phổ biến của các nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới Ở Việt
Trang 11Nam phát triển kinh tế trang trại tổng hợp đã và đang được đẩy mạnh tại tất cảcác địa phương trong toàn quốc.
Bên cạnh đó quá trình phát triển kinh tế trang trại tổng hợp đang đặt ranhiều vấn đề cần giải quyết đó là khả năng cạnh tranh chưa cao, hầu hết các địaphương chưa làm tốt công tác quy hoạch sản xuất, công tác khuyến nông, thịtrường tiêu thụ và công tác quản lý còn hạn chế, khoa hoc kĩ thuật áp dụng vàosản xuất chưa phổ biến, thiếu vốn, chủ trang trại còn thiếu hiểu biết về thịtrường
Đô Lương là huyện đồng bằng có diện tích rộng lớn là 35.484,58 ha vàchủ yếu là phát triển nông nghiệp nên rất phù hợp cho sự hình thành và pháttriển các trang trại tổng hợp Trong những năm gần đây loại hình tổ chức này
đã phát triển nhanh chóng mang lại hiệu quả kinh doanh cao, mở đường chokinh tế hộ phát triển Hiện nay, Đô Lương có hơn 300 trang trại thì trong đó có
132 trang trại tổng hợp đã và đang phát triển Nhưng chủ yếu là theo xu thếtrang trại gia đình với quy mô vừa và nhỏ (Nguồn: báo cáo tổng kết của “Hiệphội kinh tế trang trại huyện Đô Lương” năm 2010) Cùng với các huyện trongtỉnh, những năm gần đây mô hình kinh tế trang trại tổng hợp trên địa bàn huyệnnhà đã có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng, cũng như quy mô nên đã
có tác dụng nhất định đến nền kinh tế xã hội của huyện, góp phần đáng kể vàocông cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện
Mặt khác, trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại tổnghợp còn bộc lộ những hạn chế như: các chủ trang trại đa phần là chưa qua đàotạo, thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn hẹp, các trang trại phát triển khôngđồng bộ và thiếu quy hoạch, đầu tư sản xuất theo chiều rộng nhưng không chútrọng tới chiều sâu…Vì vậy, cần được nghiên cứu bổ sung, để kịp thời giảiquyết những vướng mắc trong thực tế sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ những lí do trên, với mong muốn làm thế nào để phát triển kinh tếtrang trại tổng hợp trên địa bàn huyện Đô Lương ngày càng mạnh hơn, bền vững hơn
thông qua việc khai thác các tiềm năng của vùng, tôi thực hiện đề tài: “ Thực trạng và
giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 122.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở địa bàn huyện ĐôLương để thấy được hiệu quả cũng như những thuận lợi và khó khăn của các trangtrại tổng hợp
Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm phát triển loại hình kinh tế trang trại tổng hợp tại địa phương
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nêu được những nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, của vùngnghiên cứu
- Đánh giá thực trạng kinh tế trang trại tổng hợp tại địa phương
- Đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường của một số trang trại tổnghợp trên địa bàn huyện Đô Lương
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà các chủ trang trại đang gặp phải
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả của các trangtrại nói chung và trang trại tổng hợp nói riêng
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế
-xã hội trên địa bàn huyện Đô Lương
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh những thực trạng và hiệu quảkinh tế - xã hội - môi trường của huyện Đô Lương
- Đề xuất các giải pháp để phát triển các trang trại tổng hợp trên địa bàn huyện
Trang 13Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những lý luận chung về trang trại và trang trại tổng hợp
Trên thế giới trang trại đã có quá trình hình thành và phát triển cách đây hàngtrăm năm Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế trang trại (trong
đó có trang trại tổng hợp)
Trong những năm gần đây trang trại tổng hợp phát triển mạnh mẽ và nảysinh không ít vấn đề cần giải quyết đã được đăng tải trên các phương tiện thông tinđại chúng cũng như trong các tài liệu nghiên cứu
Vấn đề trang trại và trang trại tổng hợp ở nước ta đang được nhiều nhàkhoa học tìm tòi nghiên cứu và đã đưa ra các giải pháp nhằm phát triển kinh tếtrang trại cũng như các trang trại tổng hợp
Tác giả Lê Trọng cho rằng “Trang trại là cơ sở sản xuất, là doanh nghiệpkinh doanh nông nghiệp của một hoặc một nhóm nhà kinh doanh” [15]
“Kinh tế trang trại là tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt độngsản xuất kinh doanh nông nghiệp bao gồm: các hoạt động trước và sau sản xuấtnông sản hàng hóa xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại thuộccác ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp ở các vùng kinh tế khác nhau” [15]
Theo quan điểm của Trần Đức thì “Trang trại sẽ là lực lượng chủ lực trongcác tổ chức sản xuất Nông – Lâm nghiệp ở nước tư bản cũng như ở các nước đangphát triển và khẳng định đây là một mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của nhiềuquốc gia trên thề giới” [16]
Trang trại có thể được nhìn nhận về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.Tùy vào việc nhìn nhận theo mặt nào đó mà các tác giả có những quan niệm khácnhau về trang trại
Giáp Kiều Hưng đưa ra ý kiến của mình: “Trang trại là hình thức tổ chức sảnxuất Nông – Lâm nghiệp dựa trên cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủyếu, có tư cach pháp nhân và tự chủ sản xuất kinh doanh bình đẳng với các thànhphần kinh tế khác có chức năng chủ yếu sản xuất hàng hóa Nông – Lâm sản, tạonguồn thu nhập chính cho gia đình và đáp ứng nhu cầu xã hội” [10]
Trang 14Trang trại tổng hợp là một hoạt động sản xuất bao gồm nhiều lĩnh vực nhưnông nghiệp + lâm nghiệp + thủy sản Sự kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp vớichăn nuôi và lâm nghiệp trong kinh tế trang trại tạo nên trang trại tổng hợp.
Đứng về khía cạnh khái niệm thì trang trại tổng hợp cũng giống như trangtrại vì trang trại tổng hợp là một phần nhỏ trong định nghĩa về trang trại
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng trang trại tổng hợp là hinh thức phát triểnnông – lâm kết hợp trong các trang trại Nhằm tối đa các hiệu quả về mặt kinh tế, xãhội và môi trường Giảm thiếu tối đa sự xói mòn, rửa trôi và thoái hóa đất [16]
1.1.2 Đặc trưng của kinh tế trang trại và kinh tế trang trại tổng hợp
1.1.2.1 Đặc trưng của kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại có những đặc trưng cơ bản sau [12], [15]
- Trang trại là đơn vị sản xuất hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủyếu [4] Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông qua sản phẩm của các trang trại, tất
cả đều là sản phẩm của nông nghiệp
- Chuyên môn hóa, tập trung sản xuất hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu thịtrường Đây là đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại Giá trị tổng sản phẩm và sảnphẩm hàng hóa là chỉ tiêu hàng hóa trực tiếp đánh giá về quy mô trang trại lớn, vừa
và nhỏ
- Trong trang trại các yếu tố sản xuất đặc biệt quan trọng là đất đai và tiềnvốn được tập trung tới một quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển của sản xuấthàng hóa
Kinh tế trang trại cũng như các ngành kinh tế khác, sản xuất hàng hóa chỉđược tiến hành khi các yếu tố sản xuất được tập trung đến quy mô đủ lớn, đặcbiệt là đất đai và tiền vốn là hai yếu tố cần phải có để thực hiện quá trình sảnxuất hàng hóa Nông – Lâm – Thủy sản của trang trại phục vụ nhu cầu thị trường.Đặc trưng này thể hiện ở quy mô và mục đích sản xuất hàng hóa nhằm mang lạihiệu quả cao Các trang trại thường tập trung các yếu tố sản xuất lớn hơn nhiều
so với kinh tế hộ gia đình [10]
- Tư liệu sản xuất của trang trại thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài củachủ trang trại [4]
Trang 15Trong các trang trại, tư liệu sản xuất thuộc quyền quản lý của chủ trang trại,trường hợp đi thuê hay được giao quyền sử dụng thì tư liệu sản xuất đều thuộcquyền sử dụng của chủ trang trại, họ có quyền quyết định trong sản xuất kinhdoanh Đây là một trong những đặc điểm để phân biệt kinh tế trang trại với các hìnhthức tổ chức sản xuất khác.
- Kinh tế trang trại có hình thức tổ chức và quản lý điều hành sản xuất tiến
bộ với sự ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, khoa họcquản lý và kiến thức về thị trường [2]
Khác với các sản xuất nhỏ lẻ, phân tán ở nông hộ Trang trại đi vào sảnxuất với quy mô lớn và sự chuyên môn hóa cao, có phương án quy hoạch sửdụng đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng, kĩ thuật sản xuất, lựa chọn những mặt hàngnông lâm sản chủ lực có giá trị kinh tế cao để tập trung đầu tư sản xuất theochiều sâu, thâm canh, luân canh cây trồng, rút ngắn chu kì kinh doanh, điều nàyđược thể hiện qua các chỉ tiêu sau đây [10]
+ Vốn đầu tư trên một đơn vị diện tích, vốn đầu tư cho công nghệ trên đơn vịdiện tích và năng suất, chất lượng của sản phẩm hàng hóa Bởi vậy việc quản lý vàđiều hành sản xuất phải có những kiến thức nhất định về sinh học, nông học, tổchức sản xuất kinh doanh [18]
+ Các chủ trang trại phải nắm vững kiến thức kinh tế, hạch toán giá thànhsản phẩm và lợi nhuận của từng loại sản phẩm hàng hóa Khi sản xuất hàng hóaphát triển buộc các chủ trang trại phải thường xuyên tiếp cận thị trường, tìm kiếm
+ Có ý chí quyết tâm làm giàu
+ Có năng lực tổ chức quản lý điều hành sản xuất
+ Có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông lâm nghiệp và sự hiểu biết vềkinh tế hạch toán , phân tích và dự đoán sự biến động của thị trường [3]
Trang 16Những yếu tố trên đây rất hiếm thấy ở chủ nông hộ sản xuất tự túc, tự cấp.Tuy nhiên những tố chất này không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành từ khitạo lập trang trại và dần dần được tích lũy thêm trong quá trình sản xuất.
- Thuê mướn lao động
Hầu hết các trang trại đều thuê mướn lao động và có quy mô sản xuất lớnhơn nhiều lần so với quy mô sản xuất của kinh tế nông nghiệp Do đó, nhu cầu laođộng trong các trang trại đều vượt quá khẳ năng nguồn lao động tự có của hộ giađình Vì vậy, các trang trại đều có nhu cầu thuê, mướn lao động nhằm thực hiện quátrình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên số lượng lao động thuê mướn phụ thuộc vàoquy mô sản xuất và đặc điểm loại hình kinh doanh của trang trại
Thông thường có hai hình thức thuê mướn lao động là thuê theo thời vụ vàthuê thường xuyên Các trang trại có quy mô sản xuất lớn thường họ thuê cả laođộng thời vụ và lao động thường xuyên, trong đó lao động thường xuyên là chủ yếu.Ngược lại trang trại có quy mô sản xuất nhỏ hơn thì lao động thuê thời vụ là chủyếu, còn lao động thuê thường xuyên rất ít vì nguồn lao động trong gia đình gầnnhư đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh của trang trại Ngoại trừ thời điểmgieo trồng và thu hoạch sản phẩm
1.1.2.2 Đặc trưng của kinh tế trang trại tổng hợp
Trang trại tổng hợp có đầy đủ những đặc trưng của kinh tế trang trại, bêncạnh đó còn có những đặc trưng khác biệt như sau [16]:
+ Sản phẩm của các trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp bao gồm nhiều loại.+ Cùng một diện tích sản xuất doanh thu của các trang trại tổng hợpthường cao hơn
+ Do sản xuất kinh doanh tổng hợp nên rủi ro đối với các trang trại nàythường ít gặp hơn
1.1.3 Những tiêu chí để xác định trang trại
Trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp là một phần nhỏ trong kinh tế trangtrại, dựa vào các đặc tính của kinh tế trang trại chúng ta xác định và nhận dạng về 2mặt định tính và định lượng
- Về mặt định tính: Đặc trưng cơ bản của trang trại là sản xuất các sản phẩm
hàng hóa phục vụ nhu cầu của xã hội
Trang 17- Về mặt định lượng: Thông qua các chỉ số về giá trị hàng hóa để phân biệt
có phải là trang trại hay không
Trên thế giới: hầu như các nước đều sử dụng tiêu chí định tính có đặc trưng
là sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung tự cấp Một số ít các nước có sử dụngthêm tiêu chí định lượng để đánh giá có phải là trang trại hay không như TrungQuốc, Mỹ Đó là các chỉ tiêu chủ yếu về diện tích đất, giá trị sản lượng hàng hóa,trong đó tiêu chí về diện tích của các trang trại ở mỗi nước là khác nhau tùy vào quỹđất nhiều hay ít [8]
Ở Việt Nam: kinh tế trang trại phát triển hầu hết ở các ngành sản xuất Lâm- Ngư nghiệp, quy mô và phương thức sản xuất đa dạng [15]
Nông-Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN – TCTK ngày 23/06/2000 đãhướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trạng trại như sau [17], [21]:
* Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại:
- Mục đích sản xuất của kinh tế trang trại là sản xuất nông, lâm, thủy sảnhàng hóa với quy mô lớn [5]
- Mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa các điều kiện và yếu tố sản xuấtcao hơn hẳn so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như: đất đai,
số lượng gia súc, lao động, giá trị sản phẩm hàng hóa [15]
- Chủ trang trại có điều kiện và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất,biết áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vàosản xuất; sử dụng lao động gia đình và lao động thuê ngoài để sản xuất đạt hiệu quảcao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ [18]
* Tiêu chí định lượng để xác định trang trại:
Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được xác định
là trang trại phải đạt được cả hai tiêu chí định lượng sau [21]:
Một là, giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân một năm:
- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 50 triệu đồng trở lên
Hai là, quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông
hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và từng vùng kinh tế
- Đối với trang trại trồng trọt
Trang 18+ Trang trại trồng cây hàng năm
Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 2 ha trở lên
Đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 3 ha trở lên
+ Trang trại trồng cây lâu năm
Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 3 ha trở lên
Đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 5 ha trở lên
Đối với các trang trại hồ tiêu thì từ 0,5 ha trở lên
+ Trang trại lâm nghiệp
Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
- Đối với trang trại chăn nuôi
+ Chăn nuôi đại gia súc: trâu bò…
Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên
Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên
+ Chăn nuôi gia súc: lợn, dê…
Chăn nuôi sinh sản thường xuyên đối với lợn 20 con trở lên, đối với dê cừu
- Trang trại nuôi trồng thủy sản
Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối vớinuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên)
- Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tínhchất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thủyđặc sản (hoặc mang tính chất sản xuất kinh doanh tổng hợp) thì tiêu chí xác định làsản phẩm hàng hóa (tiêu chí 1)
1.1.4 Vai trò của kinh tế trang trại tổng hợp
Cũng như các trang trại nói chung, trang trại tổng hợp hiện đang là mô hìnhphát triển rông khắp cả trên thế giới và Việt Nam Nó có đóng góp không nhỏ trongviệc tăng trưởng kinh tế và làm thay đổi bộ mặt nông thôn ở các vùng trên cả nước
Trang 19Trang trại tổng hợp tuy mới phát triển mạnh trong thời gian gần đây song đãthể hiện được các yếu tố tích cực trong sản xuất và có những đóng góp to lớn cả vềmặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- Về mặt kinh tế:
Trang trại tổng hợp là trang trại liên kết giữa chăn nuôi – trồng trọt – lâmnghiệp – nuôi trồng thủy sản Giống như trang trại nó là tế bào của nền nông nghiệphàng hóa, là bộ phận cấu thành của hệ thống nông nghiệp, là đối tượng để tổ chứclại nền nông nghiệp, đảm bảo chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa thích ứngvới sự hoạt động của quy luật thị trường [1],
Các trang trại tổng hợp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triểncác loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục dần tình trạng sản xuấtlạc hậu tạo nên những vùng chuyên môn hóa, tập trung hóa và thâm canh cao nhờ vàoviệc có khẳ năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất, năngcao hiệu quả sử dụng các nguồn lực[14], [20] Mặt khác, các trang trại tổng hợp có tácdụng thúc đẩy công nghiệp phát triển Đặc biệt là công nghiệp chế biến Nông – Lâm –Thủy sản và dịch vụ sản xuất trong nông thôn, đồng thời nó khai thác và sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân lực sẵn có của địa phương một cách hợp lí mang lạihiệu quả kinh tế cao Vì vậy, phát triển các trang trại tổng hợp góp phần thúc đẩy sựtăng trưởng và phát triển lĩnh vực sản xuất Nông Lâm nghiệp, công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn [11]
- Về mặt xã hội:
Phát triển kinh tế trang trại tổng hợp đã góp phần quan trọng trong việc làmtăng số hộ giàu, giảm hộ nghèo trong nông thôn, tạo thêm công ăn việc làm, thu hútđược một lực lượng lao động dư thừa lớn, tăng thu nhập Điều này đã góp phần giảiquyết một trong những vấn đề bức xúc ở nông thôn hiện nay như thất nghiệp, giảmsức ép di dân tự do từ nông thôn ra thành thị [12]
Những tiến bộ khoa học kĩ thuật được ứng dụng trong sản xuất, nhiều mô hìnhmới, phương thức tổ chức quản lý, điều hành tổ chức kinh doanh mới xuất hiện đem lạihiệu quả kinh tế cao Phát triển kinh tế trang trại và trang trại tổng hợp vừa tạo thêmviệc làm, nâng cao đời sống cho người dân, giảm được nạn thất nghiệp – nguồn gốc
Trang 20chính của mọi tệ nạn xã hội đồng thời là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự đổi mới diệnmạo nông thôn nước ta, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa [1]
- Về mặt môi trường:
Bên cạnh lợi ích về kinh tế và xã hội thì trang trại tổng hợp còn có lợi ích vềmặt môi trường đó là: Nó đã và đang tận dụng được nhiều vùng đất hoang hóa , đồinúi trọc, đóng vai trò trong việc khôi phục, bảo vệ và phát triển môi trường [6] đưađất đai vào sử dụng đem lại hiệu quả cao Ví dụ: Việc phát triển trang trại tổng hợp(kết hợp trồng rừng với chăn nuôi), việc trồng rừng đã góp phần phủ xanh đất trôngđồi núi trọc, tăng độ phì cho đất, giảm lưu lượng dòng chảy chống xói mòn rửatrôi… Thì việc tận dụng mặt nước để nuôi cá, gia cầm, trâu bò sử dụng được cácphụ phẩm của nhau giúp bảo vệ môi trường sinh thái [3], [11]
Mặt khác, chủ trang trại là người vạch ra chiến lược sản xuất kinh doanh, họhiểu hơn hết về lợi ích thiết thực và lâu dài trên mảnh đất của mình Chính vì vậy,những người này phải luôn ý thức được rằng phải khai thác hợp lý các nguồn tàinguyên một cách lâu dài và bền vững, quan tâm bảo vệ môi trường sinh thái [16]
1.1.5 Các điều kiện để hình thành và phát triển kinh tế trang trại tổng hợp trong nền kinh tế thị trường
Dựa vào tài liệu “Quản lý sản xuất kinh doanh trong trang trại” của PGS.TSHoàng Việt - Trường Đại học kinh tế quốc dân – khoa kinh tế nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Nxb Nông nghiệp (2000) [18] ta có các điều kiện để hình thành vàphát triển trang trại nói chung và trang trại tổng hợp nói riêng như sau:
1.1.5.1 Có sự tác động tích cực của nhà nước
+ Sự tác động của nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo môitrường kinh doanh và pháp lí để các trang trại dược hình thành và phát triển, thườngđược thể hiện qua các định hướng quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và môitrường theo hướng khuyến khích
+ Khuyến khích sự hình thành và phát triển các trang trại cũng như các trangtrại tổng hợp qua các biện pháp đòn bẩy kinh tế để phục vụ cho kinh tế trang trại
+ Hỗ trợ nguồn lực như: hỗ trợ kinh phí đào tạo các chủ trang trại, xây dựng
cơ sở hạ tầng, chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật
Trang 211.1.5.2 Có quỹ đất cần thiết và các chính sách để tập trung ruộng đất
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, là điều kiện cở bản để hình thành và pháttriển trang trại, nếu không có ruộng đất thì không thể tiến hành sản xuất ra các sảnphẩm hàng hóa phục vụ nhu cầu xã hội Nhưng để thành lập ra các trang trại theođúng nghĩa của nó thì quy mô ruộng đất phải đạt đến một mức nhất định phù hợpvới từng trang trại mới đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh [15]
1.1.5.3 Có sự hỗ của ngành công nghiệp chế biến
Qua thực tế cho thấy công nghiệp chế biến có vai trò hết sức to lớn trong việctiêu thụ nông sản phẩm Khi công nghiệp chế biến phát triển sẽ mở ra thị trường rộnglớn hơn và ổn định hơn cho các trang trại Hầu như các trang trại đều sản xuất ra mộtsản lượng hàng hóa lớn, nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ sau thu hoạch thì cácsản phẩm nông nghiệp không thể bảo quản để sử dụng lâu dài được [10]
1.1.5.4 Có sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa
Có sự phát triển của cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông, thủy lợi và sự tiến
bộ của khoa học kĩ thuật Những loại cơ sở hạ tầng thiết yếu nhất đối với kinh tếtrang trại là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc và thương mại Đó
là những điều kiện vật chất, kĩ thuật cần thiết cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Sản xuất hàng hóa là đặc trung cơ bản nhất của kinh tế trang trại Sản xuấthàng hóa đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại phải được tiến hànhtrên cơ sở một kết cấu hạ tầng kĩ thuật phát triển ở trình độ nhất định [10]
1.1.5.5 Có sự phát triển nhất định các hình thức liên kết kinh tế nông nghiệp
Vấn đề liên kết kinh tế trong sản xuất kinh doanh các trang trai là rất cầnthiết Đặc biệt là mối liên kết của bốn nhà: Nhà nước – Nhà quản lý – Nhà khoa học– Nhà nông Việc liên kết chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho các bên cùng phát triển vàcùng có lợi [18]
1.1.5.6 Các điều kiện đối với trang trại và chủ trang trại
Chủ trang trại là người có ý chí quyết tâm làm giàu từ nghề nông đồng thời
có sự có sự tích lũy nhất định về kinh nghiệm sản xuất, về tri thức và năng lực sảnxuất kinh doanh [14]
Trang 22Có sự tập trung nhất định về yếu tố sản xuất trước hết là ruộng đất và vốn.Khi nào các yếu tố sản xuất được tập trung với quy mô nhất định thì mới sản xuấtlượng hàng hóa lớn và khi đó mới được công nhận là trang trại.
Sự tập trung các yếu tố sản xuất của trang trại được thể hiện dưới các dạng khácnhau, có yếu tố thuộc quyền sản xuất của trang trại, có thể thuộc quyền sở hữu của Nhà
nước, tập thể hay là cá nhân khác Đây là điểm khác nhau so với kinh tế hộ
1.1.6 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở nước ta
* Thuận lợi:
Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp với nhiều loại câytrồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao Là nước có tiềm năng lớn cho việc phát triểncác trang trại tổng hợp như: Có lực lượng lao động dồi dào, cần cù, chịu khó, hamhọc hỏi; có bờ biển dài, có hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho việc tưới tiêu;đất đai hoang hóa chưa sử dụng còn nhiều
Đảng và Nhà nước ta luôn khuyến khích làm giàu chính đáng, tạo cơ hội cho
sự phát tiển Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách ưu tiên, bảo hộ cho pháttriển kinh tế trang trại [4]
Nhà nước đặc biệt khuyến khích việc đầu tư khai thác và sử dụng có hiệuquả đất trống đồi núi trọc, đất hoang hóa [3]
Có nhiều chính sách hỗ trợ về thị trường giá cả đầu vào và đầu ra, chính sách
về thuế, khoa học và công nghệ, khuyến nông, chính sách về đào tạo, chính sách vềvốn, xây dựng các cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các trang trại tổng hợp pháttriển bền vững hơn [17]
* Khó khăn:
Tuy Đảng và Nhà nước đã có chủ trương phát triển trang trại và trang trạitổng hợp nhưng một số vấn đề còn cần phải làn rõ như: Việc giao đất, thuê đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, tích tụ đất để làm trang trại Những vấn đề đó chậm giải quyết đã làm hạn chế sự phát triển của các trang trại.Hiện nay còn có quá nhiều trang trại chưa được giao đất, thuê đất ổn định lâu dàinên chủ trang trại chưa thực sự yên tâm sản xuất [4]
Trang 23Ở hầu hết các địa phương các trang trại chưa làm tốt công tác quy hoạch sảnxuất, cơ sở hạ tầng còn khó khăn, lạc hậu, thị trường không ổn định, kém phát triển.
Mặt khác, các chủ trang trại còn thiếu hiểu biết về thị trường, khoa học kĩthuật và quản lý, thiếu vốn sản xuất để phát triển lâu dài, thường lúng túng vàchịu thua thiệt khi giá nông sản xuống thấp, tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn
Một số trang trại phát triển chưa bền vững lãng phí nguồn tài nguyên và gây
ô nhiễm môi trường sinh thái
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển trang trại tổng hợp trên thế giới
Trang trại kinh tế gia đình là loại hình sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệpcủa hộ gia đình được hình thành và phát triển Nhất là từ khi phương thức sản xuất
tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến, khi nền kinh tế tự cung tự cấp bắtđầu chuyển sang nền kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường mà khởi đầu là cuộccách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở các nước Tây Âu như: Anh, Pháp và tiếp tụccho đến nay [8]
Vấn đề trang trại đặc biệt là trang trại tổng hợp hộ gia đình đã được cácnước, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học hết sức quan tâm, đã có nhiều côngtrình đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề cụ thể về phát triển kinh tế trang trại tổnghợp, nguồn gốc hình thành các trang trại tồng hợp và đề ra các giải pháp khắc phục,tháo gỡ những điều còn bất cập trong quá trình xây dựng và phát triển Nhà kinh tếhọc người Nga Trai Nop đã tổng kết các kinh nghiệm về xây dựng và phát triểnkinh tế trang trại tổng hợp ở Mỹ, Anh, Pháp, Đức và ở Nga trong thời kì cải cáchnông nghiệp (1906 – 1910) đã chứng minh hiệu quả và sức sống mãnh liệt của kinh
tế trang trại tổng hợp trên mảnh đất của họ [9]
Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề trang trại ở các nước trênthế giới đó là: “Kinh tế trang trại – sức mạnh của nền nông nghiệp Pháp” của TrầnĐức, Nxb nông nghiệp (1997) đã nên lên nguồn gốc hình thành của việc phát triển cácloại hình kinh tế trang trại và tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trênthế giới nói chung và của nước Pháp nói riêng; “Nông nghiệp Châu Âu – những kinhnghiệm phát triển kinh tế trang trại” của Trần Đức, Nxb Khoa học xã hội (1996) đã nói
về tình hình chung của việc phát triển kinh tế trang trại trên thế giới và một số nước
Trang 24Châu Âu; “Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và Châu Á” của Nguyễn Điền –Trần Đức – Nguyễn Huy Năng, Nxb Thống kê (1993)… Các tài liệu đã đề cập tới tìnhhình phát triển kinh tế trang trại ở các nước trên thế giới, kinh nghiệm làm kinh tế trangtrại tổng hợp và lợi ích thu được từ kinh tế trang trại tổng hợp…
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước và lãnh thổ châu Á đã tiếnhành cải cách ruộng đất chuyển giao ruộng đất cho người nông dân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp Nhìn chung việc này đã có tác động trực tiếp đến quá trìnhhình thành và phát triển của kinh tế trang trại tổng hợp hộ gia đình theo xuhướng sản xuất hàng hóa [12]
1.2.1.1 Kinh tế trang trại tổng hợp ở một số nước châu Âu, châu Mỹ
* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Anh:
Từ cuối thế kỷ XVII, nước Anh là một trong những nước thực hiện cuộccách mạng công nghiệp hóa sớm nhất thế giới, xuất phát từ đặc điểm của sản xuấtcông nghiệp là sản xuất tập trung quy mô lớn nên họ cho rằng: Trong nền kinh tếhàng hóa tư bản chủ nghĩa, nông nghiệp cũng phải xây dựng thành các xí nghiệp tậptrung với diện tích và quy mô sản xuất lớn như mô hình của các xí nghiệp sản xuấtcông nghiệp Do đó trong thời gian này chủ trương đẩy mạnh quá trình tập trungtích tụ ruộng đất, xây dựng các xí nghiệp nông nghiệp tư bản với quy mô lớn làmphá sản các trang trại gia đình nhỏ lẻ, phân tán [6], [9]
Những người đi theo khuynh hướng này rất tin tưởng là mô hình mới sẽ tạo
ra lượng hàng hóa nông sản lớn, giá rẻ hơn hàng hóa sản xuất của các gia đình quy
mô nhỏ và phân tán
Như vậy, cuối thế kỉ XVII, cuộc cách mạng tư sản đã phá bỏ triệt để các bãichăn thả gia súc và các cơ chế có lợi cho dân nghèo nên đã thúc đẩy quá trình tậptrung ruộng đất và làm phá sản những nông trại nhỏ Sau chiến tranh thế giới thứhai, khi diện tích bình quân một trang trại tăng lên 36 ha thì những nông trại nhỏdưới 5 ha vẫn chiếm 1/3 tổng số [6]
Càng về sâu nhận thấy việc sản xuất kinh doanh các trang trại đa thành phầnmang lại nhiều lợi nhuận hơn nên các chủ trang trại đã áp dụng ngay và làm chotrang trại tổng hợp ngày hình thành càng nhiều [16]
Trang 25Sự phát triển các trang trại và trang trại tổng hợp ở Anh được thể hiện ởbảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Anh [9], [19] Năm
Số lượng TTTH 364.246 215.000 -2,0%
* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Pháp:
Sau cách mạng 1978, ruộng đất của địa chủ phong kiến được chuyển chonông dân và tư bản nông nghiệp Ở đây chủ yếu là các trang trại gia đình, lực lượngsản xuất ra một lượng hàng hóa nông sản gấp 2,2 lần nhu cầu trong nước [6], [8]
Năm 1990, 70% gia đình có ruộng đất riêng, 30% nông trại phải lĩnh canhmột phận hay vay toàn bộ, tự canh tác bằng máy móc riêng hoặc tổ hợp tác dùngchung máy [9]
Qua bảng số liệu 1.2 cho thấy từ năm 1802 đến năm 1892 số lượng trang trạităng lên số lượng trang trại tổng hợp cũng tăng song quy mô diện tích bình quân lạigiảm xuống Các năm tiếp theo số lượng trang trại giảm xuống, quy mô diện tích lạităng lên
Bảng 1.2 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Pháp [7], [8] Năm
SLTT(1000TT) 5.672 5.703 5.505 3.966 2.285 1.588 982 801,40SLTTTH(1000TT) 2.549 3.121 2.914 2.731 2.128 1.427 814 749DTBQ/TT(ha) 5,90 5.80 9,00 11,60 14,00 19,00 24,00 35,00
* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Mỹ:
Ở Mỹ, nông trại hình thành chậm hơn các nước Tây Âu, song qua trình pháttriển lại nhanh hơn Nước Mỹ là nơi có nền kinh tế phát triển mạnh Và nông nghiệpcũng phát triển không kém, điều đó được thể hiện qua quá trình phát triển kinh tếtrang trại, và các trang trại tổng hợp Các trang trại này chủ yếu là sự kết hợp sảnxuất giữa trồng cây lâu năm kết hợp với chăn nuôi gia súc và nuôi cừu [8], [19]
Trang 26Bảng 1.3 Sự phát triển trang trại tổng hợp ở Mỹ [8].
Như vậy, hầu như các nước ở Tây Âu và Mỹ bình quân hàng năm thì sốlượng trang trại đều có xu hướng giảm xuống song quy mô diện tích lại có xuhướng tăng lên [6], [9]
1.2.2.2 Kinh tế trang trại và trang trại tổng hợp ở các nước châu Á
Ở châu Á, kinh tế trang trại chịu chi phối của điều kiện tự nhiên, dân số nên cónhững đặc điểm khác đối với các trang trại ở các nước Âu – Mỹ về nhiều mặt đặc biệt
là về số lượng và quy mô trang trại Điều đáng chú ý là các nước thuộc lành thổ châu Á
do canh tác trên đầu người vào loại thấp nhất thế giới, hiện nay bình quân có 0,15 ha/đầu người điển hình như các nước Đài Loan 0,047 ha; Malaixia 0,25 ha; Hàn Quốc0,053 ha; Nhật Bản 0,035 ha Trong khi đó ở các quốc gia này dân số đông nên có ảnhhưởng tới quy mô trang trại [9]
Phần lớn các nước châu Á nền kinh tế đang ở trình độ thấp, đang tronggiai đoạn tiến hành CHN – HĐH Trừ một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan…có nền kinh tế phát triển nên tác động của công nghiệp vào nôngnghiệp rất mạnh mẽ
* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Nhật Bản:
Nhật Bản là một trong những nước phát triển nhất châu Á cả về công nghiệp
và nông nghiệp Công nghiệp phát triển hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển Nhật Bản
là nước có diện tích rộng phù hợp cho phát triển cac trang trại nhất là các trang trạitổng hợp [9]
Bảng 1.4 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Nhật Bản [9]
Trang 271.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển trang trại tổng hợp ở Việt Nam
Ngay từ những năm đầu công nguyên, khi phong kiến Trung Quốc sang đô
hộ nước ta Nhà Hán chủ trương muốn giữ được đất mới chiếm được nên đã lập nêncác đồn điền để tướng lĩnh, binh lĩnh cai quản, sử dụng tội nhân hoặc dân nghèocanh tác gắn liền với “điền địa” vì vậy mà được gọi là các đồn điền [1], [2]
Trong thời kì phong kiến dân tộc, một số triều đại phong kiến đã có nhữngchính sách khai khẩn đất hoang bằng cách lập các đồn điền hoặc doanh điền Trongnông nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất tập trung biểu hiện giữa các hình thức
và tên gọi khác nhau như: Điền trang, điền doanh, thái ấp, điền tranh nhà chùa [1]
Từ giữa thế kỉ XIX, với chính sách bóc lột thuộc địa của thực dân Pháp, nềnkinh tế nước ta bắt đầu có sự biến đổi quan trọng Trong nông nghiệp hệ thống đồnđiền gắn liền với sản xuất hàng hóa bắt đầu phát triển, chủ yếu là của người Pháp [6]
Bước sang thời kì chiến tranh giải phóng và thống nhất đất nước [19]
- Ở miền Bắc: Tiến hành cải cách ruộng đất, hầu hết nông dân đều tham giavào hợp tác xã nông nghiệp, về cơ bản không tồn tại đồn điền như trước kia nữa
- Ở miền Nam: Hệ thống đồn điền nói chung vẫn duy trì nhưng do điều kiệnchiến tranh nên hầu như tê liệt và hiệu quả không cao
Thời kì đổi mới đất nước năm 1986 cho tới nay
Đại hội VI (12/1986) Đảng đã chỉ rõ, trong thời kì quá độ ở nước ta phải là “nềnkinh tế cơ cấu nhiều thành phần” và tiếp đến ở Nghị quyết 10 của bộ chính trị về “Đổimới cơ chế quản lý trong nông nghiệp” Đặc biệt là nghị quyết 6 khóa VI năm 1989Đảng đã chỉ ra rằng “Gia đình xã viên trở thành những đơn vị kinh tế tự chủ”, đồngthời luật doanh nghiệp tư nhân được công bố ngày 03/01/1991 Đó là những cơ chế để
hệ thống trang trại phát triển với tốc độ và quy mô ngày càng lớn hơn [5]
Sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988), Đảng và Nhà nước đã ban hànhnhiều Nghị quyết, Luật đất đai, Luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và các
Trang 28Nghị định nhằm thể chế hóa chính sách đối với kinh tế tư nhân trong nông nghiệp.Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ năm (khóa VII) năm 1993 đã chủ trương khuyếnkhích phát triển các nông, lâm, ngư trại với quy mô thích hợp Luật đất đai năm 1993
và Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 cũng đã thể chế hóa chính sách đất đai đối vớicác hộ gia đình và cá nhân trong kinh doanh nông nghiệp Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII năm 1996 và sau đó, Nghị quyết TW lần thứ tư khóa (VIII) tiếp tục khuyếnkhích phát triển kinh tế trang trại với các hình thức khác nhau [13], [17]
Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị,hầu hết các địa phương trong cả nước, kinh tế trang trại mà đặc biệt là kinh tế trangtrại tổng hợp đã phát triển rộng khắp và nhanh chóng Có nhiều địa phương đã cónhững chính sách cụ thể khuyến khích phát triển loại hình kinh tế này Thực tiễn đãchứng tỏ rằng loại hình kinh tế trang trại tổng hợp tuy mới hình thành nhưng cóhiệu quả, đem lại nhiều lợi ích to lớn về nhiều mặt, khơi giậy tiềm năng về đất đai,lao đông, tiền vốn trong dân cư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng thời nó
đã trở thành động lực mới góp phần thúc đẩy nông nghiệp nước ta phát triển mạnh
mẽ trong thời gian qua [16], [20]
Mặc dù đã xuất hiện từ rất sớm nhưng kinh tế trang trại cũng như trang trại tổnghợp ở Việt Nam mới chỉ phát triển trong những năm gần đây, đặc biệt kể từ khi thực hiệnchỉ thị 100 của Ban Bí thư TW (1981), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về phát huy vai trò
tự chủ của kinh tế hộ nông dân và sau khi Luật đất đai ra đời năm 1993 [4]
Cho đến khi chính phủ ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ – CP ngày02/02/2000 về kinh tế trang trại đã nhấn mạnh chủ trương của Chính phủ trong việcphát triển kinh tế trang trại Tạo điều kiện hợp pháp cho loại hình kinh tế trang trạiphát huy năng lực sản xuất, kinh doanh thông qua các chính sách ưu đãi về nhiềumặt đối với kinh tế trang trại [2]
Mặt khác, hình thành các tiêu chí kinh tế trang trại nhằm tạo điều kiện quản
lý, hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước [13]
Khi các chính sách trên đi vào cuộc sống đã làm cho nông nghiệp và nôngthôn nước ta phát triển hơn Nông nghiệp nước ta liên tục đạt được những thành tựuquan trọng, chính trong quá trình phát triển này đã làm xuất hiện một hình thức tổ
Trang 29chức mới, đó là các trang trại nông, lâm, ngư nghiệp tạo ra hướng phát triển mớitrong nông nghiệp và nông thôn nước ta trong thời kì đổi mới [13].
Bảng 1.5 Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở nước ta[12], [19] Năm
tư trung bình cho mỗi trang trại cũng tăng đều lên Năm 1992 là 5,81 triệu đồng/ha,năm 1999 lên 7,05 triệu đồng/ha và năm 2008 có 10,54 triệu đồng/ha Diện tíchbình quân của các trang trại cũng tăng lên Năm 1989 chỉ có 8,50 ha, thì năm 2008
tố tác động đến sự phát triển của kinh tế trang trại đồng thời có một số giải pháp vĩ
mô để trang trại ở Việt Nam phát triển hiệu quả hơn
TS Nguyễn Văn Tuấn (2000) [13] trong “Quản lý trang trại nông lâmnghiệp” đã nghiên cứu về nguồn gốc hình thành và phát triển của kinh tế trang trại
ở trên thế giới và ở Việt Nam, các tiêu chí xác định trang trại đồng thời có các giảipháp phát triển kinh tế trang trại tốt hơn…
Trang 30Tác giả Nguyễn Văn Trương ( 1993) trong “Kiến tạo các mô hình Nông Lâmkết hợp” đã nghiên cứu về tính bền vững của hệ sinh thái khi sản xuất đa dạng vềloài, tính hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội…
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình sản xuất kinh doanh của cáctrang trại tổng hợp trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An dựa vào tiêu chí xácđịnh trang trại theo Thông tư số 69/2000 và Thông tư số 62/2000 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê
- Phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế về mặt thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
Trang 31+ Một số trang trại tổng hợp hộ gia đình đại diện cho kinh tế trang trại trênđịa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (điều tra chi tiết 33 trang trại).
+ Quá trình phát triển các trang trại tổng hợp của địa phương từ năm 1994sau khi có chính sách giao đất lâu dài cho hộ gia đình và các tổ chức kinh tế (theonghị định 02/CP) và số liệu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của các trangtrại tổng hợp chủ yếu từ năm 2008 trở lại đây
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần tiến hành nghiên cứunhững vấn đề sau:
2.2.1 Điều tra tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu
+ Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Tình hình hoạt động của kinh tế trang trại và các tổ chức có liên quan+ Hiện trạng sử dụng đất đai
2.2.2 Điều tra thực trạng kinh tế trang trại tổng hợp của huyện Đô Lương
2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở địa phương
+ Trước khi có chính sách của nhà nước
+ Sau khi có chính sách của nhà nước
2.2.2.2 Phân loại mô hình trang trại tổng hợp theo tiềm năng (bằng phương pháp cho điểm)
2.2.2.3 Thực trạng phát triển của các trang trại tổng hợp điều tra
+ Thực trạng các yếu tố sản xuất (đất đai, nguồn vốn, lao động, )
+ Thực trạng về thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (giá trị sản xuất, chi phí, thu nhập)+ Tổ chức quản lý
2.2.3 Ảnh hưởng của chính sách nhà nước đến sự hình thành và phát triển kinh
tế trang trại tổng hợp ở địa phương
+ Chính sách của Trung ương
+ Chính sách của địa phương
2.2.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại tổng hợp
2.2.4.1 Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế
Trang 322.2.4.2 Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội
2.2.4.3 Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường sinh thái
2.2.4.4 Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp trong tương lai
+ Những thuận lợi
+ Những khó khăn
+ Định hướng phát triển trong tương lai
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Phương pháp thừa kế tài liệu chọn lọc
Kế thừa có chọn lọc những tài liệu nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hìnhphát triển kinh tế trang trại tổng hợp của khu vực nghiên cứu trong thời gian qua.Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh – kinh tế của khu vực nghiêncứu từ các phòng Thông kê, Địa chính, Nông nghiệp các tài liệu bao gồm: địa lý, đấtđai thỗ nhưỡng, khí hậu thủy sản, cơ sở hạ tầng và những tài liệu có liên quan
Số liệu thu thập trên cơ sở đánh giá khách quan và sự theo dõi, giám sát của cácphòng
2.3.1.2 Khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn
- Kiểm tra lại số liệu được cung cấp thông qua khảo sát thực địa
a) Lựa chọn địa điểm: Tiến hành điều tra các trang trại tổng hợp trên địa bànhuyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Mẫu điều tra: Chọn mẫu và tìm hiểu những trang trại tổng hợp này thông quaphòng nông nghiệp huyện cung cấp từ đó lựa chọn để điều tra
Căn cứ vào tiêu chí phân loại của Thông tư liên bộ giữa Bộ NN&PTNT vớiTổng cục thống kê, dựa vào giá trị sản phẩm hàng hóa của trang trại chúng tôi tiếnhành điều tra 33/132 trang trại tổng hợp của huyện Mỗi xã chọn ngẫu nhiên mộttrang trại tổng hợp để điều tra
b) Phỏng vấn bán cấu trúc:
- Lập phiếu điều tra
+ Về tình hình cơ bản của các trang trại tổng hợp: Họ và tên chủ trang trại,tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thời gian thành lập trang trại,diện tích đất, cơ cấu sản xuất, số nhân khẩu, lao động, vốn của trang trại
Trang 33+ Về tình hình hoạt động sản xuất của trang trại: Các khoản đầu vào, đầu racủa việc sản xuất kinh doanh, giá trị sản xuất, giá trị sản phẩm hàng hóa, tư liệu sảnxuất của trang trại…trong năm 2010.
+ Về các vấn đề liên quan khác như: Ý kiến của chủ trang trại, những dự định trongtương lai, nguyện vọng, nhu cầu cũng như những thuận lợi, khó khăn của trang trại
- Phỏng vấn trực tiếp các chủ trang trại: Trực tiếp gặp các chủ trang trạithông qua giấy giới thiệu của cơ quan thực tập để phỏng vấn theo phiếu điều tra
Mặt khác để thu thập được số liệu chúng tôi còn sử dụng các phương pháp như:+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân(PRA) trực tiếp tiếp xúc với người dân tạo điều kiện để người dân tự bộc lộ, mô tảnhững điều kiện sản xuất, những kinh nghiệm, những khó khăn và những mong đợi
để thu thập được thông tin chúng tôi đã sử dụng công cụ chủ yếu: biểu thời gian,lịch vụ, biểu đồ VENT, phân loại và cho điểm các chỉ tiêu Số liệu thu thập đượcdùng để phân tích hiệu quả kinh tế mô hình kinh tế trang trại và kiểm định lại nhữngkết quả nghiên cứu điều tra
2.3.1.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được dùng trong quá trình tham khảo ý kiến các chuyêngia nghiên cứu kinh tế, các cán bộ nông, lâm nghiệp của phòng nông nghiệp cũngnhư phòng địa chính của huyện Phương pháp này cũng được sử dụng để tham khảo
ý kiến và thu thập kinh nghiệm của các cá nhân, các hộ nông dân làm ăn giỏi, nhằmđưa ra phương án sản xuất kinh doanh tối ưu phù hợp với thực tế và khách quan.Thông qua tiếp xúc, phỏng vấn các nhà khoa học, nhà quản lý, các cán bộ giàukinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế trang trại tổng hợp
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu và tính toán
2.3.2.1 Phương pháp phân loại mô hình kinh tế trang trại tổng hợp
* Cơ sở phương pháp phân loại:
Dựa trên kết quả điều tra chi tiết 33 trang trại tổng hợp, tiến hành phân loạicác trang trại tổng hợp theo 3 mức độ khác nhau bằng phương pháp cho điểm dựavào các tiêu chí sau:
- Tiềm năng về đất đai (quy mô diện tích)
- Tổng số vốn đầu tư cho sản xuất
Trang 34* Kết quả phân loại:
- Các trang trại tổng hợp có tổng số điểm > = 18: Thuộc nhóm I
- Các trang trại tổng hợp có tổng số điểm 12 – 17: Thuộc nhóm II
- Các trang trại tổng hợp có tổng số điểm < 12: Thuộc nhóm III
2.3.2.2 Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp phân tổ thống kê được dùng phổ biến và chủ yếu trong các khóaluận Để tổng hợp kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản của mô hình vàphân loại chúng theo mô hình sản xuất trên đất vườn đồi, phân tổ theo giá trị sản xuất và tỷtrọng các nông sản phẩm hàng hóa trong mô hình: Phân tổ theo quy mô diện tích, lao độngchính, số đầu cây, con trong mô hình Trên cơ sở đó phân tích kết quả, đánh giá hiệu quảkinh tế của các mô hình, rút ra những nhận xét và kết luận
Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh các chỉ tiêu, nội dung tương ứng như:
So sánh kết quả hiệu quả kinh tế của từng thành phần trong mô hình So sánh hiệuquả kinh tế của các mô hình kinh tế trang trại tổng hợp khác nhau giữa các tiểuvùng hoặc trên cùng tiều vùng So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình kinh tếtrang trại tổng hợp điển hình ở các mô hình với nhau từ đó thấy được đặc điểm cơbản và ưu, nhược điểm làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tếcủa từng loại mô hình kinh tế trang trại tổng hợp
2.3.2.3 Các chỉ tiêu, đánh giá hiệu quả các mô hình trang trại tổng hợp
* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại tổng hợp:
Giá trị sản xuất GO (Gross output) : Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ
được tạo ra trên một đơn vị diện tích trong một thời kì nhất định (thường là mộtnăm), đây là tổng thu chủ hộ
Công thức: GO =
n i
PiQi
1
(Trong đó Pi là giá trị sản phẩm thứ i, Qi là sản phẩm thứ i)
Trang 35Giá trị trung gian IC (Intermediate Cost): Là toàn bộ chi phí vật chất thường
xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất (trừ tài sản cố đinh) như cáckhoản chi phí: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu…
Giá trị gia tăng VA (Valua Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
của các ngành sản xuất tạo ra trong một kì (thường là một năm) giá trị gia tăng đượctính theo công thức VA= GO - IC (Nếu trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ đicác khoản đi thuê đó)
Giá trị sản phẩm hàng hóa: Đây chỉ là chỉ tiêu nói lên quy mô sản xuất
hàng hóa của trang trại Thông qua chỉ tiêu này phản ánh trình độ chuyên môn hóacủa trang trại, chỉ tiêu càng cao thì mức độ chuyên môn hóa càng cao Với côngthức: Giá trị sản phẩm hàng hóa/GO = Tỷ suất sản phẩm hàng hóa
Năng suất lao động: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị sản xuất được tạo ra do một
lao động trong một năm, chỉ tiêu này cho thấy một lao động trong một năm sử dụngđồng vốn để tạo ra bao nhiêu thu nhập Cách tính chỉ tiêu này như sau:
Năng suất lao động = GO/LĐ
Tỷ suất giá trị gia tăng: Chỉ tiêu này phản ánh với mức độ đầu tư một đồng
chi phí thì giá trị gia tăng là bao nhiêu lần Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất giá trị gia tăng = VA/IC
Chi phí trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu tư của
trang trại trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu lần Chỉ tiêu này được tính như sau:
Chi phí trên một đơn vị diện tích = Tổng chi phí/đơn vị diện tích (m2,1ha hoặc 1 sào)
* Những chỉ tiêu phản ánh trình độ tiêu thụ sản phẩm của các trang trại tổng hợp:
- Mức độ chế biến nông sản phẩm
- Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo kênh
- Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo thị trường
* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội:
- Thu nhập bình quân của một lao động/tháng
- Số lao động trang trại thu hút trong một năm
- Tạo việc làm thường xuyên cho bao nhiêu lao động trong một năm
- Góp phần như thế nào trong việc xóa đói giảm nghèo
Trang 362.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Khi đã thu thập được các số liệu thì ta tiến hành xử lý chúng bằng cácphương pháp thủ công, sử dụng máy tính bỏ túi, sử dụng phần mềm Excel, Word
2.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1 Đặc điểm địa lí và địa hình
Đô Lương là một huyện đồng bằng bán sơn địa, tiếp cận với vùng núi Tây Bắc
và Tây Nam cách thành phố Vinh khoảng 60 km về phía Tây Nam Huyện có tọa độđịa lý nằm trong khoảng 15055’ đến 19010’ vĩ độ bắc và từ 105015’ đến 105045’ kinh độđông Phía bắc giáp huyện Yên Thành; phía đông giáp huyện Nam Đàn, Nghi Lộc;phía tây giáp huyện Tân Kỳ, Anh Sơn; phía nam giáp huyện Thanh Chương
Toàn huyện có 33 đơn vị hành chính (xã, thị trấn), trong đó có 32 xã và một thị trấn.Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 35.484,58 ha, huyện có một thị trấnduy nhất là trung tâm văn hóa, kinh tế, thương mại Huyện có các quốc lộ, tỉnh lộ số
7, 15, 46…đi qua tạo điều kiện để phát triển một nền kinh tế tổng hợp gồm nôngnghiệp, CN- TTCN, thương mại – dịch vụ…
Huyện Đô Lương là một vùng lãnh thổ được giới hạn bởi vùng núi tây bắc(Tân Kỳ), vùng núi tây nam (Thanh Chương, Anh Sơn) và vùng đồng bằng (YênThành, Nghi Lộc, Nam Đàn)
Dựa vào đặc điểm về sinh thái, địa hình, tập quán canh tác sản xuất, Đô Lươngđược phân thành 4 vùng:
+ Vùng bán sơn địa tây bắc gồm 7 xã: Ngọc sơn, Lam sơn, Bồi sơn, Giang sơnđông, Giang sơn tây, Hồng sơn, Bài sơn
Đặc điểm của vùng này là xen kẽ 2 dạng địa hình đồi và thung lũng (dạng thunglũng lòng chảo có suối chảy qua gồm các xã Giang sơn đông, Giang sơn tây, Hồng sơn,Bài sơn; dạng thung lũng dốc nghiêng gồm các xã Ngọc sơn, Lam sơn, Bồi sơn)
+ Vùng ven bãi sông Lam gồm các xã: Nam sơn, Bắc sơn, Đặng sơn, Lưu sơn,
Đà sơn, Trung sơn, Thuận sơn
+ Vùng đồng bằng (vùng trọng điểm trồng lúa) gồm 14 xã: Tràng sơn, Đông sơn,Yên sơn, Văn sơn, Thịnh sơn, Hòa sơn, Lạc sơn, Xuân sơn, Minh sơn, Tân sơn, Quangsơn, Thái sơn, Thượng sơn và Thị trấn
Trang 37Đặc điểm của vùng này là địa hình tương đối bằng phẳng ở độ cao từ 9m đến 11m,xung quanh có nhiều vùng đồi chia cắt, có hệ thống sông ngòi, lạch của sông Lam chảy qua.+ Vùng bán sơn địa đông nam gồm các xã: Hiến sơn, Nhân sơn, Mỹ sơn,Trù sơn, Đại sơn.
Vùng địa hình này có đặc điểm là có các dải đồi chạy theo hướng Tây bắc,Đông nam xen kẽ 2 loại địa hình đồi và thung lũng dốc nghiêng
2.4.1.2 Khí hậu
Đô lương là huyện có khí hậu phức tạp mang tính chất khí hậu nhiệt đớinóng ẩm, mưa nhiều song phân đều giữa các tháng trong năm, ngoài ra còn chịu ảnhhưởng của gió Tây nam (gió Lào)
Đô Lương có khí hậu mang tính đặc trưng của miền Trung, nắng gay gắt vàomùa hè và lạnh buốt vào mùa đông Nhiệt độ trung bình 22oC – 27oC, về độ ẩmkhông khí trung bình từ 75% – 83% Khí hậu nón và ẩm thuận lợi cho phát triểnngành nông lâm nghiệp, tuy là nắng lắm nhưng cũng mưa nhiều, với điều kiện nhiệt
độ cao có thể làm nhiều vụ trong năm mà vòng sinh trưởng của cây trồng vẫn có thểđảm bảo, điều kiện mưa ẩm do đó có nhiều loại thực vật phát triển Nếu làm thủylợi tốt, biết cách điều hòa nước có thể đảm bảo cung cấp nước cho cây trồng
Khí hậu của huyện Đô Lương có những đặc điểm đáng chú ý như từ tháng 5đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 23 – 30oC, trong các tháng này thường có mưa
và mưa nhiều vào tháng 7, tháng 8 lượng mưa trong tháng này khoảng 300 mm –
480 mm và chiếm tới 40% - 45% lượng mưa cả năm Mùa này nói chung thời tiếtkhí hậu thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi Songvào mùa mưa, thỉnh thoảng có bão, có những cơn bão gây mưa to, gió lớn, gây únglụt, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp, đồng thời do có nhiều dạng địahình nên những trận mua to có thể dẫn tới xói mòn đất hoặc ngập úng gây bạc màucho đất Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau nhiệt độ trung bình từ 14oC –
22oC mùa này thường ít mưa và lạnh thỉnh thoảng có gió khô hanh nên cũng ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp
Nhìn chung điều kiện thời tiết, khí hậu của huyện Đô Lương tương đối thuậnlợi cho sinh trưởng phát triển của cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, vẫn có hạn hán, lũlụt, sâu bệnh… gây khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 382.4.1.3 Thủy văn
Chế độ thủy văn của huyện phụ thuộc lớn nhất từ 2 con sông chính là sôngLam chảy qua địa phận huyện Đô Lương khoảng 20 km và con sông Đào khoảng9km Đây là những con sông có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế cũng nhưcung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp và đồng thời cũng là tiêu thoát nước,phát triển giao thông đường thủy, ngoài ra còn tạo môi trường sinh thái, phát triển
du lịch không chỉ riêng của huyện mà cho cả tỉnh Nghệ An
Ngoài ra chế độ thủy văn của huyện còn chịu ảnh hưởng bởi sông Khuôn vàcác khe suối nhỏ như khe ngầm ở Lam Sơn, Hói Quan (Bồi sơn), Hói Cẩm (Tânsơn) và các ao hồ trong khu dân cư
Chính vì vậy, ngoài những yếu tố thuận lợi thì hằng năm cứ vào tháng 8,tháng 9 huyện Đô Lương còn phải chịu ảnh hưởng do hiện tượng lũ lụt do nguồnnước đổ về từ các con sông suối và hồ đập nên đã gây úng ngập trên diện rộng vàsạt lở bãi ở một số vùng vào mùa mưa Gần đây, thời tiết khí hậu có nhiều biếnđộng phức tạp cũng như việc sử dụng, khai thác và quản lý tài nguyên thiên nhiênkhông tôt dẫn tới làm thay đổi dòng chảy không có lợi cho sản xuất nông nghiệp, vànhững hộ dân ven sông, đất canh tác bị cuốn trôi và nguy cơ mất rất cao
2.4.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Với thế mạnh có nhiều dạng vùng sinh thái, nguồn tài nguyên thiênnhiên của huyện Đô Lương khá đa dạng Bên cạnh đó có con sông Lam chảyqua địa phận của huyện nên hàng năm được bồi đắp một lượng đất phù sa lớn.Tiềm năng đất đai da dạng, có nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn như đávôi (Bài sơn), cát sạn (Lưu sơn), đất sét, sứ và cao lanh…
Ngoài ra với diện tích đất lâm nghiệp là 7.323,84ha chiếm 20,64% là điều kiệnthuận lợi cho việc khai thác tại chỗ phục vụ nhu cầu xây dựng và nhà ở trong nhân dân,vừa hạn chế rửa trôi, xói mòn đất, còn cung cấp vật liệu cho công nghiệp chế biến
* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên:
Huyện có vị trí thuận lợi trong mối giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùngxung quanh nên thuận tiện cho các hoạt động giao lưu kinh tê xã hội, buôn bán
Huyện có diện tích tương đối rộng, có các hệ thống sông suối, có các nguồn tàinguyên rừng nên thuận lợi cho việc phát triển nông lâm nghiệp nói chung và kinh tế trang
Trang 39trại nói riêng Mặt khác trong huyện có nhiều dạng vùng khac nhau nên cáng thuận lợi choviệc áp dụng sản xuất kinh doanh tổng hợp các loại cây trồng, vật nuôi.
Tuy nhiên thời tiết không gặp nhiều thuận lợi nên thường xảy ra dịch bệnh ở vậtnuôi và sâu bệnh trên các loại cây trồng gây thiệt hại không nhỏ cho sản xất nông nghiệp
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.4.2.1 Tình hình dân số và lao động
Lao động là nguồn lực để phát triển kinh tế của từng quốc giai cũng như của từngvùng miền Dựa vào tình hình phát triển nguồn nhân lực, nguồn lao động người ta có thểđánh giá được tình hình phát triển kinh tế của một vùng hay của một quốc gia
Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Đô Lương năm 2010 toàn huyện
có 202.487 người, tốc độ tăng trưởng dân số bình quân giai đoạn 2008-2010 là1,06% Mật độ dân số bình quân là 570 người/km2 Dân số phân bố không đều nơi
có mật độ dân số cao nhất là thị trấn 2.115 người/km2, còn các xã như Mỹ sơn,Giang sơn đông thì mật độ dân số thấp nhất 320 người/km2 Điều này ảnh hưởnglớn tới quy hoạch và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của vùng Nơi có mật độ dân
số đông, vấn đề giải quyết việc làm rất cấp bách, nếu không đáp ứng sẽ kéo theonhiều vấn đề xã hội: Tăng tỷ lệ thất nghiệp, tệ nạn xã hội cũng theo đó mà tăng Cònnơi có mật độ thấp, không đủ lao động khai thác tiềm năng tự nhiên Đây là mộtthách thức lớn đối với các nhà hoạch định chính sách của hyện trong những năm tới
để điều hóa dân số và lao động giữa các vùng cho hợp lý
Cùng với đất đai, lao động là yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng trong quátrình sản xuất đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp khi mà trình độ cơ giới hóa ởnước ta còn thấp Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất nông nghiệp còn kémhơn các ngành khác Do đó việc tổ chức sản xuất đòi hỏi phải khoa học và hợp lýnhất là đối với việc bố trí lao động trong các ngành này Để thấy được tình hình dân
số của huyện trong 3 năm trở lại đây ta đi nghiên cứu bảng 3.1
Qua bảng 2.1 cho thấy: Dân số của huyện có sự biến động tăng qua các năm cụ thểnăm 2008 là 200.929 người, năm 2009 là 201.553 người, tăng 0,31% so với năm 2008,đến năm 2010 dân số là 202.487 người tăng lên so với năm 2009 là 0,46% Bình quân qua
3 năm (2008- 2010) dân số tăng 0,39%/năm Đây là tỷ lệ tăng dân số tương đối thấp, tuynhiên để ổn định và nâng cao được chất lượng dân số tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế
Trang 40xã hội của huyện cần làm tốt hơn công tác tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình cho từng xã,từng thôn xóm bằng đội ngũ cán bộ nhiệt tình trong công tác.
Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động huyện Đô Lương từ năm 2008-2010
II Tổng nhân khẩu Người 200.764 201.553 202.487 100,39 100,46 100.43
Nhân khẩu NN Người 154.279 152.516 150.015 98,85 98.36 98,61 Nhân khẩu phi NN Người 46.485 49.073 52.472 105,56 106,92 106,24
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Đô Lương )
Đô Lương là một huyện đồng bằng với sản xuất nông nghiệp là phầnlớn Qua bảng 2.1 cho thấy, tính đến năm 2010 nhân khẩu nông nghiệp là150.015 người chiếm 74,08% tổng dân số toàn huyện, nhân khẩu phi nôngnghiệp là 52.472 người chiếm 25,92% trong tổng dân số của toàn huyện, nó
có mức tăng bình quân qua 3 năm là 6,24% Đây là dấu hiệu tốt cho việc pháttriển dịch vụ, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Về lao động, bên cạnh sự gia tăng dân số thì lao động trong huyện cũngngày càng tăng lên Năm 2008 là 101.158 lao động, năm 2009 là 103.520 laođộng tăng 2,33% so với năm 2008, đến năm 2010 số lao động là 104.788 laođộng tăng 1,22% so với năm 2009, trong đó lao động nông nghiệp chiếmphầm lớn, nhưng tỷ trọng của nó trong cơ cấu lao động lại có xu hướng giảm.song song với nó là lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng trong
cơ cấu có xu hướng tăng lên vì Đô Lương đang có những bước chuyển mạnh
mẽ từ sản xuất nông nghiệp sang các ngành nghề dịch vụ khác