Thành phố Vinh là trung tâm văn hóa, kinh tế chính trị của tỉnh Nghệ An có số dân trên 300.000 trong đó số ngời bị tăng huyết áp cũng chiếm tỉ lệkhá cao.Theo điều tra dịch tễ học về tăng
Trang 1Mở đầu
Tăng huyết áp (THA) là một yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh tim mạch
ở các nớc phát triển và cả ở nớc ta.Tăng huyết áp đang trở thành một vấn đềsức khoẻ trên toàn cầu, do sự gia tăng tuổi thọ và tăng tuần suất [13], [15],[16]
ở một số nớc phát triển bệnh tăng huyết áp chiếm tỉ lệ cao, chẳng hạn
nh ở Mỹ (2005) có 28,6% ngời trởng thành bị tăng huyết áp, Canada (1995) là22%, Tây Ban Nha (1996) là 30%, Tại Pháp tỷ lệ tăng huyết áp lên tới 41%(1994)
ở Việt Nam, các số liệu thống kê THA cho thấy: năm 1960 THA chiếm1% dân số, năm 1982 là 1,9 % năm 1992 tăng lên 11,79% dân số và năm 2003
ở miền Bắc là 16,3% và tỉ lệ THA có liên quan đến tuổi, giới tính, chế độ dinhdỡng, chế độ vận động và yếu tố di truyền [17] Tăng huyết áp nếu không đợcphát hiện và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạchmáu não, gây tổn thơng thận v.v… tỉ lệ tử vong và tàn phế của các bệnh này rấtcao [31]
Nhiều tác giả khi nghiên cứu phơng pháp điều trị tăng huyết áp đã khẳng
định, ngoài việc uống thuốc đúng theo phác đồ điều trị bệnh nhân cần một chế
độ ăn uống hợp lý kết hợp tập luyện TDTT khoa học, việc giảm huyết áp củabệnh nhân mới có tác dụng
Thành phố Vinh là trung tâm văn hóa, kinh tế chính trị của tỉnh Nghệ
An có số dân trên 300.000 trong đó số ngời bị tăng huyết áp cũng chiếm tỉ lệkhá cao.Theo điều tra dịch tễ học về tăng huyết áp của GS Phạm Gia Khải
và CS (2002) [24], ở vùng duyên hải –tỉnh Nghệ An tỉ lệ tăng huyết áp là31,9% Cùng với cả nớc, tuổi thọ của ngời dân ở thành phố Vinh ngày càng
đợc nâng cao Vấn đề sức khoẻ tuổi già, đặc biệt là bệnh tăng huyết áp đangngày càng phổ biến lại càng đợc quan tâm hơn bao giờ hết Trong khi đó,
Trang 2THA cũng có nhiều biến đổi theo những chiều hớng mới cùng với sự pháttriển của kinh tế xã hội Để góp phần nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng vàvận dụng phơng pháp tập thể dục để chữa bệnh, chúng tôi tiến hành nghiêncứu đề tài “Thực trạng huyết áp và một số chỉ tiêu sinh học của ngời tăng
huyết áp ở độ tuổi 50-70 tại thành phố Vinh”
Mục tiêu nghiên cứu
1 Đánh giá thực trạng huyết áp ở độ tuổi 5070 tại thành phố Vinh Nghệ An
-2 Xác định một số chỉ tiêu sinh học ở ngời tăng huyết áp ở độ tuổi
50-70 tại thành phố Vinh - Nghệ An
3 Đánh giá mối tơng quan giữa tăng huyết áp và một số bệnh thờnggặp ở ngời tăng huyết áp
Trang 3Chơng I Tổng quan1.1 Một số khái niệm về huyết áp
Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành mạch Huyết áp tâmthu (HATT) là áp lực động mạch lúc tim bóp đạt mức cao nhất ở ngời bình th-ờng huyết áp tâm thu giao động từ 90 - 120 mmHg, nếu lớn hơn 140 mmHg gọi
là tăng huyết áp
Huyết áp tâm trơng (HATTr) là huyết áp thấp nhất cuối thời kì tâm trơng
ở ngơi bình thờng huyết áp tâm trơng giao động từ 50 - 80 mmHg, nếu lớn hơn
90 mmHg gọi là tăng huyết áp
Huyết áp hiệu số (HAHS) là hiệu số giữa HATT và HATTr Đây là điều kiệncho máu tuần hoàn trong mạch, bình thờng huyết áp hiệu số là 40 mmHg Khi huyết
áp hiệu số giảm ngời ta gọi là kẹt huyết áp dẫn đến tuần hoàn máu bị ứ trệ [28], [29]
Huyết áp trung bình (HATB) là trị số áp suất trung bình đợc tạo ra trongsuốt một chu kì hoạt động của tim
Trang 4Tỉ lệ tai biến mạch máu não (TBMN) ở ngời có số huyết áp < 140/90mmHg thấp hơn một cách rõ rệt [26].
Phân loại tăng huyết áp Hầu hết hiện nay ngời ta sử dụng cách phân loạicủa JNC VI (Uỷ ban phòng chống huyết áp Hoa Kỳ) do tính chất thực tiễn vàkhả thi của nó Thêm vào đó WHO/ISH cũng cho cách phân loại tơng tự, chỉkhác nhau đôi chút về thuật ngữ mà thôi
Bảng phân độ tăng huyết áp của WHO/ISH -1999 ở ngời lớn tuổi [26]
TT Phân loại Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trơng(mmHg)
Theo công bố của Ths Đào Duy An trên báo trang web yhoc.net [1], thì
tỉ lệ hiện mắc tăng huyết áp của Alania (2003) là 31,8%; Bulgaria (2000) là41%; Trung Quốc (2002) là 27,2%; India (2000) là 31%; Malaysia (2004)32,9%; Philippines (2000) 23%; United States (2005) là 28,6% [15]
ở châu Âu và Bắc Mỹ, tỉ lệ THA đều khá cao, chiếm tỉ lệ từ 15-20%[28], [29] Tại Mỹ (2005) có 28,6% ngời trởng thành bị bệnh, Canada (1995) là22%, Tây Ban Nha (1996) là 30%, tại Pháp (1994) là 41 %; Cu Ba (1998) là
Trang 544%; CHLB Đức cũ (1988-1989) là 17%; Mexico (1998) là 19,4%; Venezuela(1997) là 36,9% [24], [25], [51].
Trên thế giới cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về yếu tố nguy cơtăng huyết áp
Năm 1996 ở Brazil các tác giả Sicheri R, SiqueiraK.S, PereirR.A [54], đãnghiên cứu trên 2802 bệnh nhân về các yếu tố nguy cơ nh : béo phì, tuổi, thunhập, hút thuốc lá, ăn mặn, uống rợu, tiền sử gia đình
Năm 1992, theo điều tra của GS Trần Đỗ Trinh và CS tỉ lệ tăng huyết áptại Việt Nam là 11,75% [21], [9], [36], [37]
Năm 1999, theo điều tra của GS Phạm Gia Khải và cộng sự, tỉ lệ tănghuyết áp chiếm 16,9%[24]
Tại Đại hội Tim mạch toàn quốc 4/2002, GS Phạm Gia Khải và CS đãbáo cáo kết quả điều tra dịch tễ học về tăng huyết áp tại 12 phờng nội thành HàNội cho thấy tần suất đã tăng vọt 23,2% [24], [25]
Theo điều tra của GS Phạm Gia Khải năm 2002 vùng duyên hải- tỉnhNgệ An tần suất tăng huyết áp 16,72% [24], Thái Nguyên 13,88%
Tuổi càng cao, tỉ lệ tăng huyết áp càng tăng, đặc biệt từ lứa tuổi 55 trởlên đối với nam và 65 tuổi trở lên đối với nữ, có khoảng một nửa số ngời caotuổi bị tăng huyết áp [27] Phạm Thắng (2003), qua nghiên cứu trên tổng số
1305 đối tợng ngời già trên 60 tuổi thấy tỉ lệ tăng huyết áp chung là 45,6% [42]
1 3 Nguyên nhân THA
Trang 6Trong số những ngời tăng huyết áp chỉ một số rất nhỏ, vài phần trăm
ng-ời bệnh tăng huyết áp là do có một bệnh rõ rệt, thí dụ một bệnh ở thận, ở thợngthận hoặc do uống thuốc nh thuốc tránh thai Số đông còn lại 95-97% không cónguyên nhân rõ ràng nên gọi là tăng huyết áp ‘vô căn’
Có một số nguyên nhân rất dễ đa đến tăng huyết áp vô căn đó là: ăn quánhiều muối natri, béo phì, thiếu vận động thể lực, nghiện thuốc lá, căng thẳngthần kinh, cả di truyền và cao tuổi nữa Ngời ta gọi là những nhân tố nguy cơhoặc yếu tố nguy cơ
Năm 1996, các tác giả Sichieri R, Siqueira KS, pereira RA, Ascherio A[54], ở Brazil đã nghiên cứu trên 2802 bệnh nhân THA về các yếu tố nguy cơ
nh tuổi, thu nhập, hút thuốc, ăn mặn, uống rợu, tiền sử gia đình
1 3 1 Béo phì
Năm 1986, nhóm chuyên viên về nhu cầu năng lợng của Liên Hợp Quốc
đã đề nghị sử dụng BMI để đánh giá tình trạng dinh dỡng ở ngời trởng thành, đa
Đa số thống kê dịch tễ học cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa huyết
áp động mạch và cân nặng cơ thể Với ngời có cân nặng cao, nếu giảm bớt cânnặng, huyết áp động mạch cũng giảm bớt [27]
Trang 7Kết quả nghiên cứu của Đào Thu Giang, Nguyễn Kim Thuỷ (2006)[14], cũng cho thấy BMI và béo bụng có liên quan thuận khá chặt chẽ với tănghuyết áp nguyên phát Yếu tố nguy cơ tăng huyết áp nguyên phát ở nhữngbệnh nhân thừa cân và béo phì cao hơn rõ rệt so với nhóm không thừa cân béophì.
Ngời ta cũng đã nhận thấy mỡ tập trung nhiều ở bụng (béo bụng vàquanh eo) sẽ có nhiều nguy cơ không tốt đối với sức khoẻ Lớp mỡ dới da bụngcàng dày thì tỉ số vòng bụng /vòng mông càng lớn Do vậy, bên cạnh chỉ sốBMI, một số tác giả đề xuất nên theo dõi thêm chỉ số vòng bụng/ vòng mông(WHR :Waist to Hip Ratio)
Nhiều nghiên cứu về ảnh hởng của các yếu tố trọng lợng, chiều cao, tỉ lệvòng mông / vòng bụng tới tăng huyết áp Các chỉ số khối lợng cơ thể (BMI) tỉ
lệ vòng bụng /vòng mông (WHR) đều đợc tính toán cho mỗi cá thể Mỗi ngời
đều đợc đo huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trơng Trong số 431 có 231 nữ da
đen Các câu hỏi điều tra để xác định các yếu tố nguy cơ liên quan tới thói quensinh hoạt Kết quả là 18 % sinh viên bị nguy cơ tăng cân (BMI 25-29,9kg/m2,65% béo phì (BMI ≥ 30kg/m2) và 26,8% giảm cân Huyết áp, BMI, WHR
đều tăng đáng kể cùng với tuổi Chỉ có 1,6% sinh viên có tăng huyết áp, 1% hútthuốc lá và 4,4% nghiện hút Nghiên cứu cho thấy BMI, WRH có mối tơngquan với huyết áp và tuổi
1 3 2 Rối loạn lipid máu
Đợc gọi là rối loạn lipid máu nếu có rối loạn một hoặc nhiều thành phầnsau:tăng cholesterol toàn phần, tăng Triglycerid, giảm HDL-C(High densitylipoprotein - cholesterol), tăngLDL-C (Lowdensitylipoprotein-cholesterol),giảm Apoprotein B [11]
Chuẩn đoán rối loạn lipid máu khi:
- Cholesterol toàn phần: > 5,2 mmol/l
- Triglycerid : > 2,3 mmol/l
Trang 8- HDL-C: > 0,9mmol/l.
- LDL-C: > 3,12mmol/l
Nghiên cứu về các mức lipid ở những trờng hợp tăng huyết áp không cótai biến Một phân tích lợng lipid máu tại chỗ trên 3128 bệnh nhân không đáitháo đờng, cha có biến chứng (2425 nữ và 757 nam) có mặt tại thành phố Patna-
ấn Độ trong khoảng từ 1992-1998, đợc so sánh với nhóm đối chứng có 4131ngời Kết quả: cholesterol toàn phần trung bình có tăng nhẹ (Nhng có ý nghĩathống kê với (P < 0,05) ở những ngời có tăng huyết áp (191,8 mg/dl so với190,1 mg/dl) so với nhóm chứng và tỉ lệ cholesterol HDL toàn phần trung bìnhcũng cao hơn (4,56 so với 4,48) ở những ngời tăng huyết áp (p < 0,05) vì theohớng dẫn của chơng trình giáo dục cholesterol quốc gia, 1069 (chiếm 33,6%)bệnh nhân có cholesterol ở mức lớn hơn 200 mg/ dl ở những ngời trong nhóm
có tăng huyết áp.Tỉ lệ cholesterol HDL toàn phần không bình thờng (>4,5) xuấthiện trong 1600 (50,3%) ngời có tăng huyết áp: kết quả này chỉ ra rằng tỉ lệcholesterol HDL toàn phần không bình thờng là phổ biến hầu hết ở những ngời tănghuyết áp cha biến chứng có rối loạn lipid máu ở mức độ khác nhau
Thực tế cho ta thấy rằng tăng huyết áp động mạch và tăng cholesterolmáu thờng đợc phối hợp với sinh bệnh học về gen Điều này làm cho nguy cơbệnh tim mạch tăng lên theo cấp số nhân ở những bệnh nhân này.Vì vậy cầnphải thấy đợc tầm quan trọng của tăng lipid máu ở những ngời bệnh tănghuyết áp
ở nớc ta năm 1994: Nguyễn Bích Hà nghiên cứu trên 118 bệnh nhân bịbệnh tim mạch cho thấy cholesterol tăng trong 44% bệnh nhân nhồi máu cơtim, 51,9% số bệnh nhân tăng huyết áp Nguyễn Đào Dũng (2003)[7], khảo sátrối loạn lipít máu ở 63 bệnh nhân tăng huyết áp, TG tăng trong 24% và 40,4%,Apoprotin B tăng trong 92% và 75%, HDL- C giảm trong 68% và 67,3%,Apoprotein AI giảm trong 80% và 71,1% [28]
Trang 9Nguyễn Đào Dũng (2003) [7], khảo sát rối loạn lipid máu ở 63 bệnhnhân tăng huyết áp nguyên phát điều trị nội trú tại khoa tim mạch, bệnh viện Đakhoa tỉnh Bình Thuận, có so sánh với nhóm đối chứng gồm 37 ngời ≥ 30 tuổikhông bị tăng huyết áp, với điều kiện không có những tình trạng sinh lý và bệnh
lý ảnh hởng đến rối loạn lipid máu Theo đó, rối loạn lipid máu ở bệnh nhântăng huyết áp chiếm 49,2%; có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tất cả cácchỉ số lipid máu giữa nhóm tăng huyết áp và nhóm đối chứng (p< 0,05) và cóliên quan chặt chẽ giữa tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và bệnh xơ vữa độngmạch
1 3 3 Uống rợu
Nghiện rợu ảnh hởng xấu đến chức năng hoạt động thần kinh cao cấp,gây tăng huyết áp tối đa và tối thiểu đặc biệt ở ngời già, với tỉ lệ tăng huyết áp ởngời nghiện rợu gấp 3 - 4 lần ngời bình thờng [8], [33] Ngoài ra, uống rợu cònlàm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến tăng huyết áp Uống rợu nhiều có nguy cơtăng huyết áp gấp 2-3 lần bình thờng Gọi là uống quá nhiều rợu khi uống >3xuất/ngày, mỗi xuất bằng khoảng 5 ounce rợu vang (1ounce ~ 29,6 ml), haymột long bia, những ngời nhạy cảm thì uống một ít đã tăng huyết áp Nh vậy r-
ợu là một trong những yếu tố nguy cơ tăng huyết áp, nếu giảm tiêu thụ rợu tớidới 3 lần uống/ ngày (30ml rợu cất) làm giảm huyết áp ở bệnh nhân có điều trị.Còn nếu giảm uống rợu từ 450 ml còn 60 ml/tuần dẫn đến làm giảm huyết áp từ5-3 mmHg với huyết áp tâm thu và tâm trơng và có hiệu quả cao hơn so với chế
độ ăn kiêng muối [26]
Điều tra dịch tễ học bệnh nhân tăng huyết áp ở Việt Nam trong 4 năm(199-1992), Trần Đỗ Trinh [44], thấy ở ngời tăng huyết áp tỉ lệ uống rợu caohơn những ngời bình thờng (p < 0,01)
Trang 10Nghiên cứu của GS Phạm Gia Khải và CS [25], về dịch tễ học tăng huyết
áp tại Hà Nội năm 2002 cho thấy uống rợu có mối liên quan chặt chẽ với tănghuyết áp ở cả 2 giới
Nicotin trong thuốc lá có tác dụng chủ yếu làm co mạch ngoại biên, làmtăng nồng độ serotonin, catecholamin ở não, tuyến thợng thận, các chất này huy
động acid béo trong các dự trữ mỡ và làm tăng cholesterol Hút thuốc làm nhịptim nhanh, huyết áp tăng lên , lu lợng tim và công của tim cũng tăng lên, độngmạch bị co lại Trên công nhân viên nhà máy thuốc lá, nơi chiu đựng bụi vàkhói thuốc lá nhiều thấy tỉ lệ bệnh tăng huyết áp cao hơn rõ rệt Và nhiều tácgiả đều cho là ở ngời đã tăng huyết áp thì hút thuốc lá chỉ có hại, con số huyết
áp tăng lên rõ rệt [28]
Nghiên cứu của Trần Đỗ Trinh [45], điều tra dịch tễ học bệnh tăng huyết
áp ở Việt Nam (1991-1992) cho thấy ở nhóm ngời có THA, tỉ lệ hút nhiều (>8
điếu/ ngày) cao hơn ở những ngời bình thờng (p < 0,05), nhng nếu hút dới số ợng đó thì không khác nhau Các thống kê dịch tễ học còn cho thấy ở nam giớihút 1 bao thuốc/ ngày, tỉ lệ tử vong tăng 70% và nguy cơ bị bệnh ĐMV tănggấp 3-5 lần so với những ngời không hút
l-1.3.5 Ăn mặn
Trang 11Ngời ta đã tính nhu cầu muối ăn của cơ thể hằng ngày vào khoảng 4gNaCl tơng đơng với 1,6 g muối/ ngày hoặc hơn [26] Tại Mỹ, lợng natri ăn vàotrung bình của ngời dân là khoảng 4100 mg/ngày (nam) và 2750 mg/ ngày (nữ),75% trong đó có nguồn gốc từ thực phẩm chế biến sẵn; có ít hơn 25% ngời dân
Mỹ tiêu thụ ≥ 5 suất ăn hoa quả và rau/ ngày [51]
Những ngời dân dùng ít muối (<3g NaCl/ngày) thờng có trị số huyết áptrung bình thấp và ít có xu hớng tăng theo tuổi Khi ngời đó đến những vùng ănmuối nhiều (có thể 7-8g NaCl/ ngày) thì huyết áp động mạch cũng tăng dầnsong song (tuy nhiên còn nhiều yếu tố khác nh thay đổi lối sống, thay đổi chế
độ ăn uống … tác động đồng thời ) [27]
Có rất nhiều bằng chứng dịch tễ và thực nghiệm cho thấy hấp thụ muốiquá mức gây tăng huyết áp, đồng thời nhiều bằng chứng lâm sàng cho thấy hạnchế muối ăn tối đa sẽ ngăn ngừa tăng huyết áp Mức ăn kiêng đợc khuyến cáochung là ≥ 2,4 g natri (hay6g muối ăn natri)/ngày).Thử nghiệm TONE (TheTrial of Nonpharmacologic Interventions in the Eldderly) đã khẳng định nếugiảm bớt muối ăn khoảng 40 mg/ ngày, ít hơn hẳn mức bớc đầu thì giảm mộtnửa nguy cơ tăng huyết áp [33]
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây cũng có xu hớng cho rằng, huyết áp
động mạch không phải chỉ đợc quyết định bởi lợng natri mà còn bởi tỉ lệ natri
và kali hoặc natri và canxi, natri và magie (Menely, Prior ) Do đó, Hiệp hộichống tăng huyết áp Mỹ khuyến cáo không nên vợt quá 6g muối/ ngày và điềunày có thể thực hiện nếu sự chứa muối đợc giảm trong thức ăn đợc chuẩn bịtheo cách công nghiệp thực phẩm, nhờ vào việc sử dụng muối kali, magie vàlysin [8], [27]
1.3 6 Tăng đờng máu
Các nghiên cứu trong và ngoài nớc đều cho thấy bệnh đái tháo đờng haycùng với bệnh tăng huyết áp Có khoảng 30- 50% bệnh nhân đái tháo đờng bị
Trang 12tăng huyết áp, những bệnh nhân này thờng béo Ngợc lại, xét nghiệm đờng máuthấy tăng cao ở 1/3 số bệnh nhân tăng huyết áp [30].
Trần Hữu Dàng, Châu Tấn Khoa (2000) [6], nghiên cứu về tỉ lệ rối loạn
đờng huyết ở bệnh nhân tăng huyết áp, tiến hành làm nghiệm pháp dung nạpglucose bằng đờng uống đúng kỹ thuật với 75g glucose, sau đó cân nặng, chiềucao, vòng bụng, vòng mông Kết quả cho biết tỉ lệ đái tháo đờng là 31,5%; tỉ lệrối loạn đờng huyết nói chung gồm đái tháo đờng và giảm dung nạp glucose là37%; tỉ lệ béo phì kiểu bụng cao trong cả nhóm tăng huyết áp nói chung vànhóm tăng huyết áp kết hợp đái tháo đờng và tăng huyết áp gia tăng theo tuổi
Huỳnh Văn Minh [32], nghiên cứu 181 ngời tại Huế có 108 trờng hợp bịtăng huyết áp (60%) Kết quả có sự gia tăng nồng độ insulin khi đói và nhất là 2giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ở bệnh nhân tăng huyết áp Sự gia tăngnày cao hơn so với nhóm đối chứng có huyết áp bình thờng Sự khác biệt có ýnghĩa thống kê (p < 0,001), trong khi nồng độ đờng máu ở 2 nhóm không có sựkhác biệt (p > 0,05) Điều này cho phép kết luận có sự cờng insulin máu, biểuthị sự kháng insulin, một yếu tố nguy cơ mới ở bệnh nhân tăng huyết áp
Tần suất cờng insulin máu và kháng insulin ở bệnh nhân tăng huyết ápnguyên phát là 41,7%, trong đó 30,5% đợc phát hiện mà không cần có nghiệmpháp dung nạp glucose [18]
1 3 7 Tiền sử gia đình có ngời bị tăng huyết áp
Năm 2000, Sichieri R., Siquera K.S., Pereira R.A [54], đã tiến hành mộtnghiên cứu về yếu tố gia đình ở các đối tợng là ngời lớn tuổi tại thủ đô RiodeJanero City (Brazil) Đối tợng nghiên cứu là 2802 ngời trởng thành đợc đo huyết
áp, kích thớc cơ thể Kết quả cho thấy sự tơng quan giữa vóc dánh ngời và tănghuyết áp Điều này làm củng cố cho lý thuyết quan trọng về sự phát triển cơ thểphụ thuộc huyết áp ngời lớn nhất là ở phụ nữ