1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thể dục ở các trường trung học cơ sở huyện hưng nguyên tỉnh nghệ an

86 889 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thể dục ở các trường trung học cơ sở huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Nghệ An
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 814 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây để thực hiện tốt quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà Nớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất nhiều chủ trơng vàbiện pháp cụ thể để nâng cao chất lợng giáo dục thể c

Trang 1

mở đầu

1 Lí do chọn đề tài:

Trong sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo nhằmthực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ vănminh, yếu tố con ngời luôn luôn chiếm vị trí quan trọng hàng đầu Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) cầnphải có con ngời mới xã hội chủ nghĩa (XHCH)” Trong hình mẫu và phẩmchất con ngời mới đó, sức khoẻ chiếm vị trí vô cùng quan trọng để đáp ứngyêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

.”Sức khoẻ là chiếc xe vận chuyển tri thức, là chìa khoá để khám phá tàisản vô giá với sự bí ẩn của thiên nhiên ” Muốn có sức khoẻ phải thờngxuyên tập luyện thể dục thể thao một cách có hệ thống và khoa học “Thểdục thể thao là một bộ phận của nền giáo dục Cộng sản chủ nghĩa, một bộ

phận của nền văn hoá hiện đại” ănghen (Tr 25 lí luận và phơng pháp giáo dục thể chất) Môn học áp dụng rộng rãi trong nhà trờng từ bậc Tiểu học

đến bậc Đại học, nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo con ngời phát triển toàndiện đáp ứng yêu cầu sự nghiệp cách mạng của Đảng trong giai đoạn mới.Tháng 3 năm 1946 Mặc dù trong hoàn cảnh đất nớc vừa giành đợc độclập, thù trong giặc ngoài, ngàn cân treo sợi tóc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

kí sắc lệnh số 38 về việc thành lập trong Bộ Giáo dục một Nha Thanh niên

và Thể dục để tổ chức hoạt động thể dục thể thao, đồng thời Bác Hồ cũng

kiêu gọi toàn dân tập thể dục Trong đó có đoạn viết: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công.

Mỗi ngời dân yếu ớt tức là làm cho cả nớc yếu ớt một phần, mỗi ngời dân khoẻ mạnh tức là làm cho cả nớc khoẻ mạnh.

Vậy nên tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận mỗi ngời dân Việt Nam yêu nớc ” Gần 15 năm sau Ngời nhấn mạnh: “ Muốn lao động sản xuất tốt, công tác và học tập tốt thì cần có sức khoẻ

Năm 1946 trong th gửi các cháu nhân ngày khai trờng Bác Hồ viết

Non sông Việt Nam có trở nên t

b-ớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không, chính là nhờ một phần lớn công học tập của các em .

Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1993 có “Quy

định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trờng học, khuyến kích vàgiúp đỡ các hình thức, tổ chức thể dục thể thao tình nguyện của nhân dân,tạo các điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động thể dục

Trang 2

thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động thể dục Thể thao chuyên nghiệp,bồi dỡng các tài năng thể thao”.

Công ớc về quyền trẻ em tại hội nghị cấp cao các nớc trên thế giới ngày

30 tháng 9 năm 1990, một trong những quyền trẻ em đợc công ớc Quốc Tếcông nhận là quyền đợc giáo dục (điều 23) và quyền đợc chăm sóc về thểchất và tinh thần (điều 24)

Ngày nay quan điểm giáo dục toàn diện: Đức, trí, thể, mĩ, lao động và

kỹ thuật không chỉ trong t duy lí luận mà đã trở thành phơng châm chỉ đạocủa Đảng và Nhà Nớc Giáo dục thể chất là một bộ phận hữu cơ, là yêu cầu

tự nhiên và là nội dung quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ Cùng vớichiến lợc tăng trởng kinh tế thì chiến lợc phát triển con ngời đợc Đảng vàNhà Nớc đầu t một cách thích đáng Đó là chiến lợc phấn đấu để lớp trẻ đ-

ợc phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần,trong sáng về đạo đức để kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng và bảo

vệ Tổ Quốc, nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội côngbằng văn minh

Trong những năm gần đây để thực hiện tốt quan điểm giáo dục của

Đảng và Nhà Nớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất nhiều chủ trơng vàbiện pháp cụ thể để nâng cao chất lợng giáo dục thể chất trong các trờngphổ thông nh: Cải tiến chơng trình, nội dung môn học, đa vào nội khoá cácmôn thể thao tự chọn, đây là vấn đề mới về cải tiến chơng trình nội dunggiáo dục thể chất trờng học Phát triển thể thao trong trờng học đã và đang

là là xu thế tích cực nâng cao thể chất cho thế hệ trẻ góp phần đa thể thaonớc nhà tiến kịp khu vực và Châu lục Năm 1979 Bộ Giáo dục và Đào tạo,Tổng cục thể dục thể thao (nay là Uỷ ban thể dục thể thao) và Trung ơng

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh có sáng kiến phát động phong tràorèn luyện thân thể trong học sinh phổ thông mà đỉnh cao là “Hội khoẻ Phù

Trang 3

hoạch, cha lôi kéo đợc đông đảo cán bộ giáo viên và học sinh tham gia tậpluyện Với thời lợng hai tiết thể dục trong một tuần (Trung Quốc 3tiết/tuần, Liên Xô cũ 3 tiết/tuần), nhiều nhà nghiên cứu cho rằng đó là thờigian quá ít để giáo dục thể chất có hiệu quả, vì vậy nên tổ chức tốt các hoạt

động nội, ngoại khoá thể dục thể thao cho học sinh

Bớc vào thể kĩ 21 Giáo dục Việt Nam đã trải qua 20 năm đổi mới.Giáo dục nói chung và giáo dục thể chất Hng Nguyên nói riêng đã thu đợcnhiều thành tựu quan trọng nh: quy mô trờng lớp đợc mở rộng, chất lợnggiáo dục các cấp học, ngành học đợc nâng cao, một số em đã đạt đợc giảicao ở khu vực và Toàn quốc Song nhìn chung chất lợng giáo dục thể chấtvẫn còn thấp Đội ngũ giáo viên dạy học thể dục vẫn còn thiếu và cha đồng

đề quản lý chất lợng giáo dục thể chất cấp huyện thì hầu nh cha có

Vì lý do trên mà tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Một số giải pháp

quản lý hoạt động dạy học và bồi dỡng chuyên môn cho giáo viên Thể dục ở các trờng trung học cơ sở huyện Hng Nguyên tỉnh Nghệ An

Đây là một hớng đi mới nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý và dạyhọc chơng trình giáo dục thể chất ở các trờng THCS

2 Mục đích nghiên cứu:

- Đánh giá thực trạng chất lợng dạy học môn Thể dục THCS, kết quảthực hiện chơng trình và cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn Thể dục cáctrờng THCS trên địa bàn huyện Hng Nguyên

- Xây dựng một số giải pháp quản lý và bồi dỡng chuyên môn nhằmnâng cao chất lợng và hiệu quả dạy học môn Thể dục ở trờng THCS tronggiai đoạn mới

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cú:

+ Đối tợng nghiên cứu.

- Giáo viên, học sinh, dạy và học môn Thể dục các trờng THCS huyệnHng Nguyên tỉnh Nghệ An

- Cơ sở vật chất cần thiết phục vụ dạy học, nâng cao chất lợng giáo dụcthể chất các trờng THCS trên địa bàn huyện Hng Nguyên

Trang 4

- Việc thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên Thể dục (chế độ trangphục, chế độ dạy thực hành ngoài trời ).

+ Phạm vi nghiên cứu:

Chất lợng dạy và học môn Thể dục các trờng THCS trên địa bàn huyệnHng Nguyên tỉnh Nghệ An, trong 5 năm trở lại đây

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu xây dựng đợc một số giải pháp quản lý và bồi dỡng chuyên môn

đội ngũ giáo viên Thể dục một cách chặt chẽ, khoa học và có tính khả thi

sẽ nâng cao đợc chất lợng giáo dục thể chất các trờng THCS trên địa bànhuyện Hng Nguyên tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận quản lý, quản lý nhà trờng (quản lý chơngtrình, kế hoạch, thời khoá biểu, dự giờ thăm lớp )

- Thực trạng dạy và học môn Thể dục trong những năm qua

- Xây dựng một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học và bồi dỡngchuyên môn nhằm thực hiện tốt chơng trình giáo dục thể chất đã đề ra

- Khuyến nghị với các cấp có thẩm quyền trong việc quản lý chuyênmôn và sử dụng giáo viên giảng dạy môn thể dục một cách hợp lý nhất

6 Phơng pháp nghiên cứu.

Các phơng pháp nghiên cứu sau đợc sự dụng

+ Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

+ Phơng pháp nghiên cứu thực nghiệm

Chơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Chơng 2: Cơ sở thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học và bồi dỡngchuyên môn nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn Thể dục ở các trờngTHCS trên địa bàn huyện Hng Nguyên

8 Đóng góp của đề tài:

- Đề tài đã nêu lên thực trạng chất lợng dạy và học môn thể dục các ờng THCS trên địa bàn huyện Hng Nguyên

Trang 5

tr Xây dựng một số giải pháp quản lý và bồi dỡng chuyên môn phù hợpvới thực tế chơng trình GDTC.

- Giúp các cấp quản lý có cách nhìn toàn diện và thực tế hơn trong việcphân công và bố trí giáo viên đạt chuẩn để giảng dạy môn Thể dục mộtcách hợp lý, nhằm nâng cao chất lợng giáo dục thể chất các trờng THCStrên địa bàn huyện

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1 1 Các quan điểm về quản lý và quản lý Nhà nớc

Trang 6

Có quan điểm cho rằng quản lý là hành chính, là cai trị, quan niệm kháclại cho rằng là điều hành, điều khiển, chỉ huy Các cách nói này không cógì khác nhau về nội dung mà chỉ khác nhau ở chỗ dùng thuật ngữ.

Khi đề cập đến vai trò quản lý, Các Mác viết: “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì

tự điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần nhạc trởng” Hoạt động quản

lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động - quản lý Đó là hoạt độngchăm sóc gìn giữ, sữa sang và sắp xếp để cho cộng đồng theo sự phân cônghợp tác lao động đợc ổn định và phát triển

Song nếu xem xét quản lý dới góc độ chính trị – xã hội và góc độ hành

động thiết thực, thì quản lý đợc hiểu nh sau: “Quản lý là sự tác động có ýthức để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động củacon ngời nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của ngời quản lý và phù hợpvới quy luật khách quan

Quản lý Nhà nớc ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nớc, là sự quản

lý của Nhà nớc, đối với xã hội và công dân Đây là dạng quản lý xã hộimang tính quyền lực Nhà nớc đợc sử dụng các quyền lực Nhà nớc để điềuchỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ngời, khác với dạngquản lý của các chủ thể khác (công đoàn, phụ nữ, thanh niên ) chỉ sựdụng phơng thức vận động quần chúng

Từ sự phân tích đó chúng ta có thể định nghĩa quản lý Nhà nớc nh sau:

“ Quản lý Nhà nớc là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực Nhà nớc,

do tất cả các cơ quan Nhà nớc (Lập pháp, Hành pháp và T pháp) tiến hành,

để tổ chức và điều chỉnh các qúa trình xã hội và hành vi hoạt động củacông dân”

1 2 Quản lý Nhà nớc về Giáo dục và Đào tạo.

Quản lý Nhà Nớc về Giáo dục và Đào tạo là sự tác động có tổ chức và

điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nớc đối với các hoạt động Giáo dục và Đàotạo, do cơ quan quản lý Giáo dục của Nhà nớc từ Trung ơng đến cơ sở tiếnhành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nớc uỷ quyền nhằm pháttriển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, duy trì kỉ cơng, thoả mãn nhu cầu Giáodục - Đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu Giáo dục - Đào tạo củaNhà nớc

Có thể nói một cách ngắn gọn: Quản lý Nhà nớc về Giáo dục - Đào tạo

là việc Nhà nớc thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộcác hoạt động Giáo dục - Đào tạo trong phạm vi toàn xã hội, thực hiện mụctiêu giáo dục của Nhà nớc

Trang 7

Trong khái niệm quản lý Nhà nớc về Giáo dục nổi lên 3 bộ phận đó làchủ thể của quản lý Nhà nớc về Giáo dục, khách thể và đối tợng của quản

lý Nhà Nớc về Giáo dục, mục tiêu quản lý Nhà nớc về Giáo dục

Chủ thể quản lý Nhà nớc về Giáo dục là các cơ quan quyền lực Nhà nớc(cơ quan lập pháp, hành pháp và t pháp) Tuy nhiên chủ thể trực tiếp là bộmáy quản lý giáo dục từ Trung ơng đến cơ sở (những vấn đề này đợc cụ thểhoá ở điều 87 của Luật Giáo dục)

Khách thể của quản lý Nhà nớc về giáo dục là hệ thống Giáo dục quốcdân là hoạt động Giáo dục - Đào tạo trong phạm vi toàn xã hội

Mục tiêu quản lý Nhà nớc về Giáo dục - Đào tạo đó là việc bảo vệ trật

tự kỉ cơng trong các hoạt động Giáo dục - Đào tạo, để thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho xã hội và hoànthiện phát triển nhân cách của công dân

Tóm lại: Quản lý Giáo dục - Đào tạo là sự quản lý của các quyền lựcNhà nớc, của bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ơng đến cơ sở lên hệ thốngGiáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho xã hội và hoàn thiện pháttriển nhân cách của công dân

1 2 1 Nội dung quản lý Nhà nớc về giáo dục.

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chínhsách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáodục, ban hành điều lệ nhà trờng, ban hành quy định về tổ chức và hoạt

động của các cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu chơng trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trờng học, việc biên soạn, xuấtbản, in phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp vănbằng chứng chỉ

- Tổ chức quản lý việc đảm bảo chất lợng giáo dục và kiểm định chất ợng giáo dục

l Thực hiện công tác thống kế, thông tin về tổ chức và hoạt động giáodục

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dỡng, quản lý nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáodục

Trang 8

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học, côngnghệ trong lĩnh vực giáo dục.

- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác Quốc tế về giáo dục

- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho ngời có nhiều công lao đốivới sự nghiệp giáo dục

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lí các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục

1 2 2 Chức năng quản lý giáo dục.

Chức năng quản lý giáo dục là một dạng họat động quản lý chuyên biệt,thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thựchiện một mục tiêu quản lý giáo dục nhất định

Theo quan điểm hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý, có thểkhái quát một số chức năng cơ bản sau đây

- Kế hoạch

- Tổ chức

- Chỉ đạo (bao gồm cả sữa chữa, uốn nắn và phối hợp)

- Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê)

1 2 2 1 Chức năng kế hoạch trong quá trình quản lý giáo dục.

b Vị trí, vai trò của chức năng kế hoạch trong qúa trình quản lý

Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý, nó cóvai trò khởi đầu, định hớng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản

lý và là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mụctiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cá nhân

c Nội dung chức năng quản lý

Nội dung chức năng quản lý thể hiện trên 4 hoạt động cơ bản sau

Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu

Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

Triển khai thực hiện mục tiêu

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Trang 9

Để thực hiện chức năng kế hoạch, ngời cán bộ quản lý nhà trờng có thểchia quá trình thực hiện các nội dung trên thành 4 giai đoạn: giai đoạn tiền

kế hoạch (giai đoạn xác định mục tiêu), giai đoạn lập kế hoạch, giai đoạntriển khai thực hiện kế hoạch, giai đoạn đánh giá tổng kết việc thực hiện kếhoạch

Sản phẩm của giai đoạn tiền kế hoạch là hệ thống các mục tiêu quản lýcủa mỗi đơn vị, tổ chức Sản phẩm của giai đoạn lập kế hoạch là hệ thốngcác bản kế hoạch nh: kế hoạch chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch hành

động Giai đoạn thực hiện kế hoạch là quá trình đang biến đổi nên sảnphẩm của quá trình quản lý là sự thể nghiệm tính đúng đắn của các quyết

định quản lý và sự điều chỉnh cần thiết để đảm bảo đạt đến các mục tiêu.Sản phẩm của giai đoạn đánh giá tổng kết thực hiện kế hoạch là bản báocáo về kết quả đã đạt đợc trong đó chỉ rõ cách đo lờng, đánh giá và các bàihọc rút ra trong quá trình thực hiện kế hoạch và chuẩn bị cho quá trìnhquản lý tiếp theo

1 2.2 2 Chức năng tổ chức trong quá trình quản lý.

a Khái niệm:

Chức năng tổ chức là qúa trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theonhững cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đề ra

b Vị trí, vai trò của chức năng tổ chức trong quá trình quản lý

Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong qúa trình quản lý, nó cóvai trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng tổchức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan, đơn vị thậmchí của cả một hệ thống nếu việc phân phối sắp xếp nguồn nhân lực đợckhoa học và hợp lý Sức mạnh mới của tổ chức có thể mạnh hơn nhiều lần

so với khả năng vốn có của nó nên ngời ta còn nhấn mạnh vai trò này bằngtên gọi “hiệu ứng tổ chức”

Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự (giáo viên và nhân viên)

Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức

Tổ chức lao động khoa học của ngời quản lý

Tổ chức là một khâu, song là khâu quan trọng “nhất” của quá trìnhquản lý Để thực hiện đợc vai trò quan trọng này, chức năng tổ chức phải

Trang 10

hình thành một cơ cấu tổ chức tối u của hệ thống quản lý và phối hợp tốtnhất các hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý.

Cấu trúc tổ chức là hệ thống các bộ phận, đơn vị cá nhân khác nhau, cómối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau đợc chuyên môn hóa, có quyền hạn vàtrách nhiệm nhất định đợc bố trí theo các cấp và các khâu khác nhau, nhngcùng nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và cùng hớng vào

đích chung

Nội dung quan trọng thứ hai của chức năng tổ chức là việc xây dựng vàphát triển đội ngũ nhân sự, đây là qúa trình hoạt động và phát triển của độingũ cán bộ công chức trong hệ thống giáo dục hoặc trờng học trong đó thểhiện rõ các khâu: quy hoạch đội ngũ, tuyển chọn, bồi dỡng, sự dụng, thẩm

định, thờng xuyên thuyên chuyển và đề bạt hoặc bãi miễn đối với cán bộ,công chức

Sản phẩm của công tác xây dựng và phát triển đội ngũ là nhà trờng và

hệ thống giáo dục có đợc một đội ngũ cán bộ công chức giỏi đợc chuẩnhóa về chuyên môn nghiệp vụ

Nội dung thứ ba của chức năng tổ chức là xác định cơ chế quản lý vàgiải quyết các mối quan hệ của tổ chức

Cơ chế quản lý hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm thiết chế tổ chức vàcác chế độ quy phạm cho tổ chức vận dụng trong đời sống thực tiễn Trongqúa trình hoạt động của nhà trờng, chủ thể quản lý phải xác lập đợc mộtmạng lới các mối quan hệ tổ chức và giải quyết tốt các mối quan hệ giữacác bộ phận bên trong nhà trờng và giữa nhà trờng với bên ngoài, bên trên

và cộng đồng xã hội để tạo điều kiện tốt cho qúa trình s phạm diễn ra trongnhà trờng

Để thực hiện hóa các mục tiêu, ngời quản lý cần phải tổ chức lao độngcủa chính mình và lao động của cả đơn vị một cách khoa học trên cơ sởvận dụng sáng tạo các chức năng quản lý

Việc tổ chức lao động một cách khoa học và việc sự dụng thời gian vàcông sức dành cho các hoạt động một cách khoa học và hợp lý để đạt tớicác mục tiêu một cách có hiệu quả trong hoàn cảnh của mỗi đơn vị, tổchức hoặc nhà trờng

1 2 2 3 Chức năng chỉ đạo trong qúa trình quản lý.

a Khái niệm: Chức năng chỉ đạo là qúa trình tác động có ảnh hởng tớihành vi, thái độ của những ngời khác nhằm đạt tới mục tiêu với chất lợngcao

Chức năng chỉ đạo là chức năng thứ 3 trong quá trình quản lý, nó có vaitrò cùng với chức năng tổ chức để thực hiện hóa các mục tiêu

Trang 11

Chức năng chỉ đạo đợc xác định từ việc điều hành và hớng dẫn các hoạt

động nhằm đạt các mục tiêu có chất lợng và hiệu quả Thực chất của chứcnăng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hởng của chủ thể quản lý tớinhững ngời khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức, hệ thốnggiáo dục và nhà trờng thành nhu cầu của mọi cán bộ, công chức, trên cơ sở

đó mọi ngời tích cực, tự giác và mang hết khả năng của mình để làm việc

Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thựchiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lợng và hiệu quả caocủa các hoạt động

b Nội dung của chức năng chỉ đạo

Chức năng chỉ đạo là chức năng quản lý quan trọng và cần thiết choviệc thực hiện hóa các mục tiêu, do đó trong chỉ đạo giáo dục phải quán

triệt phơng châm duy trì - ổn định - đổi mới “ – phát triển” trong các hoạt

động của nhà trờng và cả hệ thống giáo dục, từ đó, chức năng chỉ đạo tronggiáo dục cần thực hiện các nội dung chủ yếu sau:

- Thực hiện quyền chỉ huy và hớng dẫn triển khai các nhiệm vụ

- Thờng xuyên đôn đốc động viên và khích lệ

- Giám sát và sữa chữa

- Thúc đẩy các hoạt động phát triển

Thực hiện quyền chỉ huy (giao việc) và hớng dẫn triễn khai các nhiệm

vụ cũng nh tác động ảnh hởng tới các thành viên khác phải đảm bảo phùhợp, thiết thực và cụ thể với khả năng và trình độ của từng thành viên trong

tổ chức hay trờng học

Việc thực hiện thờng xuyên, đôn đốc và kích thích lao động có tác dụng

nh quá trình tạo động cơ làm việc của mọi thành viên, trong giai đoạn này,ngời quản lý cần có những động tác cần thiết tới các đối tợng để biến cácyêu cầu của tập thể thành nhu cầu hoạt động của từng ngời Khi đó mọi ng-

ời sẽ thể hiện đợc hết khả năng và công sức của mình cho việc thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức

Giám sát là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm theo dõi việcthực hiện các nhiệm vụ của cấp dới, khi thấy có sự sai lệch, lúng túng thì

sự giúp đỡ, sữa chữa, hoặc hỗ trợ, giúp đỡ mọi đối tợng thực hiện tốt cácnhiệm vụ đợc giao

Việc cần thiết trong qúa trình chỉ đạo của ngời cán bộ quản lý là tạo

điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thiết bị cũng nh các điều kiện khácnhằm giúp cho các đối tợng phát triển

1 2.2 4 Chức năng kiểm tra trong quá trình quản lý giáo dục.

Trang 12

a Khái niệm: Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảmbảo cho các hoạt động tới mục tiêu của tổ chức.

b Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình quản

lý, nó có vai trò giúp cho chủ thể quản lý biết đợc mọi ngời thực hiện cácnhiệm vụ ở mức độ tốt, vừa, xấu nh thế nào, đồng thời biết đợc nhữngquyết định quản lý ban hành có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở

đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạttới các mục tiêu đã đề ra Nh vậy chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai tròcung cấp thông tin và trợ giúp cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theomục tiêu và kế hoạch đã xác định

Với những vai trò đặc biệt nh vậy, chức năng kiểm tra không chỉ đơnthuần là chức năng cuối cùng trong một quá trình quản lý mà còn là tiền đềcho một quá trình quản lý mới tiếp theo

c Nội dung chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra là một trong những chức năng quan trọng của quátrình quản lý có nhiều vai trò trong việc giúp hoàn thành các nhiệm vụ của

đối tợng quản lý Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau

Đánh giá: bao gồm xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, so sánh sựphù hợp của thực tiễn so với chuẩn

Phát hiện mức độ thực hiện: tốt, vừa và xấu của các đối tợng quản lý

Điều chỉnh: bao gồm t vấn (uốn nắm, sữa chữa), thúc đẩy phát huythành tích tốt, hay xử lý

Chức năng kiểm tra là chức năng quan trọng không thể thiếu trong mộtqúa trình quản lý Từ những đặc trng của kiểm tra có thể định nghĩa vềkiểm tra trong quản lý nh sau

Kiểm tra trong quản lý là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thựctrạng so với chuẩn đề ra trên cơ sở đó uốn nắm, sữa chữa sai lệch, hay pháthuy nhân tố tích cực nhằm đạt tới mục tiêu đề ra

Ngoài 4 chức năng cơ bản trên còn có thêm hai vấn đề quan trọng làthông tin quản lý và quyết định quản lý

Thông tin quản lý là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã đợc xử lýnhằm giúp cho ngời quản lý hiểu đúng về đối tợng quản lý mà họ đangquan tâm để phục vụ cho việc đa ra các quyết định quản lý cần thiết trongqúa trình quản lý Do đó thông tin quản lý không những là tiền đề của quản

lý mà còn là huyết mạch quan trọng để duy trì qúa trình quản lý Thông tinquản lý là cơ sở để ngời quản lý đa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời và

có hiệu quả

Trang 13

Quyết định quản lý là sản phẩm của ngời quản lý trong quá trình thựchiện các chức năng quản lý.

Nh vậy qúa trình quản lý cần hiểu một cách đầy đủ 6 yếu tố là bốn chứcnăng cơ bản và hai vấn đề quan trọng

Theo hình thức, quá trình quản lý đợc diễn ra theo tuần tự từ chức năng

kế hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra song trong thực tếcác chức năng này đan xen, hộ trỡ lẫn nhau trong qúa trình thực hiện Chấtxúc tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là thông tin quản lý vàcác quyết định quản lý

Các chức năng cơ bản của qúa trình quản lý tạo thành qúa trình quản lý

1 2 3 Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng.

1 2 3 1 Khái niệm quản lý giáo dục.

Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau:

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thờngxuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngời,tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục đ-

ợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng trong hệthống giáo dục quốc dân

Giáo dục là một bộ phận của nền kinh tế - xã hội, hệ thống giáo dục,mạng lới nhà trờng là bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội Do vậy quản lý giáo

Kế hoạch

Tổ chức Kiểm tra

Chỉ đạo

TT QL

Trang 14

dục là quản lý một loạt quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ,hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật, phục

vụ các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội

Quản lý nhà trờng, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có tổchức, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng Việt Nam xã hội chủ nghĩa,tức là cụ thể hoá đờng lối giáo dục của Đảng và biến đờng lối đó thànhhiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân của đất nớc

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trờng học nói riêng là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lígiáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủnghĩa mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệgiáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau tới tất cả các khâu của hệ thốngnhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáodục, nhằm đảm bảo sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợngcũng nh chất lợng

Thực tiễn điều hành công tác đào tạo ở các trờng và phát triển hệ thốnggiáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều khiển học, lí luận quản lýkinh tế - xã hội và một số khoa học khác nhằm hình thành nên lý luận quản

- Các chính sách phát triển giáo dục, đòn bẩy kinh tế trong giáo dục,

định mức kinh tế - s phạm áp dụng vào việc phát triển các nhà trờng trong

hệ thống giáo dục quốc dân

- Bộ máy quản lý giáo dục ở các cấp từ trung ơng đến cơ sở đảm bảothống nhất quản lý theo ngành và lãnh thổ

- Công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng các yêucầu của việc thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục

1 2 3.2 Quản lý nhà trờng:

Quản lý nhà trờng bao gồm hai loại:

+ Tác động của chủ thể quản lý bên trong và bên ngoài nhà trờng

Trang 15

Quản lý nhà trờng là những tác động quản lý của các cơ quan quản lýgiáo dục cấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảngdạy, học tập, giáo dục của nhà trờng.

Quản lý nhà trờng cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của cácthực thể bên ngoài nhà trờng nhng có liên quan trực tiếp đến nhà trờng nhcộng đồng đợc đại diện dới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hớng

sự phát triển của nhà trờng và hỗ trợ tạo điều kiện cho việc phát triển

ph-ơng hớng đó

+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trờng

Quản lý nhà trờng do chủ thể quan lí bên trong nhà trờng bao gồm cáchoạt động:

- Quản lý giáo viên

- Quản lý học sinh (quá trình dạy học - giáo dục)

- Quản lý cơ sở vật chất

- Quản lý vật chất trang thiết bị dạy học

- Quản lý tài chính trờng học

- Quản lý mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng

+ Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trờng

Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trờng là một phơng hớng cảitiến quản lý giáo dục theo hớng phân cấp quản lý nhà trờng cho các chủthể quản lý bên trong nhà trờng với những quyền hạn và trách nhiệm rộnghơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ

Các nội dung chủ yếu của quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trờngbao gồm

- Nhà trờng là một thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong

hệ thống giáo dục

- Nhà trờng tự chủ giải quyết những vần đề s phạm - kinh tế xã hội củamình với sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của những thực thể hữuquan bên ngoài nhà trờng

- Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của mỗi giáo viên

- Hình thành các cơ cấu cần thiết và thiết thực để các thực thể hữu quanngoài nhà trờng có thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việc nhàtrờng Đồng thời tăng cờng trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên thamgia quá trình ra quyết định quản lý trong nhà trờng

- Hình thành các thiết chế hỗ trợ về tài chính và các nguồn lực cần thiếtkhác để giáo viên thực sự tham gia công việc quản lý nhà trờng Hìnhthành cơ chế phân cấp quản lý tài chính, nhân sự thực hiện thậm chí cải

Trang 16

tiến thích hợp nội dung và phơng pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm cụthể của nhà trờng.

- Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong vàngoài nhà trờng tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trờng

- Xây dựng môi trờng giáo dục trong nhà trờng và xây dựng nhà trờngthành một hệ thống mở, nhằm công khai hoá các hoạt động của nhà trờng

- Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động s phạm của nhà trờngdựa trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình s phạm và qúa trìnhquản lý nhà trờng

1 3 Quản lý quá trình dạy học

Quá trình dạy học chịu sự chi phối chung của toàn bộ tác động mangtính s phạm của giáo dục và chịu sự chi phối trực tiếp của qúa trình dạyhọc Trong đó các thành tố cơ bản là

- Mục tiêu dạy học

- Nội dung dạy học

1 3 1 Vị trí của qúa trình dạy học ở trờng trung học.

Là bộ phận cấu thành cốt yếu của qúa trình s phạm trong nhà trờng.Trong trờng trung học cơ sở qúa trình s phạm đợc phân thành hai qúatrình bộ phận

- Quá trình dạy học đợc thực hiện chủ yếu thông qua hoạt động dạy họccác môn học

- Quá trình giáo dục đợc thực hiện chủ yếu qua hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp và các hoạt động giáo dục xã hội khác Mỗi qúa trình trên

điều có vị trí đặc trng riêng của mình Nhng chúng kết hợp với nhau tạo thànhqúa trình s phạm thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục THCS

1 3 2 Chức năng, nhiệm vụ của quá trình dạy học.

+ Chức năng: Qúa trình dạy học góp phần cơ bản vào việc thực hiệnnhững chức năng giáo dục và đào tạo ở trờng THCS

- Chức năng phổ cập giáo dục

- Giáo dục và đào tạo nhằm tạo nền tảng ban đầu cho sự phát triển nhâncách học sinh trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trang 17

- Góp phần thực hiện chức năng xã hội hoá giáo dục ở địa phơng.

+ Nhiệm vụ của qúa trình dạy học

Quá trình dạy học thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản

Hình thành tri thức mới: bao gồm những nhân tố cốt lõi của tri thức cơbản và các loại tri thức công cụ

Rèn luyện kĩ năng bao gồm: các kĩ năng thực hành môn học và kĩ năngứng dụng tri thức trong phạm vi đời sống mà các em cần tham gia

Phát triển thái độ và tính tích cực xã hội bao gồm: Phát triển ý thức, tìnhcảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử trong mối quan hệ giữa con ngờivới con ngời và với chính bản thân mình

Những nhiệm vụ này đợc cụ thể hoá trong mục tiêu, nội dung, chơngtrình kế họach đào tạo

1 4 Chơng trình, kế hoạch trờng trung học cơ sở.

1 4 1 Chơng trình.

Chơng trình đợc soạn theo các định hớng đổi mới chơng trình giáo dụcphổ thông phù hợp với xu thế phát triển trung học ở khu vực và thế giới, phùhợp với điều kiện thực tế của giáo dục trung học ở nớc ta trong thập kỷ đầucủa thế kỷ XXI

- Chơng trình trung học là chơng trình khung chuẩn mực gồm có:

Mục tiêu và kế hoạch giáo dục trung học

Định hớng cách đổi mới kết quả học tập môn học

Các yêu cầu cơ bản cần đạt đối với học sinh trung học cơ sở

- Chơng trình trung học là cơ sở để:

+ Sọan thảo trình độ chuẩn, xác định mặt bằng dân trí của bậc học trongphạm vi cả nớc, từng lớp, từng phạm vi tiếp cận với trình độ của chơng trình ởcác nớc trong khu vực và thế giới

+ Soạn thảo, thử nghiệm các sách giáo khoa, sách hớng dẫn giảng dạycủa giáo viên và các tài liệu dạy học khác

+ Soạn thảo thử nghiệm bộ công cụ đánh giá kết quả học tập các mônhọc chủ chốt

+ Tập trung vào đổi mới phơng pháp giáo dục theo định hớng dạy họcdựa vào hoạt động tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, giúp học sinh tự

Trang 18

phát hiện, tự giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng, pháttriển năng lực, trí tuệ và các phẩm chất nhân cách của học sinh

1 4 2 Kế hoạch giáo dục trung học cơ sở.

Kế hoạch giáo dục trung học cơ sở là văn bản đuợc ban hành cùng vớichơng trình trung học cơ sở trong đó quy định

Bảng 1 Thời lợng quy định cho từng môn học trong mỗi tuần lễ, trong cả

cấp học THCS nêu trong bảng dới đây.

- Phân tích thời lợng trong mỗi buổi học, ngày học ở trờng

- Cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trung học

- Khă năng vận dụng chơng trình cho các vùng và các đối tợng khácnhau

Mỗi năm học 35 tuần, mỗi tuần 6 ngày

Hoạt động dạy học đợc thực hiện theo nội dung các môn học Vì thếtrong quản lý hoạt động theo nội dung này đợc gọi là quản lý hoạt độngdạy học

1 4 3 Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học.

1 4 3 1 Kế hoạch quản lý hoạt động dạy học

Trang 19

Đó là bản hoạch định thiết kế chơng trình hành động có thể điều khiển

đợc của chủ thể đối với đối tợng quản lý nhằm thực thi một cách có hiệuquả mục tiêu, nội dung chơng trình, kế hoạch dạy học các môn học trongmột phạm vi không gian nhất định

Các yếu tố cơ bản cấu thành kế hoạch dạy học bao gồm:

- Các dự kiến về mục tiêu, chỉ tiêu và kết quả đạt tới

- Tiến độ về thời gian

- Nội dung công việc gắn liền với hoạt động dạy học

- Ngời thực hiện và các điều kiện khả thi

- Tổ chức chỉ đạo điều hành từng nội dung công việc

1 4 3 2 Các loại kế hoạch quản lý qúa trình dạy học.

Bao gồm:

- Kế hoạch tơng đối dài hạn (khoảng 3-5 năm)

- Kế hoạch chuyên môn trong năm học (kế hoạch tổng thể)

- Kế hoạch theo dõi, giám sát, kiểm tra của ngời cán bộ quản lý Hiệutrởng và hiệu phó phụ trách chuyên môn

- Kế hoạch của tổ chuyên môn

- Kế hoạch dạy học – giáo dục của từng giáo viên và các thành viêntham gia vào quá trình dạy học

- Thời khoá biểu lên lớp

1 4 3 3 Lập kế hoạch quản lý chuyên môn.

Việc lập kế hoạch quản lý nói chung và quản lý dạy - học nói riêngkhông phải để dựng lên một khung cảnh trờng học thật hoàn thiện để phôtrơng hình thức hoặc làm qua loa đại khái cho xong việc hoặc để đối phó

- Lập kế hoạch quản lý là để thiết kế một chơng trình hành động tối u

có thể quản lý đợc và huy động đợc mọi tiềm năng để thực hiện có hiệuquả cao nhất những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn phát triển nhất

định của nhà trờng, của hoạt động dạy và học của thầy và trò

Vì thế việc lập kế hoạch quản lý, đặc biệt là quá trình quản lý dạy họcphải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn thật vững chắc và sự dụngnhững phơng pháp thật khoa học thì kế hoạch mới có điều kiện khả thi và

đạt hiệu quả tối u

- Cơ sở chính để lập kế hoạch là

+ Cơ sở pháp lý (đặc biệt quan tâm tới Luật giáo dục), điều lệ trờnghọc, mục tiêu, kế hoạch giáo dục, nhiệm vụ năm học, các văn bản đánh giáxếp loại giáo viên và học sinh

+ Cơ sở khoa học chủ yếu dựa vào lý luận và kế hoạch hoá nguyên tắc,quy trình và phơng pháp lập kế hoạch

Trang 20

- Về phơng pháp cụ thể: có thể vận dụng các phơng pháp sau đây.

1 5 Mục tiêu giáo dục THCS và bản chất của quá trình dạy học

1 5 1 Mục tiêu giáo dục THCS.

* Mục tiêu chung

Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lựccá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời Việt Namxã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học tập đi lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

Giáo dục THCS nhằm giúp cho học sinh cũng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và nhữnghiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học THPT, học nghề

hoặc đi vào cuộc sống lao động (Điều 23 luật giáo dục)

* Mục tiêu cụ thể

Học hết chơng trình THCS học sinh phải đạt các yêu cầu giáo dục sau.Yêu nớc, hiểu biết và có niềm tin vào lí tởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội Tự hào về truyền thống giữ nớc, dựng nớc và nền văn hoá đậm

đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc và có ảnh hởng tớiQuốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tởng và góp phần thực hiện mục tiêu “dângiàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh” thông qua các hoạt độnghọc tập, lao động công ích xã hội Có lối sống văn hoá lành mạnh, cần kiệm,trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm, ở gia đình,nhà trờng, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với lao

động, tuân thủ nội quy của nhà trờng, các quy định nơi công cộng nói riêng

và luật pháp nói chung

1 5 2 Khái niệm về quá trình dạy học.

Trang 21

Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học sinh dogiáo viên hớng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển đợc năng lực nhận thức,năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học,nói một cách khái quát qúa trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy

và hoạt động học của trò

1 5 3 Cấu trúc qúa trình dạy học

Quá trình dạy học với t cách là hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấuthành nh: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, thầy với hoạt

động dạy, trò với hoạt động học, phơng pháp và phơng tiện dạy học, kếtquả dạy học

Tất cả các thành tố cấu thành của quá trình dạy học tồn tại trong mốiquan hệ tác động qua lại và thống nhất với nhau Toàn bộ qúa trình nàydiễn ra trong môi trờng kinh tế – xã hội và môi trờng khoa học – côngnghệ

Mục đích và nhiệm vụ dạy học phản ánh một cách tập trung những yêucầu của xã hội đối với quá trình dạy học Cụ thể là quá trình dạy học phảihớng tới mục tiêu: Đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo

đức, trí thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng

độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dỡng nhân cách,phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

tổ quốc Mục tiêu này đợc cụ thể hoá trong nhiệm vụ dạy học, vì thế mụctiêu và nhiệm vụ dạy học giữ vị trí hàng đầu và có chức năng định hớngcho sự vận động và phát triển của toàn bộ quá trình dạy học

Nội dung dạy học bao gồm hệ thống trí thức, kỹ năng, kỹ xảo mà họcsinh phải nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học là thành tốcơ bản của quá trình dạy học Nội dung dạy học bị chi phối bởi mục đích,nhiệm vụ dạy học nhng đồng thời nó cùng lại quy định việc lựa chọn vàphối hợp các phơng pháp phơng tiện dạy học

Các phơng pháp phơng tiện dạy học là con đờng, cách thức hoạt độngcủa giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Trong quá trình dạy học, ngời thầy với hoạt động dạy có chức năng tổchức, lãnh đạo điều khiển hoạt động học tập của học sinh, tuy nhiện mọitác động của ngời dạy chỉ là tác động bên ngoài Chất lợng và hiệu quả họctập phụ thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh trí thức và kỹ năng của ngờihọc Tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mốiquan hệ qua lại thống nhất với nhau

Trang 22

1 5 4 Bản chất của quá trình dạy học và mối quan hệ của qúa trình dạy học (quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò).

Nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động dạy học nói chung với hoạt

động nhận thức thế giới khách quan của loài ngời và mối quan hệ biệnchứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Ngời ta cóthể khẳng định, qúa trình dạy học về bản chất là quá trình nhận thức độc

đáo có tính chất tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đợc tiến hành

d-ới vai trò tổ chức, điều khiển của giáo viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm

vụ dạy học Quá trình nhận thức của học sinh chứa đựng các khâu: nhậnbiết, cũng cố, kiểm tra và đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm biếnchúng thành “tài sản riêng” của học sinh Đồng thời quá trình nhận thứccủa học sinh phải có tính giáo dục nghĩa là thông qua dạy chữ để dạy ngời.Qúa trình dạy học là một hệ thống nhiều thành tố tạo thành Trong đócác nhân tố mục đích, nội dung, phơng pháp và phơng tiện dạy học, nếukhông thông qua thầy và trò thì không phát huy đợc tác dụng gì hết Chínhvì vậy thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học đợc xem là hai nhân

tố trung tâm của quá trình dạy học Hai hoạt động này thống nhất với nhau

và phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học Vì thế chúng ta chỉ cóthể tìm thấy bản chất của quá trình dạy học ở hai nhân tố này

Trong hệ thống dạy học, sự tác động qua lại nhất là sự tác động củahoạt động dạy mà thầy là chủ thể, xét cho cùng, là nhằm thực hiện tốt sựtác động qua lại trong hệ thống con (học sinh và tài liệu học tập) nhằmthúc đẩy hoạt động nhận thức mà học sinh là chủ thể Từ đó chúng ta cóthể nhận xét rằng: kết quả dạy học đợc phản ánh tập trung ở kết quả nhậnthức của học sinh Vì thế chỉ có thể tìm thấy bản chất của quá trình dạyhọc trong mối quan hệ giữa học sinh và tài liệu học tập, ở hoạt động nhậnthức của bản thân học sinh

Nhiệm vụ của quá trình dạy học.

- Tổ chức điều khiển học sinh nắm vững một hệ thống trí thức khoa học

kỹ năng, kỹ xảo học tập có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình nắm

Trang 23

vững những tri thức khoa học Học sinh không những nắm vững trí thức màcòn phải biết vận dụng những trí thức một cách linh hoạt và sáng tạo trongcác lĩnh vực khác nhau.

- Tổ chức điều khiển ngời học hình thành, phát triển các năng lực hoạt

động trí tuệ, đặc biệt là năng lực t duy sáng tạo

Năng lực hoạt động trí tuệ đợc thể hiện ở năng lực vận dụng các thaotác trí tuệ đặc biệt là các thao tác t duy Các nhà khoa học đã chỉ ra rằnggiữa quá trình lĩnh hội tri thức và phát triển trí tuệ có sự thống nhất vớinhau Những tri thức đợc lĩnh hội nhờ các thao tác trí tuệ, ngợc lại các thaotác trí tuệ đợc hình thành và phát triển trong qúa trình lĩnh hội tri thức Sựphát triển trí tuệ đợc đặc trng bởi sự tích luỹ vốn tri thức và sự tích luỹ cácthao tác trí tuệ thành thạo, vững chắc

Trong quá trình dạy học, dới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh

tự rèn luyện các thao tác trí tuệ để dần dần hình thành và phát triển cácphẩm chất của hoạt động trí tuệ, đó là:

Tính định hớng, bề rộng, chiều sâu, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính

độc lập, tính nhất quán, tính phê phán và tính khái quát

Tất cả các phẩm chất trí tuệ nói trên có mối quan hệ với nhau, đảm bảocho hoạt động nhận thức diễn ra một cách có hiệu quả

- Tổ chức điều khiển ngời học hình thành và phát triển thế giới quankhoa học, nhân sinh quan và các phẩm chất, thói quen hành vi đạo đức.Thế giới quan là hệ thống những quan điểm và quan niệm về thế giớixung quanh mình

Nhân sinh quan là quan niệm thành hệ thống về cuộc đời, về ý nghĩamục đích cuộc sống của con ngời

Ba nhiệm vụ trên của quá trình dạy học có mối quan hệ khăng khít vớinhau tác động và hỗ trợ lẫn nhau Nhiệm vụ trang bị tri thức, kỹ năng, kỹxảo là cơ sở để phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan Pháttriển năng lực trí tuệ vừa là kết quả của việc nắm vững tri thức, đồng thờivừa là điều kiện để lĩnh hội trí thức ở trình độ cao hơn Phải có năng lựchoạt động trí tuệ nhất định mới có khả năng biến tri thức của loài ngờithành vốn riêng của bản thân mình, biến tri thức thành niềm tin, lý tởng

Nội dung dạy học.

Nội dung dạy học là một thành tố của qúa trình dạy học, có mối quan

hệ với các thành tố khác và tạo nên hoạt động phong phú, đa dạng của giáoviên và học sinh Nội dung dạy học đợc hình thành từ những tinh hoa củanền văn hoá vật chất và văn hoa tinh thần, đợc tích luỹ trong qúa trình pháttriển của lịch sử – xã hội Đó là hệ thống tri thức về tự nhiên, về xã hội, t

Trang 24

duy, về cách thức hoạt động, hệ thống những kinh nghiệm sáng tạo, hệthống thái độ đối với tự nhiên, xã hội và cộng đồng.

Các thành phần của nội dung dạy học

Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, t duy, kỹ thuật và phơng phápnhận thức nhằm hình thành ở các em năng lực nhận thức thế giới

Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay

Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

Hệ thống những kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con ngời.Trên đây là bốn thành phần không thể thiếu đợc của nội dung dạy học.Các thành phần này liên quan mật thiết với nhau, thiếu tri thức thì khôngthể hoàn thành kỹ năng, kỹ xảo Hoạt động sáng tạo đợc thể hiện trên cơ sởtri thức và kỹ năng đã tiếp thu Nhng kinh nghiệm hoạt động sáng tạo củacon ngời không phải tỷ lệ thuận với khối lợng tri thức mà còn phụ thuộcvào cách lĩnh hội và vận dụng tri thức đó Tính giáo dục của nội dung dạyhọc đòi hỏi phải nắm vững tri thức và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn,nhờ chúng mà tạo cho học sinh có thái độ đánh giá và thái độ cảm xúc

đúng đắn đối với tự nhiên, xã hội con ngời, quy định những kỹ năng, kỹxảo ứng xử của họ

Phơng pháp và phơng tiện dạy học.

Phơng pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng của quá trìnhdạy học Cùng một nội dung dạy học nh nhau nhng học sinh học tập cóhứng thú, có tích cực hay không? Có để lại những dấu ấn sâu sắc và khơidậy những tình cảm lành mạnh trong tâm hồn các em không? phần lớnphụ thuộc vào phơng pháp dạy học của ngời thầy giáo

Theo quan điểm triết học phơng pháp là cách thức, con đờng, phơngtiện là tổ hợp các bớc mà trí tuệ phải đi theo để tìm ra và chứng minh chân

lý Chẳng hạn phơng pháp biện chứng, phơng pháp phân tích hệ thống.Phơng pháp đồng nghĩa với biện pháp kỹ thuật, biện pháp khoa học.Phơng pháp còn là tổ hợp các quy tắc, nguyên tắc quy phạm dùng đểchỉ đạo hành động

Phơng pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận dạyhọc Đồng thời là vấn đề còn nhiều ý kiến tồn tại khác nhau Vậy phơngpháp dạy học là gì? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau:

Trang 25

Phơng pháp dạy học là cách thức tác động giữa thầy và trò nhằm giảiquyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạyhọc (Luk Babanski).

Phơng pháp dạy học là hệ thống tác động có mục đích của giáo viênnhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh đảm bảo chohọc sinh lĩnh hội nội dung học vấn (I.La Lecne)

Phơng pháp dạy học là cách thức hoạt động tơng hỗ giữa thầy và trònhằm đạt đợc mục đích của dạy học Hoạt động này đợc thể hiện trongviệc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật lôgíc, các dạng hoạt động

độc lập của học sinh và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầygiáo (I D Dverev)

Hệ thống các phơng pháp dạy học

+ Nhóm phơngpháp dạy học hiện đại:

Phơng pháp dạy học nêu vấn đề

Phơng pháp dạy học ơrictic

Phơng pháp dạy học chơng trình hóa

+ Nhóm phơng pháp dạy học truyền thống (cổ điển)

Nhóm phơng pháp dạy học dùng lời nói gồm: phơng pháp thuyết trình,phơng pháp vấn đáp, phơng pháp sử dụng sách giáo khoa

Nhóm phơng pháp trực quan

Nhóm phơng pháp thực hành

Phơng tiện dạy học

Là một tổ hợp những đối tợng vật chất đợc giáo viên sử dụng với t cách

là những phơng tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Đó lànguồn tri thức phong phú, sinh động, là các phơng tiện giúp chúng lĩnh hộitri thức và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo

Trang 26

Hiện nay các phơng tiện dạy học rất đa dạng, nhiều phơng tiện mới ra

đời góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học ở đây tôi xin nêu lên một sốphơng tiện đợc sử dụng rộng rãi trong nhà trờng phổ thông

- Các vật tự nhiên

- Các mô hình, các makét

- Các dụng cụ thí nghiệm

- Các tài liệu in, vẽ (tranh ảnh, mô hình )

- Các phơng tiện kỹ thuật dạy học

Các phơng tiện dạy học có ý nghĩa rất lớn là:

Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hiện tợng, đối tợng qúa trìnhnghiên cứu nâng cao hiệu quả dạy học

Nâng cao tính trực quan dạy học

Nâng cao trình độ dạy học, tiết kiệm thì giờ, nhất là khi luyện tập, hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo

Thoả mãn nhu cầu hiểu biết và sự say mê học tập của học sinh

Giải phóng giáo viên và học sinh khỏi một phần công việc thuần tuý, kỹthuật, do đó dành đợc thời gian cho hoạt động sáng tạo, giảm nhẹ lao động

s phạm của ngời giáo viên và học sinh

Các phơng tiện kỹ thuật dạy học là kỹ thuật thông tin đại chúng (nghe,nhìn ) đợc dùng trong nhà trờng để trình bày các tài liệu giáo khoa nh:phim đèn chiếu, phim giáo khoa, vô tuyến truyền hình, phần mềm dạyhọc

1 6 Chất lợng và chất lợng dạy học dạy học.

1 6 1 Khái niệm chất lợng

Có quan điểm cho rằng: Chất lợng là một khái niệm có ý nghĩa tơng

đối với những ngời hởng lợi tùy thuộc vào quan niệm của ngời đó ở mộtthời điểm nhất định nào đó và theo các mục tiêu đã đợc đề ra tại thời điểm

đó

Trang 27

Có ngời quan niệm: Chất lợng là sự tơng ứng với mục tiêu đã đề ra vàmục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội.

Trong sản xuất chất lợng của một sản phẩm đợc đánh giá qua mức độ

đặt ra tiêu chuẩn chung đã đề ra của sản phẩm

1 6 2 Chất lợng dạy học (chất lợng đào tạo).

Chất lợng giáo dục đợc đánh giá qua mức độ đạt đợc mục tiêu đào tạo

đã đề ra đối với một chơng trình đào tạo

Chất lợng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của ngời đợc đào tạo saukhi hoàn thành chơng trình đào tạo

Năng lực đó đợc xem xét ở 4 nội dung cơ bản sau đây:

- Khối lợng, nội dung, trình độ và kiến thức đợc đào tạo

- Kỹ năng, kỹ xảo thực hành đợc đào tạo

- Năng lực nhận thức và năng lực t duy đợc đào tạo

- Phẩm chất nhân văn đợc đào tạo

Theo PGS Lê Đức Phúc: “ Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa một ngời, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bảnkhẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vậtkhác

Chất lợng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục,

đáp ứng ngày càng cao của ngời học và sự phát triển ngày càng cao của xãhội”

Chất lợng dạy học là một phạm trù động, thay đổi theo thời gian và theobối cảnh Chất lợng nhìn dới góc độ của sự thành đạt, dới góc độ nguồnlực, dới góc độ là một quá trình, từ góc độ nội dung, góc độ đầu ra

Chất lợng dạy học đợc nhìn từ góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìnnày muốn nói tới tác động ảnh hởng của nhà trờng hay hệ thống giáo dục

đối với ngời học Nghĩa là chất lợng dạy học càng cao thì càng làm phongphú thêm kiến thức, thái độ, giá trị, hành vi của ngời học

Trang 28

Chất lợng dạy học chính là nói về” Chất lợng của ngời học” đạt đợc 4nội dung cơ bản nh đã nêu trên.

Để làm tốt chất lợng dạy học, phải xác định và làm tốt tất cả các thành

tố của quá trình dạy học nh: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phơng pháp vàphơng tiện, giáo viên với hoạt động dạy, học sinh với hoạt động học vàquá trình quản lý hoạt động trờng học tốt

Chơng 2: Cơ sơ thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2 1 Điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Hng

Nguyên

2 1.1 Đặc điểm kinh tế và xã hội huyện

Trang 29

Hng nguyên là một huyện đồng bằng nhỏ nằm phía tây Thành phốVinh, dân số khoảng 62.000 ngời, giao thông đi lại thuận tiện Huyện có 23xã và thị trấn trong đó có 5 xã bán sơn địa, Hng nguyên không những có bềdày lịch sử về truyền thông cách mạng đáng trân trọng, mảnh đất hiếu học màcòn có tiềm năng Thể dục thể thao với triển vọng to lớn hết sức phong phú và

đa dạng

Nghề nghiệp chính của ngời dân ở đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

và buôn bán nhỏ, kinh tế ở mức trung bình của tỉnh Mật độ dân số phân bốkhông điều tập trung chủ yếu ở các trung tâm buôn bán của huyện nh: Thị trấnThái Lão, nhà máy đờng Hng Phú

Hiện nay toàn huyện có 17 trờng THCS với tổng số giáo viên giáo dụcthể chất là 41 ngời, hầu hết đợc đào tạo cơ bản có trình độ chuyên môn, nhiệttình công tác gắn bó với ngành Toàn huyện hiện có 21.500 học sinh ở trong

độ tuổi đến trờng, trong đó có 10.500 học sinh THCS, biên chế với 245 lớp,trong số 41 giáo viên chuyên trách thể dục có 16 ngời làm Tổng phụ trách

Đội, 10 giáo viên dạy kiêm nhiệm sinh vật (số giáo viên này chuyên môn 2 làmôn sinh vật) Bình quân 340 học sinh trên một giáo viên, theo qui định của

bộ là 250 học sinh trên một giáo viên Vì vậy hiện nay giáo viên giáo dục thểchất trong toàn huyện còn thiếu nhiều, đặc biệt là cơ sở vật chất phục vụ chomôn giáo dục thể chất nh sân tập, dụng cụ và phơng tiện để kiểm tra các nộidung nằm trong tiêu chuẩn RLTT

2 1 2 Tình hình thc hiện chơng trình giáo dục thể chất.

Sau khi gặp gỡ trao đổi với các đồng chí phụ trách phòng GD & ĐT và

đồng chí chuyên trách về công tác TDTT phòng GD & ĐT đợc biết trongnhững năm qua việc thực hiện chơng trình giáo dục thể chất ở các trờng THCStrên địa bàn huyện Hng Nguyên, nói chung nghiêm túc, không cắt xén chơngtrình (mỗi tuần 2 tiết) nhng việc phân bố giáo viên các trờng trong huyện cha

đồng điều, có trờng đủ biên chế, có trờng thiếu, thậm chí có trờng 2-3 giáoviên kiêm nhiệm nh: Hng Đạo, Thị Trấn Về trình độ phần lớn là giáo viên

Trang 30

2 2 Kết quả điều tra phỏng vấn về đội ngũ giáo viên

2 2 1 Số lợng giáo viên giảng dạy bộ môn thể dục.

Tổng số giáo viên giảng dạy bộ môn thể dục huyện Hng Nguyên trong

Có giáo viên: trung cấp: 01

Trong tổng số 41 giáo viên có 16 giáo viên làm Tổng phụ trách công tác

đội và giảng dạy môn sinh vật (môn 2)

- Đa số giáo viên TDTT (THCS) khẳng định họ rất yên tâm với

nghề dạy học Tìm hiểu về ý thức phấn đấu vơn lên, tự rèn luyện để hoànthiện mình có 85% giáo viên cho biết họ thờng xuyên tự rèn luyện, có 80%rất muốn học tập, bồi dỡng để nâng cao trình độ

+ Uy tín đối với đồng nghiệp và học sinh

- Uy tín giáo viên thể dục đối với đồng nghiệp và học sinh có 29% xếploại tốt, 40% xếp loại khá và 25% xếp loại trung bình

2 2 2 Số lợng giáo viên kiêm nhiệm dạy học môn thể dục.

Có 16 giáo viên, trong đó

- Có 2 giáo viên tự nhiên

- Có 10 giáo viên xã hội

Trang 31

Cơ sở vật chất (csvc) đối với môn học TD cần đợc hiểu bao gồm sântập, nhà tập và thiết bị đồ dùng dạy học (ĐDDH) Trong những cơ sở vật chấtnêu trên khó khăn và nan giải nhất là sân tập đảm bảo chuẩn và nhà tập (lớphọc của Thể dục).

Trong nhiều năm trớc do những quan điểm và cách nhìn thiển cận, nên quyhoạch của một số trờng không có sân tập, nhà tập cho Thể dục

Bảng 2 Cơ sở vật chất thiết bị dạy học bộ môn TD huyện Hng Nguyên

Tài liệu dạy học

1 Trờng THCS Chính Mỹ 01 Cha đầy đủ Thiếu

8 Trờng THCS Thắng Tiến 0 Cha đầy đủ Thiếu

9 Trờng THCS Xá Xuân Lam 02 Cha đầy đủ Thiếu

10 Trờng THCS Hng Thịnh 01 Cha đầy đủ Thiếu

12 Trờng THCS Hng Lĩnh 01 Cha đầy đủ Thiếu

13 Trờng THCS Hng Châu 01 Cha đầy đủ Thiếu

14 THCS Lê Hồng phong 01 Cha đầy đủ Thiếu

15 Trờng THCS Chính Mỹ 01 Cha đầy đủ Thiếu

16 Trờng THCS Hng Phú 01 Cha đầy đủ Thiếu

Để giải quyết những vấn đề này đã có những chị thị của Đảng và Nhà

n-ớc “Chị thị của Thủ Tớng Chính Phủ về quy hoạch và sử dụng đất đai phục vụcho sự nghiệp TDTT” do Phó Thủ Tớng Nguyễn Tấn Dũng ký 27 tháng 4 năm

2002 Trong đó quy định khuôn viên trờng không dới 10m2 /1học sinh (HS),diện tích sân chơi ít nhất 3m2/1HS Hiện nay một số trờng cha đạt, bình quân2m2/ 1HS

Khu tập TDTT hoặc nhà thể chất ít nhất 1m2/1HS phải xa lớp học ít nhất là15m, xa khu vực chợ, khu vực nhà máy có khí độc

Trang 32

Trong khi đó một số nớc công nghiệp phát triển, bình quân quỹ đất đaidành cho hoạt động TDTT trên đầu học sinh: Singapore, Hàn Quốc 4m2, TháiLan 6 m2, CHLB Đức 11m2.

Nhận xét:

Nhìn chung các trờng THCS điều có sân tập bóng đá, Bóng chuyền Nhng chất lợng cha đảm bảo nh: (kích thớc cha đủ, mặt bằng của sân gồ ghề,hớng sân không hợp lý, chất lợng mặt sân kém ) do đó hiệu quả giảng dạy

và an toàn trong tập luyện còn hạn chế

Nếu căn cứ vào quy định của Bộ Giáo dục thì số m2 diện tích sân chơicho 1 học sinh chỉ đạt 1/2 tiêu chuẩn

Chỉ có một số trờng THCS có sân chơi sân tập rộng rãi thoáng mát nh:Trờng THCS Thị trấn, Hng Đạo, Hng Chính có sân bóng đá đủ kích thớc cóthể tổ chức thi đấu các giải trong huyện và cụm huyện

Dụng cụ phụ vụ giảng dạy Thể dục và các môn thể thao nhìn chung quáthiếu thốn Chủ yếu là dụng cụ tự tạo nên nh: Bóng ném, quả cầu, dây không

đảm bảo tiêu chuẩn và dễ gây tai nạn cho học sinh trong qúa trình tập luyện

- Vừa qua trong chơng trình cải cách lớp 6 Bộ Giáo dục & Đào tạo cótrang bị cho các trờng một số dụng cụ TDTT nh đồng hồ bấm dây, cờ vua chủyếu để cho giáo viên giảng dạy, còn phục vụ cho học tập vẫn còn thiếu thốn

- Về tài liệu giáo trình thì hầu hết các trờng điều thiếu, nhất là các mônthể thao tự chọn, Sau đây là kết quả phỏng vấn:

Sân tập: 95% số trờng THCS không có sân tập đạt tiêu chuẩn

Dụng cụ học tập và ngoại khoá: trên 50% số trờng không đảm bảo.Tài liệu sách giáo khoa: 30% số trờng đảm bảo

Chình vì những lý do trên, vào giờ giảng dạy các môn thể dục đa số giáoviên thể dục các trờng THCS cho các em tiến hành tập luyện và thi đấu cácmôn: Bóng đá, Bóng chuyền và Cầu lông hay tự tập luyện các môn Đá cầu và

2 4.1.1 Đối với giáo viên chuyên trách và giáo viên kiêm nhiệm.

* Giáo viên chuyên trách

Qua phỏng vấn giáo viên phụ trách công tác giáo dục thể chất huyện

Hng Nguyên, chúng tôi thu đợc kết quả sau

a T tởng:

- Số giáo viên an tâm công tác có: 38 ngời (chiếm 92,6%)

Trang 33

- Số giáo viên không an tâm công tác có: 3 ngời (chiếm 7,4%).

Nhìn chung số giáo viên chuyên trách giảng dạy Thể dục rất tận tụy vớicông việc giảng dạy, tích cực với phong trào chung của trờng và huyện nh: đãlàm tốt công tác giảng dạy và tổ chức các hoạt động TDTT làm phong phúthêm đời sống tinh thần cho cán bộ giáo viên và học sinh trong huyện Thamgia tổ chức các giải thi đấu thể thao, hội khỏe "Phù Đổng" của trờng và huyện

Tuổi trung bình của giáo viên chuyên trách là: 40,5 tuổi

b.Về chuyên môn

* Đối với môn Điền kinh

+ Về kỹ thuật:

Bảng 3 Tổng hợp phiếu điều tra trình độ nắm vững kỹ thuật và luật của giáo viên chuyên trách TD tại các trờng THCS huyện Hng Nguyên

Trang 34

- Qua bảng trên phần kỹ thuật các môn Điền kinh đa số giáo viên nắmvững kỹ thuật các môn điền kinh, trong đó cá biệt có một số giáo viên khôngnắm vững kỹ thuật nhảy cao ỡn lng qua xà và nhảy xa ỡn thân.

- Từ tỷ lệ % nắm vững kỹ thuật tốt nên đa số giáo viên hiểu biết về luậtcác môn Điền kinh, biết cách tổ chức thi đấu và trọng tài ở cấp cơ sở, cá biệt

có một số giáo viên rất ít không nắm vững về luật ném đẩy

* Đối với môn Thể dục.

Bảng 4 Tổng hợp điều tra giáo viên chuyên trách nắm vững kỹ thuật

* Giáo viên kiêm nhiệm

Qua điều tra phỏng vấn 17 trờng với tổng số 16 giáo viên kiêm nhiệmchúng tôi thu đợc kết quả sau

a T tởng: - Số giáo viên an tâm công tác có: 03 ngời

- Số giáo viên không an tâm công tác có: 13 ngời

Số giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy Thể dục không an tâm với côngviệc giảng dạy, không tích cực với phong trào chung của trờng và huyện vìtrình độ chuyên môn không đủ để làm công tác giảng dạy

Tuổi trung bình của giáo viên kiêm nhiệm là 48,5

b Về chuyên môn:

* Đối với môn Điền kinh.

Về kỹ thuật

Trang 35

B¶ng 5 B¶ng tæng hîp gi¸o viªn kiªm nhiÖm n¾m v÷ng kü thuËt m«n §iÒn kinh

TT

Néi dung pháng vÊn

- Qua b¶ng trªn ta thÊy gi¸o viªn kiªm nhiÖm c¬ b¶n kh«ng n¾m v÷ng

kü thuËt c¸c m«n §iÒn kinh, c¸ biÖt cã mét sè néi dung nh nÐm ®Èy kh«ng cãgi¸o viªn n¾m v÷ng kü thuËt

- HÇu hÕt gi¸o viªn kiªm nhiÖm kh«ng hiÓu g× vÒ luËt c¸c m«n §iÒnkinh, nhÊt lµ luËt nÐm ®Èy

+ §èi víi m«n ThÓ dôc.

B¶ng 7 B¶ng tæng hîp gi¸o viªn kiªm nhiÖm n¾m v÷ng kü thuËt m«n ThÓ dôc

N¾m v÷ng

KT

N V võa ph¶i

Kh«ng n¾m v÷ng

Trang 36

3 Thể dục vòng gậy 1 6 9 16

X 1,0 (6,2%) 4,75 (29,1%) 10,25(64,6%)

* Nhận xét.

Đối với môn TD đa số giáo viên kiêm nhiệm không nắm vững kỹ thuật

động tác là 2 nội dung TD tay không và thể dục vòng gậy, còn thể dục đồngdiễn thì hầu nh không biết gì

2 4 1 2 Tổng hợp kết quả điều tra tại các trờng THCS

Điền kinh và môn Thể dục

Tỷ lệ

%

NV phải (GV)

Tỷ lệ

%

Không NV (GV)

+ Đối với giáo viên chuyên trách

- Số giáo viên nắm vững kỹ thuật các môn điền kinh có: 25 giáo viênchiếm 60,97%

- Số giáo viên nắm vững vừa phải kỹ thuật các môn điền kinh có:13,8giáo viên chiếm 33,65%

- Số giáo viên không nắm vững kỹ thuật các môn điền kinh có: 2,2 giáoviên chiếm 5,36%

- Số giáo viên nắm vững kỹ thuật các môn Thể dục có: 21,5 giáo viênchiếm 52,43%

- Số giáo viên nắm vững vừa phải kỹ thuật các môn Thể dục có: 10,25giáo viên chiếm 25%

Trang 37

- Số giáo viên không nắm vững kỹ thuật các môn Thể dục có: 8,75 giáoviên chiếm 21,34%

+ Đối với giáo viên kiêm nhiệm:

- Số giáo viên nắm vững kỹ thuật các môn điền kinh có: 0,2 giáo viênchiếm 1,25%

- Số giáo viên nắm vững vừa phải kỹ thuật các môn điền kinh có: 5 giáoviên chiếm 31.25%

- Số giáo viên không nắm vững kỹ thuật các môn điền kinh có: 10,8giáo viên chiếm 67,5%

- Số giáo viên nắm vững kỹ thuật các môn Thể dục có: 1 giáo viênchiếm 6.25%

- Số giáo viên nắm vững vừa phải kỹ thuật các môn Thể dục có: 4,75giáo viên chiếm 29,68%

- Số giáo viên không nắm vững kỹ thuật các môn Thể dục có: 10,25giáo viên chiếm 64,1%

Biểu đồ 1.

So sánh khả năng nắm vững kỹ thuật các môn Điền kinh và Thể dục

giữa giáo viên chuyên trách và giáo viên kiêm nhiệm

0 10 20 30 40 50 60 70%

Chuyên trách

Kiêm nhiệm

Chuyên trách

Kiêm nhiệm

TD

ĐK

Trang 38

Ghi chó: - GV chuyªn tr¸ch n¾m v÷ng KT §iÒn kinh: 60,97%

- GV kiªm nhiÖm n¾m v÷ng KT §iÒn kinh: 1,25%

- GV chuyªn tr¸ch n¾m v÷ng KT ThÓ dôc: 52,43%

- GV kiªm nhiÖm n¾m v÷ng KT ThÓ dôc: 6,25%

* VÒ luËt

B¶ng 9 Tæng hîp gi¸o viªn n¾m v÷ng luËt c¸c m«n §iÒn kinh

Trang 39

- Số giáo viên chuyên trách không nắm vững luật các môn điền kinh có:11,4 giáo viên chiếm 71,25%.

Biểu đồ 2

So sánh khả năng nắm vững luật các nội dung Điền kinh giữa giáo

viên chuyên trách và giáo viên kiêm nhiệm

Ghi chú: - GV chuyên trách nắm vững luật Điền kinh: 50,24%

- GV kiêm nhiệm nắm vững luật Điền kinh: 5%

2 4 1 3 Nhận xét và kiến nghị.

2 4 1 3 1 Nhận xét

a Về thực hiện chơng trình

Cơ bản các trờng THCS giảng dạy nghiêm túc theo chơng trình quy

định của Bộ Giáo dục & Đào tạo Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà số giáoviên TD trong huyện còn thiếu, nhiều trờng có 2 giáo viên kiêm nhiệm nh tr-ờng THCS Thị trấn 2 giáo viên, đặc biệt trờng THCS Hng Đạo hiện tại nămhọc 2002 - 2003 không có giáo viên thể dục, mà 2 giáo viên bộ môn kháckiêm nhiệm Một số giáo viên kiêm nhiệm qua phỏng vấn thì gần nh không

nắm đợc kiến thức gì về thể dục thể thao nh giáo viên trờng THCS Hng Mỹ

b Về T tởng

- Đối với giáo viên chuyên trách, mặc dù còn nhiều khó khăn thu nhậpthấp song rất an tâm, tận tụy với công tác dạy học

0 10 20 30 40 50 60%

GV chuyên trách GV Kiêm nhiệm

Trang 40

- Đối với giáo viên kiêm nhiêm: Khi đợc phân công giảng dạy đa sốgiáo viên nhận nhiệm vụ không đợc thoải mái, lý do vì họ không đợc đào tạochuyên môn.

Một số giáo viên chỉ nhận dạy một học kỳ hoặc một năm sau đó sẽ trảlại cho nhà trờng chứ không nhận dạy lâu dài

c Về chuyên môn

+ Kỹ thuật

- Giáo viên chuyên trách

Có 80% giáo viên nắm rất vững kỹ thuật môn Điền kinh trong chơngtrình THCS, có một số ít giáo viên nắm không vững kỹ thuật nhất là nhảy xakiểu uỡn thân và nhảy cao kiểu ỡn lng qua xà vì tuổi đã cao nên khi thị phạm

động tác gặp rất nhiều khó khăn Đối với môn Thể dục có 85% nắm vững kỹthuật, song điều khó khăn nhất đối với giáo viên là giảng dạy môn thể dục làbiên soạn thể dục đồng diễn nh: Biên soạn động tác, sắp xếp đội hình và phốihợp giữa các đội hình với nhau khi kết hợp với nhạc

Đối với giáo viên kiêm nhiệm

- Số giáo viên nắm vững kỹ thuật môn Thể dục rất yếu nhất là môn Thểdục nhịp điệu 70%

- Qua kết quả phỏng vấn đa số ý kiến cho rằng việc đa các giáo viênkhác sang dạy kiêm nhiêm thể dục là không phù hợp với chuyên môn đợc đàotạo việc bố trí nh vậy chỉ mang tính chất hình thức

- Đa số giáo viên có nhu cầu đợc bổ sung kiến thức về kỹ thuật và luậtcác môn để nếu phải giảng dạy lâu dài mới đảm bảo đợc chất lợng

Đối với môn điền kinh cần bồi dỡng thêm về kiến thức: Kỹ thuật chạyngắn, nhảy cao nhất là môn ném đẩy

+ Về luật

Đối với môn Điền kinh

- Đa số giáo viên chuyên trách nắm vững luật các môn Điền kinh cókhả năng tổ chức và trọng tài cấp trờng và huyện

- Giáo viên kiêm nhiệm không nắm đợc luật các môn điền kinh vàkhông có khả năng tổ chức thi đấu và trọng tài

Phòng Giáo dục và Đào tạo cần bồi dỡng thêm luật thi đấu các môn

điền kinh trong chơng trình hội khoẻ "Phù Đổng" Vì không đợc đào tạo theo

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục& Đào tạo (1982)-Hớng dẫn giảng dạy TDTT - Nhà xuất bản ThÓ dôc thÓ thao Khác
2. Bộ giáo dục & Đào tạo (1992)- Chơng trình thể dục THCS Khác
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo (1996)- Chơng trình đào tạo giáo viên THCS có trình độ CĐSP Khác
4. Các văn kiện của Đảng và của Chủ Tịch Hồ Chí Minh và của Chính Phủ Nớc Cộng hòa xã hội CNVN Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chơng trình giáo dục thể chất THCS (2002) Khác
6. Luật giáo dục (2005)- Nhà xuất bản giáo dục Khác
7. Nghị quyết Đại hội Toàn quốc lần thứ X của Đảng (2005) Khác
8. Nhà nớc và quản lý hành chính nhà nớc (2003) phần 1,2 và 3 trờng cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Khác
9. Tổng cục TDTT (1986)-Hớng dẫn thực hiện tiêu chuẩn rèn luyện thân thể trong học sinh phổ thông Khác
10. Sách giáo khoa thể dục lớp 6,7,8 và 9 - Nhà xuất bản TDTT (1996) Khác
11. Sách giáo khoa thể dục lớp 6 (thí điểm)- Nhà xuất bản TDTT (1996) Khác
12. Quản lý Giáo dục quản lý nhà trờng Khác
13. Hỏi đáp luật Bóng chuyền-Nhà xuất bản TDTT (2000) Khác
14. Hỏi đáp luật Cầu lông-Nhà xuất bản TDTT (2000) Khác
15. Hỏi đáp luật Bóng đá-Nhà xuất bản TDTT (2000) Khác
16. Luật Bóng đá 5 ngời -Nhà xuất bản TDTT (2000) Khác
17. Huấn luyện vận động viên Cầu lông- Nhà xuất bản TDTT (2000) Khác
18. Huấn luyện vận động viên Cờ vua-Nhà xuất bản TDTT (2000) Khác
19. Tuyển tập NCKH Giáo dục thể chất, sức khỏe-Nhà xuất bản TDTT (2000) Khác
24. Lê Khánh Bằng (1996) )-Lí luận dạy học Đại học nhà xuất bản S phạm. 25 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp giáo viên kiêm nhiệm nắm vững kỹ thuật môn Điền kinh - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thể dục ở các trường trung học cơ sở huyện hưng nguyên tỉnh nghệ an
Bảng t ổng hợp giáo viên kiêm nhiệm nắm vững kỹ thuật môn Điền kinh (Trang 34)
Bảng tổng hợp giáo viên kiêm nhiệm nắm vững kỹ thuật môn Thể dục - Một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thể dục ở các trường trung học cơ sở huyện hưng nguyên tỉnh nghệ an
Bảng t ổng hợp giáo viên kiêm nhiệm nắm vững kỹ thuật môn Thể dục (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w