Ngoài ra, lạc cũng là cây trồng có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nh trồng xen, trồng gối, tăng vụ, cải tạo đất, chống xói mòn, phủ xanh đồi trọc Rễ lạc có nốt sần chứa vi
Trang 1Mở đầu
Cây lạc có tên khoa học là Arachir hypogea L., thuộc họ phụ cánh bớm
Papilionio deae, bộ đậu Legumino seae( theo 1900 loài cây ở Việt Nam).
Là cây trồng ngắn ngày có giá trị kinh tế cao gắn bó lâu đời với đời sống nhân dân
Trớc hết, lạc đợc dùng làm thực phẩm cho con ngời Hạt lạc chứa trung bình 50% chất lipit, 22-25% protêin, một số vitamin và chất khoáng Đây là những thành phần không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của ngời nông dân Dầu lạc là loại lipit dễ tiêu làm dầu ăn tốt nếu nh đợc lọc cẩn thận Protêin của lạc chứa nhiều axit amin quý Các nớc dùng nhiều hạt cốc trong khẩu phần ăn hàng ngày nh nớc ta thờng dùng lạc làm nguồn bổ sung đạm
và prôtêin khá quan trọng
Trong chăn nuôi, lạc dùng làm nguồn thức ăn tốt cho các đàn gia súc
nh trâu, bò, lợn Ngoài việc dùng hạt lạc, còn tận dụng các phần khác nh…thân, lá, vỏ lạc, khô dầu lạc làm thức ăn, làm phân bón.…
Trong các nghành công nghiệp nh công nghiệp thực phẩm, công nghiệp
ép dầu, công nghiệp xà phòng dùng lạc làm nguồn nguyên liệu chính …Sản phẩm lạc (lạc nhân, dầu lạc) là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu t-
ơng đối cao
Ngoài ra, lạc cũng là cây trồng có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nh trồng xen, trồng gối, tăng vụ, cải tạo đất, chống xói mòn, phủ xanh đồi trọc Rễ lạc có nốt sần chứa vi khuẩn kí sinh, chủ yếu là vi…khuẩn Rhyzobium có khả năng tự tổng hợp đạm từ nitơ không khí để tự cung cấp đạm cho cây và cho đất Vì thế, lạc xem là cây trồng có hiệu quả cao trên đất bạc màu khô hạn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo công ăn, việc làm, sử dụng hợp lý đất đai, lao động và tiền vốn
Trang 2Đến giữa thế kỷ XIX ngành công nghiệp ép dầu phát triển cho nên nghề trồng lạc mới đợc đẩy mạnh
Theo Nguyễn Danh Đông năm 1948, sản lợng lạc toàn thế giới là 9,5 triệu tấn, tăng lên 23,509 triệu tấn vào năm 1992 Dự kiến đến năm 2005 đạt 140 triệu tấn dầu mỡ, trong đó 85% dầu thực vật [8]
Hiện nay nhiều nớc trên thế giới đang mở rộng diện tích trồng lạc, nâng cao năng suất Việt Nam là nớc đứng thứ 14 thế giới và đứng thứ 5 Châu á
về diện tích Theo thống kê Việt Nam: Năm 1993 nớc ta có diện tích trồng lạc 224.000 ha, năng suất 10,7tạ/ha, sản lợng 239,7 ngàn tấn , xuất khẩu
đựơc 85,1 ngàn tấn lạc nhân Trong đó tập trung chủ yếu một số huyện
điển hình nh Tân Yên (Hà Bắc), Hậu Lộc (Thanh Hoá), Diễn Châu (Nghệ An), Tây Ninh, Đồng bằng Nam Bộ
Bộ Nông nghiệp cũng nh các nhà khoa học đầu t nghiên cứu, lai tạo giống lạc, áp dụng kỹ thuật tiến bộ đã góp phần không nhỏ trong việc tăng năng suất lạc, đảm bảo đời sống cho ngời nông dân và xuất khẩu Nghệ An
là tỉnh thuộc miền trung, khí hậu khắc nghiệt, chịu ảnh hởng gió Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, đất đai không thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp
nh các vùng khác Nhng với tính cần cù lao động, khắc phục khó khăn, tận dụng tiềm năng sẵn có để phát triển nông nghiệp
Do đó,nghề trồng ngày càng đợc quan tâm đầu t phát triển chiếm vị thế cao
về diện tích và sản lợng lạc Nhng việc sử dụng giống cao sản, chọn giống mới, phục tráng giống cũ đa vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Ngời nông dân đang còn băn khoăn:
+ Nên chọn giống nào ổn định và thích nghi với điều kiện sinh thái
của địa phơng
+ Giống nào cho năng suất cao, phẩm chất tốt
Hơn nữa việc nghiên cứu một cách có hệ thống về đặc điểm sinh học, khả năng sinh trởng và phát triển, năng suất, chất lợng các giống lạc đã đợc đề cập nhng cha đồng bộ và liên tục
Trang 3Trên cơ sở đó chúng tôi chọn và thực hiện đề tài: “Theo dõi một số chỉ
tiêu sinh trởng và phát triển của một số giống lạc đang trồng thử nghiệm tại Nghi Liên - Nghi Lộc - Nghệ An.”
Đề tài nhằm mục đích sau:
1 Theo dõi chỉ tiêu sinh trởng và phát triển của một số giống lạc
2 Xác định chỉ tiêu năng suất và chỉ tiêu sinh hoá của các giống lạc nghiên cứu
3 Rèn luyện cho bản thân một số kỹ năng thực hành, thí nghiệm, làm quen với phơng pháp nghiên cứu khoa học
Để thực hiện đợc mục đích đó, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài là:
+ Quan sát, xác định đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá, năng suất
và chất lợng của các giống lạc
+ Trồng thí nghiệm tại vờn thí nghiệm khoa Sinh học, tiếp tục xác
định một số chỉ tiêu sinh trởng và phát triển
Do hạn chế về thời gian, điều kiện thí nghiệm nên chúng tôi chỉ nghiên cứu 4 giống lạc (Sen Nghệ An, LO2, LVT, V79) ở hai địa điểm:
• Tại vùng đất chuyên canh trồng lạc ở Nghi Liên - Nghi Lộc
• Trồng ở vờn thí nghiệm khoa Sinh học - Trờng Đại học Vinh
Hy vọng kết quả này sẽ góp phần vào sự phát triển cây lạc của tỉnh nhà
Trang 4Phần I
Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
1.1 Nguồn gốc cây lạc ( Arachis hypogea L.).
Trong thời gian dài nhiều tác giả đang phân vân về nguồn gốc cây lạc
ở thế kỷ XIX nhiều tác giả cho rằng: Nguồn gốc cây lạc ở Châu Phi, nhng dựa vào tài liệu của các nhà sử học, tự nhiên học, khảo cổ học và ngôn ngữ học, ngòi ta cho rằng: Cây lạc có nguốn gốc từ Nam Mỹ Đặc biệt, trên vùng đảo Tây ấn- Mêhicô, vùng biển Đông- Đông bắc Brazin, trên vùng
ấm áp thuộc lòng chảo Rioplata [6]
Theo Gregory năm 1976 thì vùng Bolivia đựơc xác định là trung tâm khởi thuỷ của giống lạc cây lạc trồng Các vùng khác là trung tâm thứ cấp Một số tác giả nh Candoble (1982), Waldson (1919), Husted ( 1926) cho rằng ở Granchaco-Tây Nam- Brazin Theo Cardenas (1962) cho là ở vùng thợng lu sông Blata- Bolivia [6], [15]
Xuất phát từ Nam Mỹ lạc phân bố sang Châu Âu, Châu á tới quần đảo Thái Bình Dơng và cuối cùng sang Đông Nam á [8]
ở Việt Nam, lịch sử trồng lạc cha đợc xác định rõ ràng Sách “ Vân
đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn cũng cha đề cập đến Nhng căn cứ vào tên
gọi mà xét đoán thì danh từ “ lạc ” có thể do từ Hán “ Lạc hoa sinh” là từ của ngòi Trung Quốc thờng gọi cho cây lạc Vì vậy, có thể cây lạc đến nớc
ta từ Trung Quốc vào khoảng thế kỷ XVII, XVIII [6], [15] Nếu xét về mặt
địa lý thì có khả năng cây lạc truyền vào Việt Nam từ Philipin, Malaixia, Inđônêxia theo các nhà buôn bán, nhà truyền giáo Châu Âu vào giữa thế kỷ XVI [15]
1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới.
Trang 5Trong các cây đậu đỗ, cây lạc có diện tích, sản lợng đứng thứ hai sau cây đậu tơng Tính đến 2000 diện tích trồng lạc của thế giới đạt 21,35 triệu
ha, năng suất 14,3 tạ/ha, sản lợng 30,53 triệu tấn [17]
Riêng Châu á chiếm diện tích 63,17% lớn nhất thế giới, Châu Phi 30,81%, Châu Mỹ 5,8%, Châu Âu 0,22% Nớc có diện tích lớn nhất lá ấn
Độ chiếm 8,6 triệu ha, sản lợng đạt 8,2 triệu tấn Israel có năng suất lớn nhất 6833kg/ha (Theo Nguyễn Thế Mạnh -1995), [15]
ở Xênêgan lạc cung cấp 3/4 thu nhập cho ngời nông dân chiếm 80% giá trị xuất khẩu ở Nigiê lạc chiếm 60% giá trị xuất khẩu (Theo Nguyễn Danh Đông - 1984), [8]
1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam.
Trong hơn 25 nớc trồng lạc ở Châu á Việt Nam là nớc đứng thứ 5 về sản xuất lạc sau ấn Độ , Trung Quốc, Indônêxia, Miama (Theo Vũ Công Hậu và cộng sự -1995), [10]
Vào năm 1990, sản lợng lạc cả nớc đạt 218 ngàn tấn, tăng lên 322,6 ngàn tấn năm 1995 Năng suất lạc những năm gần đây có xu hớng tăng chậm, không ổn định Sản lợng lạc tăng chủ yếu do diện tích tăng Lạc dành cho xuất khẩu chiếm 70% (Theo Trần Văn Lài-1993), [13]
Nhng giá trị xuất khẩu không cao, chỉ bằng 60-70% giá trị xuất khẩu của
Mỹ, Trung Quốc Sở dĩ nh vậy là do chất lợng lạc cha cao, xuất khẩu phải thông qua các nớc trung gian nh Singapo, Hồng Công [14]
Theo niên giám thống kê Việt Nam thì tình hình sản xuất và xuất khẩu lạc ở Việt Nam nh sau:
Chỉ tiêu Đơn vị 1991 1992 1993 1995 1998
Trang 61000 tấn
1000 tấn USD/tấn
210,9 11,9 234,8 78,9 618
217,3 10,4 226,7 62,8 520
240,0 10,7 239,7 85,1 582
259,9 12,8 322,6
269,14 14,3 385,2
ở nớc ta, sản xuất lạc đợc phân bố theo các vùng sinh thái khác nhau Riêng tỉnh Tây Ninh có diện tích 40000 ha lớn nhất cả nớc (Nguyễn Thế Mạnh - 1995) [14] Với tiềm năng nh nớc ta đang có nhiều khả năng mở rộng diện tích tăng năng suất Dự kiến năm 2010 sản lợng lạc đạt 900 ngàn tấn Để đạt đợc chỉ tiêu đó cần mở rộng diện tích lên khoảng 400 ngàn ha, Năng suất bình quân 15 - 20 tạ/ha Những nơi có điều kiện thâm canh phấn
đấu đạt 25-30 tạ/ha [22]
Trên bình diện chung cả nớc, Nghệ An là tỉnh đứng thứ 2 về diện tích
và sản lợng lạc sau Tây Ninh (40 ngàn ha) [22] Với diện tích khoảng 3 vạn
ha, sản lợng khoảng 3 vạn tấn mang lại thu nhập lớn cho ngời nông dân và xuất khẩu của tỉnh Vì thế, phát triển nghề trồng lạc, tăng khối lợng nông sản là một hớng đang đợc quan tâm
Theo tài liệu của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh thì tình hình sản xuất lạc trong 10 năm qua nh sau:
2634910,928380
2536413,032905
2802413,8633837
2907510,8831655 Riêng vụ đông xuân năm 2000 diện tích chiếm 24082 ha, năng suất 14,2 ta/ha, sản lợng đạt 34259 tấn
Trang 7Những năm gần đây lạc đợc trồng trên 19 huyện trong tỉnh Trong đó, một số huyện điển hình nh Diễn Châu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hng Nguyên, Anh Sơn, Tân Kỳ Đặc biệt, các huyện Nam- Nghệ An - xem là vùng…trọng điểm của tỉnh về sản xuất lạc Bình quân 5 năm (1995-1999) năng suất lạc đạt cao nhất ở Nam Đàn (15,39 tạ/ha), Diễn Châu (14,14tạ/ha), Nghi Lộc (13,73tạ/ha).
Theo điều tra của Nguyễn Thanh Huỳnh và Trịnh Thị Mai Thuỳ về tình sản xuất lạc của một số huyện trong năm 2001 nh sau:
tích(ha)
Năng suất(tạ/ha)
Sản lợng(tấn)Diễn Châu
Nghi Lộc
Nam Đàn
Hng Nguyên
350048002000546
16,416,316,916,5
574078243384900,9
Tận dụng những thuận lợi, khắc phục những khó khăn về giống lạc, về
kỹ thuật, mức đầu t, phòng trừ sâu bệnh một cách có hiệu quả, chắc chắn sẽ
đem lại thu nhập cao cho ngời nông dân, cung cấp đủ nguyên liệu cho nhà máy dầu thực vật Vinh đồng thời d một lợng lớn dành cho xuất khẩu
1.4 Giá trị của cây lạc.
Trong cơ cấu kinh tế của đất nớc, cây lạc đợc xem là một trong những cây trồng có vị trí khá quan trọng của cả nớc, lạc có giá trị kinh tế cao về nhiều mặt
Lạc là nguồn nguyên liệu bổ sung đạm, chất béo, vitamin, chất khoáng cho con ngời Dầu lạc không chứa Cholesterol làm xơ cứng động mạch, không bị ôi nhanh trong điều kiện bảo quản bình thờng (Theo Trần Văn Lài
và cộng sự -1993), [13]
Trang 8Theo phân tích của Lê Doãn Diên - 1993 thì thành phần dinh dỡng của lạc nh sau:
Thành phần(%) Vỏ quả Vỏ lụa Lá mầm
GluxitPrôtêinLipitXenluloKhoángTinh bột
10,6-21,24,8-7,21,2-2,865,7-79,31,9-4,60,7
48,3-52,211-13,40,5-1,921,4-34,921
31,243,216,66,3
Ngoài ra, lạc còn dùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong cải tạo đất, luân canh tăng năng suất, đảm bảo nhu cầu cuộc sống của ngời sản xuất và xuất khẩu thu ngoại tệ
1.5 Các thời kỳ sinh trởng và phát triển của cây lạc.
Chu kỳ sinh trởng và phát triển của cây lạc khoảng 85-180 ngày Chia làm các thời kỳ sau:
1.5.1 Thời kì nảy mầm: [12], [16], [23].
Nảy mầm là giai đoạn chuyển biển hạt từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động Thời kỳ này, yêu cầu nhiệt độ tối thích 25-300C, độ ẩm 35-40%, hàm lợng ôxi đủ để hạt hô hấp và mầm sinh trởng
1.5.2 Thời kỳ cây con [16].
Thời kỳ cây con đựơc tính từ khi lạc mọc đến khi bắt đầu nở hoa Thời kì này kéo dài 25-45 ngày tuỳ giống lạc, nhiệt độ và độ ẩm Giai đoạn này cần chú ý mối tơng quan giữa sinh trởng thân chính, cành, rễ và phân hoá mầm hoa Yêu cầu nớc trong thời kỳ này khoảng 17 - 29% so với tổng lợng nớc cần cho cây Độ ẩm thích hợp 50 - 60% Lợng đạm đủ để phân cành, tăng trởng thân, lá ánh sáng đủ phân hoá cành hoa
1.5.3 Thời kỳ ra hoa và đâm tia.
Trang 9Sau khi cây mọc đựơc 25-45 ngày, cây bắt đầu nở hoa Thời kỳ này sớm hay muộn tuỳ thuộc vào đặt tính của giống lạc và điều kiện sinh thái Cây lạc có 3-4 lá thật là lúc hoa đầu tiên phân hoá, hình thành đài, nhuỵ, nhị, cánh hoa Thời kỳ hình thành nhị và nhuỵ khoảng 5-10 ngày, khoảng 5-10 ngày tiếp theo hoa nở (Theo Trịnh Hồng Quang -1996) [16].
Giai đoạn chớm ra hoa: Khoảng 2-3 ngày, trung bình 1-3 hoa/cây/ngày Giai đoạn ra hoa rộ khoảng 15-20 ngày, trung bình 5-10 hoa/cây/ngày Giai đoạn này chiếm 70-90% số hoa của cây
Theo Mintevich-1968 số hoa thời kỳ này có thể đạt 800-1000 hoa Hoa
nở lúc 7-9 giờ sáng nhng thụ phấn trớc đó 7-10 giờ Do đó lạc chủ yếu tự thụ phấn Sau khi thụ phấn tế bào cuống hoa phát triển thành tia vơn dài ra rồi đâm xuống đất Cành cấp 1 và cành cấp 2 mọc từ nách lá tử diệp có quan hệ rất lớn tới số lợng hoa và quả của cây (chiếm 70-90 tổng số quả) (Theo Nguyễn Danh Đông và cs-1984) [8] Thời kỳ này yêu cầu nhiệt độ trên 24 0C, độ ẩm 60-70%, cần nhiều đạm, kali ánh sáng để lạc ra hoa
đều Tia lạc phải phát triển trong bóng tối mới hình thành quả [8], [16]
1.5.4 Thời kỳ kết quả và chín.
Cuối thời kỳ ra hoa rộ nhiều tia đâm vào đất cây bớc sang thời kì kết quả Thời kỳ này thân, lá sinh trởng chậm lại, quả phát triển nhanh dần về kích thớc, trọng lợng, thay đổi màu sắc Hạt lạc tích luỹ dần chất dự trữ nh lipit, gluxit, prôtêin Thời kì này kéo dài khoảng 65 - 70 ngày [8], [12].…Yêu cầu của thời kỳ này là đủ lân, canxi , nhiệt độ, độ ẩm Đó là điều kiện cơ bản cho sự phát triển của quả Nớc cũng rất quan trọng đến trọng l-ợng quả, tỷ lệ nhân Nếu thừa nớc gây thối quả Quả lớn lên cần lợng ôxi nhất định và phát triển trong bóng tối
Khi lạc chín khoảng 80% thì nên thu hoạch, phơi khô cất giữ cẩn thận (Theo Trịnh Hồng Quang -1996) [16]
1.6 Một số yêu cầu sinh thái của cây lac.
Trang 101.6.1 Nhiệt độ.
Lạc thích hợp với khí hậu nóng và ổn định Nhiệt độ thích hợp nhất là 24-330C, nhiệt độ tối thiểu cho sự nảy mầm là 120 C, cho thụ tinh 170C (Theo Nguyễn Văn Lài và cs-1993) [13]
Nhiệt độ tối đa cho sự nảy mầm là 41-450C Tốc độ nảy mầm nhanh nhất ở nhiệt độ 32-330C [8] Trong vụ xuân lạc sinh trởng dài hơn vụ thu là
do nhiệt độ Tuy nhiên, cây lạc có khả năng thích ứng với nhiều vùng địa lí, với chu kỳ sinh trởng ngắn và nhiều giống lạc có khả năng thích ứng khác nhau [16]
1.6.2 ánh sáng.
Lạc là cây C3 nên ánh sáng có ảnh hởng tới quang hợp và hô hấp Thời
kỳ nảy mầm ánh sáng làm hãm tốc độ hút nớc của hạt Sự sinh trởng của rễ
và tốc độ vơn dài của trục phôi Thời kỳ ra hoa, số lợng hoa phụ thuộc nhiều vào số giờ nắng [13]
Trong thời kỳ kết quả thì quả chỉ phát triển trong bóng tối [8], [16]
1.6.3 Lợng nớcvà độ ẩm.
Lạc đợc xem là cây trồng chịu hạn nhng thực ra chỉ chịu tơng đối ở một thời kỳ nhất định Thiếu nớc ở các thời kỳ khác nhau đều ảnh hởng đến năng suất Đây là nhân tố hạn chế năng suất của lạc Thiếu nớc làm rễ sinh trởng kém, hoa ít, lá nhỏ, khí khổng ít, trọng lợng quả, trọng lợng hạt giảm [8], [16]
Cây sinh trởng cho năng suất cao cần lợng ma 500 - 1200 mm nớc phân
bố đều Ma nhiều gây thối quả, nảy mầm trên ruộng lạc trong thời kỳ thu hoạch ( Theo Nguyễn Thị Chinh và cs- 1990) [6]
1.6.4 Đất.
Do đặc điểm sinh lí của cây lạc nên có yêu cầu chặt chẽ về điều kiện của đất
Trang 11Theo York và Codwell ( 1951) thì đất lí tởng cho trồng lạc là đất thoát nớc, màu sáng, tơi xốp, phù sa pha cát đủ canxi và 1 lợng chất hữu cơ [6], [16].
Các loại đất nh cát pha, phù sa ven sông, ven biển, đất đỏ Bazan, đất xám đều thích hợp cho trồng lạc Lạc là cây chịu đất hơi chua hoặc trung tính thích hợp với độ pH từ 4-8 Trên đất quá nhiều chua, thiếu Ca, Mo cần bón vôi để tăng độ pH [16]
1.6.5 Dinh dỡng khoáng.
Lạc yêu cầu về dinh dỡng khoáng, chỉ bón 75-150kg/ha phân khoáng Chủ yếu bón lân coi nh gần đủ đối với cây lạc trong nhiều trờng hợp [16] Tuy nhiên cây lạc sinh trởng và phát triển tốt, năng suất cao nếu đợc nhận
đầy đủ các nguyên tố đa lợng (đạm, lân, kali, canxi, lu huỳnh ) và các nguyên tố vi lợng (Mo, Bo, Cu, Zn, Fe )
1.7 Những biện pháp thâm canh tăng năng suất.
• Chọn giống lạc[12],[22].
Hiện nay ngời nông dân trồng giống lạc sau:
- Các giống lạc địa phơng: Sen Nghệ An, Sen chùm, cúc …
- Các giống lạc lai tạo bằng các phuơng pháp khác nhau nh giống lạc V79, Sen lai 75/23
- Các giống lạc nhập nội từ Trung Quốc nh LO2, LVT
• Thời vụ: [12].
Cây lạc có thể gieo đựơc 3 thời vụ:
- Vụ đông xuân: Gieo từ 5/2 đến 15/2 ( dơng lịch )
- Vụ hè thu: Gieo từ 20/6 đến 5/7 ( dơng lịch )
- Vụ đông : Gieo từ 20/9 đến 5/10 ( dơng lịch )
Tuỳ tình hình cụ thể từng địa phuơng để bố trí thời vụ gieo thích hợp, tránh sâu bệnh, ma lớn hoặc khí hậu khô, rét
• Chọn đất, làm đất [13].
Trang 12Nên chọn những loại đất thích hợp cho trồng lạc nh đất cát pha, đất phù
sa, thịt nhẹ, đất thịt trung bình
Nên làm đất nhỏ, tơi xốp, đủ ẩm, thoáng, thoát nớc, tránh xói mòn
- Đối với phân chuồng: ủ hoai, bón khoảng 5-10 tấn /ha
- Đối với phân lân: Supe lân bón khoảng 200-300kg/ha
Lân nung chảy: Bón cho đất chua
Photphorit: Bón 500kg/ha, nên ủ với phân chuồng
- Vôi: Bón 400-500 kg/ha cho đất chua hoặc đất đồi, bón lót lúc cày bừa hoặc bón thúc lúc ra hoa rộ
- Đạm: Sunphat đạm cần khoảng 80-100 kg/ha Urê cần 40-50kg/ha Đất xấu cần 10-20 kg/ha Nên bón lót hoặc bón thúc lúc lạc 3-5 lá
- Kali: Kali sunphát bón khoảng 60-100 kg/ha Đất xấu bón 120-150 kg/ha, bón thúc lúc lạc 3-5 lá kết hợp làm cỏ
- Đối với phân tổng hợp ( NPK, DAP ) cần bón 120- 200 kg/ha, nên bón lót là tốt nhất
- Phân vi sinh vật (Rhy zobium): Bón bằng cách trộn vào hạt hoặc tới vào rãnh trớc khi gieo hạt
Trang 13Lần vun gốc: Sau khi lạc ra hoa rộ, kết hợp bón vôi và kali rồi vun vào Vun gốc có tác dụng giúp quá trình hình thành quả dễ dàng, tăng trọng l-ợng quả, trọng lợng hạt.
• Phòng trừ úng hạn và sâu bệnh hại lạc.
- Phòng trừ úng hạn:
Để chống úng, hạn cần xây dựng hệ thống kênh mơng, quy hoạch vùng trồng, thiết kế đồng ruộng, lên luống thoát nớc Nếu lạc bị khô hạn cần tới nớc nên tới vào hốc lúc sáng sớm hoặc chiều tối (Theo Nguyễn Quỳnh Anh và cs-1994) [1]
- Phòng trừ sâu bệnh [12], [13]:
Sâu bệnh là yếu tố ảnh hởng đến sinh trởng và phát triển của cây, làm giảm năng suất cũng nh chất lợng lạc Hàng năm sâu bệnh làm giảm 20-50% sản lợng lạc, thậm chí có những vùng trồng lạc bị mất trắng Vì vậy, phòng trừ sâu bệnh là việc làm cần thiết của ngời sản xuất nhằm tăng năng suất, đảm bảo nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng và xuất khẩu Đối với từng loại sâu, từng loại bệnh nên tìm hiểu kỹ vòng đời, giai đoạn phát triển của sâu bệnh để có kế hoạch phòng trừ kịp thời và có hiệu quả
Trang 14Phần II
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
2.1.1 Đối tợng.
Trong cơ cấu nông nghệp nớc ta, lạc là cây trồng có vị trí khá quan trọng trong đời sống của ngời nông dân và xuất khẩu Hiện nay đã có những công trình nghiên cứu về cây lạc ở mọi phơng diện khác nhau với mục đích tăng năng suất và sản lợng lạc Để hiểu rõ hơn một số đặc điểm sinh lí, sinh hoá cũng nh các chỉ tiêu liên quan đến năng suất của một số giống lạc chúng tôi đã chọn cây lạc làm đối tợng nghiên cứu Trong phạm
vi đề tài này chúng tôi nghiên cứu 4 giống lạc sau: Sen Nghệ An, LO2, LVT, V79
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
- Tiến hành nghiên cứu trên hai vùng:
+ Tại ruộng lạc đang trồng thử nghiệm ở Nghi Liên- Nghi Lộc
+ Tại vờn thí nghiệm, phòng thí nghiệm khoa Sinh học- Trờng Đại học Vinh
2.1.3 Thời gian nghiên cứu:
- Tiến hành trong vụ xuân 2001
- Trồng tại vờn thí nghiệm khoa Sinh học để xác định một số chỉ tiêu sinh trởng và phát triển của các giống lạc từ tháng 8 –11/2001
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Theo dõi một số chỉ tiêu sinh trởng và phát triển của các giống lạc nghiên cứu
- Xác định yếu tố làm thành năng suất và năng suất của các giống lạc
- Định lợng hàm lợng dầu trong hạt lạc của các giống lạc đó
Trang 15Mức đầu t: Nền đất + (400kg lân + 500kg vôi)/ha
Trong đó: Nền: Phân chuồng 9 tấn/ha
Đạm urê: 60kg/ha
Kali: 80kg/ha
(Mức đầu t này phần lớn ngời nông dân đều sử dụng)
Bố trí thí nghiệm: Các ô thí nghiệm có diện tích 15m2, phân bố ngẫu nhiên và đợc lặp lại ba lần Mặt luống có chiều rộng 1,2m, khoảng cách giữa các luống là 0,3m Mật độ gieo 25 cây/m2
(Tiến hành bố trí thí nghiệm cùng với học viên cao học Đậu Bá Thìn) + Tại vờn thí nghiệm khoa Sinh học:
Do điều kiện đất đai hạn chế nên chúng tôi bố chí thí nghiệm theo các lô với chiều dài 3m, chiều rộng 0,8m, đợc lặp lại 2 lần Mật độ 25 cây/m2 Các lô thí nghiệm bón phân, lân, vôi, đạm với liều lợng nh nhau
2.3.2 Phơng pháp xử lý hạt giống trớc khi gieo
Chọn các hạt lạc có độ đồng đều nhau, ngâm vào nớc ấm (3 sôi + 2 lạnh) khoảng 3-4 giờ, ủ hạt vào khay cát ẩm trên phủ vải màn ớt Sau khi hạt nứt nanh đem gieo để xác định tỷ lệ nảy mầm
Cũng làm tơng tự nh vậy để xác định chiều dài rễ mầm, cờng độ hô hấp của hạt nảy mầm
2.3.3 Phơng pháp mô tả các giống lạc theo viện nghiên cứu cây trồng cạn
quốc tế đối với vùng nhiệt đới bán khô hạn (ICRI SAT) (Vũ Công Hậu -1995) [10]
Trang 162.3.4 Phơng pháp cân, đo, đếm, xác định các chỉ tiêu liên quan đến năng suất và một số chỉ tiêu sinh trởng và phát triển của cây lạc.
- Xác định trọng lợng quả , trọng lợng hạt bằng cân điện tử
- Đo kích thớc quả, hạt, lá, cành và chiều dài rễ mầm bằng thớc panme
- Đếm số cây, số cành/cây, số quả/cây
2.3.5 Phơng pháp quan sát trực tiếp xác định màu sắc thân, màu sắc lá,
Cối sứ nghiền nát( thêm CaCO3)
Dùng cồn 960 chiết diệp lục, dịch chiết đợc qua bình BunSen và máy hút chân không Camôpski
Nồng độ diệp lục b: Cb (mg/l)= 25,80.E649-7,60.E665
Nồng độ diệp lục a và b: Ca+b (mg/l)= 6,10 E665+ 20,04.E649
Trang 17Tính hàm lợng diệp lục theo công thức:
A= C.V/P.1000
Trong đó: A: Số mg diệp lục/ gam lá tơi
P: Khối lợng mẫu ban đầu (gam lá tơi)
V: Thể tích dung dịch chiết (ml)
C: Nồng độ diệp lục (mg/l)
2.3.7 Phơng pháp xác định cờng độ hô hấp của hạt nảy mầm [21].
Theo phơng pháp BoySen-JenSenp với nguyên tắc: Dựa vào hàm ợng CO2 bay ra và trung hoà CO2 bằng kiềm
Trang 18Trong đó: I: Cờng độ hô hấp mg CO2/gam lá trong 1 giờ.
V1: Lợng ml axit dùng chuẩn độ bình đối chứng
V2: Lợng ml axit dùng để chuẩn độ bình thí nghiệm
P: Trọng lợng mẫu(gam)
t: Thời gian tính từ khi bỏ mẫu vào đến khi lấy mẫu ra
60: Hệ số dẫn
2,2: Hệ số đơng lợng: Cứ 1ml H2SO4 0,1N tiêu phí trong khi chuẩn độ lợng kiềm thừa tơng ứng với 2,2 mg CO2 bị kiềm liên kết
2.3.8 Phơng pháp Ivanôp - Kotxovic xác định cờng độ quang hợp của cây lạc [21].
Dựa vào lợng CO2 bị cây hút đi trong quá trình quang hợp và đợc trung hoà lợng CO2 d bằng Ba(OH)2 Phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp xác
2.3.10 Phuơng pháp xác định tốc độ sinh trởng tơng đối của cây lạc[9].
Theo Blach man, Grozinxki - 1981 thì tốc độ sinh trởng tợng đối của cây lạc đợc tính theo công thức:
Trang 19
Trong đó: X : Giá trị trung bình
Xi: Giá trị quan sát
ni: Số lần lặp lại của xi n: Tổng số mẫu
n
n x
1
.
Trang 20Phần III Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Đặc điểm hình thái các giống lạc nghiên cứu.
Trong bộ giống lạc trồng tại Việt Nam thì các giống lạc đợc chọn nghiên cứu (Sen Nghệ An, LO2,LVT, V79) đều thuộc chi Arachis, loài lạc trồng A.hypogea L
Qua phân tích, quan sát rút ra đợc đặc điểm các giống lạc nh sau:
3.1.1 Giống lạc Sen Nghệ An:
Nguồn gốc: Đây là giống lạc địa phơng đợc dùng sản xuất từ lâu
Đặc điểm:
- Dạng thân trung gian, cành bò lan, thân không mang hoa, vỏ thân có lông tơ dài 0,2 - 0,22cm mọc không đều, thân màu xanh Cây cao 46,95cm ở vụ xuân và 43,18cm ở vụ thu
- Cành: Cặp cành cấp 1(n+1) thứ nhất mọc đối xứng, các cành khác mọc liên tiếp, có 4-5 cành cấp 1
Cành cấp 2 (n+2) mọc từ cặp cành cấp 1 thứ nhất có khoảng 1- 4 cành Góc phân cành rộng
- Lá: Màu xanh nhạt, hình nêm ngợc, kích thớc trung bình khoảng 3,75.2,41cm (dài x rộng), có 4 - 6 lá chét, mép lá có lông mịn, tha dài khoảng 0,13-0,16cm, có 4 lá kèm hình mũi mác dài khoảng 1,87cm, màu sáng
- Hoa: Tập trung quanh gốc
- Quả: Phần lớn quả 2 hạt, vỏ quả lồi, eo quả dạng trung bình, gân rõ khoảng 12,2 gân/ quả (tính trung bình) Trọng lợng 100 quả trung bình 125,54g Hình dạng quả cân đối
- Hạt: Màu hồng nhạt, dài 1,32 - 1,37cm, rộng 0,8 - 0,86cm Trọng lợng
100 hạt trung bình 51,73 gam, tỷ lệ nhân 74,36%
Trang 21- Do góc phân cành rộng, thân khá cao nên dễ bị đổ khi gặp ma lớn Giống lạc có thời gian sinh trởng khoảng 120-125 ngày ở vụ xuân Năng suất bình quân 25,81 tạ/ha.
3.1.2 Giống lạc LO 2
Nguồn gốc: Đây là giống lạc nhập nội từ Trung Quốc do Thạc Sỹ: Nguyễn Văn Thắng và cs - viện KHKT nông nghiệp Việt Nam chọn lọc và
đăng ký khảo nghiệm Giống lạc đợc phép khu vực hoá năm 1998
Đặc điểm: - Thân: Màu xanh nhạt, dạng đứng, thân chính không mang
hoa, thân phủ nhiều lông tơ mịn, không đều dài 0,16 - 0,2cm, cây cao trung bình 43,62 cm ở vụ xuân và 41,99 cm ở vụ thu
- Cành: Cặp cành cấp 1 mọc đối xứng, có 4-5 cành cấp 1, các cành cấp 2 mọc từ cặp cành cấp 1 thứ nhất có từ 1 - 4 cành Góc phân cành hẹp
- Lá: Màu xanh đậm, hình nêm, kích thớc trung bình 3,28.2,34cm (dài x rộng), có 4 - 6 là chét Mép lá phủ nhiều lông tơ dài 0,18 - 0,20cm, có 4 lá kèm hình mũi mác nhọn dài khoảng 1,62 cm màu phớt xanh
- Hoa: Phân tán
- Quả: Phần lớn quả hai hạt, vỏ dày, mỏ quả lồi nhiều, eo quả sâu, gân rõ trung bình 11,7 gân/ quả Quả dài 2,73cm, rộng 1,27-1,31cm Trọng l-ợng 100 quả từ 126,4-128,24gam Quả to cân đối
- Hạt: Màu hồng nâu, dài 1,27-1,30cm, rộng 0,8-0,83cm Trọng lợng 100 hạt khoảng 53,55- 55,66 gam, tỷ lệ nhân 74,4% Thời gian sinh trởngvụ xuân khoảng 125 - 130 ngày Giống lạc LO2 có thân gọn nên khả năng chống đổ tốt, dễ dàng thu hoạch
3.1.3 Giống lạc LVT.
Nguồn gốc : Là giống lạc nhập nội từ Trung Quốc do giáo s - TS Trần Hồng Uy, Phó tiến sỹ Đào Quang Vinh, PTS Chu Thị Ngọc Viên - Viện nghiên cứu ngô chọn lọc - 1992 Đợc khu vực hoá năm 1996 và công nhận giống lạc tiến bộ kỹ thuật năm 1998
Trang 22Đặc điểm: Thân: Dạng đứng, thân chính không mang hoa, màu xanh
nhạt, vỏ thân phủ nhiều lông tơ mịn, dài 0,2-0,25cm mọc không đều Chiều cao thân trung bình 40,70cm trong vụ xuân và 41,09 cm trọng vụ thu
- Cành: Cặp cành cấp 1 thứ nhất mọc đối xứng có 4 - 5 cành Cành cấp 2 mọc từ cành cấp 1 thứ nhất có 1 – 4 cành Góc phân cành hẹp
- Lá: Màu xanh đậm, hình nêm ngợc có 4-6 là chét,kích thớc trung bình 3,17.2,19cm (dài x rộng) Mép lá phủ nhiều lông dài 0,19-0,2cm, lá kèm hình mũi mác ngắn, chiều dài khoảng 1,4 cm
- Hoa; Tập trung quanh gốc
- Quả: Hình dạng không cân đối, quả to, vỏ dày, mỏ quả lồi, gân rõ (1,9 gân/quả), eo quả trung bình Chiều dài 2,51 - 2,59cm, rộng 1,24 -1,27cm Trọng lợng 100 quả từ 124,4-127,5 gam
- Hạt: Màu trắng hồng, hạt to dài 1,26-1,33cm, rộng 0,8-0,83cm Trọng ợng 100 hạt 51,33 - 54,54gam, tỷ lệ nhân 74,2% Thời gian sinh trởng ở
l-vụ xuân 125 - 130 ngày
3.1.4 Giống lạc V79:
Nguồn gốc: Do PTS: Lê Song Dự - Trờng Đại học Nông Nghiệp I-
Hà Nội và kỹ s Trần Nghĩa - Viện KHKT NN Việt Nam tạo ra bằng cách dùng tia Rơnghen gây đột biến trên giống lạc Bạch sa Trung Quốc Đợc hội
đồng của bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm công nhận là giống lạc quốc gia năm 1995
Đặc điểm:-Thân: Dạng đứng, thân chính mang hoa,màu xanh nhạt,
vỏ có nhiều lông tơ mịn dài 0,2 - 0,3 cm Chiều cao thân trung bình vụ xuân 43,52 cm, vụ thu 42,52cm
- Cành: Phân cành đối xứng có 4-5 cành cấp 1, 2-4 cánh cấp 2 mọc từ cặp cành cấp 1 thứ nhất Góc phân cành tơng đối hẹp
Trang 23- Lá: Màu xanh nhạt, hình elip dài, kích thớc 3,50 2,49cm(dài rộng) Mép lá có lông mịn dài 0,18-0,20cm hình lợn sóng Có 4-6 lá chét, lá kèm nhỏ hình mũi mác dài- nhọn, kích thớc 1,77cm.
- Hoa: Phân tán
- Quả: Phần lớn quả 2 hạt, mỏ quả lồi, hình dạng quả trung bình, cân đối,
eo quả trung bình, vỏ quả mỏng, gân mờ Chiều dài quả khoảng 2,61 -2,65cm, rộng 1,18 -1,24cm Trọng lợng 100 quả 121,58-123,59gam
- Hạt: Màu trắng hồng, hạt dài 1,28 - 1,35cm, rộng 0,83 - 0,86cm Trọng lợng 100 hạt 51,33 - 54,54 gam, tỷ lệ nhân 77,10% Thời gian sinh trởng khoảng 126 - 129 ngày
Có thể tóm tắt đặc điểm của các giống lạc qua các bảng sau:
* Sự khác nhau về đặc điểm hình thái của các giống lạc (hình dạng, màu sắc, dạng thân ) đ… ợc thể hiện qua bảng 1:
Bảng 1: Đặc điểm hình thái thân, lá của các giống lạc nghiên cứu:
ít lông mịn
Đứng Xanh nhạt Nhiều lông mịn
Đứng Xanh nhạt Lông mịn dài
Đứng Xanh nhạt Lông mịn dài
Hình nêm Xanh đậm Nhiều lông mịn
Nêm ngợc Xanh đậm Nhiều lông mịn
Elip dài Xanh nhạt Lông mịn dài
Lá kèm
Hình dạng
Màu sắc
Mũi mác dài Màu sáng
Mũi mác nhọn
Phớt xanh
Mũi mác ngắn Màu xanh
Mũi mác dài, nhọn Xanh nhạt
Nhận xét: Qua bảng 1 ta thấy:
Các giống lạc LO2, LVT, V79 có dạng thân đứng, góc phân cành hẹp
Trang 24nên có khả năng chống đổ và dễ thu hoạch so với giống lạc Sen Nghệ An.
Điểm ra hoa tập trung của các giống lạc Sen Nghệ An , LVT, là điều kiện thuận lợi khi vun gốc và khi lấy củ
Các giống lạc có màu sắc, kích thớc, hình dạng thân lá có khác nhau chút ít thể hiện đợc các giống lạc này thuôc loài phụ, thứ, chủng khác nhau
Đặc điểm lông ở thân, lá liên quan ít nhiều đến khả năng hạn chế sâu hại
* Hình dạng bên ngoài của quả ,hạt là một trong những đặc điểm để phân loại các giống lạc; còn kích thớc , màu sắc hạt lá là một trong những tiêu chuẩn đánh giá trong xuất nhập khẩu Hình thái quả và hạt đợc trình bày ở bảng 2:
Bảng 2: Đặc điểm hình thái quả và hạt của các giống lạc:
LồiTrung bình2,16-2,671,26-1,29
DàyRất rõLồi nhiềuSâu2,66,-2,731,27-1,31
DàyRõLồiTrung bình2,51-2,591,24-1,27
MỏngMờLồiTrung bình2,61-2,651,18-1,24
Hồng nâu1,27-1,300,80-0,83
Trắng hồng1,26-1,330,80-0,83
Trắng hồng1,28-1,350,83-0,86
Nhận xét:
Qua bảng 2 ta thấy: