1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

63 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm bảo vệ rừng Bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động nhằm bảo toàn, phát triển hệ sinh thái rừng hiện có, bao gồm động - thực vật rừng, đất lâm nghiệp và các yếu tố tự nhiên khác

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : KT & PTNT

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khoa : KT & PTNT Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: Kiều Thị Thu Hương

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Kiều Thị Thu Hương đã giành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Qua đây tôi cũng xin cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ xã Khang Ninh,

đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và đặc biệt là toàn bộ người dân trên địa bàn xã trong thời gian tôi về thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho

đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Do trình độ, kinh nghiệm thục tế bản thân có hạn, thời gian thực tập không nhiều vì vậy khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những sai xót, rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Phạm Thị Quế

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Bảng sản lượng, cơ cấu các loại cây trồng của xã Khang Ninh giai

đoạn 2015-2017 25 Bảng 4.2: Tình hình dân số của xã qua 3 năm (2015-2017) 26 Bảng 4.3: Tình hình lao động của xã Khang Ninh năm 2017 27 Bảng 4.4: Hiện trạng và mục đích sử dụng các loại đất năm 2017 ở xã Khang

Ninh 28 Bảng 4.5: Đặc điểm của hộ điều tra tại xã Khang Ninh 30 Bảng 4.6: Thu nhập của hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo thôn 31 Bảng 4.7: Thu nhập của hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo nhóm hộ 32 Bảng 4.8: Diện tích bình quân các loại đất của các HGĐ điều tra phân theo

các thôn 33 Bảng 4.9: Diện tích bình quân các loại đất của các HGĐ điều tra phân theo

nhóm hộ 33 Bảng 4.10: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp của xã Khang Ninh 35 Bảng 4.11: Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của xã Khang

Ninh 36 Bảng 4.12: Kết quả công tác quản lý, bảo vệ rừng qua các năm của xã Khang

Ninh 38 Bảng 4.13: Tổng hợp công tác phát triển rừng mà các hộ điều tra khảo sát

tham gia 39 Bảng 4.14: Tổng hợp tiền chi trả DVMTR năm 2017 40

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Sơ đồ thể hiện sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý bảo

vệ rừng xã Khang Ninh 40

Trang 6

iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐND – UBND Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân

BV & PTR Bảo vệ và phát triển rừng

QL&BVTNR Quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng

BNN & PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG i

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.3.2 Ý nghĩa khoa học 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm về rừng 4

2.1.2 Đặc điểm của rừng 4

2.1.3 Phân loại rừng 5

2.1.4 Vai trò của rừng 7

2.1.5 Khái niệm bảo vệ rừng 9

2.1.6 Khái niệm phát triển rừng 10

2.1.7 Khái niệm về quản lý và bảo vệ rừng 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Công tác bảo vệ phát triển rừng trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình công tác bảo vệ và phá triển rừng trong nước 14

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 16

Trang 8

vi

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu 20

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.4.3 Pháp phân tích và sử lý số liệu 21

3.4.4 Phương pháp thống kê mô tả 21

3.4.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Điều kiên tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Khang Ninh 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

4.2 Thực trạng của công tác quản lý bảo vệ phát triển rừng tại xã Khang Ninh, Huyện Ba Bể 28

4.2.1 Diện tích và mục đích sử dụng các loại đất 28

4.2.2 Khái quát chung về các hộ gia đình điều tra khảo sát 29

4.2.3 Tình hình triển khai thực hiện một số công tác trong quản lý, bảo vệ phát triển rừng tại xã Khang NinH, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 34

4.2.4 Đánh giá kết quả triển khai công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn xã Khang Ninh 37

4.2.5 Vai trò của các bên liên quan trong quản lý bảo vệ rừng xã Khang Ninh 40

4.3 Phân tích thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ phát triển rừng của xã Khang Ninh 42

4.3.1 Thuận lợi 42

4.3.2 Khó khăn 43

Trang 9

vii 4.3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác bảo

vệ phát triển rừng của xã Khang Ninh 44

4.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng đối với người dân trên địa bàn 45

4.4.1 Giải pháp về chính sách 45

4.4.2 Giải pháp về kỹ thuật 45

4.4.3 Tổ chức thực hiện 46

4.4.4 Giải pháp về kinh tế 46

4.4.5 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 47

4.4.6 Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý 48

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo vệ và phát triển rừng đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, vì rừng giữ vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Rừng được coi là lá phổi xanh của trái đất vì lá rừng hấp thụ CO2 và nhả ra khí O2

để duy trì sự sống của con người và những cá thể sống khác Hơn nữa rừng còn bảo vệ môi trường sống của con người, bảo tồn các nguồn geen, bảo tồn

đa dạng sinh học, hạn chế thiên tai, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất phát triển Rừng cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống con người và góp phần bảo tồn những nét văn hóa truyền thống, lịch sử của các cộng đồng

Dựa trên tầm quan trọng của rừng, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật và các chương trình, dự án nhằm bảo vệ phát triển rừng, sự nỗ lực đó đã đạt được kết quả tương đối khả quan đó là độ che phủ của tán rừng tăng lên hàng năm Tuy nhiên, chất lượng rừng vẫn ngày càng suy giảm do khai thác rừng quá mức cho phép, khai thác bất hợp pháp, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng Nguyên nhân chủ yếu là do công tác bảo vệ phát triển rừng tại địa phương chưa đạt hiệu quả tích cực, các

ưu đãi giành cho người quản lí, bảo vệ rừng chưa thực sự khuyến khích họ gìn giữ, bảo vệ tài nguyên rừng Vì vậy, chủ thể nào được giao quản lí, bảo vệ phát triển rừng cũng tìm cách nhanh chóng khai thác tài nguyên rừng Để giải quyết tình trạng trên chúng ta cần tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát tiển rừng sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của từng vùng

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Bộ của nước ta Bắc Kạn có diện tích tự nhiên là 485.900 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên của tỉnh là 277.193 ha với nhiều sản vật quý hiếm: động vật có các loài gấu ngựa, báo lửa, báo Hoa Mai, Voọc đen, gà lôi ; các loại gỗ: Nghiến, Đinh,

Trang 11

2 Lim, Trúc dây, Sam vàng, Lát hoa ; các loại dược liệu: Sa nhân, củ Bình vôi,

Ba kích, Sâm ngọc linh, Tam thất hoang, Vù hương, Gù hương Rừng Bắc Kạn không những giữ vai trò bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn cho vùng Đông Bắc Bộ mà còn cung cấp những nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp, xây dưng, y tế và sẽ là những điểm du lịch sinh thái lí tưởng của tỉnh Trong đó Khang Ninh là một xã miền núi cao nằm ở Tây Bắc của huyện

Ba Bể, có diện tích đất tự nhiên 4.433,58 ha, tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.604,54 ha, trong đó rừng sản xuất 2.329,63 ha, rừng phòng hộ 220,85 ha, rừng đặc dụng 1.054,06 ha Trong những năm gần đây, do điều kiện kinh tế -

xã hội đang phát triển, được Đảng và Nhà nước quan tâm xã đã áp dụng nhiều văn bản pháp luật, các chương trình dự án nhằm bảo vệ và phát triển rừng, sự

nỗ lực đó đã đạt được hiệu quả tích cực là độ che phủ tán rừng tăng lên hàng năm Tuy nhiên hiện nay chất lượng rừng của xã vẫn còn chưa cao Do vậy,

tôi đã thực hiện đề tài”Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ và người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Trang 12

3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn

- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng vào thời gian tới

- Là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác bảo vệ phát triển rừng và đề xuất các giải pháp nâng cao công tác bảo vệ phát triển rừng trên địa bàn

1.3.2 Ý nghĩa khoa học

+ Kết quả của đề tài có thể tham khảo để sử dụng cho việc giảng dạy, học tập trong nhà trường, phục vụ cho công tác nghiên cứu của các đối tượng khác có quan tâm

Trang 13

4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái niệm về rừng

Rừng là quần xã sinh vật, trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết

để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.[8]

Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một vị trí không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý

Năm 1952, M.E Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau với hoàn cảnh bên ngoài

Năm 1974, I S Mê – lê – khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu [8]

2.1.2 Đặc điểm của rừng

Có thể nói, Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất trừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây

họ cau có chiều cao được xã định, theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác, diện tích liên vùng từ 0,3

ha trở lên, độ tàn che từ 0,1 trở lên Do vậy rừng có những đặc điểm sau.[6]

Thứ nhất, rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng trong với hoàn cảnh trong tổng thể đó

Trang 14

5 Thứ hai, rừng luôn luôn có sự công bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi

về số lượng sinh vật, nhưng khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng

Thứ ba, rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao Khả năng tự phục hồi giúp rừng chống lại những thay đổi nhất định

Thứ tư, rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác

Thứ năm, sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương

hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng

Thứ sáu, rừng có phân bố địa lý theo vùng miền, địa phương Các vùng miền, địa phương có điều kiện khác nhau có kiểu rừng khác nhau, hệ sinh thái rừng cũng có những đặc trưng riêng theo vùng miền

mức độ xung yếu bao gồm.[6]

+ Rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư, rừng phòng hộ biên giới

+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát hay rừng phong hộ chắn sóng,

lấn biển

Trang 15

6 Rừng đặc dụng: Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn geen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, cung ứng dịch vụ môi trường rừng bao gồm:[6]

+ Vườn quốc gia

+ Khu dự trữ thiên nhiên

+ Khu bảo tồn loài – sinh cảnh

+ Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, rừng tín ngưỡng, rừng bảo vệ môi trường đô thị,

khu công nghệ, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao

+ Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc

gia, rừng giống quốc gia

Rừng sản xuất: Là rừng được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản, sản xuất, kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, giải trí,

nghỉ dưỡng, cung ứng dịch vụ môi trường rừng.[6]

Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành

- Rừng tự nhiên: Là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.[7]

+ Rừng nguyên sinh: Là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai, cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định

+ Rừng thứ sinh: Là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi (Rừng phục hồi: Là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt; Rừng sau khai thác: Là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác)

- Rừng trồng: Là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm: + Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng

Trang 16

7 + Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có

+ Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác

- Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.[7]

và cung cấp nước cho các dòng sông, chống lại mọi sự biến động nguy hại khác cho dòng chảy như làm giảm các chất lắng đọng trong các dòng sông, góp phần ngăn chặn hiện tượng bồi đắp của các hồ chứa nước, các hệ thống tưới tiêu của sông, các công trình thủy điện Ở những vùng ven biển, rừng cây ngập mặn không chỉ chống gió bão mà còn ngăn chặn sự di động của các cồn cát phủ ven biển, cố định phù sa tạo điều kiện cho đất bồi tụ, chắn sóng và bảo vệ đê ven biển Đặc biệt, rừng chống cát bay ở vùng biển Miền Trung đã ngăn cản cát vùi lấp xóm làng, nhà cửa, đường xá và biển vùng đất cát trắng thành vùng đất canh tác Chính vì tác dụng phòng hộ nói trên người ta đã ví”Rừng như là người vệ sĩ của nhà nông”.[10]

* Về tác dụng cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống:

Khoa học ngày nay đã đủ dẫn liệu chứng minh rằng rừng là lớp thảm thực vật có tác dụng lớn nhất trong việc chống ô nhiễm môi trường Rừng là

lá phổi xanh của trái đất thải ra O2 và hấp thụ CO2 của khí quyển trong quá trình đồng hóa của cây xanh đối với môi trường Rừng tạo ra sự trong sạch bầu khí quyển, duy trì sự sống trên hành tinh của chúng ta Rừng là tấm màn

Trang 17

8 xanh coi giữ và làm sạch các nguồn nước Vì vậy số phận của rừng là số phận của hành tinh chúng ta Xã hội ngày càng phát triển, vai trò của rừng ngày càng trở nên cực kì quan trọng Hiệu quả cân bằng sinh thái của rừng không chỉ tính về những giá trị kinh thông thường Có thể nói chắc chắn thảm thực vật bì rừng không còn thí sự sống trên hành tinh chúng ta sẽ bị mất theo.[10]

Ngoài hai tác dụng cung cấp và tác dụng phòng hộ, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống, rừng còn có tác dụng quốc phòng, hình ảnh rừng là căn cứ địa cách mạng”Rừng che bộ dội rừng vây quân thù”rất gần gũi với truyền thốn lịch sử chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta Rừng còn có giá trị xã hội, cảnh quan du lịch, làm tăng vẻ đẹp cho non sông đất nước Rừng là nơi tham quan, nghỉ mát, rừng và cảnh quan rừng có thể làm tăng sức khỏe cho con người.[10]

2.1.4.2 Vai trò của rừng đối với phát triển kinh tế - xã hội

Trong các sản phẩm do tài nguyên rừng mang lại phải kể đến gỗ Sản phẩm gỗ cung cấp cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và trong mỗi gia đình Ngày nay, hầu như không có một ngành nào không dùng tới gỗ, vì nó là nguyên liệu phổ biến, dễ gia công, chế biến và nhiều tính năng ưu việt khác nên được nhiều người sử dụng Trong quá trình phát triển của xã hội, dưới sự tác động của sự phát triển khoa học và công nghệ, người ta đã sản xuất ra nhiều sản phẩm thay thế gỗ Tuy nhiên, nhu cầu về gỗ và các sản phẩm về gỗ không ngừng tăng lên cả về

số lượng lẫn chất lượng.[10]

Ngoài sản phẩm gỗ, rừng còn cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ như: tre, nứa, song mây, các loại đặc sản rừng, động vật, thực vật rừng có giá trị cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Các động vật từ rừng là các sản phẩm quý hiếm và có giá trị kinh tế cao Đối với thực vật rừng, có rất nhiều loại được dùng làm thực phẩm như nấm, mộc nhĩ, măng các loại rau rừng Rừng còn là

Trang 18

9 nguồn cung cấp các dược liệu quý hiếm phục vụ cho nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người

Mặt khác, rừng còn cung cấp gỗ và các đặc sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cho nên đã tạo ra nguồn thu nhập về tài chính cho ngân sách Trung ương và địa phương, góp phần vào quá trình tích lũy cho nền kinh

tế quốc dân Rừng cũng là nguồn thu nhập chính của cư dân sống gần rừng Lâm nghiệp thực hiện chính sách giao đất, giao rừng đến hộ gia đình và cộng đồng địa phương, đã thu hút cư dân địa phương tham gia vào các hoạt động trồng, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai thác, và chế biến lâm sản, góp phần vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết một số vấn

đề bức xúc hiện nay vùng trung du và miền núi.[10]

Cùng với rừng, người dân được nhà nước hỗ trợ đất sản xuất rừng, vốn cùng các biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhập cho người dân Giúp dân thấy được lợi ích của rừng, gắn bó với rừng hơn Từ đó người dân sẽ ổn định nơi ở, sinh sống

2.1.5 Khái niệm bảo vệ rừng

Bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động nhằm bảo toàn, phát triển hệ sinh thái rừng hiện có, bao gồm động - thực vật rừng, đất lâm nghiệp và các yếu tố

tự nhiên khác; phòng, chống những tác động gây thiệt hại đến đa dạng sinh học của rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái (Quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam, Nguyễn Huy Dũng 2002).[4]

Bên cạnh đó tác giả Nguyễn Huy Dũng (2002) cho rằng bảo vệ rừng gồm các hoạt động sau:

- Thứ nhất, phải thực hiện tốt công tác tổ chức phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng như: phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm rừng, đất lâm nghiệp, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản, xuất khẩu thực vật rừng, động vật rừng, săn bắn động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quy định của pháp luật

Trang 19

2.1.6 Khái niệm phát triển rừng

Theo Nghị định 156/2018/NĐ – CP ban hành ngày 16/11/2018 quy định:”Phát triển rừng là hoạt động trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, bị thiệt hại hoặc do các nguyên nhân khác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và việc áp dụng các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng”

2.1.7 Khái niệm về quản lý và bảo vệ rừng

Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn và phát triển nguồn tài nguyên rừng Vai trò của hoạt động quản lý, bảo vệ rừng nhằm đảm bảo giá trị phòng hộ và cân bằng sinh thái của tài nguyên rừng; bảo đảm giá trị nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo giá trị kinh tế của tài nguyên rừng

- Pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng là một lĩnh vực pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng

- Đối tượng điều chỉnh của lĩnh vực pháp luật về QL & BVTNR gồm các nhóm quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động quản lí tài nguyên rừng của các chủ thể trong xã hội

Nhà nước với tư cách là chủ thể đặc biệt thực hiện việc quản lí tài nguyên rừng bằng việc ban hành các quy định pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến quản lí, bảo vệ, sử dụng và phát triển nguồn tài nguyên rừng, tổ chức thực hiện các quy định pháp luật và bảo đảm cho các quy định pháp luật đó được thực thi hiệu quả Các chủ thể khác được nhà

Trang 20

11 nước giao, cho thuê tài nguyên rừng để thực hiện hoạt động quản lí, bảo vệ tài nguyên rừng

Phương pháp điều chỉnh pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng là sự kết hợp giữa các phương pháp mệnh lệnh, phương pháp thỏa thuận

và phương pháp hướng dẫn (Nguyễn Hải Âu, 2001) [1]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Công tác bảo vệ phát triển rừng trên thế giới

Diện tích rừng trên thế giới ngày càng suy giảm qua các thời kỳ Theo tài liệu của Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF, 1998), trong thời gian 30 năm độ che phủ rừng trên toàn thế giới đã giảm đi 13% tức diện tích rừng đã giảm đi từ 37 triệu km2 xuống còn 32 triệu km2 với tốc độ giảm trung bình 160 nghìn km2/năm Thực tế cho thất rằng, sự mất rừng lớn nhất xảy ra ở các vùng nhiệt đới Bốn loại rừng bị hủy diệt khá lớn là rừng hỗn hợp và rừng ông đới lá rộng 60%, rừng lá kim khoảng 30%, rừng ẩm nhiệt đới 45% và rừng khô nhiệt đới lên đến 70% và Châu Á là nơi mất rừng nguyên sinh nhiều nhất khoảng 70%.[11]

Để ngăn chặn tình trạng mất rừng, bảo vệ và phát triển vốn rừng, bảo tồn đa dạng sinh học trên phạm vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức tiến hành nhiều hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước

về bảo vệ và phát triển rừng trong đó có:

- Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm (CITES) có hiệu lực từ năm 1975 là một thỏa thuận môi trường đa phương với 180 nước thành viên Mục đích của công ước này là để đảm bảo rằng việc buôn bán quốc tế các loài động vật quý hiếm đe dọa sự sống còn của chúng

- Năm 1980: Chiến lược bảo tồn thế giới: Tiếp theo hội nghị Stockholm, các tổ chức bảo tồn như Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ bảo vệ Thiên nhiên Thế giới (WWF) đã đưa ra”Chiến lược bảo tồn thế giới” Ba mục

Trang 21

12 tiêu được nhấn mạnh trong Chiến lược như sau: Duy trì những hệ sinh thái cơ bản và những hệ hỗ trợ sự sống, bảo tồn tính đa dạng di truyền, bảo đảm sử dụng một cách bền vững các loài và cá hệ sinh thái.[11]

Tiếp theo chiến lược này, một công trình khoa học có tiêu đề”Cứu lấy Trái đất - Chiến lược cho cuộc sống bền vững” đã được IUCN, UNEF và WWF soạn thảo và công bố (1991) Trong cuốn sách, nhiều kiến nghị về cải cách luật pháp, thể chế, quản trị đã được đề xuất

- Năm 1992: Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc, Brazil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCED) Tại đây các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự phát triển bền vững có tên Chương trình Nghị sự 21 Với sự tham gia của đại diện hơn 200 nước trên thế giới cùng một số lượng lớn các tổ chức phi chính phủ hội nghị đã thông qua các văn bản quan trọng: tuyên bố Rio Môi trường và Phát triển với 27 nguyên tắc chung, xác định những quyền và trách nhiệm của các quốc gia nhằm làm cho thế giới PTBV rừng; Chương trình Nghị sự 21 về PTBV tuyên

bố các nguyên tắc quản lí, bảo vệ và PTBV rừng, công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu nhằm ổn định các khí gây hiệu ứng nhà kính

Theo các số liệu từ tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hợp Quốc (FAO) cho thấy tỉ lệ phá rừng nhiệt đới đã tăng lên 8,5% Song song với

tỉ lệ rừng nguyên sinh bị tàn phá tăng đến 25% so với cùng kì Tốc độ mất rừng nguyên sinh của Việt Nam và Nigeria đã tăng gấp đôi từ những năm

1990, trong khi Peru đã tăng gấp ba lần

Nhìn chung trong giai đoạn 2000 - 2005, FAO ước tính có khoảng 10,4 triệu ha rừng nhiệt đới bị phá hủy vĩnh viễn mỗi năm Đối với rừng nguyên sinh, tốc độ phá rừng hàng năm tăng lên 6,26 triệu ha trên quy mô rộng lớn hơn, các dữ liệu của FAO cho thấy rằng những khu rừng nguyên sinh đang

Trang 22

13 được thay thế bằng các đồn điền và rừng trồng với đa dạng sinh học thấp, độ che phủ không đều

Từ năm 2000 - 2012, toàn thế giới đã mất đi 2,3 triệu km2 rừng, diện tích đó lớn hơn cả diện tích nước Mông Cổ Cũng trong thời gian đó đã hình thành 800.000 km2 rừng mới trồng, Brazil đã thành công trong việc bảo vệ rừng Trong khoảng thời gian từ năm 2003- 2004, nước này đã phá khoảng 40.000 km2 rừng, đến năm 2011 mức độ tàn phá rừng đã giảm đi một nửa Tại Indonesia tỉ lệ rừng bi tàn phá ngày càng tăng, từ 2011 - 2012 đã biến mất 20.000 km2 rừng mưa nhiệt đới Bất chấp một lệnh cấm của chính phủ ban hành vào 2011, việc tàn phá rừng vẫn diễn ra mạnh mẽ hơn Cũng trong giai đoạn từ 2000 - 2012 vùng Đông Nam Mỹ đã khai thác 31% diện tích rừng song song là việc trồng lại.[11]

Báo cáo FAO cũng cho biết khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang dẫn đầu thế giới về tốc độ trồng cây gây rừng Những thành quả trồng rừng trong những năm qua của khu vực này đã làm tăng diện tích che phủ rừng và đang dần bù lại diện tích rừng bị phá hủy Từ năm 2000 - 2005 Châu Á - Thái Bình Dương đã trồng được 0,56 triệu ha rừng mỗi năm FAO đánh gia cao sự nỗ lực của Châu Á - Thái Bình Dương trong việc cải cách điều luật liên quan tới rừng, đặc biệt là chính sách giao đất, giao rừng cho HGĐ và các

Trang 23

14 Châu Á và Mỹ Latinh là hai khu vực được kì vọng đạt mức tăng trưởng cao nhất với diện tích lần lượt là 17 triệu ha và 15 triệu ha tính đến năm 2050.[11]

2.2.2 Tình hình công tác bảo vệ và phát triển rừng trong nước

Hiện nay, ở Việt Nam các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâm và chú trọng hơn là vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái tức là sử dụng lâu bền đất đai và môi trường nhất là đối với các vùng núi ở Việt Nam Tuy vậy, rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng, tỉ lệ che phủ thực vật dưới mắc cho phép, tình trạng chặt phá, khai thác rừng trái phép vẫn diễn biến phức tạp.3/4 diện tích đất đai của nước ta là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên rừng rất quan trọng việc cân bằng sinh thái.[11]

Việt Nam là một nước nhiệt đới nằm trong vùng Đông Nam Á, có tổng diện tích lãnh thổ khoảng 331,700 km2, trong đó diện tích rừng và đất rừng là

20 triệu ha Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu cùng với sự đa dạng

về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên mà cũng do đó mà Việt Namcó tính đa dạng sinh học cao và được coi là một trong những nước thuộc Đông Nam Á giàu về đa dạng sinh học.[11]

Do những thập kỷ ở nước ta toàn bộ rừng và đất rừng thuộc quyền sở hữu Nhà nước Trên danh nghĩa rừng của toàn dân nên vì thế mà mọi người đều có quyền khai thác, lợi dụng bất kì tài nguyên có từ rừng và đất rừng, nên rừng bị khai thác triệt để dẫn đến ngày càng cạn kiệt là điều không thể tránh khỏi, thêm vào đó tình trạng du canh, du cư, hoạt động đốt nương làm rẫy, dân số tăng nhanh làm cho tài nguyên rừng nước ta bị tàn phá nặng nề hơn, hình hức trên kéo dài suốt bốn thập kỷ do đó tài nguyên rừng nức ta bị suy giảm nhanh chóng, diện tích bị thu hẹp từ 14,3 triệu ha (1943) xuống 9,3 triệu

ha (1995), tỷ lệ che phủ từ 47% (1943) xuống còn 28% năm (1995) Công tác quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam trong những năm gần đây đã được đảng và nhà nước quan tâm, ban hành nhiều đường lối chính sách bao gồm những văn kiện, những quyết định, chỉ thị và quan trọng nhất là ban hành luật bảo vệ và

Trang 24

15 phát triển rừng, với nội dung hoạt động của lực lượng kiểm lâm phong phú đa dạng nên đã năng diện tích rừng nước ta từ 13,7 triệu ha năm 2014 lên 14,4 triệu ha năm 2016 Đây thực sự là bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển lâm nghiệp ở nước ta, làm cho pháp luật về rừng đi vào cuộc sống Mục tiêu của đảng và nhà nước đặt ra dối với công tác quản lý và bảo vệ rừng và giao đất lâm nghiệp là:

Ngăn chặn tận gốc các hành vi, vi phạm bảo vệ và phát triển rừng thiết lạp hệ thống chủ rừng trên phạm vi toàn quốc với từng loại rừng Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, từng bước thực hiện từng mảnh đất khu rừng có chủ cụ thể Tạo điều kiện cho nông dân tổ chúc sản xuất cây trồng, vật nuôi và đi đến xó bỏ tình trạng độc canh cây lúa, phá rừng làm nương rẫy, góp phần chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn Góp phần bảo vệ, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo

vệ môi trường sống Những năm qua công tác quản lý bảo vệ rừng từng bước phát triển và đạt được những thành công đáng kể; độ che phủ năm 2014 là 40,43% đến năm 2016 tăng lên 41,19% chủ trương của nhà nước nâng cao độ che phủ của rừng đến năm 2010 là 43% Để quản lý bảo vệ rừng hợp lý, Đảng

và Chính phủ đã ban hành Nghị định 02 về giao đất Lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử định ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, Nghị định cho đến nay góp phần tích cực làm hạn chế việc phá rừng, kết quả giao đất Lâm nghiệp đến nay đã có hiệu quả ngày càng tăng việc bảo vệ rừng

có chủ thực sự, cùng với hàng loạt các chính sách làm cho độ che phủ của rừng ngày càng được nâng lên Để nâng cao ý thức vai trò quản lý Nhà nước

về rừng cho UBND các cấp, chính phủ đã ban hành Quyết định 245/QĐ/TTG ngày 12/12/1998 Sau khi có Quyết định này, nhận thức được vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp, các ngành dược nâng cao, đặc biệt sau khi có nghị định 29/CP về việc ban hành quy chế dân chủ ở xã và thông tư số 56/BNN & PTNT thì ở các xã lúc này bắt đầu hình thành các quy ước quản lý bảo vệ và

Trang 25

16 phát triển rừng ở cộng đồng thôn bản do người dân tham gia xây dựng Năm

1992 Chính phủ phê duyệt chương trình 327 nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc được bắt dầu từ năm 1992 - 1998 và được ghép vào chương trình trồng mới 5 triệu ha (661) và kéo dài đến năm 2010 Ngày 02/05/1998 Chính phủ

đã ra Quyết định số 202/TTG QĐ về khoán bảo vệ rừng và khoán khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên và trồng rừng Ngày 26/04/2016 Bộ nông nghiệp

và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 08/VBHN-BNN&PTNT

về ban hành quy định nhiệm vụ rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh học, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi rừng phục hồi rừng tự nhiên.phải nói rằng vấn đề đổi mới pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo vệ và phát triển rừng, đất rừng ở nước ta là không ngừng nó kịp thời động viên, khích lệ bà con nhất là bà con dân tộc ít người Đây cũng là sự chuyển đổi nhanh chóng từ quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo hướng lâm nghiệp xã hội nhằm hướng tới sử dụng, quản lý rừng và đất rừng lâu bền

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Nhiều nghiên cứu nước ngoài đã nhiên cứu triển khai nhiều chương trìnhdự án về bảo vệ và phát triển rừng như: Trung Quốc đang triển khai chương trình phục hồi rừng lớn nhất thế giới, diện tích đất canh tác ở những khu vực có độ dốc lớn được chuyển thành đất rừng, có hàng nghìn hộ được trợ cấp để thực hiện chương trình này Nhà nước phát huy quyền tự chủ và sự tham gia của địa phương trong khi thực hiện chương trình, các chính sách về lâm nghiệp có sự thay đổi, cộng đồng địa phương và chính quyền cơ sở được gia tăng về quyền lực trong việc ra quyết định về quản lí và sử dụng rừng Mặc dù vậy, hiệu quả về kinh tế - xã hội của chương trình là chưa cụ thể, rõ ràng, sinh kế của người dân chưa được cải thiện, nhưng chính sách đã giúp cho diện tích rừng được tăng lên, các giá trị của rừng được cải thiện

Trang 26

17 Vương quốc Anh (Anh), Hà Lan, Đức và Đan Mạch cho thấy rằng mối liên kết mạnh mẽ giữa lịch sử nhập cư, truyền thống quốc gia và văn bản chính sách về bảo vệ rừng tự nhiên Nhiều nghiên cứu như: Mr J I Elorrieta [2002] về”Biện pháp trồng rừng trong chương trình phát triển nông thôn ở Navarra”, Nuchanata Mungkung (2002) về”Phân tích kinh tế lượng đối với chương trình bảo vệ nguồn tài nguyên rừng ở vùng đầu nguồn Mae Salong ở Thái Lan” Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu cơ chế chính sách, kinh nghiệm và các giải pháp quản lý sử dụng rừng bền vững có sự tham gia của cộng đồng địa phương như nhóm dân tộc thiểu số, nhóm sử dụng rừng, lâm nghiệp cộng đồng Quyền sở hữu/ quyền sử dụng rừng và đất rừng, các nghiên cứu này chỉ ra những mặt tích cực và những tồn tại hạn chế cũng như là thách thức trong công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng

Đối với các nghiên cứu trong nước như: Trong báo cáo”Đánh giá thực hiện hiện 10 năm thực hiện Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004”trong

khuôn khổ hỗ trợ của Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP) đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế, bất cập của pháp luật bảo vệ phát triển rừng cụ thể như sau: Luật bảo vệ phát triển rừng vẫn mang tính định hướng, tạo ra một lĩnh vực pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng đa tầng, cồng kềnh, có không ít mâu thuẫn và chồng chéo, tính minh bạch, tính khả thi chưa cao, chưa làm rõ

cơ chế thực hiện các quyền định đoạt của Nhà nước với vai trò là đại diện chủ

sở hữu rừng tự nhiên và cơ chế thực hiện các quyền của chủ rừng, các quy định về khai thác rừng chưa tạo điều kiện phát huy tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh của chủ rừng, cơ chế chính sách hưởng lợi còn nhiều bất cập, thiếu chính sách khuyến khích phát triển công bằng và thương mại lâm sản,

cơ chế, chính sách đầu tư, tín dụng, tài chính còn bấp cập chưa phù hợp với đặc điểm sản xuất lâm nghiệp

Trong cuốn”Phục hồi các hệ sinh thái đã bị thoái hóa - Tổng quan kết quả nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam”đã chỉ ra một số tồn tại trong chính

Trang 27

18 sách và việc thực thi chính sách quản lý bảo vệ rừng, cụ thể như sau: việc xử

lý vi phạm pháp luật về rừng, đất đai khó khăn, thường kéo dài Công tác bảo

vệ rừng chưa tiến hành một cách toàn diện, cấp chính quyền địa phương chưa

có các giải pháp hữu hiệu đối với công tác bảo vệ rừng, đầu tư cho lâm nghiệp thấp lại dàn trải, vốn ngân sách đầu tư cho chương trình giống lâm nghiệp ở các địa phương thiếu, một số địa phương không đầu tư bổ sung nên kết quả thực hiện dự án còn bị hạn chế, hệ thống nhân giống và dịch vụ giống còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất.[2]

Trong báo cáo”Đánh giá các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến công tác quản lý các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam”trong khuôn

khổ dự án tăng cường công tác quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên đã chỉ ra rằng: các nhóm dân tộc khác nhau mang những đặc trưng văn hóa khác nhau, có những nhận thức và phản ứng với chính sách phân quyền cũng khác nhau Việc thực hiện chính sách giao đất giao rừng đã mang lại một số tác động tích cực, nhiều chương trình, dự án đi kèm theo chính sách này đã giúp

đỡ, hỗ trợ người dân địa phương và nhận thức của người dân về sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng được nâng lên Tuy nhiên các chính sách này vẫn chưa đạt được những mục đích chính của chúng: quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tốt hơn

Trong báo cáo”Đánh giá các chính sách có liên quan đến quản lý rừng

tự nhiên giao cho hộ gia đình ở vùng miền núi Bắc Bộ”của Viện nghiên cứu

Lâm nghiệp nhiệt đới (2011) chỉ ra những bất cập, thiếu minh bạch của các chính sách chủ yếu có liên quan đến quản lý rừng tự nhiên giao cho hộ gia đình làm cản trở động lực của người dân tham gia BV & PTR tự nhiên

Bài viết”Tác động của chính sách, pháp luật đến quản lý tài nguyên rừng công bằng và bền vững”[5]đã phân tích và bình luận để có cái nhìn toàn

diện về quản lý tài nguyên rừng công bằng và bền vững Việc phân tích được tiến hành cả hai phương diện: xây dựng chính sách, pháp luật và tổ chức thực

Trang 28

19 hiện chính sách, pháp luật với hai cấp độ: cấp quốc gia và cấp địa phương; theo hai chiều hướng: tác động tích cực và tác động tiêu cực đến quá trình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Kết quả phân tích chỉ ra rằng vẫn còn một

số rào cản liên quan đến quản lý rừng công bằng và bền vững như việc chậm tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng rừng, giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư nông thôn, chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan, song những phát hiện chính nêu trên cho thấy quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là một trong những lĩnh vực chịu sự tác động rất mạnh của chính sách và pháp luật

Nhìn chung các nghiên cứu đã thực hiện, kể cả trong nước và ngoài nước, đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan đến đề tài như: Hệ thống chính sách bảo vệ phát triển rừng Kinh nghiệm quản lý, bảo vệ phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên rừng Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý sử dụng tài nguyên rừng Quyền sở hữu/quyền sử dụng rừng và đất rừng, chia sẻ lợi ích trong quản lý tài nguyên rừng Một số nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu phân tích hệ thống chính sách bảo vệ phát triển rừng về

sự thay đổi trong phân loại và quy hoạch rừng, quy chế quản lý các loại rừng, quyền sở hữu/quyền sử dụng rừng và đất rừng, hỗ trợ trong bảo vệ phát triển rừng, chia sẻ lợi ích, Đồng thời các nghiên cứu này cũng phân tích và chỉ ra những tồn tại hạn chế liên quan đến các lĩnh vực trên Một số nghiên cứu còn lại tập trung nghiên cứu ảnh hưởng, tác động của chính sách bảo vệ phát triển rừng Các nghiên cứu này đã chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực đến phát triển kinh tế, xã hội và phát triển của địa phương, của khu vực và trên phạm vi toàn quốc

Xuất phát từ thực tiễn trên việc”Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” là rất cần thiết, vì chưa có một công trình nghiên nào liên quan đến

công tác bảo vệ phát triển rừng tại nơi đây

Trang 29

20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại xã

Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Xác định thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng

tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển

rừng tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu

- Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên 60 hộ

trong ba thôn của xã Tại mỗi thôn sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để chọn lấy 20 hộ ngẫu nhiên trong thôn

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

 Thông tin sơ cấp:

- Quan sát trực tiếp: đến địa bàn nghiên cứu quan sát nắm được tổng quan về địa hình địa vật và những thông tin về công tác bảo vệ phát triển rừng của địa phương để từ đó đánh giá được thực trạng và đưa ra được những giải pháp phù hợp

Trang 30

tế - xã hội qua các báo cáo cuối năm

- Thông tin thu thập qua các nguồn từ sách báo, văn bản báo cáo của

xã có liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng

3.4.4 Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp này mô tả toàn bộ thực trạng công tác bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn điều tra, thông qua các số liệu và những thông tin đã thu thập được, tiến hành đánh giá, phân tích và đề ra giải pháp phù hợp để nâng

cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng tại xã Khang Ninh

3.4.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

-Tổng diện tích rừng tự nhiên hiện có:

+ Rừng phòng hộ

+ Rừng đặc dụng

+Rừng sản xuất

- Số vụ cháy rừng, chặt phá rừng

Trang 31

22

- Số gỗ tịch thu được, số tiền thu phạt nộp Ngân sách Nhà nước

- Số vụ vi phạm săn, bắn, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép, khai thác lâm sản không đúng theo quy định của pháp luật

- Số diện tích rừng bị cháy

- Tổng thu, chi của các hộ điều tra

- Các loại cây trồng, vật nuôi

- Đặc điểm các HGĐ: Trình độ học vấn, phân loại hộ, giới tính, tuổi, nghề nghiệp

- Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu

- Thực trạng công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã

- Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã

- Kết quả công tác quản lý bảo vệ phát triển rừng của xã

- Chi trả DVMTR

- Vai trò của các bên liên quan trong quản lý bảo vệ rừng

Ngày đăng: 14/07/2021, 13:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Hải Âu (2001), Pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam, thực trạng và phương hướng hoàn thiện, luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam, thực trạng và phương hướng hoàn thiện
Tác giả: Nguyễn Hải Âu
Năm: 2001
[2]. Trần Văn Con, Phục hồi các hệ sinh thái bị thoái hóa – Tổng quan kết quả nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam, NXB thống kê, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi các hệ sinh thái bị thoái hóa – Tổng quan kết quả nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam
Nhà XB: NXB thống kê
[3]. Nguyễn Việt Dũng, Trịnh Lê Nguyên, Hoàng Xuân Thủy,Nguyễn Danh Tính, Tìm hiểu hành vi cộng đồng về bảo tồn thiên nhiên: Bàn luận về lí thuyết và phương pháptiếp cận, Trung tâm Con người và Thiên nhiên, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn luận về lí thuyết và phương pháptiếp cận, Trung tâm Con người và Thiên nhiên
[5]. Vũ Thị Hạnh, Tác động của chính sách pháp luật đến quản lí tài nguyên rừng công bằng và bền vững, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chính sách pháp luật đến quản lí tài nguyên rừng công bằng và bền vững
[8]. Phạm Minh Thảo(2005). Rừng Việt Nam, nhà xuất bản Lao động. II. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng Việt Nam
Tác giả: Phạm Minh Thảo
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động. II. Tài liệu từ Internet
Năm: 2005
[4]. Nguyễn Huy Dũng (2002). Quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam Khác
[6]. Quốc hội (2017). Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 Khác
[7]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009).Thông tư Số 34/2009/TT- Bộ NN&PTNT ngày 10/6/2009 Khác
1. Họ tên chủ hộ Khác
2. Địa chỉ: Thôn/bản Khác
3. Tuổi:................................................ Giới tính Khác
4. Dân tộc:...............................SĐT Khác
5. Trình độ học vấn:...............................Nghề nghiệp Khác
6. Tổng số nhân khẩu:...........................Số lao động chính Khác
7. Khoảng cách từ hộ đến UBND xã........................km 8. Phân loại hộ theo chuẩn nghèo: Nghèo theo chuẩn mới  Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Bảng sản lượng, cơ cấu các loại câytrồng của xã Khang Ninh giai đoạn 2015-2017 - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.1 Bảng sản lượng, cơ cấu các loại câytrồng của xã Khang Ninh giai đoạn 2015-2017 (Trang 34)
Bảng 4.3. Tình hình lao động của xã Khang Ninh năm 2017 - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.3. Tình hình lao động của xã Khang Ninh năm 2017 (Trang 36)
Thông tin chung của các hộ điều tra khảo sát được tổng hợp trong bảng sau: - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
h ông tin chung của các hộ điều tra khảo sát được tổng hợp trong bảng sau: (Trang 38)
Bảng 4.5: Đặc điểm của hộ điều tra tại xã Khang Ninh - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.5 Đặc điểm của hộ điều tra tại xã Khang Ninh (Trang 39)
Bảng 4.6: Thu nhập của hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo thôn. - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.6 Thu nhập của hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo thôn (Trang 40)
Bảng 4.7: Thu nhập của hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo nhóm hộ.  - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.7 Thu nhập của hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo nhóm hộ. (Trang 41)
Qua số liệu ở bảng 4.8 ta thấy tình hình đất đai của các hộ có sự chênh lệch về diện tích, đất của các hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo các thôn  như sau: nhìn chung đất đai của các thôn chủ yếu là đất lâm nghiệp với 48,5  ha chiếm 61,55% trong đó  - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
ua số liệu ở bảng 4.8 ta thấy tình hình đất đai của các hộ có sự chênh lệch về diện tích, đất của các hộ gia đình điều tra khảo sát phân theo các thôn như sau: nhìn chung đất đai của các thôn chủ yếu là đất lâm nghiệp với 48,5 ha chiếm 61,55% trong đó (Trang 42)
Bảng 4.11: Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của xã Khang Ninh  - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.11 Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của xã Khang Ninh (Trang 45)
Bảng 4.12: Kết quả công tác quản lý, bảo vệ rừng qua các năm của xã Khang Ninh  - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.12 Kết quả công tác quản lý, bảo vệ rừng qua các năm của xã Khang Ninh (Trang 47)
Bảng 4.13: Tổng hợp công tác phát triển rừng mà các hộ điều tra khảo sát tham gia.  - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.13 Tổng hợp công tác phát triển rừng mà các hộ điều tra khảo sát tham gia. (Trang 48)
Hình 4.1: Sơ đồ thể hiện sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý bảo vệ rừng xã Khang Ninh - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Hình 4.1 Sơ đồ thể hiện sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý bảo vệ rừng xã Khang Ninh (Trang 49)
Bảng 4.14: Tổng hợp tiền chi trả DVMTR năm 2017 - Khoá luận nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ phát triển rừng tại xã khang ninh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.14 Tổng hợp tiền chi trả DVMTR năm 2017 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm