1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nhu cầu thông tin khoa học công nghệ và biện pháp đưa thông tin khoa học và công nghệ vào các trường cao đẳng, đại học và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bình dương

188 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện cung cấp danh mục công trình nghiên cứu có liên quan đến các đề tài, dự án đề xuất thực hiện tại tỉnh Bình Dương từ nguồn thông tin địa phương, nguồn Internet, trong nước và tr

Trang 2

1

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt 6

Danh mục các bảng biểu 7

Phần I: Thông tin chung của đề tài 8

Phần II: Báo cáo thuyết minh kết quả nghiên cứu 11

Mở đầu 11

1 Lý do thực hiện đề tài 11

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 12

3 Mục tiêu của đề tài 16

4 Phương pháp nghiên cứu 17

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

6 Giới hạn của đề tài 18

7 Ý nghĩa kinh tế - xã hội, khoa học của đề tài 19

8 Thiết kế nghiên cứu 19

9 Bố cục của đề tài 21

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHU CẦU THÔNG TIN KH&CN 22

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu về nhu cầu thông tin khoa học và công nghệ 22

1.2 Cơ sở lý luận về thông tin KH&CN 24

1.2.1 Một số khái niệm có liên quan 24

1.2.2 Cơ sở pháp lý của hoạt động thông tin KH&CN ở Việt Nam trong thời gian qua 28

1.2.3 Kênh thông tin 29

1.2.4 Vai trò của hoạt động thông tin và thông tin KH&CN 33

1.2.5 Người dùng tin và một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của người dùng tin 39

Trang 3

2

Chương 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU THÔNG TIN KH&CN TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 Thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN tại các trường cao đẳng, đại học và doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 45

2.1.1 Thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN của sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương 45

2.1.1.1 Mức độ nhu cầu thông tin KH&CN của sinh viên 45

2.1.1.2 Thói quen sử dụng thông tin KH&CN của sinh viên 47

2.1.2 Thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN của giảng viên tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Bình Dương 54

2.1.2.1 Mức độ nhu cầu thông tin KH&CN của giảng viên 54

2.1.2.2 Thói quen sử dụng thông tin KH&CN của giảng viên 56

2.1.3 Thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 61

2.1.3.1 Mức độ nhu cầu thông tin KH&CN của doanh nghiệp 62

2.1.3.2 Thói quen sử dụng thông tin KH&CN của doanh nghiệp 63

2.2 Thực trạng hoạt động cung cấp thông tin KH&CN 66

2.2.1 Nguồn cung cấp thông tin KH&CN 66

2.2.2 Hoạt động cung cấp thông tin KH&CN của một số đơn vị 70

2.2.2.1 Đánh giá nguồn lực thông tin thư viện 70

2.2.2.2 Đánh giá theo định hướng phục vụ nhu cầu thông tin 74

2.3 Đánh giá và kỳ vọng của người dùng tin về hoạt động cung cấp thông tin KH&CN 2.3.1 Đánh giá của người dùng tin về hoạt động cung cấp thông tin KH&CN của một số đơn vị 77

Trang 4

3

2.3.1.1 Hoạt động cung cấp thông tin KH&CN trên website 78

2.3.1.2 Đánh giá về nguồn thông tin KH&CN cơ quan 78

2.3.1.3 Đánh giá về mức độ cung cấp thông tin KH&CN của giảng viên 79

2.3.1.4 Các đánh giá xoay quanh việc cung cấp thông tin KH&CN 81

2.3.2 Kỳ vọng của người dùng tin về hoạt động cung cấp thông tin KH&CN của một số đơn vị 84

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CUNG CẤP THÔNG TIN KH&CN ĐẾN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC, DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 3.1 Giải pháp cung cấp thông tin KH&CN đến với các trường, doanh nghiệp 90

3.1.1 Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin KH&CN từ các tài liệu thứ cấp 90

3.1.2 Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin KH&CN từ các hoạt động của ngành trên địa bàn tỉnh 94

3.1.4 Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin KH&CN từ doanh nghiệp 95

3.2 Giải pháp phát triển khả năng truy cập và sử dụng thông tin KH&CN trong xã hội và truyền thông thông tin KH&CN 97

3.2.1 Giải pháp phát triển khả năng truy cập và sử dụng thông tin KH&CN trong xã hội 97

3.2.2 Đẩy mạnh công tác truyền thông KH&CN trên địa bàn tỉnh 98

3.2.4 Mở rộng hợp tác quốc tế về thông tin KH&CN 100

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc quản lý và triển khai nguồn tin KH&CN tại các trường cao đẳng, đại học 101

3.3.1 Phát triển nguồn thông tin KH&CN nội sinh 101

3.3.2 Khuyến khích các đề tài có nội dung mới, có tính thực tế cao 103

3.3.3 Xây dựng dịch vụ cung cấp thông tin KH&CN 104

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc tiếp nhận và sử dụng nguồn tin KH&CN tại các doanh nghiệp 105

Trang 5

4

3.4.1 Thay đổi nhận thức về thông tin KH&CN ở doanh nghiệp nói chung và người quản

lý doanh nghiệp nói riêng 106

3.4.2 Tăng cường tham gia các buổi đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị 106

3.4.3 Tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ thiết bị KH&CN 106

3.5 Giải pháp định hướng hoạt động của Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ - Sở KH&CN Bình Dương 107

3.5.1 Phát triển nguồn tài nguyên thông tin 108

3.5.2 Phát triển nguồn nhân lực 109

3.5.3 Giải pháp tăng thu nhập cho người làm công tác thông tin KH&CN tuyến huyện, thị 114

3.5.4 Đầu tư cơ sở vật chất 115

3.5.5 Phát triển sản phẩm dịch vụ thông tin 118

3.5.6 Tăng cường phối hợp hoạt động thông tin 121

3.5.7 Tăng cường quảng bá về trung tâm 124

Chương 4: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THỰC HIỆN CUNG CẤP THÔNG TIN KH&CN TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 4.1 Xây dựng mô hình cung cấp thông tin KH&CN 126

4.2 Xây dựng Module website cập nhật nguồn thông tin KH&CN trên website KH&CN Bình Dương 138

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 153

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

Trang 6

5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh (nếu có) và tiếng Việt

KH&CN Khoa học và công nghệ

Trang 7

6

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tự đánh giá nhu cầu tìm kiếm thông tin KH&CN của sinh viên 49

Bảng 2.2 Nhu cầu cung cấp thông tin KH&CN theo từng lĩnh vực 51

Bảng 2.3 Sinh viên đến thư viện trường mượn, đọc sách, báo 52

Bảng 2.4 Sinh viên truy cập thông tin trên website của trường 53

Bảng 2.5 Sinh viên đọc bản tin của trường và bản tin KH&CN 54

Bảng 2.6 Sinh viên tìm kiếm thông tin qua báo, tạp chí 55

Bảng 2.7 Mức độ tìm kiếm thông tin tại thư viện 57

Bảng 2.8 Tự đánh giá nhu cầu tìm kiếm thông tin KH&CN của giảng viên 59

Bảng 2.9 Nhu cầu thông tin KH&CN của giảng viên theo từng lĩnh vực 60

Bảng 2.10 Mức độ tìm kiếm thông tin của giảng viên 60

Bảng 2.11 Hình thức sử dụng và phương tiện tìm kiếm thông tin của giảng viên 62

Bảng 2.12 Mức độ tìm kiếm thông tin qua báo, tạp chí của giảng viên 63

Bảng 2.13 Phương thức cung cấp thông tin KH&CN 64

Bảng 2.14 Nhu cầu tìm kiếm thông tin KH&CN của doanh nghiệp 67

Bảng 2.15 Nhu cầu thông tin KH&CN của doanh nghiệp theo từng lĩnh vực 67

Bảng 2.16 Lựa chọn hình thức cung cấp thông tin KH&CN của doanh nghiệp 68

Bảng 2.17 Phương thức cung cấp thông tin 69

Bảng 2.18 Nhu cầu về đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu của doanh nghiệp 70

Bảng 2.19 Tự đánh giá nguồn lực thông tin nói chung của cán bộ 76

Bảng 2.20 Đánh giá nguồn lực thông tin nói chung ở tỉnh cung ứng nhu cầu sử dụng thông tin KH&CN 76

Trang 8

7

Bảng 2.21 Nguồn lực thông tin của thư viện ứng với từng hình thức thông tin 77

Bảng 2.22 Đánh giá nguồn lực thông tin KH&CN theo hình thức thông tin 77

Bảng 2.23 Đánh giá nguồn lực thông tin KH&CN xét trên kiểu loại thông tin 78

Bảng 2.24 Thống kê nguồn tài nguyên thư viện đang có 78

Bảng 2.25 Mức độ đánh giá các thông tin sau thường sử dụng tại thư viện 78

Bảng 2.26 Chất lượng sản phẩm dịch vụ tại thư viện 79

Bảng 2.27 Nhu cầu sử dụng chất lượng dịch vụ tại thư viện 79

Bảng 2.28 Dịch vụ mong muốn mở rộng và phát triển tại các thư viện 80

Bảng 2.29 Nhà trường, giảng viên có nhiệm vụ 80

cung cấp thông tin KH&CN cho sinh viên 81

Bảng 2.30 Nguồn cung cấp thông tin KH&CN cho nghiên cứu và học tập 82

Bảng 2.31 Cơ quan trong tỉnh cung cấp thông tin trên Website 83

Bảng 2.32 Đánh giá nguồn thông tin KH&CN cơ quan 83

Bảng 2.33 Mức độ cung cấp thông tin KH&CN trong tỉnh Bình Dương 84

Bảng 2.34 Mức độ cung cấp thông tin KH&CN của các nguồn thông tin 85

Bảng 2.35 Đánh giá phản ánh các hoạt động cung cấp thông tin của tỉnh 86

Bảng 2.36 Mức độ hài lòng của giảng viên và doanh nghiệp khi được các sở, ban ngành cung cấp thông tin 89

Bảng 2.37 Một số giải pháp nâng cao hoạt động cung cấp thông tin KH&CN 90

Trang 9

1 Nguyễn Thị Thơ Mộng Cử nhân Chủ nhiệm Trung tâm Tin học và

Trang 10

9

đề tài Thông tin KHCN

2 Phan Thị Linh Trang Cử nhân Kế toán

(5) Mục tiêu của đề tài (theo đề cương được duyệt):

Tìm hiểu thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN tại các trường cao đẳng, đại học và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cung cấp thông tin KH&CN vào môi trường học tập trong các trường cao đẳng, đại học

và vào hoạt động sản xuất tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

(6) Nội dung theo đề tài (theo đề cương được duyệt)

Khảo sát nhu cầu ứng dụng thông tin KH&CN của sinh viên, chọn mẫu theo phương pháp phân tầng (1): Khảo sát trên mẫu của 1.200 sinh viên của 2 trường đại học (trong mỗi trường chọn ra 3 khoa, mỗi khoa chọn ra 100 sinh viên) và 3 trường cao đẳng (trong mỗi trường chọn ra 2 khoa, trong mỗi khoa chọn ra 100 sinh viên) trên địa bàn tỉnh Bình Dương Khảo sát trên mẫu phỏng vấn sâu của 120 sinh viên của 2 trường đại học (trong mỗi trường chọn ra 3 khoa, mỗi khoa chọn ra 10 sinh viên) và 3 trường cao đẳng (trong mỗi trường chọn ra 2 khoa, trong mỗi khoa chọn ra 10 sinh viên) trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Khảo sát nhu cầu thông tin KH&CN của doanh nghiệp (2): Khảo sát trên mẫu của

35 doanh nghiệp trên địa bàn 7 huyện, thị của tỉnh Bình Dương Mỗi huyện, thị chọn ra 5 doanh nghiệp ngẫu nhiên (đối tượng là quản lý doanh nghiệp hoặc nhân viên phòng marketing) Khảo sát trên mẫu phỏng vấn sâu của 14 doanh nghiệp trên địa bàn 7 huyện, thị của tỉnh Bình Dương Mỗi huyện, thị chọn ra 2 doanh nghiệp ngẫu nhiên

Khảo sát thực trạng cung cấp thông tin KH&CN: Khảo sát trên mẫu 1.440 sinh viên thuộc nhóm mẫu (1) và 35 doanh nghiệp thuộc nhóm mẫu (2); khảo sát thêm 60 giảng viên của các khoa của các trường đại học và cao đẳng nói trên Ngoài ra, còn có 30 cán bộ

Trang 11

Chia sẻ nguồn lực thông tin về KH&CN (liên kết với Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc Gia, Trung tâm Thông tin KH&CN Tp.HCM, Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ Đồng Nai), hình thành cơ sở dữ liệu về sáng chế, giải pháp hữu ích, tiêu chuẩn đo lường chất lượng,… trong các lĩnh vực KH&CN, công nghiệp, nông lâm nghiệp, kinh tế,…phục vụ cho nhu cầu của giảng viên, sinh viên và doanh nghiệp

Mua một số cơ sở dữ liệu được mọi người quan tâm nhiều nhất qua số liệu khảo sát hoặc thuộc các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh (2011 – 2015)

Cải tiến website KH&CN Bình Dương (www.khcnbinhduong.gov.vn) về giao diện cũng như cơ sở dữ liệu để đáp ứng nhu cầu chia sẻ thông tin KH&CN Nâng cấp website theo hướng xây dựng một portal riêng liên kết với website KH&CN Bình Dương

Thực hiện tóm tắt những thông tin liên quan và kết quả thực hiện của các đề tài, dự

án đã và đang thực hiện trong tỉnh và đưa những thông tin này lên website và bản tin KH&CN Bình Dương

Thực hiện cung cấp danh mục công trình nghiên cứu có liên quan đến các đề tài, dự

án đề xuất thực hiện tại tỉnh Bình Dương từ nguồn thông tin địa phương, nguồn Internet, trong nước và trên thế giới phục vụ cho công tác tư vấn, xác định và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại tỉnh nhà

Cải tiến bản tin KH&CN Bình Dương thành tạp chí KH&CN Bình Dương với nhiều nội dung phong phú và hữu ích về thông tin KH&CN trong và ngoài nước Chuyển các tạp chí này đến các trường và doanh nghiệp đầy đủ, thường xuyên và nhanh chóng

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thông tin KH&CN; khuyến khích các đối tượng (giảng viên, sinh viên, doanh nghiệp,…) tham gia sử dụng và cải tiến thông tin KH&CN trên địa bàn tỉnh Bình Dương.liên kết với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn để chia sẻ thông tin KH&CN…

(7) Sản phẩm của đề tài

Sản phẩm đề tài gồm 7 chuyên đề khoa học; 08 mẫu phiếu được duyệt; 01 báo cáo

xử lý số liệu khảo sát; 01 đĩa CD chứa cơ sở dữ liệu về các đề tài, dự án nghiên cứu của các tỉnh liên quan đến các ngành mũi nhọn trên địa bàn tỉnh và lĩnh vực thông tin KHCN;

01 báo cáo tổng kết đề tài (gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

Trang 12

Một yêu cầu quan trọng đối với các cơ quan thông tin KH&CN là những bất cập ngày càng tăng trong việc tìm kiếm, lưu giữ, xử lý, chia sẻ và đảm bảo an toàn mạng Nếu không tăng cường ngay biện pháp đảm bảo kỹ thuật và các phương pháp khoa học trong hoạt động thông tin KH&CN, thì không thể hoàn thành được sứ mệnh tổ chức và khai thác khối lượng thông tin KH&CN khổng lồ như hiện nay Vì thế, vấn đề thu thập thông tin KH&CN đã khó và đưa thông tin này đến người có nhu cầu sử dụng lại là một thách thức

Bình Dương là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đang trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư nước ngoài Có thể nói Bình Dương là môi trường tốt để phát triển thị trường công nghệ, thông tin khoa học công nghệ Để góp phần tăng tốc, đạt hiệu quả trong tiến trình phát triển đó, việc khảo sát nhu cầu và sử dụng thông tin KH&CN trong các trường cao đẳng, đại học và các doanh nghiệp là rất cần thiết cho việc xây dựng nguồn lực thông tin KH&CN nhằm đáp ứng theo yêu cầu của các đối

Trang 13

12

tượng trong môi trường này Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở trên địa bàn tỉnh, tính đến năm 2011, dân số tỉnh Bình Dương là 1.691.400 người Với dân số này, Bình Dương là tỉnh có số dân đông thứ 17 so với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước và đông thứ

3 so với vùng Đông Nam Bộ chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai Dân số trong

độ tuổi lao động tăng nhanh cả về số lượng và tỷ trọng Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động còn thấp, tuy nhiên chất lượng lao động của tỉnh từng bước được cải thiện

Bình Dương hiện có 7 trường đại học và Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh (Đại học Bình Dương, Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương, Đại học Quốc tế Miền Đông, Đại học Việt Đức, Đại học Mở Tp.HCM - cơ sở Bình Dương, Đại học Thủy Lợi - cơ sở Bình Dương), trường Sĩ quan công binh Ngoài ra, còn có 7 trường cao đẳng, 13 trường trung cấp và hơn 30 cơ sở dạy nghề Đây là những nơi đào tạo nguồn nhân lực dồi dào về trình độ tri thức và đã từng bước đáp ứng nhu cầu cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng đóng khá nhiều trên địa bàn và việc phát triển doanh nghiệp cũng không thể tách khỏi vấn đề KH&CN nói chung cũng như thông tin KH&CN nói riêng

Rõ ràng, nhu cầu tin của các đối tượng này là có nhưng ở mức độ nào? Làm thế nào

để thông tin KH&CN đến được với những người cần nghiên cứu, học tập, vận dụng vào

đời sống sản xuất? Để giải quyết vấn đề này đề tài “Thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN và biện pháp cung cấp thông tin KH&CN vào các trường cao đẳng, đại học

và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” được thực hiện

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Một số đề tài, dự án trong nước thuộc lĩnh vực đề tài

Hiện nay, tại tỉnh Bình Dương có 4 dự án KH&CN phục vụ phát triển nông thôn đã

và đang được thực hiện nên trong đề tài này chúng tôi không chọn nghiên cứu trên đối tượng nông thôn 4 dự án đó là:

(1) Dự án cấp tỉnh: Xây dựng mô hình điểm truy cập công nghệ thông tin trên mạng

Internet phục vụ phát triển nông thôn Bình Dương ở 7 hội nông dân tuyến xã, do

Trang 14

13

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bình Dương thực hiện Dự án đã thẩm định

và tuyển chọn được 7 điểm tham gia dự án (7 hội nông dân) và 01 điểm quản lý dự

án (Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN - đơn vị thực hiện dự án); tuyển chọn

và đào tạo được 20 hội viên nông dân tham gia lớp tin học trình độ A; cung cấp trang thiết bị và công nghệ truy cập Internet cho các điểm tham gia; tập huấn khai thác, tra cứu dữ liệu thông tin KH&CN từ nguồn cơ sở dữ liệu phim KH&CN và Internet (50 người hội viên/điểm) Đây là đội ngũ tuyên truyền, giúp đỡ cho các đối tượng khác, giúp họ khai thác những thông tin có lợi cho chính bản thân họ, về lâu dài lực lượng này sẽ làm nòng cốt cho chương trình phát triển kinh tế tại địa phương; dự án chính thức đưa vào triển khai vào tháng 8/2007, tuy nhiên cho đến tháng 5/2008 các thiết bị mới được trang bị và kết nối đầy đủ và cho đến tháng 7/2008 dự án đã tập huấn xong cho bà con nông dân các điểm biết cách khai thác

và tra cứu dữ liệu

(2) Dự án cấp nhà nước, tham gia chương trình nông thôn miền núi do Bộ KH&CN

chủ trì: Xây dựng mô hình điểm thông tin KH&CN cấp xã, phục vụ phổ biến tri thức khoa học, chuyển giao công nghệ tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN thực hiện Với mục tiêu tăng cường năng lực phổ biến tri thức khoa học và chuyển giao công nghệ cho cơ sở, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Nội dung thực hiện của dự án:

- Điều tra nhu cầu thông tin KH&CN, thông tin chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật tại 12 xã, thị trấn, Hội nông dân huyện và Phòng kinh tế thuộc huyện Dầu Tiếng

- Đào tạo và chuyển giao công nghệ về sử dụng, khai thác, tích hợp thông tin KH&CN tại các xã, thị trấn, Hội nông dân huyện, Phòng kinh tế thuộc huyện Dầu Tiếng và Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN

- Trang bị, lắp đặt thiết bị tin học và kết nối Internet tại các xã, thị trấn, Hội nông dân huyện, Phòng kinh tế huyện và Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN

- Tăng cường và cập nhật các nguồn tin số hoá về KH&CN và các nguồn tin khác

Trang 15

14

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm phát triển từng địa phương và từng loại đối tượng sử dụng thông tin vào cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử Cập nhật thường xuyên các tiến bộ KH&CN được áp dụng phổ biến, có tính đặc thù của các địa phương

- Tuyên truyền, quảng bá tri thức khoa học và thông tin chuyển giao công nghệ cho các tổ chức như hội nông dân, câu lạc bộ khuyến nông, hội làm vườn, thanh niên, hội người cao tuổi… bằng nhiều hình thức, trong đó có kết hợp với đài phát thanh huyện và các xã, thị trấn để phổ biến rộng rãi thông tin về tiến bộ KH&CN

- Xây dựng các trang thông tin điện tử (đặt trên Website KH&CN Bình Dương) về các xã, thị trấn của huyện Dầu Tiếng

- Hỗ trợ kỹ thuật, duy trì hoạt động của mô hình tại 12 xã, thị trấn, Hội nông dân huyện và Phòng kinh tế huyện

(3) Dự án cấp tỉnh: Nhân rộng mô hình điểm truy cập thông tin khoa học và công nghệ

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tại huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương

do Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ Bình Dương thực hiện Với mục tiêu nhằm hỗ trợ cho 10 xã, thị trấn tại huyện Phú Giáo xây dựng mô hình điểm truy cập thông tin KH&CN, góp phần phục vụ sản xuất - đời sống, phát triển kinh tế xã hội nông thôn Với một số kết quả nổi bật:

- Dự án này trang bị cho mỗi điểm tham gia dự án 02 Máy tính, 02 bộ bàn ghế vi tính, 01 máy in, 01 tủ hồ sơ, kết nối Internet… Mỗi điểm truy cập được xây dựng

01 trang thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá tiềm năng, các kết quả, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, chào bán các sản phẩm và dịch vụ của địa phương trên Internet

- Mỗi xã, thị trấn tham gia dự án được xây dựng trang thông tin điện tử để giới thiệu, quảng bá tiềm năng, các kết quả, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, chào bán các sản phẩm và dịch vụ của địa phương trên Internet

- Đào tạo, tập huấn cho một số nông dân, cán bộ quản lý điểm làm nòng cốt cho công tác truyên truyền thông tin KH&CN tại địa phương Chuyển giao quyền truy cập và khai thác các cơ sở dữ liệu, thư viện điện tử về khoa học và công nghệ theo

Trang 16

15

đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Xây dựng phần mềm tra cứu, quản lý thông tin khoa học và công nghệ cho các xã, thị trấn huyện Phú Giáo Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn, quản lý, hỗ trợ kỹ thuật,

tổ chức và vận hành mô hình cung cấp thông tin khoa học và công nghệ Xây dựng các giải pháp hỗ trợ kỹ thuật, duy trì hoạt động của mô hình tại 10 xã, thị trấn huyện Phú Giáo sau khi dự án kết thúc

(4) Dự án cấp tỉnh: Nhân rộng mô hình điểm truy cập thông tin KH&CN phục vụ phát

triển kinh tế - xã hội nông nghiệp nông thôn tại các huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên, thị xã Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương do Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ Bình Dương thực hiện Đến nay đã hoàn thành giai đoạn đầu, dự kiến sang đầu năm 2014 sẽ đầu tư trang thiết bị cho 45 xã, thị trấn tham gia dự án

Tại một số tỉnh thành đã nghiên cứu và phát triển ứng dụng thông tin KH&CN vào đời sống sản xuất như:

(1) Chương trình đưa thông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các vùng nông thôn tỉnh Đồng Nai, do Sở KH&CN đã thực hiện từ cuối năm 2003 đến nay với sự hình thành mạng lưới đến nay trên 70 điểm thông tin KH&CN Nội dung chương trình bao gồm trang thiết bị máy tính, máy in, máy chụp ảnh kỹ thuật số, phòng làm việc, bàn ghế, tủ, kệ và phần mềm bao gồm các thư viện điện tử công nghệ nông thôn được tích hợp với các cơ sở dữ liệu thông tin KH&CN hàng đầu hiện nay và được ứng dụng CNTT tiên tiến trong việc xây dựng, vận hành và quản

lý, kể cả an ninh thông tin

(2) Dự án nhân rộng mô hình thông tin điện tử KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, do Trung tâm tin học và thông tin KH&CN Bà Rịa – Vũng Tàu chủ trì thực hiện: Trình bày đánh giá chung hiệu quả các trạm thí điểm

từ năm 2005 đến 2007 Giới thiệu nội dung nhân rộng dự án và phương thức nhân rộng mô hình, đề xuất giải pháp duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm

Trang 17

16

(3) Nghiên cứu xây dựng mô hình thư viện điện tử về KH&CN tại cơ quan thông tin KHCN địa phương, do Trung tâm thông tin khoa học công nghệ Quốc Gia chủ trì thực hiện: Giới thiệu hoạt động thông tin KH&CN ở địa phương Trình bày cách tiếp cận xây dựng thư viện điện tử nói chung và thư viện điện tử về KH&CN ở địa phương nói riêng Giới thiệu mô hình thư viện điện tử về KH&CN tại địa phương

và các giải pháp áp dụng thực tế

(4) Xây dựng mô hình thông tin điện tử KH&CN phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại một số xã vùng xa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, do Sở KH&CN Bà Rịa - Vũng Tàu chủ trì thực hiện: Trình bày nội dung dự án, phương thức xây dựng mô hình thông tin điện tử KH&CN Giới thiệu kết quả thực hiện dự án Ðánh giá hiệu quả của dự án (5) Bước đầu tăng cường cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh tế-xã hội vùng sâu, vùng xa, do Trung tâm thông tin KH&CN Quốc Gia chủ trì thực hiện: Điều tra nhu cầu tin tại địa bàn (3 xã thuộc 3 huyện của Ninh Bình gồm xã Khánh Nhạc, Ninh Phong và Đồng Phong) Nghiên cứu và xác lập các nguồn tin tiềm tàng phục vụ vùng sâu, vùng xa Xác lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp, đáp ứng nhu cầu thông tin KH&CN của 3 xã trên Tạo lập sản phẩm và dịch vụ thông tin và phục vụ thử nghiệm; chuyển giao công nghệ và đào tạo; triển khai thử nghiệm, xây dựng mô hình và hoàn thiện mô hình

(6) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin thống kê KH&CN đáp ứng yêu cầu quản

lý theo cơ chế mới, do Viện Khoa học Thống kê chủ trì thực hiện: Đánh giá thực trạng về thông tin thống kê KH&CN ở nước ta những năm qua Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê tổng hợp về KHCN Hình thành lược đồ tổng quan về hệ thống thông tin trong việc thu thập, tổng hợp và cung cấp số liệu thống kê KH&CN Trình bày quá trình khai thác, điều tra thu thập, tổng hợp và cung cấp số liệu thống

kê KH&CN bắt đầu từ hộ gia đình Xây dựng hệ thống bảng biểu và xác định hình thức thu thập số liệu thống kê KH&CN từ các đơn vị sử dụng nguồn lực KH&CN

3 Mục tiêu của đề tài

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 18

17

Tìm hiểu thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN tại các trường cao đẳng, đại học và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cung cấp thông tin KH&CN vào môi trường học tập trong các trường cao đẳng, đại học

và vào hoạt động sản xuất tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Xây dựng một số giải pháp cung cấp thông tin khoa học công nghệ vào các trường cao đẳng, đại học và một số doanh nghiệp trên địa bàn có hiệu quả

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu khá đa dạng, phong phú bao gồm dữ liệu sơ cấp (hiện trạng tại các trường, doanh nghiệp), nguồn dữ liệu thứ cấp (các báo cáo, bài viết, bài báo, bài nghiên cứu có liên quan) và các ý kiến của cá nhân/đơn vị hoạt động trong lĩnh vực KH&CN

Xuất phát từ những yếu tố này nên phương pháp được sử dụng xuyên suốt cả đề tài

là phương pháp diễn giải, quy nạp và phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê nhằm để phân tích dữ liệu, thông tin, giải thích các vấn đề đang xảy ra, sau đó phân loại tách biệt thành từng phần riêng biệt dựa trên vốn kiến thức có để truy tìm các nguyên nhân Tiếp theo nhóm nghiên cứu tổng hợp lại các vấn đề nhằm tìm ra cái chung, cái tổng quát để đưa ra các giải pháp

Các phương pháp chủ đạo này nhằm giải quyết các mục tiêu của cuộc nghiên cứu Bên cạnh đó các phương pháp khác cũng được sử dụng như sau:

Trang 19

18

Một là phương pháp khảo sát điển hình bao gồm khảo sát khoảng 1203 mẫu sinh viên, 60 mẫu giảng viên, 35 mẫu doanh nghiệp, 30 mẫu cán bộ quản lý (nghiên cứu định lượng), phỏng vấn sâu khoảng 14 doanh nghiệp

Phương pháp thứ hai được sử dụng là phương pháp chuyên gia Phương pháp này được sử dụng nhằm tránh sự chủ quan, thiên lệch, thiếu sót của đề tài nghiên cứu trong giải quyết vấn đề đồng thời tăng hàm lượng chất xám của cuộc nghiên cứu

Các phương pháp khác thỉnh thoảng được sử dụng là phương pháp quan sát (khi tiếp cận doanh nghiệp), phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp thảo luận nhóm nhằm kiểm định lại các vấn đề được phát hiện từ các phương pháp trên

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhu cầu thông tin KH&CN tại các trường cao đẳng, đại học; doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và biện pháp cung cấp thông tin KH&CN cho nhóm nói trên

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào một số trường cao đẳng, đại học trên địa bàn: Trường Đại học Bình Dương, trường Đại học Thủ Dầu Một, Trường Đại học kinh tế kỹ thuật Bình Dương, trường Cao đẳng y tế, trường Cao đẳng nghề Việt Nam Singapore và một số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trên cơ sở đó, đề tài tiến hành nghiên cứu trên 1.203 sinh viên, 60 giảng viên tại các trường, 30 cán bộ quản lý tại các cơ quan ban ngành và 49 doanh nghiệp nhỏ và vừa phân bổ trên 7 huyện, thị xã, thành phố trong lĩnh vực sản xuất, thương mại

6 Giới hạn của đề tài

- Chỉ nghiên cứu thiên về thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN đến các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh dựa trên sự đòi hỏi thực tế về thông tin

Trang 20

19

- Thực trạng nhu cầu thông tin KH&CN cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chỉ mang tính chất tham khảo Do việc tiếp cận các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh rất khó khăn nên lượng khảo sát mang tính tương đối

- Thông tin KH&CN được nghiên cứu trên bình diện khái quát Hai nhóm thông tin này được khảo sát chung và không có sự phân định do định hướng nghiên cứu thực tiễn của đề tài

7 Ý nghĩa kinh tế - xã hội, khoa học của đề tài

Về kinh tế xã hội: Thống kê cơ bản được nhu cầu thông tin KH&CN; cung cấp thông tin đúng đối tượng, hiệu quả cao, tránh lãng phí và tăng cường tiềm lực thông tin KH&CN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Về khoa học: Nâng cao trình độ nghiên cứu, khai thác thông tin KH&CN cho Trung tâm Tin học và Thông tin KH&CN; làm tiền đề cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin KH&CN trên địa bàn; định hướng hoạt động và phát triển cho thông tin KH&CN Bình Dương

Ý nghĩa thực tiễn từ kết quả đề tài, Trung tâm đã: Định hướng tăng cường số lượng đăng tải tin bài trên website và bản tin KH&CN; Đánh giá hiện trạng của Trung tâm và đã hoàn chỉnh đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ (8/2012); sưu tập, tổng hợp bộ cơ sở dữ liệu với hơn 11.500 tài liệu

về công nghệ nông thôn toàn văn, 55.000 câu hỏi đáp khoa học và kỹ thuật; hơn 5.800 luận án tiến sỹ và thạc sỹ tóm tắt trong và ngoài nước, hơn 4.000 hồ sơ chuyên gia và tổ chức tư vấn và hơn 3000 phim khoa học nông nghiệp – nông thôn; xây dựng kế hoạch và phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, phòng Quản lý KH&CN - Sở KH&CN xây dựng các phim KH&CN; tổ chức hội thi nông dân ứng dụng công nghệ thông tin giỏi trên địa bàn tỉnh Bình Dương

8 Thiết kế nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nhóm tác giả đã thống nhất các bước của cuộc nghiên cứu như sau:

Bước 1: Xác định các vấn đề cần nghiên cứu:

Trang 21

20

Tiếp cận với một số chuyên gia nhằm khai thác và tìm hiểu sâu về vấn đề nghiên cứu Sản phẩm của bước 1 là hoạch định được đề cương nghiên cứu và khung sườn của những vấn đề cần điều tra, thu thập số liệu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp chuyên gia và phương pháp thảo luận nhóm

Bước 2: Thực hiện thu thập số liệu từ các trường, doanh nghiệp, cán bộ quản lý

Bước này bao gồm các công việc như sau:

Thiết kế bảng hỏi, tiến hành phát bảng hỏi đến các trường, doanh nghiệp, cán bộ được chọn; thực hiện các cuộc phỏng vấn với một số sinh viên, doanh nghiệp

Sản phẩm bước 2 là dữ liệu sơ cấp thu thập từ các trường, doanh nghiệp, cán bộ có

nhiều thông tin KH&CN

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp nghiên cứu mô tả, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát

Bước 3: Thu thập dữ liệu, thông tin, ý kiến từ các sinh viên, doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp phỏng vấn sâu

Sản phẩm bước 3 là dữ liệu sơ cấp thu thập từ sinh viên, doanh nghiệp

Bước 4: Tổng hợp các dữ liệu, thông tin, ý kiến thu thập từ sinh viên, giáo viên,

doanh nghiệp có nhu cầu thông tin KH&CN Bảng tổng hợp được sử dụng để tiếp tục trao đổi với các chuyên gia

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp chuyên gia và phương pháp thảo luận nhóm

Sản phẩm bước 4 là bảng tổng hợp ý kiến các chuyên gia trên dữ liệu thu thập được

Bước 5: Tổng hợp dữ liệu thông tin từ các nguồn (sơ cấp, thứ cấp), phân tích, thảo

luận các giải pháp, viết báo cáo

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp chuyên gia và phương pháp thảo luận nhóm

Trang 23

22

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NHU CẦU THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu về nhu cầu thông tin khoa học và công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KH&CN đã tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của xã hội, đưa thế giới từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Cùng với năng lượng và nguyên liệu, thông tin KH&CN được coi là tiềm năng thứ 3, một tiềm năng quan trọng có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy phát triển mọi hoạt động xã hội của con người Vì vậy, vấn đề thông tin KH&CN cũng như vấn đề chuyển giao thông tin, các vấn đề có liên quan được quan tâm nghiên cứu khá nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Tại Việt Nam trong những năm qua, nhiều thư viện và cơ quan thông tin đã tiến hành nghiên cứu nhu cầu tin với những mức độ và phương pháp khác nhau để nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng nhu cầu tin cho người dùng tin

Thư viện Quốc gia Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu nhu cầu tin vào những năm

1980 bằng phương pháp trưng cầu ý kiến Năm 1981, tác giả Hà Thị Thu Cúc nghiên cứu

đề tài “Nghiên cứu nhu cầu của người đọc ở Thư viện Quốc gia Việt Nam” cũng đã đưa

ra những nhận xét khá thú vị

Những công trình tương tự cũng được tiến hành ở Thư viện Khoa học Kỹ thuật Trung ương, Viện Thông tin Khoa học Xã hội, v.v trong những năm gần đây và kết quả rút ra được là nhu cầu thông tin của người đọc hay bạn đọc là khá cao nhưng sự đáp ứng thông tin của thư viện còn khá thụ động

Trong thời gian gần đây, có thể đề cập đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:

(1) Nghiên cứu nhu cầu và việc thỏa mãn nhu cầu đọc của cán bộ Viện Xã hội học

(1995) của tác giả Đặng Bảo Khanh;

Trang 24

23

(2) Nghiên cứu nhu cầu tin của sinh viên Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân

văn Hà Nội (1997) của tác giả Nguyễn Văn Hành;

(3) Nghiên cứu khai thác thông tin khoa học công nghệ trên Internet qua Email (1997)

của tác giả Lê Trường Tùng

(4) Nghiên cứu nhu cầu tin tại trường Đại học Cần Thơ (2003) của tác giả Dương Thị

Vân,…

Kế đến, hàng loạt những đề tài nghiên cứu về vấn đề này cũng được thực hiện:

(5) Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển mạng thông tin tư liệu về

KH&CN ở Việt Nam - Tổng quan hiện trạng cách mạng thông tin tư liệu về KH&CN ở Việt Nam (2001) của tác giả Tạ Bá Hưng

(6) Tiếp tục đến năm 2005, tác giả lại tiếp tục thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và triển

khai mạng thông tin KH&CN tại Trung tâm thông tin KH&CN Quốc gia nhằm phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa Hướng nghiên cứu này đã đưa ra những ý tưởng quan trọng làm nền tảng cho phần nghiên cứu các giải pháp hay các biện pháp thỏa mãn nhu cầu tin hay đem thông tin đến với người dùng

Ngoài ra, có thể đề cập đến một số bài viết có liên quan đến vấn đề này như:

(7) Cơ cấu và chức năng của hệ thống thông tin khoa học - kỹ thuật Quốc gia Nhật

Bản được đăng tải trên tạp chí Thông tin và phát triển số ra 2 (19)/2008 Bài viết

đề cập đến các cấp quản lý thông tin, nhiệm vụ của từng Bộ theo định hướng chức năng của hệ thống thông tin để có một cái nhìn khái quát, hệ thống và chuyên nghiệp

(8) Bài viết: “Những biện pháp thực hiện nghị định số 159/2004/NĐ-CP về hoạt động

thông tin KH&CN của tác giả Phạm Văn Vu cũng đưa ra những biện pháp khá xác đáng liên quan đến vấn đề quản lý thông tin KH&CN

(9) Tác giả Nguyễn Hữu Hùng với bài viết: “Phát triển thông tin KH&CN để trở thành

nguồn lực” đã khẳng định thông tin KH&CN là nguồn lực quan trọng Bài viết phác họa bức tranh thông tin trong nền kinh tế mới cũng như phân tích hệ thống thông tin KH&CN quốc gia từ phương diện nguồn lực thông tin Bài viết cũng đưa

Trang 25

24

ra những luận chứng về các giải pháp tạo lập môi trường thông tin để phát triển nguồn lực thông tin trong điều kiện ở Việt Nam

(10) Sau đó hàng loạt những bài viết cùng hướng nghiên cứu cũng đã cung cấp những

dữ liệu nhất định cho đề tài dù rằng chỉ ở mức tổng quan như:

+ Tác giả Cao Minh Kiểm với bài viết: Thành lập Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia - cột mốc mới của sự phát triển

+ Tác giả Mai Hà với bài viết: “Thông tin KH&CN trong xã hội thông tin”

+ Tác giả Vũ Đăng Việt và tác giả Đào Huy Hoàng với bài viết nhan đề: “Hoạt động thông tin và thư viện KH&CN ở Việt Nam, định hướng hoạt động và phát triển giai đoạn tự chủ theo nghị định 15/2005/NĐ-CP tại Viện KH&CN Giao thông vận tải

+ Tác giả Tạ Bá Hưng, Cao Minh Kiểm, Nguyễn Tiến Đức với bài viết: “Hoạt động thông tin KH&CN ở Việt Nam: Hiện trạng và định hướng phát triển” + Tác giả Nguyễn Văn Thước với bài viết: “Đôi điều bàn về công tác thông tin KH&CN”…

Nhìn chung, các bài viết đều khẳng định về vai trò hay tầm quan trọng của thông tin KH&CN đối với nền kinh tế tri thức hay các trí thức Đặc biệt là đối với các đơn vị đào tạo hay ứng dụng kỹ thuật khoa học… Đây là một hướng nghiên cứu khá thú vị nhưng cũng đòi hỏi nhiều thách thức xét trên bình diện ứng dụng

Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quan thì chưa có công trình nào nghiên cứu nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên, sinh viên, doanh nhân các doanh nghiệp tại Bình Dương - Một vấn đề ngày càng trở nên rất cần thiết trong bối cảnh của yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo và tự đào tạo cũng như quá trình phát triển doanh nghiệp hiện nay Điều này cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết và khả thi

1.2 Cơ sở lý luận về thông tin KH&CN

1.2.1 Một số khái niệm có liên quan

Trang 26

25

1.2.1.1 Khái niệm thông tin

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, thông tin (inform) có nghĩa là thông báo tin tức Ngày nay, thuật ngữ thu thập tin tức được sử dụng khá phổ biến Tin tức chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con người Con người luôn có nhu cầu thu thập tin tức bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyền hình, giao tiếp với người khác Thông tin giúp làm tăng hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là

cơ sở của quyết định

Thông tin là một khái niệm rộng, được dùng khá phổ biến nhưng rất khó xác định bằng một định nghĩa tổng quát Trong thực tế có rất nhiều định nghĩa thông tin khác nhau được trình bày theo những góc độ và thuộc tính khác nhau Như vậy, thông tin được hiểu

là những tin tức thông báo về thế giới xung quanh cùng với quá trình diễn ra trong đó

được tiếp nhận bởi con người hoặc bởi các cấu trúc đặc biệt

1.2.1.2 Hoạt động KH&CN

Theo Luật KH&CN năm 2013, hoạt động KH&CN là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KH&CN

Nhiệm vụ của hoạt động KH&CN là xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới

Nâng cao năng lực KH&CN để làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người; kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai Tiếp thu thành tựu KH&CN của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền KH&CN Việt Nam

Trang 27

26

đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống

Nguyên tắc hoạt động KH&CN là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu KH&CN của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam

Bảo đảm quyền tự do sáng tạo, phát huy dân chủ trong hoạt động KH&CN vì sự phát triển của đất nước Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm Bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường

1.2.1.3 Khái niệm thông tin KH&CN

Theo Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy

định về hoạt động thông tin KH&CN thì “Thông tin KH&CN” là các dữ liệu, số liệu,

dữ kiện, tin tức, tri thức KH&CN (bao gồm khoa học tự nhiên, KH&CN, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch

vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong

xã hội

Thông tin KH&CN được thể hiện dưới dạng truyền thống hoặc điện tử như sách, báo, tạp chí khoa học; kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học; thuyết minh nhiệm vụ KH&CN; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, kết quả ứng dụng của các nhiệm

vụ KH&CN; tài liệu về sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; luận văn, luận án khoa học; cơ sở

dữ liệu; trang thông tin điện tử; thông tin thống kê KH&CN; tài liệu đa phương tiện và trên các vật mang tin khác

1.2.1.4 Khái niệm về nhu cầu thông tin KH&CN

Nhu cầu thông tin KH&CN là một trong những nhu cầu cơ bản của con người, xuất phát từ lòng ham hiểu biết và khám phá thế giới khách quan Xét theo đối tượng thỏa mãn nhu cầu, nhu cầu thông tin KH&CN là nhu cầu tinh thần Nhu cầu thông tin KH&CN nói

Trang 28

27

riêng, nhu cầu tin nói chung còn là nguồn gốc, mục tiêu hướng tới của hoạt động thông tin

- thư viện Vì thế việc đi sâu nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin KH&CN cho người dùng tin là một việc làm không thể thiếu đối với các cơ quan thông tin - thư viện Nghiên cứu nhu cầu tin là cơ sở để thư viện hiểu được người dùng tin của mình, giúp thư viện xây dựng định hướng phát triển vốn tài liệu, xác định phương pháp xử lý thông tin,

hệ thống tra cứu tìm tin và tổ chức phục vụ người dùng tin đạt hiệu quả Từ nhận định đó, cán bộ thư viện, cán bộ thông tin có thể tác động giúp cho người dùng tin xây dựng được những nhu cầu tin đúng đắn, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của họ

1.2.1.5 Biện pháp cung cấp thông tin KH&CN theo định hướng khai thác sử dụng

Để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó, chúng ta không thể không tìm hiểu những yếu tố xung quanh nó như nhiệm vụ, mục đích, hình thức, nội dung, phương tiện và đặc biệt là biện pháp tiến hành Vậy biện pháp là gì? Theo định nghĩa của “Từ điển Tiếng Việt” do tác giả Hoàng Phê - Viện khoa học xã hội nhân văn (1992): “Biện pháp là cách làm, cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể” [19]

Trong biện pháp hàm chứa các yếu tố nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức Những yếu tố này tác động qua lại với nhau Như vậy, biện pháp là một phạm trù mang tính biện chứng nhưng không phải bất biến mà nó có sự thay đổi phù hợp với tình huống, hoàn cảnh và nhu cầu thực tiễn Việc xác định đúng biện pháp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết công việc, đạt được mục đích đề ra

Vậy chúng ta có thể hiểu: Biện pháp là cách làm cụ thể, cách giải quyết một vấn

đề cụ thể hay hướng tới giải quyết nhiệm vụ từng phần, cụ thể Trong một số trường hợp, biện pháp cũng có thể giải quyết được các nhiệm vụ khác nhau như một phương pháp

Theo quan niệm của các tác giả Đào Huy Hoàng, Tạ Bá Hưng thì biện pháp đưa thông tin KH&CN theo định hướng khai thác sử dụng là các cách thức đem các thông tin đến người sử dụng để người sử dụng biết được, nắm được và có thể sử dụng trong thực tế

Dựa vào cách hiểu trên, chúng tôi xác định khái niệm “Biện pháp đưa thông tin KH&CN theo định hướng khai thác sử dụng ” trong phạm vi đề tài như sau:“Biện pháp

Trang 29

28

đưa thông tin KH&CN theo định hướng khai thác sử dụng là cách thức tổ chức cụ thể

giữa cơ quan hay tổ chức quản lý thông tin (dưới hình thức được cho phép) và người có nhu cầu thông tin hay có ý muốn sử dụng thông tin nhằm thực hiện mục tiêu được xác lập theo công việc, nghề nghiệp của mình”

1.2.2 Cơ sở pháp lý của hoạt động thông tin KH&CN ở Việt Nam trong thời gian qua

- Nghị quyết số 89-CP ngày 4/5/1972 của Chính phủ về việc tăng cường công tác thông tin khoa học kỹ thuật;

- Quyết định số 133/QĐ, ngày 2/4/1985của Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ KH&CN) quy định thống nhất về tổ chức và hoạt động thông tin khoa học kỹ thuật;

- Chỉ thị số 95/CT ngày 4/4/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về công tác thông tin KH&CN;

- Luật KH&CN số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000

- Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKH&CN-BNV của Bộ KH&CN và Bộ Nội

vụ ngày 15/7/2003 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về KH&CN ở địa phương;

- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin KH&CN;

- Quyết định số 1638/QĐ-BKHCN ngày 08/6/2011 của Bộ KH&CN về việc phê duyệt quy chế xét tặng giải thưởng báo chí về KH&CN;

- Thông tư 05/2010/TT-BKHCN ngày 02/7/2010 của Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN;

- Thông tư 23/2011/TT-BKHCN ngày 22/9/2011 của Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN;

- Chỉ thị số 3595/CT-BKHCN ngày 22/11/2011 của Bộ KH&CN về tăng cường công tác thống kê KH&CN

- Luật KH&CN số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013, có hiệu lực ngày 01/01/2014

Trang 30

29

Trên cơ sở các văn bản pháp lý, hoạt động thông tin KH&CN đã được củng cố và phát triển hệ thống thông tin KH&CN quốc gia và tiếp tục phát triển toàn diện Nhiều cơ quan thông tin KH&CN đã được Nhà nước, các bộ, ngành, địa phương chú trọng phát triển trụ sở, nhà xưởng, điều kiện làm việc, đảm bảo trang thiết bị kỹ thuật hiện đại Nguồn tin KH&CN được phát triển, từng bước đáp ứng nhu cầu cơ bản về thông tin của đất nước Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin đa dạng từ truyền thống đến hiện đại Trình độ công nghệ của nhiều tổ chức thông tin KH&CN trong hệ thống đã được phát triển và nâng cao Nhiều tổ chức thông tin KH&CN đã áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông tiên tiến, trang thiết bị hiện đại Hình thành được nhiều mạng thông tin KH&CN, các thư viện điện tử phục vụ hiệu quả cho quản lý, kinh doanh, nghiên cứu và phát triển, nâng cao dân trí Công tác phục vụ thông tin đã có các bước phát triển mới về chất, đã bám sát được định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước, đáp ứng được yêu cầu của người dùng tin Đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp được hình thành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã được nâng cao và có bước phát triển đáng kể

Tóm lại, hoạt động thông tin KH&CN ở Việt Nam trong thời gian qua có cơ sở pháp

lý khá vững vàng và cụ thể

1.2.3 Kênh thông tin

Thông tin xã hội là tri thức của con người phản ánh sự tồn tại, phát triển và vận động sinh động của xã hội loài người, là kết quả tư duy của con người về thế giới khách quan và được sử dụng nhằm mục đích nhận thức, chung sống và cải tạo thế giới vì lợi ích của mỗi con người và cộng đồng xã hội Thông tin xã hội được xem như là “chất dinh dưỡng”, “dòng máu” được truyền để nuôi sống cơ thể xã hội bằng nhiều kênh thông tin khác nhau, lan tỏa đến tận từng bộ phận cấu trúc nhỏ của xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển nói chung Chính những thông tin xã hội này sẽ được nhóm thành các nhóm thông tin khác nhau Các thông tin này sẽ được nhóm thành những nhóm ứng với chức năng truyền tin và tạo thành các kênh thông tin cơ bản trong xã hội

Kênh thông tin là con đường truyền tải thông tin (tri thức) từ người này sang người khác (từ người cung cấp thông tin đến người tiếp nhận thông tin), trong không gian và thời gian (từ địa điểm này đến địa điểm khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác) Để đảm bảo

Trang 31

30

dòng thông tin thông suốt, nhanh chóng và kịp thời đến tận từng bộ phận cấu trúc tổ chức

xã hội, con người đã tạo ra nhiều kênh thông tin khác nhau Đề tài sẽ lần lượt đề cập một cách khái quát về các loại kênh thông tin

- Kênh thông tin tài liệu: Đây là kênh chuyển tải thông tin bằng các tài liệu

Theo nghĩa rộng, tài liệu là phần tử vật chất bất kỳ được dùng để chuyển tải thông tin trong không gian và thời gian Theo nghĩa này, tất cả những công trình văn hóa, đền đài, các di sản văn hóa, các con đường giao thông, các máy móc thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm hàng hóa,… do con người sáng tạo ra từ trước tới nay đều được xem là tài liệu

Theo nghĩa hẹp, tài liệu là phần tử dạng giấy chứa đựng và chuyển tải thông tin trong không gian và thời gian Sách báo, tạp chí và các sản phẩm in ấn là các thí dụ điển hình theo nghĩa này Mặc dù hiện nay các tài liệu điện tử đang phổ biến rất rộng rãi, ngày càng phát triển mạnh mẽ, tính năng và tác dụng vượt trội của nó ngày càng được thể hiện trong truyền thông xã hội Tài liệu điện tử và tài liệu dưới dạng giấy hiện nay và cả trong tương lai lâu dài sẽ mãi mãi cùng tồn tại và bổ sung cho nhau trong lĩnh vực truyền thông của xã hội loài người

- Kênh thông tin phi tài liệu: Là kênh thông tin chuyển tải bằng ngôn ngữ (tiếng

nói của con người)

Ngôn ngữ hình thành và phát triển nhờ hoạt động lao động của con người Nó có hai chức năng: Chức năng tư duy và chức năng giao tiếp Theo quan điểm của các nhà thông tin học, chức năng thứ hai này thực chất là chức năng thông tin của ngôn ngữ

Kênh thông tin phi tài liệu giữ vai trò quan trọng trong truyền thông xã hội Thông qua kênh thông tin này, người dùng tin có thể cập nhật nhanh chóng các thông tin xã hội Tuy nhiên, nó không thể giữ lâu dài và chuyển tải rộng rãi các thông tin trong phạm vi xã hội Các cuộc diễn thuyết trên diễn đàn, các bài thuyết giảng trên giảng đường, các chương trình phát thanh quốc gia và của địa phương, v.v là các hình thức thông tin phổ biến mà chúng ta thường thấy trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trong thông tin đại

Trang 32

31

chúng (thông tin chính trị, thông tin nghệ thuật, thông tin sinh hoạt) và trong thông tin chuyên ngành (thông tin KH&CN, thông tin kinh tế và thị trường, v.v.)

- Kênh thông tin chính thức: Là kênh thông tin được xây dựng và tổ chức bởi các

cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ quan nghiên cứu KH&CN, các cơ quan thuộc hệ thống quốc phòng và an ninh quốc gia, các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc hệ thống kinh tế quốc dân và các cơ quan văn hóa xã hội, Đặc điểm của kênh thông tin này là nó được đảm bảo về mặt pháp lý, cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh phí, đội ngũ nhân viên, thời gian và địa điểm thích hợp để chuyển tải thông tin một cách có hiệu quả, kịp thời, chính xác, nhanh chóng đến người dùng tin tương ứng Các cơ quan phát hành truyền hình, các nhà xuất bản tổng hợp và chuyên ngành, các cơ quan thông tin KH&CN, các cơ quan lưu trữ, cơ quan thông tin, thư viện, v.v hiện nay tham gia tích cực, mạnh mẽ, rộng rãi và có hiệu quả rất lớn trong kênh thông tin hình thức hóa

- Kênh thông tin phi chính thức: Là kênh thông tin hình thành một cách ngẫu

nhiên, tự phát, không do một cơ quan tổ chức nào xây dựng, tổ chức và quản lý Đặc điểm của kênh thông tin này là nó hình thành rất nhanh chóng và tự biến đi cũng rất nhanh chóng; thường xuyên hình thành, nhưng cũng không tồn tại một cách ổn định, thí dụ như: các cuộc gặp gỡ, đàm đạo, giao lưu giữa các cá nhân trong môi trường xã hội (chính trị, hoạt động kinh tế, văn hóa, ngoại giao, v.v.) hoặc những bức thư, những bài viết được gửi

từ người này đến người khác phục vụ cho công việc cá nhân, không có sự chỉ đạo và quản

lý của các cơ quan, tổ chức xã hội, v.v Chúng ta cần lưu ý rằng các kênh thông tin này chuyển tải rất nhanh, trực tiếp, kịp thời những thông tin đến người dùng tin Tuy nhiên, khi sử dụng các thông tin ấy qua kênh này, người dùng tin phải kiểm tra độ tin cậy, độ chính xác của nó và cần phải cảnh giác với các thông tin mang tính quảng cáo thương mại, lừa đảo, dối trá chỉ vì mục đích thiếu lành mạnh của cá nhân hoặc của một nhóm xã hội nào đó

Nhìn chung, mỗi kênh thông tin trên đều có những ưu và hạn chế nhất định, chẳng hạn như: Kênh thông tin tài liệu có ưu điểm lưu giữ và chuyên tải thông tin trong một thời

Trang 33

Trong thực tiễn hoạt động thông tin và dịch vụ thông tin, đặc biệt là trong các hoạt động dịch vụ thông tin KH&CN, thông tin - thư viện, người ta thường sử dụng và khai thác thông tin một cách có hiệu quả qua các kênh thông tin phối hợp (kênh thông tin kép), trên cơ sở phối hợp các kênh thông tin trên Các kênh thông tin cùng phối hợp tạo ra sự đa dạng của thông tin nhằm đảm bảo tính hệ thống, tính chi tiết cũng như tính ứng dụng của

nó với từng nhóm khách thể, từng cá nhân có nhu cầu, từng hoàn cảnh - điều kiện khác nhau hay từng đòi hỏi thực tế đang xảy ra trong các hoạt động Có thể mô tả thông qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô tả các kênh thông tin khác nhau

Kênh thông tin

Tài liệu Chính thức

Kênh thông tin

Tài liệu Phi chính thức

Kênh thông tin

Phi tài liệu Chính thức

Kênh thông tin

Phi tài liệu Phi chính thức

Trang 34

33

Dựa trên các kênh thông tin cơ bản trong xã hội thì các kênh thông tin cơ bản về KH&CN cũng bao hàm các loại như thế Các thông tin KH&CN sẽ được thu thập và được sắp xếp sao cho đảm bảo đầy đủ, khoa học, dễ tìm, dễ sử dụng và được chuyển giao đến người sử dụng hoặc các tổ chức có nhu cầu sử dụng một cách hiệu quả

1.2.4 Vai trò của hoạt động thông tin và thông tin KH&CN

1.2.4.1 Vai trò của hoạt động thông tin nói chung

Hoạt động thông tin là một trong những hoạt động đặc biệt của con người, nó mang tính tất yếu khách quan, tồn tại và phát triển gắn liền hữu cơ mới mọi thành viên xã hội Loại hoạt động này được hình thành ngay từ khi con người còn nằm trong bào thai của người mẹ và ngày càng phát triển cao, mạnh mẽ trong suốt cuộc đời của con người

Nó chỉ thực sự chấm dứt khi con người đã về với “Thế giới vĩnh hằng”

Theo tổng kết của UNESSCO, có bốn yếu tố quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở bất cứ quốc gia nào, đặc biệt là các nước đang phát triển, đó là:

“vật liệu, năng lượng, thông tin và văn hóa của mỗi dân tộc” Trong bốn yếu tố đó thì

“thông tin” được coi là yếu tố quan trọng nhất Trong mô hình “cây kinh tế” theo xu thế

mới thì bộ rễ của cây kinh tế đó là “thông tin”, còn ngọn của nó là “hệ bổ trợ ra quyết

định”

Trong thực tiễn cuộc sống, con người luôn có nhu cầu tìm hiểu, khám phá hiện thực khách quan bằng những hiểu biết về những thông tin mà con người thu nhận được Những thông tin đến với con người trở thành vũ khí và sức mạnh để giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới

Vì vậy, có thể khẳng định thông tin xuất hiện là do đòi hỏi của con người, phục vụ cuộc sống của con người; và quan hệ giữa con người với nhau là quan hệ thông tin đa dạng Sự phát triển của lý thuyết thông tin ngày nay đã cho phép giải quyết một cách tương đối thỏa đáng các vấn đề như: đơn vị thông tin, cơ chế truyền tin, giá trị thông tin, v.v Song thực tế cho thấy thông tin vẫn là một lĩnh vực hấp dẫn và đầy bí ẩn đối với con người Sự đa dạng và phong phú trong các hoạt động của con người là điều kiện khách quan của sự tồn tại thông tin trong xã hội

Trang 35

34

Sự phát triển và tiến bộ của xã hội đặt ra những nhu cầu và đòi hỏi mới cho hoạt động thông tin, đồng thời cũng là điều kiện và tiền đề phát triển thông tin Thông tin đã

trở thành “tài sản và sức mạnh” của mỗi quốc gia Thiếu thông tin hoặc thông tin không

đầy đủ sẽ không thể giành được thắng lợi trong bất kỳ hoạt động nào Trong môi trường các trường cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu thì thông tin có vị trí, vai trò hết sức quan trọng, thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau:

- Thứ nhất, thông tin là chất liệu không thể thiếu trong hoạt động nghiên cứu khoa

học

- Thứ hai, thông tin là vật liệu tối cần thiết cho những người làm công tác giảng

dạy, đặc biệt là các thông tin mới có tính thời sự

- Thứ ba, thông tin là điều kiện không thể thiếu được đối với người học và nghiên

cứu Quá trình học tập, nghiên cứu xét trên quan điểm lý thuyết thông tin, không khác gì

là quá trình thường xuyên, liên tục tiếp nhận và “tiêu hóa” thông tin

- Thứ tư, thông tin là cầu nối giữa cái cũ và cái mới, giữa cái chưa biết và cái đã

biết Không có thông tin, hoặc thiếu thông tin sẽ không chỉ không phát huy ảnh hưởng của con người với xã hội mà còn không gắn được hoạt động của con người với xã hội

- Thứ năm, thông tin là những dữ liệu rất cần thiết cho việc lãnh đạo, quản lý

Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời là cơ sở để con người thực thi và điều hành công việc

Những quan điểm cụ thể như trên đã thể hiện rõ vai trò của hoạt động thông tin trong việc góp phần đào đạo và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội

1.2.4.2 Vai trò của thông tin KH&CN

Nhà nước ta đã sớm ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể hoá các chủ trương, chính sách phát triển thông tin KH&CN thông qua một số văn bản như sau: Nghị quyết 89/CP ngày 4/5/1972 về việc tăng cường công tác thông tin khoa học kỹ thuật (KHKT); Chỉ thị 95/CT ngày 4/4/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về công tác thông tin KH&CN; Luật KH&CN được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 9/6/2000, trong đó Điều 45 về thông tin KH&CN đã khẳng định “Chính phủ đầu tư xây

Trang 36

35

dựng hệ thống thông tin KH&CN quốc gia hiện đại ” Những văn bản nêu trên đã và sẽ tạo ra một định hướng đảm bảo cho hoạt động thông tin KH&CN phát triển nhanh, đúng hướng và hiệu quả

Đặc điểm của xã hội thông tin là xã hội mà mọi người đều sử dụng thông tin ở mọi ngành nghề, lĩnh vực công tác của mình nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong công việc

Vì vậy, thông tin KH&CN có vai trò to lớn và đa dạng trong việc phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không ngoại lệ, chúng ta có thể cụ thể hoá một số vai trò như sau:

a Thông tin KH&CN là nhân tố thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

Thế giới đang diễn ra quá trình tiến vào “xã hội hóa thông tin toàn cầu” Nếu như KH&CN được coi là lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội, thì thông tin KH&CN được xem là nguồn lực quan trọng không thể thiếu được trong xã hội để phát triển quốc gia Ngày nay, chúng ta càng thấm thía hơn lời tiên tri của N, Wiener - cha đẻ của ngành Cybernetics cách đây nửa thế kỷ có nói “cuộc sống có chất lượng là cuộc sống với thông tin” hay như lời ông Goh Chok Tong (nguyên thủ tướng Singapore) đã khẳng định

“Tương lai sẽ thuộc về các quốc gia mà ở đó người dân biết sử dụng có hiệu quả thông tin, tri thức và công nghệ Đây chính là nhân tố chủ yếu, chứ không phải là tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế thắng lợi” Điều đó đã được chứng minh tất cả các nước trên thế giới nếu biết nắm bắt thông tin và sử dụng nguồn lực này một cách triệt để sẽ giúp chính bản thân mỗi cá nhân và cả cộng đồng nước đó phát triển trên mọi mặt kinh tế

- xã hội - văn hóa - an ninh - quốc phòng như: Mỹ, Nhật Bản, Anh, Đức, Trung Quốc Đảng và Nhà nước ta sớm quan tâm đến nguồn lực đặc biệt này, kịp thời ban hành những chính sách chiến lược sử dụng nguồn lực thông tin KH&CN vào cuộc sống, nhờ đó diện mạo Việt Nam đã thật sự thay đổi từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, chúng ta đã và đang tiến nhanh, mạnh, vững bền trên con đường công nghiệp hóa hiện đại đất nước, giúp đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể; kinh tế tăng trưởng khá nhanh; hình thành nên một hệ thống chất lượng điện - đường - trường - trạm; nhiều khu công nghiệp ra đời; khu dân cư - đô thị mọc lên; các trung tâm thương mại; trở thành điểm lựa chọn đầu tư của đối tác nước ngoài; hoạt động trồng trọt của nông dân đã gắn liền với

Trang 37

36

khoa học nhờ biết ứng dụng giống mới, quy trình canh tác mới… góp phần đưa nước ta thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Như vậy thông tin KH&CN ngày càng gắn

bó và đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển phồn vinh của đất nước

b Thông tin KH&CN trong lãnh đạo và quản lý

Thông tin KH&CN có vai trò quan trọng trong việc giám sát, quản lý và tiến hành hoạt động KH&CN hiệu quả phục vụ các cơ quan, đơn vị, các hoạt động kinh doanh, góp phần ngăn chặn và xử lý kịp thời một bộ phận doanh nghiệp vi phạm về gây mất an toàn trong sản xuất; gian lận đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa giúp bảo đảm sự công bằng, cạnh tranh lành mạnh; bảo vệ người tiêu dùng và người kinh doanh chân chính, góp phần giữ vững kỷ cương, đồng thời tạo nề nếp trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã ra Nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của chính phủ, trong cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN đã quy định Bộ KH&CN có Cục thông tin KH&CN Quốc gia Việc thành lập Cục thông tin KH&CN Quốc gia nhằm mục tiêu tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về thông tin KH&CN

Nghị quyết 37 NQ/TW của Bộ chính trị về chính sách khoa học kỹ thuật ngày 20/4/1981 đã nêu “Công tác thông tin phải góp phần tích cực rút ngắn quá trình từ nghiên cứu đến sản xuất, nâng cao chất lượng quản lý và lãnh đạo Lãnh đạo quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể lên khách thể quản lý, nhằm đạt được mục đích của nhà quản

lý Chủ thể quản lý ở đây ta hiểu là đội ngũ các bộ lãnh đạo, còn khách thể ta hiểu là đội ngũ công nhân viên của cơ quan đó”

Quá trình quản lý được xác định như một loạt các hoạt động định hướng theo mục tiêu, chẳng hạn lập kế hoạch ra quyết định, tổ chức và thực hiện kế hoạch Không có thông tin chính xác không thể lập kế hoạch và ra quyết định tối ưu, khoa học và khả thi

Người ta ví lãnh đạo có thông tin như là người đi có người dẫn đường

c Thông tin KH&CN hướng đến việc nâng cao nhận thức của con người nói chung

Thông tin nói chung và thông tin KH&CN nói riêng đưa lại cho con người, mỗi cá nhân và cộng đồng những nhận thức mới hơn và đa chiều hơn về thế giới tự nhiên, về xã

Trang 38

37

hội và tư duy Nhờ có một hệ thống thông tin nội sinh và ngoại sinh mới nhất, cập nhật kịp thời giúp cho mỗi đối tượng có cơ hội tiếp nhận đều như nhau, mọi người thay đổi lối sống, cách nghĩ, cách làm thông qua truy cập các website trên thế giới Đối với bà con nông dân những phương thức canh tác truyền thống trước đây được thay thế bằng phương thức canh tác nông nghiệp theo kỹ thuật khoa học đem lại hiệu quả năng suất, chất lượng cho các sản phẩm nông nghiệp; doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các văn bản pháp luật trong và ngoài nước liên quan đến kinh doanh như: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ,… và các công nghệ, phát minh mới nhất trong và ngoài nước, từ đó ứng dụng những công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất tạo ra những sản phẩm không chỉ đạt về số lượng

mà hiệu quả đối với cả chất lượng

Nhờ có thông tin mà các nhà khoa học biết những gì đang diễn ra trên thế giới và thông tin thúc đẩy niềm đam mê sáng tạo khoa học của chính họ để có được những công trình khoa học tốt nhất phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà Có thể nói kiến thức, tầm nhận thức của sinh viên, học sinh, của giảng viên và cả những nhà quản lý doanh nghiệp sẽ được nâng lên khá nhiều khi tiếp cận, khai thác, lĩnh hội và sử dụng các thông tin KH&CN

d Thông tin KH&CN hướng đến việc nâng cao tay nghề của người lao động

Cùng với quá trình giáo dục và đào tạo, thông tin KH&CN góp phần tạo ra những người lao động có trí tuệ sáng tạo, có tri thức chuyên sâu về một ngành nghề, hiểu biết rộng, nhạy bén vững vàng trong nghề nghiệp Để có được nguồn lao động đó, một phần nhờ có nguồn tin KH&CN phong phú, đa dạng, đầy đủ, chính xác, khách quan, trung thực

và kịp thời các thông tin về nội dung, kết quả, sản phẩm nghiên cứu phát triển ứng dụng

cả chuyển giao các công nghệ và phương pháp tiếp cận khoa học mới; trao đổi, giải trình

và phản biện để làm rõ hơn, sâu sắc hơn nhằm đạt được sự đồng thuận cao nhất về những vấn đề được dư luận xã hội và cộng đồng khoa học quan tâm; giới thiệu, biểu dương, tôn vinh những kết quả, thành tựu nghiên cứu KH&CN của các tập thể, cá nhân nhà khoa học trong nước và quốc tế tạo nên một diễn đàn rộng rãi, cởi mở

Chính nhờ “khối lượng thông tin khổng lồ” được cập nhật liên tục hằng ngày và mới nhất mà người dùng tin có cách nhìn, cách suy nghĩ đa chiều hơn áp dụng phương pháp

Trang 39

38

làm việc khoa học đem lại hiệu quả tốt nhất cho bản thân, do đó đã tạo ra một thế hệ lao động có trình độ như ngày nay, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa đất nước, bởi người lao động chính là lực lượng sản xuất mạnh mẽ, là nguồn lực của mọi nguồn lực,

là động lực của mọi động lực phát triển Vì thế, có thể nhấn mạnh rằng chính thông tin KH&CN giúp người lao động nâng cao tay nghề trên bình diện giảm sức lao động chân tay, khai thác sức mạnh của thiết bị và công nghệ cũng như nâng cao kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp của bản thân

e Thông tin KH&CN góp phần thúc đẩy KH&CN phát triển

Thông tin KH&CN trong thời đại thông tin góp phần đẩy mạnh cuộc cách mạng KH&CN, không chỉ nhờ vào quá trình truyền bá công nghệ mà còn phổ biến KH&CN, thông báo kịp thời đến những ai quan tâm khoa học về những chính sách ưu đãi khi nghiên cứu khoa học cũng như đề xuất đề tài nghiên cứu, với mục đích tận dụng nguồn chất xám trong nước không bị lãng phí, tạo ra phong trào nghiên cứu khoa học với những công trình khoa học thật sự có ý nghĩa cho xã hội

Nói cách khác, thông tin đặt ra yêu cầu và phát triển cho hoạt động KH&CN để đáp ứng yêu cầu cho xã hội nói chung và thông tin nói riêng Như vậy thông tin kích thích và thúc đẩy hoạt động KH&CN phát triển, một khi các hoạt động KH&CN phát triển, đến lượt nó thúc đẩy nền kinh tế xã hội đất nước phát triển mà không bị tụt hậu và thua thiệt trong nền kinh tế thế giới nói chung Chính những thông tin KH&CN góp phần thúc đẩy KH&CN phát triển và đến lượt mình, KH&CN sẽ cung cấp những thông tin KH&CN làm

dữ liệu để KH&CN tiếp tục sử dụng và phát triển

f Thông tin KH&CN hỗ trợ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa

Có thể nói thông tin KH&CN đã thúc đẩy và làm tăng lên quá trình toàn cầu hóa Ngày nay, thông tin không chỉ cung cấp cho riêng giới chuyên môn hay cho một bộ phận nhỏ nào đó, mà thông tin luôn được cập nhật một cách phong phú đa chiều thông qua nhiều hình thức khác nhau: Báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, internet… cho tất cả mọi người quan tâm, những thông tin mà trước đây dù mong muốn cũng không có được Giờ đây, chỉ cần ngồi một chỗ, bằng một cái nhấp chuột máy tính thì trong nháy mắt

Trang 40

39

những thông tin cần thiết sẽ hiển thị trước mắt cho bạn biết về các phát minh, sáng chế mới nhất trên thế giới hiện nay… giúp cho việc hoạt động KH&CN trên toàn cầu không còn có biên giới, do đó không còn biệt lập như trước đây, trên cơ sở nắm được thông tin tạo điều kiện cho đất nước tham gia tích cực và hiệu quả hơn vào quá trình hội nhập toàn cầu cùng đất nước

Ngày nay, có thể khẳng định thông tin KH&CN tác động mạnh mẽ tới công chúng bởi sức lan tỏa mạnh mẽ tới mọi đối tượng, mọi ngành nghề, là nguồn lực phát triển của đất nước, là động lực quan trọng thúc đẩy và tham gia tích cực hơn và hiệu quả hơn vào quá trình hội nhập toàn cầu Rõ ràng, không một hoạt động nào trong xã hội mà không sử dụng thông tin nói chung và thông tin KH&CN nói riêng mà có thể đạt được chất lượng

và hiệu quả cao, mà có thể chiến thắng cạnh tranh, do đó thông tin KH&CN sớm trở thành một trong những mục tiêu để phát triển đất nước

Hệ thống thông tin KH&CN Bình Dương cũng dựa trên những đặc điểm chung của

hệ thống thông tin KH&CN trên cả nước Thực tế cho thấy hệ thống thông tin KH&CN của tỉnh Bình Dương đã hình thành và ngày càng phát triển trên quy mô toàn tỉnh, trở thành bộ phận hữu cơ trong lĩnh vực hoạt động KH&CN, kinh tế xã hội từ tỉnh đến địa phương Sự xuất hiện khối lượng thông tin khổng lồ hơn nhiều, đa dạng hơn về phương tiện lưu giữ và truyền tin, về chất lượng nội dung và hình thức thể hiện thông tin… đã khắc phục tình trạng lạc hậu về thông tin cho người dùng tin nói chung, doanh nghiệp nói riêng Hiện nay, hoạt động thông tin KH&CN đang đứng trước những cơ hội và thách thức mới Do vậy, trong hướng phát triển tới chúng ta cần có sự đổi mới toàn diện trong hoạt động KH&CN nói chung và thông tin KH&CN nói riêng, nhất là việc cung cấp nội dung và làm cho các doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng của thông tin KH&CN… nhằm giúp doanh nghiệp nói chung và người dùng tin nói riêng sử dụng triệt để hiệu quả nguồn tin đặc biệt này vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà, góp phần hội nhập vào kinh tế thế giới Đây là những thách thức mà Bình Dương cần chinh thục và vượt qua

1.2.5 Người dùng tin và một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của người dùng tin

1.2.5.1 Người dùng tin và người dùng tin KH&CN

Ngày đăng: 08/07/2021, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Vân Anh (2005), Đề xuất một số giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, lĩnh vực khoa học giáo dục, Đề tài KHCN cấp Bộ (Mã số B2005.80.25), Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một số giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, lĩnh vực khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Vân Anh
Năm: 2005
2. Trần Thị Lan Anh (2009), Một số giải pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Học viện Cảnh sát Nhân dân, Luận văn thạc sỹ QLGD, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Học viện Cảnh sát Nhân dân
Tác giả: Trần Thị Lan Anh
Năm: 2009
3. Nguyễn Thị Tường Anh (2004). Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Phòng Thông tin Tư liệu Thư viện – Viện Văn học Khác
4. Nguyễn Xuân Bình (2000), Lớp học phân tích nhu cầu tin, Tạp chí Thông tin và tư liệu số 4/2000, tr.44 Khác
5. Bộ KH&CN (2004), Thông tư số 17/2004/TT-BKHCN, ngày 13/7/2004 hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực KH&CN, Hà Nội Khác
6. Bộ KH&CN (2005),Quyết định số 14/2005/QĐ-BKHCN, ngày 08/9/2005 về việc ban hành Quy định Xây dựng và Quản lý các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KHCN theo Nghị định thư, Hà Nội Khác
7. Bộ KH&CN (2008), Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN, ngày 08/7/2008 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm, Hà Nội Khác
8. Bộ Tài chính và Bộ KH&CN (2011), Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC- BKHCN, ngày 21/2/2011 hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí, Hà Nội Khác
9. Lê Quỳnh Chi (2009). Xây dựng thư viện đáp ứng đổi mới phương pháp học tập của sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, ĐHSP TP.HCM Khác
10. Chính phủ (2003), Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w