Được sự gợi ý của cô giáo hướng dẫn, cũng như qua khảo sát ban đầu tại các thư viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và nhận thấy tầm quan trọng của việc xử lý nội dung tài liệu, đặc
Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU CHUẨN TÓM TẮT TÀI LIỆU VÀ VẤN ĐỀ ÁP DỤNG CHUẨN TÓM TẮT TÀI LIỆU
Công tác xử lý tài liệu
Để đảm bảo thông tin tài liệu chính xác và đầy đủ, việc xử lý tài liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu của người dùng Đây là công đoạn thứ hai trong chuỗi thông tin tư liệu, tạo nền tảng cho việc lưu trữ, tìm kiếm và phổ biến thông tin Xử lý tài liệu bao gồm hai phần chính: mô tả thư mục (xử lý hình thức) và mô tả nội dung, với sự gắn bó chặt chẽ giữa hai khâu này trong toàn bộ quá trình.
Xử lý hình thức, hay mô tả thư mục tài liệu, là một bước quan trọng trong công tác kỹ thuật xử lý tài liệu Quá trình này bao gồm việc lựa chọn và trình bày những dẫn liệu đặc trưng của tài liệu theo các quy tắc nhất định, giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về tài liệu trước khi tiếp xúc trực tiếp Mô tả thư mục đóng vai trò chủ yếu trong việc xây dựng các loại mục lục, hộp phiếu và biên soạn các bản thư mục.
Mô tả chi tiết và chính xác các thông tin cần thiết về tài liệu, đồng thời tuân thủ các quy tắc thống nhất, sẽ nâng cao chất lượng mục lục tài liệu, giúp người dùng tra cứu tài liệu một cách thuận lợi và nhanh chóng.
Trong hoạt động thông tin – thư viện, việc xử lý nội dung tài liệu đóng vai trò quan trọng, giúp người dùng nắm bắt thông tin chi tiết về tài liệu hoặc nhóm tài liệu Qua đó, người dùng có thể lựa chọn tài liệu một cách thuận lợi, chính xác, nhanh chóng và phù hợp với nhu cầu của mình, từ các khía cạnh như hình thức, nội dung và công dụng.
Xử lý nội dung tài liệu là quá trình phân tích và phản ánh thông tin đặc trưng của tài liệu thông qua các hình thức trình bày như ký hiệu phân loại, từ khóa, đề mục chủ đề, bài tóm tắt, bài chú giải và bài tổng luận Tùy thuộc vào điều kiện của thư viện và yêu cầu của người dùng, việc xử lý nội dung có thể được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, trong đó các hình thức cơ bản bao gồm phân loại, định từ khóa, định chủ đề, tóm tắt, chú giải và tổng luận.
Xử lý nội dung tài liệu là quá trình quan trọng nhằm thông báo cho người dùng về nội dung tài liệu, giúp tổ chức và sắp xếp tài liệu trong kho hiệu quả Nó cũng tạo ra các công cụ lưu trữ và tra cứu thông tin như hệ thống mục lục, bộ phiếu chuyên đề, ấn phẩm thông tin và cơ sở dữ liệu Nhờ vào việc xử lý này, người dùng có thể tra cứu tài liệu từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm theo môn ngành tri thức, chủ đề cụ thể, từ khóa và từ chuẩn, đáp ứng nhu cầu thông tin mà không cần phải tham khảo tài liệu gốc.
Những hình thức xử lý nội dung chủ yếu
Phân loại tài liệu là quá trình xử lý nội dung nhằm mô tả và tổ chức tài liệu bằng các ký hiệu phân loại Mục đích của việc này là để xếp giá và tạo mục lục phân loại, sử dụng bảng phân loại cụ thể do thư viện hoặc cơ quan thông tin quy định.
Ký hiệu phân loại là ngôn ngữ tư liệu do các nhà thư viện xây dựng để đánh chỉ số cho tài liệu theo các môn ngành tri thức, giúp tổ chức mục lục và sắp xếp tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm và quản lý kho sách Quá trình định chủ đề tài liệu xác định đề tài và khía cạnh nghiên cứu, với kết quả là các đề mục chủ đề mô tả ngắn gọn nội dung và góc độ nghiên cứu, tạo điều kiện cho người đọc tiếp cận thông tin theo chủ đề Đề mục chủ đề được xây dựng từ ngôn ngữ tự nhiên và có thể là tên gọi của sự vật, hiện tượng hoặc vấn đề trong chuyên ngành tri thức Cuối cùng, định từ khóa tài liệu là quá trình phân tích nội dung để mô tả các nội dung chính bằng tập hợp từ khóa, phục vụ cho việc lưu trữ và tìm kiếm tài liệu trong cơ sở dữ liệu.
Từ khóa là những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa rõ ràng, phản ánh các khái niệm cốt lõi của nội dung tài liệu Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu khi người dùng cần truy cập nội dung liên quan Mỗi từ khóa hoạt động như một điểm tìm kiếm độc lập, giúp tối ưu hóa quá trình truy xuất thông tin.
Khi xử lý nội dung tài liệu với từ khóa, có hai loại từ khóa cần chú ý: từ khóa tự do và từ khóa có kiểm soát Từ khóa có kiểm soát, được quy ước và đạt tiêu chuẩn ngôn ngữ, được gọi là từ chuẩn Từ chuẩn là thuật ngữ sử dụng để chỉ mục, giúp tối ưu hóa nội dung cho các công cụ tìm kiếm.
Chú giải tài liệu là phần trình bày bằng văn bản, cung cấp những chú thích và dẫn giải ngắn gọn về đặc điểm hình thức và nội dung của tài liệu Mục đích của chú giải là làm sâu thêm thông tin trong mô tả thư mục hoặc bổ sung những thông tin thiếu sót, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tài liệu và từ đó có thể đưa ra quyết định lựa chọn tài liệu phù hợp.
Tổng luận tài liệu là quá trình phân tích và tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về một vấn đề cụ thể, nhằm tạo ra một bài viết ngắn gọn và có hệ thống Mục đích của việc này là phản ánh hiện trạng của vấn đề, đánh giá mức độ ảnh hưởng, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất các biện pháp giải quyết.
Thông tin tổng luận được dùng cho đối tượng NDT là các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn.
Công tác tóm tắt tài liệu
1.2.1 Khái ni ệm tóm tắt t ài li ệu
Theo Từ điển Tiếng Việt, tóm tắt là “rút gọn, thu ngắn nội dung thành những điểm chính”
Theo tiêu chuẩn ISO 214/1976, tóm tắt là việc trình bày nội dung chính của tài liệu gốc một cách đầy đủ, chính xác và ngắn gọn, mà không có bất kỳ lời bình luận nào từ người thực hiện tóm tắt.
Theo TCVN 4524:2009, thuật ngữ "bài tóm tắt" được định nghĩa là việc trình bày lại nội dung của tài liệu một cách chính xác và ngắn gọn, không kèm theo giải thích hay phê phán, và không phân biệt tác giả của bản tóm tắt.
Tóm tắt là quá trình cô đọng nội dung tài liệu thành một bài viết ngắn gọn, cung cấp thông tin cấp hai Sản phẩm này trình bày những nội dung chính của tài liệu gốc hoặc một phần của nó, phù hợp với mục đích sử dụng, tính chất và giá trị của tài liệu gốc, được diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Bài tóm tắt được phân loại thành nhiều loại dựa trên các tiêu chí khác nhau Một trong những tiêu chí phân loại là hình thức thể hiện, bao gồm bài tóm tắt dạng văn bản và bài tóm tắt dạng phi văn bản.
Theo mức độ phân tích thông tin của tài liệu gốc, có ba loại bài tóm tắt: bài tóm tắt chỉ dẫn, bài tóm tắt thông tin và bài tóm tắt hỗn hợp.
Tóm tắt chỉ dẫn là một thể loại tóm tắt nêu rõ vấn đề chính của nội dung tài liệu gốc, nhằm thông báo về sự xuất hiện của tài liệu đó Đây là hình thức tóm tắt phổ biến nhất, được hầu hết các cơ quan thông tin và thư viện áp dụng.
Tóm tắt thông tin là quá trình rút gọn nội dung của tài liệu gốc, và trong một số trường hợp, nó có thể thay thế tài liệu gốc Tuy nhiên, thể loại tóm tắt này ít được sử dụng hơn do yêu cầu về thời gian, công sức và trình độ cao.
Tóm tắt hỗn hợp: Là loại tóm tắt kết hợp cả hai hình thức trên
1.2.2 Ý ngh ĩa của công tác tóm t ắt t ài li ệu đối với hoạt động thông tin – thư viện Đối với NDT: Thông báo cho NDT về sự xuất hiện, đặc tính và nội liệu gốc phù hợp với yêu cầu của mình Trong một số trường hợp NDT có thể có được những thông tin cần thiết từ bài tóm tắt mà không cần tìm đến tài liệu gốc NDT không phải mất nhiều thời gian và công sức cũng có thể hiểu được đầy đủ và chính xác nội dung của tài liệu gốc mà không phụ thuộc vào kiến thức của họ về ngôn ngữ tài liệu gốc Có thể nói bài tóm tắt chính là cầu nối thực hiện mối liên hệ giữa tác giả tài liệu gốc – tài liệu gốc – người sử dụng Đối với cán bộ thông tin – thư viện: Bài tóm tắt giúp cán bộ thông tin
Thư viện có khả năng nắm bắt nội dung tài liệu trong kho, giúp họ chủ động hơn trong việc giải đáp các yêu cầu thông tin, đặc biệt là những yêu cầu cụ thể Nhờ vào bài tóm tắt, cán bộ thông tin – thư viện có thể dễ dàng xác định các thuật ngữ cần thiết cho việc tìm kiếm tài liệu Điều này tạo thuận lợi cho việc tổng luận, tổng quan thông tin, đồng thời phát triển kỹ năng viết văn bản, phân tích và tổng hợp nội dung tài liệu.
Bài tóm tắt không chỉ đơn thuần là một bản tóm lược, mà còn là nguồn tài liệu để phát triển nhiều sản phẩm thông tin khác nhau, bao gồm thư mục tóm tắt, ấn phẩm thông tin hỗn hợp và tạp chí tóm tắt.
1.2.3.Yêu c ầu đối với b ài tóm t ắt
Bài tóm tắt cần ngắn gọn, truyền tải tối đa thông tin với số lượng từ tối thiểu, đồng thời phải đơn giản, trong sáng và dễ hiểu.
Ngôn ngữ trong bài tóm tắt cần rõ ràng, cụ thể và dễ hiểu Câu văn phải đơn giản, tránh trùng lặp và không sử dụng câu phức Nên loại bỏ các câu nghi vấn, tối nghĩa và thừa thãi Tránh thuật ngữ trừu tượng, đa nghĩa, cũng như tính động từ và trạng động từ Không dùng các mệnh đề đệm và tiếng đệm như "như đã chỉ rõ ở trên" hay "như vậy" Diễn đạt trong bài tóm tắt phải mạch lạc và logic.
Âm tiết tiếng Việt có dấu thanh và các âm tiết đồng nghĩa khi sử dụng i (i ngắn) hoặc y (y dài) cần được viết theo cách quy định trong Từ điển tiếng Việt mới nhất hoặc theo hướng dẫn của Hệ thống tìm tin.
Các thuật ngữ dịch hoặc phiên âm từ tiếng nước ngoài cần tuân thủ các Tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm việc tham khảo các từ điển chuyên ngành, từ điển đa ngành, từ điển tìm tin (Thesaurus), và các từ điển từ khóa quy ước Điều này đảm bảo rằng việc sử dụng thuật ngữ phù hợp với các quy định mà cơ quan thông tin thư viện áp dụng cho một Hệ thống tìm tin cụ thể.
Trong bài tóm tắt, các thuật ngữ và cụm từ được lặp lại nhiều lần sẽ được thay thế bằng từ viết tắt, được ghi trong ngoặc đơn sau lần sử dụng đầu tiên Sau đó, chỉ cần sử dụng từ viết tắt mà không cần để trong ngoặc Ví dụ: “Cách mạng khoa học – kỹ thuật (CM KHKT)”.
Chuẩn tóm tắt tài liệu và vấn đề áp dụng chuẩn tóm tắt tài liệu
Tóm tắt tài liệu thường thiếu sự thống nhất do phương pháp tự do dựa vào kinh nghiệm cá nhân Nhận thức được tầm quan trọng của việc tóm tắt, các cơ quan chức năng đã quan tâm đến việc ban hành các chuẩn mực, trong đó nổi bật là TCVN 4524-1988 do Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng phối hợp với Viện Thông tin Khoa học kỹ thuật Trung ương biên soạn, có hiệu lực từ 01/01/1989 Tiêu chuẩn này không chỉ quy định chung mà còn đưa ra các quy định chi tiết về bài tóm tắt và bài chú giải.
- Cấu trúc gồm hai phần chính: mô tả thư mục và phần tóm tắt
- Hình thức diễn đạt bài tóm tắt: cô đọng, chính xác, thuật ngữ chuẩn hóa, từ viết tắt v.v…
Theo khảo sát của Phan Huy Quế trong đề tài "Nghiên cứu áp dụng các chuẩn lưu trữ và trao đổi thông tin trong Hệ thống Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia", chỉ có 15 trong số 34 thư viện và cơ quan thông tin áp dụng chuẩn tóm tắt tài liệu, chiếm khoảng 44% Điều này cho thấy việc áp dụng chuẩn tóm tắt tại các thư viện và cơ quan thông tin trên toàn quốc còn hạn chế Tại 7 thư viện viện nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, chỉ có Thư viện Viện Kinh tế Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4524: 1988, nhưng tiêu chuẩn này đã lỗi thời, ảnh hưởng đến chất lượng bài tóm tắt tại các thư viện này.
Năm 2009, TCVN 4524/2009 được ban hành để thay thế TCVN 4514: 1988 đã lỗi thời, do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC46 biên soạn và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố Tiêu chuẩn này tương đương với ISO 214: 1976, nhằm cải thiện chất lượng tư liệu và bài tóm tắt cho xuất bản phẩm.
Tiêu chuẩn này quy định:
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn cho việc chuẩn bị và trình bày các bài tóm tắt tài liệu
- Thuật ngữ và định nghĩa
- Mục đích và cách sử dụng bài tóm tắt
- Xử lý nội dung tài liệu: mục đích, phương pháp, kết quả và kết luận bài tóm tắt
- Cách trình bày và văn phong bài tóm tắt
Mặc dù tiêu chuẩn tóm tắt đã được đề xuất, nhưng việc áp dụng nó vẫn chưa phổ biến Theo khảo sát từ 7 thư viện nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, không có thư viện nào áp dụng tiêu chuẩn này tính đến thời điểm hiện tại.
CHẤT LƯỢNG TÓM TẮT TÀI LIỆU TẠI MỘT SỐ THƯ VIỆN VIỆN NGHIÊN CỨU THUỘC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Vài nét về công tác tóm tắt tài liệu tại một số thư viện viện nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Viện KHXH Việt Nam, hay Vietnam Academy of Social Sciences, được thành lập vào ngày 2 tháng 12 năm 1953, là cơ quan nghiên cứu thuộc Chính phủ với nhiệm vụ nghiên cứu các vấn đề cơ bản về khoa học xã hội tại Việt Nam Viện cung cấp luận cứ khoa học để hỗ trợ việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển nhanh, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa Ngoài ra, Viện còn tổ chức tư vấn và đào tạo sau đại học trong lĩnh vực khoa học xã hội, đồng thời tham gia vào việc phát triển tiềm lực khoa học xã hội của cả nước.
Viện KHXH Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển nhanh chóng từ Ban nghiên cứu Văn – Sử – Địa, với nhiều tên gọi khác nhau như Ủy ban KHXH Việt Nam và Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia Hiện nay, Viện có khoảng 1.500 nhân viên, bao gồm hơn 600 cán bộ có học hàm giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và thạc sĩ, cùng với nhiều cử nhân làm việc tại 30 Viện Nghiên cứu, 5 cơ quan hỗ trợ Chủ tịch Viện, 4 cơ quan sự nghiệp và 2 nhà xuất bản.
Trong lĩnh vực quan hệ quốc tế, Viện KHXH Việt Nam đã thiết lập nhiều văn bản hợp tác khoa học với các viện nghiên cứu và trường đại học uy tín trên toàn cầu, bao gồm Viện Hàn lâm khoa học Nga, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Trung Quốc, Hội đồng khoa học xã hội Pháp, Hội đồng Khoa học xã hội Hoa Kỳ, và Đại học Quốc gia.
Viện Khoa học xã hội Việt Nam tích cực mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, bao gồm Đại học Yonsei (Hàn Quốc), Viện Hàn lâm Hoàng gia Campuchia và Viện Khoa học xã hội quốc gia Lào Mục tiêu của viện là chia sẻ thông tin, trao đổi học thuật, phối hợp nghiên cứu, tổ chức hội thảo và đào tạo cán bộ Đặc biệt, viện còn là thành viên của Hội các Viện Hàn lâm thế giới, khẳng định vị thế và vai trò của mình trong cộng đồng nghiên cứu quốc tế.
Viện KHXH Việt Nam đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của khoa học xã hội và nhân văn, với hàng nghìn đầu sách và hàng vạn bài báo khoa học được công bố Nhiều chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước và đề tài độc lập đã được thực hiện trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Trong bối cảnh đổi mới và phát triển hiện nay, Viện KHXH Việt Nam tập trung vào việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển toàn cầu, dự báo xu hướng phát triển khu vực và đánh giá tác động của toàn cầu hóa đến sự phát triển của Việt Nam Viện cũng nghiên cứu các khía cạnh xã hội của khoa học công nghệ và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với các vấn đề về dân tộc, tôn giáo, lịch sử và văn hóa nhằm nâng cao sức mạnh dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bên cạnh đó, Viện tổ chức biên soạn các bộ sách lớn, phản ánh trí tuệ Việt Nam và thế giới, phục vụ cho nghiên cứu và giáo dục Hệ thống thư viện của Viện KHXH Việt Nam, bao gồm 30 thư viện chuyên ngành và 02 thư viện thuộc Bảo tàng Dân tộc học và Tạp chí Khoa học xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp, lưu trữ và phổ biến tài liệu phục vụ nghiên cứu khoa học và nhu cầu xã hội về xã hội và nhân văn.
Viện KHXH Việt Nam không ngừng mở rộng và phát triển nguồn tư liệu khoa học của mình Hàng năm, viện dành kinh phí từ hoạt động khoa học để mua sách, báo, tạp chí và tư liệu trong nước, đồng thời thực hiện việc xử lý thông tin và bảo quản tài liệu, cũng như tin học hóa công tác thư viện Ngoài nguồn kinh phí thường xuyên, Nhà nước còn hỗ trợ một lượng ngoại tệ để mua sách ngoại văn cho các thư viện.
2.1.1 Thư viện Kinh tế v à Chính tr ị Thế giới
Thư viện Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới, thành lập năm 1983, đã đồng hành cùng sự ra đời của Viện Đến năm 2003, số lượng tài liệu của thư viện đã tăng gấp đôi so với những năm đầu.
Thư viện hiện có gần 12.000 cuốn sách bằng tiếng Anh, Pháp, Nga và Việt, cùng với 14.000 tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau và 65 đầu tạp chí bằng nhiều thứ tiếng Để mở rộng nguồn tài liệu, thư viện đã thiết lập quan hệ trao đổi với hơn 20 nhà xuất bản uy tín từ các quốc gia như Singapore, Philippines và Hungary, từ đó nhận được hơn 20 loại tạp chí Năm 1994, thư viện gia nhập chương trình thư viện ngân hàng thế giới, qua đó nhận được gần 2.000 ấn phẩm mỗi năm từ ngân hàng.
Thư viện hiện có hơn 20.000 tài liệu đa dạng về các lĩnh vực khoa học cơ bản và chuyên ngành kinh tế, được viết bằng nhiều ngôn ngữ như tiếng Anh, Pháp và Việt Trong đó, tài liệu liên quan đến kinh tế chiếm tỷ lệ lớn nhất với 87,14%, tiếp theo là chủ đề chính trị với 9,96%, và các lĩnh vực khác chỉ chiếm 3%.
Thư viện chứa khoảng 15.660 cuốn sách, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, đặc biệt là kinh tế các nước trên thế giới Do không có hệ thống phân loại chính thức, sách được sắp xếp theo số đăng ký với các ký hiệu đặc biệt như Vn (Việt nhỏ), Vt (Việt to), Vv (Việt vừa), Lv (Latinh vừa), Lt (Latinh to), Vh (Văn học), và Tđ (Từ điển).
Tài liệu bao gồm 4426 bản báo tạp chí, với hơn 64 loại đề cập đến nhiều lĩnh vực như chính trị, xã hội, văn học, nghệ thuật, và đặc biệt là chuyên ngành kinh tế Các báo tạp chí được ký hiệu gồm TVC (Tạp chí Việt), TLC (Tạp chí La tinh), TSC (Tạp chí Nga), và BV (Báo Việt), bên cạnh đó còn có nhiều loại hình tài liệu khác.
Trung tâm thông tin thư viện đang áp dụng phần mềm CDS/ISIS để phát triển cơ sở dữ liệu (CSDL), quản lý tài liệu và tìm kiếm thông tin Hiện tại, thư viện đã hoàn thành việc xây dựng 13 CSDL khác nhau.
1 CSDL Sách Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới ( SHV)
2 CSDL Sách đề tài 2006 ( SHR)
3 CSDL Sách tiếng Nga ( SHR)
4 CSDL Bài báo, tạp chí ( TC)
5 CSDL Bài báo, tạp chí tiếng Nga ( TCR)
6 CSDL Bài báo, tạp chí tiếng Anh ( TR)
7 CSDL Sách Viện KHXH Việt Nam ( STT)
8 CSDL Bài báo, tạp chí viện KHXH Việt Nam
9 CSDL TM báo, tạp chí ( TM)
11 CSDL Tài liệu nội sinh ( RUSS)
Công tác tóm tắt tài liệu tại Thư viện Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới
Thư viện Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới thực hiện tóm tắt chỉ dẫn cho sách, luận án và luận văn, đồng thời áp dụng tóm tắt thông tin cho các bài trích từ tạp chí Tuy nhiên, không thực hiện tóm tắt đối với từ điển và các tác phẩm văn học Quy trình tóm tắt tài liệu tại thư viện bao gồm nhiều bước cụ thể.
Phân tích nội dung tài liệu gốc
Thư viện Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới thực hiện tóm tắt tài liệu thông qua việc xử lý tiền máy, định chủ đề và từ khóa Quá trình phân tích nội dung tài liệu gốc được thực hiện từ khái quát đến chi tiết, từ nông đến sâu, và từ thấp đến cao Người cán bộ tóm tắt sẽ phân tích để hiểu rõ cách trình bày các vấn đề trong tài liệu gốc, từ đó xác định được vấn đề trọng tâm và thứ yếu trong tóm tắt.
Chất lượng bài tóm tắt tài liệu tại một số thư viện viện nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Hiệu đính bài tóm tắt
Sau khi hoàn thành bản thảo bài tóm tắt, cán bộ sẽ tiến hành xem xét lại nội dung và hình thức của bài tóm tắt Sau đó, bản thảo sẽ được nhập vào CSDL CDS/ISIS.
2.2 Chất lượng tóm tắt tài liệu tại một số thư viện viện nghiên cứu thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
2.2.1 N ội dung b ài tóm t ắt
Quá trình tóm tắt tài liệu tại các thư viện nghiên cứu của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đã mang lại hiệu quả đáng kể trong việc phản ánh nội dung tài liệu, đồng thời hỗ trợ người dùng tra cứu tài liệu một cách dễ dàng dựa trên nội dung của các bài tóm tắt.
Bài tóm tắt cần phản ánh đầy đủ nội dung chính của tài liệu gốc, đồng thời yêu cầu người thực hiện phải lược bỏ những thông tin thừa và trùng lặp để đảm bảo tính cô đọng và hiệu quả.
Hầu hết các bài tóm tắt đã phản ánh đúng nội dung của tài liệu gốc, đầy đủ các vấn đề mà nội dung tài liệu đề cập đến
5 đương đại/ Wu Ge Dang Dai Xuan Bian._ H.: Lao động xã hội, 2007._ 551 tr
(CSDL SACH Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới
(Thư viện Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới)
Bài viết trình bày thực trạng và xu hướng phát triển của thế giới hiện đại, tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật, pháp luật và quốc phòng của Trung Quốc Đặc biệt, nó nhấn mạnh vấn đề toàn cầu hóa và các đối sách của Trung Quốc trong bối cảnh này Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến các trào lưu tư tưởng hiện nay, bao gồm tư tưởng chủ nghĩa Mác, triết học và văn hóa phương Tây, cùng với các quan điểm chính trị và kinh tế phương Tây.
Việt Nam – Tầm nhìn 2050/ Trần Xuân Kiên._ H.: Thanh Niên, 2006._
(CSDL SACH Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới
(Thư viện Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới)
Vốn trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2050 Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng, cần có những biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nước, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp.
Các bài tóm tắt đã trình bày rõ ràng các vấn đề quan trọng trong cuốn sách, giúp người đọc nắm bắt nội dung một cách nhanh chóng Thông tin được cô đọng, loại bỏ những chi tiết không cần thiết, mang lại sự hiệu quả trong việc truyền tải kiến thức.
Ví dụ 35: Đổi mới chính sách tài khóa đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010/ Bùi Đường Nghiêu._H.: Tài chính, 2000._ 306 tr
(CSDL SACH Viện Kinh tế Việt Nam
(Thư viện Viện Kinh tế Việt Nam)
Từ năm 1991 đến 2000, tình hình tài chính của Việt Nam đã có nhiều biến chuyển quan trọng, phản ánh sự phát triển của nền kinh tế Giai đoạn 2001-2010, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức, yêu cầu các chính sách tài khóa phải được điều chỉnh để phù hợp với đặc điểm mới Để đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn này, cần xác định rõ mục tiêu và đề xuất các giải pháp đổi mới chính sách tài khóa hiệu quả.
Bài tóm tắt cần phải trung thực với tài liệu gốc, phản ánh chính xác quan điểm của tác giả, bao gồm tên người, tên vùng địa lý, số liệu và sự kiện Điều này rất quan trọng để thông báo chính xác nội dung tài liệu đến nhà đầu tư, giúp họ lựa chọn tài liệu phù hợp với nhu cầu của mình.
Bài tóm tắt tại các thư viện nghiên cứu thuộc Viện KHXH Việt Nam thường đảm bảo tính chính xác, giữ nguyên giá trị khoa học và tư tưởng của tài liệu gốc Thông tin cơ bản trong nội dung tài liệu được chuyển tải một cách trung thực trong các bài tóm tắt.
Ví dụ 36: Đồ sứ k ý kiểu thời Nguyễn = Sino – Vietnamese porcelains during the Nguyen period/ Trần Đức Anh Sơn._H.: Đại học Quốc gia Hà Nội,2008; 297 tr
(CSDL SACH Viện Nghiên cứu Đông Nam Á
(Thư viện Viện Nghiên cứu Đông Nam Á)
Đồ sứ ký kiểu là một thuật ngữ quan trọng trong nghệ thuật gốm sứ Việt Nam, đặc biệt là trong thời kỳ Nguyễn Bài viết này sẽ trình bày khái niệm về đồ sứ ký kiểu trước và trong thời Nguyễn, đồng thời phân tích các đặc điểm mỹ thuật độc đáo của đồ sứ ký kiểu thời Nguyễn Ngoài ra, văn tự trên đồ sứ ký kiểu thời Nguyễn cũng sẽ được xem xét, giúp hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa và lịch sử của loại hình nghệ thuật này.
Tôn giáo trong mối quan hệ văn hóa và phát triển ở Việt Nam/ Nguyễn Hồng Dương._ H.: Khoa học Xã hội, 2004._ 393 tr
(CSDL SACH Viện Nghiên cứu Tôn giáo
(Thư viện Viện Nghiên cứu Tôn giáo)
Tôn giáo có mối quan hệ chặt chẽ với văn hóa và phát triển, đóng vai trò quan trọng trong đời sống của các dân tộc ở Việt Nam Các tôn giáo như Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Công giáo và Đạo Tin Lành không chỉ ảnh hưởng đến văn hóa mà còn góp phần vào sự phát triển xã hội Chính sách văn hóa đối với tôn giáo cần được xác định rõ ràng để thúc đẩy sự hòa hợp và phát triển bền vững trong cộng đồng.
Kinh tế tri thức – Thời cơ và thách thức đối với sự phát triển của Việt Nam/ Đặng Hữu._ H.: Chính trị Quốc gia, 2004._ 318 tr
(CSDL SACH Viện Nghiên cứu Châu Âu
(Thư viện Viện Nghiên cứu Châu Âu)
Nền kinh tế tri thức đã hình thành và phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong sự tiến bộ của xã hội Khái niệm nền kinh tế tri thức được định nghĩa là một hệ thống kinh tế dựa trên việc sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức Đặc trưng của nền kinh tế tri thức bao gồm sự đổi mới sáng tạo, công nghệ thông tin và nguồn nhân lực chất lượng cao Để phát triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, cần có các giải pháp như tăng cường đầu tư vào giáo dục, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển, cũng như khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu.
Bài tóm tắt cần phải phản ánh chính xác nội dung của tài liệu gốc, tôn trọng ý tưởng và tư tưởng của tác giả Người thực hiện tóm tắt không được phép thay đổi, bổ sung thông tin, cũng như không được đưa ra bất kỳ lời bình luận, đánh giá hay tranh luận nào về nội dung tài liệu.
Hầu hết bài tóm tắt trong CSDL của 7 thư viện viện nghiên cứu thuộc Viện KHXH Việt Nam đảm bảo tính khách quan
Chủ động ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá trong thương mại quốc tế/ Đinh Thị Mỹ Loan, ch.b._ H.: Lao động xã hội, 2007._ 438 tr
(CSDL SACH Viện Nhà nước và Pháp luật
(Thư viện Viện Nhà nước và Pháp luật)
Tóm tắt: Bài viết chia sẻ kinh nghiệm và bài học thực tiễn trong việc áp dụng pháp luật quốc tế để ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá tại Việt Nam Đồng thời, nêu ra các giải pháp hiệu quả nhằm tăng cường khả năng chống bán phá giá trong thương mại quốc tế, góp phần bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trong nước.
Hôn nhân và gia đình của các dân tộc Hmông và Dao tại hai tỉnh Lai Châu và Cao Bằng được nghiên cứu bởi Đỗ Ngọc Tấn, Đặng Thị Hoa và Nguyễn Thị Thanh, trong tác phẩm "Văn hóa dân tộc" xuất bản năm 2004 Tài liệu gồm 171 trang, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phong tục, tập quán và giá trị văn hóa đặc trưng của hai dân tộc này trong bối cảnh hôn nhân và gia đình.
(CSDL SACH Viện Dân tộc học KHK: VV3912, VV3913, VV3914)
(Thư viện Viện Dân tộc học)