1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị trấn xuân mai chương mỹ thành phố hà nội

108 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị trấn xuân mai chương mỹ thành phố hà nội
Tác giả Trương Thi Bỉnh Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Thọ
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng đang là lĩnh vực chủ đạo, chiếm tỷ trọng từ 80-95% doanh thu nên việc bảo đảm chất lượng tín dụng càng có ý nghĩa quyết định

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể

Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Khoa sau đa ̣i

học trường Đa ̣i Ho ̣c Lâm Nghiê ̣p, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Phúc Tho ̣ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, thành phố Hà Nô ̣i,cùng chính quyền, ban, ngành, các bà con nông dân, các thành phần lao động trên địa bàn huyện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một đề tài nghiên cứu nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Trương Thi ̣ Bình Minh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng 4

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 6

1.1.3 Chất lượng tín dụng Ngân hàng 7

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 21

1.2.1 Tình hình chất lượng tín dụng ở một số nước trên thế giới 21

1.2.2 Khái quát thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam và tiến trình đổi mới, cơ cấu lại hệ thống NHTM Việt Nam 23

1.3.Tổng quan các công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến đề tài27 Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Khái quát về chi nhánh NHNN&PT Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội 29 2.1.1 Khái quát lịch sử phát triển của chi nhánh 29

2.1.2 Khái quát về tổ chức bộ máy, nhân sự của chi nhánh 30

2.1.3 Khái quát về kết quả kinh doanh những năm gần đây của chi nhánh 33

2.2 Kha ́i quát về đi ̣a bàn hoă ̣t đô ̣ng của ngân hàng Ngân hàng NN và PTNN chi nha ́nh Xuân mai 33

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, dân số 33

2.2.2 Cơ cấu và tốc độ phát triển kinh tế 34

Trang 3

2.2.3 Định hướng phát triển các ngành kinh tế huyê ̣n chương Mỹ, thành

phố Hà Nội 35

2.2.6 Những cơ hội và thách thức đối với NHNo&PTNT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu 42

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 42

2.3.2 Thu thập số liệu 42

2.3.3 Xử lý số liệu 43

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 44

2.3.5 Hê ̣ thống chỉ tiêu 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Tp Hà Nội 49

3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Tp Hà Nội 49

3.1.2 Thực trạng chất lượng TD của chi nhánh NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Hà Nội 62

3.1.3 Đánh giá chung về chất lượng hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Tp Hà Nội 76

3.2 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHN0 & PTNT thị trấn Xuân Mai 84

3.2.1 Đi ̣nh hướng 84

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đã được thực hiện tại chi nhánh NHNo & PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Tp Hà Nội 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

6 NHTM Ngân hàng thương ma ̣i

7 NHNN Ngân hàng Nhà nước

9 NHNO&PTNT Ngân hàng nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn

10 NQD Ngoài quốc doanh

12 TCTD Tổ chứ c tín du ̣ng

14 TPKT Thành phần kinh tế

15 TTCN Tiểu thủ công nghiê ̣p

16 TMDV Thương ma ̣i di ̣ch vu ̣

Trang 5

2.2 Hoạt động cung cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng 34

3.1 Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương

Mỹ, Hà Nội

50

3.2 Biến động huy động vốn của NHNo & PTNT Thị trấn Xuân mai,

Chương Mỹ, Hà nô ̣i

51

3.6 Kết quả trả lời phỏng vấn về mức lãi suất cho vay trong 03 năm

Trang 6

3.11 Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2010 – 2012 68

3.12 Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2012 70

3.14 Nợ có khả năng mất vốn so với tổng số nợ xấu giai đoạn 2010- 2012 71 3.15 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2010 – 2012 72

3.16 Tình hình xử lý rủi ro và thu nợ xử lý rủi ro giai đoạn 2010- 2012 72

3.17 Tình hình lợi nhuận và thu lãi từ hoạt động cho vay 73

3.18 Thị phần dư nợ của NHNo&PTNT Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội 73

3.19 Một số chỉ tiêu về tình hình phát triển KT - XH Thị trấn Xuân Mai,

Chương mỹ, Hà Nội

76

3.20 Thị phần dư nợ của NHNo&PTNT Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nô ̣i 78

3.21 Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với các thành phần kinh tế qua các năm 83

3.22 Trình độ CB NHNo Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Tp Hà Nội qua

các năm 2010 – 2012

85

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Tỷ lệ nợ xấu tăng vọt trong 2 năm gần đây 25 1.2 Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng tại thời điểm cuối năm 2012 26 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Xuân Mai 32 3.1 Biểu đồ tình hình huy động và dư nợ cho vay qua các năm 52 3.2 Biểu đồ tình hình huy động vốn qua các năm 52 3.3 Biểu đồ dư nợ qua các năm theo thời hạn cho vay 53 3.4 Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay qua các năm 56

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro rất cao

và tín dụng là một trong những lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất P.Volker, cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng “Nếu ngân hàng không có những khoản

nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”[23] Điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người

Đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng đang là lĩnh vực chủ đạo, chiếm tỷ trọng từ 80-95% doanh thu nên việc bảo đảm chất lượng tín dụng càng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Những rủi ro đó khi phát sinh sẽ không chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của mỗi ngân hàng mà còn ảnh hưởng dây chuyền tới sự ổn định và phát triển của cả hệ thống ngân hàng và cả nền kinh tế

Sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực quản trị tín dụng là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được

Trong thời gian qua, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và các Tổ chức tín dụng đều hết sức quan tâm đến chất lượng tín dụng, điều này được thể hiện rõ qua các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ về nâng cao chất lượng tín dụng, về công tác thanh tra của Ngân hàng nhà nước (NHNN), về công tác tự kiểm tra kiểm soát của các tổ chức tín dụng (TCTD) Nhờ đó tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành đã được giảm xuống qua các năm, từ 19,2- 26,6% trong những năm 1999 – 2001 giảm xuống còn 3,18 – 1,53% trong các năm 2010- 2012, tuy nhiên chất lượng tín dụng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro

Cũng trong tình trạng đó, chất lượng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, thành phố Hà Nội trong thời gian qua tuy đã được

Trang 9

nâng lên đáng kể nhưng vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục như: cơ cấu nguồn vốn,

dư nợ chưa hợp lý; tỷ lệ nợ xấu tuy vẫn nằm trong phạm vi cho phép của ngành (dưới 5%) nhưng thực tế qua công tác thanh tra, kiểm tra cho thấy những số liệu đó chưa thực

sự phản ảnh đúng thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh; hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, chưa chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng… bên cạnh đó, đối tượng khách hàng chủ yếu của NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, thành phố Hà Nội là các hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn - thường phải chịu rủi ro rất lớn

từ các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh… qua đó tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng ngân hàng

Vấn đề đặt ra cần phải giải quyết là: Đánh giá đúng thực trạng chất lượng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, thành phố Hà Nội một cách khoa học, nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng đó? cần có giải pháp gì để nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới?

Xuất phát từ thực tiễn và để trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của chi nhánh NHNN&PTNT Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới

Trang 10

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNN&PTNT Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoa ̣t động tín dụng, chất lượng tín dụng tại chi

nhánh NHNN&PTNN Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

1.4.3 Phạm vi không gian

Chất lượng tín dụng của chi nhánh NHNN & PTNT Xuân Mai, Chương Mỹ,

Hà Nội trong phạm vi Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của tín dụng ngân hàng

a/ Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện của tiền tệ và là một thuật ngữ phổ biến trong nền kinh tế cũng như trong đời sống xã hội Tín dụng (Credit) xuất phát

từ chữ la tinh là Credo (tin tưởng, tín nhiệm) Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

Theo ngôn từ dân gian Việt Nam: tín dụng là quan hệ vay mượn

Theo tài liệu [8] thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay trong một thời gian nhất định Người đi vay, khi tới thời hạn trả nợ có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay, có hoặc không kèm theo một khoản lãi”

Theo tài liệu [11] thì: “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”

Theo tài liệu [15] thì: “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến han thanh toán”

Theo Luật các Tổ chức tín dụng [17]: Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng

Trang 12

các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác

b/ Đặc trưng tín dụng ngân hàng

Từ các khái niệm trên ta thấy một quan hệ tín dụng phải thỏa mãn các đặc trưng sau [11]:

Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Đối tượng của

sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc là hàng hóa dưới hình thức kéo dài thời gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa Tính chất tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó Sự thiếu phù hợp của thời gian chuyển nhượng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên và dẫn đến nguy cơ phá huỷ quan hệ tín dụng Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền

sở hữu đối với lượng giá trị đó

Thứ hai, tính hoàn trả Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả

đúng hạn cả về thời gian và cả về giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi Phần lãi đảm bảo cho lượng giá trị hoàn lại lớn hơn lượng giá trị ban đầu Sự chênh lệch này

là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời Nói cách khác, nó là giá trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nó

Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thành lập quan hệ tín dụng

Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và

do sự bảo lãnh của người thứ ba

Trang 13

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

a/ Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

+ Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm

+ Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thoả mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh

+ Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi

nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội

+ Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc những người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ chức cung ứng tín dụng

b/ Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu vĩ

+ Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng

kinh tế và tạo công ăn việc làm Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hoà phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng Vấn đề này, đến lượt nó, lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trương

mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụng trong từng thời kỳ Như vậy thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng, nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu

Trang 14

Sự thay đổi của tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại tới tổng cung và các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

c/ Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước Song phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này, phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy

mô tín dụng chính sách Chẳng hạn việc tài trợ vốn cho người nghèo ngày nay được thực hiện phổ biến bằng tín dụng đối với người nghèo với lãi suất thấp Thông qua phương thức tài trợ này, các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động

và hiệu quả hơn Khi các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹ năng lao động của họ cũng sẽ được cải thiện từng bước Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và từng bước có thể làm cho họ tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng [7]

1.1.3 Chất lượng tín dụng Ngân hàng

1.1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp của nó nên hiện nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Đứng trên các góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường

Trang 15

Quan điểm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm Khi nói đến sản phẩm có chất lượng, ví dụ nói về ô tô người ta nghĩ ngay tới những chiếc xe nổi tiếng của các hãng như Roll Roice, ToyoTa

Quan điểm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Chẳng hạn: Chất lượng sản phẩm

là tập hợp của những tính chất của sản phẩm chế định tính thích hợp của sản phẩm để thoả mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó, hoặc : Chất lượng

là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số

có thể đo được hoặc so sánh được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dụng của nó Quan niệm này đã đồng nghĩa chất lượng sản phẩm với

số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Tuy nhiên, sản phẩm có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được người tiêu dùng đánh giá cao

Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định trước

Trong nền kinh tế thị trường, người ta đưa ra rất nhiều quan niệm khác nhau

về chất lượng sản phẩm Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả, Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng [11] Còn theo Philip Crosby - một chuyên gia hàng đầu của Mỹ về quản lý chất lượng thì “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” Theo ông này, yêu cầu ở đây là yêu cầu của người tiêu dùng và người sản xuất Còn theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO đã đưa ra định nghĩa chất lượng sản phẩm như sau: “Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của nó, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những biểu hiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”

Trên cơ sở các quan niệm về chất lượng như trên ta có thể hiểu chất lượng

tín dụng ngân hàng như sau: Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một

Trang 16

cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội

Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tín dụng

là khoản tín dụng được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển của ngân hàng

Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là

khoản tín dụng phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng

Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động

kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh

tế

Từ các quan niệm trên các góc độ khác nhau ta có thể rút ra một số kết luận

về chất lượng tín dụng là:

- Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu

có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu ) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ) Chất lượng tín dụng chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng quản trị điều hành, trình độ cán bộ, phẩm chất đạo đức cán bộ ) và khách quan (thiên tai hạn hán, sự thay đổi của môi trường bên ngoài, ) Quan điểm chỉ đạo điều hành nền kinh tế của các cấp lãnh đạo, môi trường pháp lý đều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Trang 17

- Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

- Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: Thu hút được nhiều khánh hàng tốt, thủ tục đơn giản thuận tiện, lợi nhuận cao, tỷ lệ nợ xấu thấp

- Để có chất lượng tín dụng cao, cần phản có các biện pháp quản lý chất lượng đồng bộ, đây là cách quản lý mới, nó không chỉ nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng mà còn nhằm thoã mãn ngày càng đầy đủ hơn, tốt hơn các yêu cầu hợp lý của khách hàng Để làm được điều đó, mỗi thành viên trong một tố chức ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng

Như vậy: Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn, là một chỉ tiêu tổng hợp Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng của NHTM Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là các chỉ tiêu phản ánh lợi ích vốn tín dụng mang lại cho khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế Nhưng chúng cũng có sự khác nhau: hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được, là chỉ tiêu số lượng so sánh các lợi ích thu được với các chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động tín dụng Còn chỉ tiêu chất lượng tín dụng là chỉ tiêu chất lượng của hiệu quả tín dụng, thông qua hiệu quả tín dụng để đánh giá chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng còn được thể hiện thông qua cơ cấu đầu tư, khả năng thu hút khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, khả năng cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau, tỷ lệ thuận với nhau, từ sự thay đổi của hiệu quả tín dụng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất lượng tín dụng Vì vậy cần phải quan tâm nâng cao hiệu quả tín dụng

1.1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng

a/ Chất lượng tín dụng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại

- Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do thu hút được nhiều khách hàng bởi chất lượng và các hình thức của sản phẩm, dịch

Trang 18

vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng và sự trung thành của khách hàng

- Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay

- Chất lượng tín dụng tăng khả năng tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh

- Chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho sự tồn tại lâu dài, vững chắc của ngân hàng bởi vì chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng truyền thống trung thành, tạo ra nguồn lợi ổn định

- Chất lượng tín dụng tạo uy tín cho ngân hàng, củng cố và phát triển các mối quan hệ xã hội

- Chất lượng tín dụng tốt là cơ sở để tăng thu nhập, cải thiện đời sống và ổn định việc làm cho người lao động

Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các NHTM

và cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng phải luôn được cải thiện và nâng cao

b/ Chất lượng tín dụng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Sản sinh từ nền sản xuất hàng hoá, tín dụng đã góp phần đáng kể trong quá trình thúc đẩy tích tụ và tập trung vốn để thúc đẩy tiến trình phát triển của xã hội Lịch sử đã chứng minh điều đó thông qua sự ra đời và phát triển của xã hội loại người qua các hình thái kinh tế - xã hội

Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Trong điều kiện đó, chất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm, bởi vì:

- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn

Trang 19

tín dụng, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, góp phần củng cố sức mua của đồng tiền

- Chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế: là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa sản xuất và

tiêu dùng, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế Tăng cường chất lượng tín dụng sẽ giảm thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông Điều đó không chỉ giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còn tạo điểu kiện để

mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt, từ đó tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, góp phần điều hoà ổn định lưu thông tiền tệ, thực hiện tốt mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia

- Chất lượng tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Điều này xuất phát từ nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương

mại có quan hệ chặt chẽ với lượng tiền mặt trong lưu thông.Thông qua vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, các NHTM có khả năng mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có Xét về bản chất kinh tế, số tiền này bắt nguồn từ điều “kỳ diệu” của hệ thống ngân hàng (thường gọi là “khả năng tạo tiền”), chúng do “cơ sở” tạo ra nhưng khi đi vào lưu thông chúng đều có “quyền” thanh toán và chi trả như các phương tiện khác để rồi cuối cùng với xu hướng chung chúng sẽ được chuyển thành phương tiện có tính “lỏng” nhất là tiền mặt Chính vì vậy, tín dụng còn là nguyên nhân gây ra lạm phát Đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các NHTM cung cấp tổng phương tiện thanh toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, tạo khả năng giảm bớt lượng tiền không cần thiết trong lưu thông, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Tín dụng là công cụ để thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng vùng Từ việc thông qua sự phân tích,

đánh giá khả năng phát triển của đối tượng đầu tư để có những quyết định đầu tư đúng đắn nhằm khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động, nguồn vốn

để tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội,

Trang 20

giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong nước, ổn định và phát triển cân đối nền kinh tế

- Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hoá quan hệ tín dụng, ổn định chính trị xã hội: Hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản hoá,

thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm dần và đi đến xoá bỏ được nạn cho vay nặng lãi hiện đang khá phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh

Để có chất lượng tín dụng tốt, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định và phải có một cơ chế phù hợp về chính sách, chế độ,

sự phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tín dụng

Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội Thiết lập một cơ chế chính sách tín dụng đồng bộ, có hiệu quả sẽ tác động tích cực đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng thể hiện chất lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

Chúng ta biết rằng chất lượng hoạt động tín dụng có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM và của toàn xã hội Để quản lý chất lượng tín dụng đồng

bộ, đòi hỏi phải hiểu rõ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưng gộp chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:

+ Nhân tố pháp lý;

+ Nhân tố kinh tế;

+ Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng;

+ Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

a/ Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

Trang 21

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy định của pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kính thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng Cơ cấu kinh tế, các chính sách về thuế, xuất nhập khẩu thay đổi, gây xáo trộn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận của khách hàng, dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút

b/ Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng ngân hàng phát triển

Nền kinh tế ổn định làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng được tiến hành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát,

Trang 22

khủng hoảng vv Trong trường hợp này thì chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng quản lý chất lượng tín dụng của bản thân các NHTM

Tuy nhiên trên thực tế, để xã hội tồn tại và phát triển, đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nhiều nước đã sử dụng mức lạm phát vừa phải để tăng trưởng tín dụng, kích thích đầu tư Giới hạn của mở rộng quy mô tín dụng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng: nếu mở rộng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả hàng hoá tăng lên, lạm phát xảy ra ở mức độ cao, nền kinh tế bị biến dạng, các NHTM sẽ phải chịu thiệt hại lớn do chất lượng tín dụng bị giảm thấp Ngoài ra, chính sách và luật lệ điều tiết về ưu tiên, ưu đãi hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực để hạn chế tác động tiêu cực như ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Nguồn vốn nước ngoài cũng có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: Phần lớn các nước kém phát triển hoặc đang phát triển đều tìm mọi cách khai thác, huy động nguồn vốn từ nước ngoài (FDI, ODA, kiều hối ) để đầu tư Việc tăng lên của nguồn vốn từ nước ngoài sẽ làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng theo không kịp sẽ làm mất cân đối giữa tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế gây nguy cơ lạm phát Mặt khác, do hệ thống ngân hàng chưa phát triển, năng lực quản trị điều hành hoạt động ngân hàng còn hạn chế, tình trạng “đô

la hoá” chưa kiểm soát được, luồng tiền từ nước ngoài chảy vào trong nước trở thành phương tiện thanh toán, gây sức ép lạm phát Như vậy nếu không có sự quản

lý tốt, chặt chẽ đối với nguồn vốn từ nước ngoài thì sẽ gây nguy cơ lạm phát và tác động xấu đến hoạt động tín dụng của các NHTM trong nước

Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng Khi nền kinh tế bước vào giai đoạn trì trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp thì hoạt động tín dụng sẽ gặp khó khăn trên các phương diện: Nhu cầu vốn tín dụng giảm, quy mô tín dụng bị thu hẹp, vốn tín dụng đã cho vay kém phát huy hiệu quả - việc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng sẽ khó khăn Ngược lại, khi nền kinh tế đi vào giai đoạn phát triển và hưng thịnh, sản xuất kinh doanh được mở rộng, nhu cầu vốn tín dụng tăng lên, khách hàng làm ăn thuận lợi, rủi ro tín dụng ở mức độ thấp

Trang 23

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận bình quân của nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Theo Mác: “lợi tức chỉ là một phần của lợi nhuận mà nhà tư bản công nghiệp phải trả cho nhà tư bản kinh doanh tiền tệ mà giới hạn tối đa của lợi tức là bản thân lợi nhuận [30] Do vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận bình quân của nền kinh tế , nhiều khách hàng vay vốn

sẽ không có khả năng trả nợ - điều này sẽ ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của khách hàng nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng bị giảm sút

c/ Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát và trang thiết bị phục vụ hoạt động

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là nền tảng của hoạt động tín dụng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ tạo điều kiện thu hút nhiều khách hàng, mở rộng tín dụng, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng và ngược lại chính sách tín dụng đưa ra không đúng, không phù hợp thực tiễn sẽ kìm hãm sự phát triển ngân hàng cũng như ảnh hưởng đến sự tồn tại của ngân hàng Bất cứ NHTM nào muốn mở rộng và nâng cao được chất lượng tín dụng đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với điều kiện của ngân hàng mình

Ngoài những quy định chung mang tính nguyên tắc, mỗi ngân hàng cần có những quy định riêng đối với khách hàng Tuỳ theo lợi thế của mình và từng loại hình khách hàng mà có những quy định cụ thể phù hợp và thường các quy định cụ thể này của các ngân hàng là không giống nhau Chính các khách hàng sẽ chọn các ngân hàng mà theo họ sẽ đáp ứng được các nhu cầu cảu mình một cách tốt nhất Tuy nhiên các quy định cụ thể này không phải là sự nới lỏng các điều kiện vay vốn,

bỏ qua các bước trong quy trình tín dụng để lôi kéo khách hàng , vì như vậy sẽ dẫn đến những hậu quả xấu khó lường mà chính sách tín dụng này vẫn phải đảm bảo

Trang 24

đúng quy chế, bảo đảm các điều kiện về an toàn tín dụng - có như vậy, ngân hàng vừa mở rộng tín dụng, vừa bảo đảm chất lượng tín dụng

Công tác tổ chức của ngân hàng

Tổ chức của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khác hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các mặt hoạt động của ngân hàng, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Xã hội càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, tính cạnh tranh càng gay gắt đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đối phó kịp thời,

có hiệu quả với các tình huống xảy ra Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt, khả năng họ thực hiện nhiệm vụ tốt sẽ cao (thu hút khách hàng, thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, quản lý giám sát tiền vay,

xử lý thu hồi nợ, xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng ), giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại đối với những sai phạm có thể xảy ra trong các mặt hoạt động nói chung và lĩnh vực tín dụng nói riêng

Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng có hợp lý hay không và việc có thực hiện tốt hay không các bước

Trang 25

trong quy trình cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng tổng quát gồm 05 giai đoạn chính [7]

(1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn lập hồ

sơ cho khách hàng; hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang bộ phận phân tích

(2) Phân tích tín dụng: Tổ chức thẩm định và phân tích các mặt tài chính, phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện; báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền và quyết định cho vay

(3) Quyết định tín dụng: Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác

(4) Giải ngân: chuyển tiền cho khách hàng (tiền mặt, chuyển vào tài khoản , chuyển cho đơn vị cung cấp)

(5) Giám sát và thanh lý tín dụng: Phân tích hoạt động, báo cáo tài chính, kiểm tra cơ sở của khách hàng; tái xét và xếp hạng; thanh lý tín dụng

Việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi Về khía cạnh quản trị, việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có các tác dụng sau:

+ Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại ngân hàng Trong đó nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận chức năng được xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cho vay từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Hơn nữa với mục tiêu này công tác quản trị nhân

sự tại ngân hàng sẽ được điều chỉnh kịp thời cho hợp lý và có hiệu quả nhất

+ Dựa vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính sao cho phù hợp với những quy định của Luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh Thiết kế các thủ tục cho vay phải thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

+ Bên cạnh đó, có thể nói quy trình tín dụng là một văn bản bắt buộc thực hiện trong nội bộ một ngân hàng Nhờ đó các nhân viên ngân hàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với những đồng nghiệp khác

Trang 26

hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình, từ đó có thái độ đúng trong công việc

+ Mặt khác quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai, để từ đó kiểm soát được những rủi ro khi cấp tín dụng Ngoài ra với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những quy định không còn phù hợp trong chính sách tín dụng, cũng như bản thân quy trình.Từ đó có những thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn tín dụng của khách hàng cũng như hoạt động tín dụng nói chung

Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Thông tin là yếu tố sống còn đối với các chủ thể trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn Đối với hoạt động ngân hàng, nhờ có thông tín tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lý khoản cho vay Thông tín tín dụng có thể thu được từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC), từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng, từ phía khách hàng,

từ các nguồn thông tin khác Số lượng, chất lượng của thông tin thu thập được liên quan mật thiết đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định khách hàng, thị thường để đưa ra những quyết định phù hợp Thông tin càng nhanh nhạy, đầy

đủ, chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

Kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; những thuận lợi, khó khăn trong việc chấp hành những quy định của pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, quy trình thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 27

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng, song song với việc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức quản lý ngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá trình cho vay, công tác thông tin, kiểm soát nội bộ cần phải chú ý các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản lý hoạt động tín dụng Trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính và phạm

vi, quy mô hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng:

- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ, thanh toán, ) trong thời gian ngắn nhất với mức chi phí

mà cả hai bên cùng chấp nhận được

- Giúp cho các cấp quản lý của NHTM kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm thõa mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng

- Tạo ra uy tín cho ngân hàng trong cạnh tranh, thu hút khách hàng tốt, chiếm lĩnh thị trường, mở rộng hoạt động kinh doanh

Như vậy, trang thiết bị cũng là một yếu tố không thể thiếu được để không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng

d/ Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng được sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng và góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Thông qua khách hàng, người ta có thể đánh giá chất lượng cho vay Một khách hàng tốt phải là khách hàng có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực sản xuất, năng lực quản lý, đồng thời phải có tư cách đạo đức tốt Nếu khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ổn định và phát triển, có tư cách đạo đức tốt thì sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ khoản vốn vay của ngân hàng đầy đủ, đúng hạn, từ đó chất lượng tín dụng được đảm bảo và ngược lại Chính vì vậy các ngân hàng phải thường xuyên phân tích đánh giá khách hàng, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách

Trang 28

hàng nhằm kịp thời xử lý các món vay có vấn đề, mở rộng cho vay các khách hàng tốt và hạn chế, loại trừ các khách hàng có vấn đề xấu

Tóm lại: Qua nghiên cứu nội dung các loại nhân tố ảnh hưởng đến chất

lượng tín dụng cho thấy: Tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện môi trường pháp lý của từng nước, cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất và trình độ cán bộ của từng NHTM mà các nhân tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau tới chất lượng tín dụng Vấn đề đặt ra là chúng ta phải biết rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt các nhân tố này trong điều kiện và hoàn cảnh thực tế sẽ có tác dụng giúp cho sự thành công của hoạt động tín dụng nói riêng cũng như hoạt động của NHTM nói chung

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình chất lượng tín dụng ở một số nước trên thế giới

Trong thập niên 90, thế giới đã phải chứng kiến nhiều ngân hàng chịu những tổn thất lớn xảy ra và có tính hệ thống, gây thiệt hại hàng chục tỷ USD do chất lượng tín dụng kém, điển hình như:

Bảng 1.1: Tổn thất tài chính tại một số nước trên thế giới

GDP (%)

Số tổn thất (tỷ USD)

Mỹ 1984- 1991 1.400 tổ chức tiết kiệm tín dụng Mỹ 2,7 150

Trung Quốc 1990 04 Ngân hàng quốc doanh lớn nhất 47 498

Ác-hen-ti-na 1980 - 1982 Đóng cửa 70 tổ chức tài chính, NH 55 46 Ma-lai-xi-a 1991- 1994 Đổ bể hệ thống ngân hàng 35 25 Thụy Điển 1991- 1994 Cứu cánh 05 ngân hàng 4 15 Pháp 1994- 1995 Đổ bể ngân hàng Credil Lyonnaire 0,7 10 Phần Lan 1991- 1993 Đổ bể ngân hàng, quỹ tiết kiệm 8 7

Úc 1989 - 1992 Cơ cấu lại 02 ngân hàng lớn 2 6

(Nguồn: ba ́ o cáo tổng kết Ngân hàng Nông nghiê ̣p Viê ̣t Nam.)

Trang 29

Cuộc khủng hoảng tiền tệ Đông Á

Là cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ tháng 7/1997 ở Thái Lan rồi ảnh hưởng đến các thị trường chứng khoán, các trung tâm tiền tệ lớn và giá cả của những tài sản khác

Cuộc khủng hoảng đã gây ra những ảnh hưởng vĩ mô nghiêm trọng, bao gồm mất giá tiền tệ, sụp đổ thị trường chứng khoán, giảm giá tài sản ở một số nước châu

Á Nhiều doanh nghiệp bị phá sản, dẫn đến hàng triệu người bị đẩy xuống dưới ngưỡng nghèo trong các năm 1997-1998 Indonesia, Hàn Quốc và Thái Lan là những nước bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi cuộc khủng hoảng này Hồng Kông, Malaysia, Lào, Philippines cũng bị ảnh hưởng bởi sự sụt giá bất thình lình của tài sản

Một ảnh hưởng lâu dài và nghiêm trọng, đó là GDP và GNP bình quân đầu người tính bằng Dolar Mỹ theo sức mua tương đương giảm đi Thu nhập bình quân đầu người của Thái Lan đã giảm từ mức 8.800 USD năm 1997 xuống còn 8.300 USD vào năm 2005, của Indonesia giảm từ 4.600 USD xuống còn 3.700 USD, của Malaysia giảm từ 11.000 USD xuống còn 10.400 USD

Bên cạnh những nguyên nhân chính của khủng hoảng như: (i) Nền tảng kinh

tế vĩ mô yếu kém, (ii) Các dòng vốn nước ngoài kéo vào nhiều và rút ra đồng loạt, (iii) Kinh tế thế giới có những thay đổi bất lợi còn do năng lực xử lý khủng hoảng

yếu kém cũng như chất lượng tín dụng của các ngân hàng yếu kém

Trang 30

Bảng 1.2: Danh sách các NH lớn ở Mỹ và châu Âu bị phá sản và gặp khó khăn

- Lehman Brothers, NH có 158 năm tuổi, 26.000 nhân viên, vốn cổ phần

28 tỷ USD, tổng tài sản 600 tỷ USD bị phá sản;

- NH đầu tư lớn thứ 3 Merrill Lynch, NHĐT có 100 năm tuổi, 60.000 nhân viên, tổng tài sản 1.600 tỷ USD bị Bank of America thâu tóm;

- AIG, Công ty bảo hiểm lớn nhất của Mỹ và Thế giới, thành lập năm 1919

có Tổng tài sản 1.100 tỷ USD, 74 triệu khách hàng ở 130 nước trên thế giới, 116.000 nhân viên đứng bên bờ vực phá sản, được Fed cho vay 85 tỷ USD (thực chất là bị quốc hữu hóa);

- NH tiết kiệm Washington Mutual Inc buộc phải đóng cửa và được bán cho NH JP.Morgan Chase;

- NH Citigroup mua lại bộ phận kinh doanh của NH Wachovia;

- Tháng 10/2008, Chính quyền Bus đã bơm 700 tỷ USD để cứu thị trường Tài chính Mỹ

a/ Khái quát thực tra ̣ng hê ̣ thống NHTM Viê ̣t Nam những năm gần đây:

Từ cuối năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

đã khiến cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của nước ta gặp nhiều khó khăn Năng lực tài chính của các doanh nghiệp giảm sút, chất lượng tín dụng suy giảm và nợ xấu tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng Có thể thấy, vấn đề về nợ xấu của

Trang 31

ngành ngân hàng đang là chủ đề nóng được các ban, bộ, ngành liên quan tập trung giải quyết

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ), và nhóm 5 (có khả năng mất vốn), được xác định theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày, và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại Quy định này tương đồng với định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên Hợp quốc

Theo số liệu của Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng Nhà nước (NHNN),

từ năm 2008 đến nay, nợ xấu của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam có xu hướng tăng nhanh Trung bình giai đoạn 2008 -2011, dư nợ xấu bình quân khá cao, khoảng 51% Đặc biệt, từ năm 2011, tổng cầu của nền kinh tế giảm mạnh, tiêu thụ hàng hoá gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho lớn, thị trường bất động sản đóng băng, năng lực tài chính của doanh nghiệp giảm sút…Điều này đã làm cho tốc độ tăng dư nợ tín dụng năm 2011 chậm lại đáng kể Trong 7 tháng đầu năm 2012, dư nợ tín dụng của Việt Nam chỉ tăng 1,02% nhưng nợ xấu lại tăng tới 45,5% Nợ xấu lớn đang làm chi phí vốn của các ngân hàng tăng lên cao, khiến cho nhiều ngân hàng thương mại (NHTM), không muốn giản nợ và điều chỉnh giảm lãi suất do ảnh hưởng đến lợi nhuận Đây chính là nguyên nhân khiến các ngân hàng phải giữ lãi suất cho vay cao hơn thị trường khoảng 2-3%

Tính đến 31/3/2012, nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam là 202.000 tỷ đồng, tương đương 8,6% tổng dư nợ cấp tín dụng Trong đó, nợ xấu của nhóm NHTM nhà nước là 125,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,37% dư nợ tín dụng của mỗi nhóm

Mặc dù các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam có tỷ lệ nợ xấu/tổng dư

nợ cấp tín dụng khá cao, có chiều hướng gia tăng cảnh báo về chất lượng tín dụng

và an toàn hoạt động tín dụng hiện nay, nhưng nếu so với nhiều nước trong khu vực cũng đã từng đối mặt với vấn đề nợ xấu trong cuộc khủng hoảng tài chính giai đoạn 1998-2000, buộc chính phủ phải xử lý thì tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ cấp tín dụng của Việt Nam vẫn thấp hơn: Thái Lan là 47%, Hàn Quốc là 17%, Indonesia là hơn 20% Theo thống lệ quốc tế, ngưỡng an toàn của tỷ lệ nợ xấu là dưới 3%, một mức khó đạt trong điều kiện nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay

Trang 32

Mặt khác, hiện nay nợ xấu của các TCTD có nhiều yếu tố góp phần làm giảm thiểu tổn thất: (i) tính đến cuối tháng 5, các TCTD đã trích lập quỹ và sử dụng

dự phòng rủi ro (DPRR) hơn 67,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 57,18% nợ xấu; (ii) tính đến tháng 3/2012, tổng giá trị tài sản bảo đảm bằng 134% tổng nợ xấu Nhờ đó, TCTD có thể thu hồi được một phần hoặc toàn bộ khoản nợ xấu nếu bán/xử lý số tài sản bảo đảm này Do đó, nếu có cơ chế pháp lý, có thể xử lý vấn đề nợ xấu với chi phí thấp nhất

Bảng 1.3: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các ngân hàng

Thời điểm NHTM nhà

nước(%)

NHTM cổ phần(%)

NHTM liên doanh(%)

toàn hệ thống(%)

Tại thời điểm đầu năm 2013, tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ở mức 6%, giảm đáng

kể so với mức 8 – 10% hồi tháng 10 năm ngoái Còn số liệu từ các TCTD báo cáo lên

NHNN thì tỷ lệ này dừng ở mức chưa đến 5% Dù con số nào đi chăng nữa, tốc độ nợ xấu vẫn tăng chóng mặt so với các năm trước, khi năm 2008 tỷ lệ nợ xấu chỉ là 2,17%; năm 2009 là 2,2%; 2010 là 2,14% và 2011 là 3,3% trên tổng dư nợ

Hình 1.1: Tỷ lệ nợ xấu tăng vọt trong 2 năm gần đây

Trang 33

Nhìn lại kết quả hoạt động năm 2012 cho thấy, ở nhóm 10 ngân hàng thương mại lớn nhất hầu hết duy trì tỷ lệ nơ xấu ở mức an toàn là dưới 3% Tuy nhiên vẫn

có những ngân hàng có nợ xấu rất cao, điển hình như Agribank với nợ xấu chiếm

5,8% trên tổng dư nợ và con số tuyệt đối là 27.803 tỷ đồng Nợ xấu của Agribank cũng tương đương với tổng nợ xấu của Vietcombank, BIDV, Vietinbank, SHB và ACB cộng lại

Ngân hàng SHB năm 2012 có tỷ lệ nợ xấu cũng rất cao, tới 8,53% tương đương 4.844 tỷ đồng do nhà băng này phải gánh thêm nợ xấu sau khi hợp nhất với Habubank

Trong số các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn, tỷ lệ nợ xấu của một số ngân

hàng cũng duy trì ở mức an toàn như KienLongBank với 2,77%; DongABank 2,61%; VietCapitalBank với 1,9%

Hình 1.2: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng tại thời điểm cuối năm 2012 Theo các báo cáo công khai thì SCB đang có tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong

nhóm này, tới 7,2% Tuy nhiên trường hợp này là ngoại lệ khi mà ngân hàng vừa tiến hành tái cơ cấu được hơn một năm, sau khi tiến hành hợp nhất cùng TinNghiaBank và FicomBank theo chủ trương của NHNN

Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng trong diện buộc phải tái cơ cấu đều khá cao, ví dụ như WesternBank với 6,89% hay Navibank với 5,6%

Trang 34

b Cơ cấu la ̣i hê ̣ thống NHTM Viê ̣t Nam

Trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam, ngày 01/3/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 254 phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011- 2015” (gọi tắt là Đề án 254) Đây là bước đi hết sức cần thiết và kịp thời khi hệ thống tài chính- đặc biệt là hệthống các NHTM Việt Nam- đang gặp phải những khó khăn không thể tự tháo gỡ Đề án đã nêu ra nhiều giải pháp để cơ cấu lại NHTM và các TCTD phi ngân hàng (công ty chứng khoán, bảo hiểm, công ty tài chính, cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân…) và quy trình cũng như lộ trình thực hiện

Ngoài các mục tiêu cơ cấu lại toàn bộ hệ thống các TCTD để lành mạnh hóa

và phát triển ổn định, cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao cho nền kinh tế thì Đề án còn đưa ra mục tiêu: “Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành được ít nhất 1- 2 NHTM có quy mô và trình độ tương đương với các ngân hàng trong khu vực”

1.3.Tổng quan các công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, ở trong nước đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng ngân hàng

Tác giả Nguyễn Thuần Phong đã nghiên cứu về đảm bảo an toàn tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng NN & PTNT Thanh hóa thực trạng và giải pháp Tác giả

đã làm rõ thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTTN tỉnh Thanh Hóa,

từ đó đưa ra được các giải pháp để bảo đảm an toàn tín dụng tại chi nhánh [31]

Tác giả Hoàng Văn Minh nghiên cứu về nâng cao hiệu quả tín dụng NH phục vụ phát triển kinh tế xã hội Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Tp Hà Nội, đã cho rằng bên cạnh việc ưu tiên về nguồn vốn điều hoà, các NHTM TW cần có những chính sách ưu đãi hơn đối với các chi nhánh hoạt động trên địa bàn để có thể

mở rộng được tín dụng, như: cho áp dụng mức lãi suất ưu đãi, đơn giản hơn về thủ tục, nâng mức cho vay không phải bảo đảm [32]

Tác giả Nguyễn Văn Hùng nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHTMCP nhà Hà Nội đã cho rằng cần nới lỏng các quy

Trang 35

định về điều kiện vay vốn để tạo điều kiện cho các NHTM phát huy được hiệu quả

sử dụng vốn của mình, tăng tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn có thể được sử dụng để cho vay trung và dài hạn lên; Ngân hàng nhà nước sớm hoàn thiện các quy chế để tiến tới tự do hoá lãi suất, tạo thế chủ động cho các NHTM trong hoạt động [33]

Tác giả Phan Thanh Nhàn nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Lào Cai đã có kiến nghị rằng: Nhà nước cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả như chính sách về bảo hiểm và bảo hộ sản xuất nông nghiệp, lập qũy bình ổn giá [34]

Tóm lại, đã có nhiều những nghiên cứu liên quan đến tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, họat động ngân hàng trên từng địa bàn khác nhau sẽ phải chịu sự tác động khác nhau từ môi trường kinh tế cũng như đối tượng khách hàng sẽ khác nhau Đồng thời nội lực của từng ngân hàng như chất lượng đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng khác nhau và vì vậy chất lượng tín dụng, nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của các chi nhánh là không giống nhau Đồng thời khi phân tích chất lượng tín dụng các đề tài trên đã sử dụng một số chỉ tiêu như vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ được gia hạn nợ, chỉ tiêu nợ quá hạn mà không sử dụng chỉ tiêu nợ xấu là chưa bám sát vào các văn bản chế độ của ngành về hoạt động tín dụng ( Nợ xấu là tiêu chí để đánh giá chất lượng tín dụng của một TCTD)

Chi nhánh NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Tp Hà Nội là doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngành ngân hàng trên địa bàn cũng như sự phát triển của nền kinh tế của Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Tp Hà Nội nói chung, vì vậy với mong muốn tìm ra những giải pháp cụ thể, sát thực với yêu cầu của chi nhánh NHNo&PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Tp Hà Nội, giúp chi nhánh không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề đặt ra mà đề tài phải nghiên cứu giải quyết

Trang 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về chi nhánh NHNN&PT Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

2.1.1 Khái quát lịch sử phát triển của chi nhánh

NHNN và PTNT chi nhánh Xuân Mai được thành lâ ̣p theo Quyết đi ̣nh số 170/QĐ/HĐQT- TCCB ngày 02/07/2003 của Chủ ti ̣ch Hô ̣i đồng quản tri ̣ NHNN và PTNT Việt Nam Chi nhánh Xuân Mai được tiếp quản tòa nhà tổ 5 – khu Chiến Thắng – Thi ̣ trấn Xuân Mai làm tru ̣ sở hoă ̣t đô ̣ng Sau thời gian cải ta ̣o, sửa chữa, hiện tòa nhà mới đã được đưa vào sử du ̣ng với cơ sở vâ ̣t chất khang trang, hiê ̣n đa ̣i

và có vi ̣ trí thuâ ̣n lợi trên đi ̣a bàn

Ngay từ khi mới thành lâ ̣p, chi nhánh NHNN và PTNT chi nhánh Xuân Mai đã nhanh chóng hô ̣i nhâ ̣p vào các ngân hàng NHNN và PTNT Viê ̣t Nam và cô ̣ng đồng cũng như các đi ̣nh chế tài chính trong nước và quốc tế Qua hơn 8 năm hoạt

đô ̣ng , Chi nhánh NHNN và PTNT Xuân Mai đã vâ ̣n du ̣ng tốt sự hỗ trợ của NHNN

và PTNT Viê ̣t Nam và các tổ chức tài chính , ngân hàng trong nước và quốc tế cùng

vớ i khả năng nô ̣i lực của mình để thực hiê ̣n phát triển ma ̣nh về cả ma ̣ng lưới chi nhánh và các sản phẩm di ̣ch vu ̣ Ban lãnh đa ̣o chi nhánh NHNN và PTNT Xuân Mai đề ra và luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc: Tuân thủ chă ̣t chẽ chính sách, thể chế, chế đô ̣, pháp luâ ̣t của Nhà nước; thực thi nguyên tắc thống nhất trong từng hê ̣ thống; sử du ̣ng có hiê ̣u quả các đòn bẩy kinh tế, kết hợp với viê ̣c phân công, phân

cấp, chế đô ̣ ủy quyền, khuyến khích tính năng đô ̣ng sáng ta ̣o, chủ đô ̣ng trong kinh doanh củ a mỗi cán bô ̣, công nhân viên, các đơn vi ̣ trực thuô ̣c

Song song vớ i cả sự phát triển với cả về chiều rô ̣ng và chiều sâu trong các hoặt đô ̣ng kinh doanh của chi nhánh NHNN và PTNT Xuân Mai, ban lãnh đa ̣o chi nhánh luôn chú tro ̣ng tới công tác phát triển nguồn nhân lực vì ngân hàng luôn coi đây là yếu tố quyết đi ̣nh tới thành công của Chi nhánh hôm nay cùng với sự phát triển bền vững của Chi nhánh trong tương lai Tổng số cán bô ̣ của chi nhánh tính đến thời điểm tháng 09/ 2012 là 40 người Hiểu rõ tầm quan tro ̣ng về nhâ ̣n thức của

Trang 37

mỗi cá nhân trong tổ chức là rất cần thiết đối với quá trình phát triển của Chi nhánh NHNN và PTNT Xuân Mai do vâ ̣y công tác đào ta ̣o về nhâ ̣n thức cũng như chuyên môn nghiê ̣p vu ̣ và kỹ năng tac nghiê ̣p luôn được Ban lãnh đa ̣o chú tro ̣ng và ta ̣o điều kiện tối đa Ban lãnh đa ̣o Chi nhánh và đô ̣i ngũ nhân viên luôn cố gắng ta ̣o môi trường làm viê ̣c văn minh, chuyên nghiê ̣p, thân thiê ̣n để Chi nhánh được phát triển

bề vững

2.1.2 Khái quát về tổ chức bộ máy, nhân sự của chi nhánh

Căn cứ Quyết đi ̣nh số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2004 của HDDQT- NHNNO&PTNT Việt nam ta ̣i văn bản số 2481/NHNNO-TCCB ngày 05/08/2013, chi nhánh NHNNO&PTNT Xuân mai có cơ cấu tổ chức như sau:

1 Giám đốc;

2 Các phó giám đốc

3 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Chi nhánh loại 2 được thành lập tối đa

07 phòng nghiệp vụ sau đây:

a/ Phòng Kế hoạch, Kinh doanh

b/ Phòng Kế toán & Ngân quỹ

c/ Phòng Hành chính & Nhân sự

d/ Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

đ/ Phòng Kinh doanh ngoại hối

e/ Phòng Dịch vụ & Maketing

g/ Phòng Điện toán

Đối với các phòng Kinh doanh ngoại hối, phòng Dịch vụ & Maketinh và phòng Điện toán, căn cứ vào tình hình thực tế tại chi nhánh, giám đốc chi nhánh quyết định lập hay không lập và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

1 Phòng giao dịch trực thuộc

2 Chi nhánh loại 3

e/ Phòng Điện toán

Như vậy tại chi nhánh không thành lập phòng Kinh doanh ngoại hối

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban như sau:

Trang 38

(1) Phòng Kinh doanh: Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn, tham mưu cho

Giám đốc điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn; đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng KH kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo; chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lãi suất, tỷ giá, kỳ hạn)…

Đầu mối tham mưu cho lãnh đạo xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và các chính sách ưu đãi khách hàng; phân tích kinh tế theo ngành nghề, danh mục khách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao; thẩm định và đề xuất cho vay các dự án; thực hiện phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục; thực hiện hoạt động Maketing tín dụng; quản lý hồ sơ tín dụng; tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng…

(2) Phòng Kế toán & Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán

thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam; Lập

KH tài chính, quyết toán KH thu chi tài chính; thực hiện nghiệp vụ thanh toán theo quy định…

(3) Phòng Hành chính - Nhân sự : Xây dựng chương trình công tác, thực

hiện công tác văn thư lưu trữ, xây dựng cơ bản, mua sắm, sữa chữa tài sản; đề xuất định mức lao động, mở rộng mạng lưới; quản lý hồ sơ CB, tham mưu về nhân sự cho việc đề bạt, bổ nhiệm, bố trí cho các chi nhánh ; trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể,

(4) Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát

theo đề cương, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác của NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị…

(5) Phòng Dịch vụ & Maketing: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với

khách hàng, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ NH; tiếp nhận các ý kiến phản hồi

Trang 39

từ khách hàng về dịch vụ, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về: chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ NH mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá các hoạt động của chi nhánh; các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường Lập và thực hiện

KH quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp,…

(6) Phòng Điện toán: tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên

quan đến hoạt động của chi nhánh; xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh; quản lý, bảo dưỡng và sữa chữa máy móc, thiết bị tin học…

Tổ chức hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Xuân Mai được thể hiện qua hình 2.1

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT Xuân Mai

GIÁM ĐỐC

Các CN loại 3

Các phòng giao dịch

P.Hành chính Nhân

sự

P.Kiểm tra, KSNB

Phòng dịch

vụ & Marketing

P.Kế toán &

Ngân quỹ điện toán Phòng Kinh doanh Phòng

PGĐ Phụ trách Kinh doanh

PGĐ Phụ trách

Kế toán

Chỉ quan hệ trực tuyến Chỉ quan hệ chức năng

Trang 40

2.1.3 Khái quát về kết quả kinh doanh những năm gần đây của chi nhánh

Ba ̉ ng 2.1: Tình hình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh trong những năm gần đây

cu ̉ a Chi nhánh NHNo&PTNT Xuân Mai

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

Giá trị

Tỷ

lệ (%)

Giá trị

Tỷ

lệ (%)

Giá trị

Tỷ

lệ (%)

Giá trị

Tỷ

lệ (%)

- Chi DP, bảo toàn - 17.074 20,46 12.860 14,66 25.261 18,89

3 Chênh lệch thu - chi 14.139 16.746 12.803 21.809

(Nguồn:NHNo & PTNT Thị trấn Xuân Mai, Chương mỹ, Hà Nội)

2.2 Kha ́ i quát về đi ̣a bàn hoă ̣t đô ̣ng của ngân hàng Ngân hàng NN và PTNN chi nha ́ nh Xuân mai

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, dân số

Ngân hàng NN và PTNN chi nhánh Xuân mai Nằm trên địa phận Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội

Có tọa độ địa lý 28058’ vĩ độ Bắc, 105005’ kinh độ Đông Thị trấn Xuân Mai nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 36 km về phía Tây, là một trong bốn đô thị trong chuỗi đô thị Miếu Môn-Xuân Mai-Hòa Lạc-Sơn Tây Với diện tích tự nhiên là 1051.57 hecta Thị trấn Xuân Mai có tọa độ địa lý như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Đông Yên-huyện Quốc Oai-thành phố Hà Nội

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kim Anh (2005), “Bàn về giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng”, Tạp chí Ngân hàng, (số 25), trang 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Kim Anh
Năm: 2005
2. Acaillat- D.Larue (1992), Kinh tế doanh nghiệp, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Acaillat- D.Larue
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
3. Đặng Chí Chơn, Hồ Diệu, Ngô Hướng, Đỗ Linh Hiệp, Lê Văn Tề (1992), Tiền tệ và Ngân hàng, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ và Ngân hàng
Tác giả: Đặng Chí Chơn, Hồ Diệu, Ngô Hướng, Đỗ Linh Hiệp, Lê Văn Tề
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 1992
4. Chi nhánh NHN&PTNT thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội (2012), Báo cáo tổng kết 2009- 2012, Chương Mỹ, TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 2009- 2012
Tác giả: Chi nhánh NHN&PTNT thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội
Năm: 2012
6. Nguyễn Duệ (2001), Quản trị Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Duệ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
7. Hồ Diệu (2001), Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
8.Trần Đình Định (2008), Những quy định của pháp luật về hoạt động Tín dụng, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định của pháp luật về hoạt động Tín dụng
Tác giả: Trần Đình Định
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2008
9. Vũ Văn Hoá (1996), Lý thuyết tiền tệ, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ
Tác giả: Vũ Văn Hoá
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1996
11. Tô Kim Ngọc (2004), Giáo trình Lý thuyết Tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: Tô Kim Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
12. Ngân hàng NN o &PTNT Việt Nam (2009- 2012), Báo cáo tổng kết qua các năm 13. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2012), Cẩm nang các Tổ chức tín dụng tại ViệtNam, NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết qua các năm" 13. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2012), "Cẩm nang các Tổ chức tín dụng tại Việt "Nam
Tác giả: Ngân hàng NN o &PTNT Việt Nam (2009- 2012), Báo cáo tổng kết qua các năm 13. Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
Năm: 2012
15. Ngân hàng NNo&PTNT (2012), Sổ tay tín dụng, NXB Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng
Tác giả: Ngân hàng NNo&PTNT
Nhà XB: NXB Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
16. Nguyễn Khắc Nam (2008), “Hai mươi năm nhìn lại một chặng đường”, Thông tin NHNo&PTNT Việt Nam, (số 216), trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai mươi năm nhìn lại một chặng đường"”, "Thông tin NHNo&PTNT Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Nam
Năm: 2008
17. Quốc hội (2004), Luật Ngân hàng nhà nước, Luật các Tổ chức tín dụng, NXB Công An nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng nhà nước, Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Công An nhân dân
Năm: 2004
18. Lê Văn Tề (1992), Tiền tệ và Ngân hàng, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ và Ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 1992
19. Nghiêm Xuân Thành (2006), “Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Tạp chí ngân hàng, (số 21), trang 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Nghiêm Xuân Thành
Năm: 2006
20. Lê Văn Tư (1997), Tiền tệ Tín dụng Ngân hàng”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
21. Tổng cục Thống kê Tha ̀nh Phố Hà Nô ̣i (2012), Niên giám thống kê, NXb Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Tổng cục Thống kê Tha ̀nh Phố Hà Nô ̣i
Năm: 2012
26. Fredic S.Mishkin “Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường tài chính”, NXB khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, (1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường tài chính
Nhà XB: NXB khoa học và Kỹ thuật
27. UBND Thị trấn Xuân Mai (2009-2012), Báo cáo tình hình Kinh tế xã hội các năm, Chương mỹ, Tp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình Kinh tế xã hội các năm
31. Nguyễn Thuần Phong, “ Đảm bảo an toàn tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng NN & PTNT Thanh hóa thực trạng và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo an toàn tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng NN & PTNT Thanh hóa thực trạng và giải pháp

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w