1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình giáo dục và truyền thông môi trường cho trẻ từ 6 11 tuổi tại trường tiểu học và trung học cơ sở nga quán huyện trấn yên tỉnh yên bái

81 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục và truyền thông về bảo vệ môi trường tại địa điểm nghiên cứu .... hành vi bảo vệ môi trường cũng như nhằm hỗ trợ và ho

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số vấn đề chung về giáo dục và truyền thông môi trường 3

Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về giáo dục môi trường và 1.1.1 truyền thông môi trường 3

Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc của giáo dục và truyền thông môi 1.1.2 trường 5

1.2 Hiện trạng của các hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.2.1 Trên thế giới 8

1.2.2 Ở Việt Nam 9

1.3 Một số vấn đề chung về trẻ từ 6-11 tuổi 10

1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ từ 6-11 tuổi 10

1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của trẻ 12

1.3.3 Vai trò giáo dục học của giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường cho trẻ 14

1.4 Tóm tắt hoạt động giáo dục đã thực hiện tại huyện Trấn Yên 15

1.5 Hoạt động giáo dục tại trường tiểu học và trung học cơ sở Nga Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 16

1.5.1 Giới thiệu về trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán 16

1.5.2 Hoạt động giáo dục 16

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.1.1 Mục tiêu chung 18

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 18

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

Trang 2

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 19

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 19

2.4.3 Phương pháp thực nghiệm 19

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 27

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI 28

3.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1 Vị trí địa lý 28

3.1.2 Địa hình – khí hậu – thủy văn 28

3.1.3 Tài nguyên 28

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

3.2.1 Dân số và lao động 29

3.2.2 Tình hình nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của địa phương 29

3.2.3 Về văn hóa, giáo dục và y tế 30

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

4.1 Hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại trường tiểu học và trung học cơ sở Nga Quán 32

4.1.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy các nội dung giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường 32

4.1.2 Hiện trạng tài liệu và phương pháp dạy về giáo dục và truyền thông môi trường tại trường TH và THCS Nga Quán 34

4.1.3 Đánh giá của giáo viên, phụ huynh và học sinh về cơ sở vật chất và phương pháp giáo dục tại trường TH và THCS Nga Quán 37

4.2 Kết quả thực hiện chương trình giáo dục và truyền thông môi trường cho học sinh tiểu học tại trường TH và THCS Nga Quán 40

4.2.1 Đánh giá nhận thức của học sinh về GD&TTMT trước khi thực hiện chương trình 40

4.2.2 Kết quả thực hiện chương trình giáo dục và truyền thông môi trường tại trường TH và THCS Nga Quán 43

4.2.3 .Đánh giá kết quả đạt được sau khi thực hiện chương trình GD&TTMT 58

4.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục và truyền thông về bảo vệ môi trường tại địa điểm nghiên cứu 64

4.3.1 Giải pháp cho Trường TH và THCS Nga Quán 64

Trang 3

4.3.2 Giải pháp đối với giáo viên tại Trường TH và THCS Nga Quán 65

4.3.3 Giải pháp đối với gia đình 65

CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Tồn tại 68

5.3 Khuyến nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Đặc điểm tóm tắt về đối tượng 20

Bảng 2.2 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM 21

Bảng 4.1 Hiện trạng tài liệu vê giáo dục môi trường cho học sinh 34

Bảng 4.2: Nội dung bài học có liên quan đến bảo vệ môi trường 35

Bảng 4.3 Tình trạng tài liệu về truyên thông môi trường cho học sinh 36

Bảng 4.4 Đánh giá của học sinh về công tác GD&TTMT tại trường TH và THCS Nga Quán 38

Bảng 4.5 Đánh giá của giáo viên, phụ huynh về công tác GD&TTMT tại trường TH và THCS Nga Quán 39

Bảng 4.6 Đặc điểm tóm tắt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh tiểu học 40

Bảng 4.7 Nhận thức của học sinh tiểu học đối với BVMT 41

Bảng 4.8 Đánh giá của giáo viên, phụ huynh về nhận thức của học sinh tiểu học đối với BVMT 42

Bảng 4.9 Tóm tắt quá trình thực hiện chủ đề 1 44

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện chủ đề 1 45

Bảng 4.11 Tóm tắt quá trình thực hiện chủ đề 2 46

Bảng 4.12 Kết quả thực hiện chủ đề 2 47

Bảng 4.13 Bảng kết quả nhận thức BVMT của trẻ sau khi thực hiện chương trình 59

Bảng 4.14 Đánh giá nhận thức BVMT của học sinh thông qua khảo sát giáo viên và phụ huynh sau khi thực hiện chương trình 60

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế xã Nga Quán 29 Biểu đồ 4.1 Biểu đồ kết quả nhận thức BVMT của trẻ sau khi thực hiện chương trình 59 Biểu đồ 4.2 Biểu đồ đánh giá kết quả của phụ huynh, thầy cô về nhận thức

BVMT của trẻ trước và sau khi thực hiện chương trình 61 Biểu đồ 4.3 Biểu đồ đánh giá mức độ quan tâm tới sản phẩm truyền thông 62 Biểu đồ 4.4 Biểu đồ đánh giá thay đổi nhận thức của trẻ sau khu thực hiện

chương trình TTMT 63

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 4.1 Poster với thông điệp “Hãy phân loại chất thải rắn để bảo vệ môi

trường” 49

Hình 4.2 Poster với thông điệp “Cùng siêu nhân xanh, chung tay bảo vệ rừng” 51

Hình 4.3 Poster được treo tại sân trường 52

Hình 4.4 Đồ trang trí, lọ đựng bút từ chai nhựa 53

Hình 4.5 Sản phẩm tái chế từ các em học sinh 54

Hình 4.6 Huy hiệu cài áo 54

Hình 4.7 Mặt trước và mặt sau của vở ghi tuyên truyền 55

Hình 4.8 Mặt trước, mặt sau của postcard về Vườn quốc gia Cúc Phương 56

Hình 4.9 Mặt trước, mặt sau của postcard về Vườn quốc gia Bạch Mã 56

Hình 4.10 Mặt trước, mặt sau của postcard về Vườn quốc gia Ba Vì 56

Hình 4.11 Mặt trước, mặt sau của postcard về Vườn quốc gia Cúc Phương 57 Hình 4.12 Mặt trước, mặt sau của postcard về Vườn quốc gia Tràm Chim Tam Nông 57

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, là một

trong 16 quốc gia có mức độ đa dạng sinh học cao nhất thế giới (Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn, 2002) Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nguồn tài nguyên này đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện trạng này là do nhận thức và chất thải rắn nhiệm của con người đối với môi trường thiên nhiên còn hạn chế Do đó, việc thay đổ nhận thức, thái độ và hành vi của con người trong việc sử dụng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên là việc làm cấp bách và cần thiết Giáo dục và truyền thông môi trường được xem là một trong những biện pháp hiệu quả, cần thiết và có tác động liên tục đến các đối tượng cần giáo dục, góp phần thay đổi nhận thức, hình thành thói quen bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường trong cuộc sống hằng ngày

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học được xem là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo trẻ em trở thành các công dân tốt cho đất nước Để hướng tới một nền giáo dục toàn diện thì trường học không chỉ dạy chữ mà còn dạy người, bồi dưỡng kỹ năng song song với dạy chữ Đáp ứng nhu cầu của học sinh, phụ huynh và Nhà trường, đã có rất nhiều chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng trong cuộc sống được tổ chức dành cho các trường tiểu học trên khắp mọi miền đất nước Tuy nhiên, vấn đề giáo dục và truyền thông môi trường chưa được quan tâm sâu sắc, đặc biệt là những trường thuộc vùng huyện miền núi như trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Trong hai khối giáo dục, khối tiểu học với quy

mô nhỏ, chỉ gồm 134 học sinh của 5 lớp học Với đặc điểm như vậy, việc thu hút các chương trình bảo vệ Môi trường của các tổ chức phi chính phủ gặp nhiều khó khăn Nhà trường cũng đã tự tổ chức những buổi sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh về vấn đề bảo vệ môi trường Nhưng việc truyền tải thông tin mới chỉ dừng lại ở mặt kiến thức, chưa giúp trẻ hình thành ý thức tự giác và thói quen bảo vệ môi trường,

Nhận thức được ý nghĩa sâu sắc về việc nâng cao nhận thức và hình thành

Trang 9

hành vi bảo vệ môi trường cũng như nhằm hỗ trợ và hoàn thiện hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại trường Tiểu học và Trung học cơ sở thị trấn

Nga Quán, tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng chương trình giáo dục và truyền

thông môi trường cho trẻ từ 6 – 11 tuổi tại trường Tiểu học và Trung học cơ

sở Nga Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số vấn đề chung về giáo dục và truyền thông môi trường

Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về giáo dục môi trường và 1.1.1

truyền thông môi trường

 Giáo dục môi trường

Sự ra đời của Giáo dục môi trường là do yêu cầu của thời đại về việc cần thay đổi các phương pháp dạy học, nâng cao nhận thức của công chúng về các vấn đề môi trường, trên cơ sở đó thay đổi quan điểm, thái độ và hành vi nhằm làm giảm các tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên; do sự phát triển toàn diện của mối quan hệ hợp tác giữa các nước trên thế giới trong quá trình tìm kiếm giải pháp bảo vệ môi trưởng toàn cầu và phát triển bền vững

Năm 1970, Hội nghị quốc tế về giáo dục môi trường trong chương trình

học đường do IUCN/UNESCO tổ chức tại Nevada, Mỹ đã thông qua định nghĩa sau về giáo dục môi trường: „„Giảo dục mồi trường là quá trình thừa nhận giả trị và làm rõ khái niệm để xây dựng những kỹ năng và thải độ cần thiết giúp hiêu biết và đánh giá đủng mối tương quan giữa con người với nền văn hóa và môi trường lý sinh xung quanh mình Giảo dục môi trường cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những van đề liên quan tới chất lượng môi trường” (Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011)

Định nghĩa trên cho thấy giáo dục môi trường đã được xem xét ở góc độ mang tính hợp lý và gắn kết với phát triển, nhấn mạnh đến khía cạnh chính trị trong giáo dục môi trường cũng như đến đạo lý và giá trị Tuy nhiên, định nghĩa này mới chỉ dừng lại ở quá trình thừa nhận và làm rõ khái niệm với đối tượng chung chung, nội dung của GDMT còn rất hạn chế Khi xem xét môi trường và các vấn

đề về môi trường người ta chỉ tập trung vào khía cạnh lý sinh, vào dạy và học các vấn đề môi trường địa phương, môi trường nhân văn

Năm 2000, với ý tưởng mở rộng, tiếp cận mang tính toàn diện và liên

ngành, gắn kết các lĩnh vực liên quan đến môi trường Jonathon Wigley đã đưa ra

một định nghĩa tương đối mới về giáo dục môi trường có khả năng giải quyết

Trang 11

được những thách thức đối với phát triển bền vững: “Giáo dục môi trường là một quá trình phát triển những tình huống dạy/học hữu ích giúp người dạy và người học tham gia giải quyết những vấn đề môi trường có ảnh hưởng đến họ và tìm ra những câu trả lởi dẫn đến một lối sống cỏ chất thải rắn nhiệm, được thông tin đầy đủ” (Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011)

Có thể thấy, có rất nhiều định nghĩa về giáo dục môi trường qua từng giai đoạn lịch sự khác nhau, nhưng tất cả các định nghĩa trên có một số điểm

cơ bản như sau: Thứ nhất: Giáo dục môi trường là một quá trình diễn ra trong

một khoảng thời gian, ở nhiều địa điểm khác nhau, thông qua những kinh

nghiệm khác nhau và bằng những phương thức khác nhau; Thứ hai: Giáo dục môi trường nhằm thay đổi hành vi; Thứ ba: Khung cảnh học tập là bản thân môi trường và những vấn đề có trong thực tế; Thứ tư: Giáo dục môi trường bao

gồm giải quyết các vấn đề và ra quyết định về cách sống Trong giáo dục môi trường việc học phải tập trung vào phát triển kỹ năng, những định nghĩa này muốn nói rằng việc học tập phải tập trung người học và lấy hành động làm cơ

sở

 Truyền thông và truyền thông môi trường:

Truyền thông là “quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái độ giữa hai hoặc một nhóm người với nhau để đạt được sự hiểu biết

( Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011)

Truyền thông môi trường: “là một câng cụ quản lý quan trọng, cơ bản của quản lý môi trường Nó có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và không chỉ tự mình tham gia

mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tại ra kết quả có tính đại chúng”(Nguyễn Thị Bích Hảo, 2011) Hay nói cách khác, truyền thông môi

trường là một hình thức của truyền thông với chủ đề Môi trường mà qua đó, các bên tham gia có cơ hội chia sẻ với nhau các thông tin môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các vấn đề môi trường liên quan

Trang 12

Truyền thông môi trường “là một quá trình tương tác xã hội hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham giữ vào quả trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung nhất về các vấn đề môi trường liên quan, và từ đó có năng lực cùng chia sẻ chất thải rắn nhiệm bảo vệ môi trường với nhau Hiểu biệt chúng sẽ tạo nền móng của sự nhất trí chung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhăn và tập thể để bảo vệ mỏi trường" (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2014)

Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào các hoạt động BVMT; không chỉ tự mình tham gia mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tạo ra những kết quả có tính đại chúng

Những định nghĩa và khái niệm về giáo dục và truyền thông môi trường cho thấy cả hai phương thức này đều có điểm chung là nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi ứng xử của con người đối với môi trường Tuy nhiên, trong khi giáo dục môi trường tập trung, đề cao cung cấp, truyền đạt thông tin cho đối tượng là người học, truyền thông môi trường chú trọng vào việc chia sẻ lối sống bền vững thông qua các sản phẩm truyền thông

Sự kết hợp hai phương thức giáo dục và truyền thông môi trường là một trong những công cụ truyền tải thông điệp hiệu quả, nhằm đặt được mục tiêu bảo

vệ môi trường Đó là, không chỉ làm cho đối tượng hiểu sự cần thiết của việc bảo

vệ môi trường, mà còn cần có thói quen, hành vi ứng xử thân thiện với môi trường và có sự tương tác, phản hồi

Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc của giáo dục và truyền thông môi 1.1.2

trường

a) Mục tiêu và dối tượng của giáo dục môi trường

 Mục tiêu:

Năm mục tiêu GDMT đem lại cho đối tượng là:

1 Cung cấp kiến thức cơ bản của các vấn đề về môi trường: Trang bị những hiểu biết về môi trường: mối quan hệ đa chiều giữa con người và môi trường; thực trạng, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường; …

Trang 13

2 Thúc đẩy , tạo dựng nhận thức và sự nhạy cảm đối với môi trường cũng như các vấn đề môi trường: Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn

đề môi trường như nguồn lực sinh sống, lao động và phát triển của cá nhân, cộng đồng, quốc gia

3 Khuyến khích đối tượng có thái độ quan tâm tới tầm quan trọng của môi trường, thúc giục họ tham gia tích cực vào việc cải thiện và bảo vệ môi trường

4 Cung cấp các kỹ năng trong việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường

5 Cung cấp cơ hội tham gia tích cực trong việc giái quyết các vấn đề môi trường cũng như đưa ra các quyết định môi trường đúng đắn

Trang 14

 Đối tượng:

Đối tượng của GDMT là cá nhân, cộng đồng, mọi lứa tuổi, giáo dục ở tất

cả các cấp từ địa phương đến vùng, quốc gia, toàn cầu, Giáo dục môi trường làm thay đổi thái độ và hành vi của toàn xã hội, sao cho quan điểm đạo đức bảo tồn mới liên quan đến động, thực vật và con người trở thành hiện thực

b) Mục tiêu và đối tượng của Truyền thông môi trường

 Mục tiêu:

Các mục tiêu cơ bản của hoạt động TTMT nói chung bao gồm (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2014):

1 Nâng cao nhận thức của mọi người về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp

lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường Tạo lập cách ứng xử thân thiện với môi trường, tự nguyện tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

2 Tác động đến chính cách, các dự án về BVMT nhằm thay đổi cho phù hợp với từng đối tượng, từng hoàn cảnh Chia sẻ, tuyên truyền các kiến thức về BVMT để mọi người hiểu rõ và có những hành động tích cực hơn

3 Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt trong BVMT, đấu tranh chống các hành vi, hiện tượng tiêu cực xâm hại đến môi trường

4 Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông môi trường, góp phân thực hiện thành công xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường

5 Phổ biến thông tin về một tổ chức nào đó trong lĩnh vực môi trường (thường là các tổ chức hỗ trợ dự án

 Đối tượng:

Đối tượng chủ yếu của truyền thông môi trường (tùy thuộc vào các dự

án, chương trình) sẽ chia ra thành: Cộng đồng; Chính quyền, các cơ quan, ban, ngành về môi trường; Các nhà tài trợ; Các cơ quan truyền thông Là các đối tượng có trình độ học vấn, chuyên môn, vị trí xã hội, mỗi đối tượng lại có hình thức truyền thông và phương pháp tiếp cận khác nhau

Trang 15

1.2 Hiện trạng của các hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Ở Đức, chương trình “Tìm hiểu đất nước” được thực hiện trong bậc tiểu học Các cấp học từ trung học trở lên thì nội dung GDMT được gắn hữu cơ vào chương trình Sinh học và Địa lí

Ở Bungari, cấu tạo chương trình khoa học ở cấp 1 và học sinh ở cấp 2 và

3 theo tư tưởng chủ đạo “Con người và Môi trường” Trong chương trình cấp 1

có hẳn một môn riêng biệt là “Kiến thức về môi trường”, cung cấp cho học sinh nội dung đơn giản nhưng rất cơ bản về môi trường xung quanh như: nhà trường, làng mạc, thôn xóm, địa phương, đường xá, giao thông, vườn cây, rừng, nước, lửa, động vật có ích, có hại Chương trình học sinh cấp 2 biên soạn theo quan điểm “Tìm hiểu môi trường từ gần tới xa” như môi trường thôn xóm, môi trường rừng, các cây nông nghiệp, sinh vật đồng ruộng,

Ở Nhật, trọng tâm của GDMT là chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe, nội dung này đựơc lồng ghép vào các môn học đặc biệt là môn Sinh học và Địa lý

Ở Indonesia, người ta đã thiết lập các trung tâm nghiên cứu về môi trường trong các học viện Các trung tâm này là nơi cung cấp các chuyên gia cho việc nghiên cứu, đào tạo cho các công việc khác có liên quan đến khoa học môi trường ở các cấp quốc gia và khu vực Tuy nhiên ở các vùng sâu vùng xa thì trình độ dân trí về môi trường chưa được cao

Ở Malaysia, các trường đại học đã có mối liên kết với các học viện trong

và ngoài nước để đào tạo các chuyên gia về môi trường Một số trường đại học

đã tổ chức các khóa chính trị, các khóa học ngoại khóa về môi trường cho hầu hết các sinh viên ở các ngành khác nhau Trình độ môi trường của nhân dân Malaysia khá cao

Ở Singapore, các chương trình giảng dạy môi trường ở các trường đại học tổng hợp, đại học bách khoa Học viện giáo dục được tiến hành tốt nhất Việc giáo dục về môi trường được các quy định về pháp luật đi kèm Các trường đại học thành lập các ủy ban để cố vấn cho chính phủ về mặt môi

Trang 16

trường nhằm đưa ra những chính sách, những chủ trương kịp thời và thích hợp Ngoài ra, các trường còn tập trung vào các “Dự án thành phố sạch và xanh”,

“Nguồn gốc của ô nhiễm không khí và sự kiểm soát nó”, “Quản lý chất thải nguy hiểm”, “Bảo quản, lọc và xử lí nước thải”

Ở Philipines, hầu hết các trường đại học đều có khoa học hay chỉ ít cũng

có một bộ môn môi trường (Hoặc Environmental Sciences hoặc Environmental Study) Ở đây đào tạo cả chuyên ngành môi trường tài nguyên, môi trường sinh thái lẫn công nghệ môi trường Là một đất nước chịu nhiều thiên tai nên Philipines rất chú trọng giáo dục các sự cố môi trường và phòng chống

Ở Thái Lan, nơi có trường AIT là nguồn cung cấp và đào tạo các kỹ thuật viên môi trường, giáo dục ở cấp học sau trung học bao gồm đào tạo chuyên nghiệp và chuyên gia môi trường cũng được xúc tiến mạnh mẽ Hầu hết các trường đại học ở Thái Lan đều có quyền cấp bằng cử nhân hoặc thạc sĩ

về môi trường Một số trường còn có cả chương trình đào tạo tiến sĩ trong lĩnh vực này

(“Các hoạt động truyền thông môi trường tại các trường đại học trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh”, Nguyễn Trần Thiên Di, 2012)

1.2.2 Ở Việt Nam

Giáo dục môi trường là lĩnh vực nhận được nhiều sự quan tâm của chính phủ Việt Nam, thể hiện qua một số văn vản của nhà nước như Luật Bảo vệ môi trường 1993 được sửa đổi và thông qua năm 1998, Chỉ thị 36-CT/TW của

Bộ Chính trị ngày 25-6-1998, Quyết định 1363 QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân năm 2001…

Hiện nay, có rất nhiều tổ chức, cá nhân đã và đang tham gia công tác truyền thông môi trường như Công ty quảng cáo sự kiện môi trường; Câu lạc bộ truyền thông môi trường; Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường và Trung tâm truyền thông môi trường

Tại Việt Nam hiện có hàng trăm công ty hoạt động trong lĩnh vực môi trường, chủ yếu về các lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại, dịch vụ và tư vấn về

Trang 17

môi trường; thiết kế và thi công các hệ thống xử lý; kinh doanh về lĩnh vực môi trường Hằng năm, các công ty đều tham gia tích cực vào nhiều hoạt động môi trường do Bộ, Ban, Ngành, Đoàn thể … phát động và nhiều đơn vị đã được Tài nguyên và Môi trường tuyên dương về những kết quả đạt được trong công tác bảo vệ môi trường

Các câu lạc bộ môi trường được hình thành mà đa phần là từ các trường đại học, cao đẳng Sự hình thành các câu lạc bộ đã tạo một sân chơi mới cho sinh viên, nâng cao nhận thức và tạo cơ hội cho sinh viên hành động vì môi trường Phạm vi hoạt động của các câu lạc bộ khá rộng: Giáo dục về môi trường, đào tạo kỹ năng, hưởng ứng các hoạt động của mạng lưới các câu lạc bộ môi trường và các hoạt động của quốc gia, quốc tế và vấn đề môi trường Ngoài

ra, một số câu lạc bộ có sự tham gia của các thạc sỹ, cử nhân, kỹ sư như Câu lạc

bộ Yêu môi trường, Câu lạc bộ bảo vệ môi trường, … Do có hiểu biết và điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin, nhất là mạng thông tin toàn cầu internet nên các nhóm câu lạc bộ đều đã có trang thông tin điện tử riêng như: yeumoitruong.com, gogreen.com.vn; e4evn.org… Đây là một công cụ quan trọng của câu lạc bộ góp phần kết nối các thành viên, là nơi thảo luận và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong các hoạt động về môi trường

Một số Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường và Trung tâm truyền thông môi trường cũng được thành lâm góp phần vào sự phát triển lâu bền của đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần bảo vệ môi trường khu vực và thế giới Một số Hội và Trung tâm tham gia tích cực được biết đên như là: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường; Hiệp hội Vườn quốc già và Khu bảo tồn Thiên nhiên VNPPA; Trung tâm Bảo tồn Sinh viên biển và Phát triền cộng đồng; Trung tâm con người và thiên nhiên; Trung tâm nghiên cứu môi trường và Cộng đồng CECR; Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên; …

1.3 Một số vấn đề chung về trẻ từ 6-11 tuổi

1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ từ 6-11 tuổi

Ở lứa tuổi này, hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Trong giai đoạn này, các

Trang 18

trẻ phát triển rất nhanh cả về thể chất, tình cảm và trí tuệ, hình thành và phát triển mạnh mẽ những năng lực khác nhau, đặt cơ sở nền móng cho phát triển nhân cách của chúng

a) Về hoạt động và môi trường sống:

- Trẻ bắt đầu tham gia các hoạt động vui chơi (các trò chơi vận động), hoạt động lao động (tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, náu cơm, quét dọn nhà cửa,….; tham gia lao động tập thể ở trường, lớp như: trực nhật, trồng cây, trồng hoa,…) giúp trẻ có chất thải rắn nhiệm hơn đối với bản thân và gia đình

- Có những thay đổi trong suy nghĩ, thái độ đến những hành vi như: Trong gia đình trẻ luôn cố gắng là thành viên tích cực, tham gia vào các công việc của gia đình; trong nhà trường thì có sự thay đổi về phương pháp, thái độ học tập và đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt; ngoài xã hội, trẻ tham gia một số các hoạt động mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn

cả trong gia đình) Trẻ cần được tạo điều kiện giúp đỡ trẻ phát huy những khả năng tích cực của các em trong công việc gia đình và quan hệ xã hội

b) Về quá trình nhận thức:

- Trẻ tiếp tục phát triển kỹ năng tư duy và suy luận: Theo Tâm lý học, tư duy của trẻ tiểu học mang tính đột biến, chuyển từ tư duy tiền thao tác sang tư duy thao tác Trong giai đoạn đầu tiểu học (trẻ từ 6-7 tuổi), tư duy chủ yếu diễn

ra trong trường hành động, tức những hành dộng trên các đồ vật và hành động tri giác (phối hợp hoạt động của các giác quan) Trong giai doạn tiếp theo, đa số

ở trẻ từ 8-9 tuổi, trẻ đã xuất hiện các thao tác tư duy, với tư cách là các thao tác trí óc bên trong Việc cho trẻ tiếp xúc sớm với môi trường thiên nhiên giúp cho trẻ tích lũy các ấn tượng cảm xúc, các hình ảnh đầu tiên về thiên nhiên, đặt nền tảng cho trẻ quan niệm đúng đắn đối với môi trường Từ đó, giúp trẻ hình thành

tư duy về bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên và mong muốn phát triền tài nguyên thiên nhiên

- Tri giác ở giai đoạn cuối tiểu học bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ đã

Trang 19

mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng – Tri giác có chủ định Vì vậy, cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc biệt khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực

và chính xác Việc trẻ làm quen với các hoạt động về bảo vệ môi trường thông qua hình ảnh, phim, truyện, banner, poster, … sẽ giúp trẻ cảm thấy thích thú và xây dựng cảm nhận, suy nghĩ và phân tích đúng đắn

- Trí nhớ của trẻ ở giai đoạn lớp 1,2 ghi nhớ chủ yếu là máy móc; giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ còn phụ thược vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm,… Vậy nên, thông tin đưa đến cho trẻ cần được khái quát hóa, đơn giản mọi vấn

đề, các từ ngữ dùng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phải đơn giản dễ hiểu, dễ nắm bắt, dễ thuộc và đặc biệt phải hình thành ở các em tâm lý hứng thú và vui

vẻ khi ghi nhớ kiến thức

- Tưởng tượng của trẻ tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm dầy dạn Để các em có

cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một các toàn diện, cần biến những kiến thức “khô khan” thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể

1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của trẻ

Trẻ chủ yếu tiếp xúc với gia đình và trường học, do vậy yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của trẻ chính là gia đình và trường học Ngoài ra, việc học hỏi từ bạn bè hay quan hệ xã hội cũng tác động đến nhận thức, hành vi của trẻ

Trang 20

a) Trường học

- Điều kiện học tập tại trường

Những điêu kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, các tài liệu học tập như: sách, báo, tạp chí, ở trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp thu kiến thức của trẻ; các câu lạc bộ về môi trường, các cuộc thi vẽ tranh, kể truyện, giúp trẻ hình thành nên những nhận thức và hành vi tích cực

- Phương pháp giáo dục của giáo viên

Đối với lứa tuổi tiểu học bắt đầu hoạt động học tập thì vai trò của giáo viên là đặc biệt quan trọng trong việc giúp trẻ có ý thức, hành vi tiêu cực hay tích cự đối với môi trường xung quanh Nếu như phương pháp giảng dạy của thầy cô phù hợp, truyền cảm, giúp trẻ thấy yêu thích và muốn học, trẻ có cảm xúc và ghi nhớ lâu dài và vấn đề môi trường cũng như sẽ có những hành động tích cực trong bảo vệ môi trường,

b) Gia đình

Gia đình đóng vai trò chính trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển toàn diện, là môi trường có tác động mạnh mẽ nhất đối với việc hình thành nhân cách của trẻ Đặc điểm của trẻ là bắt đầu biết tiếp nhận kiến thức, ghi nhớ

và tư duy chính vì vậy những hành động của người thân trong gia đình, đăc biệt là ông bà cha mẹ sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hành vi của trẻ vấn đề bảo vệ môi trường nếu được xuất phát từ gia đình, sự chỉ dạy của cha mẹ, khuyến khích trẻ có hành vi yêu môi trường, chỉ cho trẻ biết đâu là những hành vi đúng hành vi sai sẽ giúp trẻ dần hình thành thói quen tốt

Cùng với sự giáo dục của gia đình, xã hội cũng có vai trò đặt biệt quan trọng quyết định tới thái độ tôn trọng, bảo vệ môi trường của trẻ thông qua các hoạt động truyền thông môi trường như: múa hát, hài kịch, văn nghệ,

c) Bạn bè

Mối quan hệ bạn bè cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với thái độ

và hành vi của trẻ Trẻ bắt chước và làm những điều mà trước đây chúng chưa bao giờ làm để mong muốn được nhóm bạn bè chấp nhận như: việc các bạn biết cất dọn đồ chơi sau khi chơi, biết bỏ chất thải rắn vào thùng chất thải

Trang 21

rắn, Tuy nhiên, không chỉ những hành vi tích cực trẻ mới học tập mà kể cả những hành vi, thái độ không tốt cũng được trẻ học theo Như vậy, để hướng trẻ cùng các bạn có thái độ, ý thức tốt trong bảo vệ môi trường thì rất cần sự chỉ bảo, quan tâm của thầy cô, gia đình

1.3.3 Vai trò giáo dục học của giáo dục và truyền thông bảo vệ môi

trường cho trẻ

Giáo dục và truyền thông môi trường là một vấn đề cấp bách có tính toàn cầu, do vậy việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ em ngay từ khi còn nhỏ là một vấn đề rất quan trọng Môi trường ở trường tiểu học là môi trường thuận lợi giúp trẻ khám phá, tìm tòi và hiểu biết về môi trường Không chỉ bao gồm môi trường tự nhiên (hay chính là môi trường ngoài lớp học, nơi trẻ vui chơi và học tập) là các yếu tố như đất, nước, không khí, ánh sáng, còn gồm môi trường nhân tạo (như phòng học, góc vui chơi, bàn ghế, ) và môi trường xã hội Với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ trong giai đoạn phát triển về nhận thức, ghi nhớ và tư duy cũng như hoạt động vui chơi, học tập Việc truyền đạt các kiến thức cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các trẻ tiếp xúc nhiều hơn với thiên nhiên giúp trẻ phát triển những kỹ năng quan sát, tìm hiểu môi trường, giáo dục quan niệm đủng đắn về môi trường Qua đó, giáo dục trẻ

về tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên; giáo dục trẻ có thái độ trân trọng, yêu quý và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên; biết vận dụng những kiến thức kỹ năng về môi trường vào việc bảo vệ môi trường Đó cũng chính là mục tiêu tất yếu của giáo dục và truyền thông môi trường

Trang 22

1.4 Tóm tắt hoạt động giáo dục đã thực hiện tại huyện Trấn Yên

Tính đến năm 2018, ngành GD&ĐT Trấn Yên quản lý trên 16.300 học sinh theo học tại 44 đơn vị trường học Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng chính trị hè cho cả ba cấp học Qua rà soát hiện trạng đội ngũ đầu năm học, Trấn Yên điều chuyển 10 giáo viên từ trường thừa sang trường thiếu, đồng thời

đề nghị UBND tỉnh cho phép tuyển dụng 32 giáo viên bậc học Mầm non và THCS Tiếp nhận và cấp đồ dùng dạy học, sách giáo viên, sách giáo khoa cho các đơn vi trường học Công tác vận động học sinh đúng độ tuổi ra lớp được ngành GD&ĐT đặc biệt quan tâm, ngay trong thời gian này, các trường học đã

cử cán bộ, giáo viên điều tra học sinh trong độ tuổi ra lớp đầu cấp, vận động học sinh vùng dân tộc, các thôn bản xa trường đến học đầy đủ, nắm bắt tình hình gia đình học sinh để có chính sách hỗ trợ, nhằm đảm bảo không học sinh nào vì hoàn cảnh gia đình khó khăn không ra lớp học

Thực hiện Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020, huyện Trấn Yên đã tiến hành chia tách, sáp nhập 42 trường Trong đó: bậc mầm non 5 trường, TH 19 trường, THCS 15 trường, TH&THCS 3 trường; sáp nhập 4 điểm trường Năm học 2016 - 2017, toàn huyện có 44 trường, 59 điểm trường và 4 phân hiệu TH, 594 nhóm lớp, 16.018 trẻ, học sinh So với thời điểm cuối năm học 2015-2016 (trước khi sáp nhập), giảm 21 trường, 3 điểm trường, tăng 4 phân hiệu TH Tỷ lệ huy động trẻ mầm non đạt 59,7% so với dân số độ tuổi, trong đó nhà trẻ đạt 18,3%, mẫu giáo đạt 94,1% 100% trẻ 6 tuổi huy động vào lớp 1 Cũng từ thực hiện Đề án, số cán bộ quản lý, nhân viên theo định mức giảm do sáp nhập trường, góp phần từng bước chọn lọc và nâng cao chất lượng đội ngũ Việc sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có hiệu quả, cơ bản đáp ứng nhiệm vụ giáo dục Tư tưởng đội ngũ cán bộ, giáo viên và phụ huynh học sinh đã đi vào ổn định, nề nếp

Trang 23

1.5 Hoạt động giáo dục tại trường tiểu học và trung học cơ sở Nga Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

1.5.1 Giới thiệu về trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán

Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán tại thôn Hồng Hà, xã Nga Quán, huyện Trấn Yên, tình Yên Bái được thành lập từ năm 1986 Qua 30 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường luôn cố gắng, tích cực làm tốt công tác chuyên môn, xây dựng môi trường sư phạm, trồng cây xanh bóng mát, cây cảnh, tạo cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh - Sạch - Đẹp”

Trưởng có hai điểm, một tại thôn Hồng Hà và một thôn Hồng Thái với tổng diện tích toàn trường 15497m2, trong đó diện tích điểm trường chính (Trưởng Tiểu học và Trung học cơ sở) là 13,559 m2;

Khối tiểu học gồm 5 lớp với 137 học sinh với 08 giáo viên đứng lớp Sân trường trồng cây bóng mát, cây cảnh, bồn hoa, tạo không gian đẹp cho nhà trường thoáng mát đảm bảo tổ chức hoạt động giáo dục Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn

1.5.2 Hoạt động giáo dục

Đối với hoạt động giáo dục, Nhà trường luôn chú trọng thực hiện nhiệm

vụ của các tổ chuyên môn; tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tổ chức tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường khác Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực Nhà trường tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch, phù hợp với lứa tuổi học sinh như: Hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian… góp phần tích cực vào mục tiêu nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện cho học sinh Nhà trường đã và đang thực hiện nghiêm túc có hiệu quả công tác chuyên môn nghiệp vụ, nâng cáo chất lượng dào tạo và giảng dạy

Tuy nhiên, về vấn đề giáo dục và truyền thông môi trường tại trường còn chưa được quan tâm chú trọng, các hoạt động ngoại khóa thường tập trung vào

Trang 24

văn nghệ, thể thao, những hoạt động về bảo vệ môi trường, những bài học, bài giảng về bảo vệ môi trường còn rất hạn chế Hơn nữa, trường nằm ở một xã nhỏ nên tình hình cập nhật thông tin chậm hơn; các trung tâm, chương trình phi chính phủ ít quan tâm đến Ngoài ra, cũng chưa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu vấn đề giáo dục và truyền thông môi trường tại đây Vì vậy, đề tài đã thực hiện thử nghiệm chương trình giáo dục và truyển thông môi trường tại trường

Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán

Trang 25

CHƯƠNG II

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản

lý môi trường tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán huyện Trấn Yên, tình Yên Bái

- Xây dựng và thử nghiệm được chương trình giáo dục và truyền thông môi trường tại địa điểm nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học tại địa điểm nghiên cứu

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ từ 6-11 tuổi

- Phạm vi nghiên cứu: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán huyện Trấn Yên, tình Yên Bái:

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy các nội dung giáo dục và bảo vệ môi trường

+ Phương pháp giảng dạy và học tập về nội dung giáo dục và truyền thông môi trường

+ Đánh giá của thầy, cô và phụ huynh hoc sinh về vấn đề giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường

Trang 26

- Xây dựng và thử nghiệm chương trình giáo dục và truyền thông môi trường trong hoạt động giáo dục tại địa điểm nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục và truyền thông bảo vệ môi trường tại địa điểm nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Sử dụng phương pháp kế thừa số liệu để kế thừa, tham khảo thông tin tài liệu và số liệu có sẵn trong các đề tài, tạp chí, dự án các chương trình liên quan tới vấn đề nghiên cứu và khu vực nghiên cứu như:

+ Giáo trình có nội dung về giáo dục và truyền thông môi trường

+ Tài liệu về đánh giá tâm lý, nhận thức của trẻ từ lứa tuổi tiểu học đến khi trưởng thành

+ Tài liệu về hướng phát triển của nền giáo dục bền vững, theo các mô hình tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Quan sát và điều tra thực địa: Khảo sát, đánh giá sơ bộ về môi trường xung quanh, môi trường học tập và giảng dạy đối với học sinh tại khu vực nghiên cứu, đồng thời, quan sát những hành vi về bảo vệ môi trường trong mọi hoạt động học tập, vui chơi diễn ra trong khuôn viên của trường, qua đó sẽ giúp cho thấy được ý thức, những hành vi giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh của trẻ

Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để thu thập số liệu Đối tượng được điều tra bằng phiếu: Thầy cô đang giảng dạy tại trường (25 phiếu); đối tượng phụ huynh học sinh (30 phiếu) và trẻ đang học tập tại trường(40 phiếu), nhằm đánh giá khả năng nhận thức và hình thành ý thức của trẻ về bảo vệ môi

trường

2.4.3 Phương pháp thực nghiệm

a) Các giai đoạn thực hiện chương trình Giáo dục Môi trường

Trang 27

Giai đoạn 1: Khảo sát đối tượng

Xác định đặc điểm về đối tượng dựa vào các tiêu chi: Kiến thức, kỹ năng

và thái độ Sau khi khảo sát, thông tin được điền vào mẫu bảng 2.1

Bảng 2.1 Đặc điểm tóm tắt về đối tượng

STT

Đã có Chưa có Hiện tại Mong

Phương pháp sử dụng cho giai đoạn 1 và giai đoạn 2:

+ Quan sát: Cho trẻ quan sát các sự vật, hiện tượng gần gũi xung quanh như:

Quan sát môi trường học tập và vui chơi, tranh ảnh, để phát triển kỹ năng quan sát, phân tích và tổng hợp thông tin, xử lý các tình huống liên quan tới nội dung bảo vệ môi trường Đồng thời giúp trẻ thu nhận kiến thức và ghi nhớ được lâu dài các nội dung mà trẻ được giới thiệu

+ Đàm thoại - trao đổi: Đây là phương pháp trò chuyện, thảo luận và chia sẻ

mọi thông tin cảm xúc về môi trường và các mối quan hệ giữa trẻ với môi trường Trò chuyện, trao đổi với trẻ là một việc làm rất quan trọng trong giáo dục tiểu học Với thái độ quan tâm, biết lắng nghe và luôn chia sẻ thì sẽ nhận được những phản hồi tích cực từ phía trẻ, từ đó có thể thu thập được nhiều thông tin về nhận thức hay mức độ quan tâm của trẻ tới môi trường Đồng thời tăng khả năng giáo tiếp, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của trẻ

Giai đoạn 3: Xây dựng khung chương trình:

Để thiết kế một bài giảng cung cấp cho người học tất cả những thông tin cần thiết và sử dụng những phương pháp phù hợp, cần xây dựng khung chương trình cho từng chủ đề đã chọn

Trang 28

Bảng 2.2 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM

thực hiện

Dụng cụ hướng dẫn

Thời gian

Kết quả mong muốn

Giới thiệu về hướng dẫn cách nhận dạng

và phân biệt các loại chất thải rắn thải theo 3 loại: Chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn hữu cơ, chất thải rắn tái chế

Thực hành/mô phỏng việc phân loại chất thải rắn

Các dụng cụ hướng dẫn như: vỏ lon, chai nhựa, giấy,

Hình ảnh về các loại chất thải rắn

45 phút

Trẻ Biết nhận dạng và phân lại chất thải rắn Trẻ có ý thức bỏ chất thải rắn đúng nơi quy định

Trẻ hiều tầm quan trọng của việc tái chế

Chỉ ra vai trò quan trọng của việc tái chế

Diễn giải, trao đổi và thảo luận

Bài giảng

Trẻ biết được ý nghĩa quan trọng của việc tái chế đối với con người

Trang 29

Khuyến khích trẻ làm đồ tái chế tại trường học, gia đình

Hướng dẫn trẻ làm

ra những sản phẩm tái chế

Thực hành/

mô phỏng

Các dụng cụ cần thiết để tạo

ra sản phẩm tái chế

Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, sáng tạo các sản phẩm tái chế

2 Bảo vệ

rừng

Biết những kiến thức về rừng

Giới thiệu về rừng, vai trò của rừng

Diễn giải, trao đổi và thảo luận

Bài giảng, hình ảnh minh họa

45 phút

Trẻ nắm bắt được những kiến thức cơ bản về rừng Trẻ hiều được tầm

quan trọng của rừng

và ý nghĩa của hành dộng bảo vệ rừng

Thực hiện lối sống thân thiện; Thay đổi khẩu phần ăn; Sử dụng nguồn năng lượng sạch

Diễn giải, trao đổi và thảo luận

Truyện tranh minh họa

Trẻ biết vận dụng kiến thức

để tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ rừng

Trang 30

Giai đoạn 4: Thiết kế bài giảng:

Dựa vào khung trương trình để thiết kể bài giảng như sau:

- Chủ đề 1: Phân loại chất thải rắn – Tái chế chất thải rắn

TT Hoạt

động

Mục tiêu

Nội dung thực hiện Nội dung kiến thức

Phương pháp

Thời gian

sự hứng thú của trẻ

Cho lớp hát bài

"Trái đất này là của chúng mình"

thể

5 phút

Chỉ vào hình ảnh các loại chất thải rắn thải, qua

đó giới thiệu các loại chất thải rắn

Phân loại chất thải rắn là quá trình chia chất thải thành 3 phần: chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn hữu cơ và chất

thải rắn tái chế

Diễn giải, trao đổi, thảo luận

5 phút

Đặt những câu hỏi chung để trẻ tham gia trả lời:

- Em thường thấy chất thải rắn/ chất thải nào?

- Theo em thì chất thải rắn/

chất thải đấy thuộc loại nào?

- Chất thải rắn hữu cơ là các loại chất thải rắn thực phẩm sau khi bạn chế biến đồ ăn như rau, củ,; Cơm/ canh/ thức ăn còn thừa hoặc bị thiu… có thể đem chôn để làm phân bón

- Chất thải rắn vô cơ là các loại chất thải rắn như sành sứ, gạch, xỉ than, nilong, gỗ…;

Ly/ cốc/ bình thủy tinh vỡ…

- Chất thải rắn tái chế như Thùng carton, sách báo cũ;

Hộp giấy, bì thư, bưu thiếp đã qua sử dụng; Các loại vỏ lon nước ngọt/ lon bia/ vỏ hộp trà….; Các loại ghế nhựa, thau/ chậu nhựa, quần áo và vải cũ…., sẽ được vận chuyển đến các làng nghề để tái chế thành các loại sản phẩm mới

về phân loại chất thải rắn, tái chế

Sử dụng hỉnh ảnh để kể lại câu chuyện về quá trình phân loại chất thải rắn, tái chế chất thải rắn

Thực hành/ mô phỏng việc phân loại chất thải rắn

10 phút

Trang 31

chất thải rắn

Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử

3 bạn lên bục giảng và trang trí cho những chai nhựa thành hộp đựng bút đã được chuẩn bị sẵn

Thực hành/ mô phỏng việc phân loại chất thải rắn

15 phút

đã học

Tổng hợp những kiến thức đã học

và sử dụng phiếu câu hỏi cho lớp trả lòi,

ai trả lời đúng được tặng một sản phầm tái chế

phút

- Chủ đề 2: Bảo vệ rừng

Phương pháp sử dụng

+ Minh họa: Từ những hình ảnh thực tế, chân thực; các tranh ảnh, video minh

họa có liên quan trực tiếp đến bài học giúp trẻ cảm thấy thích thú khi tham gia

học, tăng khả năng tập trung, tiếp thu kiến thức dễ dàng và ghi nhớ được lâu dài

+ Thực hành - trải nghiệm: Trẻ sử dụng phối hợp các giác quan, ghi nhận thông

tin mình thu thập được, tư duy logic để phát triển giác quan, rèn luyện khả năng

tư duy và tăng tính sáng tạo

b) Chương trình Truyền thông bảo vệ môi trường cho trẻ tại địa điểm

nghiên cứu:

Giai đoạn 1: Xác định vẩn đề

Bước 1: Phân tích tình hình và xác đinh vấn đề:

- Xác định vấn đề: Thực hiện của chương trình nhằm thay đổi nhận thức,

hành vi của trẻ từ 6-11 tuổi trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga Quán,

huyện Trán Yên, Yên Bái và hiện trạng truyền thông về bảo vệ môi trường tại

đây

Trang 32

- Phương pháp tiến hành: Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có sẵn, đánh

giá qua khảo sát thực địa, bảng phỏng vấn,

Bước 2: Phân tích đối tượng truyền thông:

- Mục tiêu: Đánh giá khả năng hiểu biết thái độ quan tâm cũng như hành vi của

trẻ tới môi trường Từ đó, lựa chọn phương pháp, ngôn ngữ truyền thông phù hợp với đối tượng (trẻ từ 6-11 tuổi)

- Phương pháp sử dụng:

+ Phương pháp điều tra khảo sát, thực địa: Tiến hành khảo sát thực địa nhằm đánh giá tổng quan tình hình hoạt động giáo dục vầ đối tượng nghiên cứu là trẻ từ 6-11 tuổi

+ Phương pháp điều tra phỏng vấn: Nhằm đánh giá khả năng nhận thức và hiểu biết của trẻ về môi trường

Bước 3: Xác định mục tiêu truyền thông:

- Mục tiêu truyền thông của chương trình: nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục và truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học tại địa điểm nghiên cứu

- Phương pháp: Phương pháp phân tích, xử lý số liệu; Từ những kết quả điều tra

từ phía trên, thực hiện phân tích, đánh giá để có thể đưa ra mục tiêu truyền thông phù hợp

Giai đoạn 2: Lập kế hoạch

Bước 4: Lên kế hoạch thực hiện:

- Kế hoạch thực hiện truyền thông được xây dựng phù hợp, cụ thể và cân xác định

- Lực lượng tham gia truyền thông là ai?

- Phương tiện, dụng cụ chuẩn bị cho bài truyền thông

- Lựa chọn chủ đề , địa điểm thực hiện truyền thông BVMT

Bước 5: Lựa chọn và kết hợp các phương tiện truyền thông:

- Mục tiêu: Nhằm đưa ra những phương tiện tối ưu, thu hút được sự quan

tâm của các đối tượng tiếp nhận truyền thông để lựa chọn phương tiện truyền thông thích hợp nhất

Trang 33

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học nhằm đánh giá khả

năng tiếp nhận cũng như nhu cầu kiến thức của đối tượng tới các phương tiện truyền thông

Bước 6: Thiết kế thông điệp truyền thông:

Sản phẩm truyền thông được thiết kế dựa vào đôi tượng, nội dung thông điệp kết hợp với hình ảnh sinh động Nội dung, câu từ đơn giản, có trọng tâm giúp cho đối tượng cần truyền thông dễ hiểu, dễ nhớ và dễ dàng nhận ra ý nghĩí

từ thông điệp truyền thông đặt ra

Bước 7: Sản xuất và thử nghiệm sản phẩm truyền thông:

- Tiến hành thử nghiệm sản phẩm trước khi đi vào thực hiện sản xuất sản phẩm truyền thông với số lượng lớn, nhằm:

+ Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm tại khu vực nghiên cứu;

+ Đánh giá về thẩm mỹ của sản phẩm: Thông tin, hình ảnh có hài hòa? Thông điệp thể hiện có rõ ràng?

- Phương pháp: Sử dụng phương pháp điều tra, đánh giá nhằm lựa chọn các sản phẩm truyền thông phù họp đối tượng tiếp nhận, vị trí cũng như môi trường học tập tại địa điểm thực hiện

- Bổ sung và chỉnh sửa để hoàn thiện sản phẩm truyền thông:

+ Sản phẩm poster: 2 poster

+ Sản phẩm tái chế: Lọ đựng bút, lọ hoa, đồ trang trí từ chai nhựa

+ Sản phẩm truyện tranh về bảo vệ môi trường

Bước 8: Thực hiện truyền thông:

Lựa chọn thời gian và địa điểm truyền thông thích hợp: Chương trình giáo dục truyền thông được thực hiện vào buổi sinh hoạt cuối tuần của học sinh (45 phút) tại lớp học Sản phẩm truyền thông được đặt ở những nơi hay đi lại, vui chơi, dễ nhận thấy để thu hút sự chú ý của học sinh

Theo dõi, đánh giá sự thay đổi nhận thức, hành vi của trẻ trước và sau khi thực hiện chương trình

Trang 34

Kết hợp với một số phương pháp khác như: quan sát, phỏng vấn trực tiếp,

bảng câu hỏi, để có đánh giá tốt nhất về hiệu quả của công tác truyền thông đem lại

Bước 9: Giám sát, đánh giá và tư liệu hóa

Đánh giá, xem xét chương trình truyền thông theo mỗi chủ đề có đem lại hiệu quả đối với đối tượng hay không? Chương trình có thực hiện đúng như mục tiêu đã đề ra

Sau khi kết thúc chương trình đánh giá tác động của sản phẩm truyền thông đến đối tượng cần truyền thông như thế nào?

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp

Sau khi đã thu thập số liệu, thông tin cần thiết từ các phương pháp khác được thực hiện, sử dụng phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp để tổng kết số liệu

từ các bảng phỏng vấn và hoàn thành báo cáo

Trang 35

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Nga Quán là một xã nằm ở phía Đông huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Tiếp giáp với các xã:

- Phía Đông giáp với xã Cường Thịnh, huyện Trấn Yên;

- Phía Tây giáp với thị trấn Cổ Phúc và xã Y Can, huyện Trấn Yên;

- Phía Nam giáp với xã Minh Tiến, huyện Trấn Yên;

- Phía Bắc giáp với xã Minh Quân, huyện Trấn Yên;

3.1.2 Địa hình – khí hậu – thủy văn

- Địa hình: có địa hình đồi thấp, bát úp, đỉnh đồi bằng, sườn dốc thoải

- Khí hậu: Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22-23oC Nhiệt độ cao nhất lên tới 38.9o

C, nhiệt độ thấp nhất xuống tới 3.3o

C

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.050mm Mưa nhiều nhất vào tháng 7,8,9 mưa ít nhất vào tháng 11,12 cho đến tháng 1, 2 năm sau Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm từ 84% đến 87% Lượng bốc hơi trung bình là 630mm/năm

- Thủy văn: Có một con sông chảy qua là sông Hồng

3.1.3 Tài nguyên

Nga Quán là xã vùng thấp của huyện Trấn Yên, đất đai chủ yếu thuộc loại đất đồi gò thấp, một số diện tích còn lại do phù sa sông Hồng bồi đắp, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp Tổng diện tích đất tại xã là 5,008 km2, trong đó

có 67,6% diện tích đất tự nhiên phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp

Tài nguyên đất của xã chủ yếu là đất Feralit phát triển trên đá Gnai, đá phiến thạch, sa thạch, đá trầm tích

Trang 36

[VALU E]%

[VALUE]%

Nông nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trong đó có 93% số lao động có việc làm thường xuyên, 44,6% số lao động có việc làm đã qua đào tạo Hết năm 2015, thu nhập bình quân của xã đạt 29,1 triệu đồng/người; tỷ lệ hộ nghèo còn 7,8%

3.2.2 Tình hình nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của địa phương

Do vị trí, đặc điểm và tiềm

năng của một xã có những điều

kiện thuân lợi để phát triển nông

nghiệp nên ngành nông nghiệp

chiếm 60% cơ cấu kinh tế Bên

cạnh đó, ngành công nghiệp, tiểu

thủ công nghiệp (chiếm 40%) đã

có những bước phát triển mạnh,

nhiều đơn vị nhà máy xí nghiệp đã

đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, thu hút nhiều lao động, đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao

Sau khi phát động xây dựng nông thôn mới, xã Nga Quán đã thay đổi tập quán thâm canh nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa bằng việc đưa cây, con giống chất lượng, năng suất cao vào sản xuất; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế Qua 6 năm thực hiện, các vùng chuyên canh tập trung về sản xuất lúa chất lượng cao ở thôn Hồng Hà, Hồng Thái, trồng rau sạch ở thôn Ninh Phúc, vùng trồng chè Bát Tiên ở thôn Hồng Hà

Ở lĩnh vực chăn nuôi, từ chăn nuôi nhỏ lẻ thì đến nay Nga Quán đã có hơn

10 hộ gia đình chăn nuôi tập trung theo quy mô vài trăm đầu lợn, hàng ngàn con

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế xã Nga Quán

Trang 37

gia cầm, thuỷ cầm, trong chăn nuôi được gắn liền với đảm bảo vệ sinh môi trường Từ nông nghiệp đã giúp bà con nông dân có thu nhập hơn 10 tỷ đồng, góp phần nâng thu nhập bình quân của xã lên 29 triệu đồng/người/năm; giảm hộ nghèo xuống còn 7,17%

Trong 6 năm gần đây, xã Nga Quán đã tiến hành khảo sát và bàn bạc thiết

kế các công trình xây dựng cơ bản để đầu tư, trong đó ưu tiên đầu tư mạng lưới giao thông, thuỷ lợi và các công trình phúc lợi công cộng khác Nhờ làm tốt Quy chế dân chủ, nên người dân đã tự nguyện hiến hàng nghìn m2

đất, tài sản trên đất,

để đến nay, 15km đường liên xã, liên thôn và nội thôn được cứng hoá đảm bảo tiêu chuẩn của Bộ giao thông, tổng giá trị thực hiện đạt trên 6 tỷ đồng 5 công trình thuỷ lợi và gần 15km kênh mương nội đồng được đầu tư nhiều tỷ đồng để tu sửa, cứng hoá đảm bảo cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Ngoài

ra, xã có 100% đường trục xã, 86% đường liên thôn, trục thôn, 77% đường nội thôn, ngõ xóm được cứng hóa

Cùng với sự phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế của xã Nga Quán phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp Tuy nhiên vị trí của ngành nông lâm nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế của xã Bước vào thời ký đổi mới, xã cần tích cực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý cùng cả nước thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

3.2.3 Về văn hóa, giáo dục và y tế

Về văn hóa:

Phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa tiếp tục được triển khai một cách đồng bộ, rộng khắp, đóng góp vào thành công của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” Đến nay, xã có 4/4 làng văn hóa được công nhận đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 90% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, phong trào văn hóa văn nghệ - TDTT phát triển mạnh

Về giáo dục:

Trang 38

Lĩnh vực giáo dục đào tạo được đầu tư cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường kỉ cương trường học và giữ vững trường chuẩn quốc gia, cũng như duy trì tốt kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS và mẫu giáo 5 tuổi

Về y tế:

Trạm y tế của xã tổ chức thường trực khám và chữa bệnh cho nhân dân; cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng chính sách, hộ nghèo và hộ cận nghèo; thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh nên không để xảy ra hiện tượng dịch bệnh bùng phát trên diện rộng

An ninh – xã hội:

Phong trào toàn dân BV ANTQ được nhân dân tích cực hưởng ứng; an ninh chính trị - trật tự xã hội được giữ vững Không xảy ra điểm nóng, không có khiếu kiện vượt cấp, đông người, không có trọng án xảy ra Ban chỉ huy quân sự xã luôn được công nhân đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Thực hiện tốt các phương

án phòng chống thiên tai - TKCN, không để xảy ra cháy rừng Hệ thống chính trị của xã không ngừng được củng cố và hoàn thiện, Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể nhiều năm liền đạt trong sạch vững mạnh; Tập thể lao động xuất sắc

Trang 39

CHƯƠNG IV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Hiện trạng hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại trường

tiểu học và trung học cơ sở Nga Quán

Trường tiểu học (TH) và trung học cơ sở (THCS) Nga Quán được xây dựng trên đồi thuộc xã Nga Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, có đường giao thông tương đối thuận tiện cho việc đi lại và đưa đón trẻ Kết quả khảo sát sơ bộ chất lượng môi trường xung quanh khu vực nghiên cứu cho thấy, Trường không gần đường giao thông chính (cách 500m), xung quanh trường là đồng ruộng và các trường học khác nên ít bị ảnh hưởng bởi khói bụi và tiêng ồn Hàng ngày, trong trường đều có người dọn đẹp vệ sinh chung đảm bảo môi trường được sạch sẽ, môi trường học tập tốt cho học sinh

4.1.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy các nội dung giáo

dục và truyền thông bảo vệ môi trường

Trường TH và THCS Nga quán được xây dựng trong khuôn viên với tổng diện tích là 13,559 m2

với không gian rộng, thoáng mát, đảm bảo yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi Khu phòng học tập và vui chơi được thiết kế khoa học phù hợp cho phát triển cả về trí tuệ và thể chất cho trẻ.

4.1.1.1 Hệ thống các phòng học

Lớp học, số học sinh trong một lớp thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; Điều lệ trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học, toàn trường có 9 lớp có đủ 9 phòng học với diện tích là 42m2 đảm bảo theo tiêu chuẩn của bộ Y tế Mỗi phòng đều được bố trí hệ thống chiếu sáng hợp lý,

Trang 40

đảm quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,

Bộ Y tế

Bên cạnh đó, dãy phòng thực hành đang trang bị máy tính của phòng tin học, dụng cụ thực hành thí nghiệm của phòng lý-hóa-sinh cũng là những điều kiện tốt nhất cho trẻ học tập

4.1.1.2 Thư viện

Thư viện của trường được xây dựng với tổng diện tích hơn 80m2, có trang

bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động dạy và học: Ở khối tiểu học có 80 quyển sách giáo viên, 161 quyển sách giáo khoa, 39 quyển sách tham khảo, và 525 quyển truyện Ở khối trung học cơ

sở có 396 quyển sách giáo viên, 335 quyển sách giáo khoa, 85 quyển sách tham khảo, và 1289 quyển truyện Ngoài ra còn có báo thiếu nhi, báo nhi đồng, … cập nhật theo tuần đáp ứng nhu cầu của học sinh

Thư viện có đủ sách giáo khoa mỗi giáo viên 01 bộ, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động dạy và học Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh, tổ chức cho học sinh mượn

và đọc truyên tại phòng đọc

4.1.1.3 Khu vui chơi ngoài trời

Diện tích sân chơi 1400m được xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều

lệ trường phổ thông có nhiều cấp học, sân trường có bồn hoa, ghế đá, được trồng cây bóng mát đảm bảo xanh, sạch, đẹp giúp trẻ có tinh thần khỏe khoắn, vui tươi sau những giờ học tập Ngoài việc trực nhật ở lớp học, lao động theo lịch thì nhà trưởng còn tổ chức cho học sinh trồng cây và chăm sóc cây trong khuôn viên Được hòa mình với thiên nhiên, tre trở nên yêu thích thiên nhiên hơn Từ đó, trẻ

có những biêu hiện quan tam đen thiên nhiên và mong muốn tham gia vào việc bảo vệ môi trường; hình thành ý thức, thái độ tích cực đối với môi trường

4.1.1.4 Khu nhà bếp

Khu vực nhà bếp được xây dựng trong khuôn viên của trường nằm cách xa khu học tập và vui chơi của học sinh được trang bị 01 bếp theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thị Thu Hà (2013), “Nghiên cứu, xây dựng và thử nghiệm chương trình giáo dục và truyền thông về tiết kiệm nước cho học sinh lớp 4, trường Tiểu học Xuân Mai B, Thị Trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội”, khóa luận tốt nghiệp trường đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu, xây dựng và thử nghiệm chương trình giáo dục và truyền thông về tiết kiệm nước cho học sinh lớp 4, trường Tiểu học Xuân Mai B, Thị Trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội”
Tác giả: Dương Thị Thu Hà
Năm: 2013
2. Nguyễn Thị Bích Hảo (2011), Bài giảng môn học Giáo dục và truyền thông môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Giáo dục và truyền thông môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hảo
Năm: 2011
4. Lê Văn Khoa (chủ biên), Phan Văn Nha, Phan Thị Lạc, Nguyễn Thị Minh Phương (2009), “Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường”, NXB giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường”
Tác giả: Lê Văn Khoa (chủ biên), Phan Văn Nha, Phan Thị Lạc, Nguyễn Thị Minh Phương
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
5. Hoàng Đức Nhuận (1999), Một số phương pháp tiếp cận giáo dục môi trường, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đức Nhuận (1999), "Một số phương pháp tiếp cận giáo dục môi trường
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1999
6. Đặng Thị Hồng Nhung (2015) “Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh tại trường tiểu học quốc tế Olypia - Khu đô thị Trung Văn - Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh tại trường tiểu học quốc tế Olypia - Khu đô thị Trung Văn - Hà Nội”
8. Bùi Cách Tuyến (2012), hội thảo “Vai trò của giảo dục, đào tạo & nâng cao nhận thức về mồi trường cho các đổi tượng xã hội ”, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò của giảo dục, đào tạo & nâng cao nhận thức về mồi trường cho các đổi tượng xã hội ”
Tác giả: Bùi Cách Tuyến
Năm: 2012
9. Bộ giáo dục và đào tạo - Viện chiển lược và chương trình giáo dục (2003), “Dự thảo tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình Tiểu học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dự thảo tích h"ợp giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình Tiểu học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo - Viện chiển lược và chương trình giáo dục
Năm: 2003
10. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), “Giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học ở cấp Tiểu học Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học ở cấp Tiểu học Hà Nội
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
3. Phan Nguyên Hồng, Vũ Thụ Hiền (2005), Bài giảng giáo dục môi trường trong các trường học Khác
7. Trần Ngọc Thảo, Việc phối hợp của: nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ em, PTP GDMN Sở GD&ĐT Khác
11. Nguyễn Trần Thiên Di (2012),Các hoạt động truyền thông môi trường tại các trường đại học trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w