Để đánh giá kết quả của sinh viên, được sự cho phép của Khoa Lâm học và sự hướng dẫn của cô giáo Lương Thị Phương, tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp: “ Nghiên cứu một số đặc điểm cấu t
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, đến nay Khoá học 2015 – 2019 đã kết thúc Để đánh giá kết quả của sinh viên, được sự cho phép của Khoa Lâm học và sự hướng dẫn của cô giáo Lương
Thị Phương, tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp: “ Nghiên cứu một số đặc điểm
cấu trúc và nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài Sến mật tại Trung tâm nghiên cứu Ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp - Thanh Hóa”
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường và Khoa Lâm học,
Bộ môn Điều tra quy hoạch đã giúp đỡ tôi suốt 4 năm qua và giúp tôi đóng góp
ý kiến cho đề tài này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Lương Thị Phương giảng viên Bộ môn Điều tra và Quy hoạch, người đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình truyền đạt kinh nghiệm để tôi hoàn thành bài khoá luận một cách tốt nhất
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, công nhân viên và người dân địa phương tại Khu bảo tồn Sến mật Hà Trung đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và điều tra hiện trường thực địa
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian hạn hẹp và chưa có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, các bạn sinh viên và những ai quan tâm đến đề tài để khoá luận của tôi được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Hồng Huế
Trang 2ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
MỘT SỐ KÝ HIỆU DÙNG TRONG ĐỀ TÀI vi
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
2.1 Trên thế giới 2
2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc 2
2.2 Ở Việt Nam 4
2.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng 4
2.2.2 Những nghiên cứu về phân bố cây theo cỡ đường kính (N/D 1,3 ) 5
2.2.3 Những nghiên cứu về phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H vn ) 5
2.2.4 Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng loài 6
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 7
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 7
3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 7
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 7
3 3 Nội dung nghiên cứu 7
3.3.1 Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc 7
3.3.2 Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đên đa dạng loài Sến tại khu vực nghiên cứu 8
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài Sến tại khu vực nghiên cứu 8
3.4 Phương pháp nghiên cứu 8
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
Phần 4 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 14
4.1 Điều kiện tự nhiên 15
4.1.1 Vị trí địa lý 15
4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa thế 15
4.1.3 Khí hậu 16
Trang 3iii
4.1.4 Địa chất 16
4.1.5 Đất đai, đá mẹ, mẫu chất 17
4.1.6 Đặc trưng cơ bản về tài nguyên rừng KBT Sến Tam Quy 18
4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 18
4.2.1 Dân số và lao động trong toàn vùng 19
4.2.2 Dân tộc 19
4.2.3 Hoạt động sản xuất 19
4.3 Cơ sở hạ tầng- văn hoá xã hội 21
4.4 Điều kiện kinh tế - xã hội giai đoạn, đánh giá tổng quát những thuận lợi, khó khăn, những lợi thế, hạn chế .21
4.4.1 Thuận lợi 21
4.4.2 Khó khăn 22
4.4.3 Lợi thế 22
4.4.4 Hạn chế 23
Phần 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
5.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao nơi loài Sến mật phân bố tự nhiên 24
5.1.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao nơi loài Sến mật phân bố tự nhiên 24
5.1.2 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần 27
5.1.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa H vn và D 1.3 34
5.2 Tầng cây tái sinh 38
5.2.1 Tổ thành cây tái sinh 38
5.2.2 Mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao 39
5.2.3 Mật độ cây tái sinh theo phẩm chất 40
5.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến loài Sến tại khu vực nghiên cứu 42
5.4 Đề xuất một số biện pháp nhằm bảo tồn loài Sến Tam Quy tại khu vực nghiên cứu 47
Phần 6 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 50
6.1 Kết luận 50
6.2 Tồn tại 50
6.3 Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu khí hậu khu rừng đặc dụng KBT Sến Tam Quy 16
Bảng 4.2: Tổng hợp hiện trạng các loại đất, loại rừng KBT loài Sến Tam Quy năm 2012 18
Bảng 4.3: Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm KBT 19
Bảng 5.1: Tổ thành tầng cây cao nơi loài Sến phân bố tự nhiên 24
Bảng 5.2: Kết quả mô hình hóa phân bố N/D 1.3 bằng phân bố lí thuyết 28
Bảng 5.3: Kết quả mô hình hóa phân bố N/H vn bằng hàm lý thuyết 32
Bảng 5.4: Biểu tổng hợp kết quả lựa chọn dạng liên hệ H vn /D 1.3 .35
Bảng 5.5: Công thức tổ thành cây tái sinh theo số cây 39
Bảng 5.6 Bảng phân bố mật độ tái sinh theo cấp chiều cao 40
Bảng 5.7 Bảng phân bố mật độ tái sinh theo cấp chất lượng 41
Bảng 5.8 Tổng hợp một số nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng loài Sến tại khu vực nghiên cứu 43
Bảng 5.9 Kết quả phân tích tương quan đa biến giữa số cây Sến với 45
Trang 6N/D1.3 : Phân bố số cây theo cấp đường kính
N/Hvn : Phân bố số cây theo cấp chiều cao
Hvn/D1.3 : Tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính tại 1.3 m OTC : Ô tiêu chuẩn
CTTT : Công thức tổ thành
NXB : Nhà xuất bản
PTS : Phó tiến sĩ
KBT: Khu bảo tồn
Trang 71
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sến mật thuộc họ Hồng xiêm (Sapotaceae) là cây bản địa đa tác dụng, có giá trị kinh tế cao, gỗ được nhân dân xếp vào nhóm tứ thiết (nhóm II) dùng làm nhà, đóng đồ mộc cao cấp Ngoài ra, hạt Sến có thể ép lấy dầu ăn và dùng cho công nghiệp, vỏ cây dùng để lấy chất tanin cho công nghiệp thuộc da, lá dùng để làm cao chữa bỏng rất công dụng và hiện đang được sử dụng phổ biến trong điều trị bỏng ở các bệnh viện trong toàn quốc Với đặc điểm của loài Sến là mọc rải rác, ít khi trở thành loài ưu thế nên đối với khu rừng loài Sến chiếm khoảng 70%
tổ thành như ở Tam Quy là rất hiếm
Với mục đích bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú phục vụ cho nghiên cứu khoa học, học tập, tham quan du lịch cũng như bảo vệ nguồn tài nguyên rừng thì Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học Công nghệ Lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa đã có rất nhiều nỗ lực trong việc quản lý và bảo vệ rừng, bảo tồn Sến
Tuy nhiên, việc đầu tư, phát triển khu bảo tồn đang còn nhiều hạn chế, chưa mang tính chiến lược, lâu dài; các hoạt động bảo tồn chưa thực hiện được nhiều Do vậy, việc nắm được đặc điểm cấu trúc, các nhân tố ảnh hưởng để từ đó
có thể đề xuất các biện pháp cụ thể về bảo tồn và phát triển bền vững nguồn gen quý hiếm, làm cơ sở cho việc xây dựng, đề xuất các chương trình dự án, thu hút đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước là thực sự cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành thực hiền đề tài: “ Nghiên cứu một
số đặc điểm cấu trúc và nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài Sến mật tại Trung tâm nghiên cứu Ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp - Thanh Hóa”
Trang 82
Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới
Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian Nghiên cứu cấu trúc rừng
để biết được những mối quan hệ bên trong của quần xã, từ đó có cơ sở đề xuất biện pháp tác động, các biện pháp kỹ thuật cho phù hợp
2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc
Các nghiên cứu về mô tả hình thái cấu trúc rừng, theo Richards P W (1952) [1] đã phân biệt tổ thành thực vật rừng mưa thành hai loại rừng mưa hỗn hợp có tổ thành cây phức tập và rừng mưa đơn ưu có tổ thành cây đơn giản
Theo Kraft (1884) đã tiến hành phân chia những cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng Phân cấp Kraft phân ánh được tình hình phân hóa của cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ dàng, đơn giản, dễ áp dụng nhưng phạm vi sử dụng kém, chỉ
sử dụng phù hợp đối với rừng thuần loài đều tuổi
2.1.1.1 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1,3 )
Là một trong những nghiên cứu quan trọng của lâm phần và đã được nhiều nhà lâm học nghiên cứu và điều tra rừng
Meyer (1934) đã mô tả phân bố N/D1,3 bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là phương trình Meyer hay hàm Meyer
Trang 93
2.1.1.2 Những nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H vn )
Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao Phương pháp được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Các phẫu đồ mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thắng đứng Từ đó rút
ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng thực tế Với phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng như: Richards P.W (1952) [1], Rolllet (1979), Meyer (1952), đấng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards P.W (1952) [1] trong cuốn “ Rừng mưa nhiệt đới”
2.1.1.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính thân cây (H/D 1,3 )
Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi
cỡ đường kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của sinh trưởng Trong mỗi cỡ xác định, ở các tuổi khác nhau, cây rừng thuộc cấp sinh trưởng khác nhau, cấp sinh trưởng giảm khi tuổi lâm phần tăng lên dẫn đến tỷ lệ
Hvn/D1.3 tăng theo tuổi Từ đó đường cong quan hệ giữa Hvn và D1.3 có thể thay đổi và luôn dịch chuyển về phía trên khi tuổi lâm phần tăng
Tiourin, A.V (1972) (theo Phạm Ngọc Giao, 1997) [4] Đã phát hiện hiện tượng này ông xác lập đường cong chiều cao cho các cấp tuổi khác nhau
Curtis.R.O (1967) đã mô phỏng quan hệ chiều cao (H) với đường kính (D) và tuổi (A) theo dạng phương trình:
Krauter.G (1958) và Tiourin.A.V (1932) nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi
Nhiều tác giả dùng phương pháp giải tích toán học tìm ra những phương trình: Naslund.M (1929), Hohenadl.W (1936), Michailov.F (1934, 1952), Prodan.M (1944), Meyer.H.A (1952) dùng phương pháp giải tích toán học và
đề nghị sử dụng các dạng phương trình dưới đây để mô tả quan hệ Hvn/D1.3
Trang 102.2 Ở Việt Nam
2.2.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là một trong những nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, tạo cho rừng sinh trưởng phát triển hơn Trong nhưng năm gần đây vấn đề về nghiên cứu cấu trúc rừng cũng được rất nhiều tác giả đề cập đến :
Trần Ngũ Phương (1970) [5] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của thảm thực vật rừng niềm Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965: nhân tố câu trúc đầu tiên được nghiên cứu là tổ thành
Phùng Ngọc Lan (1986) [6] cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian cấu trúc rừng bao gồm cả về sinh thái lẫn hình thái quần thể thực vật (dẫn theo Trần Mạnh Cường, 2007)
Thái Văn Trừng (1978) [7] đã tiến hành phân chia thực vật rừng nhiệt đới thành 5 tầng: Tần vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C)
Trang 115
Những năm gần đây có sự hỗ trợ của các phần mềm toán học thống kê, nên có rất nhiều nghiên về cấu trúc rừng, làm nổi bật công trình nghiên cứu của các tác giả
2.2.2 Những nghiên cứu về phân bố cây theo cỡ đường kính (N/D 1,3 )
Vũ Văn Nhâm (1988) và Vũ Tiến Hinh [9] cho thấy, có thể dùng phân bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N/D cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như Thông đuôi ngựa, Mỡ, Bồ Đề,
Phạm Ngọc Giao (1994) [4] khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi ngựa vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thiết ứng của hàm Weibull và xây dựng mô hình cấu trúc đường kính cho lâm phần
Tác giả Đồng Sĩ Hiền (1974) [10] đã chọn hàm Pearson với 7 họ đường cong khác nhau để biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính rừng từ nhiên Nguyễn Hải Tuất (1975, 1982, 1990) [11] sử dụng hàm Mayer và hàm phân bố khoảng cách biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh Nguyễn Văn Trương (1983) [12]
sử dụng phân bố Poisson nghiên cứu mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng cho đối tượng rừng hỗn giao khác tuổi
2.2.3 Những nghiên cứu về phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H vn )
Kết quả nghiên cứu cho thấy, Đồng Sĩ Hiển (1974) [10] phân bố số cây theo chiều cao (N/H) ở các lâm phần tự nhiên hay trong từng loài cây thường có nhiều đỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn Thái Văn Trừng (1978) [7] trong nghiên cứu của mình đưa ra kết quả nghiên cứu cấu trúc của tầng cây gỗ rừng loại IV
Bảo Huy (1993) [13], Đào Công Khanh (1996) [14] đã nghiên cứu phân
bố số cây theo cỡ chiều cao để tìm ra tầng tích tụ tấn cây và thấy rằng phân bố N/H là phân bố một đỉnh, nhiều đỉnh phụ hình răng cưa
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về mô hình hóa phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D) và phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H) đều cho thấy sử dụng hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố là tốt nhất so với hàm còn lại
Trang 126
2.2.4 Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng loài
Bất cứ quá trình sinh trưởng và phát triển nào của cây trồng đều ít nhiều
có các nhân tố ảnh hưởng đến cây trồng , đặc biệt là các chỉ tiêu nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng Nhưng sự ảnh hưởng của các loài cây mọc nhanh hoặc các loài cây kinh doanh với chu kỳ ngắn đến cây trồng, đều được các nhà khoa học quan tâm nhất hiện nay
Tuy nhiên, sự đa dạng của loài cây còn phụ thuộc vào các yếu tố khác Nhưng không thể không khẳng định rằng các nhân tố có thể làm ảnh hướng đến sinh trưởng cũng như sự đa dạng của loài Mặt khác, chúng có thể là nhân tố ảnh hưởng đến loài và cũng có thể chỉ là một nhân tố góp mặt đến sự đa dạng của loài trong tương lai
Trang 137
Phần 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định một số đặc điểm về quy luật cấu trúc và nhân tố ảnh hưởng đến
số lượng cá thể loài Sến mật tại Hà Trung, Thanh Hóa làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp bảo tồn loài
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được một số đặc điểm cấu trúc của loài và mô phỏng được quy luật phân bố và quy luật tương quan giữa các nhân tố điều tra
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cá thể của loài
- Đề xuất một số biện pháp kĩ thuật lâm sinh nhằm bảo tồn và phát triển vốn rừng tại khu vực nghiên cứu
3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu là rừng Sến mật phân bố tự nhiên tại Trung tâm nghiên cứu Ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp – xã Hà Tân – huyện
Hà Trung – tỉnh Thanh Hóa
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cấu trúc và nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cá thể của loài Sến tại Trung tâm nghiên cứu Ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp – Xã
Hà Tân – Huyện Hà Trung – Tỉnh Thanh Hóa
3 3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc
+ Xác định công thức tổ thành tầng cây cao nơi có loài Sến phân bố tự nhiên
+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D1.3
+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao N/HVN
Trang 143.3.3 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài Sến tại khu vực nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Kế thừa số liệu
Đề tài kế thừa một số tài liệu:
- Những tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng
- Những tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao động, thành phần dân tộc, tập quán canh tác
- Kế thừa những tài liệu có liên quan đến nghiên cứu
- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến cấu trúc, sinh trưởng của loài
3.4.1.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Đề tài tiến hành lập 10 ô tiêu chuẩn, sử dụng phương pháp lập OTC điển
- Cách lập OTC:
+ Chọn OTC: Các OTC được lập theo phương pháp điển hình Sau khi sơ thám toàn bộ khu vực nghiên cứu lập các OTC điển hình tạm thời, thứ tự OTC dựa theo đai cao khác nhau
+ Kỹ thuật lập OTC: Sử dụng bản đồ, thước dây, địa bàn cầm tay để xác
(25x40m) OTC có dạng hình chữ nhật được lập theo phương pháp Pitago, có chiều dài song song với đường đồng mức, chiều rộng vuông góc với đường đồng mức Sai số khép góc cho phép <1/200*L (L là chu vi OTC)
a, Điều tra tầng cây cao
Tiến hành điều tra trong ô tiểu chuẩn các chỉ tiêu sau:
Trang 159
Xác định tên loài cây, đánh số toàn bộ số cây trong OTC có D1.3 _> 6cm (những loài không biết tên hoặc không rõ tên thì ghi kí hiệu là sp)
chính xác 0,5m
Đông Tây (Đ – T) và Nam Bắc (N – B)
Tất cả kết quả đo đếm tầng cây cao được tổng hợp vào biểu mẫu sau:
Biểu 01 Biểu điều tra tầng cây cao
(m)
Hdc (m)
b, Điều tra tái sinh
Thu thập số liệu cây tái sinh: Trong ÔTC sơ cấp lập 5 ô dạng bản 20
m2 (4 m × 5 m) để điều tra cây tái sinh (có D1.3 < 6 cm, Hvn ≥ 20 cm) bao gồm: loài cây, phẩm chất cây, chiều cao vút ngọn, phẩm chất và nguồn gốc tái sinh
c, Điều tra các nhân tố ảnh hưởng
Trong 1 ÔTC, lấy mẫu đất tổng hợp từ 05 mẫu đơn lẻ, một mẫu lấy từ điểm trung tâm của ÔTC, 4 mẫu còn lại lấy ở 4 vị trí khác theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc, cách vị trí trung tâm từ 8 – 10m Sau đó thu thập mẫu đất, mẫu đất được lấy ở độ sâu 0 - 8cm
Trang 1610
Mẫu đất ở 05 các điểm được trộn thành một mẫu tổng hợp (các mẫu riêng
lẻ được trộn đều, bảo quản trong túi nilong, gắn nhãn) để ủ đất và xác định độ
ph, bảo quản trong túi nilong, gắn nhãn, xác định ngay khi về phòng thí nghiệm đất
3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu đo đếm ngoài thực địa sau khi thu thập sẽ được phân tích và xử lý
sơ bộ nhằm loại bỏ những sai số không hợp lý, sau đó tiến hành xử lý, tính toán
và tổng hợp Sử dụng phương pháp thống kê để mô hình hóa và định lượng các quy luật cấu trúc
a, Công thức tổ thành
* Xác định công thức tổ thành theo hệ số tổ thành
+ Trong các OTC, tập hợp số liệu tầng cây cao, loài trong từng trạng thái
và số cá thể của mỗi loài
+ Trong các OTC xác định tổng số loài cây, tổng số cá thể của từng trạng thái
+ Tính số cá thể trung bình của 1 loài theo công thức:
m
Trang 1711
Trong đó:
X : Số lượng cá thể trung bình của mỗi loài
N: Tổng số lượng cá thể của các loài
m: Tổng số loài
+ Xác định số loài, tên loài tham gia vào công thức tổ thành
Những loài nào có số cây X thì tham gia vào công thức tổ thành
+ Xác định hệ số tổ thành của từng loài theo công thức:
- Loài nào có Ki > 0,5 thì ghi vào công thức tổ thành Loài nào có hệ số
tổ thành lớn viết trước, nhỏ viết sau
- Loài nào có Ki < 0,5 thì cộng gộp lại và mang dấu âm
- Viết xong phải có chú giải cho công thức tổ thành
* Xác định công thức tổ thành theo chỉ số quan trọng IV%
Tổ thành được tính theo phương pháp của Dniel Marmillod và Vũ Đình
Huề (1984), Đào Công Khanh (1996) Thông qua 2 chỉ tiêu : Tỉ lệ phần trăm mật độ (N%) và tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang (G%) Được xác định theo công thức sau:
IV%: Chỉ số mức độ quan trọng của loài trong quần xã
N% là % theo số cây của loài i trong lâm phần;
G% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong lâm phần;
Trang 1812
Ni và Gi là mật độ và tổng tiết diện ngang của loài i
Nếu loài nào có IV% ≥ 5% thì loài đó có ý nghĩa về mặt sinh thái trong quần xã (có mặt trong công thức tổ thành)
Nếu nhóm có dưới 10 loài có ∑IV% ≥ 40% sẽ là loài nhóm ưu thế và được sử dụng nhóm loài đó đặt tên cho quần xã
Là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục, với miền giá trị (0, +) Phân bố Weibull là phân bố xác suất cho phép mô phỏng phân bố thực nghiệm có dạng giảm, lệch trái, lệch phải và đối xứng
Trong đó:
Tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố
Tham số λ đặc trưng cho độ nhọn của phân bố
Giá trị λ được ước lượng từ công thức
xi fi
n
.
Trong đó:
x = Yi - Ymin
Yi: là trị số giữa tổ thứ i của nhân tố điều tra
Ymin: là trị số quan sát nhỏ nhất của nhân tố điều tra (giới hạn dưới của tổ đầu tiên)
Phân bố Weibull mô tả các phân bố thực nghiệm có dạng:
Trang 19 Kiểm tra sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm
Để đánh giá sự phù hợp của phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm,
sử dụng tiêu chuẩn Khi bình phương (2
)
2 =
1
2
) (
Trang 2014
Trong đó:
ft: Tần số thực nghiệm
fl: Tần số lý thuyết
Nếu tổ nào có fl < 5 thì ghép với tổ trên hoặc tổ dưới, để sao cho fl ≥ 5
Lựa chọn phân bố lý thuyết thích hợp
Khi sử dụng các phân bố lý thuyết để mô phỏng phân bố thực nghiệm, thì phân bố nào có tỷ lệ chấp nhận cao hơn sẽ được chấp nhận
b, Nghiên cứu quy luật tương quan
Qua tham khảo tài liệu của các tác giả: Đồng Sỹ Hiền, Vũ Tiến Hinh, Vũ Nhâm và các tài liệu liên quan, đề tài tiến hành thử nghiệm các dạng phương
c, Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài Sến
+ Nghiên cứu mối tương quan giữa số cây Sến trong ô tiêu chuẩn với các nhân
tố ( D1.3 , HVN, pH, độ tàn che, đường mòn, gốc chặt, độ cao) Dùng các dạng hàm tương quan trên SPSS để mô phỏng như: Linear, Logarithmic, bậc 2, Power, để xác định mối liên hệ Nsến - Dtb, Nsến - Hvntb, Nsến – pH, Nsến –
Độ tàn che, Nsến – đường mòn, Nsến – gốc chặt, Nsến – độ cao
+ Sau khi xác định được các nhân tố có mối tương quan với số cây Sến trong lâm phần nghiên cứu tiến hành phân tích hồi quy đa biến giữa số cây Sến với các nhân tố đó Khi đó biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng, biến phụ thuộc là Nsến
Trang 2115
Phần 4 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU
VỰC NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên
- Ranh giới tiếp cận:
+ Phía Bắc: được xác định bởi đường giao thông từ Đập Cầu (xã Hà Lĩnh)
đi ra quốc lộ 1A, qua làng Lâm nghiệp Tam Quy thuộc xã Hà Tân;
+ Phía Nam: Từ Đập Ngang chạy theo suối thuộc xã Hà Lĩnh lên đỉnh 300m đến ngã ba ranh giới 3 xã: Hà Tân, Hà Lĩnh và Hà Đông;
+ Phía Đông: Nằm trùng với ranh giới hành chính xã Hà Tân và Hà Ninh; + Phía Tây: giáp thôn Thọ Lộc, xã Hà Lĩnh
4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa thế
KBT loài Sến Tam Quy thuộc kiểu địa hình đồi bóc mòn Có độ cao tuyệt đối là 325m, độ cao tương đối là 315m Độ chia cắt địa hình vào loại trung bình Hình thái đồi mang những đặc trưng: Đỉnh hơi bằng, sườn phẳng, đôi chỗ lồi Các rãnh khe đều hẹp và nông Độ dốc giảm dần từ sườn trên qua sườn giữa xuống sườn dưới và chân đồi Đó là đặc trưng hình thái của kiểu đồi trầm tích hình thành bởi đá phấn sa đến cát kết Các kiểu địa hình được phân ra như sau:
- Địa thế bằng (<70) chiếm 12,0% diện tích
- Địa thế sườn thoải (8 - 150) chiếm 31,0%
- Địa thế sườn dốc (16 - 250) chiếm 27,0%
- Địa thế sườn dốc lớn (26 - 350) chiếm 30,0%
Sự phân hoá độ dốc địa thế kể trên là nền tảng quyết định sự lắng đọng và phân bố sản phẩm phong hoá dẫn đến độ dày tầng đất mịn khác nhau Độ dốc
Trang 2216
càng lớn sản phẩm lắng đọng càng ít, độ dầy tầng đất mịn càng mỏng và ngược lại
4.1.3 Khí hậu
Rừng Sến Tam Quy thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, ít
mưa, mùa hè nóng mưa nhiều (Nguồn khí tượng, thủy văn Thanh Hóa năm
2012) Các chỉ tiêu được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu khí hậu khu rừng đặc dụng KBT Sến Tam Quy
2 Nhiệt độ trung bình cao nhất (oC) 28 - 29 (tháng 7)
3 Nhiệt độ trung bình thấp nhất (oC) 16,5 - 17 (tháng 1)
4 Lượng mưa trung bình hàng năm (mm) 1.500-1.900
5 Lượng mưa trung bình tháng cao nhất (mm) 400 (tháng 5- 9)
6 Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất (mm) < 20 (tháng 1-2)
7 Lượng bốc hơi trung bình năm (mm) 600-800
9 Tốc độ gió (m/s) 1,5-1,8 ( gió Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây)
Lượng mưa trung bình trong vùng khá cao và chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5-9, chiếm 90% tổng lượng mưa trong năm thường gây nên những trận lũ lớn Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, chiếm 10% tổng lượng mưa hàng năm nhưng thường có mưa phùn và bốc hơi từ hồ Tam Quy nên giữ được độ ẩm cho cây cối trong vùng
4.1.4 Địa chất
Theo Báo cáo dự án KBTTN rừng Sến Tam Quy (Trung tâm tài nguyên
và môi trường lâm nghiệp - Viện Điều tra quy hoạch rừng Việt Nam, năm 2000)
và kết quả điều tra lập địa bổ sung năm 2012 cho thấy: Nền địa chất khu vực có phân vị địa tầng cổ nhất thuộc các đá biến chất tuổi Proterozoi Điển hình là Đá phấn sa (alơrôlit), là đá mẹ tạo đất chính rừng Sến, được gắn kết bởi các hạt có kích thước 0,1 - 0,01mm Thành phần hóa học chính của alơrôlit và Silic và
Trang 2317
limon, khối lượng Thạch anh chiếm 99% Ngoài ra alơrôlit còn chứa một số khoáng vật khác như mica, jenpat nhưng khối lượng không đáng kể
Mẫu chất tạo đất rừng Sến thuộc nhóm vỏ phong hóa tại chỗ feralit của đá
mẹ phấn sa Đặc tính chính của mẫu chất nhóm vỏ phong hóa tại chỗ Feralit là phần oxyt sắt và oxyt nhôm tương đương nhau Đặc điểm phụ của mẫu chất là phong hóa tại chỗ từ đá phấn sa còn giữ nguyên được tương đối rõ đá mẹ ban đầu Do chi phối của địa hình đến mẫu chất phong hóa Feralit tại chỗ đã phong hóa thành kiểu: Mẫu chất tàn tích và mẫu chất sườn đỉnh Mẫu chất tàn tích phân
bố ở đỉnh và một phần sườn trên của KBT Mẫu chất sườn tích phân bố ở sườn
Bản chất của mẫu chất phong hóa tại chỗ, tàn tích, sườn tích có một quá trình tích lũy sắt nhôm khá mạnh, cho nên xu thế chuyển hóa khoáng sét là điểm tất yếu
Nhìn chung đất đai trong KBT loài Sến Tam Quy có tầng đất dày, diện tích phân bố lớn trong các trạng thái rừng tự nhiên, mức độ xói mòn ít Một phần nhỏ diện tích thảm thực vật bị mất, đất bị rửa trôi mạnh, tầng đất mỏng Tuy nhiên đất vẫn còn tốt có thể trồng cây công nghiệp, cây ăn quả
b Đá mẹ và mẫu chất
Đá phấn sa (Alơrôlít) là đá mẹ tạo đất chính rừng Sến Tam Quy
Mẫu chất tạo đất rừng Sến thuộc nhóm vỏ phong hoá tại chỗ feralit là thành phần ôxit sắt và ôxit nhôm tương đương nhau Đặc điểm phụ của mẫu chất phong hoá tại chỗ từ đá phấn sa là còn giữ nguyên được tương đối rõ cấu tạo đá
Trang 2418
mẹ ban đầu Bản chất của mẫu chất phong hoá tại chỗ có một quá trình tích luỹ sắt, nhôm khá mạnh
c Đặc tính đất rừng KBT loài Sến Tam Quy
* Loại đất: Rừng Sến được hình thành phát sinh phát triển trên loại đất Feralit vàng đỏ phát triển từ sản phẩm phong hóa của đá phấn sa (alơrôlit)
Thành phần cơ giới đất
Tầng đất mặt đại bộ phận có thành phần cơ giới thịt nhẹ, cát pha do đó thích hợp đối với đa số các loài côn trùng
Tầng tâm đất (tầng B) có thành phần cơ giới thịt trung bình
dễ thấm nước, nhưng khả năng giữ nước kém
Hàm lượng dinh dưỡng mùn: Đạm vào loại trung bình, kali tổng số khá, lân tổng số đạt ít đến trung bình
4.1.6 Đặc trưng cơ bản về tài nguyên rừng KBT Sến Tam Quy
4.1.6.1 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng
Qua kết quả kết quả điều tra, rà soát hiện trạng các loại đất, loại rừng của KBT loài Sến Tam Quy bằng việc khoanh vẽ lô hiện trạng thực địa kết hợp với
số liệu cập nhật diễn biến rừng được công bố hàng năm, kết quả hiện trạng rừng
và sử dụng đất KBT loài Sến được tổng hợp như sau:
Bảng 4.2: Tổng hợp hiện trạng các loại đất, loại rừng KBT loài Sến
Tam Quy năm 2012
Trang 2519
4.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.2.1 Dân số và lao động trong toàn vùng
Khu Bảo tồn loài Sến nằm trên địa bàn huyện Hà Trung bao gồm diện tích của 03 xã ( vùng đệm): Hà Tân, Hà Lĩnh, Hà Đông Trong đó, có 05 thôn: Thôn
11, thôn 12, thôn 13 thuộc xã Hà Lĩnh; thôn Tam Quy 2 thuộc xã Hà Tân; thôn
Kim Sơn thuộc xã Hà Đông có diện tích tiếp giáp với KBT (Theo số liệu niên
giám thống kê huyện Hà Trung năm 2011, kết hợp số liệu thu thập tại các xã),
dân số trong toàn vùng hiện nay là 16.162 người, cụ thể tại bảng sau:
Bảng 4.3: Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm KBT
loài Sến Tam Quy
(Nguồn: UBND huyện Hà Trung năm đến tháng 11/2012)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn vùng là 1,2%, trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp nhất ở xã Hà Đông (0,8%)
nhất ở xã Hà Lĩnh, thấp nhất ở xã Hà Đông
Đây là khu vực đông dân cư, mật độ dân cư vào loại cao Do điều kiện diện tích đất canh tác nông nghiệp hẹp, lao động nông nghiệp dư thừa là điều tất nhiên, vì vậy gây một áp lực lớn cho khu bảo tồn
4.2.2 Dân tộc
- Dân tộc kinh là chủ yếu, chiếm 99,96%
- Dân tộc Mường mới di cư đến, chiếm 0,04%
4.2.3 Hoạt động sản xuất
a) Trồng trọt: 03 xã trong vùng đệm của khu Bảo tồn bao gồm tiểu vùng đồi xen
ruộng, diện tích đất canh tác hẹp, đồng thời năng suất cây trồng cũng thấp và
Trang 2620
không ổn định (trước năm 1996) Kể từ năm 1996 trở lại đây, do chủ động được nước tưới, đầu tư vốn vào giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu tăng, cho nên năng suất cây trồng đã được nâng lên Bình quân lương thực đầu người là 35,75 kg/tháng Số hộ đói nghèo chỉ còn 9,6% Số hộ có mức sống trung bình và khá đạt 90,4% Tuy chưa có hộ giàu song cũng nói lên đầy đủ chủ trương đúng đắn xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước
b) Chăn nuôi gia súc gia cầm
Một đặc điểm nổi bật của vùng đệm khu bảo tồn là tiểu vùng đồi xen ruộng, cho nên đàn đại gia súc và gia cầm phát triển, góp phần nâng cao đời sống nhân dân vùng đệm Mặc dù vậy đàn gia súc (trâu, bò, dê) nếu không đủ bãi cỏ chăn thả, sẽ là áp lực lớn đối với KBT loài Sến Tam Quy và rừng Sến Vì gia súc sẽ ăn thảm tươi tàn phá Sến tái sinh Những số liệu thông kê dưới đây đã chứng tỏ nhân dân 03 xã vùng đệm phát triển đàn gia súc gia cầm
Đối với vùng đệm trong phạm vi ranh giới Lâm trường, đã trồng rừng Thông và đã đưa vào khai thác nhựa, đã tổ chức vườn trại cho 60 hộ thuộc làng Lâm nghiệp Tam Quy
Đó là kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp của Lâm trường, tạo cơ sở tiền đề khá thuận lợi cho khu bảo tồn rừng Sến
Ngoài diện tích lâm trường quản lý vùng đệm còn 35,1 ha giao đất cho thôn Thọ Lộc thuộc xã Hà Lĩnh, và 43,3 ha giao cho làng Tam Quy, thuộc xã Hà Tân Đây là diện tích đã được UBND huyện giao khoán cho dân sử dụng Nhân dân nhận khoán đã và đang tiến hành trồng cây lấy gỗ củi và cây ăn trái Có
Trang 2721
nhiều diện tích được các hộ gia đình trồng cây gỗ, củi và cây ăn trái 3 - 4 năm Đây là một điều khá thuận lợi, làm giảm áp lực về gỗ đối với khu bảo tồn
4.3 Cơ sở hạ tầng- văn hoá xã hội
Các xã vùng đệm khu bảo tồn loài Sến Tam Quy ở gần thị trấn Hà Trung,
có Quốc lộ 1A và đường sắt chạy cạnh vùng đệm Đường liên xã, liên thôn là đường cấp phối và đường đất đi tới các thôn làng xe tải, xe con hoạt động tốt Mỗi cụm xã đều có chợ để phục vụ đời sống hàng ngày và phục vụ sản xuất
- Mỗi xã đều có trường cấp I cấp II và mẫu giáo Các em đến tuổi mẫu giáo, tuổi đi học đều được đến trường Tất cả các xã đều có 1 trạm y tế xã Nhân dân trong xã đều được khám chữa bệnh Trụ sở uỷ ban nhân dân được xây dựng,
có điện thoại, đài truyền thanh Nhân dân trong xã đã có điện sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất Đại bộ phận nhân dân dung nước sạch (Hà Đông 92%, Hà Lĩnh 60,2%, Hà Tân 83,95%)
Với hiện trạng cơ sở hạ tầng và văn hoá xã hội kể trên nhân dân trong vùng đệm khu bảo tồn rừng Sến Tam Quy có điều kiện thuận lợi để tham gia cùng với Nhà nước giữ gìn và phát triển loài Sến và rừng Sến mang nhiều giá trị kinh tế, khoa học và môi trường
4.4 Điều kiện kinh tế - xã hội giai đoạn, đánh giá tổng quát những thuận
lợi, khó khăn, những lợi thế, hạn chế
4.4.1 Thuận lợi
Trong vùng đệm Khu rừng đặc dụng KBT loài Sến Tam Quy có lực lượng lao động dồi dào, có thể thu hút họ tham gia thực hiện các chương trình quản lý, bảo vệ, phát triển rừng của Nhà nước, các dự án bảo tồn và phát triển Khu rừng đặc dụng KBT loài Sến Tam Quy
Kinh tế xã hội thuộc vùng đệm Khu rừng đặc dụng KBT loài Sến Tam Quy thuộc địa bàn huyện Hà Trung đang có bước phát triển mới, cơ cấu kinh tế
đang chuyển dịch ( Theo kết quả điều tra xây dựng nông thôn mới và kết quả
điều tra thực tế tại các xã vùng đệm: Tốc độ phát triển kinh tế bình quân đạt 12%, thu nhập bình quân đầu người đạt 13,2 triệu đồng/người/năm; bình quân
Trang 2822
lương thực đầu người đạt 600kg/người/năm), định hướng các ngành kinh tế nhất
là Lâm, Nông nghiệp, dịch vụ đang phát triển mạnh; đời sống vật chất, tinh thần từng bước được nâng lên; bộ mặt nông thôn một đổi thay, cơ sở hạ tầng được đầu tư đưa vào sử dụng Cơ bản người dân đã định canh định cư, phát huy tiềm năng của từng vùng để phát triển kinh tế
Công tác giao đất Lâm nghiệp trên địa bàn vùng đệm kịp thời và đồng bộ, rừng đã có chủ thực sự Công tác bảo vệ rừng theo hướng xã hội hóa đi vào nề nếp và phát huy hiệu quả, trồng rừng và bảo vệ rừng phát triển mạnh trong nhân dân, đã góp phần quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển bền vững Khu rừng đặc dụng
4.4.2 Khó khăn
Tình hình canh tác Nông Lâm nghiệp trong khu vực còn đơn điệu Khoa học kỹ thuật, công tác khuyến nông, khuyến lâm còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên nên năng xuất cây trồng thấp, đời sống kinh tế khó khăn Chăn nuôi nhỏ lẻ và chủ yếu là thả rông vào rừng đặc dụng gây tác động tiêu cực đến
đa dạng sinh học của Khu bảo tồn
Trình độ dân trí thấp, không đồng đều, ý thức bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên của người dân còn rất hạn chế
4.4.3 Lợi thế
- Trước thực trạng quy hoạch KBT loài Sến trong nhưng năm qua, để
hướng tới tương lai việc xây dựng quy hoạch và phát triển bền vững KBT loài Sến đến năm 2020 Đây là cơ hội để KBT điều chỉnh lại diện tích, ranh giới và
khẳng định vị thế trong tương lai
- Phân chia lại các phân khu chức năng theo những quy định mới của Nhà nước Trên nguyên tắc lấy nhiệm vụ trung tâm là bảo tồn nghiêm ngặt đa dạng sinh học nguồn tài nguyên thiên nhiên ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của KBT Điều chỉnh lại phân khu phục hồi sinh thái do những tác động của con người trong thời gian qua để có cơ sở về pháp lý, xác định các giãi pháp kỹ thuật để
Trang 2923
phục hồi lại hệ thực vật, các loài có giá trị kinh tế cao, các loài quý hiếm, các
kiểu rừng, thảm cỏ để khôi phục lại một số loài thú trước đây có
- Về nhận thức: Đại đa số nhân dân trong vùng rừng Sến nhận thức được rằng đây là rừng Sến quý hiếm lâu đời đã trải qua bao nhiêu thế hệ ông cha ta gìn giữ mới có như ngày nay Vì vậy bảo tồn và phát triển rừng Sến là nhiệm vụ
và trách nhiệm của mỗi người, mang lại lợi ích cho nhân dân trong khu vực, cho hiện tại, và con cháu mai sau
4.4.4 Hạn chế
- Đặc điểm về dân số, kinh tế và văn hoá của nhân dân vùng đệm như đã
kể trên sẽ là tiền đề thuận lợi để đưa các chủ trương chính sách, khoa học công nghệ vào dân để nhân dân và Nhà nước cùng tham gia dự án xây dựng loài Sến Tuy vậy còn không ít những cản trở trong việc thực hiện việc quản lý tài nguyên rừng, đó là:
+ Thông tin về rừng Sến có quá ít, đặc biệt là những thông tin về côn trùng
- Đội ngũ, chất lượng cán bộ còn nhiều hạn chế do lịch sử để lại, chưa đủ tuổi để hưởng chính sách xã hội do vậy chưa thể kiện toàn tổ chức bộ máy một cách tốt nhất trong kỳ quy hoạch
- Nhu cầu về gỗ, lâm sản của nên kinh tế ngày một tăng, nhu cầu sử dụng
gỗ và lâm sản của nhân dân trong vùng tiếp tục gia tăng, sự đói nghèo của đại đa
số người dân trong vùng, cùng với sự gia tăng dân số, chăn thả gia súc, tài nguyên rừng vùng đệm bị cạn kiệt Đây là những thách thức rất lớn trong quản
lý bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch
- Chính sách nhà nước thường xuyên thay đổi, các chế độ chính sách để đảm bảo đời sống cho người làm công tác quản lý, bảo vệ rừng và nhân dân vùng đệm của nhà nước còn nhiều bất cập, cần có chính sách phù hợp để thu hút những cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt để công tác trong KBT
Trang 3024
Phần 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao nơi loài Sến mật phân bố tự nhiên
5.1.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao nơi loài Sến mật phân bố tự nhiên
Tổ thành là tỷ lệ hay tỷ trọng của một loài cây hay nhóm loài cây chiếm trong lâm phần, là một trong những nhân tố được coi là quan trọng nhất trong cấu trúc lâm phần Tổ thành rừng là một chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá tính bền vững, tính ổn định, tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng, có ảnh hưởng đến định hướng kinh doanh, lợi dụng rừng, phản ánh năng lực bảo vệ
và duy trì cân bằng sinh thái rừng
Kết quả xác định công thức tổ thành theo IV% và theo số cây cho từng OTC được thể hiện ở bảng 5.1
Bảng 5.1: Tổ thành tầng cây cao nơi loài Sến phân bố tự nhiên
Trang 3125
Ở các OTC1, OTC2 và OTC3 chỉ có 2 loài tham gia vào công thức tổ thành theo IV% là Sến và Lim xanh Trong đó loài Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất
từ 58,00% - 91,70%, sau đó là Lim xanh với tỷ lệ từ 8,3% - 42%
Với OTC4 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo IV%, trong đó loài cây Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất 67,53% là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Lim xanh tỷ lệ 18,53% và cuối cùng là Giẻ chiếm 13,94%
Với OTC5 có 2 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo IV%, trong đó loài cây Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất là loài chiếm ưu thế và sau đó là loài Lim xanh, Và còn 1 loài Trám có IV% < 5% nên không tham gia vào CTTT
Với OTC6 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo IV%, trong đó loài cây Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Lim xanh
và loài Giẻ
Với OTC7 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo IV%, trong đó loài cây Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất là loài chiếm ưu thế, sau đó là Giẻ và cuối cùng là Kháo Và có 2 loài khác có IV% < 5% nên không tham gia vaò CTTT
Với OTC8 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo IV%, trong đó loài cây Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất 66.54% loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Lim xanh tỷ lệ 19,16% , Giẻ có tỷ lệ là 10,12%, và có 1 loài khác có IV% < 5% nên không tham gia vào CTTT
Với OTC9 có 2 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo IV%, trong đó loài cây Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Giẻ, và có 2 loài khác có IV% < 5% nên không tham gia vào CTTT
Với OTC10 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo IV%, trong đó loài cây Sến mật chiếm tỷ lệ cao nhất là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Chẹo, Lim xanh, và có 1 loài khác có IV% < 5% nên không tham gia vào CTTT
Như vậy, từ bảng kết quả bảng 4.1 cho thấy số các loài cây tham gia CTTT ở OTC 1, OTC 2 ,OTC 3 không có sự khác biệt nhiều, đều là 2 loài cây Sến mật và Lim Xanh là chủ yếu Và từ OTC 4 - OTC 10 đã có sự xuất hiện của
Trang 3226
nhiều loài cây tham gia CTTT hơn Trong 10 OTC thì loài Sến mật xuất hiện trong CTTT loài và chiếm ưu thế hơn các loài khác
Công thức tổ thành theo số cây
Với OTC1, OTC2, OTC3 có 2 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo số cây, trong đó loài cây Sến mật có hệ số cao nhất là loài ưu thế và sau đó là loài Lim xanh
Với OTC4 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo số cây, trong đó loài Sến mật có hệ số cao nhất 7,46 là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Dẻ có hệ
số là 1,69 và cuối cùng là Lim xanh có hệ số 0,85
Với OTC5 có 2 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo số cây, trong đó loài Sến mật có hệ số cao nhất 7,08 là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Lim xanh
có hệ số là 2,46 và có 01 loài có Ki < 0,5 không tham gia vào CTTT theo số cây
Với OTC6 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo số cây, trong đó loài Sến mật có hệ số cao nhất 6,85 là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Lim xanh
số là 1,43, tiếp là loài Lim xanh 1,22 và cuối cùng là loài Chẹo có Ki = 0,61
Với OTC9 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo số cây, trong đó loài Sến mật có hệ số cao nhất 7,38 là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Dẻ có hệ
số là 1,43 và cuối cùng là Lim xanh có hệ số 0,85.Và có 01 loài có Ki < 0,5 nên không tham gia vào CTTT
Với OTC10 có 3 loài tham gia vào CTTT tổ thành theo số cây, trong đó loài Sến mật có hệ số cao nhất 7,38 là loài chiếm ưu thế, sau đó là loài Lim
Trang 335.1.2 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần
5.1.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )
của quy luật sắp xếp tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian, nó được xem là cấu trúc cơ bản vì đường kính là thành phần tham gia vào việc tạo nên thể tích thân cây rừng, từ đó xác định trữ lượng, sản lượng gỗ của
lâm phần
Từ quy luật phân bố số cây theo đường kính, trong quá trình kinh doanh con người có thể điều tiết, điều chỉnh hợp lý để cây rừng tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng cũng như điều kiện lập dịa Ngoài ra nó còn là cơ sở đề xác định vốn rừng hiện có, vốn rừng để lại, lượng khai thác và đề xuất các biện pháp
kỹ thuật hơp lý
Kết quả mô phỏng phân bố số cây theo đường kính ngang ngực theo hai dạng hàm (3.6), (3.7) được tổng hợp tại bảng 5.2 và hình 5.1