1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng vốn tín dụng ưu đãi thông qua hội liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã xuất hóa huyện lạc sơn tỉnh hòa bình

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 749,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với nhau ,phương châm tiến tới “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ ,văn minh”;Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, việc huy động sử dụng tốt các nguồn vốn và đáp ứng đầy đủ, k

Trang 1

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh đã tạo điệu kiện để tôi về thực tập tại UBND xã Xuất Hoá, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình, đến nay tôi đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp của mình

Tôi đặc biệt xin trân trọng cảmơn sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa cô giáo Vũ Thị Thúy Hằng đã tận tâm hưỡng dẫn chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Các đồng chí lãnhđạo UBND xã, hội phụ nữ

xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, đã tạo điều kiện giup đỡ cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, thực hiện đề tài

Xin chân thành cám ơn!

Lạc Sơn, ngày 04 tháng05 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Hà My

Trang 2

ii

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cưu của đề tài : 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vị nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Xây dựng bộ câu hỏi với các câu hỏi hoàn chỉnh 4

5.2 Địa điểm nghiên cứu 4

5.3 Phương pháp thu thập số liệu 4

5.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp 5

5.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp 5

5.4 Phương pháp điều tra hộ : 5

5.4.1 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 6

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI 9

1.1.Vốn tín dụng 9

1.1.1 Khái niêm về vốn tín dụng ưu đãi 9

1.1.2.Bản chất ,đặc điểm của tín dụng ưu đãi 9

1.1.3 Vai trò của vốn tín dụng đối với xóa đói giảm nghèo : 11

1.2 Nguồn vốn Tín dụng ưu đãi 12

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn tín dụng ưu đãi 12

1.2.2 Đặc trưng của nguồn vốn tín dụng ưu đãi: 13

1.3 Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói 13

1.3.1 Khái niệm nghèo đói 13

1.3 2 Chuẩn mực xác định nghèo đói 14

1.4 Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 14

1.5 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi 15

1.5.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi 15

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 15

1.6 Ngân hàng chính sách xã hội 17

1.6.1 Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội 17

1.6.2 Mục tiêu hoạt động 18

1.6.3 Đối tượng phục vụ 18

1.7 Cơ sở thực tiễn 18

1.7.1 Tín dụng nông nghiệp của một số nước trên thế giới 18

1.7.2 Tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam : 20

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN 25

2.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.1 Vị trí địa lý 25

Trang 3

iii

2.1.2 Đất đai 27

2.2.1 Dân số và lao động tính đến tháng 12/2017 29

2.2.2 Văn hóa giáo dục- xã hội 31

2.2.3 Tình hình cơ sở vật chất của xã 31

2.2.4 Tình hình phát triển kinh tế 34

2.2.5 Thực trạng đói nghèo của xã Xuất hóa : 36

2.3 Đánh giá chung 38

2.3.1 Thuận lợi 38

2.3.2 Khó khăn 38

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG SỰ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI THÔNG QUA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ XÃ XUẤT HÓA ,HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 39

3.1 Hoạt động của hội phụ nữ xã Xuất Hóa về việc cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi ( 2015 – 2017 ) 39

3.1.1.Bộ máy tổ chức và vai trò trong hoạt động vay vốn của Hội liên hiệp phụ nữ xã Xuất Hóa 39

3.1.2 Quy định cho vay vốn 40

3.2 Kết quả triển khai vay vốn thông qua Hội liên hiệp phụ nữ (2015- 2017) 42

3.2.1 Đầu tư tín dụng của ngân hàng chính sách XH thông qua Hội liên hiệp phụ nữ xã Xuất Hóa 42

3.2.2 Tình hình vay vốn theo quy định hợp đồng của các hộ nghèo 44

3.3 Tình hình vay, sử dụng vốn của các hộ điều tra tại xã Xuât hóa 46

3.3.1.Tình hình chung của các hộ điều tra tại xã Xuất hóa năm 2017 46

3.3.2 Kết quả sử dụng vốn vay 48

3.4 Hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng 50

3.4.1 hiệu quả về mặt kinh tế 50

3.5 Những thuận lợi , khó khăn trong việc vay và sử dụng vốn vay ưu đãi 54

3.5.1 Những thuận lợi và kết quả đạt được 54

3.5.2 Những khó khăn 55

3.5.3 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi phát triển kinh tế hộ nghèo 56

IV : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

Tài liệu tham khảo 61

Trang 4

iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HTX : Hợp tác xã HPN : Hội phụ nữ KH-KT : Kinh tế - xã hội NHCXXH : Ngân hàng chính sách xã hội

TDTT : Thể dục thể thao XĐGN : Xóa đói giảm nghèo

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình đất đai của xã Xuất Hoá năm 2015 - 2017 28

Bảng 2.2 Cơ cấu theo độ tuổi lao động so với tổng dân số 29

Bảng 2.3: Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã năm 2015 - 2017 34

Bảng 2.4 : Tình hình đói nghèo tại các hộ điều tra xã Xuất Hóa 37

( 2015-2017 ) 37

Bảng 3.1 Kết quả đầu tư tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo xã Xuất Hóa 43

Bảng 3.2 Kết quả cho vay vốn ưu đãi trong 3 năm của các hộ tại xã Xuất hóa 44 Bảng 3.3 Tổng số vốn vay phân theo mục đích vay ( 2015 – 2017) 45

Bảng 3.4Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra năm 2017 47

Biểu 3.5 Chỉ tiêu sản xuất của các hộ điều tra năm 2017 49

Bảng 3.6 Kết quả sản xuất năm 2017 của các hộ đã điều tra 50

Bảng 3.7 Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ nghèo 51

Trang 6

với nhau ,phương châm tiến tới “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ ,văn minh”;

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, việc huy động sử dụng tốt các nguồn vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo trên cả nước là vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định;

Thực tế trong năm qua cho thấy hệ thống tín dụng ở nông thôn mà chủ yếu là mạng lưới ngân hàng chính sách xã hội đã cung cấp tín dụng đáng kể cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp cho xóa đói giảm nghèo tại nông thôn Tuy nhiên

do nhu cầu tín dụng ngày càng cao mà mức độ đáp ứng còn hạn chế, mặt khác việc sử dụng vốn trong nông lâm nghiệp đạt hiệu quả không cao dẫn đến sản xuất nông lâm nghiệp còn nhiều yếu kém, thể hiên qua cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm, sản xuất mang tính độc canh, chủ yếu là trồng trọt,chăn nuôi chưa phát triển mạnh, nông lâm nghiệp ngư nghiệp thiên về khai thác tự nhiên Hơn thế việc ứng dụng những thành tựu khoa học- công nghệ còn

ở mức hạn chế nên năng xuất chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản xuất hàng hóa thấp chưa bền vững và việc tiếp cận với nguồn vốn ở một số nơi còn hạn chế

Ngày 01/4/1995 , Đảng và Nhà nước đã ký quyết định thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo, đến 1996 chính thức đi vào hoạt động Quyết định này đã được sự ủng hộ nhiệt tình của các tầng lớp nhân dân và các cấp chính

Trang 7

2

quyền từ trung ương đến địa phương Để cho sự hoạt động ngân hàng phụcvụ người nghèo đói đi vào hoạt động ổn định, thì ban xóa đói giảm nghèo đã được thành lập và có những hoạt động rất lớn nhằm hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức đoàn thể như : Hội liên hiệp phụ nữ, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên… Nhưng tổ chức này được ủy thác sẽ là cầu nối giữa Ngân hàng với người dân để thực hiện cho vay vốn và kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay hiệu quả nhất

Trong nhưng tổ chức đoàn thể trên, thì Hội liên hiệp phụ nữ được coi là một tổ chức hoạt động có hiệu quả nhất Vì trong việc tổ chức cho người dân vay vốn, đặc biệt là người nghèo, Hội liên hiệp phụ nữ phát huy tốt vai trò quan trọng của mình, những người trực tiếp có vai trò sản xuất , kinh doanh phát triển kinh tế, chỉ có họ với biết cần vay vốn để đầu tư vào ngành gì, lĩnh vực gì và việc gì thì có hiệu quả thiết thực, sau khi đã bàn với các thành viên trong họ

Xã Xuất Hóa là một xã thuộc phía đông nam của huyện Lạc sơn có chiều dài 7km, chiều rộng 4km, nằm cách trung tâm huyện Lạc Sơn 3km về phía Đông nam, cách trung tâm tỉnh Hòa Bình 52km, toàn xã đều có đường oto đến tận trung tâm thôn, tổng diện tích tự nhiên là 1.515,43 ha Qua điều tra sơ bộ về hoạt động vay vốn hỗ trợ người nghèo của Hội liên hiệp phụ nữ xã Xuất Hóa cho thấy (năm 2015) có 1.625 hộ, số hộ có mức sống khá305 hộ /1.625 hộ chiếm 20,40% ; TB có 790 hộ /1.625 hộ chiếm 47,37% nghèo trong đó có hộ đói 530 hộ/1.625 hộ chiếm 32,23% Với hoạt động này họ đã giúp được nhiều hộ gia đình thoát khoải nghèo đói Cuối năm, 2017 chỉ còn 317 hộ /1.825 hộ chiếm 18, 15%, giảm 13,82% so với năm 2015 Tuy nhiên để có được thông tin chính xác

về việc thoát nghèo từ hoạt động cho vay vốn hỗ trợ người nghèo thi chưa có người nào, tổ chức nào đánh giá và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường năng lực hoạt động cho các hội và việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn từ các

hộ gia đình

Xuất phát từ lý do trên , tôi lựa chọn và nghiêm cứu đề tài : Thực trạng

sử dụng vốn tín dụng ưu đãi thông qua Hội liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Xuất Hóa, huyện Lạc sơn , tỉnh Hòa Bình

Trang 8

3

Để đề tài hoàn thành tôi hy vọng sẽ có sự đóng góp thêm nguồn tài liệu tham khảo về hoạt động tín dụng nông thôn, đặc biệt là nhưng giải pháp thiết thực cho Hội liên hiệp phụ nữ, người dân ở xã và những địa phương khác có sự hoạt động tín dụng người nghèo

2.Mục tiêu nghiên cưu của đề tài :

- Đánh giá được những kết quả trong việc cho vay vốn ưu đãi của Ngân

hàng chính sách xã hội huyện Lạc Sơn , thông qua Hội liên hiệp phụ nữ xã Xuất Hóa

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo có đúng mục đích hay không

- Đánh giá thực trạng đối tượng hộ nghèo vay vốn ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Hội liên hiệp phụ nữ và sử dụng vốn vay đối với hộ nghèo có hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hộ nghèo trong xãđược vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạc Sơn , thông qua Hội liên hiệp phụ nữ xã Xuất Hóa

3.2 Phạm vị nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi về vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo thông qua Hội liên hiệp phụ nữ trong phát triển nông , lâm nghiệp

* Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu : Tại Hội liên hiệp phụ nữ xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn

- Thời gian nghiên cứu : đề tài nghiên cứu trên số liệu từ năm 2015 đến

2017, thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 15/01/2018 đến ngày 04/05/2018

4 Nội dung nghiên cứu

- Xác định những kết quả đạt được từHội liên hiệp phụ nữ xã Xuất Hóa

Trang 9

4

+ Bộ máy tổ chức và vai trò trong hoạt động vay vốn của Hội liên hiệp phụ nữ

+ Kết quả đạt được vấn đề cho vay vốn từ năm 2015 đến 2017

+ Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích vay từ năm 2015 đến 2017

- Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra tại xã Xuất Hóa

+ Tình hình vay vốn của các hộ trong 3 năm

+ Tình hình chung của các hộ điều tra tại xã

+ Phân tích kết quả sản xuất của các hộ điều tra

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Xây dựng bộ câu hỏi với các câu hỏi hoàn chỉnh

- Nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội được nguời dân sử dụng có hiệu quả không?

-Vốn tín dụng ưu đãi được người dân sử dụng vào ngành nghề sản xuất nào? có đúng mục đích không?

- Để đáp ứng được đủ vốn cho xóa đói giảm nghèo và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cho hộ nghèo ở xã Xuất Hóa cần giải quyết vấn đề gì ?

5.2 Địa điểm nghiên cứu

Chọn địa điểm phải đầyđủ , rõ nét các đặc điểm đại diện về điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội , về tình hình sản xuất kinh doanh, về tình hình sử dụng vốn tín dụng cho vay Tuy nhiên các đặc điểm được lựa chọn nghiên cứu phải

có chung một đặc điểm là có vay vốn tín dụng của ngân hàng và việc sử dụng vốn vay ưu đãi để tiến hành điều tra

Đề tài thực hiện ở xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn , do điều kiện hạn chế về mặt thời gian , tôi chỉ đi sâu nghiên cứa các hộ nông dân tại 3 xóm : Xưa Thượng , xóm Vỏ và xóm Xưa Hạ Các số liệu sử dụng trong bảng thuộc chương 3 chỉ có số liệu của 3 xóm từ năm 2015- 2017

5.3 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 10

Những số liệu thông tin thứ cấp chủ yếu là được thu thập từ các nguồn tại : Trung tâm khí tượng thủy văn huyện Lạc Sơn, Phòng tài nguyên môi trường , Ngân hàng chính sách xã hội , Hội liên hiệp phụ nữ xã …

Ngoài ra thông tin con thu thập từ các tạp chí , báo chí ngành liên quan về các đề tài nghiên cứu của sinh viên khóa trước

5.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp

+ Phương pháp đánh giá nông thôn ( RRA): thông qua việc đi thực địa để quan sát thức tế, phỏng vấn không chính thức các cán bộ và những người dân sống tại địa phương , thu lượm những tài liệu thông tin đã có tại thời điểm để nghiên cứu

+ Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân : tiếp súc trực tiếp với người dân tại thời điểm nghiên cứu, khơi dậy sự tham gia vào những vấn đề mình cần nghiên cứu để thu thập nhưng ý kiến và sự hiểu biết của họ về những khó khăn mà hộ gặp phải cũng như các giải pháp để vượt qua khó khăn đó

5.4 Phương pháp điều tra hộ :

Việc thu thập số liệu mới chủ yếu dựa trên điều tra hộ nông dân được vay vốn do hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội huyện cung cấp Các mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên theo danh sách các hộ vay vốn của xã và số hộ con dư nợ tới thời điểm điều tra trong dữ liệu của Ngân hàng Sau khi chọn mẫu điều tra chúng tôi bắt đầu phỏng vấntheo mẫu điều tra đã xây dựng

Trang 11

6

5.4.1 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Sau khi đã thu thập các tài liệu và điều tra các số liệu cần thiết tôi tiến hành sử lý nội nghiệp bằng các phương thức sau :

- Phương pháp so sánh : So sánh liên hoàn năm nay với năm trước để thấy được sự biến động của các hiện tượng kinh tế , từ đó thấy được sự hơn kém qua các năm và của các lĩnh vực được đầu tư vốn

- Phương pháp phân tích tổng hợp : Sau khi thu thập xong thi mỗi tài liệu chỉ phản ánh một mặt nào đó của đề tài Do đó sau khi thu thấp và sử lý số liệu cần phải tổng hợp lại để thấy được bản chất của vấn đề nghiên cứu

Để đánh giá hiệu quả kinh tế tôi sử dụng các chỉ tiêu sau : giá trị sản xuất

GO, chỉ tiêu giá trị gia tăng VA, chỉ tiêu chi phí trung gian IC, chỉ tiêu hệ số giá trị sản xuất trên chi phí trung gian TGO, chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng trên chi phí trung gian TVA Từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh trên cơ sở so sánh giữa 2 yếu tố đầu vào và đầu ra là chi phái sản xuất và kết quả sản xuất

Chúng tôi có :

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầy ra/ yếu tố đầu vào

Trong đó : Đầu vào là chi phí sản xuất

Đầu ra là kết qua sản phẩm

Kết quả sản xuất kinh doanh được tính bằng các chỉ tiêu sau :

* Gía trị sản xuất ( GO) ;

Là toàn bộ các của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm :

n

GO = ∑ Q1P1

i =1

Trang 12

7

Trong đó : Q1 là khối lượng sản phẩm thứ i

P1 là đơn giá sản phẩm thứ i

* Chỉ tiêu giá trị gia tăng ( VA)

Là toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ của 1 đơn vị trong thời gian nhất định :

VA = GO – IC

Trong đó : IC là chi phí trung gian\

* Chỉ tiêu chí phí trung gian :

Là toàn bộ chi phí vật chất thương xuyện và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ khác trong thời kỳ nhất định :

VA

IC = VSA= C1

S

Trong đó : Ci là khoản chi phí thứ i trong quá trình sản xuất

* Chỉ tiêu hệ số giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ( TGO )

TDO = GO/IC

Là hệ số giữa giá trị sản xuất thu được so với giá trị đồng vốn bỏ ra cho sản xuất đối với mỗi ngành nghề

* Chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (TVA) :

Là hệ số giá trị gia tăng thêm khi đầu tư một lượng nhất định cho một sản xuất hay một ngành nào đó

Trang 13

- VA : giá trị gia tăng là tổng giá trị thu sau khi lấy GO trừ đi IC

- S : Tổng diện tích đất đai mà hộ được sử dụng trong năm 2016

Trang 14

cá nhân hay tổ chức nhường quyền sủ dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay …Tín dụng ra đời , tồn tại và phát triển cùng với nèn sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan

1.1.2đặc điểm và nguồn vốn của tín dụng

Tín dụng ưu đãi rất phong phú và đa dạng về hình thức Bản chất đặc trưng của tín dụng ưu đãi là tính không thay đổi và tình trạng giá trị mặc dù nó luôn được lưu chuyền về phương thức giao dịch , nó được thể hiện ở một số phương diện sau :

- Thứ nhất: người sử hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định Lúc này vốn được chuyển từ người này cho vay sang người vay

- Thứ hai : sau khi nhận được vốn tín dụng người vay được quyền sử dụng

để thỏa mãn mục đích nhất định

- Thứ ba : thời hạn vay do hai bên thỏa thuận chủ sở hữu được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng ( gốc + lãi )

* Cơ sở nguồn vốn và phương thức huy động vốn :

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về vốn trong sản xuất kinh doanh ‘ Vốn được biểu hiện bằng tiền, nghĩa là vốn” Như vậy , theo định nghĩa này vốn

Trang 15

10

phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp là những động vốn được biểu hiện bằng tiền, là vốn phải đại diện cho một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, một loại giá trị tài sản nhất định, nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền tệ đều là tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp Vốn là tiềm năng cơ sở ban đầu phục vụ cho mọi loại hình thức sản xuất nói chung và sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng Sự tác động của vốn đối với phát triển nông lâm được thể hiện theo sơ đồ sau :

Đầu tư là một bộ phận lớn hay thay đổi Do sự thay đổi lớn trong đầu tư

có thể tác động lớn đến tổng cầu, do đó tác động tới sản lượng và công việc làm Khi tăng đầu tư có nghĩa là nhu cầu về chi tiêu tăng lên làm cho đường tổng cầu dịch chuyển từ AD0 đến AD1 Do đó làm cho mức sản lượng tăng lên từ

- Vốn trong sản xuất nông lâm nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau , có thể là vốn tự có hoặc vốn đi vay Vốn tự có là nguồn vốn mà người dân tích luy được trong các quá trình sản xuất trước , nguồn vốn này có

Trang 16

11

nhưng ít , chỉ có thể phục vụ cho các loại hình nhỏ và hiệu quả không cao Để

mở rông được sản xuất, tạo sản xuất hay tái sản xuất mở rộng có hiệu quả thi các

hộ phải có thêm vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh Các hộ nông dân có thể vay của người thân , vay thông qua các nguồn Ngân hàng hay các nguồn vốn từ các tổ chức nước ngoài … để kịp đầu tư sản xuất

Trong vài thập kỷ gần đây tín dụng luôn giữ vũng một vị trí đặc biệt trong

sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn , đây là vấn đề lớn nhất của sự trợ giúp đối với khu vực nông nghiệp nông thôn ở các nước đang phất triển Các tổ chức tin dụng mà hoạt động có hiệu quả sẽ có vai trò lớn trong việc thúc đẩy huy động vốn nhàn dỗi trong nhân dân , mở rộng cho vay vốn đối với khu vực nông nghiệp và nông thôn ,hộ nhân dân Thu hẹp cho vay nặng lãi,tham gia vào chương trình xóa đói giảm nghèo , góp phần vào phát triển kinh tế nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế nói chung

Việc huy động vốn nhàn dỗi trong nhân dân tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng tích lũy của nhân đân, sự ổn định của nền kinh tế, đồng tiền có lãi, lãi suất thấp, thói quen tiêu dùng, truyền thông văn hóa, uy tín của các tổ chức tín dụng Hệ thông tín dụng nông thôn với việc sử dụng các hình thức huy động vốn với lãi suất hợp lý sẽ huy động được tối đa nguồn vốn nhàn dỗi trong nhân dân

* Nguồn vốn tín dụng ưu đãi

- vốn tín dụng ưu đãi thuộcvốn ngân sách nhà nước gọi tắt là ( vốn tín dụng nhà nước )

1.1.3 Vai trò của vốn tín dụng đối với xóa đói giảm nghèo :

Đối với tất cả các ngành kinh tế nói chung và ngành nông lâm nghiệp nói riêng thi vốn là điều kiện tiên quyết nhất không thể thiếu được của sự hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn là cơ sở ban đầu cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh diên ra liên tục , vốn quyết định tới quy mô sản xuất như tăng trưởng của các ngành kinh tế

Trang 17

+ Vốn tín dụng góp phần tạo ra trang thiết bị , máy móc, tài sản cố định nâng cao năng lực sản xuất cho các nông trại nông hộ Tạo tiềm đề nâng cao năng suất lao động , hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của họ + Vốn tín dụng tạo điều kiện tiên quyết để cho họ đầu tư phát triển , mở rộng ngành nghề nông thôn Đa dạng hóa nông nghiệp , chuyển đổi cơ cấu nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

+ Vốn tín dụng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ( VD: đầu tư của ngân sách nhà nước cho nông thôn chiếm 12-15 % trong tổng số vốn đầu tư)

+ Vốn tín dụng thúc đẩy sự lựa chọn kỹ thuất mới của người nông dân, tạo

cơ hội cho người nông dận tiếp thu kỹ năng mới , góp phần thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

+ Vốn tín dụng có vai trò quan trọng đối với nông dân nghèo Việc cung cấp vốn tín dụng cho nông dân nghèo với nhưng ưu đãi , lãi suất và thủ tục cho vay là phương pháp đầu tư có hiệu quả nhất để thực hiện xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế xã hội nông thôn

+ Vốn tín dụng góp phần giải quyết việc làm cho nhưng lao động nông nghiệp

dư thừa ở nông thôn Từ đó tạo điều kiện tăng thu nhập kinh tế hộ, hạn chế các

tệ nạn xã hội

1.2 Nguồn vốn Tín dụng ưu đãi

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn tín dụng ưu đãi

Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay

và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế,

Trang 18

13

trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là

một tất yếu khác

1.2.2 Đặc trưng của nguồn vốn tín dụng ưu đãi:

Tín dụng ưu đãi là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội ,trong đó ngân hàng giữ ngân hàng giữ vai trò vừa

là người cho vay vừa là người đi vay

Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm , thông qua vai trò chung gian của ngân hàng,thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn

Nguồn vốn của tín dụng ưu đãi là nguôn vốn lưu động của xã hội với khối lượng và thời gian khác nhau , dó đó nó có thể thỏa mãn các nhu cầu vốn đa dạng về thơi hạn cũng như khối lượng và mục đích sủ dụng

Sự tin tương đóng vai trò quan trong đến sự tồn tại và phát triên của tín dụng ưu đãi

1.3 Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói

1.3.1 Khái niệm nghèo đói

Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á- Thái Bình Dương tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan

9/1993’ nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn nhưng nhu cầu cơ bản của con người mà nhưng nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế -xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận’

+ Nghèo tuyệt đối : là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống, nhu cầu tối thiểu là

Trang 19

1.3 2 Chuẩn mực xác định nghèo đói

* Chuẩn mực phân loại hộ nghèo

Để triển khai cho việc tính toán và nhận dạng hộ nghèo tạo điều kiện cho việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo cho hoát động tín dụng ưu đãi với hộ nghèo Bộ lao động thương binh xã hội đã xác định chuẩn nghèo như sau: ( giai đoạn 2016-2020)

- Hộ nghèo được chia làm 2 vùng :

+ với tiêu chí về thu nhập, Quyết định quy định chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng Quy định chuẩn cận nghèo ở khu vực nông thôn là 1 triệu đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 1,3 triệu đồng/người/tháng

Theo chuẩn nghèo mới thì năm 2014 cả nức có tỷ lệ hộ nghèo là 14 %, năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo là 13,8% , năm 2016 giảm xuống còn 12%

Tổng số hộ nghèo xã Xuất Hóa năm 2015 là 530 hộ , năm 2016 giảm xuống còn

406 hộ , đến năm 2017 chỉ còn 317 hộ

Chuẩn mực phân loại hộ nghèo tại xã Xuất Hóa được áp dụng theo chỉ thị của thủ tướng chính phủ :59/2015/QĐ-TTgngày 19/11/2015 của thủ tướng chính phủ nhưng hộ có mức thu nhập từ 700.000 đ/ người/tháng (8.400.000 đ/người /năm) trở xuống là hộ nghèo

1.4 Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất

Trang 20

15

trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận

* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ lao động thương binh và xã hội hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận

* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản

1.5 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi

1.5.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi

Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện

về kinh tế , chính trị xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là

sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn , những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Hai tiêu chí này có điểm giống nhau đều là

Trang 21

16

chi tiêu phản ánh lợi ích do đó vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế Những hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra trong quá rình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu :

- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn : Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng ; bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo nghèo đói theo chuẩn mực được công bố

Tỷ lệ hộ Tổng hộ nghèo được vay vốn

Nghèo được = x 100

Vay vốn Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách

- Số tiền vay bình quân 1 hộ : Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không

Số tiền cho vay Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo

bình quân =

một hộ Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo

- Số hộ thoát khỏi ngưỡng nghèo đói : Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đới với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo có khả năng vươn lên hòa nhập với cộngđồng

Tổng số HN Số HN Số HN Số HN trong Số HN

Đã thoát khỏi = trong DS - trong DS - DS đầu kỳ + mới vào

Ngưỡng nghèo đầu kỳ cuối kỳ di cư đi nơi # trong kỳ BC 1.5.2.1 Hiệu quả kinh tế

- Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo sau một quá trình xác định gành nghề cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo , có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói

Trang 22

17

nghèo , phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hóa , góp phần giải quyết công ăn việc làm , khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế , thúc đẩy quá trình tích tụ và tập chung sản xuất , giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong mối quan hệ vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng , tránh sự hiểu nhầm tín dụng là cấp phát

1.5.2.2 Hiệu quả xã hội

- Tín dụng cho hộ nghèo góp phần vây dựng nông thôn mới , làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn

- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội , đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất , kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình…Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau , tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối với Đảng

và nhà nước

- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua

áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất , tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

1.6 Ngân hàng chính sách xã hội

1.6.1 Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội ( tên giao dịch tiếng anh Vietnam Bank for Social Policies , viết tắt là VBSP ) là tổ chức tín dựng thuộc Chính phủ Việt Nam, được thành lập theo quy định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm

2002 của Thủ tướng Chính phue để cho vay các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác với Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam bảo đảm

Trang 23

18

khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng là 0% , Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiển gửi , được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước

1.6.2 Mục tiêu hoạt động

Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói

có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận

1.7 Cơ sở thực tiễn

1.7.1 Tín dụng nông nghiệp của một số nước trên thế giới

1.7.1.1 Tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở Thái Lan

Tín dụng nông nghiệp ở Thái Lan bao gồm 3 loại :

1) Tín dụng ngắn hạn, cung cấp tín dụng cho những chi phí hoạt động nông nghiệp trong một vụ , thới gian từ 6-12 tháng

2) Tín dụng trung hạn , cung cấp cho viecj mang trang thiết bị sản xuất hoặc cải tiến đổi mới trang trại, thơi gian vay từ một năm đến 5 năm 3) Tín dụng giài hạn , cung cấp cho việc đầu tư nhưng tài sản lớn của trang trại, thời gian từ 5 đến 30 năm

Phần lớn các tổ chức tín dụng ở Thái Lan cung cấp tín dụng ngắn hạn và trung hạn , chỉ có một số tổ chức tín dụng chính thống có đăng ký với Nhà nước thi mới cung cấp tin dụng dài hạn và loại tín dụng này đỏi hỏi mức độ vốn đầu vào cao, kỹ thuật đặc biệt trong quản lý ngân hàng và gắn liền với các chương trình phát triển kinh tế xã hội

Trang 24

19

Tổ chức tín dụng chính thông lớn nhất trực tiếp cung cấp tín dung cho nông nghiệp và nông thôn Thái Lan là Buffalo Area Aquatic Club là ngân hàng của chính phủ Thái Lan, 99, 7% nguồn vốn củaBuffalo Area Aquatic từ Bộ Tài chính

Tổ chức tin dụng chính thông lớn nhất thứ hại là hệ thống ngân hàng

thương mại Năm trong hệ thông này bao gồm : Ngân hàng Băng Cốc, Ngân hàng Ayudya, Ngân hàng nông dân Thái Lan ( the Thai Fermes bank )

Ngân hàng nhà nước Thái Lan ( Bank of Thai Lan ) : Là một ngân hàng quốc gia, đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho khu vực nông nghiệp Tín dụng nông nghiệp từ nguồn này chủ yếu là lãi suất thấp nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp Nhà nước Thái Lan thông quaBuffalo Area Aquatic, Ngân hàng Băng Cốc và Ngân hàng Ayudhya để cung cấp tín dụng cho nông nghiệp Nông dân Thái Lan có thế vay vốn băng nhiều hình thức khác nhau : có thể vay trực tiếp bằng cách thế chấp tài sản hoặc vay gián tiếp thông qua các tổ chức tín dụng bằng cách tham gia vào hợp tác xã, ccas hiệp hội và nhóm nông dân (VD như : Tổ hợp đất đai, Hiệp hội thủy lợi nhân dân, nhóm nông dân của ARD, hiệp hội sử dụng nước, nhóm hợp tác tự do…)

1.7.1.2.Tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở Nhật Bản

Chương trình cho vay nông nghiệp của chính phủ Nhật Bản hiên nay được cho là khá hoàn hảo với lãi xuất thấp và thơi gian vay là dài hạn Chính phủ Nhật Bản đã có nhưng chương trình cho vay nông nghiệp để đâu tư cơ bản cho nông nghiệp đã cho vay chủ yếu để mua sắm tài sản cố định , mở rông dất đai trang trại và cơ sở hạ tầng Nguồn vốn của nhưng chương trình này là từ chính phủ và tư nhân thông qua các hợp tác xã nông nghiệp.Từ khi có chương trình này sự thông trị của những người cho vay không có tổ chức với lãi suất cao

đã bị hạn chế

Hiện ở Nhật Bản còn có ccas tổ hợp taid chính nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy sản phát triển rất mạnh mẽ Các tổ chức này đã cung cấp tiền vay cho nông nghiệp với số lượng lớn, lãi suất thấp và dài hạn để đầu tư cho việc hình thành

Trang 25

sự tiết kiệm và vốn dư thừa được tạo ra từ nông nghiệp và nông thôn để cho vay

và kinh doanh nông nghiệp ngoài nông nghiệp

Tóm lại , ở Nhật Bản toàn bộ tín dụng cần thiết cho nông nghiệp được đáp ứng bởi những hợp tác xã nông nghiệp và chính phủ

1.7.2 Tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam :

1.7.2.1 Cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước ta về công tác xóa đói giảm

nghèo

Chính sách tín dụng thể hiện tập trung ở hội nghị ban chấp hành trung ương Đẩng lần V và VII, Nghị định số 14/CP ngày 02/5/1993 của Chính phủ về chicnhs sách xóa đói giảm nghèo vay vôn sản xuất nông lâm nghiệp và kinh tế

hộ gai đình Đặc biệt nghị quyết số 18 của Đảng lần thứ VIII đã xét : Chính sách cho vay vốn ưu đãi hộ nghèo là một trong nhưng giải pháp hàng đầu để thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo Mô hình xóa đói giảm nghèo theo công

thức “ Một mái nhà , một bể nước , một con bò “ của Hà Giang đã và đang được

vận dụng tại Lào Cai , Sơn La và một số tỉnh miền núi phía Bắc Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng thôn bản có sự tham gia của người dân theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm ( Nhà nước hỗ trợ xi măng , thuốc nổ, hướng dẫn kĩ thuật … ) nhân dân đóng góp lao động như ở Lào Cai, Tuyên Quang , Lai Châu Vận dụng cơ chế đói với hộ mới thoát nghèo được hưởng các chính sách có thời hạn về tín dụng ưu đãi , y tế, giáo dục nhằm đảm bảo tính bền vững trong xóa đói giảm nghèo đang được thực hiện ở nhiều tỉnh như : Tuyên Quang, An Giang, Quảng Nam

Trang 26

21

Ngoài ra cũn một số chớnh sỏch về cụng tỏc xúa đúi giảm nghốo như : Nhị định số 78/2002NĐ-CP ngày 04/02/2002 của Chớnh phủ về tớn dụng đúi với người nghốo và cỏc đối tượng chớnh sỏch khỏc

Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn đối với hộ nghèo;

Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/ 03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về cho vay hộ gia đình kinh tế khó khăn;

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ, ban hành quy chế

tổ chức và hoạt động của tổ tiết kiệm vay vốn

1.7.2.2 Tớn dụng nụng nghiệp và nụng thụn ở Việt Nam

Ở Việt Nam , từ giữa thế kỷ XIX khi thực dõn Phỏp sang xõm lược nước

ta đó thiết lập hai ngõn hàng Tuy trụ sở đặt ở chớnh quốc nhưng cỏc chi nhỏnh được đặt ở cỏc đụ thi lớn của Việt Nam Trong đú Ngõn hàng Đụng Dương làm nhiệm vụ phỏt hành tiền , xõy dựng, cấp vốn Phỏp húa ngõn hàng để hỗ trợ cho việc giao dịch, thương mại giữa Phỏp , Đụng Dương , Trung Quốc và một vài nước Á Đụng ( Nhật Bản , Thỏi Lan… ) Ngoai ra cũn một số chi nhỏnh ngõn hàng của một số nước khỏc như : Anh , Trung Quốc

Nhỡn chung từ thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, hoạt động ngõn hàng đều ở tay người nước ngoài Đến năm 1972, ở Miền nam Việt Nam, nhúm kinh tế tài chớnh Việt Nam thành lập tại Sài Gũn một ngõn hàng lấy tờn là An Nam ngõn hàng để hỗ trọ hoạt động nụng nghiệp Việt Nam Vỡ đưới thời phỏp thuộc nền ngoại thương là độc quyền của người Phỏp Đến năm 1945 sau khi dành được đọc lập dõn tộc , Việt Nam dõn chủ cộng hũa ra đời Chớnh phủ Việt Minh khụng quốc hưu húa ngõn hàng Đụng Dương mà chỉ gửi cụng hàm yờu cầu Ngõn hàng chuyển tiền phục vụ cho khỏng chiến Đến năm 1946 , quốc hưu húa ngõn hàng Đụng Dương nhưng tài khoản chỉ cú 30.000đ Đụng Dương chờ tiờu hủy Vỡvậy , chớnh phủ đó phỏt động tuần lễ vàng và phỏt hành giấy bạc Việt

Trang 27

22

Minh Năm 1947 thành lập nhà tín dụng trực thuộc Bộ tài chính.Ngày 06/05/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập ngân hàng quốc gia Việt Nam Đến năm 1960 đỏi tên thành ngân hàng nước Việt Nam Giua năm

1971 , ở Miền Nam đã có 30 ngân hàng Viết Nam và có tới 100 chi nhánh

Ngoài ra cũng có một số chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập ở Việt Nam như :Mỹ, Thái Lan , Nhât… Năm 1975, đát nước thống nhất , các chi nhánh nước ngoài rút đi nhà nước thi hành chính sách tiền tệ , tín dụng thông nhất trong cả nước Ngân hàng nhà nước Việt Nam đóng vai trò là tổ chức duy nhất nắm trung gian tài chính trong cả nước

Từ tháng 05/1975 đến tháng 06/1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam được

tổ chức theo mô hình một cấp theo mô hình Liên Xô cũ , vừa thực hiện chức năng phát hành tiền , chức năng quản lý vừa thực hiện chức năng kinh doanh, thuộc sở hữu của cả nhà nước , cơ cấu mạng lưới theo cơ cấu quản lý hành chính , quản lý trực tiếp

Hệ thống tín dụng chính thông ở nông thôn hiên nay bao gồm các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp và các tổ chức tín dụng mang tính không chuyên nghiệp.Các tổ chức tín dụng chuyện nghiệp đó là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội hệ thống quỹ tín dụng nhân dân , một số HTX và các ngân hàng cổ phần nông thôn Các tổ chức mang tính chất không chuyên nghiệp cho hộ nông dân vay vốn theo các chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn của chính phủ và các tổ chức quốc tế, đó là Kho bạc nhà nước Việt Nam , Hội nông dân Việt Nam , Đoàn thanh niên công sản

Hồ Chí Minh , Hội liên hiệp phụ nưc Việt Nam , các quỹ hỗ trợ Ngoài ra một số

hệ thống ngân hàng thương mại như : Ngân hàng Công thương , ngân hàng đầu

tư và phát triển cùng tham gia cho vay phát triển nông nghiệp , thủy sản, cơ sở

hạ tầng nông thôn, mặc dù với lượng vốn còn rất ít

Xóa đói giảm nghèo ở nước ta là một chủ chương lớn, một quyển sách lớn, là sự quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước trong những thập kỷ qua Xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững là mục tiêu xuyên suốt trong qua trình

Trang 28

23

phát triển kinh tế - xã hội của đát nước

Ngày 21/5/2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “ Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo “ Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết

toàn diện phù hợp với mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ ( MBG) của Liên hiệp quốc công bố

Trong quá trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của các chuyên gia, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như IMF, UNDP, WB… tông hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam

Vấn đề cụ thể hóa chiến lược bằng các chương trình, dự án được triển khai, được giám sát và đánh giá thường xuyên Các nghiên cứu đã lập được bản

đồ phân bổ đói nghèo đến từng xã, từng hộ Việt Nam đã ký vào tuyên bố thiên niên kỷ với 8 mục tiêu :

1 Xóa bỏ tình trạng cùng cực thiếu đói

2 Đạt phổ thông giáo dục tiểu học

3 Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ

4 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh

5 Tăng cường sực khẻo bà mẹ

6 Phòng chống bệnh HIV/AIDS Sốt rét và các bệnh khác

7 Đảm bảo bền vững môi trường

8 Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục tiêu phát triển

Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp đến xóa đói giảm nghèo một cách bên vững bơi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy ra trong nhưng biến cố của môi trường thiên nhiên , của quá trình hội nhập và phát triển Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèo thi luôn

ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững đãn đến nhưng hậu quả bất ổn định kinh tế xã hội Những mục tiêu đó gọi là nhưng phương thức tác động trực tiếp hay gián tiếp tới xóa đói giảm nghèo

Mục tiêu tổng quát trong nhưng năm tới là : giảm nghèo nhanh và bền

Trang 29

24

vững thông qua nâng cao năng lực và tính tự chủ tiếp cận cơ chế thi trường của người nghèo, tái cơ hội cho người nghèo tiếp cận thuân lợi và bình đẳng hơn với các dịch vụ sản xuất , dịch vụ xã hội cơ bản , thu hẹp tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệnh giữa thành thị và nông thôn Nâng cao năng lực và tính tự chủ của các huyện nghèo thông qua việc hỗ trợ tài chính trọn gói theo kế hoạch 5 năm và hàng năm cho các huyện nghèo để phát triển kinh tế xã hội địa phương theo hướng có lợi cho người

Trang 30

- Phía Bắc: giáp xã Nhân Nghĩa và xã Văn Sơn

- Phía Nam: giáp xã Định Cư và xã Hương Nhượng

- Phía Đông: giáp xã Yên Phú và thị trấn Vụ Bản

- Phía Tây: giáp xã Thượng Cốc

- Về phía Đông Nam:

+ Thị trấn Hàng Trạm: Cách xã Xuất Hóa khoảng 28,1 km theo đường quốc lộ 12B là trung tâm huyện lỵ của huyện Yên Thủy

Xuất Hóa là xã miền núi có độ dốc theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam

và hướng Bắc xuống hướng Nam Địa hình có độ cao trung bình từ 40 – 90 m so với mực nước biển Địa hình chia cắt phức tạp tạo thành nhiều khe và dốc

Trang 31

- Độ ẩm trung bình năm là 84%.Sự chênh lệch giữa các tháng khá lớn tháng cao nhất là 90% (tháng 3), thấp nhất là 24% (tháng 12)

- Lượng mưa bình quân là 1950 mm/năm nhưng phân bố không đều, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 7, 8, 9 Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa thường không đáng kể

- Thuỷ văn

Xã có nguồn nước mặt khá dồi dào, chủ yếu lấy từ các con suối nhỏ và các hồ như: Hồ Vốc, hồ Bưng II, Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và bổ sung cho nguồn nước ngầm của xã Có thể nói xã Xuất Hóa cơ bản đã chủ động nguồn nước tưới tiêu cho đất canh tác

- Thổ nhưỡng

Thổ nhưỡng: đất Xuất Hóa được chia thành các loại sau:

- Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, loại đất này phân bố chủ yếu ở các vùng đồi núi, vùng đất này phù hợp với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp và trồng rừng

+ Đất sói mòn trơ sỏi đá hình thành do hậu quả chặt phá rừng trước đây Loại đất này có tầng canh tác mỏng, khó khai thác để sản xuất nông nghiệp

+ Đất feralit biến đổi do trồng lúa nước

+ Đất thung lũng

Nguồn đất ở trên toàn huyện có độ mùn khá, độ pH phổ biến là 4,5 – 5,5 phù hợp với nhiều loại cây trồng

Trang 32

27

- Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Chủ yếu được lấy từ diện tích đất nuôi trồng thủy sản

ha, và diện tích đất sông Như vậy nguồn tài nguyên nước của xã là dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Nguồn nước ngầm: Cho đến nay, chưa có tài liệu nào đánh giá chính thức

về nguồn nước ngầm trên địa bàn xã nhưng qua thực tế cho thấy nước mạch lưu lượng nhỏ, chất lượng khá tốt

- Tài nguyên rừng

Địa hình và thổ nhưỡng của xã khá thích hợp với phát triển Lâm nghiệp hiện có 634,01 ha đát lâm nghiệp, chiếm 41,84% tổng diện tích tự nhiên, đát rừng của xã chủ yếu là đát rừng sản xuất với nhiều loại cây trồng khác nhau ( chủ yếu là cây nguyên liệu như bạch đàn , còn lại là cây lâu năm như : Cây keo Đây là một thế mạnh của điạ phương , do vậy cần chú trọng phát triển trong tương lai

Trang 33

3 Đất trồng cây lâu năm ha 249,71 16,48 249,71 16,48 249,71 16,48 100,0 100,0 100.00

4 Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản ha 47,20 3,11 47,20 3,11 47,20 3,11 100,0 100 100.00

II Đất lâm nghiệp ha 634,01 41,84 635,10 41,9 637,2 42,0 100,1 100,3 100.20 III Đất chuyên dùng ha 81,66 5,39 85,02 5,6 87,05 5,7 104,1 102,3 103.20

IV Đất dân cư ha 59,26 3,91 61,02 4,0 62,1 4,0 102,9 101,7 102.30

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w