1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá một số mô hình lâm sinh làm giàu rừng tại trung tâm khoa học lâm nghiệp vùng trung tâm bắc bộ

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá một số mô hình lâm sinh làm giàu rừng tại trung tâm khoa học lâm nghiệp vùng trung tâm bắc bộ
Tác giả Nguyễn Hồng Hải
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Lâm sinh
Thể loại nghiên cứu
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 769,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (8)
  • CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14)
  • CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TÊ – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.1. Điều kiện tự nhi n (21)
  • CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (30)
    • 4.1.1. Mật độ, tổ thành ủa loài ây gỗ (0)
    • 4.2 Cấu trú loài ây gỗ theo á hỉ số trộn lẫn, ƣu thế, đồng gó (0)
      • 4.2.3. Đặ điểm hỉ số đồng gó (0)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (44)
    • 5.1. KẾT LUẬN (44)
    • 5.2. TỒN TẠI (46)
    • 5.3. KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................... 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)
  • PHỤ LỤC (49)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Làm giàu rừng là một giải pháp lâm sinh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng, đồng thời định hướng trồng bổ sung một số lượng cây nhất định để đạt được mục đích phát triển nhanh và gia tăng giá trị kinh tế Mô hình này không chỉ tận dụng tài nguyên sinh thái mà còn bảo vệ giá trị kinh doanh của rừng tự nhiên Đây là một phương thức kinh doanh rừng bền vững, mang lại lợi ích về kinh tế, sinh thái, môi trường và bảo vệ đa dạng sinh học.

Phục hồi sinh thái là quá trình hỗ trợ sự phục hồi của một hệ sinh thái đã bị suy thoái, hư hại hoặc phá hủy Thực tiễn phục hồi sinh thái bao gồm các hoạt động như kiểm soát xói mòn, tái trồng rừng, sử dụng các loài bản địa, loại bỏ các loài ngoại lai và cỏ dại, tái phủ xanh khu vực bị tác động, cũng như cải thiện môi trường sống và phạm vi đối với các loài Phục hồi rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sinh kế và sức khỏe của con người, với lợi ích như nâng cao năng lực thích ứng, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện sinh kế của người dân phụ thuộc vào hệ sinh thái rừng, đồng thời trao quyền cho cộng đồng.

Cá hình thứ phụ hồi hệ sinh thái rừng ao bao gồm: (i) cải tạo (Reclamation); (ii) phục hồi chức năng (Rehabilitation); và (iii) phục hồi (Restoration) (Nellemann và Corcoran, 2010; Lamb và Gilmour, 2003) Cải tạo nhằm mục đích phục hồi năng suất, tuy nhiên thường ít chú trọng đến đa dạng sinh học ban đầu tại những vùng bị suy thoái Theo thời gian, chức năng bảo vệ và nhiều đặc trưng của hệ sinh thái ban đầu có thể được tái lập Cải tạo thường được thực hiện với sự can thiệp của các loài ngoại lai, nhưng cũng có thể sử dụng các loài bản địa (Nellemann và Corcoran, 2010) Phục hồi chức năng nhằm mục đích tái lập lại chức năng sinh thái, nhưng không nhất thiết phải khôi phục tất cả các loài động thực vật đã từng có mặt tại khu vực đó, do lý do kinh tế hoặc điều kiện sinh thái mới có thể bao gồm các loài không có mặt trước đây.

Phục hồi sinh thái (Nellemann và Cor oran, 2010) là quá trình tái lập lại thành phần, cấu trúc, năng suất và đa dạng sinh học của các loài đặc trưng trong khu vực đã bị suy thoái, tổn thương hoặc phá hủy Qua thời gian, quá trình này giúp khôi phục gần như môi trường sống ban đầu (Mudappa và Raman, 2010) Tuy nhiên, trong thực tiễn, khái niệm trồng rừng mới (Afforestation) và tái trồng rừng (Reforestation) thường được sử dụng Trồng rừng mới được hiểu là việc tạo rừng trên những vùng đất trước đây chưa từng có rừng, trong khi tái trồng rừng là trồng rừng trên những vùng đất đã từng có rừng nhưng đã bị chuyển đổi sang các dạng sử dụng đất khác (ITTO, 2002) Hai khái niệm này thường nằm trong hình thức phục hồi chức năng hệ sinh thái đã được trình bày ở trên.

Làm giàu rừng đã thu hút sự quan tâm của các nhà lâm học trên thế giới từ những năm 1932, khi giáo sư Au reville thực hiện thí nghiệm trên quy mô 13.000 ha tại Cốt – đi voa Ông nhấn mạnh rằng việc trồng cây trên rừng cần tạo điều kiện tối ưu để cây nhận được ánh sáng mặt trời trực tiếp, đồng thời giữ lại phần rừng để duy trì môi trường ẩm mát Thay vì phá hủy toàn bộ rừng, việc lựa chọn một số cây trồng bổ sung sẽ giúp tạo ra nguồn gỗ tập trung phục vụ nghiên cứu Tại Đông Dương, vào những năm 1920, giải pháp làm giàu rừng thông qua trồng dặm hoặc gieo hạt các loài cây có giá trị kinh tế đã được thực hiện, nhưng kết quả không đạt yêu cầu do tỷ lệ sống thấp và sự cạnh tranh với dây leo.

H.C Dawkins, một chuyên gia lâm nghiệp nhiệt đới, đã tổng kết phương pháp và xây dựng một tiêu chuẩn kỹ thuật làm giàu rừng Tiêu chuẩn kỹ thuật này đã được FAO tiếp nhận và ấn hành trên nhiều sách hướng dẫn kỹ thuật lâm nghiệp.

Nghiên cứu của tác giả J Wyatt-Smit (1995) chỉ ra rằng làm giàu rừng là quá trình trồng bổ sung các loài cây có giá trị kinh tế vào những khu vực rừng sau khai thác, nơi mà lớp cây che phủ thứ sinh chưa phục hồi đầy đủ Điều này không chỉ giúp tăng cường giá trị kinh tế của rừng mà còn hỗ trợ phục hồi hệ sinh thái tự nhiên.

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm các chương trình phục hồi hệ sinh thái rừng kết hợp với phát triển kinh tế-xã hội Các văn bản luật như Luật Bảo vệ môi trường (1993, sửa đổi 2005), Luật Đa dạng sinh học (2009), và Luật Bảo vệ và phát triển rừng (1991, sửa đổi 2005) đã thể hiện rõ ràng cam kết này Đồng thời, các định hướng phát triển bền vững như Định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam (2004) và Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (2012) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái Những văn bản pháp lý này là cơ sở thiết yếu cho việc chỉ đạo và triển khai các chính sách bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi hệ sinh thái tại Việt Nam.

Hoạt động trồng rừng thời kỳ kháng hiến hống Pháp và kháng hiến hống Mỹ

Hoạt động trồng rừng thời kỳ đầu sau hòa ình (1976-1985 )

Mười năm đầu sau khi đất nướ thống nhất, ả nướ đã trồng đượ

1 054 281 ha rừng, với diện tí h rừng trồng hàng năm ngày àng lớn, ó năm đạt

Hoạt động trồng rừng tại Việt Nam đã được chú trọng từ thời kỳ đổi mới năm 1986, với nhiều lý do khác nhau Kể từ đó, nhiều thành tựu đáng kể đã được đạt được trong lĩnh vực này, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Giai đoạn 1986-1990 đánh dấu sự khởi đầu của những đổi mới trong đường lối kinh tế tại Việt Nam, ảnh hưởng đến ngành trồng rừng Người trồng rừng đã có những thay đổi rõ rệt trong việc xác định mục tiêu và đầu tư cho trồng rừng Mặc dù có những chuyển biến, thực tế sản xuất vẫn chưa đạt hiệu quả cao Phương thức trồng rừng đã được thực hiện thông qua Chương trình hợp tác Việt Nam - Thụy Điển ở vùng trung tâm Bắc Bộ, tập trung vào trồng gỗ trụ mỏ, gỗ nguyên liệu giấy và các loài cây mọc nhanh với năng suất cao Trong giai đoạn này, diện tích rừng được trồng đạt 629.118 ha, với hơn 2 tỷ cây phân tán (Bộ NN&PTNT, 2006).

Giai đoạn 1991-1997 chứng kiến sự đổi mới mạnh mẽ và mở rộng quan hệ quốc tế, cùng với áp lực về nhu cầu lâm sản và bảo vệ môi trường Những thảm họa thiên tai, đặc biệt là lũ lụt, đã thúc đẩy mọi người chú trọng đến việc trồng rừng và phục hồi rừng Nhiều tiến bộ khoa học công nghệ và quan điểm mới về trồng rừng đã được đưa vào Việt Nam Từ năm 1993, Nhà nước đã triển khai Chương trình 327 nhằm đầu tư vào trồng rừng, bảo vệ rừng, và khoanh nuôi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Trong 4 năm thực hiện chương trình (1993-1997), Nhà nước đã đầu tư 2.287 tỷ đồng, riêng năm 1998 là 320 tỷ đồng, với diện tích rừng trồng đạt 1.242.000 ha.

Giai đoạn 1998 - 2010 đánh dấu thời kỳ hoạt động trồng rừng mạnh mẽ và hiệu quả nhất tại Việt Nam Diện tích rừng của nước ta đã liên tục tăng lên, với mức tăng khoảng 282.600 ha mỗi năm Trong đó, rừng tự nhiên tăng 148.900 ha/năm và rừng trồng tăng 133.700 ha/năm, theo báo cáo của Bộ NN&PTNT vào năm 2010.

Rất nhiều mô hình phụ hồi rừng tr n á địa phương :

Phụ hồi hệ sinh thái rừng ở Mã Đà

Phụ hồi rừng ảo vệ môi trường tr n vùng khắ nghiệt ó nguy ơ sa mạ hóa: Kinh nghiệm trồng rừng tại 2 tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận

Phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Cần Giờ là một nhiệm vụ quan trọng Trước năm 1995, diện tích rừng trồng không đủ để bù đắp cho diện tích rừng tự nhiên bị mất Tình trạng này đã dẫn đến sự suy giảm đáng kể diện tích rừng tự nhiên tại Việt Nam, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và môi trường sống.

7 giảm một á h nhanh hóng, từ 14,3 triệu ha năm 1945 (độ he phủ 43%), đến

Tính đến năm 1995, Việt Nam có 8,25 triệu ha rừng tự nhiên và 1,05 triệu ha rừng trồng, với độ che phủ đạt 28% Tuy nhiên, chất lượng rừng giảm sút, đa dạng sinh học suy thoái, nhiều loài động thực vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, và khả năng phòng hộ của rừng bị hạn chế, trong khi thiên tai lũ lụt ngày càng nghiêm trọng Từ năm 1995 đến nay, nhờ các chương trình trồng rừng, đặc biệt là Chương trình 661/5 triệu ha rừng, độ che phủ rừng đã tăng lên 39,5% Trong giai đoạn 1998-2010, chương trình này đã trồng mới 2,45 triệu ha rừng, bao gồm 0,898 triệu ha rừng phòng hộ và đặc dụng, cùng 1,553 triệu ha rừng sản xuất, và khoanh nuôi 0,9 triệu ha rừng Các loài cây chính được trồng trong các khu rừng phòng hộ và đặc dụng bao gồm các loài cây bản địa như Thông nhựa, Thông đuôi ngựa, Thông Cari, Muồng đen, Huỷnh, Chò chỉ, Giổi, Lát hoa, Sao đen, và Dầu rái.

Rừng phòng hộ ven biển chủ yếu được trồng bằng các loại cây như Phi lao, Keo lưỡi liềm và Keo chịu hạn, trong khi rừng ngập mặn bao gồm các loài như Tràm, Đước, Bần hua, Vẹt, Dù và Sú Đối với rừng sản xuất, cây trồng chủ yếu là Keo và Bạch đàn Trong rừng phòng hộ, 40% cây là những loài giữ lâu dài và 60% là cây phù trợ mọc nhanh.

MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp lâm sinh ảnh hưởng đến trạng thái rừng tại Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung Bộ Bắc Bộ Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của một số loài cây ưu thế trong hai mô hình lâm sinh thông qua các chỉ tiêu sinh trưởng.

Mối quan hệ qua lại ủa á loài ây trong mô hình

Xác định và đánh giá tính đa dạng loài cây gỗ tại hai trạng thái rừng ở trung tâm là mục tiêu chính của nghiên cứu này Đồng thời, nghiên cứu cũng tiến hành đánh giá cấu trúc không gian của hai trạng thái rừng thông qua các chỉ số cấu trúc.

Tính hiệu quả ủa iện pháp áp dụng trong á mô hình, đề xuất áp dụng mở rộng mô hình làm giàu hiệu quả nhất

- Về đối tƣợng nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu cho 02 mô hình phục hồi rừng là rừng trồng bổ sung và rừng tái sinh tự nhiên

Khóa luận này tập trung nghiên cứu rừng thứ sinh tại Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng trung tâm Bắc Bộ, tọa lạc tại xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.

2.3.1 Đặc điểm phân bố và đa dạng các loài cây gỗ

- Nghi n ứu mật độ, tổ thành ủa loài ây gỗ

- Tính đa dạng loài ủa tầng ây ao

2.3.2 Đặc điểm cấu trúc không gian của các loài cây gỗ

- Nghi n ứu đặ điểm ấu trú không gian ủa á loài ây gỗ theo á hỉ số trộn lẫn, ƣu thế, đồng gó

- So sánh và phân tí h mối quan hệ giữa á loài ây trong mô hình với nhau

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển rừng

2.4.1 h ng pháp k thừa số liệu

Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhi n, dân sinh, kinh tế, xã hội tại vùng nghi n ứu

Cá iện pháp, kỹ thuật trồng, hăm só ây ản địa ủa người dân địa phương, án ộ trung tâm

2.4.2 h ng pháp điều tra, thu thập số liệu

Điều tra sơ thám là bước quan trọng để hiểu rõ tình hình chung của khu vực nghiên cứu, bao gồm địa hình, địa vật và tài nguyên rừng Qua đó, chúng ta có thể xác định các vị trí lập OTC và đưa ra định hướng cho công tác điều tra tỉ mỉ sau này.

 Điều tra tỉ mỉ a Lập ô tiêu chuẩn:

Lập ô tiêu chuẩn theo phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời với diện tích mỗi ô là 2500 m2 (50 m x 50 m) Những ô tiêu chuẩn này sẽ đại diện cho lâm phần nghiên cứu, giúp phân tích điều kiện sinh thái, cấu trúc quần xã và tình hình sinh trưởng của khu vực.

Lập 01 OTC trên trạng thái rừng thứ sinh nghèo kiệt (tái sinh tự nhiên) và

Trên trạng thái rừng thứ sinh, việc trồng bổ sung các loài cây như Lim xanh, Lát hoa và Sồi phảng đang được thực hiện Để đảm bảo hiệu quả, tiến hành điều tra và thu thập số liệu về các OTC, cũng như điều tra cấu trúc tầng cây gỗ trong khu vực này.

Trong mỗi OTC đã lập tiến hành điều tra tầng cây cao về các chỉ tiêu sau:

- Xá định vị trí của toàn bộ số ây ó đường kính lớn hơn hoặc b ng 6cm trong ô tiêu chuẩn b ng thướ đo khoảng cách Leica disto D2

Xá định thành phần và tên loài với sự hỗ trợ từ kỹ thuật viên trung tâm; đối với những loài chưa xác định, chúng tôi sẽ thu thập mẫu lá để tiến hành xá định sau.

- Đo đường kính D1.3 của tất cả á ây: dùng thước kẹp kính độ chính xác 0,5cm

- Đo hiều cao vút ngọn (Hvn) b ng Blume leiss, đường kính tán (Dt) b ng thước dây, độ tàn he, độ che phủ, độ dố , hướng dốc

Toàn bộ các số liệu đo đếm tầng ây ao đƣợc ghi chép theo mẫu biểu sau:

Mẫu biểu 2.1: Biểu điều tra tầng cây cao Địa điểm Độ ao Ngày điều tra Trạng thái rừng Độ dố Người điều tra OTC số Hướng dố

STT Tên cây Vị trí (m) D1.3 (cm)

 Đặc điểm phân bố và đa dạng các loài cây gỗ a Công thức tổ thành:

 Xác định tổ thành theo chỉ số quan trọng IV% (Important Value)

IV%: Chỉ số mứ độ quan trọng của loài trong quần xã

N% là mật độ tương đối (N%=Ni/N)

G% là tiết diện ngang thân ây tương đối (G%=Gi/G)

Ni và Gi là mật độ và tổng tiết diện ngang của loài i

Dựa vào kết quả IV% ở trên:

+ Nếu loài nào ó IV% ≥ 5% thì loài đó ó ý nghĩa về mặt sinh thái trong quần xã;

Nếu một nhóm loài có dưới 10 loài và ΣIV% đạt ≥ 40%, nhóm loài đó sẽ được xem là nhóm loài ưu thế và sẽ được dùng để đặt tên cho quần xã Mật độ, một chỉ tiêu cấu trúc quan trọng, thể hiện số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích, thường là 1 ha.

Công thứ xá định mật độ nhƣ sau:

Trong đó: n: Là số lƣợng cá thể trong OTC (cây)

Sôtc: Là diện tích của OTC (m 2 )

Tổng tiết diện ngang : 2 (m 2 /ha)

Chỉ số đa dạng loài Simpson (D) là một công cụ quan trọng để đánh giá sự đa dạng về số lượng loài trong một quần xã sinh vật, với trữ lượng được tính theo đơn vị m³/ha Công thức tính chỉ số D giúp xác định mức độ đa dạng sinh học trong môi trường.

Số loài cây được ghi nhận (S) và tổng số cá thể của các loài cây (N) là các yếu tố quan trọng trong việc đánh giá đa dạng sinh học Độ phong phú tương đối của loài thứ i (P i) được tính bằng cách chia số cá thể của loài đó (n i) cho tổng số cá thể (N) Chỉ số H’ của Shannon – Weiner là công cụ được sử dụng để đo lường tính đa dạng về số loài cây gỗ trong từng trạng thái rừng, và được tính theo công thức cụ thể.

N: Tổng số cây trong ô tiêu chuẩn; ni: Số cây của loài thứ i

 Đặc điểm cấu trúc không gian

Chỉ số đồng góc (Uniform angle index) mô tả sự phân bố đồng đều của 4 cây gần nhất với cây mục tiêu Chỉ số này được định nghĩa là tỷ lệ của các góc nhỏ hơn góc chuẩn, với góc chuẩn là 72°.

Rất đều Đều Ngẫu nhi n Cụm

Chỉ số trộn lẫn (Mingling) mô tả thành phần loài và mô hình không gian trong rừng hỗn giao, được định nghĩa là tỷ lệ của 4 cây gần nhất khác loài với cây mục tiêu.

∑ vj = 1 nếu ây lân ận j khá loài với mụ ti u i, vj = 0 nếu ây lân ận j ùng loài với ây mụ ti u i

Cả 4 ây gần nhất đều ùng loài với ây mụ ti u

3/4 ây gần nhất ùng loài với ây mụ ti u

2/4 ây gần nhất ùng loài với ây mụ ti u

1/4 ây gần nhất ùng loài với ây mụ ti u

Cả 4 ây gần nhất đều khá loài với mụ ti u

Không trộn lẫn Trộn lẫn thấp Trộn lẫn trung ình Trộn lẫn ao

Chỉ số ưu thế (dominance) mô tả sự khác biệt về kích thước giữa cây mũi tiểu và bốn cây gần nhất với nó Chỉ số này được định nghĩa là tỷ lệ của bốn cây gần nhất mà nhỏ hơn cây mũi tiểu.

∑ vj = 0 nếu ây lân ận j nhỏ hơn ây mụ ti u i, vj = 1 nếu ây lân ận j lớn hơn ây mụ ti u i

Cả bốn ây gần nhất đều nhỏ hơn ây mụ ti u, trong đó 3/4 ây gần nhất có kích thước nhỏ hơn ây mụ ti u, 2/4 ây gần nhất cũng nhỏ hơn, và 1/4 ây gần nhất vẫn nhỏ hơn ây mụ ti u.

Cả 4 ây gần nhất đều lớn hơn ây mụ ti u Ƣu thế trội Ƣu thế Trung bình

Để tính toán và phân tích chỉ số đa dạng, chỉ số phân bố và chỉ số cấu trúc không gian của mỗi loài, phần mềm Cranod 1.4 (www.pommerening.org) và Microsoft Excel đã được sử dụng Để loại bỏ hiệu ứng biên (edge effect), một vùng đệm rộng 5 m so với ranh giới của OTC đã được áp dụng trong quá trình tính toán.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TÊ – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhi n

Hình 3.1 Bản đồ huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

Huyện Đoan Hùng, cách thành phố Việt Trì 50 km về phía Tây Bắc, có tổng diện tích tự nhiên 30.261,34 ha, bao gồm 27 xã và một thị trấn, theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tính đến ngày 1/1/2014.

+ Phía Đông Nam giáp huyện Phù Ninh

+ Phía Nam giáp huyện Thanh Ba

+ Phía Tây Nam và phía Tây giáp huyện Hạ Hòa Đều là á huyện ủa tỉnh Phú Thọ

+ Phía Tây Bắ , Đoan Hùng giáp huyện Y n Bình ủa tỉnh Y n Bái

Huyện Đoan Hùng nằm ở phía Bắc và phía Đông, giáp với huyện của tỉnh Tuyên Quang Cụ thể, huyện Yên Sơn nằm ở phía Bắc và huyện Sơn Dương ở phía Đông Phần phía Đông Bắc của huyện Đoan Hùng có địa hình đa dạng và phong phú.

Sông Chảy, một nhánh của sông Lô, nằm ở phần hạ du thủy điện Thá Bà, đổ nước vào sông Lô tại khu vực này Dòng sông Lô, một trong những con sông lớn của hệ thống sông Hồng, men theo phần lớn ranh giới với huyện Sơn Dương, Tuyên Quang, tạo nên cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và sâu lắng trong lòng huyện.

Huyện Đoan Hùng có địa hình đa dạng với sự phân chia rõ rệt thành hai kiểu hình chính Địa hình nơi đây ít phức tạp, nhưng lại chịu ảnh hưởng mạnh từ những khe sâu và hệ thống suối dày đặc, tạo nên một cảnh quan thiên nhiên độc đáo.

Kiểu địa hình núi thấp có đặc điểm phân bố tập trung ở trung tâm vùng với độ cao trung bình khoảng 350 m và độ dốc trung bình khoảng 20º Địa hình thoải dần theo hướng Đông – Tây, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.

Kiểu địa hình đồi trong huyện có độ dốc trung bình 15º, bao gồm những đồi riêng biệt hoặc liền dải Địa hình này thuận lợi cho việc trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày Xen kẽ giữa các ngọn đồi là những thung lũng nhỏ hẹp, rất thích hợp cho việc trồng lúa hoặc cây ngắn ngày.

Nhìn hung, ả 2 kiểu địa hình đều thí h hợp ho trồng rừng và phát triển ây ông nghiệp dài ngày

3.1.3 Địa chất, thổ nh ỡng

Nền địa chất của khu vực nghiên cứu chủ yếu là các loại đá trầm tích và đá biến chất, tạo ra đất Feralit vàng đỏ hoặc đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch mica, phiến thạch sét và Gnai Tầng phong hóa ở đây khá dày, trên 2m Khu vực còn có dạng đất trung gian, đất dốc tụ với thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình Đất mặt có độ xốp tốt, khả năng thấm nước và giữ nước cao, với độ pH từ 3,9 đến 5,4, hàm lượng chất hữu cơ tương đối cao.

3.1.4.1 Khí hậu Đoan Hùng thuộ vùng trung du Bắ Bộ, hịu ảnh hưởng ủa nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, hia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa lƣợng mƣa ao, ƣờng độ mạnh hiếm khoảng 90% lƣợng mƣa ả năm, trời nắng gắt đôi khi ó những đợt lố xoáy ụ ộ và mƣa đá Mùa khô ít mƣa, ó gió mùa Đông Bắ thổi vào, trời rét, nhiệt độ thấp Đặ điểm hính về khí hậu thời tiết ủa huyện nhƣ sau:

- Nhiệt độ: nhiệt độ trung ình năm từ 23 - 24ºC, mùa nóng nhiệt độ từ 27

- 28ºC, mùa lạnh nhiệt độ từ 15 - 16ºC

- Chế độ mƣa: lƣợng mƣa trung ình 1780 mm/năm, phân ố theo mùa rõ rệt mùa mƣa kéo dài 7 tháng (tháng 5- tháng 11)

- Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối trung ình h ng năm là 85%, mùa mƣa độ ẩm ao ó thể đạt tới 88%, độ ẩm thấp nhất là 24%

Huyện hịu ảnh hưởng hủ yếu ủa hệ thống sông Chảy và sông Lô

Sông Lô chảy qua huyện từ xã Chí Đám đến xã Vụ Quang, đi qua các địa điểm như xã Chí Đám, thị trấn Đoan Hùng, và các xã Só Đăng, Hữu Đô, Đại Nghĩa, Phú Thứ, Hùng Long.

Vụ Quang, với hiều dài 25 km

Sông Chảy có chiều dài khoảng 22 km, bắt đầu từ xã Đông Kh, huyện Yên Bái, và chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua các xã Phương Trung, Nghinh Xuyên, Phong Phú, Hùng Quan, Thị trấn Đoan Hùng, Vân Du, Chí Đám, trước khi đổ vào sông Lô tại Mom Cầy (Ngọ Trú - Chí Đám).

Sông Hai có lượng phù sa thấp hơn sông Hồng, với dòng chảy xiết và lưu lượng đạt 1.150 m/s Vào mùa mưa lũ, sông thường kết hợp với các yếu tố khác, gây ra những trận lụt lớn cho vùng Do đó, công tác phòng hộ và bảo vệ ấp của chính quyền và người dân địa phương trở nên rất quan trọng.

Ngòi là một hệ thống thủy lợi quan trọng với 28 ngòi, bao gồm ngòi Nạp Xuy, ngòi Quế Lâm, ngòi Sống, ngòi Ruỗn, và ngòi R m Tổng chiều dài của hệ thống này lên tới 3,36 km, trong đó lưu vực rộng 1 km Hệ thống ngòi không chỉ cung cấp nước tưới tiêu phong phú cho các huyện mà còn giúp điều tiết nước trong mùa mưa lũ và cung cấp nước cho các xã vùng thượng huyện trong mùa khô.

Khu vực trung tâm Lâm nghiệp của Bắc Bộ nằm giữa hai vùng sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc và Đông Bắc, từng là nơi có mặt 780 loài thực vật thuộc 477 chi và 120 họ Trong số đó, nhiều loài gỗ có giá trị kinh tế như Lim xanh, Chò nâu, Gội, Ràng ràng, Giổi, và các loài thuộc họ Sồi giẻ, họ Tre nứa Ngoài ra, khu vực này còn có các dược liệu như Ba kích, Thiên niên kiện, cùng nhiều loài trong họ Cau dừa như Cọ và Mây.

Do quá trình khai thác kiệt quệ và tập quán canh tác nương rẫy, hiện nay phần lớn rừng còn lại là rừng thứ sinh nghèo kiệt, với nhiều loài cây bản địa quý hiếm đang gặp nguy cơ tuyệt chủng Nhờ sự quan tâm của chính quyền địa phương và các cơ quan nghiên cứu, trong những năm qua, huyện đã phục hồi lại một số diện tích đáng kể thông qua các biện pháp khoanh nuôi, cải tạo và trồng rừng mới Hiện tại, nhiều lâm phần đang ở trạng thái rừng IIIa1, IIIa2, IIa, II và đang được khoanh nuôi bảo vệ Đánh giá của các cơ quan huyện ngành cho thấy khả năng phục hồi ở đây có triển vọng, nếu tiếp tục đi theo con đường xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp với tái sinh nhân tạo và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp.

3.2 Điều kiện tự nhiên - xã hội

3.2.1 Hiện trạng dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân

Năm 2010, Đoan Hùng có dân số 104.471 người, với mật độ dân số trung bình 345,23 người/km² Dân số nông thôn chiếm 93,63%, trong khi dân số thành thị chỉ 6,37% Số người trong độ tuổi lao động là 57.000, chiếm 54,56% tổng dân số, trong đó có 2.700 người làm việc trong khu vực kinh tế Nhà nước, tương đương 0,005% tổng số lao động Cơ cấu dân số của huyện Đoan Hùng phản ánh sự phân bố chủ yếu ở khu vực nông thôn.

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&PTNT, 2006. Quyết định về việc phê duyệt chiến lược phát triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ NN&PTNT, 2006
2. Bộ NN&PTNT, 2007. Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ NN&PTNT, 2007
3. Bộ NN&PTNT Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ NN&PTNT
5. CHXHCN Việt Nam, 2004. Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam). Hà Nội, tháng 8 năm 2004 137 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)
6. ITTO/IUCN, 2009. Guidelines for the Conservation and Sustainable Use of Biodiversity in Tropical Timber Production Forests. 120 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the Conservation and Sustainable Use of Biodiversity in Tropical Timber Production Forests
8. Lamb D. and D. Gilmour, 2003. Rehabilitation and Restoration of Degraded Forests. IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK and WWF, Gland, Switzerland. x + 110 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rehabilitation and Restoration of Degraded Forests. IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK and WWF, Gland, Switzerland. x +
9. Mudappa D. and T.R.S. Raman, 2010. Rainforest Restoration: A Guide to Principles and Practice. Nature Conservation Foundation, Mysore, India: 41 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rainforest Restoration: A Guide to Principles and Practice. Nature Conservation Foundation, Mysore, India
10. Nellemann C. and E. Corcoran (Eds.), 2010. Dead Planet, Living Planet – Biodiversity and Ecosystem Restoration for Sustainable Development. A Rapid Response Assessment. United Nations Environment Programme (UNEP): 109 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dead Planet, Living Planet – Biodiversity and Ecosystem Restoration for Sustainable Development. A Rapid Response Assessment. United Nations Environment Programme (UNEP)
11. Society of Ecological Restoration, Science and Policy Working Group, 2010. CBD Information Note for SBSTTA 14, www.ser.org & Tucson: Society for Ecological Restoration International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Society of Ecological Restoration, Science and Policy Working Group, 2010
7. J.Wyatt-Smit, 1995. Manual of Malayan silviculture for inland forests / parts I-III by J. Wyatt-Smith Khác
12. Tài liệu tham khảo của Nguyễn Sơn Tùng về làm giàu rừng trên tạp chí lâm nghiệp số 7 năm 1987 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w