1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng keo thuần loài tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp tuyên bình tràng đà tuyên quang

75 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.1. Đặc điểm sinh thái của Keo tai tƣợng và Keo lai (8)
      • 1.1.1. Keo tai tƣợng (0)
      • 1.1.2. Keo lai (9)
    • 1.2. Tổng quan những nghiên cứu về Keo (11)
      • 1.2.1. Trên thế giới (11)
      • 1.2.2. Ở Việt Nam (12)
    • 1.3. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai và Keo tai tƣợng (18)
  • CHƯƠNG II. MỤC TIÊU - GIỚI HẠN - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (20)
    • 2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (20)
      • 2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (20)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (20)
      • 2.3.1. Đánh giá về tình hình sinh trưởng và chất lượng của hai mô hình (20)
      • 2.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hai mô hình (20)
      • 2.3.3. Đánh giá hiệu quả xã hội của hai mô hình (20)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (21)
      • 2.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp (21)
      • 2.4.2. Phương pháp nội nghiệp (24)
  • CHƯƠNG III. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (30)
      • 3.1.2. Đặc điểm địa hình (30)
      • 3.1.3. Đặc điểm về đất đai: Có 3 loại đất chính là (30)
      • 3.1.4. Điều kiện khí hậu (31)
      • 3.1.5. Sản xuất lâm nghiệp (31)
    • 3.2. Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội (32)
      • 3.2.1. Văn hóa – xã hội (33)
      • 3.2.2. Lịch sử rừng trồng (34)
  • CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (36)
    • 4.1. Đặc điểm sinh trưởng và chất lượng hai mô hình rừng trồng (36)
      • 4.1.1. Sinh trưởng đường kính ngang ngực ( D1.3 ) (36)
      • 4.1.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn ( Hvn ) (39)
      • 4.1.3. Sinh trưởng đường kính tán (D t ) (42)
      • 4.1.4. Trữ lƣợng tại thời điểm nghiên cứu (0)
      • 4.1.5. Đánh giá chất lƣợng rừng trồng Keo của hai mô hình (0)
    • 4.2. Hiệu quả kinh tế của hai mô hình (47)
      • 4.2.1. Tổng hợp chi phí cho 1 ha rừng Keo tai tƣợng và Keo lai (0)
      • 4.2.2. Dự toán thu nhập cho 1ha rừng trồng Keo của hai mô hình (50)
      • 4.2.3. Hiệu quả kinh tế của hai mô hình rừng Keo lai và Keo tai tƣợng qua các chỉ tiêu NPV, BCR và IRR (50)
    • 4.3. Hiệu quả xã hội của hai mô hình (51)
    • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN - TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ (55)
      • 5.1. Kết luận (55)
      • 5.2 Tồn tại (56)
      • 5.3. Khuyến nghị ................................................................................................. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)
  • PHỤ LỤC (61)
    • Biểu 2.1. Biểu điều tra tầng cây cao (22)
    • Biểu 2.2. Phiếu phỏng vấn (23)
    • Biểu 2.3. Chi phí trồng và chăm sóc 1ha rừng trồng (27)
    • Biểu 2.4. Tổng thu nhập thực tế của các mô hình trồng rừng (28)
    • Biểu 3.1. Thiết kế kỹ thuật trồng rừng Keo lai và Keo tai tƣợng tại Công ty (34)
    • Biểu 4.1. Sinh trưởng đường kính ngang ngực của Keo tai tượng và Keo lai ở tuổi 5 tại khu vực nghiên cứu (37)
    • Biểu 4.2. Sinh trưởng đường kính ngang ngực của hai mô hình rưng trồng Keo (38)
    • Biểu 4.3. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo tai tượng và Keo lai ở tuổi 5 tại khu vực nghiên cứu (40)
    • Biểu 4.4. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của hai mô hình rừng trồng Keo tai tƣợng và Keo lai (41)
    • Biểu 4.5. Sinh trưởng đường kính tán của Keo tai tượng và Keo lai ở tuổi 5 tại (42)
    • Biểu 4.6. Sinh trưởng đường kính tán của hai mô hình rưng trồng Keo tai tượng và Keo lai (43)
    • Biểu 4.7. Trữ lƣợng của Keo tai tƣợng và Keo lai ở tuổi 5 tại khu vực nghiên cứu (45)
    • Biểu 4.8. Đánh giá chất lƣợng rừng trồng của hai mô hình rừng trồng . Keo lai và (46)
    • Biểu 4.9. Xác định chi phí 1 ha rừng trồng Keo tai tƣợng và Keo lai từ năm thứ nhất đến năm thứ bảy tại khu vực nghiên cứu (48)
    • Biểu 4.10. Tổng chi phí cho 1 ha rừng trồng Keo tai tƣợng và Keo lai từ năm đầu đến hết chu kỳ kinh doanh (49)
    • Biểu 4.11. Dự tính thu nhập cho 1 ha rừng trồng keo tai tƣợng và keo lai chu kỳ (50)

Nội dung

Được sự phân công của Bộ môn Lâm sinh Khoa Lâm học, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Đánh Giá Hiệu Quả Của Một Số Mô Hình Rừng Trồng Keo Thuần Loài Tại Công Ty Trách Nhiệm

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm sinh thái của Keo tai tƣợng và Keo lai

Keo tai tƣợng (Acacia magium Wild) thuộc họ đậu (Fabacea) họ phụ trinh nữ (Minosacea), là cây gỗ nhỡ, lá rộng thường xanh, mọc nhanh, chiều cao có thể tới 30m, đường kính đạt 60cm Đời sống của Keo tai tượng khoảng từ 30 –

50 năm Chúng phân bố tự nhiên ở một số nơi thuộc Queensland (Australia) là vùng duyên hải thấp với độ cao từ mực nước biển dưới 800m Keo tai tượng còn phân bố kéo dài tới các tỉnh miền tây Papua New Guinea (Western Province) và tỉnh Irian Taya thuộc Indonesia (Awang and Taylor, 1993) Vùng sinh thái Keo tai tượng thường là nhiệt đới ẩm, với mùa khô ngắn (4 – 6 tháng), lượng mưa trung bình từ 1446 – 2970mm Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 13 – 21 o C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trung bình từ 25 – 32 o C Cây có thể sinh trưởng thích hợp ở những nơi có biên độ pH từ 4,5 – 6,5 Cây từ 4 tuổi có thể bắt đầu cho hạt, vỏ hạt cứng do vậy có thể bảo quản trong vài năm Hiện nay Keo tai tượng đã được trồng rất phổ biến với nhiều phương thức trồng khác nhau nhƣ: hạt, hom, nuôi cấy mô…

Keo tai tượng (Acacia mangium Willd ) là loài cây sinh trưởng nhanh , cành lá dày, tán rậm thường xanh ,hệ rễ phát triển , rễ có màu vàng nhạt , có nốt sần cố định đạm Chiều cao cây có thể đạt tới 30m, đường kính đạt 60 cm, sống đƣợc khoảng 30 đến 60 năm [ trích: đặc điểm hình thái của trang http://vafs.gov.vn/vn/2014/06/ky-thuat-trong-keo-tai-tuong/]

Keo tai tƣợng là loài cây gỗ lớn , có nhiều công dụng nhƣ làm nguyên vật liệu xây dựng , đồ gia dụng, nguyên liệu giấy, Chính vì vậy mà mà hiện nay , Keo tai tượng đã được trồng với nhiều phương thức như: hạt, hom, nuôi cấy mô, và đƣợc trồng phổ biến ở nhiều tỉnh từ Bắc vào Nam.[ trích phần khai thác, sử dụng của trang http://vafs.gov.vn/vn/2014/06/ky-thuat-trong-keo-tai- tuong/]

Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng (Acacia mangium Willd) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cunn)

Khả năng sinh trưởng, phát triển tốt thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều ở nước ta Keo lai mang đặc điểm trung gian giữa hai loài cây bố mẹ, có thân thẳng, tròn, tán dày lá, kích thước lá trung bình (lá nhỏ hơn lá Keo tai tƣợng, lớn hơn lá Keo lá tràm) lá có 4 gân chính, cây tỉa cành tự nhiên tốt Là cây xanh quanh năm, tán lá khá dày, rễ có nhiều nốt sần Rhizobium có khả năng cố định đạm, cây có khả năng sống trên các vùng đất đai nghèo kiệt và khô hạn, do đó có thể trồng đƣợc trên đất khô và đất kiềm Chính vì vậy, hiện nay nó là một trong những loài cây chính đƣợc chọn trong công tác trồng rừng để cải tạo đất phủ xanh đất trống, đồi trọc và chống xói mòn [ Trích đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh thái của trang http://vafs.gov.vn/vn/2014/06/ky-thuat-trong-keo-lai/]

Keo lai đƣợc Messrs Hepbum và Shim phát hiện năm 1972 trong những hàng cây trồng ven đường Năm 1978 khi xem xét các mẫu tiêu bản thực vật ở Queensland (Australia) Pedkey đã xác nhận đó là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm Ngoài ra nó cũng đƣợc phát hiện trong tự nhiên ở Papu New Guinea (Turn bull, 1986; Grinfin, 1988), dẫn theo Lê Đình Khả (1997) [6]

Theo Rufels (1987), cho thấy tại miền Bắc Sabal – Malaisia Keo lai xuất hiện tại rừng Keo tai tƣợng 3 – 4 cây/ha; còn Wong thì thấy xuất hiện tỷ lệ 1/500 cây

Tại Thái Lan (Kij Kar, 1992), Keo lai được tìm thấy ở vườn ươm Keo tai tƣợng (lấy giống từ Malaisia) tại trạm nghiên cứu Jon – pu của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Đài Loan (Kiang Tao et al, 1989) Trong giai đoạn vườn ươm Keo lai hình thành lá giả (Phylod) sớm hơn Keo tai tƣợng và muộn hơn Keo lá tràm, dẫn theo Lê Đình Khả (1997) [6]

Năm 1992 ở Indonesia, bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai bằng cây con đƣợc nhân giống từ nuôi cây mô phân sinh cùng Keo tai tƣợng và Keo lá tràm (Umbohetal,1993) [23]

Brown & Pearce (1994) [21], đƣa ra các số liệu đánh trữ lƣợng Carbon và lƣợng phát thải từ rừng nhiệt đới Nghiên cứu cho rằng trữ lƣợng Carbon của 1ha rừng nguyên sinh là khoảng 280 tấn và nó sẽ phát thải 200 tấn Carbon nếu bị chuyển thành đất nương rẫy và lượng phát thải sẽ cao hơn nếu bị chuyển thành đất đồng cỏ hay đất nông nghiệp Rừng trồng có thể hấp thụ khoảng 115 tấn Carbon và trữ lƣợng Carbon của rừng sẽ giảm từ 1/3 – 1/4 khi rừng chuyển sang đất canh tác nông nghiệp

Keo lai có tiềm năng bột giấy, làm nguyên liệu ván dăm và đóng đồ gia dụng Ngoài ra trồng Keo lai còn cung cấp chất đốt phục vụ cho cuộc sống con người [ trích khai thác, sử dụng trang http://vafs.gov.vn/vn/2014/06/ky-thuat- trong-keo-lai/]

Trên thế giới con người vẫn đang tiếp tục nghiên cứu nhất là trong việc định giá rừng nhằm giải quyết vấn đề toàn cầu đó là sự biến đổi khí hậu đang gây ra những hậu quả không thể đoán trước được.

Tổng quan những nghiên cứu về Keo

1.2.1 Trên thế giới a.Nghiên cứu về Keo tai tượng

Từ năm 1980, các loài Keo đã được đưa vào thử nghiệm ở nhiều nước vì những khả năng tốt của chúng, nhất là khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, năng suất cao Khảo nghiệm ở Philippin với 7 loài, cho thấy Keo tai tƣợng có chiều cao đứng thứ 3 ở cả hai điểm thí nghiệm (HaVmoller, 1989, 1991) [23]

Năm 1986, trên đảo Hải Nam Trung Quốc, một khảo nghiệm với 20 xuất xứ của 8 loài Keo đã đƣợc thực hiện, ở tuổi thứ 2, thứ tự xếp hạng của các xuất xứ nhƣ sau (Minquan, Ziayu and Yutian, 1989)

Loài Xuất xứ Hvn (m) D1,3 (cm)

15 xuất xứ còn lại, bao gồm các xuất xứ Keo lá tràm, Keo tai tƣợng,

A.cincinnata, A.melanoxylon, A.oraria, A.confusa, nhƣ vậy Keo tai tƣợng không nằm trong nhóm loài và xuất xứ dẫn đầu, tức là sau 2 tuổi sinh trưởng D < 7,4cm, H < 4,7m

R.pasad (1992) [24], nghiên cứu sinh trưởng của loài Keo và một số các loại cây khác trên các loại đất hoang hóa tại nhiều khu vực khác nhau ở Ấn Độ, kết quả khẳng định đƣợc tính trội về khả năng chịu hạn của một số loài Keo sinh trưởng trên đất bạc màu như: A.Leptocarpa, A.Torulosa, A.LongisPicata

B.Những nghiên cứu về Keo lai

Keo lai đƣợc Messrs Hepbum và Shim phát hiện năm 1972 trong những hàng cây trồng ven đường Năm 1978 khi xem xét các mẫu tiêu bản thực vật ở Queensland (Australia) Pedkey đã xác nhận đó là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm Ngoài ra nó cũng đƣợc phát hiện trong tự nhiên ở Papu New Guinea (Turn bull, 1986; Grinfin, 1988), dẫn theo Lê Đình Khả (1997) [6]

Theo Rufels (1987), cho thấy tại miền Bắc Sabal – Malaisia Keo lai xuất hiện tại rừng Keo tai tƣợng 3 – 4 cây/ha; còn Wong thì thấy xuất hiện tỷ lệ 1/500 cây

Tại Thái Lan (Kij Kar, 1992), Keo lai được tìm thấy ở vườn ươm Keo tai tƣợng (lấy giống từ Malaisia) tại trạm nghiên cứu Jon – pu của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Đài Loan (Kiang Tao et al, 1989) Trong giai đoạn vườn ươm Keo lai hình thành lá giả (Phylod) sớm hơn Keo tai tƣợng và muộn hơn Keo lá tràm, dẫn theo Lê Đình Khả (1997) [6]

Năm 1992 ở Indonesia, bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai bằng cây con đƣợc nhân giống từ nuôi cây mô phân sinh cùng Keo tai tƣợng và Keo lá tràm (Umbohetal,1993) [23]

Brown & Pearce (1994) [21], đƣa ra các số liệu đánh trữ lƣợng Carbon và lƣợng phát thải từ rừng nhiệt đới Nghiên cứu cho rằng trữ lƣợng Carbon của 1ha rừng nguyên sinh là khoảng 280 tấn và nó sẽ phát thải 200 tấn Carbon nếu bị chuyển thành đất nương rẫy và lượng phát thải sẽ cao hơn nếu bị chuyển thành đất đồng cỏ hay đất nông nghiệp Rừng trồng có thể hấp thụ khoảng 115 tấn Carbon và trữ lƣợng Carbon của rừng sẽ giảm từ 1/3 – 1/4 khi rừng chuyển sang đất canh tác nông nghiệp

Trên thế giới con người vẫn đang tiếp tục nghiên cứu nhất là trong việc định giá rừng nhằm giải quyết vấn đề toàn cầu đó là sự biến đổi khí hậu đang gây ra những hậu quả không thể đoán trước được

1.2.2 Ở Việt Nam a Nghiên cứu về Keo tai tượng

Keo tai tượng được đưa vào miền Bắc nước ta từ năm 1981 (Bộ lâm nghiệp, 1990) Là một trong những loài cây chủ yếu đƣợc giới thiệu để trồng rừng thâm canh ở các vùng đất thấp của khu vực nhiệt đới ẩm Ở Việt Nam, nhất là các tỉnh phía Nam Keo tai tƣợng chiếm một tỷ trọng khá lớn và có rất nhiều những nghiên cứu cụ thể về loài này

Trong công tác chọn giống, nhiều xuất xứ Keo tai tƣợng đã đƣợc khảo nghiệm Theo Giang Văn Thắng (1995) [19] với mật độ 1250 cây/ha, lƣợng tăng trưởng Keo tai tượng đạt cao nhất và cho trữ lượng cao nhất

Nghiên cứu về tăng trưởng của rừng Keo tai tượng, Ngô Đình Quế và Đỗ Đình Sâm (1998) [18] cho rằng Keo tai tượng ở Đông Nam Bộ cho tăng trưởng đường kính từ 2,7 – 3,2 cm/năm và chiều cao có thể đạt được 3,0 – 3,5 m/năm

Hà Quang Khải (1999) [11], nghiên cứu quan hệ sinh trưởng và tính chất đất của Keo tai tƣợng trồng thuần loài tại Núi Luốt, Xuân Mai – Hà Tây, kết quả Keo tai tƣợng 8 tuổi trồng thuần loài trên đất feralit nâu vàng, đá mẹ Poocphyrit tại Núi Luốt, Xuân Mai – Hà Tây đạt các chỉ tiêu sinh trưởng D1.3 = 12,6cm, Hvn

= 12,7m Dưới rừng Keo tai tượng, đất xung quanh rễ ở vùng gần gốc và vùng xa gốc có sự khác nhau, trong 13 chỉ tiêu nghiên cứu, thì 10 chỉ tiêu khác biệt về trị số giữa vùng xa gốc và vùng gần gốc Những chỉ tiêu sinh trưởng H vn , D 1.3 có tương quan với các chỉ tiêu độ phì của đất trong khu vực nghiên cứu một cách tổng hợp chứ không phải riêng lẻ từng chỉ tiêu một Chỉ tiêu D1.3 của Keo tai tượng có tương quan với những tính chất đất chặt hơn so với Hvn

Nghiên cứu các loài sâu có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng rừng Keo tai tƣợng, Nguyễn Thế Nhã (2001) [16], thống kê có tới 30 loài sâu thuộc 14 họ và

3 bộ ăn lá Keo tai tƣợng Trong các bệnh hại Keo tai tƣợng thì bệnh có ảnh hưởng nghiêm trọng gây hậu quả lớn nhất là bệnh phấn hồng gây ra tỷ lệ cụt ngọn 92%, tỷ lệ cây chết 15 – 20%

Trong công trình nghiên cứu chọn giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng ở Việt Nam (Lê Đình Khả và cộng tác viên, 2003) [10] đã kết luận Keo tai tượng sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm, Keo nâu, Keo xoắn Tuy nhiên, chúng cũng chỉ có thể sinh trưởng nhanh ở một số vùng nhất định

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai và Keo tai tƣợng

Khi nghiên cứu về phương diện kinh tế của rừng trồng cũng được nhiều người quan tâm Theo CAB.International for Asia, từ năm 1939 đến năm 1995 có 48 công trình đánh giá hiệu quả kinh tế trong Lâm nghiệp, trong đó có 9 công trình đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng và chủ yếu tập trung đánh giá hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh

HansM - Gregersen và AmldoH Contresal (1979) [22], trong cuốn “Phân tích kinh tế các dự án trong Lâm nghiệp” đã đưa ra các phương án tính hiệu quả kinh tế rừng trồng với các nội dung cơ bản về lãi suất, cơ sở tính lãi suất, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, vấn đề trồng rừng và kinh doanh rừng trồng ngày càng đƣợc quan tâm Bên cạnh những cây bản địa đƣợc gây trồng thành công, nhƣ Mỡ, Tre, Luồng, Thông nhựa… thì một số cây mọc nhanh nhƣ Keo, Bạch đàn, với nhiều xuất xứ cũng đƣợc tham gia vào cơ cấu cây trồng trong Lâm nghiệp

Về dự tính hiệu quả kinh tế cho 1 ha rừng trồng Keo tai tƣợng theo các mật độ nghiên cứu với chu kỳ kinh doanh là 7 năm tại Hàm Yên, Tuyên Quang

[22], đều có khả năng sinh lời Mật độ trồng rừng 1250 cây/ha có hiệu quả kinh tế cao nhất có giá trị hiện tại thuần NPV = 10.369.548 đồng, tỷ lệ thu nhập trên chi phí BCR = 2,37; tỷ lê thu hồi vốn nội bộ IRR = 15,14%

Theo Nguyễn Văn Thắng, Ngô Đình Quế (2008) [20] về phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo tai tƣợng cho thấy:

+ Rừng trên hạng đất 1: Cho doanh thu trung bình xấp xỉ 34.400.000 đồng/ha, lợi nhuận dòng trung bình là 2.500.000 đồng/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn IRR là 5,23%, hiệu suất đầu tƣ là 2,46 lần và số năm hoàn vốn là 4,32 năm, nghĩa là sau 4 năm trồng rừng có thể hoàn vốn đầu tƣ ban đầu và bắt đầu có lãi

+ Rừng trên hạng đất 2: Doanh thu là 24.700.000 đồng/ha, lợi nhuận dòng là 1.670.000 đồng/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 15,3% và hiệu suất đầu tƣ là 2,2 lần

+ Rừng trên hạng đất 3 và 4: Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận dòng, tỷ lệ hoàn vốn và hiệu suất đầu tƣ đều giảm so với rừng trên hạng đất 1 và 2

Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của việc trồng Keo lai làm nguyên liệu giấy tại Đăk Lăk và Đăk Nông, Đặng Văn Dung (2008) [3] cho thấy lượng tăng trưởng bình quân năm đạt 21,39 – 30,77 m 3 /ha/năm Sau 6 năm trữ lƣợng rừng Keo lai đạt bình quân từ 128,36 – 184,66 m 3 /ha cho lợi nhuận từ 14.832.098 – 32.124.063 đồng/ha

Tóm lại , Keo tai tƣợng và Keo lai đóng vai trò quan trọng trong công tác trồng rừng Với chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng trong đó có 3 triệu ha rừng sản xuất thì Keo tai tƣợng và Keo lai là một trong số ít loài hiện đang đƣợc chọn làm cây trồng với quy mô lớn Những nghiên cứu về hai loài cây này tương đối phong phú, được tiến hành trên các điều kiện khác nhau và ở mỗi điều kiện cho kết quả khác nhau Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể nhằm có đƣợc cơ sở khoa học cũng nhƣ thực tế để phát triển rừng Keo tại khu vực xã Tràng Đà là chƣa có Vì vậy nghiên cứu về hiệu quả rừng trồng hai loài Keo này là thực tế cần thiết hiện nay.

MỤC TIÊU - GIỚI HẠN - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai mô hình rừng nghiên cứu

- Đánh giá đƣợc hiệu quả về kinh tế - xã hội của hai mô hình nghiên cứu

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

*Hai mô hình rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Tuyên Bình

- Mô hình 1 : Rừng trồng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) thuần loài tuổi 5

- Mô hình 2 : Rừng trồng Keo tai tƣợng ( Acacia mangium Wild) thuần loài tuổi 5

- Công Ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Tuyên Bình, Tràng Đà, Tuyên Quang

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hai mô hình nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá về tình hình sinh trưởng và chất lượng của hai mô hình

- Đánh giá tình hình sinh trưởng( D1.3, Hvn, Dt ) và trữ lượng rừng trồng

- Đánh giá chất lƣợng rừng trồng tại khu vực nghiên cứu

2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của hai mô hình

Hiệu quả kinh tế của hai mô hình rừng trồng đƣợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

- NPV: Giá trị hiện tại thuần túy

- BCR: Tỷ suất thu nhập và chi phí

- IRR: Tỷ lệ thu hồi nội bộ

2.3.3 Đánh giá hiệu quả xã hội của hai mô hình

Hiệu quả xã hội của hai mô hình rừng trồng đƣợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả giải quyết việc làm cho người dân ( số công lao động thực tế , thu nhập bình quân đầu người/năm )

- Mức độ chấp nhận của người dân

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Kế thừa các số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội khu vực nghiên cứu

Hồ sơ thiết kế rừng trồng của hai mô hình ( thiết kế kỹ thuật , chi phí đầu tƣ và chăm sóc từ năm nhất tới năm 5 tuổi )

2.4.1.2 Phương pháp điều tra ngoài thực địa Đánh giá về tình hình sinh trưởng và chất lượng của hai mô hình

+ Áp dụng phương pháp điều tra thu thập trên các ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, bao gồm các nội dung:

- Sơ thám toàn bộ khu vực nghiên cứu và chọn vị trí điển hình đại diện cho toàn khu vực để lập OTC

- Lập OTC: Sử dụng OTC điển hình tạm thời, tất cả các chỉ tiêu nghiên cứu được điều tra trong OTC OTC được lập tại 3 ví trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi mục đích để thấy được sự sinh trưởng của hai mô hình trồng thuần loài keo có sự khác nhau giữ 3 vị trí

Từ chân núi lên đỉnh núi có độ cao chênh lệch giữa các vị trí, lên khi có mƣa bão, xói mòn từ phía trên đỉnh núi xuống phía chân núi sẽ kéo theo chất dinh dƣỡng nhƣ Nito, Photpho, đạm trong đất,… do vậy đất ở phần chân núi sẽ đƣợc bồi tụ và có hàm lƣợng dinh dƣỡng trong đất cao, còn ở phía đỉnh núi đất xấu nên sinh ở chân núi là cao nhất và đỉnh núi là thấp nhất

Càng lên cao nhiệt độ càng giảm , nên ở vị trí chân núi có nhiệt độ thích hợp nên cây sinh trưởng tốt , còn nhiệt độ ở đỉnh núi sẽ lạnh gây ức chế tới sự sinh trưởng của cây khiến cây sinh trưởng chậm hơn so với vị trí chân núi

- Mỗi một mô hình rừng trồng lập 3 OTC điển hình tạm thời Diện tích mỗi OTC = 500m 2 (20m x 25m) Số cây trong OTC phải đảm bảo n ≥ 30 cây

- Lập OTC với sai số khép góc ≤ 1/200 chu vi Sử dụng thước dây 30cm để đo

+ Trong mỗi OTC đo các chỉ tiêu sau:

- Đo đường kính D 1.3 bằng thước kẹp kính chính xác đến mm theo hai chiều Đông Tây – Nam Bắc và lấy giá trị trung bình

- Đo đường kính tán lá (Dt) bằng thước dây theo hình chiếu của tán cây, đo theo hai chiều Đông Tây – Nam Bắc và lấy giá trị trung bình

- Đo chiều cao vút ngọn (H vn ), chiều cao dưới cành (H dc ) bằng thước đo cao Blumleiss

+ Xác định phẩm chất cây trồng thông qua phân cấp chất lƣợng:

- Cây sinh trưởng tốt (A): là những cây sinh trưởng khỏe mạnh, thân thẳng cân đối, không sâu bệnh, không cụt ngọn

- Cây sinh trưởng trung bình (B): là những cây sinh trưởng trung bình, có hình thái trung gian

- Cây sinh trưởng kém (C): là những cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, có u bướu … Kết quả được ghi vào mẫu biểu điều tra tầng cây cao sau:

Biểu 2.1 Biểu điều tra tầng cây cao

Vị trí:……… Tuổi cây: ……… Người điều tra:……… Ngày điều tra:……… a Đánh giá hiệu quả kinh tế của hai mô hình nghiên cứu

+Thu thập hồ sơ rừng trồng của công ty bao gồm :

-Biểu thiết kế kỹ thuật trồng rừng

-Biểu thiết kế kỹ thuật chăm sóc bảo vệ ừng trồng năm 2,3, …

-Biểu chi phí trồng và chăm sóc bảo vệ rừng trồng cho 1 ha

-Thu nhập trung gian (nếu có)

Ghi Đ-T N-B TB Đ-T N-B TB chú b Đánh giá hiệu quả xã hội của hai mô hình nghiên cứu

+ Phương pháp phỏng vấn nhanh PRA như sau:

Vì đề tài nghiên cứu hiệu quả xã hội nên tôi tiến hành phân nhóm hộ gia đình tham gia trồng hai mô hình trên theo từng nhóm ( giàu – nghèo - trung bình ) Và để kiểm tra xem việc trồng rừng có mang lại hiệu quả cho người dân hay không thì tôi tập trung phỏng vấn điều tra vào nhóm hộ dân có mức thu nhập thấp là quan trọng nhất rồi đến nhóm hộ dân có thu nhập trung bình và sau cùng là nhóm hộ dân có thu nhập cao với tỉ lệ lấy mẫu tường ứng của ba nhóm trên là 50%, 35% và cuối cùng là 15% Mục đích làm nhƣ vậy do tôi muốn tìm hiểu rõ hơn tại sao lại có sự chênh lệch về kinh tế giữa các hộ gia đình nhƣ vậy khi trồng cùng mô hình, mà giống trồng đƣợc công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tuyên Bình cung cấp

+ Phương pháp này được áp dụng để điều tra các chỉ tiêu theo mẫu phiếu phỏng vấn sau:

I.Thông tin chung về hộ gia đình Đối tƣợng phỏng vấn:………

Họ và tên:……… Tuổi:………… Giới tính: ……… Nghề nghiệp:……… Trình độ văn hóa:………… Quê quán:……… II.Bản câu hỏi phỏng vấn

1 Khi trồ0ng rừng gia đình đƣợc đầu tƣ về những gì?

Giống Vốn Kỹ thuật Phân bón

2.Phương thức trồng rừng của gia đình là gì ?

3.Khi trồng rừng gia đình gặp những khó khăn và thuận lợi gì ?

4.Hiện nay loài cây gia đình trồng có bị sao không ?

Gãy ngang thân Gẫy ngọn Rỗng ruột

Cong queo Nhiều cành lá Sâu hại

5.Gia đình có thích trồng keo lai, keo tai tƣợng không ?

6.Nếu không trồng 2 loài cây trên thì gia đình có hướng phát triển trồng cây gì khác.Tại sao?

-……… 7.Gia đình có kiến nghị gì về chính sách của nhà nước, các cơ qua chức năng của địa phương và chính phủ để giúp phát triển sản xuất tăng thu nhập cho gia đình ?

8 Số nhân khẩu trong gia đình: ………

9 Số người lao động chính trong gia đình : ………

10 Nghề chính của số nhân khẩu trong gia đình làm gì là chủ yếu :

Lâm nghiệp Nông Nghiệp Khác

11 Tổng thu nhập/tháng của gia đình từ rừng

12 Các nguồn thu nhập khác ngoài rừng

+ Tiến hành xử lý số liệu, tính toán và phân tích theo phương pháp thống kê toán học

+ Tính toán xác định giá trị trung bình và các đặc trƣng mẫu của các đại lượng: D1.3, Dt, Hvn, Hdc theo phương pháp tính toán bình quân gia quyền Bao gồm các bước sau:

Trong đó: m: là số tổ n: là dung lƣợng mẫu điều tra

- Xác định cự ly giữa các tổ (K): K m X

Trong đó: X max : là trị số quan sát lớn nhất

X min : là trị số quan sát bé nhất

- Lập bảng tính cho từng chỉ tiêu nhƣ sau:

Giá trị các tổ Xi Fi Xi * Fi Xi 2

Trong đó: Xi: là giá trị giữa tổ

F i : là tần số xuất hiện các giá trị quan sát: D 1.3 , D t , H vn , H dc

+ Tính toán các đặc trƣng mẫu và đặc trƣng biến động: X , S, S%

-Để đánh giá sai dị về sinh trưởng giữa các OTC trong cùng loài ta sử dụng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn

+ Giá trị U đƣợc tính theo công thức sau:

Trong đó: X 1 ,X 2 : là trị số trung bình của mẫu 1 và mẫu 2

S : là phương sai mẫu 1 và mẫu 2

1 , n n : là dung lƣợng quan sát của mẫu 1 và mẫu 2

U tính toán đƣợc sẽ đi so sánh với 1,96

- Nếu U 1,96  H  : nghĩa là hai mẫu thuần nhất (sai dị giữa hai trung bình mẫu là chƣa rõ rệt)

- Nếu U >1,96  H  : nghĩa là hai mẫu không thuần nhất (sai dị giữa hai trung bình mẫu là rõ rệt)

- Với đề tài này , đề tài tiến hành gộp các ô tiêu chuẩn thành một ô tiêu chuẩn lớn và tính lại các đặc trưng mẫu và so sánh sinh trưởng giữa hai loài keo đã đƣợc trồng trong khu vực nghiên cứu

-Tính thể tích cây rừng:

Trong đó: D i 1.3 : là đường kính D 1.3 của cây thứ i

Hi vn: là chiều cao vút ngọn của cây thứ i f: là hình số (f = 0,45)

- Tính trữ lƣợng OTC (MOTC):

Trong đó: V i : là thể tích cây thứ i trong OTC n: là tổng số cây trong OTC

-Tính trữ lƣợng lâm phần (M/ha):

Trong đó: SOTC: là diện tích OTC

-Tính lượng tăng trưởng bình quân năm của các nhân tố điều tra:

Trong đó: ta: là nhân tố điều tra tại năm a a: là tuổi của lâm phần

- Tính tỷ lệ % cây tốt, cây trung bình và cây xấu theo công thức:

-Trong đó: n: là số cây tốt (hoặc cây trung bình, hoặc cây xấu)

- N: là tổng số cây điều tra

-+ Tính toán chi phí và lợi ích của các mô hình trồng rừng:

Chi phí đƣợc tính bằng tổng các vốn đầu tƣ , chăm sóc và bảo vệ trong cả chu kỳ kinh doanh kết quả tính theo biểu 05

Biểu 2.3 Chi phí trồng và chăm sóc 1ha rừng trồng

Keo tai Tƣợng ( đồng ) Keo lai (đồng )

Chăm sóc và bảo vệ năm 1

Chăm sóc và bảo vệ năm 2

Chăm sóc và bảo vệ năm 3

Tổng chi phí (đ/ha/chu kỳ)

-Lợi ích là tổng hợp thu nhập từ việc khai thác cuối chu kỳ kinh doanh Kết quả tính toán theo biểu 06

Biểu 2.4 Tổng thu nhập thực tế của các mô hình trồng rừng

Khối lƣợng chu kì (m 3 /ha)

Tỉ lệ gỗ (%) Đơn giá ( đ/ha)

+ Giá trị hiện tại thuần túy (NPV) Tính theo công thức sau:

Trong đó: NPV: là giá trị hiện tại thuần túy

Bt: là tổng các khoản thu của năm thứ t

Ct: là tổng các khoản thu của năm thứ t r: là lãi suất vay t: là chỉ số năm ( 0 – n )

- Nếu NPV > 0: thì kinh doanh có lãi, mô hình đó đƣợc chấp nhận

- Nếu NPV < 0: thì kinh doanh bị thua lỗ, mô hình đó không đƣợc chấp nhận

- Nếu NPV = 0: thì kinh doanh hòa vốn

+ Tỷ lệ thu nhập trên chi phí ( BCR )

Tỷ lệ này đƣợc tính theo công thức:

- Nếu BCR > 1: thì kinh doanh có lãi, mô hình đƣợc chấp nhận

- Nếu BCR < 1: thì kinh doanh bị thua lỗ, mô hình không đƣợc chấp nhận

- Nếu BCR = 1: thì kinh doanh hòa vốn

+ Tỷ lệ thu hồi nội bộ ( IRR )

IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn IRR chính là tỷ lệ chiết khấu, khi mà tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là tỷ lệ lãi suất vay vốn thực tế bằng tỷ lệ thu hồi nội bộ:

- Nếu IRR > r: thì kinh doanh có lãi, mô hình đƣợc chấp nhận

- Nếu IRR < r: thì kinh doanh bị thua lỗ, mô hình không đƣợc chấp nhận

- Nếu IRR = r: thì kinh doanh hòa vốn.

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

Diện tích đất do Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Tuyên Bình quản lý nằm trên địa bàn 6 xã: Xã Tràng Đà thuộc Thành phố Tuyên Quang; Các xã: Tân Long, Tân Tiến, Xuân Vân, Trung Trực, Kiến Thiết thuộc huyện Yên Sơn

- Phía Bắc giáp huyện Chiêm Hoá

- Phía Nam giáp thành phố Tuyên Quang

- Phía Tây giáp xã Phúc Ninh của huyện Yên Sơn

- Phía Đông giáp xã Đạo Viện của huyện Yên Sơn

- Trụ sở Văn phòng Công ty đặt tại xã Tràng Đà- Thành phố Tuyên Quang Nhìn chung địa bàn quản lý của Công ty có vị trí khá thuận lợi, có hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận tiện cho việc giao lưu vận chuyển hàng hoá

3.1.2 Đặc điểm địa hình Độ dốc:

- Địa bàn Công ty quản lý có 2 vùng với đặc điểm địa hình khác nhau:

- Vùng phía Bắc và phía Đông: Là vùng núi cao, độ dốc trên 25 o

- Vùng phía Nam và phía Tây: Là vùng núi thấp, đồi bát úp, độ dốc bình quân 15-20 0

- Độ cao so với mặt nước biển: Độ cao bình quân so với mặt nước biển từ 140- 300 m

3.1.3 Đặc điểm về đất đai: Có 3 loại đất chính là

- Feralit trên núi cao: Tầng đất sâu, thành phần cơ giới trung bình vùng phía Bắc)

- Feralít vàng nâu phát triển trên sa phiến thạch sét: Tầng đất trung bình, thành phần cơ giới trung bình, đất thịt nhẹ (vùng phía Tây)

- Feralít bị xói mòn, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ (vùng phía Nam)

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đông Bắc, nhiệt độ bình quân 22- 24 0 c

Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau: Thời tiết lạnh và khô

Mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 9: Nóng ẩm mƣa nhiều

Lƣợng mƣa tháng cao nhất: 230 mm

Lƣợng mƣa tháng thấp nhất: 80mm

Nhiệt độ tháng cao nhất: 28-35 0 c

Nhiệt độ tháng thấp nhất: Từ 12- 14 0 c

Thuỷ văn: Điều kiện tự nhiên của vùng có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp Sông Lô chảy qua bao phía Tây và phía Nam, sông Gâm chảy qua giữa vùng quy hoạch Hai con sông này kết hợp với hệ thống suối lớn nhỏ tạo điều kiện cho vận chuyển lâm sản bằng đường thuỷ nhưng mặt khác cũng gây lũ lụt làm ách tắc giao thông, thiệt hại đến hoa màu, cây trồng

Với mục tiêu đƣa Tuyên Quang trở thành một trung tâm chế biến gỗ lớn của khu vực và phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu ổn định lâu dài, tỉnh đã tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu cung cấp đủ theo công suất thiết kế các nhà máy và các cơ sở chế biến lâm sản lớn trên địa bàn

Trong giai đoạn 2016-2020, Tuyên Quang phấn đấu trồng 48.000 ha, bình quân mỗi năm 9.600 ha rừng trồng; sản lƣợng gỗ khai thác trên 800.000 m3/năm, trong đó 20% là gỗ chế biến; 80% gỗ nguyên liệu giấy, đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy, cơ sở chế biến của tỉnh Để hoàn thành các mục tiêu trên, ngành Lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang hướng tới quản lý bền vững tài nguyên và cấp chứng chỉ rừng để tiếp cận với thị trường quốc tế về sản phẩm hàng hóa, cũng như nguyên liệu chế biến từ rừng; qua đó nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu nhập cho người làm rừng Đồng thời, tích cực huy động sự tham gia vào cuộc của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp đã đƣợc tỉnh phê duyệt tham gia thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu Đối với Công ty TNHH một thành viêm lâm nghiệp Tuyên Bình, trong những năm qua, Công ty tập trung vào nâng cao năng suất, chất lƣợng rừng trồng; thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 1.860,45 ha đất đƣợc giao, đƣợc thuê; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 80% - 85% Nâng năng suất (gỗ) rừng trồng bình quân từ 60-75 m3/ha lên 90-100 m3/ha vào năm 2020; Hằng năm, Công ty thực hiện trồng mới 160-200 ha, khai thác 10.000 - 13.000 m 3 gỗ Huy động nguồn vốn đầu tƣ của các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tƣ trồng rừng bằng hình thức liên doanh, liên kết góp phần ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân sống gần rừng Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng rừng bằng loài cây Keo tai tƣợng, cây Mỡ, cây Bồ đề sang trồng Keo lai sản xuất bằng phương pháp giâm hom, nuôi cấy mô và một số loài cây có năng suất cao Quy hoạch, xác định từng khu vực trồng rừng nguyên liệu và trồng rừng gỗ lớn kết hợp với gỗ nguyên liệu Tìm mọi biện pháp giải quyết thu hồi những diện tích Công ty đƣợc giao, đƣợc thuê nhƣng chƣa sử dụng đƣợc để tăng diện tích rừng trồng của Công ty.

Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

Trên địa bàn 6 xã thuộc vùng quản lý của Công ty có 21.000 dân, lao động chính có khoảng 9.000 người Dân tộc Kinh chiếm 46%, dân tộc Tày 14%, dân tộc Dao 23%, các dân tộc khác chiếm 17% Hầu hết bà con nhân dân sống bằng nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp cơ bản là ruộng 1 hoặc 2 vụ, diện tích bình quân đạt 0,6-0,8 sào bắc bộ/khẩu Lương thực quy thóc bình quân đạt 42 kg/khẩu/tháng Ngoài diện tích đất sản xuất nông nghiệp, bà con nhân dân sống gần rừng còn có diện tích đất lâm nghiệp để trồng rừng, chăn thả gia súc nhằm tăng thêm nguồn thu nhập

- Giáo dục đào tạo: Các xã đều có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở 100% con em công nhân trong độ tuổi đi học được đến trường, có nhiều con em công nhân là học sinh giỏi cấp trường, huyện, tỉnh và nhiều em thi đỗ vào các trường Đại học, cao đảng

- Y tế: Các xã đều có trạm y tế, công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân nói chúng và công nhân lao động của Công ty nói riêng đƣợc đảm bảo Hàng năm, Công ty đều tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho 100% cán bộ, công nhân lao động, tại các đội sản xuất đều thực hiện tốt an toàn vệ sinh lao động, có tủ thuốc và đƣợc tập huấn về sơ cấp cứu

- Phong trào thể dục thể thao được pháp triển, Công ty thường xuyên duy trì hoạt động văn hoá thể dục thể thao cho cán bộ công nhân lao động vào các dịp kỷ niệm ngày thành lập Công ty, ngày 8/3, ngày 20/10, Hội nghị người lao động Công ty thường xuyên tham gia các phong trào thể dục thể thao với các xã trong vùng quản lý, các đơn vị cũng nhƣ ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức

- An ninh trật tự : Công ty phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trên địa bàn đóng quân trong việc bảo vệ trật tự an toàn xã hội, vì vậy, tình hình

An ninh trật tự an toàn xã hội luôn đƣợc đảm bảo

Cán bộ, công nhân thường xuyên tham gia các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh quốc phòng tại địa phương cũng như ở Công ty, qua đó góp phần trong việc phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm Tình hình an ninh trật tự, an toàn khi tham gia giao thông trong Công ty luôn đƣợc đảm bảo

Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, diễn tập, tuần tra, kiểm tra công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, không để xảy ra vụ cháy rừng nghiêm trọng nào Qua công tác tuần tra, kiểm tra còn phát hiện, bắt giữ, giải quyết đƣợc nhiều vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng Ngăn chặn kịp thời không để tình trạng lâm luật hình thành “điểm nóng” Thường xuyên quán triệt cán bộ, công nhân viên trong Công ty không được tham gia khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản, quặng trái phép

Công ty lâm nghiệp Tuyên Bình là doanh nghiệp 100% cốn Nhà nước và được đổi tên chính thức thành chi nhánh Lâm trường thuộc Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Tuyên Bình, Tuyên Quang

Biểu 3.1 Thiết kế kỹ thuật trồng rừng Keo lai và Keo tai tƣợng tại Công ty

TNHH một thành viên Lâm nghiệp Tuyên Bình:

Stt Hạng mục Biện pháp kỹ thuật

Keo lai Keo tai tƣợng

1 Phương thức Phát toàn diện theo lô Phát toàn diện theo lô

2 Phương pháp Dùng dao phát sát gốc, chiều cao < 10cm, băm thành từng đoạn xếp theo đường đồng mức

Dùng dao phát sát gốc, chiều cao < 10cm, băm thành từng đoạn xếp theo đường đồng mức

3 Thời gian xử lý Trước khi trồng 1 tháng Trước khi trồng 1 tháng

1 Phương thức Làm đất cục bộ theo hố Làm đất cục bộ theo hố

2 Phương pháp Cuốc hố kích thước 40 x

40 x 40cm Lấp lớp đất mặt xuống đáy hố, sau đó lấp lớp đất còn lại lên trên

40 x 40cm Lấp lớp đất mặt xuống đáy hố, sau đó lấp lớp đất còn lại lên trên

3 Thời gian xử lý Trước khi trồng 10 – 15 ngày

1 Loài cây trồng Keo lai Keo tai tƣợng

2 Phương thức trồng Trồng rừng thuần loài Trồng rừng thuần loài

3 Phương pháp trồng Trồng bằng hom Trồng bằng cây con có bầu qua gieo ƣơm

Stt Hạng mục Biện pháp kỹ thuật

Keo lai Keo tai tƣợng

4 Thời vụ trồng Xuân hè tháng 3 – 5, vào những ngày thời tiết râm mát, có mƣa đất đủ ẩm

Xuân hè tháng 3 – 5, vào những ngày thời tiết râm mát, có mƣa đất đủ ẩm

5 Mật độ trồng 1330 cây/ha 1660 cây/ha

- Cự li hàng (m) Hàng cách hàng 3,0m Hàng cách hàng 3,0m

- Cự li cây (m) Cây cách cây 2,5m Cây cách cây 2 m

6 Tiêu chuẩn cây con đem trồng

Cây giống được tạo từ bầu đất có kích thước 7 x 12 cm, tuổi xuất vườn là ≥ 6 tháng tuổi, có chiều cao ≥ 50cm, đường kính gốc ≥4,5m Cây xanh tốt, khỏe mạnh, không sâu bệnh, không cụt ngọn, không vỡ bầu, hệ rễ phát triển cân đối

7 Kỹ thuật trồng rừng Áp dụng theo quy trình kỹ thuật và hướng dẫn của Ban quản lý dự án Áp dụng theo quy trình kỹ thuật và hướng dẫn của Ban quản lý dự án

IV Chăm sóc rừng trồng

Chăm sóc từ năm nhất tới năm thứ ba ( làm cỏ, xới đất, phòng trừ sâu bện hại )

V Bảo vệ nuôi dƣỡng rừng

Thời gian bốn năm ( Phòng ngừa sâu bệnh hại, phòng chống việc phá hoại rừng trồng do con người và gia súc gây ra )

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm sinh trưởng và chất lượng hai mô hình rừng trồng

Sinh trưởng là một trong những biểu hiện quan trọng của động thái rừng, nó ảnh hưởng quyết định đến mục tiêu kinh doanh rừng, là cơ sở hình thành sản lượng rừng Nghiên cứu sinh trưởng sinh trưởng đường kính ngang ngực (D 1.3 ), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt) là ba chỉ tiêu quan trọng của sinh trưởng cá thể và quyết định sinh trưởng lâm phần cũng như nói lên sức sản xuất, khả năng tận dụng và cải tạo điều kiện tự nhiên của loài Ảnh 4.1 Mô hình Keo lai tại Ảnh 4.2 Mô hình Keo tai tƣợng

4.1.1 Sinh trưởng đường kính ngang ngực ( D1.3 ) Đường kính ngang ngực là một trong những chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh trưởng của cây rừng và là chỉ tiêu quan trọng trong việc xác định khả năng tích lũy sinh khối của chúng Bên cạnh đó sinh trưởng D1.3 còn phản ánh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động đến lâm phần rừng cũng nhƣ khả năng thích nghi của loài cây đối với điều kiện lập địa cây trồng

Tại khu vực nghiên cứu , kết quả đánh giá sinh trưởng D1.3 của hai loài cây nghiên cứu đƣợc tổng hợp ở biểu 4.1

Biểu 4.1 Sinh trưởng đường kính ngang ngực của Keo tai tượng và

Keo lai ở tuổi 5 tại khu vực nghiên cứu

Mô hình OTC Vị trí N D1.3 tb

Kết quả nghiên cứu trong biểu 4.1 cho thấy, sinh trưởng về đường kính (D1.3) của Keo tai tƣợng ở tuổi 5 trong 3 OTC bình quân đạt từ 12,14 cm đến 12,88cm Lượng tăng trưởng bình quân chung hàng năm về đường kính từ 2,43cm/năm đến 2,58 cm/năm Hệ số biến động (S%) trong các OTC từ 11,65 %

- 15,02 % Nhƣ vậy ở khu vực nghiên cứu đã có sự phân hóa ở mức trung bình về đường kính D1.3 Kết quả kiểm tra về D1.3 giữa các OTC cho thấy: Ở OTC1 và OTC2, OTC1 và OTC3, OTC 2 và OTC3 có U < 1,96 Kết quả này cho thấy, sinh trưởng về đường kính ngang ngực của Keo tai tượng trên các OTC là thuần nhất

- Sinh trưởng về đường kính D1.3 bình quân của Keo lai trong các OTC đạt từ 11,72 cm đến 11,91cm Lượng tăng trưởng bình quân chung hàng năm về đường kính của Keo lai 5 tuổi trong các OTC đạt từ 2,34 cm/năm đến

2,38cm/năm Hệ số biến động (S%) trong các OTC từ 11,70% đến 20,92% Nhƣ vậy ở khu vực nghiên cứu đã có sự phân hóa tương đối lớn về đường kính D1.3 Tất cả các U tính toán đƣợc giữa các OTC đều < 1,96 Kết quả này cho thấy

Keo lai trồng trong khu vực nghiên cứu sinh trưởng tương đối đồng đều về đường kính D1.3 và không có sự sai khác Như vậy có thể nói sinh trưởng D1.3 ở 3 vị trí địa hình khác nhau của cùng một giống keo đều thuộc cùng một tổng thể Vì vậy, tiến hành gộp 3 ô tiêu chuẩn ở cùng mô hình rừng rồi tính trị số trung bình

Biểu 4.2 Sinh trưởng đường kính ngang ngực của hai mô hình rưng trồng

Keo tai tƣợng và Keo lai

Từ biểu 4.2 ta thấy sinh trưởng về đường kính ngang ngực của Keo tai tượng sinh trưởng nhanh hơn Keo Lai được thể hiện ở giá trị trung bình D1.3 của keo tai tượng là 12,51cm, keo lai là 11,80cm Tăng trưởng bình quân đường kính ngang ngực của Keo tai tƣợng là 2,50cm/năm, Keo lai là 2,36 cm/năm Sai tiêu chuẩn và hệ số biên động của hai loài đều sinh trưởng khá đồng đều Để thấy được sự khác nhau về sinh trưởng D 1.3 của hai loài Keo chúng tôi tiến hành vẽ giá trị lên biểu đồ kết quả nhƣ sau:

Hình 4.1 Sinh trưởng D1.3 của Keo tai tượng và Keo lai

Từ biểu đồ và kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính D 1.3 ở trên chúng tôi có thể khẳng định rằng sinh trưởng về đường kính ngang ngực của Keo tai tƣợng nhanh hơn so với Keo lai Do đó, tính đến giai đoạn này nếu dựa trên giá trị đường kính ngang ngực có thể lựa chọn Keo tai tượng trồng trên khu vực này là tốt hơn so với Keo lai

4.1.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn ( Hvn )

Ngoài chỉ tiêu đường kính, sản lượng rừng trồng Keo còn phụ thuộc vào chiều cao vút ngọn Chính vì vậy, nghiên cứu sinh trưởng chiều cao Hvn là một yếu tố quan trọng quyết định việc lựa chọn loài cây nào để trồng đạt hiệu quả cao nhất tại địa bàn nghiên cứu Trong nhiều trường hợp chiều cao bình quân đƣợc dùng để phân chia cấp đất từ đó tra bảng để dự đoán các chỉ tiêu tăng trưởng và sản lượng của lâm phần vì nó nói lên khả năng tận dụng điều kiện lập địa một cách trung thực nhất

Kết quả tính toán các giá trị trung bình và các đặc trƣng mẫu về sinh trưởng của chiều cao vút ngọn được trình bày trong biểu 4.3

Keo tai tượng Keo lai

Biểu 4.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo tai tượng và Keo lai ở tuổi 5 tại khu vực nghiên cứu

Kết quả biểu 4.3 cho ta thấy cũng giống như đường kính ngang ngực, chiều cao Hvn của Keo tai tƣợng có sự sai khác rõ rệt so với Keo lai Sinh trưởng về chiều cao của Keo tai tượng ở mức trên 13,00m cao nhất đạt 13,24m,còn với Keo lai chiều cao lớn nhất cũng chỉ là 12,596m

Hệ số biến ( S%) động khá nhỏ và tương đối đồng đều giữa hai mô hình điều này chứng tỏ mức độ biến động về chiều cao giữa các cây trong hai mô hình là không lớn Hệ số này dao động trong khoảng từ 11,336 – 14,591%

Từ kết quả tính các đặc trƣng mẫu, bằng tiêu chuẩn U của Mann – Whitney chúng tôi tiến hành so sánh sinh trưởng tại các OTC trong cùng một loài với nhau cho thấy:

Các cặp so sánh đều có |U| < U05 = 1,96 H 0 + nên giả thuyết đƣợc chấp nhận, có nghĩa là sinh trưởng chiều cao H vn tại các OTC là thuần nhất và các mẫu đƣợc rút ra từ một tổng thể Do vậy, chúng tôi tiến hành gộp 3 OTC của mỗi mô hình thành 1 OTC lớn để so tính toán các đặc trƣng mẫu cho đại lƣợng Hvn

Kết quả tính toán đƣợc thể hiện trong biểu 4.4

Mô hình OTC Vị trí N Hvn

Biểu 4.4 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của hai mô hình rừng trồng

Keo tai tƣợng và Keo lai

Biểu 4.4 cho thấy sinh trưởng về chiều cao Hvn của Keo tai tượng lớn hơn so với Keo lai Chiều cao H vn của Keo tai tượng đạt 13,119m tương đương với tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 2,624m/năm Với Keo lai chiều cao bình quân đạt 12,419m tương đương với tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 2,484m

Hiệu quả kinh tế của hai mô hình

4.2.1 Tổng hợp chi phí cho 1 ha rừng Keo tai tượng và Keo lai

Chi phí đƣợc tính bằng tổng vốn đầu tƣ trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trong cả chu kỳ kinh doanh Rừng Keo ở khu vực nghiên cứu đƣợc trồng với mục đích chính là lấy gỗ làm nguyên liệu từ giấy là 70% trữ lƣợng nên chúng tôi tính chu kỳ kinh doanh là 7 năm

Căn cứ để tính toán gồm:

+ Hồ sơ thiết kế dự toán công trình: Hỗ trợ trồng rừng sản xuất thuộc

+ Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Qđ 38/2005)

Từ những căn cứ trên chúng tôi tiến hành xây dựng các nội dung theo biểu 4.9

Xây dựng dự toán chi phí cho hai loài Keo trồng trên các loại đất, kiểu thực bì, độ dốc và cự li đi làm giống nhau ( phụ biểu 04 )

Biểu 4.9 Xác định chi phí 1 ha rừng trồng Keo tai tƣợng và Keo lai từ năm thứ nhất đến năm thứ bảy tại khu vực nghiên cứu

Mô hình Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7

Chăm sóc và bảo vệ

Tổng chi phí trồng và chăm sóc chu kì kinh doanh

Biểu 4.9 cho thấy rằng tổng chi phí khâu tạo rừng của hai loài là khác nhau Trong đó chi phí tạo rừng Keo tai tƣợng 59.353.469 đồng/ha/7năm, chi phí tạo rừng Keo lai là 45.738.558 đồng/ha/7năm

Tổng hợp chi phí người dân phải bỏ ra tính thêm lãi suất ngân hàng ta thu đƣợc kết quả thể hiện trong biểu 4.10:

Biểu 4.10 Tổng chi phí cho 1 ha rừng trồng Keo tai tƣợng và Keo lai từ năm đầu đến hết chu kỳ kinh doanh

( Lãi suất vay ngân hàng là 7%/năm)

Keo tai tƣợng Keo lai

Nhìn vào biểu 4.10 ta thấy rằng chi phí để trồng và chăm sóc 1ha rừng trong cả chu kỳ kinh doanh của hai loài là tương đối đồng đều Tổng chi phí tạo ra rừng Keo tai tƣợng là 75.874.943 (đồng/ha/7năm) và tổng chi phí tạo ra rừng Keo lai là 65.402.378 (đồng/ha/7năm) Trong thực tiễn trồng rừng yếu tố đóng vai trò quan trọng chính là khâu tạo rừng Hai loài Keo đều có sự đầu tƣ là tương đương nhau, khả năng gây trồng là như nhau Vậy làm thế nào để chọn đƣợc loài đem lại hiệu quả cao nhất? Đấy chính là mục tiêu mà tôi tính toán giá trị thu nhập mà hai loài cây này đem lại

4.2.2 Dự toán thu nhập cho 1ha rừng trồng Keo của hai mô hình

Căn cứ vào kết quả tính toán trữ lƣợng và dự đoán trữ lƣợng của hai mô hình rừng trong cả chu kỳ kinh doanh ở mục 4.2 ta thu đƣợc sản lƣợng rừng cuối chu kỳ kinh doanh của hai mô hình Keo tai đạt trữ lƣợng là 130,865 m3/ha, Keo lai là 115,367 m 3 /ha Đồng thời qua điều tra thực tế và phỏng vấn các chủ thu mua lâm sản và tính toán ta thu đƣợc kết quả đƣợc thể hiện trong biểu 4.11

Biểu 4.11 Dự tính thu nhập cho 1 ha rừng trồng keo tai tƣợng và keo lai chu kỳ kinh doanh 7 năm

Keo tai tƣợng Keo lai

Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền (m3/ha) ( vnđ ) ( triệu đồng ) (m3/ha) ( vnđ ) ( triệu đồng )

Từ kết quả đƣa ra ở trên ta thấy các mô hình rừng đều có lãi và chấp nhận đƣợc, nguồn thu từ hoạt động kinh doanh rừng nguyên liệu cũng đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập của người dân nơi đây Keo tai tượng sau khai thác cho thu nhập 103.380.816 đồng/ha, trong khi đó rừng trồng Keo lai trong cùng điều kiện lập địa cho thu nhập 91.141.192 đồng/ha, cao hơn 12.239.624 triệu/ha

4.2.3 Hiệu quả kinh tế của hai mô hình rừng Keo lai và Keo tai tượng qua các chỉ tiêu NPV, BCR và IRR Để so sánh, lựa chọn biện pháp tốt nhất đƣa vào sản xuất và có lợi cho người trồng rừng cần dựa trên cơ sở các chỉ tiêu về kinh tế như: giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR) và tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR) Xác định các chỉ tiêu của hai mô hình rừng này, chúng tôi sử dụng phần mềm Excel để tính hiệu quả kinh doanh theo phương pháp động, là phương pháp tính có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian Kết quả đƣợc ghi ở biểu 4.12:

Biểu 4.12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh keo tai tƣợng và Keo lai thuần loài trong cả chu kỳ kinh doanh

Loài NPV( đồng ) BCR ( đ/đ ) IRR (%)

Kết quả biểu 4.12 cho thấy:

Cả hai mô hình rừng đều có chỉ số BCR > 1, nhƣ vậy có thể khẳng định rằng việc kinh doanh rừng Keo tai tƣợng và Keo lai đã mang lại hiệu quả kinh tế cho người kinh doanh rừng Từ giá trị hiện tại ròng NPV ta thấy rằng mặc dù sau khi đã trừ đi lãi suất vay ngân hàng là 7%/năm của hai mô hình chỉ số NPV đều >0, nghĩa là công việc kinh doanh có lãi, cụ thể rừng Keo tai tƣợng là

12.320.526 đồng/ha, rừng Keo lai là 10.320.527 đồng/ha, chênh lệch 1.999.999 đồng/ha Điều này cho ta thấy rõ hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tƣợng mang lại lớn hơn so với rừng trồng Keo lai Tuy nhiên chỉ số này chƣa tính đến mức độ đầu tƣ

Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (BCR) mô hình rừng trồng Keo tai tƣợng là 2.082 mô hình Keo lai là 1.976 nghĩa là cứ một đồng vốn bỏ ra đầu tƣ thì sau khi trừ đi lãi suất thu về đƣợc 1,976– 2.082 lần giá trị hiện tại Nhƣ vậy, tỷ lệ sinh lời trên đồng vốn đầu tƣ rừng Keo tai tƣợng vẫn lớn hơn so với rừng trồng Keo lai IRR rừng trồng Keo tai tƣợng bằng 15% cao hơn rừng trồng Keo lai 1% Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ này đều lớn hơn tỷ lệ chiết khấu (r), nhƣ vậy rất an toàn về vốn đầu tƣ và hoàn trả cả gốc lẫn lãi vay Ngân hàng

Tóm lại, công tác kinh doanh rừng Keo tai tƣợng và Keo lai trên hai mô hình là có lãi Từ các kết quả ở trên ta nhận thấy mô hình rừng Keo tai tƣợng cho hiệu quả về mặt kinh tế cao hơn xét trong cả chu kỳ kinh doanh 7 năm so với rừng trồng Keo lai sau khai thác.

Hiệu quả xã hội của hai mô hình

Hiệu quả của các hoạt động xã hội sản suất kinh doanh là các lợi ích mà xã hội thu dƣợc so với đóng góp của xã hội bỏ ra khi thực hiện các hoạt động đó , hay nói các khác hiệu quả xã hội thu đƣợc chính là sự đáp ứng các hoạt động đối với viêc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội Để đánh giá hiệu quả xã hội thường có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá , chỉ tiêu quan trọng là phải có điều kiện kinh tế xã hội và nghiên cứu chi tiết mỗi mô hình sản xuất Đặc biệt là phải có thời gian tiến hành nghiên cƣú một cách chi tiết khoa hoc, để thấy được ảnh hưởng trực tiếp ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau của mỗi mô hình sản xuất đối với đời sống xã hội con người Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ đánh giá một số chỉ tiêu sau: mức độ chấp nhận của người dân đối với loài cây trồng , hiệu quả giải quyết công ăn việc làm, năng suất lao động + Mức độ chấp nhận của người dân:

Các mô hình sản xuất kinh doanh được người dân địa phương chấp nhận hay không trước hết là hiệu quả kinh tế mà các mô hình đem lại cho họ,tiếp đến là mức độ đầu tƣ nhƣ thế nào, có phù hợp với điều kiện hoàn cảnh , phong tục tập quán nới đó không , mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật có cho phép không Hơn nữa các sản phẩm thu được có được thị trường chấp nhận hay không Để đánh giá mức độ chấp nhận của người dân đối với công tác trồng rừng đề tài dựa vào kết quả phỏng vấn của 40 hộ dân ở địa điểm ghiên cứu cho thấy phần lớn người dân địa phương muốn trồng Keo tai tượng Nguyên nhân là do Keo tai tượng sinh trưởng nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn , giúp cho người dân nhanh chóng thu hồi đƣợc vốn, ít rủi ro Keo tai tƣợng ít bị sâu bệnh hơn các loài cây trồng khác Hơn nữa gỗ rừng trồng Keo tai tượng cũng dễ bán trên thị trường nên không phải lo đầu ra cho sản phẩm Có 21/40 hộ dân ( chiếm 52,5% ) hộ dân lựa chọn cây Keo tai tƣợng để trồng rừng [ phụ biểu 07] Các hộ dân tại khu vực nghiên cứu có nguyện vọng đƣợc vay thêm vốn để đảm bảo cho việc kinh doanh cũng nhƣ mong muốn có sự đảm bảo về giá bán gỗ Keo tai tƣợng + Hiệu quả giải quyết việc làm :

Hiệu quả giải quyết công ăn việc làm là số công lao động đầu tƣ vào hai mô hình rừng trồng cho cả chu kì kinh doanh

Dựa vào sơ đồ thiết kế rừng trồng của công ty ta lập biểu tính số công lao động cần thiết cho 1ha rừng trồng

Biểu 4.13 Số công lao động cần thiết cho 1ha trồng rừng Keo lai và

Keo tai tƣợng trong chu kì kinh doanh 7 năm

Keo tai tƣợng Keo lai phát dọn thực bì 20,55 17,27 Đào hố 18,24 14,62

Vận chuyển cây giống và phân bón 9,83 8,50

Vận chuyển và trồng cây 7,06 5,66 chăm sóc và bảo vệ các năm 1 34,74 33,44 chăm sóc và bảo vệ các năm 2 33,08 31,78

Chăm sóc và bảo vệ năm 3 16,38 15,41

Bảo vệ các năm tiếp theo 29,12 29,12

Từ biểu 4.13 cho thấy mô hình Keo tai tƣợng có số công lao động cao hơn so với mô hình Keo lai cụ thể mô hình Keo tai tƣợng có số công lao động là 173,05 công/ha , mô hình Keo lai có số công lao động là 159,04 công/ha Ta thấy rằng số công lao động càng nhiều thì hiệu quả giải quyết việc làm càng cao, giải quyết sự dƣ thừa lao động tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho người lao động, xong xét về mặt kinh tế thì mô hình nào có số công lao động thấp thì chi phí sẽ ít và hiệu quả kinh tế cao, nhƣng xét về mặt xã hội thì sẽ tạo ra được công ăn việc làm cho người lao động do đó mà mô hình Keo tai tượng giải quyết được việc làm cho người dân nhiều hơn mô hình Keo lai

Về giá trị hiện tại ròng [biểu 4.12] : Kết quả biểu cho thấy mô hình Keo tai tƣợng là mô hình có giá trị hiện tại ròng (12.320.526 đồng/ha/năm), tiếp đến là mô hình Keo lai với giá trị hiện tại ròng( 10.320.527 đồng/ha/năm) Sở dĩ nhƣ vậy là do, hiện nay trên thị trường gỗ Keo tai tượng đang được ưa chuộng và có giá lớn hơn gỗ Keo lai Chính vì thế mà giá trị hiện tại ròng của Keo tai tƣợng là cao nhất cuối cùng là Keo lai

Từ biểu tổng hợp phỏng vấn dân [ phụ biểu 07 ] ta thấy rằng mức độ chấp nhận của người dân gần như là 100% với thu nhập bình quân theo hộ gia đình của mô hình Keo tại tƣợng à 3.729.414 ( đồng/tháng), mô hình Keo lai là 2.190.536 (đồng/tháng) ta thấy với thu nhập như trên đã giúp con người nơi đây phần nào cải thiện đƣợc cuộc sống vƣợt lên cái nghèo Sở dĩ nhƣ vậy vì mô hình Keo tượng được thị trường thu mua nhiều hơn với giá thành cao hơn, bên cạnh đó điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu thích hợp cho sinh trưởng và phát triển Keo tai tƣợng hơn keo lai

Nhìn chung, các mô hình nghiên cứu đều đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội, nhƣng nếu xét riêng từng chỉ tiêu thì mỗi mô hình rừng lại đứng ở những thứ hạng khác nhau Mô hình Keo tai tƣợng là mô hình cho hiệu quả xã hội cao hơn mô hình Keo lai.

KẾT LUẬN - TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ

5.1 Kết luận a Đặc điểm sinh trưởng của mô hình rừng Keo lai và Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu

Qua kết quả phân tích đánh giá trên hai mô hình đề tài rút ra một số kết luận nhƣ sau:

Sinh trưởng của hai mô hình Keo tai tượng có các chỉ tiêu sinh trưởng đều cao hơn Keo lai

Keo tai tượng có sinh trưởng đường kính ngang ngực D 1.3 là 12,52cm và sinh trưởng đường kính bình quân là 2,50cm/năm.Sinh trươtng chiều cao vút ngọn là 13,12m và Hvn là 2,62m/năm Sinh trưởng đường kính tán Dt là 3,27m và Dt là 0,45m/năm

Keo lai có sinh trưởng đường kính ngang ngực là 11,80cm và D1.3 là 2,36cm/năm.Sinh trưởng chiều cao vút ngọn là 12,49m và Hvn là 2,48m/năm Sinh trưởng đường kính tán D t là 3,14m và Dt là 0,43m/năm

 Trữ lượng của hai mô hình

Từ kết quả tính toán đƣợc cho thấy rừng đƣợc trồng Keo tai tƣợng ở tuổi 5 có trữ lƣợng lớn hơn rừng trồng Keo lai, cụ thể nhƣ sau:

- Keo tai tƣợng : trữ lƣợng ở tuổi 5 đạt 93.475 m 3 /ha

- Keo lai: trữ lƣợng ở tuổi 5 đạt 82,406 m 3 /ha

 Đánh giá chất lượng của hai mô hình rừng trồng

Các cây trong mô hình Keo tai tượng và Keo lai sinh trưởng khá tốt Tỷ lệ cây tốt của cả hai mô hình dao động trong khoảng 25,77% – 45,07%, cụ thể:

- Keo tai tƣợng : tỷ lệ cây tốt chiếm 45,07%, cây có chất lƣợng trung bình 39,44% và cây xấu là 15,49%

- Keo lai: tỷ lệ cây tốt chiếm 25,77%, cây có chất lƣợng trung bình 46,91% và cây xấu là 27,32% b Hiệu quả kinh tế của hai mô hình

Sau khi kết thúc chu kỳ kinh doanh (7 năm), hai mô hình đều sinh lời thể hiện qua các chỉ tiêu:

Keo tai tƣợng : NPV = 12.320.526 đồng/ha, BCR = 2,082 , IRR = 15% Keo lai: NPV = 10.320.527 đồng/ha, BCR = 1,976 , IRR = 14%

Từ các kết quả tính toán các chỉ tiêu về sinh trưởng (D1.3, Hvn, Dt) cũng như một số các chỉ tiêu về kinh tế (NPV, BCR, IRR) đều cho thấy mô hình rừng trồng bằng Keo tai tƣợng là mô hình tốt hơn c Hiệu quả xã hội của hai mô hình

Hai mô hình Keo tai tƣợng và Keo lai đã tạo công ăn việc làm , góp phần nâng cao thu nhập cho người dân , đảm bảo sự ổn định xã hội , trong đó mô hình Keo tai tƣợng có hiệu quả xã hội cao hơn so với mô hình Keo lai

Với số liệu hiện có khóa luận cũng đã xác định đƣợc một số các chỉ tiêu sinh trưởng của hai mô hình rừng trồng Keo và bước đầu đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc trồng rừng mang lại cho khu vực nghiên cứu Tuy nhiên khóa luận vẫn còn một số tồn tại sau:

- Chƣa theo dõi hết chu kỳ kinh doanh nên các kết quả thu đƣợc chƣa phản ánh đầy đủ về hai mô hình

- Về hiệu quả xã hội mới chỉ nghiên cứu về mức độ chấp nhận của người dân và khả năng giải quyết việc làm , chƣa đánh giá đƣợc năng suất lao động, thu nhập bình quân/đầu người

- Khóa luận chƣa đánh giá đƣợc hiệu quả sinh thái của hai mô hình

Dựa trên các kết quả nghiên cứu và các tồn tại trên chúng tôi có một số các khuyến nghị sau:

- Tiếp tục theo dõi đến hết chu kì kinh doanh để có kết luận đầy đủ hơn

- Nghiên cứu thêm về hiệu quả xã hội, hiệu quả sinh thái để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả của hai mô hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Trần Hữu Chiến (2007), Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng tới sinh trưởng và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng tại vùng nguyên liệu giấy trung tâm, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học

2 Đoàn Ngọc Dao (2003), Tiếp tục đánh giá sinh trưởng và khả năng cải tạo đất của Keo lai và các loài Keo bố mẹ tại một số vùng sinh thái ở giai đoạn sau 5 năm tuổi, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Hà Nội

3 Đặng Văn Dung (2008), “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế, xã hội của việc trồng Keo lai làm nguyên liệu giấy tại Đăk lăk và Đăk Nông”, Tạp chí khoa học lâm nghiệp (2), tr 628 – 630

4.P hạm Thế Dũng, Hồ Văn Phúc (2004), “Đề xuất phương pháp tạm thời để đánh giá sản lƣợng rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ”, Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp (1), tr 19 – 20

5 Nguyễn Quang Dương (2007), “Kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng Keo tai tƣợng ở vùng Đông Nam Bộ, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn (12+13), tr.86 – 87

6 Lê Đình Khả (1997), Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng, tập 2, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng, NXB Nông nghiệp

7 Lê Đình Khả (1999), Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp

8 Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn (1993), “Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm”, Tạp chí Lâm nghiệp (7), tr 18 – 19

9 Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc (1995), “Tiềm năng bột giấy của Keo lai”, Tạp chí Lâm nghiệp (3)

10 Lê Đình Khả và cộng tác viên (2003), Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam - NXB Nông nghiệp, Hà

11 Hà Quang Khải (1999), Nghiên cứu quan hệ sinh trưởng và tính chất đất của keo tai tượng trồng thuần loài tại Núi Luốt, Xuân Mai – Hà Tây

12 Phạm Ngọc Mậu (2007), “Đề xuất tiêu chuẩn đánh giá môi trường rừng trồng Bạch đàn uro và Keo tai tƣợng”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn (5), tr 55 – 56

13 Nguyễn Hoàng Nghĩa (1990), Các loài keo Acacia và vấn đề khảo nghiệm xuất xứ, Tạp chí Lâm nghiệp, T10, 1990

14 Nguyễn Hoàng Nghĩa (1991), “Khảo nghiệm loài và xuất xứ”, Tổng luận và chuyên khảo khoa học kỹ thuật lâm nghiệp (10), tr 65-67

15 “Nghiên cứu công nghệ uốn gỗ Keo lai tạo chi tiết cong cho đồ mộc”,

Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp (4/2010), tr 1649

16 Nguyễn Thế Nhã (2001), “Sâu ăn lá Keo tai tƣợng và cách phòng trừ”,

Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2), tr 730 - 731

17 Vũ Tấn Phương, Nguyễn Viết Xuân (2008), “Xây dựng mô hình tính toán Carbon trong rừng Keo lai”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1/2008)

18 Đỗ Đình Sâm và Ngô Đình Quế (1998) Đánh giá độ thích hợp đất đai đối với một số cây trồng rừng chủ yếu ở Đông Nam Bộ Báo cáo khoa học tại hội nghị KHCN vùng Đông Nam Bộ 1998

19 Giang Văn Thắng (1995), “Bước đầu ứng dụng chỉ tiêu diện tích sinh trưởng một chỉ tiêu quan trọng làm cơ sở cho một số biện pháp tác động tới rừng nhiệt đới Việt Nam” Báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

20 Nguyễn Văn Thắng, Ngô Đình Quế (2008), “Phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo tai tƣợng ở vùng trung tâm”, Tạp chí lâm nghiệp (2), tr 587 – 589

21 Brown, J & Pearce, D.W, 1994 The economic value of carbon storage in tropical forrests, in J, Weiss (ed, The economics of project Appraisal and the environment, Cheltnham: Edward Elgar, 102 – 203pp

22 Hans, M.G (1979), Economic Analysis of forestry Project, Fao Rome

23 Umbohetal,M,I,J, Situmorang,J,,Yani,S,A,,Sumari,E (1993), Planting stock production originating from clonal invitro of Acacia mangium and hybrid Acacia mangium x Acacia auriculiformis, Proceeding of the Regional Symposium on Recent Advances in Mass Multiplication of forest Tree for Plantation Programmes, FAO, FORTIP, UNDP, LosBanos, Philippiness, 204 pp

24 R.Prasal (1992), Use of Acacia in Wasteland Reforestation, ACIAR,

Proceedings, No 35, Royal forest Department Thailan

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hữu Chiến (2007), Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng tới sinh trưởng và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng tại vùng nguyên liệu giấy trung tâm, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng tới sinh trưởng và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng tại vùng nguyên liệu giấy trung tâm
Tác giả: Trần Hữu Chiến
Năm: 2007
2. Đoàn Ngọc Dao (2003), Tiếp tục đánh giá sinh trưởng và khả năng cải tạo đất của Keo lai và các loài Keo bố mẹ tại một số vùng sinh thái ở giai đoạn sau 5 năm tuổi, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đánh giá sinh trưởng và khả năng cải tạo đất của Keo lai và các loài Keo bố mẹ tại một số vùng sinh thái ở giai đoạn sau 5 năm tuổi
Tác giả: Đoàn Ngọc Dao
Năm: 2003
3. Đặng Văn Dung (2008), “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế, xã hội của việc trồng Keo lai làm nguyên liệu giấy tại Đăk lăk và Đăk Nông”, Tạp chí khoa học lâm nghiệp (2), tr. 628 – 630 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế, xã hội của việc trồng Keo lai làm nguyên liệu giấy tại Đăk lăk và Đăk Nông”, "Tạp chí khoa học lâm nghiệp
Tác giả: Đặng Văn Dung
Năm: 2008
4.P hạm Thế Dũng, Hồ Văn Phúc (2004), “Đề xuất phương pháp tạm thời để đánh giá sản lƣợng rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ”, Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp (1), tr. 19 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất phương pháp tạm thời để đánh giá sản lƣợng rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ”, "Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp
Tác giả: P hạm Thế Dũng, Hồ Văn Phúc
Năm: 2004
5. Nguyễn Quang Dương (2007), “Kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng Keo tai tƣợng ở vùng Đông Nam Bộ, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn (12+13), tr.86 – 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng Keo tai tƣợng ở vùng Đông Nam Bộ, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Quang Dương
Năm: 2007
6. Lê Đình Khả (1997), Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng, tập 2, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
7. Lê Đình Khả (1999), Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Việt Nam
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
8. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn (1993), “Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm”, Tạp chí Lâm nghiệp (7), tr. 18 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm”, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn
Năm: 1993
9. Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc (1995), “Tiềm năng bột giấy của Keo lai”, Tạp chí Lâm nghiệp (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng bột giấy của Keo lai”, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc
Năm: 1995
10. Lê Đình Khả và cộng tác viên (2003), Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam - NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 292 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam
Tác giả: Lê Đình Khả và cộng tác viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
12. Phạm Ngọc Mậu (2007), “Đề xuất tiêu chuẩn đánh giá môi trường rừng trồng Bạch đàn uro và Keo tai tƣợng”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn (5), tr. 55 – 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất tiêu chuẩn đánh giá môi trường rừng trồng Bạch đàn uro và Keo tai tƣợng”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Phạm Ngọc Mậu
Năm: 2007
13. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1990), Các loài keo Acacia và vấn đề khảo nghiệm xuất xứ, Tạp chí Lâm nghiệp, T10, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loài keo Acacia và vấn đề khảo nghiệm xuất xứ
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Năm: 1990
14. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1991), “Khảo nghiệm loài và xuất xứ”, Tổng luận và chuyên khảo khoa học kỹ thuật lâm nghiệp (10), tr. 65-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo nghiệm loài và xuất xứ”, "Tổng luận và chuyên khảo khoa học kỹ thuật lâm nghiệp (10)
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Năm: 1991
15. “Nghiên cứu công nghệ uốn gỗ Keo lai tạo chi tiết cong cho đồ mộc”, Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp (4/2010), tr. 1649 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ uốn gỗ Keo lai tạo chi tiết cong cho đồ mộc”, "Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp
16. Nguyễn Thế Nhã (2001), “Sâu ăn lá Keo tai tƣợng và cách phòng trừ”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2), tr. 730 - 731 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu ăn lá Keo tai tƣợng và cách phòng trừ”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã
Năm: 2001
17. Vũ Tấn Phương, Nguyễn Viết Xuân (2008), “Xây dựng mô hình tính toán Carbon trong rừng Keo lai”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình tính toán Carbon trong rừng Keo lai”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Tấn Phương, Nguyễn Viết Xuân
Năm: 2008
19. Giang Văn Thắng (1995), “Bước đầu ứng dụng chỉ tiêu diện tích sinh trưởng một chỉ tiêu quan trọng làm cơ sở cho một số biện pháp tác động tới rừng nhiệt đới Việt Nam”. Báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu ứng dụng chỉ tiêu diện tích sinh trưởng một chỉ tiêu quan trọng làm cơ sở cho một số biện pháp tác động tới rừng nhiệt đới Việt Nam”". Báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học
Tác giả: Giang Văn Thắng
Năm: 1995
20. Nguyễn Văn Thắng, Ngô Đình Quế (2008), “Phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo tai tƣợng ở vùng trung tâm”, Tạp chí lâm nghiệp (2), tr. 587 – 589.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hạng đất cấp vi mô cho trồng rừng Keo tai tƣợng ở vùng trung tâm”, "Tạp chí lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Ngô Đình Quế
Năm: 2008
21. Brown, J &amp; Pearce, D.W, 1994. The economic value of carbon storage in tropical forrests, in J, Weiss (ed, The economics of project Appraisal and the environment, Cheltnham: Edward Elgar, 102 – 203pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economic value of carbon storage in tropical forrests, in J, Weiss (ed
24. R.Prasal (1992), Use of Acacia in Wasteland Reforestation, ACIAR, Proceedings, No 35, Royal forest Department Thailan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of Acacia in Wasteland Reforestation
Tác giả: R.Prasal
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm