Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hoá cơ sở lí thuyết và thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của ngân hàng thương mại; Đánh giá thực trạng và chất lượng dịch vụ của hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ ở Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế; Định hướng và đưa ra giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ ở Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
******
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện : Giáo viên hướng dẫn :
Lớp : K48 Ngân hàng
Huế, Tháng 05/ 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Ngọc Quỳnh Anh đã tận tâm hướng dẫn emtrong suốt thời gian thực tập và hoàn thành tốt bài khoá luận này.
Cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo của các anh chị cán bộ Phòng giao dịch Mai ThúcLoan thuộc Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế đã hướng dẫn nhiệt tình, cónhững nhận xét quý báu, chia sẽ những kinh nghiệm thực tiễn và tạo điều kiện cho emthu thập số liệu giúp em hoàn thành tốt nội dung đề tài này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đông Á – Chinhánh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện và môi trường thuận tiện cho em trong suốtthời gian thực tập
Xin chân thành cảm ơn !!!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3CB – CNV Cán bộ - công nhân viênTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ: 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 2
4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 2
4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 3
4.2 Phương pháp xử lý số liệu 3
4.3 Phương pháp khảo sát, phỏng vấn 4
5 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY THẤU CHI CỦA NHTM 5
1.1.Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM 5
1.1.1 Khái niệm cho vay 5
1.1.2 Nguyên tắc cho vay 5
1.1.3 Điều kiện cho vay 6
1.1.4 Thời hạn cho vay 6
1.1.5 Lãi suất cho vay 6
1.1.6 Phân loại cho vay 7
1.1.7 Vai trò của cho vay 11
1.2 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay thấu chi của NHTM 11
1.2.1 Khái niệm cho vay thấu chi 11
1.2.2 Đặc điểm của cho vay thấu chi 12
1.2.3 Các hình thức cho vay thấu chi 12
1.2.4 Lợi ích của cho vay thấu chi 12
1.2.4.1 Đối với ngân hàng : 13
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.4.2 Đối với khách hàng : 13
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế : 14
1.3 Phát triển cho vay thấu chi của NHTM 14
1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay thấu chi 14
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ sản phẩm cho vay thấu chi của Ngân hàng thương mại 14
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá về quy mô, hiệu quả 14
1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng 16
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay thấu chi của NHTM 19
1.3.3.1 Nhân tố khách quan 19
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan 21
1.3.4 Điều kiện kỹ thuật liên quan đến cho vay thấu chi 22
1.3.4.1 Công nghệ ngân hàng 22
1.3.4.2 Một số hợp đồng cần thiết trong cho vay thấu chi: 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – 25
CHI NHÁNH HUẾ 25
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế 25
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Các hoạt động chính của ngân hàng 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 26
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 29
2.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động tại Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017 29
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 34
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 38
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế 42
2.2.1 Các văn bản quy định về hoạt động cho vay thấu chi 43
2.2.2 Quy định về sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ 44
2.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay thấu chi lương 47
2.2.4 So sánh sản phẩm cho vay thấu chi của Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế và các NHTM khác trên địa bản 50
2.2.4.1 Lãi suất 51
2.2.4.2 Một số phí, lệ phí liên quan đến cho vay thấu chi 51
2.2.4.3 Điều kiện cho vay thấu chi 52
2.2.4.4 Hạn mức cho vay thấu chi 55
2.2.4.5 Thời gian cho vay thấu chi 57
2.2.4.6 Thủ tục cho vay thấu chi 57
2.2.5 Đánh giá quy mô và hiệu quả hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế 59
2.2.5.1 Quy mô khách hàng cho vay 59
2.2.5.2 Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi tài khoản thẻ trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 61
2.2.5.3 Tình hình hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ 63
2.2.5.4 Ứng dụng công nghệ trong cho vay thấu chi tài khoản thẻ 67
2.2.6 Đánh giá chất lượng dịch vụ hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế 69
2.2.6.1 Đặc điểm chung về khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ của DongA Bank – chi nhánh Huế 69
2.2.6.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo 73
2.2.6.3 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại DongA Bank – Chi nhánh Huế 74
2.2.6.3.1 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố về đặc điểm của dịch vụ 74
2.2.6.3.2 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố về chính sách chăm sóc khách hàng .76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.2.6.3.3 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố về mức độ tin cậy của ngân hàng 78
2.2.6.3.4 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố về năng lực phục vụ 79
2.2.6.3.5 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố về sự hài lòng 80
2.2.6.3.6 Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng 81
2.3 Đánh giá chung hoạt động cho vay thấu chi của chi nhánh 82
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 82
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 83
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 85
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ 88
3.1.Định hướng phát triển của NH Đông Á – chi nhánh Huế trong thời gian tới 88
3.1.1 Định hướng chung 88
3.1.2 Định hướng riêng về phát triển cho vay thấu chi tài khoản thẻ 89
3.2 Các giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế 90
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện sản phẩm dịch vụ cho vay 90
3.2.1.1 Về đối tượng vay 90
3.2.1.2 Về thời gian vay vốn 91
3.2.1.3 Về hạn mức cho vay thấu chi 92
3.2.1.4 Về công nghệ kỹ thuật liên quan đến sản phẩm cho vay 92
3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển , nâng cao chất lượng nguồn nhân sự 93
3.2.3 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing 95
3.2.4 Giải pháp giảm thiểu rủi ro hoạt động cho vay 97
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 99
2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế 99
2.2 Đối với các cơ quan Nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế 100
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83 Hạn chế và hướng mở rộng của đề tài 100
3.1 Hạn chế 100
3.2 Hướng mở rộng đề tài 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 102
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế 27
Sơ đồ 2.2 : Quy trình cho vay thấu chi lương của Ngân hàng TMCP Đông Á 49
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10TMCP Đông Á – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 59
Bảng 2.11 Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi tài khoản thẻ trong tổng dư nợ cho vaytiêu dùng của DongA Bank – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 61Bảng 2.12 Tình hình hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của Ngân hàng TMCP
Đông Á – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 63
Bảng 2.13 Hạn mức cho vay thấu chi tài khoản thẻ theo từng đối tượng khách hàngcủa Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 64Bảng 2.14 : Đặc điểm chung về khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay thấu chi tàikhoản thẻ của DongA Bank – chi nhánh Huế 69Bảng 2.15 : Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát về đánh giá chất lượngdịch vụ cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại DongAbank – Chi nhánh Huế 74Bảng 2.16 : Đánh giá của khách hàng về các yếu tố về đặc điểm dịch vụ 75Bảng 2.17 : Bảng đánh giá của khách hàng về các yếu tố về chính sách chăm kháchhàng 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.18 : Bảng đánh giá của khách hàng về độ tin cậy của ngân hàng 78Bảng 2.19 : Bảng đánh giá của khách hàng về năng lực phục vụ 79Bảng 2.20 : Bảng đánh giá của khách hàng về sự hài lòng 80Bảng 2.21 : Tỷ lệ người đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn khách hàng 81
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu nhân sự DongA Bank – chi nhánh Huế phân theo giới tính 31Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu nhân sự DongA Bank – chi nhánh Huế phân theo trình độ 32Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nhân sự DongA Bank – chi nhánh Huế 33Biểu đồ 2.4 : Kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – chi nhánh Huế trong
giai đoạn 2015 – 2017 40
Biểu đồ 2.5 Tình hình khách hàng đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân
hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 60
Biểu đồ 2.6 So sánh dư nợ cho vay thấu chi tài khoản thẻ và dư nợ cho vay tiêu dùngcủa Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 62Biểu đồ 2.7 Tình hình hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của Ngân hàng
TMCP Đông Á – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 63
Biểu đồ 2.8 Hạn mức cho vay thấu chi tài khoản thẻ theo từng đối tượng khách hàngcủa Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 65DongAbank – Chi nhánh Huế 70Biểu đồ 2.10: Cơ cấu độ tuổi của khách hàng đến vay thấu chi tài khoản thẻ tạiDongAbank – Chi nhánh Huế 70Biểu đồ 2.11 : Cơ cấu nghề nghiệp của khách hàng vay thấu chi tài khoản thẻ tạiDongAbank – Chi nhánh Huế 71Biểu đồ 2.12 : Cơ cấu thu nhập của khách hàng vay thấu chi tài khoản thẻ tạiDongAbank – Chi nhánh Huế 72Biều đồ 2.13 : Cơ cấu số tiền vay vốn của khách hàng tại 73Biểu đồ 2.14 : Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn khách hàng 82Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Lí do chọn đề tài
Trong buổi hội nghị Seamless Việt Nam năm 2017 diễn ra tại thành phố Hồ ChíMinh bàn về vấn đề thanh toán, thương mại và bán lẻ do hiệp hội ngân hàng Việt Namphối hợp cùng công ty Terrapim Holdings của Anh tổ chức đã tiến hành thảo luận vềchủ đề “Phát triển thanh toán thẻ ứng dụng công nghệ mới để đẩy mạnh thanh toánkhông dùng tiền mặt.” Tại buổi hội nghị cho biết hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt đã có nhiều bước chuyển biến mạnh mẽ, chẳng hạn như: tỷ trọng tiền mặt/tổng phương tiện thanh toán có xu hướng giảm dần từ 14,02% năm 2010 thì hiện naygiảm còn 12% Tỷ lệ người dân có tài khoản tại ngân hàng tính đến tháng 10/2016 đạttrên 67,4 triệu tài khoản cá nhân tăng gấp 4 lần so với năm 2010 Qua đó, các sảnphẩm dịch vụ thông qua tài khoản thẻ ngày càng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung và của hoạt động ngân hàngthương mại nói riêng
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và hội nhập kinh tế, ngành Ngân hàng
không ngừng tìm kiếm và phát triển những hướng đi độc đáo khác biệt để vừa có thể
đáp ứng nhu cầu của khách hàng vừa có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường
Cụ thể là, Ngân hàng TMCP Đông Á đã triển khai mở rộng cho vay tiêu dùngthông qua thấu chi tài khoản thẻ - cho phép khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoảnthanh toán của ngân hàng trong một hạn mức nhất định qua tài khoản thẻ nhằm đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng nảy sinh bất chợt Tuy nhiên, hình thức này còn khá mới mẻ ở
Việt Nam, có ít người biết và nắm rỏ thông tin về sản phẩm này làm hạn chế hiệu quảhoạt động cho vay thấu chi của ngân hàng vì vậy đòi hỏi ngân hàng cần triển khainhững giải pháp để phát triển sản phẩm cho vay này tạo ra thế mạnh của mình nhằm
mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng và đáp ứng xu hướng pháttriển tiêu dùng “ tiêu xài trước – trả tiền sau’’ của người dân nói chung
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi
nhánh Th ừa Thiên Huế ” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung : Phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng dịch vụ của hoạt
động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế; đề
xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay này
Mục tiêu cụ thể :
- Hệ thống hoá cơ sở lí thuyết và thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay thấuchi tài khoản thẻ của ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng và chất lượng dịch vụ của hoạt động cho vay thấu chi tài
khoản thẻ ở Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế
- Định hướng và đưa ra giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản
thẻ ở Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đông Á – chi nhánh Huế
Phạm vi nghiên cứu :
- Phạm vi không gian : Nghiên cứu tại hội sở chính của Ngân hàng TMCP Đông
Á – chi nhánh Huế
- Phạm vi thời gian :
Thời gian nghiên cứu số liệu thứ cấp: từ năm 2015 đến năm 2017
Thời gian nghiên cứu số liệu sơ cấp: từ tháng 2/2018 đến tháng 3/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu trong đề tài được lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh
thường niên từ năm 2015 đến năm 2017 của ngân hàng DongA Bank - chi nhánh Huế;
các tài liệu về kinh tế - xã hội của các cơ quan chức năng trong và ngoài nước; các bàibáo, tạp chí chuyên ngành, các nghiên cứu đã công bố rộng rãi, … để tập hợp nhữngthông tin và số liệu cần thiết cho đề tài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 154.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập dựa trên kết quả điều tra khảo sát 100khách hàng ngẫu nhiên có sử dụng dịch vụ cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại ngânhàng DongA Bank – chi nhánh Huế trong thời gian từ tháng 2/2018 đến tháng 3/2018
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp phân tích : Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập và so
sánh, tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ của hoạt độngcho vay thấu chi tài khoản thẻ của DongA Bank - chi nhánh Huế
Cronbach’s Alpha: là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của
các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quancủa các biến này so với các biến khác trong nhóm càng cao
Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu:
0.8 Cronbach’s Alpha 1: Thang đo lường tốt
0.7 Cronbach’s Alpha 0.8: Thang đo có thể sử dụng được
0.6 Cronbach’s Alpha 0.7: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang
nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
Kiểm định One Sample T – Test: dùng để so sánh giá trị trung bình của một
tổng thể qua một giá trị cụ thể nào đó
Giả thiết cần kiểm định
H0: μ = μ0 (giá trị trung bình của tổng thể là μ0)
H1: μ ≠ μ0
Độ tin cậy là 95% (α: mức ý nghĩa của kiểm định)
Đó là xác suất bác bỏ H0 khi H0 đúng với α = 0.05
Nếu sig > 0.05 : Chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0
Nếu sig ≤ 0.05 : Giả thuyết H0 bị bác bỏ
Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập số liệu sơ cấp, dùng phương pháp
phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp vớimục đích nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để đánh
giá sự biến động của từng chỉ tiêu Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tìnhhình huy động vốn, sử dụng vốn và tình hình tài chính của ngân hàng
4.3 Phương pháp khảo sát, phỏng vấn
Sử dụng phương pháp khảo sát, phỏng vấn giúp thu thập ý kiến của các kháchhàng có mối liên hệ với ngân hàng DongA Bank - chi nhánh Huế trong hoạt động chovay thấu chi tài khoản thẻ
Phương pháp chọn mẫu:
Quy luật kinh nghiệm được tiến sỹ Lê Văn Huy, trường đại học kinh tế Đà Nẵngphát biểu như sau: Số quan sát lớn hơn (ít nhất) 5 lần số biến (items) Trong đó, môhình nghiên cứu với 19 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 19 × 5 = 95 Từ đó,
số bảng hỏi được đưa đi điều tra là 100 bảng
Xác định cỡ mẫu:
Đơn vị mẫu: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của ngân hàng
Quy mô mẫu: Điều tra được tiến hành với 100 khách hàng
Cách chọn mẫu: những khách hàng nào đã và đang sử dụng dịch vụ được chọn làm
mẫu Số bảng hỏi này được điều tra trong vòng một tháng và có phân bổ số lượngtheo tuần, căn cứ vào số lượng khách đến giao dịch tại Ngân hàng mỗi tuần
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 : Cơ sở lí luận về hoạt động cho vay và cho vay thấu chi của NHTMChương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàngĐông Á - chi nhánh Huế
Chương 3 : Giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tạiNgân hàng Đông Á - chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ
CHO VAY THẤU CHI CỦA NHTM
1.1.Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái ni ệm cho vay
Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Cho vay là một hình
thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoã thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động tín dụng của ngân hàng Chovay chỉ là giao dịch về tiền giữa ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng sẽchuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng cho mục đích của mình trong một thời gianthoã thuận nhất định và khách hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân
hàng khi đến hạn thanh toán Như vậy, hoạt động cho vay được thực hiện trên cơ sở tín
nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, đây là hoạt động chứa đựng rủi rotiềm ẩn có thể xảy ra Do vậy, các NHTM luôn phải quan tâm tới rủi ro trong cho vaynhằm hạn chế tối đa rủi ro xảy ra cho chính ngân hàng
1.1.2 Nguyên t ắc cho vay
Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc
sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì
được hoạt động
Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã
được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thoả thuận vay vốn giữa khách
hàng và ngân hàng
Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc , khách
hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, đượccoi là giá mua quyền sử dụng vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách
hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của tài sản thế chấp không cònkhả năng thanh toán cho ngân hàng
Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải
được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn
1.1.3 Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật;
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương án
đầu tư, phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp vớiquy định của pháp luật;
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.4 Th ời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng sẽ căn cứ vào chu kì SXKD, thời hạn thu hồi của dự
án đầu tư, khả năng trả nợ của KH và nguồn vốn cho vay của NH để thoả thuận thời
hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay khôngquá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tạiViệt Nam Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn
được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
1.1.5 Lãi su ất cho vay
Mức lãi suất do NH và KH thoả thuận phù hợp với quy định của cơ quan quản
lí Lãi suất cho vay được ghi cụ thể vào hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ Mứclãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoảthuận với KH trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tíndụng.
1.1.6 Phân lo ại cho vay
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại hoạt động cho vay của NHTM, sau đây làphân loại theo một số căn cứ thường gặp:
Căn cứ theo thời gian
Cho vay ngắn hạn :
Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụngvốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất Cho vay ngắn hạn trong những
trường hợp sau:
Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước Hình
thức phổ biến hiện nay là Ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc phát hành Khả nănghoàn trả của nhà nước rất cao, song cũng không loại trừ có những trường hợp Nhà
nước mất khả năng chi trả khi đến hạn
Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như các Ngân hàng, các công
ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản Một số công ty chứngkhoán vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng thương mại trong quá trình bảo lãnh và phânphối chứng khoán cho công ty phát hành Phần lớn các khoản cho vay này đều dựatrên uy tín của người vay
Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm
cho sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng đông nhất của
các Ngân hàng thương mại Phần lớn các khoản cho vay này có thế chấp hoặc cầm cố
Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Ngân hàng cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng và phát
triển đô thị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng.
Cho vay trung và dài hạn
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xây dựng,cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học côngnghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao
Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển
Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ chocác quá trình hình thành tài sản cố định Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu,lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp , các kế hoạch tương lai đều đượcNgân hàng tính toán khi mua trái phiếu
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thựchiện dự án nhất định, có thể xin vay Ngân hàng Một trong những yêu cầu cho vay của
Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư,
cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh) Thẩm định dự án là điềukiện để Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoà trả củadoanh nghiệp
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay tiêu dùng :
Đặc điểm của loại vay này là người đi vay phải sử dụng số tiền vay được vào
việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân Khithực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền đượcdùng trả nợ Ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của người vay tiền Hình thức chovay này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển vànhững cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra, khiến giới tư bản sản xuất phải bỏ đi baonhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu cầu có nhưng không có cầu thực sự Hình thứcphổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình được áp dụng rấtthành công ở các nước phát triển Ngân hàng có thể cho các công chức vay để họ muasắm ô tô, xe máy, trả góp nhà
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21 Cho vay để sản xuất kinh doanh :
Mục đích của loại vay này là ngân hàng cho doanh nghiệp vay để phục vụ cáchoạt động SXKD của mình, nhằm mở rộng quy mô hay đáp ứng một nhu cầu tài chínhcủa doanh nghiệp Dựa vào đặc điểm của từng ngành nghề mà Ngân hàng sẽ thiết lập
các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn tiền bán
hàng của doanh nghiệp Có thể phân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanhnghiệp sản xuất và cho vay thương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinhtế: Cho vay ngành công nghiệp, cho vay ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay có đảm bảo :
Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn, Ngân
hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn
vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng Quá trình cung ứng vốn của Ngânhàng thương mại, không kể dưới hình thức nào đều làm tăng khối lượng tiền vào nền
kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thị trường Ngoài ra khi thực hiện việc chovay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình vì thế có rất nhiều rủi roxảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay
thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu lợi thứ nhất là doanh thu đối với vay vốn
lưu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vay trung và dài hạn Cho
vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập cá nhân như tiền
lương, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác Khi đánh giá các hoạtđộng của khách hàng, nếu Ngân hàng nhận thấy là nguồn thu nhập thứ nhất không có
cơ sở chắc chắn thì Ngân hàng phải yêu cầu thiết lập thêm chính sách pháp lý để có
thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là tài sản đảm bảo cho khoản vay đó
Cho vay không đảm bảo:
Đây là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm giữ tài sản của người đi vay để
nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng.Những điều kiện này có thể là: người đi vay không được giao dịch với Ngân hàng nào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22khác, hoạt động kinh doanh của người đi vay phải được Ngân hàng quản lý Có nhưvậy ngân hàng mới quản lý được tình hình tài chính của người đi vay.
Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hàng
hoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà Ngân hàng có tham giagóp vốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo
Căn cứ theo hình thức hình thành khoản vay
Cho vay trực tiếp :
Là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn.Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điềukiện mà cả hai bên cùng thoả thuận Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao
mà không cần phải thông qua trung gian nào thì họ thường vay trực tiếp Ngân hàng
Cho vay gián tiếp :
Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay quacác tổ, hội, nhóm như nhóm sản xuất nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ,… Các
tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng song chủyếu hổ trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vàocủa quá trìmh sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiềnsai mục đích
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vaynhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng Trong trường hợp như vậy cho vay trunggian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám sát, thu nợ )
Cho vay trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro chi phí của ngân hàng Tuy nhiên,
nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình và nếuNgân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữ lấy số tiền củacác thành viên khác cho riêng mình.Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kémchất lượng hoặc với giá cho người vay vốn
Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáohạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ thuộc khảnăng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.1.7 Vai trò c ủa cho vay
Trong quá trình luân chuyển vốn của các doanh nghiệp thực hiện quá trình sảnxuất kinh doanh, hoạt động cho vay của ngân hàng đóng vai trò trung gian lúc tạm thờithiếu vốn và trung gian để giải quyết ứ đọng ở nơi này bù đắp sự tạm thời thiếu hụt ở
nơi khác Trong phạm vi đó, hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng điều hoà vốn
từ nơi tạm thời thừa vốn đến nơi thiếu vốn mà không tăng thêm hay giảm bớt tổng thuthập trong nền kinh tế
Hoạt động cho vay của ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế Trongnền kinh tế, doanh nghiệp chủ động chọn lĩnh vực đầu tư để mang lại hiệu quả caonhất nhưng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế phải có sự cân đối trong cơ cấu kinh tếgiữa các vùng lãnh thổ, các ngành và nội bộ từng ngành kinh tế nhất là những ngànhkinh tế mũi nhọn, những ngành kém phát triển nhưng cần thiết cho nền kinh tế Ngânhàng thông qua chính sách tín dụng, lãi suất sẽ là đòn bẩy kích thích đầu tư phát triển,góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế nói chung
Cho vay tác động đến chế độ hoạch toán kinh tế Các doanh nghiệp đi vay phải
trả lãi nên phải tính đúng, tính đủ, hoạch toán kịp thời, tính toán giảm giá thành, tăngvòng quay vốn, nâng cao chất lượng sử dụng vốn, lợi nhuận đầu tư vào các ngành cólợi nhuận cao giúp các doanh nghiệp có hướng sản xuất đúng đắn Từ đó, hoạt độngcho vay của các NHTM có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế Nógiúp các ngành công nghiệp có vốn đầu tư trang thiết bị, máy móc, dây chuyền côngnghiệp tiên tiến; giúp cho người nông dân có khả năng mua hạt giống, thức ăn, phân
bón,…; các sản phẩm được sản xuất ra có thể được vận chuyển từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng nhờ sự tài trợ của ngân hàng đối với các xí nghiệp vận tải,…
1.2 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay thấu chi của NHTM
1.2.1 Khái ni ệm cho vay thấu chi
Cho vay theo hạn mức thấu chi là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
(Theo Khoản 8 Điều 16 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN)
Có thể dễ hiểu như sau: Cho vay thấu chi là hình thức cấp tín dụng của ngânhàng cho khách hàng bằng cách cho phép khách hàng chi vượt một số tiền nhất địnhtrong tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, đáp ứng nhu cầu cần tiền nóng củakhách hàng, vì vậy lãi suất thường cao và tính theo ngày, nên khi nhận một khoản vaythấu chi tuy được chi tiêu thoải mái nhưng cũng phải tính đến khả năng trả nợ Ngoài
ra, cho vay thấu chi là việc ngân hàng chấp nhận bằng văn bản cho khách hàng chi tiêu
vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng Ngân hàng cấp cho khách
hàng một hạn mức sử dụng tiền trên tài khoản vãng lai tại ngân hàng, với hạn mứcthấu chi này, khách hàng có thể sử dụng tiền trong hạn mức này khi tài khoản củamình không có số dư
1.2.2 Đặc điểm của cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi là một hình thức của cho vay tiêu dùng nên nó có đầy đủ đặc
điểm của cho vay tiêu dùng như:
- Quy mô khoản vay nhỏ
- Lãi suất cho vay thấu chi cao
- Nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập của người vay
- Là những khoản vay có tính chất không ổn định, phụ thuộc vào nhu cầu củakhách hàng
- Cho vay thấu chi có rủi ro cao, nhưng do khoản vay nhỏ, phân tán nên ít ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.3 Các hình th ức cho vay thấu chi
Thấu chi có tài sản đảm bảo (thế chấp)
Thấu chi không có tài sản đảm bảo (tín chấp)
1.2.4 L ợi ích của cho vay thấu chi
Mỗi hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngânhàng thì bắt buộc hình thức đó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người
đã tạo ra và sử dụng nó Cho vay thấu chi cũng đem lại nhiều lợi ích sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.2.4.1 Đối với ngân hàng :
Đối với ngân hàng ngoài những nhược điểm chính như là chi phí cao và rủi ro
cao thì cho vay thấu chi có những lợi ích sau:
Thứ nhất, cho vay thấu chi giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với
các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trên thị trường nền kinh tế, thu hút được đối
tượng khách hàng mới, mở rộng mối quan hệ thân thiết với khách hàng cũ Ngoài ra,
ngân hàng nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất
lượng dịch vụ cho vay thấu chi nhằm thu hút nhiều hơn số lượng khách hàng đến với
ngân hàng và xây dựng hình ảnh tốt đẹp của ngân hàng trong con mắt khách hàng Từ
đó trong ý nghĩ của người dân, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến
các công ty và doanh nghiệp mà còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé thiết thực,nguyện vọng cải thiện cuộc sống của khách hàng cá nhân
Thứ hai, cho vay thấu chi cũng là một công cụ maketing vô cùng hiệu quả, rất
nhiều người sẽ biết đến ngân hàng hơn, tạo điều kiện phát triển các hoạt động dịch vụkhác, nhờ đó mà nâng cao được thu nhập cho ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng sẽ cóthể huy động được nhiều nguồn tiền gửi hơn bởi dân cư sẽ gửi tiền nhiều vào ngânhàng khi họ thấy rằng bản thân có nhiều triển vọng sẽ vay lại tiền từ chính ngân hàng
đó
1.2.4.2 Đối với khách hàng:
Nhờ có cho vay thấu chi – tiêu dùng trước trả tiền sau, người đi vay sẽ được
hưởng những điều kiện tốt hơn cũng như những tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền vàđặc biệt quan trọng hơn trong những những trường hợp cá nhân cần có chi tiêu có tínhđột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho y tế và giáo dục
Tuy nhiên, người đi vay cần tính toán để việc chi tiêu được hợp lí hơn, không
vượt quá mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.2.4.3 Đối với nền kinh tế:
Có câu “Dân giàu – nước mạnh”, nền kinh tế muốn phát triển mạnh thì cần cải
thiện và ổn định đời sống của nhân dân Cho vay thấu chi không những góp phần nâng
cao đời sống của nhân dân mà còn thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển
Cho vay thấu chi sẽ giúp kích cầu tiêu dùng Việc kích cầu tiêu dùng sẽ làm chonhu cầu tiêu dùng, mua sắm của người dân tăng cao, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp thúc đẩy mở rộng, phát triển sản xuất hơn để đáp ứng đầy đủ nhu cầu cần thiếtcủa người dân, từ đó tạo động lực cho nền kinh tế phát triển Việc sản xuất mở rộnggóp phần tăng thêm việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội và nâng cao cải thiện
được môi trường sống trong nước
1.3 Phát triển cho vay thấu chi của NHTM
1.3.1 Khái ni ệm phát triển cho vay thấu chi
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa “phát triển” như sau :
“Phát triển là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của một sự vật hiện tượng
trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô và sự tiến
bộ về cơ cấu, chất lượng ”.
Như vậy, từ định nghĩa về phát triển và lý luận về cho vay thấu chi cho thấy:
Phát triển cho vay thấu chi là sự gia tăng cả về quy mô và chất lượng khoản vay,tức là: mở rộng quy mô cho vay, gia tăng số lượng khách hàng vay vốn, đa dạng hoásản phẩm dịch vụ, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng và cuối cùng mang lạihiệu quả cho ngân hàng đồng thời có thể chiếm vị thế vững chắc trên thị trường
1.3.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ sản phẩm cho vay thấu chi của Ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá về quy mô, hiệu quả
Quy mô khách hàng cho vay
Cũng giống như các hoạt động dịch vụ khác, việc có một cơ sở khách hàng tốt
và phát triển ổn định cũng thể hiện được hoạt động đang mang lại hiệu quả và sự pháttriển của hoạt động dịch vụ đó Cụ thể là khi số lượng khách hàng đăng kí thấu chi
tăng lên nghĩa là ngân hàng đang gia tăng thị phần cho vay thấu chi trên địa bàn hoạt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27động của mình, cũng như là dịch vụ sản phẩm cho vay này đang thu hút được sự quan
tâm của khách hàng
Tỷ trọng dự nợ cho vay thấu chi trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
ỷ ọ ư ợ ấ ổ ư ợ ổ ư ợ ê ù ấ 100%
Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trường của cho vay thấu chi so với sự tăng trưởngcủa cho vay tiêu dùng của ngân hàng Tỷ trọng này càng lớn thì quy mô cho vay thấuchi càng mở rộng và phát triển mạnh càng chiếm vị trí cao trong hoạt động cho vaytiêu dùng của ngân hàng
Tình hình hoạt động cho vay thấu chi
Về hạn mức thấu chi
Hạn mức thấu chi là tổng mức thấu chi tối đa mà ngân hàng cấp cho khách hàngtrong một thời gian nhất định Dữ liệu này mang tính chất thời kỳ, phản ánh hoạt độngcho vay thấu chi của ngân hàng trong năm tài chính Hạn mức thấu chi tăng lên so với
năm trước nghĩa là hoạt động cho vay thấu chi của ngân hàng đang được mở rộng
Về dư nợ thấu chi
Dư nợ thấu chi là số dư nợ gốc mà khách hàng đã sử dụng trong thời hạn thấu
chi Dự nợ này cho biết tại một thời điểm xác đinh nào đó ngân hàng hiện còn cho vay
bao nhiêu Đây là một chỉ tiêu thống kê thời điểm, vì vậy trong nhiều trường hợp còndùng để so sánh và đánh giá mức độ hiệu quả và sự tăng trưởng cho vay thấu chi giữa
Về doanh số cho vay thấu chi
Là tổng số tiền ngân hàng cho vay thấu chi trong thời kỳ nhất định thường theotháng, quý hoặc năm phản ánh đầy đủ nhất về hoạt động cho vay trong năm tài chính.Nếu trong năm doanh số cho vay thấu chi của ngân hàng lớn, đạt tỷ lệ cao hơn so với
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28năm trước thì có nghĩa là hoạt động cho vay thấu chi của ngân hàng có hiệu quả vàđang mở rộng phát triển.
Về dư nợ thấu chi quá hạn ( Nợ quá hạn )
Dư nợ thấu chi quá hạn (Nợ quá hạn) : Là khoản nợ có nợ gốc, lãi đến hạn (toàn
bộ hoặc một phần) không được thực hiện một cách đầy đủ hoặc không được ngân hàngchấp nhận cơ cấu lại nợ (bao gồm điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ)
Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tình hình kinh doanh của ngân hàng tốt, cho biết chovay thấu chi mang lại lợi nhuận và có khả năng thu hồi được Ngược lại nếu chỉ tiêunày cao thì hoạt động cho vay thấu chi của ngân hàng đang hoạt động không mấy hiệuquả, ngân hàng cần tìm ra nguyên nhân, đưa ra những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn
và hạn chế những rủi ro có thể mất vốn do những khoản nợ quá hạn gây ra
Nợ quá hạn đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay thấu
chi nói riêng là điều tất yếu đối với ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng cần tìm các biệnpháp để đưa tỷ lệ này xuống dưới 5% là đảm bảo an toàn (Hiện nay trên thế giới, tỷ lệ
nợ quá hạn được đánh giá là tốt nếu dưới 5% Ở Việt Nam, theo quy định của Thông
tư số 49/2004/TT-BTC ngày 03/06/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả tài chính của Tổ chức cho vay Nhà nước, tỷ lệ nợ quá hạn được khuyếncáo ở dưới mức 5%)
1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng
Mức độ tiện ích
Một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá sự phát triển của dịch vụ cho vaythấu chi không thể không nhắc đến những tiện ích mà dịch vụ này mang lại Từ sảnphẩm dịch vụ cho vay thấu chi thì khách hàng có thể chi tiêu ngay cả khi tài khoản tiềngửi thanh toán không còn tiền Đây là lựa chọn tối ưu mà ngân hàng đem lại cho kháchhàng nhằm mục đích đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nảy sinh bất chợt của khách hàng.Ngoài ra, tiện ích sản phẩm là những giá trị dịch vụ gia tăng mà NHTM cung cấp cho
khách hàng như sự thuận tiện trong việc sử dụng, cách thức sử dụng đơn giản, sản
phẩm có nhiều chức năng Tiện ích sản phẩm không những phản ánh trình độ ứng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29dụng công nghệ của ngân hàng mà còn đánh giá mức độ hiện đại của sản phẩm và sựlựa chọn sử dụng dịch vụ này của khách hàng Từ đó nếu sản phẩm dịch vụ cho vaythấu chi ngày càng cung cấp nhiều tiện ích thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng vàgóp phần phát triển dịch vụ này tại ngân hàng.
Chất lượng dịch vụ
Theo quan điểm hướng về khách hàng, chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc
đáp ứng mong đợi của khách hàng, thoã mãn nhu cầu của khách hàng Do vậy, chất
lượng được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn Do nhu cầu của
khách hàng thì đa dạng, cho nên chất lượng cũng sẽ có nhiều cấp độ tuỳ theo đối tượngkhách hàng Chất lượng dịch vụ là do khách hàng quyết định nên phạm trù mang tínhchủ quan, tuỳ thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng Từ đó, cùng một mức chất
lượng dịch vụ nhưng các khách hàng khác nhau sẽ có cảm nhận khác nhau và ngay cả
cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác nhau ở các giai đoạn khác nhau Đối vớingành dịch vụ, chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp dịch vụ, do vậy
khó đảm bảo tính ổn định Đồng thời, chất lượng dịch vụ mà khách hàng cảm nhận
phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi: Môi trường, phương tiện thiết bị, phục vụ, thái độcủa nhân viên phục vụ
Chất lượng dịch vụ có tính quan trọng cao trong việc đánh giá sự phát triển củacho vay thấu chi Nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo , không nâng cao thì sự đadạng và phát triển các sản phẩm này sẽ không có ý nghĩa khi không được khách hàngchấp nhận
Theo nghiên cứu của Parasuraman & Ctg (1988) đã cho ra đời thang đo chất
lượng dịch vụ SERVQUAL với 10 nhóm thành phần đó là:
+ Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay từ lần đầu tiên
+ Đáp ứng (Resposiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân
viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
+ Năng lực phục vụ (Competence): thể hiện qua trình độ chuyên môn để thực
hiện phục vụ
+ Tiếp cận (Access): thể hiện việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa
điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng
+ Lịch sự (Courtesy): thể hiện cách phục vụ niềm nở , tôn trọng và thân thiện
với khách hàng của nhân viên
+ Thông tin (Communication): thể hiện đến việc giao tiếp, thông tin cho khách
hàng bằng ngôn ngữ dễ hiểu và lắng nghe những vấn đề liên quan đến họ
+ Tín nhiệm (Credibility): thể hiện qua khả năng tạo lòng tin cho khách hàng,
làm cho khách hàng tin cậy
+ An toàn (Security): thể hiện khả năng đảm bảo sự an toàn cho khách hàng về
vật chất, tài chính và bảo mật thông tin
+ Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): thể hiện qua khả năng hiểu
biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng
+ Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hổ trợ cho dịch vụ
Ch ất lượng dịch vụ của ngân hàng được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
+ Đánh giá về mức độ tin cậy : “Ngân hàng thực hiện tốt những cam kết mà
họ hứa hẹn với khách hàng”, “ Bảo mật thông tin khách hàng”, “Là ngân hàng có uy
tín”
+ Đánh giá về năng lực phục vụ: “Nhân viên thực hiện nghiệp vụ chính xác”,
“Nhân viên có đủ kiến thức chuyên môn để xử lý khiếu nại”
+ Đánh giá về khả năng đáp ứng: “Nhân viên luôn nhiệt tình, chu đáo”,
“Nhân viên luôn cung cấp các thông tin dịch vụ cần thiết cho khách hàng”
+ Đánh giá về sự tiếp cận: “Sản phẩm dịch vụ có nhiều mức cho vay phù hợp
với nhu cầu của mỗi khách hàng”, “Phương thức trả nợ thuận lợi”, “Ngân hàng có lãisuất cho vay cạnh tranh”, “ Thời gian vay vốn nhanh chóng”, “Giấy tờ, biểu mẫu chovay tại DongA Bank được thiết kế đơn giản, rõ ràng”
+ Đánh giá về thông tin : “Nhân viên thường xuyên quan tâm, thăm hỏi khách
hàng”, “Ngân hàng bố trí nhân viên có chuyên môn để đáp ứng tốt nhất yêu cầu củakhách hàng”, “Ngân hàng luôn tiếp thu những đóng góp ý kiến của khách hàng”
+ Đánh giá về sự tín nhiệm : “Khách hàng có tiếp tục sử dụng dịch vụ cho vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31thấu chi tại DongA Bank”, “Khách hàng sẽ giới thiệu cho người khác sử dụng dịch vụcho vay thấu chi của ngân hàng”.
1.3.3 Nhân t ố ảnh hưởng đến cho vay thấu chi của NHTM
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
Việc phân tích các nhân tố khách quan – môi trường bên ngoài sẽ giúp cho ngânhàng nhận thức được các vấn đề mà ngân hàng đang gặp phải từ đó đưa ra những giảipháp hợp lý Các nhân tố khách quan có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động ngân hàng
Sự thay đổi các nhân tố khách quan có tác động đến sự thay đổi hoạt động kinh doanhcủa ngành ngân hàng Dưới đây đề cập đến các nhân tố khách quan sau :
Khách hàng vay v ốn :
Cho vay thấu chi dựa vào rất nhiều yếu tố từ khách hàng vay vốn như : nhu cầuvay, lãi suất khoản vay, thu nhập của khách hàng , khả năng tài chính, tài sản đảm bảo,
đạo đức của khách hàng và nhiều yếu tố khác Điều này vừa là yếu tố chi phối đến
hành vi vừa là nhân tố quyết định đến vay thấu chi của khách hàng từ đó làm tăng quy
mô phát triển cho vay thấu chi của mỗi ngân hàng
Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ là trung tâm của mọi chiến
lược phát triển sản phẩm Trong mỗi giai đoạn phát triển khác nhau thì có những có
những nhu cầu được đặt lên hàng đầu là khác nhau Từ đó, NHTM cần phải nghiêncứu, phát hiện rõ ràng nhu cầu để cung cấp sản phẩm cho vay thấu chi phù hợp nhất
Đối với khách hàng vay vốn, đạo đức và năng lực tài chính là yếu tố quyết địnhđến hành vi trả nợ của khách hàng trong tương lai Trong đó, đạo đức của khách hàng
là yếu tố quan trọng nhất vì nó thể hiện thiện chí của người đi vay, từ đó tư cách đạo
đức của người đi vay quyết định đến các khoản vay và lợi nhuận của ngân hàng Ngoài
ra, Ngân hàng còn đánh giá năng lực tài chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củakhách hàng Khách hàng có thu nhập cao và ổn định sẽ giúp việc thanh toán nợ vớingân hàng diễn ra một cách dễ dàng và thuận lợi, ngân hàng tránh được rủi ro đángtiếc
Tài sản đảm bào là cơ sở phòng ngừa rủi ro tín dụng khi khách hàng mất khả
năng chi trả Vì vậy, khi khách hàng muốn tiếp cận được nguồn vốn vay từ phía ngân
hàng thì ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng phải có tài sản bảo đảm nhằm giảm thiểu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32rủi ro xuống mức thấp nhất và nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc hoàntrả nợ đúng hạn.
Môi trường luật pháp :
Nhà nước quản lý mọi hoạt động của các cá nhân, tổ chức nói chung và NHTM
nói riêng thông qua một hệ thống luật pháp nghiêm minh và chặt chẽ Đối với hoạt
động cho vay thấu chi môi trường luật pháp là nhân tố có ảnh hưởng sâu rộng, tácđộng tính trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện cho hoạt động cho vay thấu chi diễn ra
thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rủi ro
Nếu hệ thống văn bản pháp luật rõ ràng, minh bạch, hợp lý các vấn đề cho vaythấu chi sẽ thúc đẩy khách hàng sử dụng sản phẩm này đồng thời khuyến khích ngân
hàng tham gia, đẩy mạnh phát triển sản phẩm cho vay thấu chi Bên cạnh đó, mọi tranh
chấp giữa Ngân hàng và các bên liên quan sẽ được giải quyết một cách công bằng vàchính trực, bảo vệ quyền lợi của cả hai bên Ngược lại, nếu hệ thống văn bản pháp luật
quy định chung chung, chồng chéo gây nhiều cách hiểu khác nhau đối với một sự việc
sẽ khiến Ngân hàng và khách hàng gặp khó khăn trong việc đi đến một thoả thuậnchung cũng như nảy sinh các tiêu cực trong hoạt động cho vay thấu chi
Môi trường kinh tế - chính trị
Môi trường kinh tế thể hiện ở thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người,
tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp,…có ảnh hưởng đến khả năng
đi vay tiền của mọi người dân trong xã hội Trong đó, cho vay thấu chi có xu hướnggia tăng nếu nền kinh tế phát triển mạnh vì nhu cầu đời sống tăng lên, thu nhập bìnhquân tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm,…Ngược lại, khi nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái
hoặc lạm phát tăng cao thì người dân hạn chế đi vay và gia tăng tiết kiệm Bên cạnh đó,tình hình chính trị cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế nên cũng tác động đến cho vaythấu chi
Môi trường văn hoá – xã hội
Cho vay thấu chi còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường văn hóa
– xã hội như: tập quán, thói quen chi tiêu, trình độ dân trí …Nếu như một xã hội màngười dân luôn có thói quen muốn được thỏa mãn tất cả các nhu cầu của mình thì cho
vay thấu chi sẽ có cơ hội phát triển nhanh chóng Ngược lại, nếu một xã hội mà người
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33dân ít mua sắm, dè dặt trong chi tiêu, không muốn xài nhiều hơn mức thu nhập hằngtháng mà họ kiếm được thì xu hướng chú trọng tiết kiệm và cho vay thấu chi sẽ gặp rấtnhiều khó khăn hơn Ngoài ra, nếu đảm bảo xã hội được trật tự an toàn thì nhu cầu chitiêu của người dân cũng được nâng cao sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động cho vay thấuchi của Ngân hàng.
Môi trường khoa học – công nghệ
Đây là một trong những yếu tố đem lại cơ hội và thách thức cho ngân hàng
trong lĩnh vực cho vay thấu chi tài khoản thẻ Dựa trên nền tảng khoa học – công nghệphát triển mạnh mẽ, Ngân hàng xây dựng sản phẩm dịch vụ có hàm lượng công nghệ
cao, gia tăng tiện ích của sản phẩm và tăng cường tính bảo mật thông tin nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại trong ngân hàng liên quan đến
sự phát triển ngân hàng trên tất cả các mặt, ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
Chi ến lược phát triển của ngân hàng :
Mỗi ngân hàng đều xác định rỏ ràng một chiến lược phát triển cụ thể trên cơ sở
phát huy điểm mạnh, cơ hội và khắc phục điểm yếu, thách thức nhằm đẩy mạnh khảnăng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Chiến lược phát triển sẽ giúp ngân hàng
đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra Chiến lược phát triển của ngân hàng xây
dựng theo từng thời kỳ nhất định, có thể bao gồm là chiến lược dài hạn và chiến lượcngắn hạn
Đối với khoản mục cho vay thấu chi, nếu ngân hàng không có mục tiêu, chiếnlược rõ ràng thì không thể nào phát triển và cạnh tranh đối với ngân hàng khác Vì vậy,
ngân hàng cần phải xây dựng các chiến lược phát triển cho vay thấu chi bao gồm chiến
lược khách hàng, chiến lược phát triển thị trường, nâng cao trình độ nhân sự Chiểnlược không hợp lý sẽ hạn chế sự phát triển của cho vay thấu chi
Ngu ồn vốn của ngân hàng :
Là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét cẩn thậnkhi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết định về hoạt động cho vay thấu chi Vốn của ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có nhiều cơ hội đầu tư vào trang thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34bị , nâng cao đào tạo trình độ nhân sự nhằm tăng khả năng cạnh tranh so với các ngânhàng khác và nhờ đó mà hoạt động cho vay thấu chi ngày càng được phát triển
Ngu ồn nhân lực :
Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng nhất, là yếu tố quyết định đến sự thànhcông hay thất bại trong hoạt động kinh doanh Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếpxúc với khách hàng vì thế không những nắm vững các quy trình cho vay, hiểu biết vềlĩnh vực tin học mà còn phải biết cách nắm bắt tâm lý, sở thích và có kiến thức rộng vềnhiều lĩnh vực khác Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng của ngân hàng phải là những người
năng động, sáng tạo và không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ của bản
thân Nếu ngân hàng có đội ngũ nhân viên tốt và có chính sách đào tạo hợp lý thì sẽ cóthế mạnh trong việc phát triển cho vay thấu chi tại ngân hàng
Chính sách đối thủ cạnh tranh :
Đa số các NHTM đều hoạt động trong một môi trường cạnh tranh hết sức khốc
liệt Không chỉ có các NHTM trong nước, các tổ chức tín dụng khác mà còn có các
ngân hàng nước ngoài cũng tham gia hoạt động tạo nên môi trường cạnh tranh vô cùng
gay gắt Để kinh doanh thành công không chỉ có các chiến lược kinh doanh hợp lý,phân tích thị trường, chiến lược khách hàng một cách cẩn thận mà còn phân tích thậtchi tiết các đối thủ cạnh tranh từ đó hổ trợ trong quá trình hình thành, triển khai và
điều chỉnh chiến lược phát triển một cách hiệu quả
1.3.4 Điều kiện kỹ thuật liên quan đến cho vay thấu chi
1.3.4.1 Công nghệ ngân hàng
Máy ATM ( Automated Teller Machine )
Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động là một thiết bị ngân hàng giaodịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích và giúp khách hàng kiểmtra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ
Máy POS ( Point of Sale )
Là các máy chấp nhận thanh toán thẻ Dịch vụ POS là phương thức thanh toánkhông dùng tiền mặt mà ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ để thực hiện chi tiêu và muabán hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ Máy này đem lại cho khách hàngrất nhiều lợi ích sau:
- Phương thức thanh toán đơn giản và thuận tiện Khách hàng có thể sử dụng thẻ
để thanh toán, mua bán hàng hóa dịch vụ một cách dễ dàng, không cần phải mang theo
tiền mặt cũng như hạn chế được các khó khăn của việc tiêu dùng tiền mặt (khó khăntrong việc thanh toán những hàng hóa có giá trị lớn, tiền giả, tiền không đủ giá trị lưuhành ) Bên cạnh đó, việc trang bị và áp dụng máy POS sẽ giúp các doanh nghiệpquản lý chặt chẽ hàng hoá, tiền mặt ; hạn chế thấm thoát hàng hoá, đáp ứng nhu cầumua sắm & thanh toán của khách hàng một cách nhanh gọn, hiệu quả và chuyênnghiệp
- An toàn và bảo mật hơn so với phương thức thanh toán bằng tiền mặt: giao
dịch được mã hóa và tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật trong thanh toán thẻ
- Được hưởng các chương trình khuyến mại của các đơn vị chấp nhận thẻ dành
riêng cho đối tượng khách hàng là chủ thẻ: hưởng % chiết khấu,…
Thẻ
Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sửdụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư củamình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kếtgiữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận
nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứngdịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng hanh toán thẻ và ngân hàngphát hành thẻ
Thẻ là phương tiện quan trọng trong hoạt động cho vay thấu chi, ngân hàng ghibáo có tài khoản thông qua tài khoản thẻ và khách hàng sử dụng thẻ để thực hiện thấuchi trong hạn mức cho phép Khi được cấp hạn mức thấu chi, khách hàng có thể sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36dụng thẻ để rút tiền tại các máy ATM hoặc thanh toán hóa đơn thông qua các thiết bịchấp nhận thanh toán thẻ.
Thẻ có những đặc điểm sau:
- Tính linh hoạt: Thẻ thanh toán khá đa dạng về loại nên thích hợp hầu hết đối
với mọi đối tượng khách hàng, từ những KH có thu nhập thấp (thẻ thường) cho tớinhững KH có thu nhập cao (thẻ vàng) Thẻ cung cấp cho KH độ thoả dụng tối đa , thoãmãn nhu cầu của mọi đối tượng
- Tính tiện lợi: Là một trong những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
, thẻ cung cấp cho KH sự tiện lợi mà không một phương thức thanh toán nào có thểmang lại được
- Tính an toàn và nhanh chóng: Khi phát hành thẻ, các ngân hàng sẽ đảm bảo an
toàn cho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ
1.3.4.2 Một số hợp đồng cần thiết trong cho vay thấu chi:
Hợp đồng thanh toán thẻ: Là hợp đồng giữa tổ chức phát hành thẻ, tổ chức
thanh toán thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giaodịch thẻ và các bên liên quan khác thỏa thuận trong các điều kiện và điều khoản vềviệc thanh toán thẻ
Hợp đồng sử dụng thẻ: Là hợp đồng giữa tổ chức phát hành và chủ thẻ thỏa
thuận các điều kiện và điều khoản về việc sử dụng thẻ
Hợp đồng lao động: Là hợp đồng ký kết giữa khách hàng và đơn vị sử dụng lao
động, khách hàng cung cấp hợp đồng lao động cho ngân hàng khi làm hồ sơ để nghị
cung cấp hạn mức thấu chi
Hợp đồng dịch vụ chi lương: Là hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và đơn vị chi
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI
TÀI KHOẢN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á –
CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đông Á được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào
ngày 01/07/1992 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn Đến nay,
DongA Bank đã có hơn 25 năm phát triển và tăng trưởng bền vững , gặt hái nhiều
thành công và giữ “Trọn chữ tín, vẹn niềm tin” với hàng triệu khách hàng
Nhận thấy nền kinh tế đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng cạnhtranh gay gắt với nhau để tìm kiếm thị phần và khách hàng thì việc mở rộng thêm cácphòng giao dịch và chi nhánh là một điều tất yếu Do đó khi thấy đất nước đang trên
đà phát triển, phát hiện Thừa Thiên Huế là một vùng đất có tiềm năng phát triển mạnh,Ngân hàng TMCP Đông Á đã xin phép thành lập Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi
nhánh Huế vào ngày 29/7/2009 Tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á – Chi nhánhHuế thành lập ngày 24/6/2002 và năm 2006 chuyển sang thành DongA Bank – PhòngGiao dịch Huế Sau nhiều năm hình thành và phát triển, DongA Bank – Phòng Giaodịch Thành phố Huế đã được những thành quả hết sức ấn tượng
Trụ sở DongA Bank đặt tại 26 Lý Thường Kiệt – Phường Vĩnh Ninh – Thànhphố Huế theo mô hình toà nhà hội sợ, khang trang, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nữa nhucầu giao dịch tài chính không ngừng tăng lên theo sự phát triển của đời sống kinh tế -
xã hội của người dân địa phương
Hiện tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế có một Phòng giao dịch
và một Quỹ tiết kiệm là:
Phòng giao dịch Đông Ba
Địa chỉ: 107 Trần Hưng Đạo - Phường Phú Hoà, TP Huế
Số điện thoại: 0234.3512.091
Quỹ tiết kiệm Mai Thúc Loan
Địa chỉ: 82 Mai Thúc Loan – Phường Thuận Lộc, TP Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Số điện thoại: 0234.3527.666
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Ngân hàng TMCP Đông Á:
- Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra quốc
tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu
- Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau kiến
tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự vàcộng đồng
- Giá trị cốt lõi: Chúng tôi xác định giá trị cốt lõi của DongA Bank chính là
Niềm tin – Trách nhiệm – Đoàn kết – Nhân văn – Tuân thủ - Nghiêm chính – Đồnghành – Sáng tạo
2.1.2 Các hoạt động chính của ngân hàng
Hoạt động huy động vốn: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của tổ
chức kinh tế cùng tầng lớp dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn,chứng chỉ tiền gửi, phát hành GTCG…
Hoạt động tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức
và các cá nhân, chiết khấu thương phiếu trái phiếu và các GTCG
Hoạt động khác: thực hiện dịch vụ thanh toán, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ,
thanh toán quốc tế, đầu tư, tư vấn đầu tư, nhận uỷ thác đầu tư, quản lý tài sản và nhiềudịch vụ ngân hàng khác nữa trong khuôn khổ cho phép hoạt động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Bộ máy quản lý của Ngân hàng được tổ chức khá gọn nhẹ theo mô hình trựctuyến chức năng, vừa đảm bảo linh hoạt trong quản lý đồng thời vừa đảm bảo tiết kiệmchi phí Tuy gọn nhẹ, đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả, cơ cấu tổ chức này hoạt
động khá tốt, đáp ứng yêu cầu cơ bản đề ra và từng bộ phận cùng nhau hổ trợ để phát
triển, hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế
Nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc (gồm 1 GĐ và 1 PGĐ): Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của
Chi nhánh Xây dựng, thực hiện, kiểm tra các chương trình hành động cụ thể đểhoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do Tổng giám đốc đề ra
phép uỷ quyền cho nhân viên thay mình ký kết, điều hành hoạt động của ngân hàng,
thường là uỷ quyền cho Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc: Là người trực tiếp điều hành giám sát các hoạt động trong Ngân
hàng và nhận được sự uỷ quyền từ Giám Đốc
BỘ PHẬNGD-NQ
BỘ PHẬNHC-KT
BỘ PHẬN
HỔ TRỢ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40 Bộ phận Giao dịch – Ngân quỹ ( Bộ phận GD – NQ )
- Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện giao dịch với khách hàng
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định củaNHNN, NH DongA Bank - Hội sở chính
- Lập các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trình lên
Giám đốc ký duyệt vào thời điểm kết thúc mỗi năm ( 31/12 hằng năm )
- Quản lý tập trung việc kinh doanh vốn bằng tiền đồng Việt Nam và các loạingoại tệ, vàng của Ngân hàng Đông Á sau khi đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng và quản lý các rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối nhằm đảm bảo thanh khoảncho toàn hệ thống và sinh lợi cao nhất
Bộ phận Hành chính – Kế toán ( Bộ phận HC – KT )
- Quản lý nhân sự, thi đua, lao động, tiền lương của nhân viên công ty
- Xây dựng các quy chế, tổ chức ngân hàng
- Tiến hành những công việc phục vụ cho nội bộ chi nhánh
- Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý và tuyển dụng
nhân sự
- Chịu trách nhiệm về công tác tài chính của ngân hàng, chịu trách nhiệm lập các
báo cáo tài chính và báo cáo khác trước giám đốc, hội sở chính, cơ quan nhà nước,
quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của ngân hàng và tham mưu cho giám đốc trongcông tác quản lý, hạch toán tài chính tại chi nhánh
Bộ phận Hổ trợ :
- Tiến hành những công việc phục vụ cho nội bộ của chi nhán
- Riêng bộ phận kiểm toán nội bộ do Hội sở chính cử đến để thực hiện các côngviệc như: giám sát hoạt động của chi nhánh thông qua báo cáo, lập báo cáo thường kỳ
và đột xuất theo yêu cầu của trưởng Ban kiểm soát nội bộ, của thanh tra NHNN địaphương
Trường Đại học Kinh tế Huế