1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tài sản đến ROE của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

94 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc thực hiện đề tài này mang lại sự phân tích tổng quan tác động của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tài sản đến ROE các công ty đã niêm yết, mang lại cho người quả

Trang 1



NGUYỄN NHƯ THANH

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU VÀ VÒNG QUAY TÀI SẢN ĐẾN ROE CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2



NGUYỄN NHƯ THANH

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU VÀ VÒNG QUAY TÀI SẢN ĐẾN ROE CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đường Nguyễn Hưng

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Nhƣ Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU, VÒNG QUAY TÀI SẢN VÀ TỶ SỐ NỢ ĐẾN ROE CỦA CÁC CÔNG TY 6

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đối tượng và mục đích sử dụng thông tin từ BCTC 6

1.1.3 Tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính 8

1.2 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 9

1.2.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của công ty 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 10

1.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 15

1.3 TỔNG QUAN VỀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU, HỆ SỐ VÒNG QUAY TÀI SẢN, TỶ SỐ NỢ VÀ CHỈ TIÊU ROE CỦA CÁC CÔNG TY 16

1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 16

1.3.2 Vòng quay tổng tài sản (AT) 17

1.3.3 Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 18

Trang 5

1.3.4 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Tỷ số nợ D/A) 20

1.3.5 Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU, VÒNG QUAY TÀI SẢN, TỶ SỐ NỢ ĐẾN ROE CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 24

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GDCK TP HCM 24

2.2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 29

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 30

2.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

2.3.1 Phân tích ảnh hưởng của ROS, AT và D/A đến ROE nhóm ngành sản xuất 38

2.3.2 Phân tích ảnh hưởng của ROS, AT và D/A đến ROE nhóm ngành xây dựng và bất động sản 60

CHƯƠNG 3 HÀM Ý VÀ CÁC ĐỀ XUẤT TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 82

3.1 HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 82

3.1.1 Kết quả nghiên cứu 82

3.1.2 Hàm ý 83

3.1.3 Các biện pháp nâng cao vòng quay tài sản hữu hựu được áp dụng hiện nay 84

3.2 ĐỀ XUẤT 85

Trang 6

3.2.1 Đối với các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 85

3.2.2 Đối với Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh: 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc thúc đẩy hợp tác với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các công ty đều được đối xử bình đẳng Nền kinh tế thị trường những năm gần đây có nhiều biến động Đến nay, tuy thị trường đã ổn định và vực dậy được phần nào xong cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của không ít công ty trong nước cũng như nước ngoài Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các công ty phải luôn thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của công ty, để có thể xác định khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ Để đạt được điều đó, các công ty phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong công ty Tài chính công ty là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác động quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính.Việc Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp nhà quản lý công ty nắm rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ

đó nhận ra những mặt mạnh, yếu của công ty làm căn cứ hoạch định phương

án chiến lược tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp để ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động công ty Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của công ty, giúp công ty thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của công ty Qua đó, công ty có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong phân tích báo cáo tài chính, đánh giá tác động của tỷ suất lợi

Trang 8

nhuận trên doanh thu và vòng quay tài sản đến ROE là điều vô cùng quan trọng để biết được sự thích hợp đầu tư như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn Thời gian qua đã có một số nghiên cứu đánh giá về công ty

về tác động này qua mô hình Dupont, song cũng là phân tích trên 1 đơn vị mà chưa có đánh giá tổng quan trên từng phân ngành

Do đó việc thực hiện đề tài này mang lại sự phân tích tổng quan tác động của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tài sản đến ROE các công

ty đã niêm yết, mang lại cho người quản trị công ty một cách nhìn rõ rệt trong việc quản trị doanh thu, chi phí để từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

và vòng quay tài sản đến ROE của các công ty, thông qua đó nhằm rút ra được các hàm ý và đề xuất về chiến lược quản trị doanh thu, chi phí của công ty nhằm đem lại hiệu quả hoạt động của công ty tốt nhất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, tỷ số nợ đến ROE của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố

Hồ Chí Minh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: phân tích ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,

vòng quay tài sản, tỷ số nợ đến ROE của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

- Về không gian: các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán

thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: Niên độ 3 năm tài chính (2015 đến 2017)

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp mô tả, thống kê

- Phương pháp phân tích mô hình Dupont

- Phương pháp t-test

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm ba chương chính: Chương 1 Cơ sở lý luận về phân tích ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, tỷ số nợ đến ROE của các công ty niêm yết Chương 2 Phân tích ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, tỷ số nợ đến ROE của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 Hàm ý và đề xuất

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Số liệu phân tích: báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Cơ sở lý thuyết tham khảo:

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng Đây chính là cơ hội và thách thức lớn đối với các Công ty Việt Nam Các công ty Việt Nam cần nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực quản trị chi phí và tài chính của mình Các công ty có cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán, là khách hàng vay vốn của các Ngân hàng nên các thông tin phản ánh năng lực tài chính, tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty luôn dành được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng: Cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng Chính vì vậy, nâng cao năng lực quản trị tài chính, chi phí và hiệu quả kinh doanh đã trở thành một mục tiêu quan trọng xuyên suốt trong mọi hoạt động của các công ty Phân tích tình hình tài chính là một công cụ quan trọng và hữu ích trong quản trị

Trang 10

công ty Qua quá trình phân tích tình hình tài chính, công ty sẽ đánh giá khái quát tình hình tài chính trong kỳ, sẽ biết được các thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác trên các mặt hoạt động SXKD của công ty về kết quả, hiệu quả cũng như các nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Xuất phát từ lý do trên trên, nhận thấy tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của công ty, một số tác giả cũng

đã nghiên cứu, phân tích trong các đề tài liên quan, cụ thể:

Luận văn Thạc sĩ kinh tế Phạm Quốc Đạt (2011) “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí”, tác giả

sử dụng các cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế để phân tích, đánh giá tình hình và thực trạng hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí, từ đó đưa ra đề xuất các giải pháp kinh doanh của Tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí trong thời gian tới

Luận văn Thạc sĩ kế toán Vũ Thị Hoa (2016) “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dầu khí quốc tế PS” cho thấy: các giải pháp để cải thiện tình hình tài chính của công ty phân tích đều nhấn mạnh đến các giải pháp nâng cao tình hình và khả năng thanh toán, mức độ tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và hiệu quả kinh doanh, quản lý chặt chẽ dòng tiền

Tại Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng Lê Thị Hiền Hòa (2016) “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của VCB theo phương pháp Dupont đã làm rõ để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần đa dạng hóa kinh doanh để tăng doanh thu, quản trị dòng vốn và kinh doanh góp vốn, hoàn thiện công tác quản trị điều hành nhằm đưa chi phí về tối ưu hóa nhất

Tuy nhiên nhìn chung các đề tài Luận văn về phân tích báo cáo tài chính

Trang 11

hầu hết tập trung tại một công ty hay một tổ chức cụ thể, nên việc đưa ra các giải pháp và đề xuất đều tập trung tại một yếu tố cụ thể chưa có một nghiên cứu nào đưa ra tính định hướng chung

Nhằm đưa ra một phân tích tổng quan nâng cao hiệu quả kinh doanh với các nhóm ngành cụ thể, nghiên cứu luận văn này sẽ giúp định hướng được đối với một nhóm ngành cụ thể nên tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, hay là mức

độ tài sản đầu tư, đòn bẩy tài chính vào công ty như thế nào là hợp lý

7 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài này lần đầu tiên được nghiên cứu tại Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu để phân tích rõ sự ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, tỷ số nợ đến ROE của công ty Từ đó đưa ra đánh giá chung về việc quản trị doanh thu và chi phí cho mỗi loại hình kinh doanh sản xuất, đem lại sự đóng góp về mặt quản lý hoặc đầu tư cho những công ty cần tham khảo

về mặt quản trị doanh thu và chi phí

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU, VÒNG QUAY TÀI SẢN

VÀ TỶ SỐ NỢ ĐẾN ROE CỦA CÁC CÔNG TY

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm

Phân tích báo cáo tài chính (financial statements analysis) là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính nhằm phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty để có cơ sở đưa ra những quyết định hợp lý Hay nói cách khác phân tích báo cáo tài chính là chỉ rõ những gì đang xảy ra đằng sau những chỉ tiêu tài chính, khi “người sử dụng” phân tích các báo cáo tài chính Phân tích tài chính là một trong nhiều hoạt động phân tích khác của một công ty

Phân tích báo cáo tài chính là một bộ phận trong tiến trình phân tích hoạt động của công ty (Phân tích tình hình và kết quả sản xuất của công ty; phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất; phân tích tình hình tiêu thụ; phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính)

1.1.2 Đối tượng và mục đích sử dụng thông tin từ BCTC

Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính bao gồm:

‐ Bên ngoài công ty: Nhà đầu tư, Chủ nợ, Nhà nước

‐ Bên trong công ty: Người quản lý, nhân viên

Phân tích báo cáo tài chính nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính để phục vụ cho các mục đích của mình Tùy theo từng đối tượng sử dụng thông tin mà mục đích phân tích báo cáo tài chính là khác nhau:

- Đối với các nhà quản trị mục tiêu phân tích báo cáo tài chính là có các

Trang 13

đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh của công ty trong quá khứ, từ

đó tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ và rủi ro tài chính của công ty Qua những điều chỉnh hợp lý, nhà quản trị định hướng các quyết định phát triển công ty như quyết định sẽ đầu

tư vào gì và loại bỏ những cái gì, quyết định tài trợ hoặc phân phối chính sách lợi nhuận của công ty Thông qua phân tích báo cáo tài chính giai đoạn từng năm đưa ra các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, kế hoạch quản trị sử dụng dòng tiền hiệu quả nhất,… từ đó kiểm soát, quản trị rủi ro tối thiểu có thể xảy

ra

- Đối với các chủ sở hữu thông thường quan tâm đến lợi nhuận, khả

năng trả nợ, sự an toàn của đồng tiền vốn mà mình đã bỏ ra để đầu tư vào công ty Thông qua phân tích báo cáo tài chính, họ sẽ đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành quản lý của nhà quản trị, từ đó đưa ra quyết định sử dụng hoặc bãi nhiệm nhà quản trị và các quyết định phân phối kết quả kinh doanh để phù hợp nhất cho tình hình công ty mỗi thời điểm, tạo ra sự hợp lý đối với mức độ đầu tư

- Đối với chủ nợ như ngân hàng, các đơn vị cung ứng dịch vụ vay, các

cá nhân cho vay, các nhà cung cấp thì mối quan tâm của họ là hướng vào khả năng trả nợ của công ty Do đó, chủ yếu họ chú ý đến tình hình, khả năng thanh toán của đơn vị, lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời mà công ty đạt được khi sử dụng vay hiệu quả, chỉ tiêu trần vay cần thiết nhất của công ty

để từ đó đánh giá khả năng trả nợ của công ty được hay không khi các chủ nợ

ra quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm

- Đối với nhà đầu tư điều họ quan tâm là sự an toàn của khoản vốn bỏ ra

đầu tư, tiếp đến là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn khi bỏ ra đầu tư Vì vậy những thông tin về báo cáo tài chính của công ty được công bố niêm yết càng chi tiết, càng tin cậy là điều nhà đầu tư quan tâm nhất như quan tâm đến lợi

Trang 14

nhuận hiện tại, lợi nhuận kỳ vọng cũng như sự ổn định của lợi nhuận theo thời gian Họ thường sử dụng các báo cáo tài chính của công ty qua các thời kỳ để phân tích, đánh giá sự phát triển, sự sinh lời, mức độ tin cậy của thông tin,…

từ đó đưa ra quyết định đầu tư vào công ty hay không, đầu tư dưới hình thức

nào và đầu tư vào lĩnh vực nào có lợi nhất

- Đối với cơ quan chức năng như cơ quan thuế thông qua báo cáo tài

chính, kiểm tra, xác định các khoản nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước đã nộp đủ hay thừa, thiếu không, kiểm tra coi sự đúng đắn của báo cáo để phát hiện kịp thời các trường hợp gian lận trốn thuế; cơ quan thống kê tổng hợp các số liệu thống kê, chỉ số thống kê của các công ty từ đó giúp các cơ quan quản lý đưa ra tính định hướng quản lý, phát triển, những chính sách hỗ trợ

phù hợp với từng loại hình kinh doanh,…

1.1.3 Tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính của công ty giữ một vai trò cực kỳ quan trọng không thể thiếu được trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Sử dụng các công cụ, kỹ thuật để phân tích báo cáo tài chính giúp nhà phân tích, nhà quản trị kiểm tra tình hình tài chính các thời kỳ đã qua, hiện hành đã khắc phục được gì, giữ vững được gì, từ đó có các kế hoạch phát triển, đầu tư trong tương lai Phân tích báo cáo tài chính đa phần tập trung vào các mục đích chủ yếu như sau:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho các đối tượng có mục đích sử dụng như thông tin cho nhà quản trị để quản lý, thông tin cho nhà đầu tư để đưa ra quyết định đầu tư hay không hoặc các nhà cung cấp dịch vụ vay có nên cho vay hay không,

- Để đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra những điểm còn tồn tại đưa ra các biện pháp phù hợp trong kỳ dự toán để có chính

Trang 15

sách điều chỉnh phù hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra

- Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các loại hình huy động vốn, quyết định đã đưa ra với các khoản vay nợ trung dài hạn đã đúng đắn hay chưa, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai đã đem lại hiệu quả gì hay chưa

Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau, cho các đối tượng khác nhau khi sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính Các nhà phân tích tùy mỗi mục đích sử dụng các công cụ, kỹ thuật và các bảng báo cáo như bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,…để phân tích Ở Việt nam, chủ yếu là phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và đôi khi sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong phối hợp phân tích, riêng thuyết minh báo cáo tài chính chủ yếu để người sử dụng thông tin hay những nhà phân tích báo cáo tài chính hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty, cũng như những điểm nhấn cần

thuyết minh chỉ rõ

1.2 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.2.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của công ty

Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là một đại lượng so sánh: So sánh giữa kết quả đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Nâng cao HQKD là làm cho các chỉ tiêu đo lường HQKD của DN tăng lên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực

Để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù HQKD vào việc xác lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì cần làm rõ những vấn đề sau:

- Phạm trù HQKD là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào tính đến các mục tiêu của DN Do đó,

Trang 16

để tính được HQKD của DN, phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra một cách chính xác, tỉ mỉ nhất

- Phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với HQKD của DN: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: giải quyết công

ăn việc làm cho người lao động, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường…Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế lẫn

xã hội trên phạm vi mục tiêu đã đề ra

- Đánh giá hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Về lâu dài thì các chỉ

tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của DN là lợi nhuận và các chỉ tiêu về sử dụng nguồn lực, quản lý chi phí Còn xét về hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà DN đang theo đuổi trong chu kỳ ngắn Trong thự tế hiện nay, để thực hiện được mục tiêu lâu dài của DN là tối đa hóa lợi nhuận, có rất nhiều DN hiện tại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của DN, mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… từng chút một để đem lại sự tăng trưởng về hiệu quả lâu dài bền vững trong tương lai Do đó, trong khoảng thời gian kinh doanh đang ngắn các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuận là không cao nhưng chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của DN hiện tại thì lại cao nên không thể kết luận là DN đang hoạt động không có hiệu quả

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời được các DN quan tâm sử dụng bởi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất mà các DN hướng tới

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HQKD của DN càng cao và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận của tài sản = Lợi nhuận/Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời của tài sản cho biết một đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh trong kỳ mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HQKD của DN càng cao và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu đề cập đến việc DN sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Kết quả của 2 chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

DN sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư Chỉ tiêu cho biết HQKD của DN: chỉ tiêu ra kết quả cao sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động cao,

do đó HQKD của DN cao và ngược lại

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được các chủ sở hữu (các nhà đầu tư) đặc biệt quan tâm do phản ánh trực tiếp mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào DN có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Do đó, các chủ sở hữu khi thuê các nhà quản lý trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của DN thường đưa ra các điều khoản cụ thể yêu cầu duy trì hoặc tăng trưởng

tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của DN

Vốn chủ sở hữu là một thành phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư vào

DN Bất kỳ DN nào khi bắt đầu kinh doanh cũng cần đầu tư vốn chủ sở hữu

và các chủ sở hữu DN luôn mong muốn hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao để làm giàu lên cho bản thân

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng không hẳn là do DN kinh doanh hiệu quả hơn, mà đơn giản chỉ là do DN đã gánh chịu rủi ro tài chính cao hơn nên phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính

Trang 18

b Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản

Biểu hiện cao nhất của HQKD là hiệu quả hoạt động vì mục đích cuối cùng của kinh doanh là lợi nhuận Tuy nhiên, HQKD của DN chỉ có thể đạt được khi tài sản của DN được sử dụng một cách có hiệu quả

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng việc sử dụng ít tài sản để tạo ra nhiều lợi ích hoặc giảm thời gian một vòng quay của tài sản Để đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DN, người ta thường sử dụng chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của tài sản (sức sản xuất của tài sản)

Đối với tài sản cố định, các chỉ tiêu thường được sử dụng là sức sản xuất của tài sản cố định; suất hao phí của tài sản cố định Đối với tài sản ngắn hạn, các DN thường sử dụng số vòng quay của tài sản ngắn hạn (tháng, quý, năm);

hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn và thời gian của một vòng quay tài sản

để đánh giá Cụ thể:

- Số vòng quay của tài sản: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản vận động nhiều và nhanh là mục tiêu phấn đấu của các DN vì tài sản càng vận động tốt thì cơ hội tăng doanh thu càng cao hơn, do đó, lợi nhuận thu được càng lớn

Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ DN đạt được bao nhiêu vòng quay của tài sản Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, tiết kiệm được vốn đầu tư vào tài sản, do vậy nâng cao được hiệu suất sử dụng vốn của DN

Nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng đều quan tâm tới chỉ tiêu số vòng quay của tài sản do chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ tới hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư của họ vào DN Chính vì vậy, nhà quản lý sẽ được giao nhiệm vụ tìm kiếm các biện pháp kinh doanh, làm tăng số vòng quay của tài sản

- Sức sản xuất của tài sản cố định:

Trang 19

Sức sản xuất của TSCĐ = Tổng doanh thu thuần/TSCĐ bình quân

Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh với một đơn vị TSCĐ bình quân sử dụng vào hoạt động mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Kết quả của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại

- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn = Tổng doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn của DN quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay càng lớn tức

là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh, hiệu năng hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại

- Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn = Thời gian của kỳ phân tích/Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết số ngày để thực hiện mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu thấp chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh và ngược lại

Thời gian của kỳ phân tích thường được tính tròn theo ngày: thời gian theo tháng tính tròn 30 ngày; thời gian theo quý tính tròn 90 ngày; thời gian theo năm tính tròn 360 ngày Việc tính tròn thời gian của kỳ phân tích sẽ thuận lợi cho việc tính toán mà cũng không ảnh hưởng đến kết quả phân tích

- Số vòng quay của hàng tồn kho:

Số vòng quay của hàng tồn kho = Tổng doanh thu thuần/Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay hàng tồn kho đạt được trong kỳ của

DN Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh, thời gian lưu kho ngắn, chứng tỏ DN quản lý tốt hàng tồn kho, do đó,

Trang 20

tiết kiệm được số vốn đầu tư vào hàng tồn kho

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong công ty

Lao động là một trong ba yếu tố quan trong của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, số lượng và chất lượng lao động là một trong những yếu tố ánh hưởng trực tiếp đến HQKD Hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Doanh lợi bình quân một lao động:

Doanh lợi bình quân một lao động = Lợi nhuận ròng trong kỳ/Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của mỗi lao động đối với lợi nhuận của DN

- Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động:

Doanh thu bình quân một lao động = Doanh thu/Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kì phân tích

d Các chỉ tiêu về hiệu quả chính trị – xã hội của DN

Tính hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của DN là những lợi ích không thể đo lường bằng những con số nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án, kế hoạch đề ra trong kinh doanh để triển khai trong thực tế Việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp, đa phần người ta thường gắn việc phân tích hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của DN với việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội trong kỳ kinh doanh Về khía cạnh này, có các tiêu chí đánh giá sau:

- Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua hình thức nộp thuế Mức đóng góp càng cao chứng tỏ DN hoạt động có hiệu quả và ngược lại

- Số lượng lao động đang hiện có, năng suất lao động, thu nhập bình

Trang 21

quân lao động cũng như sự gia tăng của các yếu tố này theo thời gian Khi các chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ DN hoạt động có hiệu quả và ngược lại

1.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Căn cứ vào công thức tính toán HQKD của DN thì yếu tố cơ bản để nâng cao HQKD là tăng doanh thu hoặc giảm chi phí Các biện pháp để thực hiện rất khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng DN, tuy nhiên có thể tổng hợp thành một số biện pháp cơ bản như sau:

Thứ nhất, tăng doanh thu Muốn tăng doanh thu thì DN phải tìm biện

pháp hữu hựu để tiêu thụ nhiều hàng hoá, hoặc là sản xuất các loại hàng hoá tốt hơn, phù hợp tiêu dùng hơn trước đây để có thể bán được nhiều hàng hóa hơn Các biện pháp tăng doanh thu tùy mỗi loại hình kinh doanh thì có mỗi biện pháp khác nhau

Thứ hai, giảm chi phí Việc giảm chi phí sẽ dẫn đến lợi nhuận tăng và

điều đó có nghĩa là HQKD cũng tăng theo Việc giảm chi phí phải được thực hiện đồng bộ, có tính nhất quán, những chi phí bắt buộc phải thực hiện thì không nên máy móc cắt giảm, việc giảm thiểu chi phí phải đi đồng với việc doanh thu ổn định và đi lên khi chưa thực hiện cắt giảm

Thứ ba, tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí Kinh

doanh trong điều kiện sản xuất lớn hay gia tăng mở rộng quy mô sản xuất khó

có thể làm giảm được tổng chi phí vì sản lượng tăng nhanh Trong trường hợp này, DN phải nghiên cứu, tìm ra các biện pháp để tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí làm cho mối tương quan giữa doanh thu và chi phí theo chiều hướng có lợi Điều đó cũng có nghĩa là DN phải sử dụng các chi phí sản xuất một cách tiết kiệm, hợp lý và tránh lãng phí

Trang 22

1.3 TỔNG QUAN VỀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU,

HỆ SỐ VÒNG QUAY TÀI SẢN, TỶ SỐ NỢ VÀ CHỈ TIÊU ROE CỦA CÁC CÔNG TY

1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

a Định nghĩa

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn vị tính là %

Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

b Công thức

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = 100 x

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

c Ý nghĩa

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành

Như vậy, với doanh thu không đổi, nếu công ty quản lý chi phí tốt, tối thiểu hóa được các chi phí phát sinh thì lợi nhuận sẽ cao hơn và nhờ vậy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng được cải thiện Trường hợp tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp là do công ty quản lý chi phí không hiệu quả Nhà

Trang 23

nghiên cứu có thể phân tích sâu hơn các thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh để xác định những khoản mục chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguyên nhân chính gây ra tình trạng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp như trên, từ đó đề xuất các giải pháp cắt giảm những chi phí này nếu có thể

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có thể được sử dụng như một công cụ để phân tích hiệu suất của một công ty và để so sánh hiệu suất giữa các công ty tương tự nhau Tỷ lệ này rất khác nhau đối với các ngành khác nhau nhưng lại rất hữu ích cho việc so sánh giữa các công ty con trong cùng một công ty mẹ Cũng như các chỉ tiêu khác, tốt nhất ta nên so sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty trong một chuỗi thời gian để tìm xu hướng, và so sánh nó với các công ty khác trong ngành Một tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu sẽ tăng đối với các công ty có hoạt động đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi một tỷ lệ giảm có thể là dấu hiệu lờ mờ khó khăn về tài chính Mặc dù, trong một số trường hợp, một tỷ lệ lợi nhuận thấp trên doanh thu bán hàng có thể được bù đắp bằng doanh thu bán hàng tăng lên Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ suất này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ suất này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản

1.3.2 Vòng quay tổng tài sản (AT)

a Định nghĩa

Vòng quay tổng tài sản (AT) dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua tỷ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra

b Công thức

Vòng quay tổng tài sản(AT) =

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Trang 24

Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ

số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố định) của công ty trong cũng kỳ đó Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho công ty bao nhiêu đồng doanh thu

Hệ số này lại ngược với lợi nhuận biên tế (profit margin - tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần), có nghĩa là hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao thì lợi nhuận biên tế càng nhỏ và ngược lại

1.3.3 Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

a Định nghĩa

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu hay Tỷ suất thu nhập của

vốn cổ đông hay Chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông ROE (Return on

Equity) là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở

Trang 25

Lợi nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay 1 năm) gọi là kỳ báo cáo Còn vốn cổ phần trong tỷ số này là bình quân vốn cổ phần phổ thông (common equity) Đơn vị tính là %

Có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:

ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng

ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không

Ngoài ra, tỷ lệ này cũng giúp cho nhà đầu tư đánh giá các công ty trong cùng một ngành nghề để ra quyết định lựa chọn đầu tư một trong số các công

ty có cùng ngành nghề đó, phương thức lựa chọn tất nhiên vẫn là tỷ lệ ROE cao, vì như đã nói ở trên thì ROE của công ty càng cao thì có khả năng tăng

Trang 26

lợi thế cạnh tranh càng mạnh, khi đó lợi thế cạnh tranh của các công ty khác

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào

đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ

c Ý nghĩa

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ

đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp

cá biệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành

1.3.5 Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là có hiệu quả?

Trang 27

Những biểu hiện cụ thể của hiệu quả kinh doanh là gì? Bằng cách nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh? Và làm sao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả? Trong các mô hình nghiên cứu tài chính, mô hình Dupont cũng là một cách để

sử dụng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Với những câu hỏi đặt ra, có thể hiểu “hiệu quả kinh doanh của công

ty là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hữu ích mà công ty thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế đặc trưng, xác định bằng cách so sánh giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các chỉ tiêu phản ánh chi phí sử dụng nguồn lực hoặc nguồn lực được huy động vào sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh tế xã hội của công ty”

Theo đó, hiệu quả kinh doanh được xác định xác định bằng mối quan hệ tương tác tổng quát dễ thấy qua công thức: hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu

ra – chi phí đầu vào Trong đó, chi phí đầu vào có thể đo lường bằng các chỉ tiêu như vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, vốn chủ sở hữu, chi phí kinh doanh, số lượng lao động, số lượng tài sản cố định,… sử dụng trong kỳ kinh doanh của công ty Kết quả đầu ra có thể đo lường bằng chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế thu nhập công ty, lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty, giá trị sản xuất,… mà công ty đã đạt được trong kỳ kinh doanh Như vậy, khi xem xét hiệu quả kinh doanh của công ty phải sử dụng đến hệ thống nhiều chỉ tiêu, nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện nhất

Trong hệ thống các chỉ tiêu thì “Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE” là chỉ tiêu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, nó phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng của công ty Đây chính là mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các chủ sở hữu Hiện nay, các nhà phân tích tài chính hay vận dụng công thức Dupont

Trang 28

trong các phân tích mô hình hoạt động của công ty Đây là công cụ đơn giản nhưng hiệu quả, cho phép các nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn

bộ các vấn đề cơ bản của công ty, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty Công thức Dupont thông thường được triển khai sử dụng như sau:

bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân Hay

ROE =

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

x Vòng quay tài sản (AT) x

1

1- Tỷ số nợ (D/A) Qua công thức trên ta thấy chỉ tiêu ROE được cấu thành bởi ba yếu tố chính, đó là:

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu - Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của công ty

+ Vòng quay tài sản - Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của công ty

+ Tỷ số nợ - Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của công ty

Từ đó ta thấy để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, tức là tăng ROE, công ty có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên:

Một là, công ty có thể gia tăng doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí,

nhằm gia tăng lợi nhuận ròng

Hai là, công ty có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng doanh thu

bằng cách nâng cao vòng quay tài sản, điều đó thể hiện ở việc sử dụng các tài

Trang 29

sản sẵn có của mình mang lại hiệu quả cao nhất

Ba là, công ty có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao

đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận/tổng tài sản của công ty cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền

để đầu tư của công ty là hiệu quả

Áp dụng công thức Dupont vào phân tích, tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của công ty qua các năm từ đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc sụt giảm của chỉ số qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm duy trì những mặt tốt, cải thiện những mặt sau đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn ở những năm tiếp theo

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đề cập đến các vấn đề cơ bản được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính và các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính bao gồm bản chất, mục tiêu, ý nghĩa và nội dung chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính công ty

Có nhiều phương pháp được sử dụng để tiến hành phân tích tài chính công ty trong đó phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất Nội dung phân tích tài chính được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau nhưng tập trung lại thì có hai dạng chính, một là việc phân tích các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính và hai là phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính

Trong nội dung của chương này, tác giả trình bày một số nội dung liên quan đến phân tích báo cáo tài chính dựa trên mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, đó là: Phân tích mối quan hệ tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản và tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Từ đó làm cơ sở để thực hiện đề tài

Trang 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU, VÒNG QUAY TÀI SẢN, TỶ SỐ NỢ ĐẾN ROE CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GDCK

cơ sở Đề án được các Bộ, Ngành liên quan xây dựng và trình phê duyệt, ngày 28/11/1996 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/1998/NĐ-CP về việc thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và giao cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chuẩn bị các nội dung liên quan cho việc ra đời thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngày 11/07/1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP của Chính Phủ về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán, đánh dấu chính thức sự khai sinh Thị trường chứng khoán Việt Nam Cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ cũng ký Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg về việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 28/07/2000, phiên giao dịch đầu tiên chính thức tổ chức tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, đánh dấu bước ngoặt lịch sử của Thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và thị trường chứng

Trang 31

khoán Việt Nam nói chung

Sau 7 năm hoạt động, ban đầu chỉ có hai, ba công ty niêm yết và bốn công ty chứng khoán thành viên, thì đến thời điểm tháng 08/2007 đã có 111 công ty niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký Cấu trúc thị trường được rõ ràng, chuyên biệt hơn với

sự tách ra hoạt động độc lập của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam trong năm 2005

Sự phát triển nhanh chóng của thị trường, và sự đòi hỏi đổi mới nền kinh tế, tái cơ cấu các công ty, ngày 11/05/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg chuyển Trung Tâm giao dịch chứng khoan thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), được tổ chức theo mô hình Công ty TNHH một thành viên (100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài chính) Việc chuyển đổi mô hình đã giúp HOSE có một vị trí tương xứng với các Sở Giao dịch khác trên thế giới trong mối quan hệ và hợp tác quốc tế, từ đó, nâng cao vị trí và tầm ảnh hưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam

Năm 2011, HOSE đã nghiên cứu, xây dựng chỉ số VN30 bao gồm: 30

cổ phiếu hàng đầu về giá trị vốn hóa, chiếm khoảng 80% giá trị vốn hóa toàn thị trường, 60% về giá trị giao dịch và có mức thanh khoản tốt Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu thị trường đang trên đà phát triển vượt bậc, HOSE cũng đã triển khai lệnh MB và đang trong quá trình nghiên cứu xây dựng sản phẩm ETF (Exchange Traded Fund) để đưa vào giao dịch

2.1.2 Tổng quan các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

a Số lượng công ty mỗi nhóm ngành

Trang 32

Nhìn vào bảng Số lượng công ty niêm yết, ta thấy các công ty niêm yết chiếm số lượng nhiều chủ yếu 2 nhóm ngành:

- Sản xuất: 107 công ty đang niêm yết

- Xây dựng và bất động sản: 74 công ty đang niêm yết

Các nhóm ngành còn lại chiếm số lượng còn ít, đa phần là những nhóm ngành mới phát triển, nên số lượng công ty phát triển và niêm yết lên Sở giao dịch thành phố Hồ Chí Minh còn hạn chế

Dịch vụ lưu trú và ăn uống Khai khoáng

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí Sản xuất

Sản xuất nông nghiệp Tài chính và bảo hiểm Tiện ích

Vận tải và kho bãi Xây dựng và Bất động sản

Trang 33

b Quy mô tổng tài sản bình quân mỗi nhóm ngành

Nhìn vào bảng trên, ta thấy tùy đặc điểm của mỗi ngành thì quy mô tổng tài sản bình quân có sự khác nhau Đối với những ngành đòi hỏi quy mô tài sản phải lớn như Xây dựng và Bất động sản, Sản xuất nông nghiệp, Bán buôn, Bán lẻ vì những ngành này đòi hỏi thiết bị, máy móc thi công đắt, chuyên dùng; số lượng đất đai để thực hiện việc kinh doanh phải lớn trải dài cả nước;

hệ thống văn phòng, cửa hàng, bất động sản nhiều,…

Còn đối với những công ty dịch vụ như Dịch vụ lưu trú, ăn uống, nghệ thuật, vui chơi, giải trí,…chỉ cần quy mô tổng tài sản công ty bình quân vừa

đủ để đáp ứng vấn đề kinh doanh cung cấp dịch vụ

3,162 5,077

2,356 6,308

và thông tin

Dịch

vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ

Dịch

vụ lưu trú và

ăn uống

Khai khoáng

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

Sản xuất xuất Sản nông nghiệp

Tài chính

và bảo hiểm

Tiện ích

Vận tải

và kho bãi

Xây dựng

và Bất động sản

Tổng tài sản bình quân từng ngành (Tỷ đồng)

Trang 34

c Lợi nhuận sau thuế bình quân mỗi nhóm ngành

Trong những năm vừa qua, Việt Nam đang phát triển mạnh về hệ thống chuỗi Bán lẻ và Tiện ích trong cuộc sống, thông qua bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế bình quân của 2 ngành này đạt được trong 3 năm 2015-2017 cao, vượt hẳn những ngành còn lại

Việt Nam đang dần dần công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh sản xuất hàng Việt Nam để cung ứng cho nhu cầu trong nước và giảm nhập siêu,

vì thế lợi nhuận của nhóm ngành Sản xuất đạt được trong 3 năm 2015-2017 là dấu hiệu cho thấy sự phát triển đi lên từng ngày của nhóm ngành

Đối với những nhóm ngành dịch vụ lợi nhuận đạt được vẫn còn khiêm tốn, cần khai thác nhiều

Bán lẻ Công nghệ và thông tin Dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

Khai khoáng Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

Sản xuất Sản xuất nông nghiệp Tài chính và bảo hiểm

Tiện ích Vận tải và kho bãi Xây dựng và Bất động sản

Lợi nhuận sau thuế bình quân mỗi nhóm ngành (Tỷ đồng)

Trang 35

d ROE bình quân mỗi nhóm ngành

Qua bảng trên, ta thấy mặc dù lợi nhuận sau thuế của nhóm ngành nghệ thuật, vui chơi và giải trí không cao nhưng lại là lợi nhuận bền vững, ROE bình quân trong 3 năm của nhóm ngành này = 39,13, một chỉ số cao về việc

sử dụng đồng vốn hiệu quả

Những nhóm ngành còn lại ROE bình quân mỗi ngành nằm trong khung cho phép nhưng vẫn tiềm ẩn sự bất ổn Mỗi nhóm ngành cần tiềm hiểu sâu hơn nữa về đặc trưng, ưu thế của mình để tăng hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình hơn

2.2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài để làm rõ các vấn đề sau:

Trong mỗi nhóm ngành niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh sau khi phân nhóm theo các yếu tố quy mô, thời gian niêm

13.80

19.77

10.97 9.79

6.91 14.41

39.13

15.23 12.01 7.10 15.66 21.13

Trang 36

yết và mức độ đầu tư tài sản cố định thì yếu tố phân nhóm nào sự ảnh hưởng của ROS, AT hay D/A có tác động đến yếu tố ROE (Tập trung 02 nhóm ngành có số lượng công ty niêm yết nhiều: nhóm ngành sản xuất và nhóm ngành xây dựng, bất động sản)

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

a Giả thuyết nghiên cứu

Căn cứ vào các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đi theo từng yếu tố quy

mô công ty, Thời gian niêm yết, mức độ đầu tư tài sản cố định trong mỗi ngành, tác giả đưa ra 2 cấp độ giả thuyết như sau:

Giả thuyết theo cấp độ tổng hợp (theo các yếu tố chi phối):

Các công ty có quy mô công ty lớn thông thường là những công ty phát triển lâu năm, để phát triển và có quy mô công ty thực sự lớn, công ty đã trải qua một giai đoạn phát triển thăng trầm đề đạt tới sự ổn định, do đó giả thuyết tác giả đưa ra với quy mô công ty như sau:

Giả thuyết H1: Các công ty có quy mô lớn thì có ROE cao hơn các công

Trang 37

“các công ty có thời gian niêm yết càng dài thì càng chịu nhiều sức ép phải tăng trưởng được ROS, AT và sử dụng đòn bẩy tài chính D/A để tăng trưởng ROE”, từ đó tác giả đưa ra giả thuyết với thời gian niêm yết của các ngành như sau:

Giả thuyết H2: Các công ty có thời gian niêm yết dài thì có ROE cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn

Giả thuyết H2a: Các công ty có thời gian niêm yết dài thì có ROS cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn

Giả thuyết H2b: Các công ty có thời gian niêm yết dài thì có AT cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn

Giả thuyết H2c: Các công ty có thời gian niêm yết dài thì có D/A cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn

Mức độ công ty đầu tư tài sản cố định thể hiện mức độ đầu tư vào tiềm lực nền tảng hoạt động kinh doanh Các công ty niêm yết có mức độ đầu tư vào công nghệ, máy móc thiết bị càng hiện đại càng nâng cao được năng lực hoạt động, năng lực cạnh tranh, uy tín, chất lượng sản phẩm, từ đó càng có điều kiện để quản trị tốt chi phí, mở rộng khách hàng, thức đẩy doanh thu, thúc đẩy tích cực đến sự gia tăng ROS, AT và sử dụng đòn bẩy tài chính D/A

để gia tăng ROE Các giả thuyết được lập ra với tỷ trọng đầu tư tài sản cố định càng lớn thì có sự tăng trưởng ROS, AT, ROE và sử dụng đòn bẩy tài chính D/A càng cao, theo đó tác giả đưa ra các giả thuyết như sau:

Giả thuyết H3: Các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ lớn thì có ROE cao hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ

Giả thuyết H3a: Các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ lớn thì có ROS cao hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ

Giả thuyết H3b: Các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ lớn thì có AT cao hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ

Trang 38

Giả thuyết H3c: Các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ lớn thì có D/A cao hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ

Giả thuyết theo cấp độ ROE (cấp độ chi tiết):

Ở cấp độ chi tiết, tác giả đưa ra giả thuyết tới từng nhóm ngành ở từng mức độ khác nhau, phân tách cụ thể từng chỉ tiêu cụ thể, trong mỗi chỉ tiêu cụ thể tách riêng chi tiết lần nữa để cụ thể hóa giả thuyết của mình Như đối với chỉ tiêu quy mô công ty của nhóm ngành, tác giả chi tiết phân tích tại chỉ tiêu quy mô công ty nhỏ riêng và quy mô công ty lớn riêng, nhằm kiểm chứng giả thuyết có thực sự có ý nghĩa, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể chi tiết hơn với từng giả thuyết, cụ thể các giả thuyết được lập ra như sau:

Giả thuyết H11: Trong các công ty có quy mô nhỏ, có sự khác biệt thực

sự về ROE giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Giả thuyết H11a: Trong các công ty có quy mô nhỏ, có sự khác biệt thực

sự về ROS giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Giả thuyết H11b: Trong các công ty có quy mô nhỏ, có sự khác biệt thực

sự về AT giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Giả thuyết H11c: Trong các công ty có quy mô nhỏ, có sự khác biệt thực

sự về D/A giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Giả thuyết H12: Trong các công ty có quy mô lớn, có sự khác biệt thực

sự về ROE giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Giả thuyết H12a: Trong các công ty có quy mô lớn, có sự khác biệt thực

sự về ROS giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Giả thuyết H12b: Trong các công ty có quy mô lớn, có sự khác biệt thực

sự về AT giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Giả thuyết H12c: Trong các công ty có quy mô lớn, có sự khác biệt thực

sự về D/A giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có ROE cao

Tương tự, đối với các yếu tố chi phối là thời gian niêm yết và mức độ

Trang 39

đầu tƣ TSCĐ, các giả thuyết cũng đƣợc phát biểu nhƣ đối với yếu tố quy mô nhƣ trên Đối với yếu tố thời gian niêm yết, các giả thuyết theo cấp độ ROE gồm có giả thuyết H21, H21a, H21b, H21c cho các công ty có thời gian niêm yết ngắn, và các giả thuyết H22, H22a, H22b, H22c cho các công ty có thời gian niêm yết dài Đối với yếu tố mức độ đầu tƣ TSCĐ, các giả thuyết theo cấp độ ROE gồm có giả thuyết H31, H31a, H31b, H31c cho các công ty có tỷ trọng TSCĐ thấp, và các giả thuyết H32, H32a, H32b, H32c cho các công ty

có tỷ trọng TSCĐ cao

b Mẫu nghiên cứu

- Các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (đƣợc công khai trên trang web: www.hsx.vn)

- Số lƣợng mẫu thu thập mẫu:

+ Tổng các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố

Hồ Chí Minh niên độ 2015 – 2017 qua chọn lọc là 288 công ty

+ Các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh niên độ 2015 – 2017 hoạt động trong lĩnh vực sản xuất là 107 công ty + Các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh niên độ 2015 – 2017 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản

là 74 công ty

c Phân nhóm các công ty

Sử dụng Hàm Percentile.exc để xác định phân nhóm các chỉ tiêu ROE, quy mô công ty, thời gian niêm yết, mức độ đầu tƣ tài sản cố định

Kết quả phân tích khi sử dụng hàm Percentile.exe:

- Phân nhóm ROE của toàn mẫu nghiên cứu (dùng để đƣa ra các mốc ROE thấp, trung bình, cao cho các yếu tố nghiên cứu của đề tài)

+ Kết quả PERCENTILE.EXC ROE của 288 mẫu

Ngày đăng: 09/06/2021, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Quốc Đạt (2011), Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí
Tác giả: Phạm Quốc Đạt
Năm: 2011
2. Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2009), Giáo trình Tài chính Công ty, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính Công ty
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
3. Phạm Thị Linh (2013), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Thị Linh
Năm: 2013
4. Phan Đức Dũng (2008), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 409 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
5. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính công ty căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 93-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công ty căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
6. Lê Minh Tú (2010), Quản lý tài chính công ty , Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công ty
Tác giả: Lê Minh Tú
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
7. Nguyễn Thị Ngọc Trang và Nguyễn Thị Liên Hoa, Phân tích báo cáo tài chính, NXB Lao động - Xã hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
8. Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương (1995), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1995
9. Lê Thị Phương Hiệp (2006), Phân tích hoạt động kinh tế công ty, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, trang 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế công ty
Tác giả: Lê Thị Phương Hiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
10. Vũ Thị Hoa (2016) “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dầu khí quốc tế PS” của ThS. Vũ Thị Hoa, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dầu khí quốc tế PS
11. Lê Thị Hiền Hòa (2016), Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w