1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chấn công trình khu vực xây dựng nhà máy nhiệt điện vũng áng i, kỳ anh, hà tĩnh

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 8,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại khu vực Nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1 thuộc huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, các kết quả khảo sát bước đầu của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 bằng phương pháp đo mặt cắt điện phát

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất cứ một công trình nào khác

Tác giả đề tài

Hoàng Đình Thiện

Trang 3

Mục lục Trang

1HDanh mục các ký hiệu vμ chữ viết tắt 1 04H4

1 2HChương II Đặc điểm điều kiện địa chất công trình khu vực nhμ

1 4HII Phân chia đất đá vμ tính chất cơ lý các lớp đất: 1 17H16

2 1HV Các quá trình vμ hiện tượng địa chất động lực công trình: 1 24H50

2 3HChương III đánh giá bản chất của các dị thường địa vật lý vμ biểu hiện của đứt g∙y kiến tạo khu vực nghiên cứu 1 26H52

3 2HIII Phân vùng cấu trúc nền theo đặc điểm truyền sóng: 1 35H83

Trang 4

3 3HIV Phân vùng cấu trúc nền theo đặc điểm tương tác giữa lớp phủ

3 4HChương V: Xác định giá trị gia tốc nền khu vực nghiên cứu 1 37H86

3 5HĐánh giá động đất theo tμi liệu động đất lịch Sử vμ thống kê xác

4 3HIII Kết quả khảo sát đặc trưng giao động nền đất 1 46H97

Trang 5

Danh môc c¸c ký hiÖu vμ ch÷ viÕt t¾t

5 Tiªu chuÈn x©y dùng ViÖt Nam TCXDVN

Trang 6

Danh mục Các bảng BảNG TRANG

5 2HBảng 3.1: Tọa độ vị trí các tuyến đo địa chấn 1 55H54

5 3HBảng 3.2: Tọa độ các điểm đo địa nhiệt 1 56H56

5 4HBảng 3.3: Kết quả xác định độ dẫn nhiệt của mẫu đất 1 57H63

5 5HBảng 4.1 Bảng giá trị tính toán vận tốc truyền sóng cắt nền khu nhà máy 1 58H82

5 6HBảng 4.2 Bảng phân chia các loại nền đất 1 59H83

5 7HBảng 6.1 : Tọa độ các điểm đo Microtremor 1 60H97

5 8HBảng 6.2: Kết quả xác định giá trị tần số (chu kỳ) cộng hưởng và độ khuyếch đại tại các điểm đo Microtremor khu vực NM nhiệt điện Vũng áng 1 1 61H97

5 9HBảng PL1.1: Các tham số đánh giá và giá trị động đất cực đại của đứt gãy VA1 1 62H105

6 0HBảng PL1 2: Các tham số đánh giá và giá trị động đất cực đại của đới đứt gãy Rào

6 1HBảng PL1.3: Các giá trị gia tốc rung động tại Vũng áng gây ra bởi đứt gãy VA1 1 64H107

6 2HBảng PL1.4: Các giá trị gia tốc rung động tại Vũng áng gây ra bởi đứt gãy Rào Nậy

1 65H107

6 3HBảng PL1.5 : Kết quả tính toán gia tốc rung động cực đại gây ra bởi đứt gãy VA1

1 66H107

6 4HBảng PL1.6: Kết quả tính gia tốc rung động cực đại gây ra bởi đứt gãy Rào Nậy 1 67H108

6 5HBảng PL1.7: Kết quả tính phổ gia tốc gây ra bởi đứt gãy VA1 1 68H111

6 6HBảng PL1.8: Kết quả tính phổ gia tốc cực đại gây ra bởi đứt gãy Nào Rậy 1 69H112

Trang 7

Danh mục Hình vμ ảnh

HìNH TRANG

6 7HHình 3.1 Sơ họa vị trí các tuyến khảo sát địa vật lý 1 70H55

6 8HHình 3.2 Sơ đồ địa mạo khu vực nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1 1 71H58

6 9HHình 3.3 Sơ đồ phân bố các vị trí đo khe nứt tại nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1 72H59

7 0HHình 3.4: Lõi khoan MP3 ở khu vực nhà máy chính 1 73H60

7 1HHình 3.5: Mặt cắt địa chấn tuyến 1 1 74H60

7 2HHình 3.6: Mặt cắt địa chấn tuyến 2 1 75H60

7 3HHình 3.7: Mặt cắt địa chấn tuyến 3 1 76H61

7 4HHình 3.8: Mặt cắt địa chấn tuyến 4 1 77H61

7 5HHình 3.9: Mặt cắt địa chấn tuyến 5 1 78H62

7 6HHình 3.10: Mặt cắt địa chấn tuyến 6 1 79H62

7 7HHình 3.11: Đường cong địa nhiệt tuyến 1 1 80H64

7 8HHình 3.12: Đường cong địa nhiệt tuyến 2 1 81H64

7 9HHình 3.13: Biểu đồ mật độ khe nứt và biểu đồ hoa hồng thể hiện phương phát triển của hệ thống khe nứt tại vết lộ ở Cảng Vũng áng (648914; 2002827) 1 82H65

8 0HHình 3.14: Biểu đồ mật độ khe nứt và biểu đồ hoa hồng thể hiện phương phát triển của hệ thống khe nứt tại vết lộ ở Cảng Vũng áng (648949; 2003370) 1 83H66

8 1HHình 3.14: Biểu đồ mật độ khe nứt và biểu đồ hoa hồng thể hiện phương phát triển của hệ thống khe nứt tại vết lộ gần KS Ngoại Thương, (649277; 2001802) 1 84H66

8 2HHình 3.15: Biểu đồ mật độ khe nứt và biểu đồ hoa hồng thể hiện phương phát triển của hệ thống khe nứt tại vết lộ phía bắc nhà máy (645678; 2002444) 1 85H67

8 3HHình 3.16: Sơ đồ phân bố của các đứt gãy và các đới dập vỡ kiến tạo theo minh giải

ảnh vệ tinh và các quan sát địa chất - địa mạo khu vực Vũng áng 1 86H68

8 4HHình 3.17 ảnh vệ tinh của vùng đứt gãy trẻ cách Vũng áng 10 km về phía

Trang 8

8 9HHình 3.20 b ảnh vệ tinh 3 chiều của vùng đứt gãy Rào Nậy ảnh nhìn theo phương

9 0HHình 3.20 c ảnh vệ tinh 3 chiều của vùng đứt gãy Rào Nậy 1 93H72

9 1HHình 3.20 d ảnh vệ tinh 3 chiều của vùng đứt gãy Rào Nậy 1 94H72

9 2HHình 3.21: Sơ đồ phân bố của các đứt gãy và các đứt gãy hoạt động theo minh giải

ảnh vệ tinh và các quan sát địa chất - địa mạo khu vực Vũng áng và lân cận 1 95H73

9 3HHình 3.22 Sơ đồ phân bố các đứt gãy từ phân tích mô hình số độ cao khu vực Vũng

áng và lân cận, có kiểm tra trên thực địa 1 96H74

9 4Hhình 3.23 Sơ đồ phân bố độ sâu đến bề mặt đá gốc rắn chắc 1 97H76

9 5HHình 4.1: Phân vùng cấu trúc nền theo đặc điểm truyền sóng 1 98H84

9 6HHình 4.2: Phân vùng cấu trúc nền theo đặc điểm tương tác giữa lớp phủ và đá gốc 1 99H85

9 7HHình 5.1: Bản đồ chấn tâm động đất Việt nam 2 00H89

1 01HHình 6.1: So sánh các đường cong tỷ số H/V của các điểm trên 2 tuyến 2 04H99

Trang 9

Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có những phát triển vượt bậc và nhanh chóng trên mọi lĩnh vực Nhu cầu về năng lượng tăng cao nên hệ thống các nhà máy thủy điện, nhiệt điện được xây mới ngày càng nhiều ở khắp mọi miền

tổ quốc Đối với những loại công trình quan trọng này cần phải nghiên cứu kỹ điều kiện địa chấn công trình phục vụ cho thiết kế kháng chấn Tuy nhiên, những tài liệu pháp quy về khảo sát, đánh giá điều kiện địa chấn công trình phục xây dựng hiện nay còn rất hạn chế Tại khu vực Nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1 thuộc huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, các kết quả khảo sát bước đầu của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 bằng phương pháp đo mặt cắt điện phát hiện các dị thường địa vật lý cho thấy khả năng tồn tại của những đứt gãy kiến tạo hoạt động ảnh hưởng trực tiếp

đến công trình xây dựng.Việc làm rõ bản chất của các dị thường địa vật lý (đánh giá khả năng sinh chấn của chúng, nếu là đứt gãy kiến tạo hoạt động) và đánh giá các yếu tố về điều kiện địa chấn công trình khác phục vụ thiết kế kháng chấn của công trình xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1 là vô cùng cần thiết Đó là lý do lựa chọn đề tài của luận văn

2 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu đánh giá và phân vùng tổng hợp một số yếu tố điều kiện địa chấn công trình cơ bản phục vụ thiết kế kháng chấn công trình khu vực xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường địa chất, cấu trúc và tính chất

địa chấn công trình khu vực khu vực xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1

- Phạm vi nghiên cứu: khu vực xây dựng nhà máy và một số vùng lân cận

4 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu (cấu trúc địa chất, địa mạo, tính chất cơ lý của đất đá, điều kiện địa chất thủy văn, ) làm cơ sở cho đánh giá các yếu tố điều kiện địa chấn công trình

- Đánh giá các yếu tố điều kiện địa chấn công trình khu vực nghiên cứu bao gồm:

+ Đánh giá biểu hiện của đứt gãy kiến tạo khu vực nghiên cứu, làm rõ bản chất của dị thường địa vật lý đã phát hiện theo phương pháp đo mặt cắt điện của Công ty

Cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 Nếu dị thường đó là đứt gãy kiến tạo đang hoạt

động thì đánh giá khả năng sinh chấn của chúng;

+ Phân vùng cấu trúc nền khu vực nghiên cứu theo đặc điểm truyền sóng cắt của các lớp đất đá;

+ Phân vùng cấu trúc nền khu vực nghiên cứu theo đặc điểm tương quan giữa nền đá gốc và lớp phủ;

Trang 10

6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt ý nghĩa khoa học: Góp phần làm phong phú thêm phương pháp luận dự báo khả năng hoạt động của đứt gãy kiến tạo và đánh giá các điều kiện địa chấn công trình phục vụ thiết kế kháng chấn

- Về mặt thực tiễn: Làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện địa chất công trình, đặc biệt là các đới nứt nẻ kiến tạo, khả năng rung động nền và vi phân vùng điều kiện

địa chấn công trình phục vụ thiết kế kháng chấn công trình nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1

7 Cơ sở tài liệu của luận văn

- Báo cáo khảo sát địa chất - địa mạo - kiến tạo - địa vật lý và đánh giá khả năng hoạt động của đứt gãy kiến tạo khu vực nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1 lưu trữ tại Viện khoa học công nghệ xây dựng - Bộ xây dựng;

- Tài liệu khảo sát địa chất công trình khu xây dựng nhà máy lưu trữ tại Viện khoa học công nghệ xây dựng - Bộ xây dựng

- Báo cáo khảo sát địa chất công trình của công ty cổ phần tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng Hà Nội

- TCXDVN 375 : 2006

- Cỏc Tài liệu thu thập khác

8 Cấu trúc của luận văn

Chương I: Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu và vùng lân cận Chương II: Đặc điểm điều kiện địa chất công trình khu vực nhà máy nhiệt

điện Vũng áng 1

Trang 11

Chương III Đánh giá bản chất của các dị thường địa vật lý và biểu hiện của

đứt gãy kiến tạo khu vực nghiên cứu

Chương IV Phân loại nền theo đặc điểm truyền sóng cắt trong đất đá và tương tác giữa tầng phủ và đá gốc

Chương V: Xác định giá trị gia tốc nền khu vực nghiên cứu

Chương VI: Phân loại nền theo đặc điểm giao động nền tự nhiên

Kết luận và kiến nghị

Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Địa chất công trình - Trường Đại học

Mỏ - Địa Chất, Viện Khoa học công nghệ Xây dựng và Trung tâm nghiên cứu đô thị

Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSKH Trần Mạnh Liểu

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, học viên luôn nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy hướng dẫn, các thầy trong bộ môn Địa chất công trình, các phòng chức năng của trường Đại học Mỏ - Địa chất, Viện chuyên ngành

Địa kỹ thuật - Viện KHCN Xây dựng,Trung tâm nghiên cứu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Vật lý địa cầu và các Nhà khoa học cũng như các bạn đồng nghiệp, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các cá nhân và tập thể đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu cho việc hoàn thành luận văn này

Trang 12

Chương I đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên

cứu vμ vùng lân cận

I địa lý tự nhiên:

1.1 Vị trí địa lý

Hình 1.1 Vị trí xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng áng 1

Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc miền Trung Việt Nam; Có tọa độ từ 17057'00'' đến

18046'00'' độ vĩ Bắc và 105045'00'' đến 106030'40'' độ kinh Đông

Diện tích tự nhiên 6.055,74 km2, dân số 1.270.162 người (năm 2001), chiếm 1,8% diện tích tự nhiên và 1,7% dân số cả nước Phía Bắc giáp Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp biển Đông

Có hai thị xã: Hà Tĩnh, Hồng Lĩnh và 9 huyện: Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã ở miền núi); có 260 xã, phường, thị trấn (242 xã, 6 phường, 12 thị trấn) 7 huyện, thị nằm trên Quốc lộ 1A; 4 huyện có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua và 3 huyện nằm trên xa lộ Hồ Chí Minh Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8 qua Lào, Thái Lan

Khu vực xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng áng I nằm tại xóm Hải Phong, xã Kỳ Lợi, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

1.2 Đặc điểm địa hình

ở phía Đông dãy Trường Sơn, địa hình Hà Tĩnh hẹp và dốc, nghiêng từ Tây sang

Đông, độ dốc trung bình 1,2% Phía Tây là núi cao (độ cao trung bình 1.500 m), kế tiếp là đồi bát úp, dải đồng bằng nhỏ, hẹp (độ cao trung bình 500 m) và cuối cùng là bãi cát ven biển

Địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân hoá và bị chia cắt mạnh, hình thành các vùng sinh thái khác nhau Trong mỗi vùng có liên hệ bền chặt về kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển Địa hình đó đã tạo cho

Hà Tĩnh nhiều cảnh quan có giá trị du lịch

Khu vực xây dựng nhà máy nhiệt điện Vúng áng 1 nằm trên địa hình cánh đồng tương đối bằng phẳng cao độ tuyệt đối dao động từ 4 đến 12m

Vùng xây dựng nhà máy nhiệt

điện Vũng

áng I

Trang 13

định Vùng ven biển Hà Tĩnh, mùa đông thường ngắn (105-120 ngày), thường bắt

đầu vào 15/11 và kết thúc vào khoảng 06/3

- Mùa hè: ở khu vực đồng bằng ven biển Hà Tĩnh, mùa nóng thường bắt đầu vào khoảng trung tuần tháng 4 và kết thúc vào khoảng thượng tuần tháng 10

+ Chế độ mưa:

Hà Tĩnh là một trong những tỉnh có lượng mưa nhiều nhất trong cả nước Lượng mưa trung bình hàng năm trong toàn tỉnh trên 2000mm, vùng đồng bằng ven biển trên 2700mm

+ Bão và áp thấp nhiệt đới:

Hàng năm trên thế giới có khoảng 80 cơn bão, uy hiếp 50 quốc gia, làm thiệt hại khoảng 10 tỷ USD và giết chết vài chục ngàn sinh mệnh

Trên biển Đông, hàng năm có khoảng 10 cơn bão hoạt động Năm nhiều có

đến 18 cơn, năm ít thì chỉ có 3 cơn Trong đó, có khoảng 40% cơn bão ở biển Đông

đổ bộ vào Việt Nam

+ ảnh hưởng của bão đối với thời tiết Hà Tĩnh:

Gió to: Mặc dầu khi bão đổ bộ vào đất liền bão đã yếu đi nhiều Nhưng trong vòng 100 năm qua tại Kỳ Anh đã đo được tốc độ gió bão đến 54m/s Đồng thời phạm vi gió mạnh (>16m/s) thường bao quát một vùng có đường kính vài trăm km, cũng có khi phạm vi lên đến 300-400km về phía bắc đường đi của bão

Mưa lớn trong bão: Bão gây nhiễu động khí quyển mạnh mẽ, trong đó một khối không khí nóng ẩm khổng lồ bốc lên cao mãnh liệt, nên bão đưa lại một lượng mưa cực kỳ lớn Chính vì vậy bão thường gây lũ lụt, ngập úng trên diện rộng

b Đặc điểm thủy văn:

+ Mạng lưới sông:

Sông Rác là sông nằm ở phía nam tỉnh Hà Tĩnh, thuộc hai huyện Cẩm Xuyên

và Kỳ Anh Sông Rác bắt nguồn từ Đông Chùa xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh ở độ cao 545m, chủ yếu chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, rồi chảy vào sông Cửa Nhượng ở núi Hòn Du xã Cẩm Lộc huyện Cẩm Xuyên cách Cửa Nhượng 3km Sông Cửa Nhượng là đoạn cuối của sông Rác, thêm vào đó có khe Thượng Lộc chảy vào, sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều quanh năm Sông Rác có diện tích lưu vực

Trang 14

196km2, có chiều dài 32km, độ dốc bình quân lưu vực: 17.3%, chiều dài lưu vực: 14.7km, chiều rộng bình quân lưu vực: 9.3km, mật độ lưới sông: 0,75km/km2 Sông Rác sau khi chảy vào sông Cửa Nhượng còn có khe Thượng Lộc chảy vào

Sông có các phụ lưu sau:

* Phụ lưu 1 (nằm ở bên phải) có chiều dài 10km với diện tích lưu vực 26.2km2 có hường chảy Đông Nam - Tây Bắc sau nhập vào sông Rác

* Khe Thượng Lộc cũng là một nhánh sông lớn của Sông Cửu Nhượng với chiều dài 20km có diện tích hứng nước 33.4km2 chảy theo hướng Tây - Đông

* Sông Rác là nhánh sông lớn của Sông Cửa Nhượng, bắt nguồn từ Đông Chùa xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh, vị trí 105o37’20’’E - 18o32’10’’N Sông có chiều dài là 21km, diện tích lưu vực 137km2

- Mực nước cao nhất năm

Mực nước cao nhất năm thường xuất hiện vào tháng 10 hoặc tháng 11 Tuy nhiên, có một số năm xuất hiện đỉnh lũ năm vào nửa cuối tháng 9 hoặc nửa đầu tháng 12; đặc biệt có năm xuất hiện lũ lớn vào nửa cuối tháng 8, như cuối tháng 8/1990

- Mực nước thấp nhất năm

Mực nước thấp nhất năm thường xuất hiện trong các tháng mùa cạn (tháng

1 đến tháng 8), nhưng trong tháng 9 của mùa lũ vẫn có khả năng xuất hiện mực nước thấp nhất năm Mực nước thấp thường xuất hiện vào tháng 6 và tháng 7

II cấu trúc địa chất

Phân hệ tầng dưới (O3 -S1 sc 1) Thành phần gồm: Phần dưới là cát kết dạng quarzit hạt nhỏ đến vừa, màu xám nhạt, xen kẽ những lớp đá phiến sét sericit màu xám tro, dày 100m; phần giữa gồm chủ yếu là đá phiến sét sericit, đá phiến thạch anh - sericit màu xám đen, ít lớp quarzit, dày 100m; phần trên chủ yếu là cát kết thạch anh dạng quarzit hạt nhỏ, phân lớp dày màu xám, dày 500m Chiều dày tổng cộng quan sát được là 700m

Phân hệ tầng giữa (O3 -S1 sc 2) có thể chia thành 3 phần: phần dưới gồm đá phiến sét màu đen, xám xanh lục,đá phiến sét với phân lớp mỏng, một vài lớp cát kết, dày 300m; phần giữa gồm chủ yếu là đá phiến sét sericit, đá phiến thạch anh - sericit màu xám đen, ít lớp quarzit, dày 100m; phần trên chủ yếu là cát kết thạch anh

Trang 15

dạng quarzit hạt nhỏ, phân lớp dày màu xám, dày 500m Chiều dày tổng cộng quan sát được là 700m

Phân hệ tầng trên (O3 -S1 sc 3) gồm chủ yếu là đá phiến sét đen, xen kẽ với bột kết, cát kết Chiều dày tổng của phân hệ tầng trên là 950-1000m

Phân hệ tầng dưới (T2a dt1) lộ ra dạng dải và một vài khối nhỏ, kéo dài từ phía tây thị trấn Cẩm Xuyên đến phía tây bắc huyện Kỳ Anh Thành phần gồm: ryolit có kiến trúc porphyr, dạng khối, màu xám lục nhạt; cuội kết, sạn kết tuf, thành phần hạt chủ yếu là thạch anh, xen các lớp mỏng bột kết, đá phiến sét, bột kết màu tím đỏ Chiều dày của phân hệ tầng đạt 950 - 1000m

Phân hệ tầng trên (T2a dt2) lộ không nhiều, phân bố thành hai dải kéo dài từ phía tây đến đông nam thị trấn Cẩm Xuyên Thành phần của phân hệ tầng gồm: bột kết xen đá phiến sét màu xám có sắc tím, xám lục nhạt; cát kết đa khoáng hạt vừa dến hạt thô màu xám, xám lục, phân lớp mỏng đến dày, dạng khối Bề dày của phân

có nguồn gốc thành tạo biển, sông biển Tương đương với thành tạo này là thềm bậc

2 nguồn gốc sông, phân bố hạn chế ở lưu vực các sông lớn có thành phần là cuội, sỏi, cát Dày 5 - 15m

Holocen trung

Trầm tích Holocen trung (Q22)phân bố khá rộng rãi ở tây bắc vùng nghiên cứu và phía nam thị trấn Cẩm Xuyên Các thành tạo này có nhiều nguồn gốc khác nhau:

Trang 16

Nguồn gốc biển - đầm lầy (mbQ22) thành phần gồm cát, cát pha, bột màu xám xanh, chứa di tích động vật biển và thực vật; phần trên có bột sét xám sáng, vàng nhạt Chiều dày chung 5 - 25m

Trầm tích nguồn gốc sông - biển (amQ22) phân bố ở độ cao tuyệt đối 3 - 5m Thành phần chủ yếu là cát, bột, sét màu xám, chứa tàn tích thực vật Dày 5 - 15m Trầm tích nguồn gốc biển (mQ22) phân bố thành dải ven bờ biển hiện nay có hướng kéo dài theo đường bờ, thành phần gồm cát, bột sét màu xám Dày 5 - 10m Trầm tích nguồn gốc sông (aQ22) phân bố theo các lưu vực sông ở vùng núi, là thềm bậc I có độ cao tuyệt đối 5 - 7m, có nơi 10m Thành phần gồm cuội, sỏi, cát, sét Dày 10 - 15m

Holocen thượng

Thành tạo này có nhiều nguồn gốc trầm tích:

Trầm tích nguồn gốc sông - biển (amQ23) phân bố chủ yếu ở các cửa sông chảy

ra biển, diện tích hẹp, thành phần có cát, bột lẫn di tích thực vật Dày 5 - 10m

Trầm tích nguồn gốc sông (aQ23) chủ yếu là các bãi bồi dọc theo sông Thành phần bao gồm cát, bột, sét; vùng núi có nhiều cuội, sỏi, cát Dày 2 - 3m

Đệ tứ không phân chia (Q)

Bao gồm các trầm tích auvi - deluvi (ad), deluvi - proluvi (dp)

Thành phần gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét bề dày không xác định, phân bố ở chân

và trên các sườn núi, ở các thung lũng sông suối

Trang 17

Chương II Đặc điểm điều kiện địa chất công trình khu

vực nhμ máy nhiệt điện Vũng áng 1

I địa hình địa mạo khu xây dựng nhμ máy

Nhà máy chính của Dự án nhiệt điện Vũng áng I (1200MW) ở xóm Hải Phong xã Kỳ Lợi trong khu vực cảng Vũng áng Tại đây là một cánh đồng tương đối bằng phẳng cao độ tuyệt đối dao động từ 4 đến 12m

Vùng nhà máy được bao bọc bởi các dãy núi Bò Càn ở phía Nam, núi Cao Vọng ở phía Bắc và núi Sang- mũi Dung ở phía Tây Bắc, phía Đông là cảng Vũng

áng Hầu hết các sườn núi thường bị phân cắt mạnh bởi các khe rãnh suối

nhánh của suối Bui Seo có hướng chảy từ Tây sang Đông, tạo nên các sường bóc mòn, thực vật kém phát triển Vùng dự kiến xây dựng nhà máy là bề mặt địa hình tích tụ, bao gồm các sản phẩm sườn tàn tích, bồi lũ tích trước núi

Vùng bãi thải xỉ nằm về phía thung lũng sông Quyền thuộc phần chân của núi Cao Vọng bên bờ phải Sông Quyền Đây là cánh đồng lúa và hoa màu của dân

địa phương, có bề mặt địa hình nghiêng thoải ra phía sông Quyền Đập bãi thải xỉ sẽ

đắp vòng từ phần nhô ra của núi Ngà Voi chạy vòng sát với bờ sông vàng được lên phía Bắc gối lên sườn núi Cao Vọng

Hồ nước ngọt lấy từ phía thượng nguồn cống ngăn nước mặn (Para) cũ Tại

đây sẽ được xây cống (para) mới để đủ lượng nước ngọt cấp cho nhà máy

II Phân chia đất đá vμ tính chất cơ lý các lớp đất:

1 Đặc điểm địa tầng

Toàn bộ diện tích dự kiến xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng áng I đều nằm trong vùng phân bố đá phun trào riolit thuộc hệ tầng Mường Hinh (Jmh) Đây là khối phun trào axit đến á trung tính Thành phần thạch học và khoáng vật bao gồm: Riolit là loại đá phổ biến nhất Đá có màu xám nhạt, xám sáng, cấu tạo khối, đặc xít, thường phát triển cấu tạo dòng chảy biểu hiện bởi sự phân bố định hướng của các ban tinh theo những phương nhất định trên nền dòng thủy tinh rất nghèo vi tinh Kiến trúc nổi ban khá nghèo ban tinh Kiến trúc nền thường gặp ở dạng thủy tinh, vi tinh nửa thủy tinh, vi hạt tái kết tinh, vi khảm, đôi khi kiến trúc vi xferolit thành phần khoáng vật thường gặp nhất là thạch anh, palogiocla và felspat kali ở dạng ban Nằm phủ lên các đá phun trào là sản phẩm phong hoá sườn tàn tích edQ phân

bố rộng khắp trên các sười núi và các thung lũng khe suối nhánh

Các thành tạo bồi lũ tích apQ phân bố chủ yếu ở các cưả suối nhánh của sông Quyền và suối Bụi Seo Các sản phẩm này bao gồm các lớp, thấu kính á cát, á sét, cát, cuội phân bố nằm ngang tạo thành các bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng

2 Phân chia đất đá theo đặc điểm địa chất công trình và tính chất cơ lý của chúng

Trang 18

Căn cứ vào tài liệu thu thập được trong quá trình khảo sát ngoài thực địa, kết hợp với các tài liệu khảo sát của giai đoạn trước do PECC1 lập năm 2006 và kết quả thí nghiệm trong phòng, có thể phân chia cấu trúc địa tầng của khu vực khảo sát theo các lớp từ trên xuống dưới như sau:

Lớp 1 Đất lấp san nền: sét pha màu xám ghi - xám vàng, lẫn dăm sạn, đá tảng, trạng thái không đồng nhất

Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Lớp có bề dày thay đổi từ 0.4m ữ 3.7m Thành phần là đất sét pha lẫn nhiều đá tảng, dăm sạn, thành phần và trạng thái không đồng nhất Lớp này hình thành do quá trình san lấp

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 04 mẫu nguyên dạng cho các giá trị tham khảo như sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

Trang 19

Theo kết quả đo địa vật lý, điện trở suất của lớp dao động từ: ρK = 40 ữ 320Ωm

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn với 07 điểm cho kết quả nh− sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Thấu kính 1 Cát pha, màu xám ghi, lẫn sạn sỏi, trạng thái dẻo

Thấu kính này chỉ gặp ở hố khoan MP7

Trang 20

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa 5

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn với 01 điểm cho kết quả nh− sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 0.5m (MP9) ữ 3.7m (MP6)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 2.2m (MP9) ữ 5.1m (MP6, MP7)

Bề dày lớp thay đổi từ 1.1m ữ 2.9m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 04 mẫu nguyên dạng cho các giá trị nh− sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

Trang 21

18 Sè bóa trung b×nh/30cm N30 bóa 6

ThÝ nghiÖm xuyªn tiªu chuÈn víi 07 ®iÓm cho kÕt qu¶ nh− sau:

KÕt qña thÝ nghiÖm xuyªn tiªu chuÈn SPT

Trang 22

Lớp 3 Đất sét pha, màu xám vàng - xám trắng, trạng thái dẻo cứng đôi chỗ

nửa cứng

Lớp này gặp ở các hố khoan: MP1, MP3, MP4, MP5, MP8, MP10, MP11,

MP12, MP13, MP14, SY1, SY2 và SY3

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 0.4m (SY1) ữ 4.4m (MP12)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 3.0m (SY3) ữ 9.2m (SY1)

Bề dày lớp thay đổi từ 1.7m ữ 8.8m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 17 mẫu nguyên dạng cho các giá trị như

16 Cường độ chịu tải quy ước R0 KG/cm2 1.4

17 Mô đun tổng biến dạng các cấp E0.0-1.0 KG/cm2 70

Trang 23

E1.0-2.0 KG/cm2 115

18 Số búa trung bình/30cm N30 Búa 15

Kết quả xử lý thống kê toán học theo TCXD 74-1987 cho kết quả nh− sau:

TT Các chỉ tiêu Ký

hiệu Đơn vị

Giá trị tiêu chuẩn

Giá trị tính toán

Hệ số biến đổi

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn tại 21 điểm cho kết quả nh− sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Trang 24

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 7.5m (MP7) ữ 7.6m (MP6)

Bề dày lớp thay đổi từ 2.4m ữ 2.5m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 02 mẫu không nguyên dạng cho các giá trị nh− sau:

Trang 25

Lớp 5 Cát pha, màu xám ghi, trạng thái chảy

Lớp này gặp ở các hố khoan: MP4, MP8, MP9, MP14, MP15 và MP16

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 2.2m (MP9) ữ 5.7m (MP8)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 4.5m (MP9) ữ 9.6m (MP8)

Bề dày lớp thay đổi từ 1.0m ữ 3.9m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 05 mẫu nguyên dạng và 01 mẫu không nguyên dạng cho các giá trị nh− sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

Trang 26

ThÊu kÝnh 2 §Êt sÐt pha, mµu x¸m tro, tr¹ng th¸i dÎo ch¶y

ThÊu kÝnh nµy chØ gÆp ë hè khoan MP15

Trang 27

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa 2

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn với 01 điểm cho kết quả nh− sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 2.2m (MP2) ữ 7.5m (MP3, MP7)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 5.6m (SY3) ữ 12.8m (MP7)

Bề dày lớp thay đổi từ 2.0m ữ 5.3m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 08 mẫu nguyên dạng và 01 mẫu không

nguyên dạng cho các giá trị nh− sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị HSBĐ

Trang 28

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa 18

Kết quả xử lý thống kê toán học theo TCXD 74-1987 cho kết quả nh− sau:

TT Các chỉ tiêu Ký

hiệu Đơn vị

Giá trị tiêu chuẩn

Giá trị tính toán

Hệ số biến đổi

1 Lực dính kết ctc KG/cm2 0.150 cI = 0.093

cII = 0.115 0.223

2 Góc ma sát trong ϕtc độ 23o13' ϕI = 21o56'

ϕII = 21o52' 0.036

Trang 29

3 Dung trọng tự nhiên γtc g/cm3 1.96 γI = 1.95

γII = 1.95 0.010 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn tại 17 điểm cho kết quả nh− sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 5.6m (SY3) ữ 10.0m (MP16)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 7.8m (SY3) ữ 16.8m (MP10)

Bề dày lớp thay đổi từ 2.0m ữ 8.3m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 12 mẫu nguyên dạng cho các giá trị nh−

Trang 30

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa 12

Kết quả xử lý thống kê toán học theo TCXD 74-1987 cho kết quả nh− sau:

TT Các chỉ tiêu Ký

hiệu Đơn vị

Giá trị tiêu chuẩn

Giá trị tính toán

Hệ số biến đổi

Trang 31

ThÝ nghiÖm xuyªn tiªu chuÈn t¹i 16 ®iÓm cho kÕt qu¶ nh− sau:

KÕt qña thÝ nghiÖm xuyªn tiªu chuÈn SPT

ThÊu kÝnh 3 C¸t pha, mµu x¸m vµng, tr¹ng th¸i dÎo

ThÊu kÝnh nµy chØ gÆp ë hè khoan MP14

Trang 32

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa 17

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn với 01 điểm cho kết quả nh− sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 7.6m (MP6) ữ 14.5m (MP14)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 11.8m (SY3) ữ 23.0m (MP16)

Bề dày lớp thay đổi từ 1.9m ữ 11.0m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 12 mẫu nguyên dạng và 01 mẫu không

nguyên dạng cho các giá trị nh− sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị Hệ số

Trang 33

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa 27

Kết quả xử lý thống kê toán học theo TCXD 74-1987 cho kết quả nh− sau:

TT Các chỉ tiêu Ký

hiệu Đơn vị

Giá trị tiêu chuẩn

Giá trị tính toán

Hệ số biến đổi

Trang 34

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

MP14, MP15, SY1, SY2 và SY3

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 4.6m (SY2) ữ 17.3m (MP14)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 5.7m (SY2) ữ 19.9m (MP11)

Bề dày lớp thay đổi từ 0.5m ữ 4.7m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 09 mẫu nguyên dạng và 06 mẫu không

nguyên dạng cho các giá trị nh− sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị Hệ số

Trang 35

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa >50

Kết quả xử lý thống kê toán học theo TCXD 74-1987 cho kết quả nh− sau:

TT Các chỉ tiêu Ký

hiệu Đơn vị

Giá trị tiêu chuẩn

Giá trị tính toán

Hệ số biến đổi

Trang 36

ThÝ nghiÖm xuyªn tiªu chuÈn t¹i 16 ®iÓm cho kÕt qu¶ nh− sau:

KÕt qña thÝ nghiÖm xuyªn tiªu chuÈn SPT

ThÊu kÝnh 4 C¸t pha, mµu x¸m tr¾ng, lÉn d¨m s¹n, tr¹ng th¸i dÎo

ThÊu kÝnh nµy chØ gÆp ë hè khoan MP9

§é s©u mÆt thÊu kÝnh lµ 8.9m

§é s©u mÆt thÊu kÝnh lµ 11.2m

BÒ dµy thÊu kÝnh trung b×nh lµ 2.3m

KÕt qu¶ ph©n tÝch c¸c chØ tiªu c¬ lý cña 01 mÉu nguyªn d¹ng cho c¸c gi¸ trÞ nh− sau:

TT ChØ tiªu Ký hiÖu §¬n vÞ Gi¸ trÞ

Trang 37

18 Số búa trung bình/30cm N30 búa 19

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn với 01 điểm cho kết quả nh− sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 5.7m (MP5) ữ 23.0m (MP16)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 6.4m (MP5) ữ 25.0m (MP16)

Bề dày lớp thay đổi từ 0.7m ữ 4.9m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 03 mẫu đá cho các giá trị nh− sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

Trang 38

1 Khối lượng thể tích khô γc g/cm3 2.47

3 Cường độ kháng nén khô σnkhô kG/cm2 314.8

4 Cường độ kháng nén bão hòa σnbão hoà kG/cm2 252.9

5 Cường độ kháng kéo khi khô σkkhô kG/cm2 23.9

6 Cường độ kháng kéo bão hoà σkbão hoà kG/cm2 19.2

8 Số búa trung bình/30cm N30 búa >100 Theo kết quả đo địa vật lý, điện trở suất trung bình của lớp: ρK = 250 ữ 350Ωm

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn với 22 điểm cho kết quả như sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Trang 39

Lớp này gặp ở các hố khoan: MP1, MP2, MP3, MP4, MP5, MP6, MP7, MP8, MP9 MP10, MP11, MP12, MP13, MP15, MP16, SY1, SY2 và SY3

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 5.7m (SY2) ữ 25.0m (MP16)

Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 10.0m (MP5) ữ 27.0m (MP16)

Bề dày lớp thay đổi từ 1.2m ữ 9.4m

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 16 mẫu đá cho các giá trị như sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

1 Khối lượng thể tích khô γc g/cm3 2.59

3 Cường độ kháng nén khô σnkhô kG/cm2 881.8

4 Cường độ kháng nén bão hòa σnbão hoà kG/cm2 812.8

5 Cường độ kháng kéo khi khô σkkhô kG/cm2 69.4

6 Cường độ kháng kéo bão hoà σkbão hoà kG/cm2 63.6

8 Số búa trung bình/30cm N30 búa >100 Theo kết quả đo địa vật lý, điện trở suất trung bình của lớp: ρK = 300 ữ 600Ωm Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn tại 44 điểm cho kết quả như sau:

Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Trang 40

Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 10.0m (MP5) ữ 27.0m (MP16)

Độ sâu đáy lớp và bề dày lớp chưa xác định được do các hố khoan đều đã kết thúc trong lớp này Chiều sâu lớn nhất đã khoan vào lớp này là 4.0m (MP1)

Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của 16 mẫu đá cho các giá trị như sau:

TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị

1 Khối lượng thể tích khô γc g/cm3 2.66

3 Cường độ kháng nén khô σnkhô kG/cm2 1132.4

4 Cường độ kháng nén bão hòa σnbão hoà kG/cm2 1062.8

5 Cường độ kháng kéo khi khô σkkhô kG/cm2 79.9

6 Cường độ kháng kéo bão hoà σkbão hoà kG/cm2 73.9

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w