1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch và đề xuất phương án cải tạo mạng điện trung áp thành phố thái bình giai đoạn 2010 2020 phù hợp với xu thế phát triển của khu vực

86 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy hoạch và đề xuất phương án cải tạo mạng điện trung áp thành phố thái bình giai đoạn 2010 - 2020 phù hợp với xu thế phát triển của khu vực
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương
Người hướng dẫn TS. Đào Đắc Tuyên
Trường học Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Chuyên ngành Điện khí hoá mỏ
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn thị thanh hươngNghiên cứu quy hoạch và đề xuất phương án cải tạo mạng điện trung áp Thành phố thái bình giai đoạn 2010 - 2020 phù hợp với xu thế phát triển của khu vực Chuyên

Trang 1

NguyÔn ThÞ Thanh h−¬ng

Nghiªn cøu quy ho¹ch vµ c¶i t¹o m¹ng l−íi trung ¸p Thµnh phè th¸i b×nh giai ®o¹n 2010 – 2020 phï hîp víi xu thÕ ph¸t triÓn cña khu vùc

Trang 2

Nguyễn thị thanh hương

Nghiên cứu quy hoạch và đề xuất phương án cải tạo mạng điện trung áp Thành phố thái bình giai đoạn 2010 - 2020

phù hợp với xu thế phát triển của khu vực

Chuyên ngành: Điện khí hoá mỏ

Trang 3

T«i xin cam ®oan luËn v¨n cao häc nµy lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng c¸ nh©n t«i C¸c tµi liÖu, sè liÖu ®−îc nªu trong luËn v¨n lµ trung thùc C¸c luËn ®iÓm

vµ c¸c kÕt qu¶ nghiªn cøu ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt cø c«ng tr×nh nµo kh¸c

Hµ néi, ngµy 10 th¸ng 9 n¨m 2010

T¸c gi¶ luËn v¨n

NguyÔn ThÞ Thanh H−¬ng

Trang 4

Nội dung Trang

Danh mục các bảng Dạnh mục các hình vẽ và đồ thị

phương hướng phát triển của Thành phố Thái

bình giai đoạn 2010 - 2020

1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của Thành phố Thái

Chương 2 Nghiên cứu Dự báo phụ tải điện từ nay đến 2020

2.3 Lựa chọn phương pháp dự báo và phân vùng phụ tải 34

Chương 3 Quy hoạch lưới trung áp Thành phố Thái Bình

3.1 Các quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế 50

3.2 Cân bằng nguồn công suất và phụ tải 51

3.3 Quy hoạch, cải tạo lưới điện trung áp 54

3.4 Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới điện sau cải tạo 65

Trang 5

Bảng Nội dung Trang

1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế TP Thái Bình giai đoạn 2001-2008 9

1.2 Tình hình mang tải trạm 110kV cấp điện cho TP Thái Bình 23

1.3 Mang tải các lộ đường dây 35, 10kV sau các trạm 110kV cấp

1.4 Tổng hợp số liệu đường dây hạ thế TP Thái Bình 28

2.1 Nhu cầu điện năng của các khu công nghiệp theo ba phương án 38

2.2 Nhu cầu điện năng của các phụ tải công nghiệp khác 39

2.3 Nhu cầu điện năng, công suất của nhóm các phụ tải công nghiệp

khác và xây dựng theo phương án cơ sở 40

2.4 Nhu cầu điện năng, công suất của nhóm các phụ tải công nghiệp

2.5 Công suất yêu cầu cho lĩnh vực phụ tải công nghiệp và xây

2.9 Điện năng yêu cầu cho lĩnh vực phụ tải thương mại và dịch vụ 42

2.10 Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư 42 2.11 Nhu cầu điện cho tiêu dùng dân cư và quản lý theo phương án

2.12 Nhu cầu điện cho tiêu dùng dân cư và quản lý theo phương án

2.13 Nhu cầu điện cho lĩnh vực phụ tải nông- lâm- thuỷ sản 44

2.14 Nhu cầu điện cho các hoạt động khác 44

2.15 Tổng hợp dự báo phụ tải điện Thành phố Thái Bình đến năm

2.16 Tổng hợp dự báo phụ tải điện Thành phố Thái Bình đến năm

Trang 6

3.1 Kết quả phân vùng phụ tải điện tỉnh Thái Bình 52 3.2 Cân đối công suất nguồn và nhu cầu phụ tải đến năm 2020 53 3.3 Bảng thống kê danh mục các trạm biến áp Thành phố Thái

3.4 Bảng kết quả tính tổn thất sau cải tạo 76

Trang 7

1.1 Bản đồ hành chính Thành phố Thái Bình 7 2.1 Bản đồ phân vùng phụ tải Thành phố Thái Bình 36 2.2 So sánh dự báo nhu cầu điện theo 2 phương pháp (trực tiếp &

3.1 Bản đồ lưới điện 220,110kV Tỉnh Thái Bình 58 3.2 Sơ đồ nguyên lý nguyên lý lưới điện trung thế Thành phố Thái

Bình

3.4 Hộp thoại thiết lập các thông số của đường dây 67 3.5 Bảng dữ liệu các thông số của các phần tử trong lưới điện 67 3.6 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 371- Thành phố 68 3.7 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 372- Thành phố 69 3.8 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 374- Thành phố 69 3.9 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 373- Thành phố 70 3.10 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 471- Thành phố 70 3.11 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 472- Thành phố 71 3.12 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 473- Thành phố 71 3.13 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 474- Thành phố 72 3.14 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 476- Thành phố 72 3.15 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 374- Long Bối 73 3.16 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 471- Sông Trà 73 3.17 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 472- Sông Trà 74 3.18 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 473- Sông Trà 74 3.19 Sơ đồ mô phỏng và phân bố công suất của lộ 474- Sông Trà 75

Trang 8

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thái Bình là một tỉnh đang trên đà phát triển mạnh về kinh tế của khu vực phía Bắc nói riêng cũng như cả nước nói chung Trong đó thành phố Thái Bình đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của toàn tỉnh Hiện tại, trên địa bàn Thành phố có rất nhiều dự án công nghiệp, các khu đô thị, các khu chung cư đã và đang được triển khai xây dựng, trong khi đó lưới điện hiện tại của Thành phố không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố

Hiện tại, trên lưới điện trung áp của Thành phố đang tồn tại hai cấp điện áp

10 kV và 35 kV Lưới điện trung thế của thành phố được xây dựng đã lâu, hiện đang xuống cấp nghiêm trọng, một số lộ mang tải khá cao, tổn thất điẹn áp không đảm bảo Vì vậy, việc nghiên cứu quy hoạch và cải tạo mạng lưới điện trung áp phục vụ cho sản xuất kinh doanh là một vấn đề cấp bách

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cung cấp điện của thành phố Thái Bình

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là mạng lưới điện trung áp thành phố Thái Bình

3 Mục đích của đề tài

Đánh giá hiện trạng lưới điện trung áp thành phố Thái Bình, dự báo nhu cầu tiêu thụ điện và đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm đảm bảo tin cậy và chất lượng cung cấp điện

4 Nhiệm vụ của đề tài

Để thực hiện các mục đích như nêu ở trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau: + Thu thập tài liệu và khảo sát địa hình khu vực thành phố Thái Bình

+ Đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng cũng như hiện trạng lưới điện trung

áp thành phố Thái Bình

+ Nghiên cứu và đề xuất các phương pháp dự báo phụ tải điện, trên cơ sở đó

đề xuất các phương án quy hoạch lưới điện phù hợp xu thế phát triển của Thành phố giai đoạn 2010 - 2020

Trang 9

+ Tính toán và kiểm tra các thông số chế độ của lưới, chứng thực tính ưu việt

và đảm bảo chất lượng điện năng của lưới điện sau khi cải tạo

5 Nội dung của đề tài

+ Đánh giá tổng quan hiện trạng lưới điện trung áp và phương hướng phát triển của thành phố Thái Bình giai đoạn 2010-2020

+ Nghiên cứu dự báo phụ tải điện thành phố Thái Bình đến năm 2020

+ Nghiên cứu quy hoạch và đề xuất một số phương án cải tạo hệ thống cung cấp điện trung áp của thành phố Thái Bình hợp lý giai đoạn 2010 - 2020

+ Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng điện năng của lưới điện sau cải tạo

7 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

+ ý nghĩa khoa học: Đánh giá hiện trạng tiêu thụ điện năng của lưới điện trung áp, dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng của khu vực cho đến năm 2020, lựa chọn mô hình lưới điện phù hợp với sự phát triển của Thành phố

+ ý nghĩa thực tiễn: làm cơ sở cho việc đề xuất và kiến nghị các phương án cải tạo lưới điện trung áp hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện

8 Cơ sở tài liệu

Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở các tài liệu sau:

+ Căn cứ vào đề án "Quy hoạch phát triển điện lực Tỉnh Thái Bình giai đoạn

2006 - 2010 có xét đến 2015" đã được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt tại

Trang 10

Quyết định số 835/ QĐ- BCN ngày 03/04/2006 và đề án "Điều chỉnh, bổ xung quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2006- 2010, có xét đến năm 2015" được Bộ Công thương phê duyệt tại quyết định số 3322/QĐ-BCT ngày 10/6/2008

+ Tư liệu bản đồ, sơ đồ nguyên lý lưới điện hiện tại, các số liệu cơ bản về lưới điện và việc cung ứng sử dụng điện trong các năm qua của TP Thái Bình do chi nhánh điện TP Thái Bình và Điện lực Tỉnh Thái Bình cung cấp

+ Nghị định của Chính phủ số 181/2007/NĐ - CP ngày 13/12/2007 về việc thành lập các phường xã thuộc Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình

+ Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

Thái Bình đến năm 2020 (Số: 262/2006/QĐ - TTg, Hà Nội, ngày 14 tháng 11

năm 2006)

+ Quyết định quy hoạch tổng thể phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Bình đến năm 2020

+ Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố Thái Bình lần thứ XXV

+ Báo cáo tổng hợp "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Thành phố Thái Bình giai đoạn đến năm 2020"

9 Cấu trúc của đề tài

Luận văn được trình bày trong 3 chương, phần mở đầu và kết luận

Luận văn tổng cộng gồm 79 trang với 26 bảng biểu, 22 hình vẽ, và phụ lục

Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Điện khí hoá xí nghiệp Mỏ và Dầu khí, Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của:

TS đào đắc tuyên

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của các đồng nghiệp, Phòng Đại học và Sau đại học trường đại học Mỏ - Địa chất, Viện Năng lượng, Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Sở điện lực Thái Bình

Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Đào Đắc

Tuyên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, các tập thể, cá nhân, các nhà khoa

học và các đồng nghiệp về những đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện

đề tài

Trang 11

Chương 1

Đánh giá tổng quan hiện trạng lưới điện trung áP Và phương hướng phát triển của thành phố thái bình giai

đoạn 2010- 2020 1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý:

Thành phố Thái Bình là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Thái Bình Thành phố Thái Bình được thành lập vào năm 2004 theo Nghị định 117/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở diện tích tự nhiên và dân số của Thị xã Thái Bình Năm 2008 Thành phố Thái Bình được mở rộng theo Nghị định 181/2007/NĐ-CP ngày 13/12/2007 với diện tích tự nhiên 6771,35 ha, chiếm 4,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Mật độ dân số bình quân 2603 người/km2 Thành phố có tọa độ

địa lý từ 1060 22’ đến 106047’ kinh độ Đông và từ 20024’ đến 20030’ vĩ độ Bắc

Thành phố Thái Bình có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Đông Hưng

+ Phía Đông giáp huyện Đông Hưng và huyện Kiến Xương

+ Phía Nam và phía Tây giáp huyện Vũ Thư

Nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Quốc lộ số 10 và Quốc lộ số 1 về phía Tây Bắc, cách Thành phố Nam Định 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 70 km

về phía Đông - Bắc theo quốc lộ số 10 và cách cảng biển Diêm Điền 30 km theo Quốc lộ

39 về phía Đông - Nam Thành phố Thái Bình có vị trí địa lý thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội với các huyện trong tỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối với vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

1.1.1.2 Khí hậu – Thủy văn

Thành phố Thái Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, bức xạ mặt trời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình từ 1600 - 1800 giờ/năm Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 - 240C, lượng mưa trung bình trong năm 1500 - 1900 mm, độ ẩm từ 80 - 90%

Trang 12

Hàng năm khí hậu của Thành phố Thái Bình có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa Xuân và mùa Thu là 2 mùa chuyển tiếp, thể hiện sự thay đổi của 2 hệ thống gió mùa: Đông Bắc (mùa Đông) và Tây Nam (mùa Hè) Do đặc tính của 2 mùa chuyển tiếp có tính chất gần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của Thành phố thành 2 mùa chính:

- Mùa hè: Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 10, khí hậu đặc trưng nóng, ẩm và mưa nhiều

- Mùa đông lạnh bắt đầu từ tháng 11 kết thúc vào tháng 4 năm sau, khí hậu

đặc trưng lạnh và mưa ít Nhiệt độ trung bình 200C, thấp nhất 5 - 60C

Thành phố Thái Bình nằm ở hạ lưu sông Hồng nên có mật độ sông, hồ khá lớn, bao gồm:

- Sông Trà Lý là một nhánh của sông Hồng, bắt nguồn từ xã Hồng Lý - huyện Vũ Thư và đổ ra biển tại cửa Trà Lý Đoạn chạy qua Thành phố dài 9 km, chiều rộng trung bình 150 - 200 m Sông Trà Lý là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, đồng thời hàng năm cũng cung cấp một lượng phù sa rất lớn bồi đắp cho các cánh đồng

- Sông Vĩnh Trà bắt nguồn từ sông Trà Lý chảy qua các phường nội thành đổ

ra sông Kiến Xương, đoạn qua Thành phố dài 4 km, rộng từ 15 m đến 30 m

- Sông Kiên Giang bắt nguồn từ sông Vĩnh Trà tại cầu Phúc Khánh chảy qua xã

Vũ Phúc, Vũ Chính và xuôi về phía Nam, có chiều dài 6,5 km, chiều rộng 20 - 40 m

- Sông Bạch chảy từ phía Bắc Thành phố qua xã Phú Xuân, đổ vào sông Kiên Giang tại cầu Phúc Khánh, chiều dài 7,5 km, chiều rộng 20 m

- Sông Bồ Xuyên bắt nguồn từ sông Trà Lý chảy qua các phường nội thị đổ ra sông Kiên Giang, dài 5 km, rộng 10 - 20 m

- Sông 3/2 nằm ở phía Nam Thành phố, dài 4,8 km, chiều rộng trung bình 15

m, bắt nguồn từ sông Trà Lý chảy qua phường Kỳ Bá, Trần Lãm, Quang Trung rồi

đổ ra sông Kiên Giang

1.1.1.3 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất

Theo nguồn gốc phát sinh: đất đai Thành phố được phân thành 3 nhóm chính:

Trang 13

+ Đất cát: Được hình thành trên nền cát biển cũ (ở độ sâu 2 - 3 m mới xuất hiện trầm tích biển), do quá trình cải tạo, sử dụng nhiều năm đất đã được ngọt hoá

Đất cát được phân bố ở những nơi có địa hình cao và tập trung nhiều ở phường Trần Lãm, xã Vũ Chính

+ Đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở các xã Hoàng Diệu, Đông Hoà được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng, bao gồm đất phù sa ngoài đê được bồi thường xuyên (Pb) và đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm (Ph)

+ Đất phèn: Đây thực chất là các ổ phèn, quan sát thấy tầng phát sinh phèn (Jarosite) màu vàng rơm pha lẫn trắng tựa như vôi xỉ nằm cách mặt đất 25 - 26 cm

Độ phKcl từ 2,8 đến 3,5, sắt di động (Fe2+) và nhôm di động (Al3+) rất cao tạo thành axit gọi là phèn hoạt tính Đất phèn tiềm tàng có tầng sinh phèn màu xám tro, xám vàng và có nhiều xác sú vẹt bị chôn vùi trước đây Đất phèn tập trung ở một số vùng trũng thuộc xã Phú Xuân, phường Tiền Phong

- Các loại tài nguyên khác

+ Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của Thành phố chủ yếu được khai thác, sử dụng từ các sông, hồ có trên địa bàn cung cấp và đều có nguồn gốc từ nước sông Hồng và nước mưa Trữ lượng nước mặt của Thành phố khá dồi dào, có khả năng cung cấp đầy đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước nhìn chung còn tốt, không bị nhiễm chua, mặn

+ Nước ngầm: Nguồn nước dưới đất của Thành phố có chứa nhiều sắt, nếu khai thác đưa vào sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt đều phải trải qua xử lý và làm sạch Trong tương lai nguồn nước này sẽ được khai thác nhiều hơn để phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân thay thế cho nguồn nước mặt đang bị ô nhiễm do các hoạt

động sản xuất, sinh hoạt của con người

1.1.1.4 Dân số và cơ cấu hành chính

Dân số thành phố Thái Bình tính đến tháng 12/ 2009 có 119165 người, diện tích tự nhiên 6771,35 ha Cơ cấu hành chính bao gồm 10 phường và 9 xã (trong đó

05 xã: Đông Thọ, Đông Mỹ, Vũ lạc, Vũ Đông và Tân Bình là 5 xã mới nhập vào thành phố theo Nghị định 181/2007/NĐ- CP ngày 13/12/2007)

Trang 14

Bản đồ hành chính Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình hình 1-1

Hình 1.1: Bản đồ hành chính Thành phố Thái Bình

Trang 15

1.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, nền kinh tế - xã hội của Thành phố đã đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, đời sống nhân dân được nâng lên, hạ tầng cơ sở kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển như giao thông, thuỷ lợi, bệnh viện, trường học và các công trình phúc lợi xã hội khác

1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong 5 năm qua, kinh tế Thành phố đã có những bước phát triển về mọi mặt Năm 2005, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn Thành phố (theo giá năm 1994) đạt

2270 tỷ đồng, cao gấp 2 lần so với năm 2000 Mức tăng trưởng bình quân giai đoạn

2005 - 2009 đạt 12,1%/năm Trong đó ngành công nghiệp - xây dựng tăng 20,24%/năm; ngành dịch vụ - thương mại tăng 11,2%/năm; ngành nông nghiệp tăng 3,7%/năm Năm 2008 tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt 4145,8 tỷ đồng (giá cố

định năm 1994), tốc độ tăng trưởng 2007-2008 là 20% trong đó Công nghiệp - Xây dựng tăng 27,6%/năm; Dịch vụ Thương mại tăng 12,46%/năm; Nông-Lâm-Ngư nghiệp tăng 0,71%/năm

1.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của Thành phố đã có chuyển dịch theo xu thế: giảm tỷ trọng nông nghiệp, thủy sản, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - TTCN, dịch vụ - thương mại

Năm 2000, ngành dịch vụ - thương mại là ngành đóng vai trò chủ chốt trong cơ cấu kinh tế (theo giá năm 1994) của Thành phố, chiếm 46%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 45% và nông nghiệp là 9% Đến năm 2005, vai trò then chốt của ngành dịch vụ - thương mại trong cơ cấu kinh tế đang dần được thay thế bởi ngành Công nghiệp -TTCN Năm 2008 cơ cấu kinh tế trên địa bàn Thành phố Thái Bình là: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 57,23% tăng 1,43% so với kế hoạch; Thương mại - Dịch vụ chiếm 38,47%, giảm 1,13% so với kế hoạch; Nông, lâm , ngư nghiệp chiếm 4,30%, giảm 0,3% so với kế hoạch

Trang 16

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế TP Thái Bình giai đoạn 2001-2008

đơn vị kinh tế tập thể duy trì sản xuất và phát triển tương đối ổn định Khu vực kinh

tế tư nhân, cá thể, hộ gia đình có bước phát triển mạnh, đa dạng, phong phú với gần

1200 cơ sở sản xuất thu hút trên 2500 lao động chuyên và 7000 lao động không chuyên

Hiện nay trên địa bàn thành phố có 9 làng nghề giải quyết việc làm cho 4000 lao động, giá trị sản xuất năm 2008 đạt 48 tỷ đồng, gồm các làng nghề sau:

- Làng nghề mây tre đan Trần Lãm;

- Làng nghề ươm tơ Phúc Khánh;

- Làng nghề đan làn nhựa thôn Tống Văn xã Vũ Chính;

Trang 17

- Làng nghề dệt bao thôn Hiệp Trung xã Đông Hòa;

- Làng nghề dệt mành đay Nam cầu Nhân xã Đông Hòa;

- Làng nghề mây tre đan thôn Thượng Cầm xã Vũ Lạc;

- Làng nghề thôn Nam Thọ xã Đông Thọ;

- Làng nghề thôn Tú Linh xã Tân Bình;

- Làng nghề thôn Đình Phùng xã Vũ Đông

Giá trị sản xuất Công nghiệp - Xây dựng trên địa bàn Thành phố năm 2005

đạt 1272 tỷ đồng, năm 2008 đạt 2361 tỷ đồng Năm 2008 có 11 doanh nghiệp tham gia đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố với tổng mức đầu tư 1250 tỷ đồng, nâng tổng số lên 129 dự án với tổng mức đầu tư 5726 tỷ đồng

Nhìn chung giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - Xây dựng đang dần cạnh tranh giá trị sản xuất dịch vụ thương mại Năm 2000, cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 45% đến năm 2005, tăng lên 56%, năm 2008 là 57,2% So với ngành thương mại dịch vụ là 46% và 38,5%

b Ngành Nông nghiệp - Thủy sản

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Nghị quyết Đại hội lần

thứ XXV của Đảng bộ Thành phố Thái Bình và một số nghị quyết của Tỉnh uỷ và Thành

uỷ về phát triển nông nghiệp, UBND Thành phố đã xây dựng những dự án cụ thể cho từng lĩnh vực và chỉ đạo các ngành, địa phương tổ chức thực hiện Nông nghiệp của Thành phố trong những năm vừa qua đã có những bước chuyển biến tích cực

Năm 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 125 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2000, tăng bình quân 3,7%/năm; giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác năm 2005

đạt 36 triệu đồng, tăng 16,5% so với năm 2000 Năm 2007 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 187 tỷ đồng, năm 2008 đạt 198 tỷ đồng

Trang 18

quan học tập Mạng lưới thương mại dịch vụ được mở rộng, cơ sở và hệ thống chợ được quy hoạch cải tạo và xây dựng mới 11 chợ trong đó có 1 chợ loại I (chợ Bo), còn lại là chợ loại III Năm 2005, số hộ kinh doanh thương mại tăng 2,4 lần so với năm 2000 Năm

2007 giá trị sản xuất Thương mại - Dịch vụ TP Thái Bình đạt 1260 tỷ đồng tăng 2,47 lần

1.1.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng x∙ hội

* Giao thông

- Giao thông đường bộ

Trên địa bàn Thành phố có khoảng trên 260 km đường bộ, trong đó có tuyến quốc lộ 10 chạy qua Thành phố với chiều dài khoảng 9 km (Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch của Thành phố Thái Bình nói riêng và của tỉnh nói chung) Ngoài tuyến quốc lộ 10 hiện đang sử dụng, hiện nay Thái Bình đang xây dựng tuyến

đường 10 tránh Thành phố (từ xã Đông Hoà - huyện Vũ Thư) Bên cạnh tuyến quốc

lộ, Thành phố Thái Bình còn có khoảng 26,4 km tỉnh lộ, hơn 200 km đường phường, xã Thành phố Thái Bình là địa phương có mật độ lưới đường giao thông cao nhất trong tỉnh, khoảng 6 km/km2

- Giao thông đường thủy

Thành phố Thái Bình có hệ thống sông ngòi đa dạng, trong đó nổi bật nhất là sông Trà Lý Đoạn chạy qua Thành phố dài 9 km, trên đoạn sông này một cảng

Trang 19

hàng hóa cho phép loại tàu thuyền khoảng 300 tấn ra vào hoạt động vận chuyển hàng hóa

* Thủy lợi

Thành phố Thái Bình có 6 con sông chính là Trà Lý, sông 3/2, sông Vĩnh Trà, sông Kiên Giang, sông Bạch và sông Bồ Xuyên Đây là nguồn cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và đảm nhiệm chức năng thoát nước của Thành phố Bên cạnh đó, Thành phố Thái Bình còn có khoảng 200 ha đất kênh mương, hàng năm hệ thống kênh mương này đảm bảo tưới tiêu chủ động cho trên 2100 ha đất canh tác Trên địa bàn Thành phố có khoảng 95 ha đê điều, phần diện tích này được tập trung chủ yếu ở xã Đông Hòa, xã Hoàng Diệu, phường Bồ Xuyên, phường Lê Hồng Phong, phường Kỳ Bá và phường Trần Lãm

Nhìn chung, với hệ thống thủy lợi như hiện nay của Thành phố có thể đáp ứng được nhu cầu tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, cũng như cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và một phần nuôi trồng thủy sản Đồng thời góp phần cải tạo môi trường đất, giữ gìn cảnh quan sinh thái

đại Các công trình xây dựng cơ bản của nhà nước, của các doanh nghiệp và ngay của nhân dân cũng được thiết kế xây dựng theo kiến trúc mới, hợp mỹ quan Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội phát triển nhanh như: Giao thông, điện lực, cấp thoát nước, thương mại, bưu chính - viễn thông, dịch vụ, du lịch, nhà hàng khách sạn, thể thao - văn hoá

- Khu dân cư nông thôn bao gồm diện tích dân cư nông thôn của 9 xã trên địa bàn Thành phố Khu dân cư nông thôn của Thành phố vẫn còn mang đậm

Trang 20

sắc thái của làng, xã đồng bằng sông Hồng: từ hình thái quần cư, kiến trúc nhà ở đến tập quán sinh hoạt trong cộng đồng dân cư Đến nay, khu dân cư nông thôn của Thành

phố có nhiều đổi mới, hệ thống giao thông đã được xây dựng hoàn chỉnh

- Thoát nước

Hệ thống thoát nước của Thành phố hiện nay là hệ thống chung gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp sau khi đã xử lý, nước mưa Tất cả các nguồn thải trên được thu gom qua hệ thống các cống và chảy về các sông 3/2, sông Bồ Xuyên, sông Vĩnh Trà sau đó tập trung chảy ra sông Kiến Giang Tổng số hệ thống thoát nước của Thành phố gồm 6 sông với chiều dài 9,827 km và hệ thống các trục cống có nắp dài 76,1 km, đảm bảo mật độ đường cống thoát nước chính 5,92 km/km2; góp phần thu gom 70% lượng nước mưa, nước thải

1.1.3 Phương hướng phát triển kinh tế- xã hội thành phố Thái Bình giai đoạn

đến năm 2020

1.1.3.1 Chức năng phát triển kinh tế của thành phố Thái Bình

- Chức năng tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thái Bình

Thành phố Thái Bình là trung tâm tỉnh lỵ và trung tâm chính trị, kinh tế - văn hóa của tỉnh Trên địa bàn thành phố tập trung các cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức đoàn thể, xã hội và các đơn vị lực lượng vũ trang của tỉnh, các doanh nghiệp của trung ương và địa phương

Trang 21

- Là đô thị và là một trong những trọng điểm phát triển công nghiệp, dịch vụ của tỉnh

Thành phố Thái Bình được công nhận là đô thị loại III vào năm 2004 Trên

địa bàn thành phố có hai khu công nghiệp tập trung là khu công nghiệp Phúc Khánh, khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh và cụm công nghiệp Phong Phú, hàng năm

đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh

- Thành phố Thái Bình là đầu mối giao thông, có vị trí kinh tế, quốc phòng quan trọng của hành lang kinh tế đường quốc lộ 10

- Thành phố Thái Bình là một trong những trung tâm giáo dục và đào tạo của vùng Đồng bằng sông Hồng và tỉnh Thái Bình

1.1.3.2 Quan điểm, mục tiêu phát triển

a Quan điểm phát triển

Phát triển thành phố Thái Bình phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình năm 2020 Xây dựng thành phố Thái Bình với các chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật của tỉnh và trở thành đô thị loại II trước năm 2020

Phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ , coi trọng phát triển công nghiệp công nghệ cao Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội, tạo việc làm giảm nghèo và nâng cao mức sống tinh thần cho nhân dân Phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ với khai thác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái

b Mục tiêu phát triển kinh tế, x∙ hội chủ yếu

+ Mục tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005- 2009 là 12,1%; giai đoạn 2010-

2015 là 13,4% và giai đoạn 2015-2020 là 14%

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân/năm giai đoạn 2006 -

2010 là 21,4% (trong đó các xã phường cũ là 22%), giai đoạn 2011 - 2015 là 19,4%

và giai đoạn 2016 - 2020 là 18,4%

Trang 22

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, đảm bảo tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành phi nông nghiệp là 96% năm 2010 và 98% năm

2020, các ngành dich vụ đảm bảo tính hài hòa về cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế

- Thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp theo giá trị hiện hành đạt 43 triệu đồng vào năm

2010 (tăng 1,2 lần so với 2015) và 50 triệu đồng/ha trở lên vào năm 2020

- Thực hiện các biện pháp tăng nguồn thu và sử dụng hiệu quả vốn thu ngân sách trên địa bàn nhằm nâng tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên GDP từ 24,5% hiện nay lên 28% vào năm 2020

- Thu ngân sách trên địa bàn thành phố tăng bình quân 21,8% thời kỳ 2006 -

2010, tăng 22 - 23 % thời kỳ 2011 - 2015 và 22 - 24% thời kỳ 2016 - 2020

- Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn thành phố năm 2010 đạt 135 triệu USD, năm 2015 đạt 290 triệu USD, năm 2020 đạt 620 triệu USD; mức tăng trưởng bình quân hàng năm 16,4% (chiếm khoảng 66,5% giá trị xuất khẩu toàn tỉnh vào năm 2010; 70% và 75% vào các năm 2015 và 2020)

- Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, giải quyết tốt tích lũy và tiêu dùng, thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài Thời kỳ 2006 - 2010 tổng vốn đầu tư xã hội dự kiến khoảng 26%, 2011 - 2015 khoảng 28%, 2016 - 2020 khoảng 30% tổng nhu cầu đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh (nhu cầu đầu tư toàn tỉnh thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 30,9 nghìn tỷ đồng, 2011 - 2015 khoảng 51,3 nghìn tỷ đồng, 2016 - 2020 khoảng 85,8 nghìn tỷ đồng)

+ Về phát triển x∙ hội

- Quy hoạch trước năm 2010, thành phố sẽ có 19 phường, xã (10 phường, 9 xã), thành lập phường Trần Hưng Đạo trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích của các phường Quang Trung, Tiền Phong, Bồ Xuyên; thành lập phường Hoàng Diệu, Phú Xuân

- ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm dưới 1%

- Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 3% vào năm 2010, 2,5% vào năm 2020

Trang 23

- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 45 - 50%, đến năm 2020 trên 60%, Đến năm 2010, có trên 80% lao động có việc làm sau khi đào tạo

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 8% năm 2010 và dưới 3% năm 2020

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2010 giảm còn 15%, năm

2015 còn 10% và 2020 còn khoảng 5 - 6%

- 100% trường học, trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia

+ Về bảo vệ môi trường

- Đến năm 2010 khoảng 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong

đó 95% dân số nội thành được dùng nước máy Đến năm 2020, 100% dân số nội thành được dùng nước máy

- Đến năm 2010, 100% nước thải được xử lý; thu gom và xử lý 90% chất thải rắn; quản lý và xử lý 90% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế Đến 2020 các chỉ tiêu trên là 100%

1.1.3.3 Phương hướng phát triển các ngành chủ yếu

a Công nghiệp - Xây dựng

+ Phát triển các khu, cụm công nghiệp

Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoại tỉnh kinh doanh phát triển để lấp

đầy các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn với các ngành công nghiệp không gây ô nhiễm, công nghệ cao, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin

Phân bố các khu, cụm công nghiệp ở phía Bắc thành phố, theo trục đường

Trang 24

nghiệp đã hình thành trong nội thành, phát triển ở đây chủ yếu những ngành công nghệ cao, không gây ô nhiễm

+ Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

- Phát huy tiềm năng lao động dồi dào, lao động có tay nghề cao để phát triển các làng nghề thủ công như: mây tre đan, thêu, thêu tranh, dệt bao, dệt đũi, sản xuất thảm, đồ gỗ mỹ nghệ Tạo mọi điều kiện về cơ chế chính sách để các làng nghề truyền thống phát triển, đặc biệt với các nghệ nhân đã có công lao trong việc truyền nghề và dạy nghề, tiếp tục phong tặng nghệ nhân cho những người thợ có tay nghề

và có công lao trong việc phát triển nghề

- Tạo điều kiện thuận lợi, động viên, khuyến khích để duy trì phát triển làng nghề mây tre đan, ở phường Trần Lãm, lấy Trần Lãm làm hạt nhân phát triển nghề mây tre đan, nhân rộng ra các phường (Tiền Phong, Bồ Xuyên), các xã ( Phú Xuân,

- Tập trung quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật các điểm công nghiệp làng nghề ở Trần Lãm, Vũ Chính giải quyết nhu cầu mặt bằng cho các hộ gia đình sản xuất trong các làng nghề, đồng thời hạn chế, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề

- Đến năm 2010 thành phố sẽ có 10 làng nghề, đến năm 2020 có từ 15 - 17 làng nghề

b Thương mại - Dịch vụ - Du lịch

Khai thác lợi thế về địa lý, nguồn lao động dồi dào có tay nghề của thành phố, đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch với tốc độ năm sau cao hơn

Trang 25

năm trước Phát triển ngành thương mại, dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và của thành phố nói riêng Phát triển ngành thương mại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, khuyến khích các hình thức kinh doanh dịch vụ tiên tiến, chú trọng đầu tư nâng cấp mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật ngành dịch vụ

+ Về thương mại

- Hoàn chỉnh hệ thống thương mại trên địa bản thành phố đảm bảo cho hàng hóa lưu thông thông suốt Chú trọng phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị và các hình thức cung cấp dịch vụ tiên tiến văn minh

- Khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại để đáp ứng yêu cầu là cầu nối cho phát triển sản xuất

- Tập trung quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ gồm chợ trung tâm, chợ

đầu mối, chợ các phường, xã, chợ chuyên ngành

- Gắn sản xuất với thị trường, lấy thị trường làm đối tượng phát triển đa dạng các hoạt động thương mại

- Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh tạo nguồn hàng cho quá trình lưu thông hàng hóa nội địa cũng như hoạt động xuất khẩu

- Giai đoạn 2006 - 2010: thành phố cùng với tỉnh tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và phát triển thành phố Thái Bình trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ lớn của tỉnh

Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại cấp II, xây dựng 1- 2 siêu thị cấp II, một vài siêu thị cấp III trên địa bàn thành phố

- Giai đoạn 2011 - 2020: Tiếp tục đầu tư nâng cấp và xây mới các công trình thương mại Cải tạo, xây dựng mới hệ thống chợ đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có 3 chợ loại I, có 10 chợ loại II và 10 chợ loại III

+ Về kinh doanh xuất nhập khẩu

Xây dựng thành phố trở thành trung tâm xuất nhập khẩu của tỉnh Có chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như hàng dệt

Trang 26

may, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản chế biến và các sản phẩm công nghiêp khác Phấn đấu tỷ trọng hàng đã qua chế biến trong xuất khẩu đến năm 2010 đạt 50%, năm 2015 đạt 70%, năm 2020 đạt trên 90%

+ Du lịch

- Phối hợp, triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Với vai trò là đầu mối của các tuyến du lịch, thành phố sẽ khai thác triệt để và hiệu quả tiềm năng các tuyến du lịch: Thành phố - Làng vườn Bách Thuận, Thành phố -Đền Tiên La - Đền Vua Trần, Thành phố - Diêm Điền - Tiền Hải, Thành phố - Làng Khuốc, Nguyên Xa - Đền Đồng Bằng, Thành phố - Chùa Keo và tuyến du lịch thành phố đi các tỉnh lân cận

- Khai thác triệt để tiềm năng du lịch lễ hôi văn hóa trên địa bàn như: chùa

Bồ, đền Quan, chùa Tiền Củng cố, mở rộng, khai thác có hiệu quả thị trường khách du lịch nội địa và từng bước khai thác thị trường khách quốc tế

- Xây dựng các điểm vui chơi giải trí, du lịch, khu du lịch sinh thái

- Đầu tư theo quy hoạch cơ sở hạ tầng du lịch như khách sạn, các khu, điểm

du lịch

- Giai đoạn 2006 - 2010, xây dựng:

Làng vườn ở Đông Hòa, Hoàng Diệu

Hoàn thành xây dựng trung tâm văn hóa - du lịch ở Phường Kỳ Bá

- Giai đoạn 2011 - 2020, tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại hóa Phát triển du lịch theo hướng thu hút nhiều khách quốc tế, thời gian lưu trú nhiều hơn

Trang 27

- Duy trì và giữ vững các cánh đồng 50 triệu đồng/ha Phấn đấu đến năm

2010 có 70 - 80% diện tích canh tác đạt giá trị sản xuất bình quân 50 triệu đồng/ha

Đến năm 2020 có 50% diện tích canh tác đạt giá trị sản xuất bình quân trên 60 triệu

- Mở rộng diện tích cây vụ đông và các cây rau màu có giá trị kinh tế cao coi

đó là vụ sản xuất chính để bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý Phấn đấu diện tích cây trồng vụ đông đến năm 2010 đạt 70 - 80% diện tích canh tác

- Những diện tích đất cao tổ chức trồng màu nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích Cải tạo vườn tạp chuyển sang trồng cây ăn quả, trước mắt thực hiện quy hoạch vùng vải thiều Đông Hòa và vùng ổi bo Hoàng Diệu

- Phấn đấu đến năm 2010 đưa diện tích hoa chất lượng cao lên 100 ha tập trung chủ yếu ở các xa, phường: Vũ Chính, Vũ Phúc, Hoàng Diệu, Đông Hòa

- Dự kiến bố trí các vùng sản xuất chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung: + Vùng sản xuất rau tập trung: chủ yếu ở các xã Vũ Chính, Vũ Phúc;

+ Vùng sản xuất đậu tương: Vũ Phúc, Vũ Chính;

+ Vùng sản xuất khoai tây: Vũ Phúc, Vũ Chính, Vũ Lạc, Tân Bình

- Về chăn nuôi:

+ Chuyển dần từ chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trên cơ

sở vùng quy hoạch, đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Phương thức nuôi: Thực hiện phương thức chăn nuôi công nghiệp, thực hiện cơ giới hóa trong chăn nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm nuôi

Trang 28

+ Xây dựng 02 điểm giết mổ gia cầm, gia súc tập trung, thực hiện kiểm định sản phẩm gia súc gia cầm trước khi lưu thông trên thị trường

+ Thủy sản

- Phát triển thủy sản ở những vùng đã quy hoạch, tích cực ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ (nuôi công nghiệp, sử dụng máy móc ), nhất là công nghệ cao vào sản xuất để hạ giá thành, nâng cao hiệu quả và giá trị sản xuất

- Quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung: Vũ Chính diện tích là

56 ha, Vũ Phúc 57 ha, phát triển nuôi trồng thủy sản ở những nơi có điều kiện thuộc

5 xã mở rộng

Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến năm 2020

1 Mở rộng khu công nghiệp Phúc Khánh Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng các khu công nghiệp: Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh

2 Xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp: Phong Phú, Đông Hòa - Đông Mỹ

3 Dự án nhà máy cơ khí công - nông nghiệp

5 Quy hoạch xây dựng tuyến đường đối ngoại phía Nam thành phố: Thị trấn Vũ Thư - Xã Song An - Xã Vũ Phúc - Xã Vũ Chính - Xã Vũ Lạc - phường Hoàng Diệu

6 Quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới một số tuyến đường hướng tâm, kéo dài

7 Quy hoạch xây dựng cảng sông Trà Lý

Trang 29

14 Trụ sở Thành ủy

15 Vườn hoa Lê Quý Đôn, 30 tháng 6

16 Khu vui chơi giải trí Kỳ Bá

17 Khu tái định cư, khu liên cơ

18 Xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia

19 Trung tâm đào tạo, dạy nghề

20 Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước thải

21 Xây dựng các nhà máy cấp nước

22 Xây dựng các nhà máy xử lý rác thải

23 Xây dựng mở rộng nhà máy xử lý rác thải thành phố

1.2 Hiện trạng nguồn và lưới điện

Thành phố Thái Bình là tỉnh lỵ của Tỉnh Thái Bình, được cấp điện từ hệ thống

điện quốc gia Năm 2009 điện năng thương phẩm toàn thành phố đạt 148,8 triệu kWh, với Pmax đạt 55,5MW

1.2.1 Các nguồn cung cấp điện

Hiện tại phần lớn phụ tải trên địa bàn Thành phố Thái Bình được cung cấp điện

từ trạm 110kV Thành phố (E11.3), riêng các xã Đông Hòa, Hoàng Diệu, Đông Thọ

và Đông Mỹ được cấp điện từ trạm 110kV Long Bối (E3.3)

+ Trạm 110kV Thành phố đặt tại phường Tiền Phong - TP Thái Bình, công suất (40+25)MVA điện áp 110/35/10kV Pmax=52MW cấp điện cho TP Thái Bình

và xã Tân Phong, Tân Hòa huyện Vũ Thư, trong đó TP Thái Bình là 51MW

+ Trạm 110kV Long Bối đặt tại xã Đông Hợp - huyện Đông Hưng, công suất 2x25MVA điện áp 110/35/10kV Cấp điện cho toàn bộ huyện Đông Hưng, huyện Quỳnh Phụ và 4 xã Đông Hòa, Hoàng Diệu, Đông Mỹ, Đông Thọ của TP Thái Bình Pmax=36MW, trong đó cấp cho TP Thái Bình là 6MW

Tình trạng mang tải các trạm 110kV cấp cho Thành phố Thái Bình được thể hiện trong bảng 1.2:

Trang 30

Bảng 1.2 Tình hình mang tải trạm 110kV cấp điện cho TP Thái Bình

Tên trạm Máy Điện áp Công

suất Pmax

Pmax cấp cho TP Thái Bình

1.2.2 Lưới điện phân phối

Trạm 110kV Thành phố cấp điện cho các phụ tải của TP Thái Bình thông qua

4 lộ 35kV (371, 372, 373 và 374) và 6 lộ 10kV (971, 972, 973, 975, 977,và 979) Trạm 110kV Long Bối cấp điện 35kV cho xã Hoàng Diệu, và một phần phụ tải xã Đông Mỹ của TP Thái Bình thông qua 1 lộ 35kV (374) Cấp điện 10kV cho phụ tải 3 xã Đông Mỹ, Đông Thọ, Đông Hòa và một số phụ tải xã Hoàng Diệu thông qua 1 lộ 10kV (975)

1.2.3 Đánh giá thực trạng, khả năng mang tải

a Đường dây trung thế

Hiện tại lưới điện trung thế TP Thái Bình vẫn tồn tại 2 cấp điện áp 35kV và 10kV chưa có cấp điện áp 22kV Các tuyến 10kV xây dựng đã lâu, hiện đang xuống cấp nghiêm trọng, mang tải tương đối cao, tổn thất điện áp không đảm bảo

Trạm 110kV Thành Phố có 4 lộ 35kV và 6 lộ 10kV đặc điểm lộ và phương thức cấp điện được tóm tắt như sau:

+ Lộ 371 - 110kV Thành phố: tổng chiều dài 2,8km, tiết diện cáp đầu

nguồn XLPE-240 dài 1km, đường trục AC-120, nhánh rẽ AC-70, đi dọc theo ờng Trần Thái Tông cấp điện cho các phụ tải phường Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Đề Thám, Trần Lãm, Lê Hồng Phong và một vài phụ tải phường Hoàng Diệu gồm 09 trạm/6060kVA với Pmax=10MW Lộ 371 có liên hệ với lộ 374 trạm 110kV Long Bối

Trang 31

®−-+ Lé 372 - 110kV Thµnh phè: dµi kho¶ng 2,29km, tiÕt diÖn c¸p ®Çu nguån

XLPE-240 dµi 0,8km, ®−êng trôc AC-120, nh¸nh rÏ AC-70, ®i däc theo ®−êng NguyÔn Do·n Cö, Bïi Sü Tiªm vµ TrÇn Thñ §é cÊp ®iÖn cho c¸c phô t¶i ph−êng TiÒn Phong gåm 14 tr¹m/16000kVA víi Pmax=12,8MW

+ Lé 373 - 110kV Thµnh phè: dµi kho¶ng 1,5km, tiÕt diÖn c¸p ®Çu nguån

XLPE-240 dµi 0,1km, ®−êng trôc AC-120, ®i däc theo ®−êng TrÇn Th¸i T«ng cÊp

®iÖn cho c¸c phô t¶i phêng TrÇn H−ng §¹o gåm 08 tr¹m/7350kVA víi Pmax=5,88MW

+ Lé 374 - 110kV Thµnh phè: dµi kho¶ng 7,75km, tiÕt diÖn c¸p ®Çu nguån

XLPE-240 dµi 0,6km, ®−êng trôc AC-120, nh¸nh rÏ AC-70, ®i däc theo ®−êng NguyÔn Do·n Cö, TrÇn Thñ §é, TrÇn §¹i NghÜa cÊp ®iÖn cho c¸c phô t¶i cña KCN Phó Kh¸nh víi Pmax=15MW

+ Lé 971 - 110kV Thµnh phè: dµi kho¶ng 6,17km tiÕt diÖn c¸p ®Çu nguån

XLPE-120 dµi 0,4km, ®−êng trôc AC-120, 95, 70 nh¸nh rÏ AC-50, 35 ®i däc theo

®−êng Lý B«n cÊp ®iÖn cho c¸c phô t¶i phÝa B¾c Thµnh phè Th¸i B×nh bao gåm ph−êng TiÒn Phong, x· T©n B×nh cña TP Th¸i B×nh vµ x· T©n Phong, T©n Hßa huyÖn Vò Th− Lé 971 cÊp ®iÖn cho 13 tr¹m/6560kVA cña TP Th¸i B×nh Lé 971

cã Pmax=4MW

+ Lé 973 - 110kV Thµnh phè: dµi kho¶ng 4,31km tiÕt diÖn c¸p ®Çu nguån

XLPE-120 dµi 0,5km, ®−êng trôc AC-150 nh¸nh rÏ AC-120, ®i däc theo ®−êng Lý B«n, TrÇn Hng §¹o cÊp ®iÖn cho phô t¶i c¸c ph−êng TrÇn H−ng §¹o, Bå Xuyªn, Lª Hång Phong gåm 17 tr¹m/4990kVA víi Pmax=5MW

+ Lé 975 - 110kV Thµnh phè: dµi kho¶ng 6,7km tiÕt diÖn c¸p ®Çu nguån

XLPE-120 dµi 0,4km, ®−êng trôc AC-120, 95 nh¸nh rÏ AC-50 ®i däc theo ®−êng Ph¹m §«n Lª, Lª Quý §«n cÊp ®iÖn cho c¸c phô t¶i ph−êng TiÒn Phong, Bå Xuyªn gåm 14 tr¹m/4125kVA víi Pmax=3,34MW

+ Lé 977 - 110kV Thµnh phè: dµi kho¶ng 4,79km tiÕt diÖn c¸p ®Çu nguån

XLPE-120 dµi 0,1km, ®−êng trôc AC-120 nh¸nh rÏ AC-70, 50 ®i däc theo ®−êng

Trang 32

Trần Thái Tông, Chương An, Trần Thị Dung cấp điện cho phụ tải các phường Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Phú Khánh và các xã Phú Xuân, Vũ Phúc gồm 14 trạm/4980kVA với Pmax=4MW

+ Lộ 979 - 110kV Thành phố: dài khoảng 7,2km tiết diện cáp đầu nguồn

XLPE-185 dài 0,36km, đường trục AC-120, 95 nhánh rẽ AC-50 Lộ 979 đi dọc theo

đường Lý Bôn cấp điện cho các phụ tải phía Nam Thành phố Thái Bình bao gồm các phờng Bồ Xuyên, Đề Thám, Trần Hng Đạo, Quang Trung, Kỳ Bá, Trần Lãm và xã

Vũ Chính gồm17 trạm/6310kVA với Pmax=5 MW

+ Lộ 972 - 110kV Thành phố: chiều dài khoảng 10,34km, đường trục dây

dẫn AC-70, đi dọc theo đường Nguyễn Đình Chính, Nguyễn Danh Đới cấp điện cho phụ tải các phường Kỳ Bá, Trần Lãm, xã Vũ Chính, Vũ Lạc và Vũ Đông,gồm 18 trạm/7500kVA với Pmax=6MW

Trạm 110kV Long Bối cấp điện cho TP Thái Bình thông qua 1 lộ 35kV (lộ 374) và 1 lộ 10kV (lộ 975), đặc điểm và phương thức cấp điện các

lộ như sau:

+ Lộ 374 - 110kV Long Bối: tổng chiều dài khoảng 5,11km, đường trục dây

dẫn AC-120, nhánh rẽ AC-95, 70, 50 Lộ 374 xuất phát từ trạm 110kV Long Bối đi dọc theo Quốc lộ 10 cấp điện cho một vài phụ tải đầu tuyến của huyện Đông Hưng

và phụ tải xã Hoàng Diệu, xã Đông Mỹ bao gồm 23 trạm/6245kVA với Pmax=5

MW Lộ 374 này có liên hệ với lộ 371 trạm 110kV Thành phố

+ Lộ 975 - 110kV Long Bối: dài khoảng 11,68km, đường trục dây dẫn AC-70

xuất phát từ trạm 110kV Long Bối đi dọc theo Quốc lộ 10 cấp điện cho một vài phụ tải đầu tuyến của huyện Đông Hưng và phụ tải các xã Đông Mỹ, Đông Thọ và Đông Hòa và một vài phụ tải của xã Hoàng Diệu trong đó cấp cho TP Thái Bình bao gồm

07 trạm/1120kVA với Pmax là 1MW

Chi tiết mang tải các lộ 35, 10kV cấp điện cho TP Thái Bình trong bảng1.3

Trang 33

Bảng 1 3 Mang tải các lộ đường dây 35kV, 10kV sau các trạm 110kV cấp

điện cho Thành phố Thái Bình

Chiều dài Tiết diện đường trục Pmax U(%)

b Trạm biến áp phân phối

Theo thống kê, toàn thành phố có 161 trạm với tổng dung lượng là 89990 kVA, trong đó trạm 35/0,4kV là 61 trạm / 54405kVA Trạm 10/0,4kV là 100 trạm / 35585kVA Mang tải các trạm phân phối TP Thái Bình từ 60-70% trong

đó các trạm của khách hàng phần lớn non tải, mang tải trung bình 50% công suất, nhiều trạm 2 máy biến áp chỉ vận hành 1 máy; các trạm phân phối ngành

Trang 34

điện phần lớn vừa tải, trung bình 60-80%, một số trạm quá tải chủ yếu ở khu vực các phường trung tâm

Trong các năm vừa qua số lượng cũng như dung lượng trạm 35/0,4kV phát triển mạnh (chủ yếu phục vụ cho các phụ tải công nghiệp) do chưa có nguồn 22kV tại các trạm 110kV hiện hữu Chỉ một số ít trạm 35kV xây dựng sau có

đầu phân áp 22kV Các trạm phân phối 10/0,4kV có đầu phân áp 22kV cũng hạn chế vì vậy việc chuyển đổi sang cấp điện áp 22kV gặp nhiều khó khăn và cần có vốn đầu tư lớn cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của các cấp (Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, UBND Tỉnh Thái Bình) Đây cũng là

điểm đáng lưu ý và cân nhắc cho việc chọn cấp điện áp trung thế cho giai đoạn quy hoạch sau này

c Tình hình sự cố trên lưới điện trung áp

Theo số liệu thống kê của CN Điện lực TP Thái Bình các năm 2007, 2008 không xảy ra sự cố thiết bị nào, sự cố đường dây có 8 vụ (năm 2007) và 7 vụ (năm 2008) Nguyên nhân sự cố do sứ cách điện không được vệ sinh lau chùi, bảo dưỡng nâng cấp thường xuyên nên bị xuống cấp gây sự cố Tuy nhiên ngay sau khi sự cố chi nhánh đã tập trung nhân lực để khắc phục sự cố kịp thời, khôi phục cung cấp

điện cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất

1.2.4 Lưới điện hạ thế và công tác điện khí hoá nông thôn

a Lưới điện hạ thế

Lưới điện hạ thế TP Thái Bình chủ yếu dùng cấp điện áp 380/220V, vận hành

theo sơ đồ hình tia, kết cấu 3 pha 4 dây

Dây dẫn chủ yếu là dây đơn rời kết cấu theo kiểu mạch đứng gồm các chủng loại như: AV-120, AV-95, AV-70, AV-50, khu vực dân cư tập trung sử dụng cáp vặn xoắn ABC có tiết diện 50, 70mm2

Diện tích các phường trung tâm nhỏ, mật độ trạm biến áp tương đối lớn, bán kính cấp điện các trạm biến áp công cộng trung bình từ 600-800m Tại khu vực các xã, bán kính cấp điện khoảng từ 800-1000m

Trang 35

B¶ng 1.4 Tæng hîp sè liÖu ®−êng d©y h¹ thÕ TP Th¸i B×nh

ChiÒu dµi ®−êng d©y h¹ thÕ (km)

ChiÒu dµi ®−êng d©y h¹ thÕ (km)

7 Ph−êng Quang Trung 18,746 8,061 3341 176

8 Ph−êng TiÒn Phong 10,01 4,304 3732 196

Trang 36

Đến tháng 8 năm 2008 TP Thái Bình có 10 xã thuộc chương trình điện khí hóa nông thôn (do mở rộng Thành phố sát nhập thêm 5 xã mới là Vũ Lạc, Vũ Đông,

Đông Thọ, Đông Mỹ và Tân Bình) Tỉ lệ có điện đạt 100%, giá bán điện bình quân dới 700đ/kWh Để thống nhất phương thức quản lý và bán điện trực tiếp tới các hộ dân, Điện lực Tỉnh Thái Bình và Chi nhánh điện TP Thái Bình đã thực hiện chương trình tiếp nhận lưới điện hạ thế và bán điện trực tiếp tới các hộ dân

1.2.5 Tình hình sử dụng điện hiện tại và tiêu thụ điện

Thành phố Thái Bình đang trong giai đoạn phát triển, vì vậy tốc độ phát triển

điện thương phẩm cao trong suốt giai đoạn 2001-2005: 15,7%/năm, trong đó ngành công nghiệp-xây dựng là 22,2%/năm, ngành thương mại dịch vụ 16,1%/năm, quản

lý -tiêu dùng dân cư tăng 10,6%/năm

- Trong cơ cấu điện năng, tỷ trọng các ngành năm 2007: Công nghiệp xây dựng chiếm 59,8%, nông nghiệp 0,6%, thương mại dịch vụ 2,2%, quản lý và tiêu dùng dân cư 33,4%, hoạt động khác là 4,0%

- Điện năng thương phẩm bình quân đầu người TP Thái Bình năm 2007 đạt 1342kWh/người.năm

- Biểu đồ phụ tải ngày điển hình TP Thái Bình cho thấy phụ tải cực đại rơi vào 10h sáng, ứng với thời điểm điện cấp cho các khu, cụm Công nghiệp được sử dụng cao nhất

Trang 37

Chương 2 Nghiên cứu Dự báo phụ tải điện từ nay đến 2020

đến xu thế phát triển trong tương lai; kịch bản cao (lạc quan) HS (High solution) với giả

định là tương lai sẽ có tình huống tốt đẹp hơn dự kiến và kịch bản thấp (bi quan) LS

(Low solution) đề phòng có những khả năng xấu hơn dự kiến xảy ra

- Vai trò của dự báo nhu cầu điện năng có tác dụng rất to quan trọng, nó liên quan đến quản lý kinh tế nói chung và quy hoạch lưới điện nói riêng Dự báo và quy hoạch là hai giai đoạn liên kết chặt chẽ của cùng một quá trình quản lý Trong mối quan hệ ấy, phần dự báo sẽ góp phần giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

+ Xác định xu thế phát triển của nhu cầu điện năng

+ Đề xuất những yếu tố cụ thể quyết định những xu thế ấy

+ Xác định quy luật và đặc điểm của sự phát triển của nhu cầu điện năng và phụ tải điện

Công tác dự báo dựa trên cơ sở lập luận khoa học thì sẽ trở thành cơ sở để xây dựng các kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân Đặc biệt với ngành năng lượng, tác dụng của dự báo càng có vai trò quan trọng, vì điện năng liên quan chặt chẽ với tất cả các ngành kinh tế cũng như đến mọi sinh hoạt của người dân Do đó nếu dự báo không chính xác sai lệch quá nhiều về khả năng cung cấp, về nhu cầu

điện năng thì sẽ dẫn đến hậu quả không tốt cho nền kinh tế Chẳng hạn, nếu dự báo phụ tải quá thừa so với nhu cầu thực tế thì sẽ dẫn đến hậu quả là huy động nguồn quá lớn, làm tăng vốn đầu tư Ngược lại nếu dự báo phụ tải quá thấp so với nhu cầu thì sẽ không đủ điện để cung cấp cho các phụ tải và do đó sẽ dẫn đến việc cắt điện một số các phụ tải một cách không có kế hoạch gây thiệt hại cho nền kinh tế

Trang 38

Dự báo phụ tải điện của một mạng lưới điện thường căn cứ vào:

* Quy hoạch tổng thể phát triển của các loại phụ tải trong mạng lưới điện trong khoảng thời gian ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn

* Các số liệu kinh tế kỹ thuật về phụ tải điện trong khoảng thời gian thích hợp đủ dài

* Tổng sơ đồ phát triển của lưới điện vùng hàm chứa lưới điện khu vực

Thường có ba loại dự báo phụ tải điện chủ yếu:

* Dự báo phụ tải tầm ngắn trong khoảng thời gian 1 - 2 năm

* Dự báo phụ tải tầm trung trong khoảng 3 - 10 năm

* Dự báo phụ tải tầm xa khoảng 10 - 20 năm

Tầm dự báo phụ tải điện càng ngắn thì độ chính xác đòi hỏi càng cao Dự báo tầm ngắn cho phép sai số khoảng 5%-10%, tầm vừa và dài cho phép sai số khoảng 10%-20% Đối với công tác dự báo tầm xa có tính chiến lược thì chỉ cần nêu lên phương hướng phát triển chủ yếu của phụ tải mà không cần xác định các chỉ tiêu tiêu thụ điện năng cụ thể Hiện nay, có khá nhiều phương pháp dự báo phụ tải điện, trong khuôn khổ luận văn chỉ giới thiệu một số phương pháp dự báo phụ tải điện thường sử dụng

2.2 Các phương pháp dự báo phụ tải điện

2.2.1 Phương pháp tính gián tiếp theo GDP (Phương pháp hệ số đàn hồi)

Phương pháp dự báo phụ tải điện loại này thích hợp với các dự báo trung và dài hạn Phương pháp này dựa trên cơ sở các thông số thống kê về mối liên hệ của phát triển kinh tế xã hội cũng như định hướng phát triển kinh tế xã hội gắn với nhu cầu điện năng

Hệ số đàn hồi được tính theo biểu thức:

VOED - tốc độ tăng nhu cầu điện (Velocity of Energy Development) (%)

VOGDP - tốc độ tăng trưởng GDP (Velocity of Glossory Domestic Products) (%)

Trang 39

Các hệ số đàn hồi thông thường được xác định theo từng ngành, từng lĩnh vực tiêu thụ điện năng trên cơ sở chuỗi phân tích quá khứ

2.2.2 Phương pháp hệ số vượt trước

Hệ số vượt trước k là tỷ số giữa nhịp độ phát triển năng lượng điện với nhịp

độ phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Như vậy căn cứ vào nhịp độ phát triển thực tế của quá khứ (thông thường lấy với khoảng thời gian 5 năm hay 10 năm), sẽ xác định được điện năng của năm dự báo

Hệ số vượt trước k có thể lớn hơn 1 hay nhỏ hơn 1, nó chịu tác động của khá nhiều yếu tố như: xu hướng tiêu thụ điện năng của các loại phụ tải điện, tiến

bộ của khoa học kỹ thuật (tiến bộ khoa học kỹ thuật càng cao làm cho suất tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm càng nhỏ ) Chính vì thế hệ số vượt trước chỉ nêu lên được xu thế phát triển trong tương lai với độ chính xác không thật cao

2.2.3 Phương pháp tương quan (Phương pháp ngoại suy theo thời gian)

Nội dung của phương pháp là nghiên cứu sự diễn biến của nhu cầu điện năng trong thời gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra một quy luật nào đó, rồi kéo dài quy luật đó để dự báo cho tương lai Phương pháp này chỉ được sử dụng khi thiếu thông tin về: tốc độ phát triển của các nền kinh tế, các phụ tải dự kiến, mức độ hiện

đại hoá trong tương lai để làm cơ sở của dự báo

Để dự báo phụ tải điện theo phương pháp này thường áp dụng mô hình tốc độ phát triển điện năng có quy luật theo hàm số mũ như sau:

t 0

A = +α (2.2) Trong đó: At - điện năng dự báo tiêu thụ của năm thứ t

A0 - điện năng ở năm chọn làm gốc

α - tốc độ phát triển bình quân hàng năm

t - thời gian dự báo Tuy nhiên phương pháp này chỉ cho kết quả chính xác khi tương lai không có nhiễu và điện năng tăng trưởng trong quá khứ tuân thủ theo một quy luật

2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Nội dung của phương pháp là dựa trên sự hiểu biết của các chuyên gia, những người có hiểu biết sâu sắc, có tầm nhìn, tầm dự báo chiến lược về tất cả các khía

Trang 40

cạnh liên quan tới dự báo phụ tải điện Các chuyên gia sẽ đưa ra các ý kiến, nhận

định cũng như dự báo của mình về phụ tải điện trong tương lai

2.2.5 Phương pháp đối chiếu

Nội dung của phương pháp là đối chiếu hoặc so sánh nhu cầu phát triển điện năng của các tỉnh có hoàn cảnh lịch sử, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng tương tự như khu vực quy hoạch để đưa ra các thông số dự báo Phương pháp này tương đối

đơn giản, tuy nhiên kết quả thường không được áp dụng mà chỉ được dùng thông thường để kiểm chứng hay tham khảo

2.2.6 Phương pháp tính trực tiếp

Nội dung phương pháp tính trực tiếp là xác định nhu cầu điện năng của năm

dự báo dựa trên tổng sản lượng của các ngành ở năm hiện tại và năm dự báo theo kế hoạch, ứng với tiêu thụ điện năng của từng loại sản phẩm Đối với những trường hợp không có suất tiêu thụ điện năng thì xác dịnh nhu cầu điện năng cho từng trường hợp cụ thể (như công suất trung bình cho một hộ gia đình, bệnh viện, trường học ) Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngoài yêu cầu xác định tổng điện năng dự báo còn biết được tỷ lệ sử dụng điện năng trong các ngành và các khu vực

địa lý khác nhau, từ đó có thể thực hiện phân vùng và phân nút phụ tải thích hợp, làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống cung cấp điện Trên cơ sở đó có thể đề xuất các phương hướng điều chỉnh quy hoạch cho cân đối và phù hợp Với ưu điểm nói trên, phương pháp này được dùng phổ biến để dự báo nhu cầu điện trong các đề án quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố

Tuy nhiên việc đánh giá mức độ chính xác của phương án này thường gặp nhiều khó khăn vì nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của các thông tin về các ngành kinh tế quốc dân trong tương lai, cũng phụ thuộc vào suất tiêu thụ điện năng của các loại sản phẩm Khối lượng tính toán khá nhiều Phương pháp này thông thường được áp dụng để dự báo phụ tải điện tầm ngắn (1-2 năm) và tầm vừa (3-10 năm) Phụ tải của năm dự báo được dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành năm đó và suất tiêu thụ điện năng của từng chủng loại sản phẩm (hoặc suất tiêu thụ trung bình cho một đơn vị sản phẩm), suất tiêu thụ điện năng của hộ dân cư, bệnh viện, trường học, khách sạn Nếu có đầy đủ thông tin về các khía cạnh như: tốc độ tăng trường kinh tế xã hội, các phụ tải mới trong thời gian sắp tới, mức độ ứng dụng

Ngày đăng: 30/05/2021, 07:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. EVN (2000), Hiện trạng điện năng th−ơng phẩm Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng điện năng th−ơng phẩm Việt Nam
Tác giả: EVN
Năm: 2000
2. EVN (2001), Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét tới 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét tới 2020
Tác giả: EVN
Năm: 2001
3. EVN (1998), Văn bản hướng dẫn về định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng d©n c−, EVN sè 7674 §VN/§NT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản h−ớng dẫn về định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng d©n c−
Tác giả: EVN
Năm: 1998
5. Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến (2005), Tổ chức cung cấp điện, giáo trình dùng cho cao học ngành Mạng và hệ thống điện mỏ, Đại học Mỏ- Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cung cấp điện
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến
Năm: 2005
6. Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê, Cung cấp điện NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp điện
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
7. Nguyễn Lân Tráng (2007), Quy hoạch phát triển hệ thống điện, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển hệ thống điện
Tác giả: Nguyễn Lân Tráng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
8. UBND tỉnh Thái Bình, Báo cáo những thành tựu phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình từ năm 2001-2005 và định hướng phát triển kinh tế đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo những thành tựu phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình từ năm 2001-2005" và đ
9. Viện Chiến l−ợc Việt Nam (2003), Tổng sơ đồ phát triển các thành phần kinh tế Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng sơ đồ phát triển các thành phần kinh tế Việt Nam
Tác giả: Viện Chiến l−ợc Việt Nam
Năm: 2003
10. D.Xia and G.T Heydt (1982), Harmonic Power Flow study-Part 1: Formulation and Solution, IEE Transactions on Power Apparatus and System Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harmonic Power Flow study-Part 1: Formulation and Solution
Tác giả: D.Xia and G.T Heydt
Năm: 1982
11. M.F.Mc.Granaghan, J.H.Shaw, and R.E.Owen (1986), Measuring Voltage and Current on Distribution system,Winnipeg, Manitoba.12. PSS/ADEPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring Voltage and Current on Distribution system
Tác giả: M.F.Mc.Granaghan, J.H.Shaw, and R.E.Owen
Năm: 1986
4. Trần Quang Khánh, Quy hoạch l−ới điện nông thôn. Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. Hà Nội, 2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w