Hiện tại, trên địa bμn Thμnh phố có rất nhiều dự án công nghiệp, các khu đô thị, các khu chung cư đã vμ đang được triển khai xây dựng, trong khi đó lưới điện hiện tại của Thμnh phố không
Trang 1Lê hữu thọ
Nghiên cứu quy hoạch vμ cải tạo
mạng lưới trung áp Thμnh phố nam định giai đoạn 2008 - 2020 phù hợp với xu thế phát triển
Trang 2Lê hữu thọ
Nghiên cứu quy hoạch vμ cải tạo
mạng lưới trung áp Thμnh phố nam định giai đoạn 2008 - 2020 phù hợp với xu thế phát triển
Trang 3nh©n t«i C¸c tμi liÖu, sè liÖu ®−îc nªu trong luËn v¨n lμ trung thùc C¸c luËn ®iÓm
vμ c¸c kÕt qu¶ nghiªn cøu ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt cø c«ng tr×nh nμo kh¸c
Hμ néi, ngμy 29 th¸ng 7 n¨m 2009
T¸c gi¶ luËn v¨n
Lª H÷u Thä
Trang 4Lời cam đoan
Danh mục các bảng Dạnh mục các hình vẽ vμ đồ thị
Chương 1- Đánh giá tổng quan hiện trạng lưới trung ápvμ
phương hướng phát triển của Thμnh phố Nam
Định giai đoạn 2008 - 2020 4
1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của Thμnh phố Nam
2.3 Dự báo phụ tải cho các vùng phân vùng phụ tải 55
Chương 3 - Quy hoạch lưới trung áp Thμnh phố Nam Định 56
3.1 Cân bằng nguồn công suất vμ phụ tải 56
3.2 Quy hoạch, cải tạo lưới điện trung áp 60
3.3 Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới điện sau cải tạo 96
3.4 Tổng hợp khối lượng xây dựng vμ tổng mức đầu tư 103
Trang 5Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tμi
Nam Định lμ một tỉnh đang trên đμ phát triển mạnh về kinh tế của khu vực miền Bắc nói riêng cũng như cả nước nói chung Trong đó Thμnh phố Nam Định
đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của toμn tỉnh Hiện tại, trên địa bμn Thμnh phố có rất nhiều dự án công nghiệp, các khu đô thị, các khu chung cư đã vμ đang được triển khai xây dựng, trong khi đó lưới điện hiện tại của Thμnh phố không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Thμnh phố
Hiện tại, trên lưới điện trung áp của Thμnh phố đang tồn tại nhiều cấp điện áp khác nhau, bao gồm các cấp điện áp 6 kV, 22 kV, 35 kV Việc nμy gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý cũng như vận hμnh lưới điện Trong khi đó theo quy hoạch của Tập đoμn Điện lực Việt Nam thì lưới điện trung áp của tất cả các tỉnh thμnh trong cả nước đều phải quy về cấp điện áp 22 kV Vì vậy, việc nghiên cứu quy hoạch vμ cải tạo mạng lưới điện trung áp phục vụ cho sản xuất kinh doanh lμ một vấn đề cấp bách
2 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu của đề tμi
Đối tượng nghiên cứu của đề tμi tải lμ phụ tải các khu công nghiệp vμ dân dụng của Thμnh phố Nam Định
Phạm vi nghiên cứu của đề tμi lμ tình hình tiêu thụ điện năng của lưới trung
áp 6 kV, 22 kV, 35 kV Thμnh phố Nam Định
3 Mục đích của đề tμi
Đánh giá hiện trạng lưới điện trung áp Thμnh phố Nam Định, dự báo nhu cầu tiêu thụ điện điện vμ đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm đảm bảo tin cậy vμ chất lượng cung cấp điện
4 Nhiệm vụ của đề tμi
Để thực hiện các mục đích như nêu ở trên, đề tμi cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng cũng như hiện trạng lưới điện trung
áp Thμnh phố Nam Định
Trang 6+ Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp dự báo phụ tải điện, trên cơ sở đó đề xuất ra các phương án quy hoạch lưới điện phù hợp xu thế phát triển của Thμnh phố
+ Tính toán lựa chọn phương án quy hoạch vμ cải tạo lưới điện trung áp phù hợp
+ Tính toán vμ kiểm tra các thông số chế độ của lưới, chứng thực tính ưu việt
vμ đảm bảo chất lượng điện năng của lưới điện sau khi cải tạo
5 Nội dung của đề tμi
+ Tìm hiểu hiện trạng lưới điện trung áp cũng như sự phát triển của phụ tải
điện trung áp trong tương lai của Thμnh phố Nam Định
+ Nghiên cứu các phương pháp phục vụ công tác quy hoạch như: các phương pháp dự báo phụ tải điện, mô hình lưới điện chuẩn đã áp dụng ở các khu đô thị
+ Đề xuất các phương án cải tạo lưới điện trung áp của Thμnh phố Nam Định hợp lý Trên cơ sở so sánh về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật để từ đó đưa ra phương
án để cải tạo lưới điện phù hợp
+ Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng điện năng của lưới điện sau cải tạo
7 ý nghĩa khoa học vμ thực tiễn
Đánh giá hiện trạng tiêu thụ điện năng của lưới điện trung áp, dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng của khu vực cho đến năm 2020, lựa chọn mô hình lưới điện phù hợp với sự phát triển của Thμnh phố, đề xuất vμ kiến nghị các phương án cải tạo lưới
điện trung áp hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng điện năng vμ độ tin cậy cung cấp
điện, vì vậy đề tμi mang tính khoa học vμ thực tiễn
Trang 78 Cơ sở tμi liệu
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở các tμi liệu sau:
+ Căn cứ vμo quy hoạch phát triển điện lực các xã ngoại thμnh Thμnh phố Nam Định, tỉnh Nam Định, giai đoạn 2003 - 2010 đã được UBND tỉnh phê duyệt
+ Căn cứ vμo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định, giai đoạn 2006 -
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Nam Định đến năm 2020 (Số: 87/2008/QĐ - TTg, Hμ Nội, ngμy 03 tháng 7 năm
9 Cấu trúc của đề tμi
Luận văn được trình bμy trong 3 chương, phần mở đầu vμ kết luận với 68 bảng biểu, hình vẽ, vμ danh mục của tμi liệu tham khảo Luận văn được hoμn thμnh tại Bộ môn Điện khí hoá xí nghiệp Mỏ vμ Dầu khí, Trường Đại học Mỏ- Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của:
Trang 8Chương 1
Đánh giá tổng quan hiện trạng lưới điện trung áp
vμ phương hướng phát triển của Thμnh phố nam định
giai đoạn 2008 - 2020
1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của Thμnh phố Nam Định
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Thμnh phố Nam Định
Thμnh phố Nam Định được thμnh lập cách đây hơn 744 năm (năm nhâm tuất 1262) vμ tổ chức theo mô hình thμnh thị phong kiến với phần thμnh nặng hơn phần thị Thμnh phố Nam Định còn lμ một vị trí quân sự quan trọng, thời Gia Long được xây thμnh gọi lμ thμnh Nam Định (1804-1895) Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thμnh công, Chủ tịch chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quy định trong Sắc lệnh số 77 ngμy 21-12-1945 Nam Định lμ thμnh phố đặt dưới quyền cấp
kỳ (Bắc Bộ), đến ngμy 24-1-1946 lại tạm coi như Nam Định Ngμy 3-9-1957 sáp nhập thμnh phố Nam Định vμo tỉnh Nam Định, lμ tỉnh lỵ tỉnh Nam Định Thời kỳ 1965-1975 lμ tỉnh lỵ tỉnh Nam Hμ; 1975-1991, lμ tỉnh lỵ tỉnh Hμ Nam Ninh; Từ 6-11-1996, lμ tỉnh lỵ tỉnh Nam Định Trong kháng chiến chống Pháp, Nam Định vẫn thuộc quyền kiểm soát của Pháp nhưng do chiến tranh nên thμnh phố Nam Định lúc
đó không có thay đổi gì lớn về tính chất vμ quy mô xây dựng
Sau chiến tranh, đã tập trung đầu tư xây dựng nhiều công trình nhμ máy, công sở, trường học, bệnh viện, nhμ ở vμ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, tu sửa, cải tạo nâng cấp vμ xây mới các công trình tín ngưỡng như: chùa Vọng Cung, Chùa Cả, khu di tích văn hoá Đền Trần, khu hồ Truyền Thống, bảo tμng cổ vật thμnh những công trình đẹp có giá trị nhiều mặt, đồng thời bảo tồn được những công trình kiến
trúc mang đậm tính lịch sử
Những năm gần đây, nhờ có đường lối đổi mới của nhμ nước, cùng với những thμnh tựu phát triển kinh tế chung, Nam Định đã có những bước phát triển đáng kể
Để ghi nhận sự thăng tiến của Nam Định, năm 1998 Thủ tướng chính phủ đã quyết
định công nhận thμnh phố Nam Định thuộc tỉnh Nam Định lμ đô thị looại II vμ
Trang 91.1.2 Vị trí địa lý
Thμnh phố Nam Định nằm ở trung tâm khu vực phía nam đồng bằng sông Hồng Thμnh phố có một vị trí địa lý khá thuận lợi, phía Bắc cách Phủ Lý 30 km vμ cách Hμ Nội 90 km, phía Nam cách cảng biển Thịnh Long 60 km (theo đường 21), phía Đông cách thμnh phố Thái Bình 20 km, phía Tây cách tỉnh lỵ Ninh Bình 30 km
vμ hội tụ các tuyến đường 10, 12, 21, 38, lại có đường sắt bắc - nam chạy qua:
- Phía Bắc giáp huyện Mỹ Lộc
- Phía Nam giáp huyện Nam Trực
- Phía Tây giáp huyện Vụ Bản, Mỹ Lộc
- Phía Đông giáp sông Hồng vμ tỉnh Thái Bình
Thμnh phố Nam Định hiện nay (2007) gồm có 20 phường với tổng diện tích
tự nhiên lμ: 1807,19 ha trong đó:
- Phường Bμ Triệu: 27,4ha
- Phường Quang Trung: 29,49ha
- Phường Nguyễn Du: 21,4ha
- Phường Trần Hưng Đạo: 38,4ha
- Phường Ngô Quyền: 35,1ha
- Phường Cửa Bắc: 61,1ha
- Phường Vị Xuyên: 52,7ha
- Phường Vị Hoμng: 54,7ha
- Phường Hạ Long: 63,3ha
- Phường Trần Tế Xương: 72,8ha
- Phường Trần Đăng Ninh: 46,4ha
- Phường Năng Tĩnh: 80ha
- Phường Văn Miếu: 46,8ha
- Phường Phan Đình Phùng: 36,1ha
Trang 10- Phường Trường Thi: 73,2 ha
- Phường Trần Quang Khải: 90,6ha
- Phường Thống Nhất: 68,83ha
- Phường Lộc Hạ: 349,5ha
- Phường Lộc Vượng: 420,07ha
- Phường Cửa Nam: 177,6ha
Do đó Nam Định có lợi thế về giao lưu, trao đổi hμng hoá với các tỉnh xung quanh Đây chính lμ một lợi thế để Thμnh phố Nam Định phát triển mạnh mẽ về kinh tế, văn hoá xã hội
- Vμ 5 xã ngoại thμnh: Lộc Hòa, Lộc An, Mỹ Xá (phía Bắc Sông Đμo), Nam Phong, Nam Vân (phía Nam Sông Đμo) Một phần công tác quản trị Thμnh phố đã
được Hiệp hội Đô thị Việt Nam vμ Liên hiệp Đô thị Canada khởi xướng thông qua
đầu tư của thμnh phố nhằm quản lý địa chính vμ quy hoạch phát triển
1.1.3 Khí hậu
Thμnh phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Thμnh phố mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với một mùa đông lạnh vμ một mùa hạ nóng ẩm, nhiều mưa Mặt khác, khí hậu Nam Định cũng có những sắc thái riêng do vị trí
đông nam vμ giáp biển của tỉnh Nam Định nên có những đặc điểm chính sau đây:
+ Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23-240C Biên độ nhiệt trung bình trong năm khoảng 12,60C
+ Lượng mưa phân bố khá đều trên lãnh thổ, khoảng từ 1,750-1,800 mm Mưa tập trung nhiều vμo mùa hạ (nhất lμ các tháng 7-8-9), chiếm khoảng 70% lượng mưa cả năm Mưa trong mùa đông thường lμ mưa nhỏ, mưa phùn Tháng ít mưa nhất
lμ tháng 1 Hằng năm, toμn tỉnh Nam Định nhận được một lượng bức xạ phong phú 110-120kcal/cm2/năm, cán cân bức xạ cao trên 87 kcal/cm2/năm
+ Độ ẩm trung bình năm lμ 80-84% Nhìn chung, khí hậu Nam Định có các chỉ số cao về độ ẩm, ánh sáng vμ ít có sự phân hóa theo lãnh thổ
- Thμnh phố còn chịu các hiện tượng thời tiết xấu như sương mù, sương muối, mưa phùn Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hμng năm chịu ảnh hưởng của bão,
áp thấp nhiệt đới, bình quân 4-6 cơn/năm
Trang 111.1.4 Kinh tế xã hội
Thμnh phố có quá trình hình thμnh vμ phát triển cơ sở kinh tế kỹ thuật tương
đối đồng bộ theo cơ cấu kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ vμ nông nghiệp Cho đến nay thực trạng cơ sở kinh tế xã hội chính của thμnh phố Nam Định như sau:
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Thμnh phố Nam Định lμ một thμnh phố phát triển công nghiệp vμ thủ công nghiệp đa dạng Những năm gần đây do có sự khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bμn Thμnh phố nên có nhiều công ty, doanh nghiệp trong vμ ngoμi nước đã đầu tư mở rộng sản xuất, xây dựng nhμ xưởng, đổi mới công nghệ như: các công ty may Yongone, Việt Nhật, Sông Hồng, Nam Định, Nam Hải vμ nhiều nhμ máy sản xuất khác như nhμ máy Gạch Việt ý, nhμ máy ôtô Sông Hồng, nhμ máy bia NaDa Ngoμi ra còn có hμng trăm xí nghiệp công nghiệp vμ tiểu thủ công nghiệp đóng trên địa bμn thμnh phố: Công ty giầy da, xí nghiệp bê tông, xí nghiệp đông lạnh, xí nghiệp ôtô vận tải Nhìn chung nhịp độ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng khá, nhất lμ thμnh phần kinh tế ngoμi quốc doanh Một số cơ sở sản xuất phát triển khá, đạt hiệu quả như công ty Bia, công ty mây tre đan NAJMEX, các công ty may Nam Định, Nam Hải, Sông Hồng với nhiều mặt hμng truyền thống đã đứng vững trên thị trường
- Thương mại - dịch vụ: Với đặc thù lμ trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của tỉnh, lμ đầu mối lưu chuyển hμng hoá giữa các vùng trong tỉnh UBND Thμnh phố đã tập trung chỉ đạo đầu tư, nâng cấp mạng lưới các chợ tạo điều kiện phát triển dịch vụ, thương mại ở mọi thμnh phần kinh tế Hμng hoá trên thị trường ngμy cμng phong phú, đa dạng vμ lưu thông hμng hoá thuận tiện
Tập trung phát triển một số ngμnh dịch vụ có tiềm năng để phát huy ưu thế vμ khả năng cạnh tranh như du lịch sinh thái vμ du lịch biển, vận tải, bưu điện, tμi chính, ngân hμng, bảo hiểm, Chú trọng phát triển dịch vụ du lịch chất lượng cao, nâng cao chất lượng các loại hoạt động dịch vụ khác Nghiên cứu, mở thêm các loại hình dịch vụ mới, phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế thị trường vμ đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống, góp phần giải quyết việc lμm, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, phân bổ lại lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 12- Nông nghiệp: Thμnh phố hiện tại có 5 xã ngoại thị sản xuất nông nghiệp, chủ yếu trồng lúa nước, một phần trồng rau mầu, cây ăn quả, cây cảnh, ngoμi ra còn phát triển chăn nuôi thả cá Phương thức sản xuất nông nghiệp còn đơn giản, phân tán cục bộ Hiện nay do quá trình đô thị hoá, diện tích gieo trồng giảm xuống đáng
kể dẫn đến sản lượng cây lương thực thấp hơn rất nhiều so với các năm trước
- Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội đã thực hiện năm 2007:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 11,5%, tăng 0,5% so với 2006, vượt 0,6% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân (HĐND) Thμnh phố đề ra
+ GDP bình quân đầu người: 12,7 triệu đồng, tăng 13,2% so với năm 2006, vượt 15,5% so với Nghị quyết HĐND Thμnh phố đề ra
+ Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bμn đạt 1500 tỷ
đồng, doanh thu 2500 tỷ đồng vμ 100 triệu USD kim nghạch xuất khẩu
+ Tổng sản phẩm GDP tính theo giá năm 2007: 1414,5 tỷ đồng, tăng 11,5%
so với năm 2006 Trong đó: Nông lâm thuỷ sản: 348 tỷ đồng, tăng 3% so với năm 2006; công nghiệp vμ xây dựng: 611 tỷ đồng, tăng 20,04% so với năm 2006; dịch vụ: 455,5 tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm 2006
+ Cơ cấu kinh tế:
~ Công nghiệp, xây dựng chiếm: 37,5%;
~ Thương mại, dịch vụ chiếm: 35%;
~ Nông, lâm, ngư nghiệp: 27.5%
+ Thu ngân sách nhμ nước năm 2008: 1386611 triệu đồng
Nhận xét chung: Thμnh phố Nam Định nằm cách thủ đô Hμ Nội 90 km về
phía Nam vμ lμ đầu mối giao lưu của 3 tỉnh đó lμ Hμ Nam, Ninh Bình vμ Thái Bình, nên các hoạt động kinh tế, xã hội của Thμnh phố tương đối phong phú, đa dạng, thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển kinh tế, đặc biệt lμ lĩnh vực công nghiệp vμ dịch vụ thương mại tại Thμnh phố hiện tại vμ tương lai
Trang 13* Về đường bộ:
+ Quốc lộ 10 chạy qua thμnh phố: 12,5 km
+ Đường 21A vμ 21B: 3,5 km
+ Đường đô thị: 65,2 km trong đó có 46,6 km đường trải nhựa vμ 18,6
km đường cấp phối
+ Đường xã: 67,15 km, trong đó có 4,6 km đường trải nhựa;14,6 km
đường trải đá; 25,41 km đường cấp phối
* Về đường sắt: có trục đường sắt Bắc - Nam đi qua Thμnh phố dμi 5,4 km
* Về đường thuỷ: có 2 con sông lớn bao quanh Thμnh phố lμ sông Đμo dμi 5,5 km vμ sông Hồng với chiều dμi 3,5 km
1.1.6 Dân số
a Hiện trạng:
Theo thống kê tổng dân số toμn Thμnh phố 257,270 người, trong đó:
+ Nam: 126.063 người, nữ: 131,208 người
+ Mật độ dân số trung bình: 1776 người/km2 + Số người trong độ tuổi lao động: 138.084 người
Hộ Người
Hộ
257,270 45,457 11,364 211,813 52,953
Trang 14Bảng 1.2 Thống kê hiện trạng diện tích, dân số vμ mật độ dân số năm 2008
TT Tên phường, xã Diện tích
tự nhiên (km 2 )
Dân số (người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
Trang 15b Dự báo phát triển dân số Thμnh phố:
Theo kế hoạch của tỉnh đến năm 2020 giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toμn tỉnh xuống còn 1%/ năm, Thμnh phố chỉ còn 0,95%
Dự báo tăng cơ học (theo sức hút đô thị) từ 0,7-1,5%
Sử dụng phương pháp dự báo dựa trên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hμng năm, ta
có kết quả dự báo dân số của toμn Thμnh phố đến năm 2015 như bảng 1.3
Bảng 1.3 Kết quả dự báo dân số toμn Thμnh phố đến năm 2015
Hiện trạng tính toán Năm 2008 Năm 2015 Hạng mục
21,9231 vạn 3,8039 vạn 22,3726 vạn 3,757 vạn 33,0 vạn 4,5 vạnDân số
25,7270 vạn 26,1296 vạn 37,5 vạn Nguồn LĐ 13,8084 vạn 14,17 vạn 20,151 vạn
- Nguồn lao động dồi dμo, song phần lớn lμ lao động phổ thông, còn lao động
có chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ trọng thấp
1.1.7 Các định hướng phát triển không gian đô thị của Thμnh phố
Những năm tới, tốc độ đô thị hoá ngμy cμng tăng nhanh Năm 2008, Thμnh phố đang tiếp tục mở mang theo hướng “đô thị hoá, hiện đại hoá”; đã quy hoạch tổng thể chung không gian đô thị đến năm 2010, tầm nhìn 2020 Trong đó tập trung
xử lý các quy hoạch chi tiết như hệ thống đường giao thông, cấp thoát nước, các công viên vμ dải cây xanh tạo bầu không khí trong lμnh cho đô thị, khu thương mại dịch vụ, khu văn hoá trung tâm, khu thể thao, các khu đô thị mới, khu giãn dân, hệ thống đường điện vμ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Cụ thể như sau:
Trang 161 Công nghiệp kho tμng: Dự kiến phân thμnh 3 khu công nghiệp chính
- Khu Công nghiệp Hòa Xá: Thuộc Xã Lộc Hòa vμ Xã Mỹ Xá, Thμnh phố Nam Định Tổng diện tích: 326,8 ha, năm 2008 lấp đầy với 86 dự án Trong đó, xây dựng phát triển các ngμnh nghề chính: Công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí điện
tử, sửa chữa lắp ráp ô tô, xe máy, dệt, giầy da, may mặc, dược phẩm, dụng cụ y tế thể thao, bao bì, gạch ốp lát
- Khu Công nghiệp Mỹ Trung: Thuộc địa bμn huyện Mỹ Lộc vμ phường Lộc Hạ, ở phía Nam Thμnh phố Nam Định, giáp Quốc lộ 10, cách trung tâm thμnh phố khoảng 5 km Khu đất quy hoạch có diện tích 150 ha, có thể phát triển lên 190 ha Trong đó chú trọng công nghiệp cơ khí, sửa chữa lắp ráp ô tô, máy công cụ, đóng tμu, cán thép, đúc, điện lạnh, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hμng tiêu dùng Hiện nay đang được tiến hμnh xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Khu Công nghiệp Thμnh An: Thuộc địa bμn xã Lộc An - Thμnh phố Nam
Định vμ xã Tân Thμnh - Huyện Vụ Bản, nằm giáp trục đường Quốc lộ 10 vμ tuyến
đường nối từ Quốc lộ 10 sang đường 21 dẫn đến cảng Hải Thịnh vμ các huyện phía Nam của tỉnh Khu công nghiệp Thμnh An có tổng diện tích 220 ha, thực hiện theo hai giai đoạn: giai đoạn 1: 170 ha, giai đoạn 2: 50 ha Các loại hình công nghiệp có thể xây dựng vμ phát triển gồm: chế biến lương thực thực phẩm, hμng thủ công mỹ nghệ, cơ khí đóng tμu, giầy vải, thuỷ tinh sứ, may mặc
Các xí nghiệp công nghiệp mới bố trí trong ba cụm công nghiệp trên đều huy
động vốn đầu tư trong vμ ngoμi nước xây dựng hiện đại kể cả về công nghệ vμ hình thức, chú trọng phát triển tối đa không gian theo chiều cao để tiết kiệm đất xây dựng
Ngoμi ra Thμnh phố còn yêu cầu các nhμ máy, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang sản xuất trong khu dân cư vμo các khu công nghiệp trên để sản xuất vμ yêu cầu các đơn
vị nμy phải cải tiến công nghệ để đảm bảo vệ sinh môi trường nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời mở rộng quy mô để phát triển sản xuất
Bên cạnh đó còn có các khu công nghiệp thuộc các huyện tiếp giáp với Thμnh Phố cũng đã vμ đang được tiến hμnh xây dựng hạ tầng kỹ thuật như:
Trang 17+ Khu công nghiệp Bảo Minh: Nằm trên trục quốc lộ 10, giữa thμnh phố Nam Định vμ thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản Quy mô diện tích: 147,54 ha Dự kiến quy hoạch phát triển các ngμnh sản xuất lắp ráp cơ khí điện, điện tử, chế biến nông sản, công nghiệp nhẹ, vật liệu xây dựng Ước tính thu hút khoảng 14000 lao động KCN nμy đang được Công ty Tư vấn vμ Thiết kế xây dựng Bạch Đằng, thuộc Tổng Công
ty Xây dựng Bạch Đằng xây dựng quy hoạch chi tiết
+ Khu công nghiệp Hồng Tiến (ý Yên 1): Lμ KCN thuộc địa phận xã Yên Hồng, Yên Tiến, huyện ý Yên, nằm sát quốc lộ 10, tiếp giáp với thị trấn Lâm, cách cầu Ninh Bình khoảng 3 km, giáp đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Phúc Hiện KCN
đang được quy hoạch chi tiết trên tổng diện tích khoảng 150 ha
+ Khu công nghiệp Nghĩa An
+ Khu công nghiệp Mỹ Lộc
Ngoμi các KCN trên, trong quy hoạch tổng thể còn có các KCN: ý Yên
2, Nam Phong, Lạc Quần, Xuân Châu, Yên Định, Thịnh Long sẽ hình thμnh
vμ phát triển trong các giai đoạn sau
Về tiểu thủ công nghiệp chú trọng phát triển theo hướng hiện đại hoá để phù hợp với quá trình hiện đại hoá trong tương lai
2 Các cơ quan vμ các trường đμo tạo chuyên nghiệp
a Các cơ quan: Bao gồm các cơ quan hμnh chính cấp Thμnh phố vμ các cơ
quan hμnh chính kinh tế xã hội
- Các cơ quan hμnh chính: từng bước cải tạo nâng cấp vμ xây dựng mới đặc biệt lμ trung tâm hμnh chính Thμnh phố theo hướng hiện đại nhằm mục đích nâng cao khả năng quản lý hμnh chính của các cơ quan nμy
- Các cơ quan chuyên ngμnh kinh tế - xã hội: Các cơ quan nμy đều phải xây dựng cao tầng liên kết để tạo bộ mặt kiến trúc đô thị mới hiện đại, đồng thời đảm bảo thuận lợi cho người dân đến liên hệ giải quyết công việc
b Các trường đμo tạo chuyên nghiệp: Để đáp ứng nhu cầu đμo tạo các
ghμnh nghề phục vụ cho các khu công nghiệp mới sau nμy, cần phải củng cố xây dựng vμ cải tạo, mở rộng các cơ sở đμo tạo hiện có về chất lượng cũng như về quy
Trang 18mô đμo tạo Mặt khác xây dựng mới các trường đμo tạo chuyên ngμnh kỹ thuật, kinh
tế xã hội, y tế cộng đồng với cơ sở vật chất hiện đại, để giảm tải về công tác đμo tạo cho các cơ sở đμo tạo cũ
3 Các khu nhμ ở đô thị: bao gồm 4 khu nhμ ở chính như sau:
a Khu phố cổ: diện tích 12 ha khu vực nμy cần duy trì chỉnh trang vμ tôn tạo
để bảo tồn kiến trúc cổ, ở hai bên phố không xây dựng mới theo kiểu hiện đại, chú
trọng giải toả bớt dân, tạo khung cảnh thoáng cho khu vực
b Khu nhμ ở cũ: những khu nhμ ở cũ đã hình thμnh theo khu phố trong nội
thị do dân tự xây dựng từng bước phải được cải tạo bộ mặt trên đường phố, giảm mật
độ xây dựng, cải thiện môi trường, từng bước sắp xếp lại theo kiểu khu nhμ ở thấp
tầng
c Khu nhμ ở mới: Thμnh phố đã quy hoạch chi tiết 4 khu đô thị mới đó lμ:
khu đô thị Hoμ Vượng, Thống Nhất, Tây đông Mạc vμ Hoμ Vượng - Trần Nhân Tông Các khu đô thị nμy được xây dựng xen ghép trong các trục đường phố giải kế cận với khu ở hiện có theo các đường mới mở Giai đoạn đầu thì giải quyết cho dân
tự xây dựng theo hình thức chia lô xây nhμ liền kề nhằm giải quyết cho nhu cầu giải toả dân để xây dựng các tuyến giao thông đô thị Giai đoạn sau sẽ xây dựng các khu nhμ ở cao tầng vμ thấp tầng theo kiểu chung cư độc lập để phục vụ cho việc hình thμnh diện mạo đô thị mới hiện đại sau nμy
d Khu ngoại thị: sắp xếp lại thμnh các khu nhμ ở kết hợp kinh tế vườn, một
phần sẽ chuyển thμnh khu đô thị, một phần sẽ chuyển thμnh khu biệt thự tạo nên cảnh quan du lịch thμnh phố tương lai
Trang 19nhμ hát chuyên ngμnh như nhμ hát Chèo, Cải lương, Kịch Đồng thời xây dựng mới các rạp chiếu phim phục vụ đời sống tinh thần của đô thị hiện đại trong tương lai
Địa điểm quy hoạch xây dựng trên địa bμn phường Trần Hưng Đạo
5 Công viên cây xanh, vườn hoa, di tích
Trong nội thị hiện nay đang được quy hoạch mở rộng vμ cải tạo mới hệ thống cây xanh, công viên nhằm tạo địa điểm vui chơi vμ cảnh quan của thμnh phố Ngoμi các dự án trồng mới vμ quy hoạch các công viên trong tương lai, như công viên văn hoá - du lịch Tức Mạc, công viên Nam Cao, hiện Thμnh phố đang tiến hμnh tu sửa, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá, như chùa Bầu, đền Trần
6 Kết luận chung.
Trong tương lai Thμnh phố Nam Định sẽ phát triển những cơ sở hạ tầng công nghiệp hiện đại, quy mô lớn cùng với các dự án về dân sinh, công trình công cộng, phát triển kinh tế xã hội nhằm đưa Thμnh phố Nam Định trở thμnh Thμnh phố hiện
đại mang đậm bản sắc Việt Nam
1.1.8 Các mục tiêu đề ra của Thμnh phố đến 2020
Phấn đấu đưa kinh tế của Thμnh phố cũng như của tỉnh Nam Định có bước phát triển nhanh, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước hiện
đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển; các lĩnh vực văn hoá - xã hội phát triển tiên tiến, đời sống nhân dân ngμy được nâng cao; từng bước đưa Thμnh phố trở thμnh trung tâm văn hoá chính trị của tỉnh Nam Định
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của thμnh phố đến năm 2010 đạt khoảng 11%-12%/năm; giai đoạn 2011- 2015 đạt khoảng 11,5%-12,5%/năm vμ giai đoạn
2016 - 2020 đạt khoảng 12%-13%/năm
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2010 tỷ trọng các ngμnh nông
- lâm - ngư nghiệp còn khoảng 25%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 39% vμ dịch vụ chiếm khoảng 36%; đến năm 2015 các tỷ lệ tương ứng lμ 19%; 44% vμ 37%; đến năm 2020, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm còn khoảng 8%; công nghiệp - xây dựng đạt khoảng 54% vμ dịch vụ ở mức khoảng 38%;
Giá trị xuất khẩu đến năm 2010 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm,
Trang 20giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18%/năm
Tăng thu ngân sách, đảm bảo phần lớn các nhiệm vụ chính của Tỉnh vμ từng bước phấn đấu cân bằng thu - chi Phấn đấu tốc độ thu ngân sách trên địa bμn tăng trên 17%/năm giai đoạn đến năm 2010, trên 16%/năm giai đoạn 2011-2015 vμ trên 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020
GDP bình quân đầu người đạt khoảng 14,5 triệu đồng vμo năm 2010; 26 triệu
đồng vμo năm 2015 vμ 50 triệu đồng năm 2020 (giá thực tế)
- Phát triển công nghiệp vμ tiểu thủ công nghiệp:
+ Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để phát triển công nghiệp với nhịp độ cao; nâng cao chất lượng công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn nhằm thu hút được nhiều dự án (nhất lμ những dự án công nghệ cao, có quy mô lớn) tạo bước đột phá trong phát triển vμ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Tập trung đầu tư phát triển một số ngμnh, sản phẩm chủ lực của địa phương
có đủ sức cạnh tranh trên thị trường vμ có hiệu quả kinh tế - xã hội cao như: đóng tμu, cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy, điện tử - tin học
+ Ưu tiên phát triển các ngμnh công nghiệp mμ sản phẩm của nó có thị trường tương đối ổn định vμ hiệu quả cao; các ngμnh công nghiệp có thế mạnh về nguồn nguyên liệu (công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm), lao động (dệt may, da giμy )
+ Phát triển mạnh ngμnh công nghiệp cơ khí, điện tử vμ gia công kim loại trở thμnh ngμnh công nghiệp trọng điểm, đóng góp chủ yếu cho ngân sách của Tỉnh, với các sản phẩm mũi nhọn như: đóng mới, sửa chữa tμu, thuyền, sản xuất lắp ráp ôtô các loại, sản xuất hμng cơ khí xuất khẩu, cơ khí tiêu dùng, cơ khí nông nghiệp, cơ khí xây dựng
+ Đầu tư mạnh vμo các doanh nghiệp đóng tμu, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô để có đủ năng lực đóng những loại tμu vận tải sông biển tải trọng lớn đến
15000 DWT, các loại ôtô khách, ôtô bán tải dưới 5 tấn với chất lượng vμ tỷ lệ nội
địa cao, lμm vai trò "đầu kéo" cho các cơ sở cơ khí vừa vμ nhỏ phát triển theo với vị trí lμ cơ sở sản xuất, cung cấp sản phẩm phụ trợ
+ Công nghiệp dệt may phát triển theo hướng sản xuất hμng xuất khẩu vμ tăng
Trang 21giá trị gia tăng trong sản phẩm Tập trung sản xuất những sản phẩm có tính chất đặc thù, lợi thế về lao động, sản phẩm may cao cấp, có hμm lượng công nghệ vμ chất xám cao để tạo thương hiệu riêng sản phẩm của địa phương Tăng tỷ lệ nội địa hóa
về nguyên phụ liệu của hμng dệt may
+ Phát triển ngμnh hóa chất của Tỉnh với tốc độ nhanh, đi thẳng vμo công nghệ tiên tiến, hiện đại (đặc biệt lμ ngμnh dược phẩm) nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thμnh hạ, đủ sức cạnh tranh Ưu tiên phát triển sản xuất dược liệu, thuốc chữa bệnh, đưa ngμnh sản xuất dược liệu Nam Định đóng vai trò trung tâm công nghiệp dược liệu của vùng Nam đồng bằng Sông Hồng
- Hoμn thiện kết cấu hạ tầng vμ thu hút đầu tư để lấp đầy các khu công nghiệp: Hòa Xá, Mỹ Trung vμ Thμnh An; tiếp tục triển khai các khu công nghiệp đã được phê duyệt như: Bảo Minh, Hồng Tiến, Trung Thμnh, Nghĩa An
- Phấn đấu để nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân giai
đoạn 2006 - 2010 đạt 25%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 tăng 17%/năm, giai đoạn
+ Hình thμnh các cụm thương mại - dịch vụ tại khu vực có vị trí giao lưu thuận lợi, có thể kết nối với các vùng sản xuất nông nghiệp hμng hoá tập trung hoặc gắn với các khu, cụm công nghiệp tại các địa điểm: thμnh phố Nam Định, Lạc Quần, Gôi, Thịnh Long, Quất Lâm vμ các thị trấn: Liễu Đề, Cổ Lễ, Lâm, Yên Định, Cồn, Ngô Đồng, Mỹ Lộc
+ Phát triển du lịch Thμnh phố trở thμnh ngμnh kinh tế quan trọng, nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vμ tạo điều kiện cho các ngμnh kinh tế khác phát
Trang 22triển Chú trọng phát triển du lịch sinh thái vμ nghỉ dưỡng biển để kéo dμi thời gian lưu trú của khách du lịch Phát huy tiềm năng du lịch văn hoá - lễ hội, du lịch văn hoá có ý nghĩa tâm linh; tập trung đầu tư xây dựng các khu du lịch: Đền Trần, công viên Tức Mạc
+ Tập trung phát triển các loại hình dịch vụ tμi chính, ngân hμng, tư vấn để thu hút tốt đầu tư của các thμnh phần kinh tế
+ Phát triển đội tμu biển với số lượng vμ trọng tải lớn đáp ứng nhu cầu vận tải trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
+ Phát triển các dịch vụ bưu chính - viễn thông, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất, các khu công nghiệp, các khu đô thị
+ Từng bước phát triển thị trường chứng khoán, xây dựng Nam Định trở thμnh Trung tâm dịch vụ chứng khoán của Nam đồng bằng sông Hồng để huy động vốn
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
+ Dự kiến tốc độ tăng trưởng tổng mức lưu chuyển bán lẻ hμng hoá vμ doanh thu dịch vụ bình quân giai đoạn năm 2010 lμ 13,5%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 lμ 14%/năm Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn năm 2010
đồng Phát triển nông nghiệp phải gắn liền với công nghiệp chế biến, tăng tỷ suất hμng hoá trong sản phẩm nông nghiệp, phấn đấu đạt 28 - 30 triệu đồng/ha/năm + Dự kiến giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 5,1%/năm giai đoạn đến năm 2010, tăng 4,1%/năm giai đoạn 2011- 2015 vμ 2,9%/năm giai
đoạn 2016 - 2020 Phấn đấu giảm tỷ trọng của ngμnh nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng của ngμnh thuỷ sản trong cơ cấu sản xuất
Trang 231.1.9 Nhận xét chung
Hiện nay, trở ngại lớn nhất của công cuộc phát triển kinh tế của thμnh phố Nam Định lμ tình hình phát triển các cơ sở hạ tầng trong đó có việc cung cấp điện năng Vì vậy để kinh tế - xã hội của Thμnh phố được phát triển thì việc cải tạo cơ sở hạ tầng, đồng thời tiến hμnh cải cách hμnh chính vμ ban hμnh đồng bộ các chế độ chính sách nhằm khuyến khích vμ thu hút đầu tư vμo các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trên định hướng quy hoạch đã được xây dựng trong giai đoạn 2010 - 2020
1.2 Hiện trạng nguồn vμ lưới điện
1.2.1 Nguồn điện
Hiện nay tỉnh Nam Định được cung cấp điện từ hệ thống điện Quốc gia qua
đường dây 220 kV Ninh Bình - Nam Định, tiết diện dây 2xACK 300 dμi 30 km vμ trạm biến áp 220/110 kV Nam Định với công suất 2x125 MVA Ngoμi ra Nam Định cũng có thể nhận nguồn từ trạm 220/110 V - 2x125 MVA Ninh Bình qua đường dây
110 kV Nam Định - Thái Bình Các thông số hai máy biến áp trong bảng 1.4
Bảng 1.4 Thông số máy biến áp AT1 vμ AT2 trạm 220/110 kV Nam Định
STT Thông số máy biến áp Máy biến áp AT1 Máy biến áp AT1
2 Kiểu MRSNS8145-125 MVA ATDTN-125 MVA
3 Điện áp định mức 225/121/22 kV 225/115/23 kV
4 Tổ đấu dây Y0 (tự ngẫu)/Δ - 11 Y0 (tự ngẫu)/Δ - 11
5 Nấc phân áp 19 nấc diều chỉnh
225±8x1,25%/115/22 kV
19 nấc điều chỉnh 225±8x1,25%/115/23kV
6 Điện áp ngắn mạch
(Un%)
C/T=10,5 C/H=5,2 T/H=3,2
C/T=10,5 C/H=3,0 T/H=1,8
7 Tổn thất khi đầy tải ΔPN% C/H(nấc 9)=250 kW C/H(nấc 9)=214 kW
8 Tổn thất không tải I0=0.09%Iđm ; ΔP0=45 kW I0=0.09%Iđm; ΔP0=38 kW
Trang 24Thμnh phố Nam Định hiện nay được cấp điện từ các trạm 110 kV sau:
- Trạm Phi Trường (E.34): Công suất 2x25 MVA - 110/35/6 kV, trạm được xây dưng trên địa bμn nội thμnh thμnh phố Nam Định, khu đất rất chật hẹp, xung quanh lμ dân, do đó không phát huy được hiệu quả, không an toμn trong xử lý vận hμnh Máy T1 được đưa vμo vận hμnh năm 1987 vμ máy T2 được đưa vμo vận hμnh năm 1989, trạm đảm nhiệm cung cấp điện cho thμnh phố Nam Định vμ huyện Mỹ Lộc
- Trạm Nam Định (E.37): Công suất 25 MVA - 110/22 kV được đưa vμo vận hμnh năm 2000, trạm chủ yếu cấp điện cho phụ tải thμnh phố Nam Định bằng các xuất tuyến 22 kV
- Trạm Mỹ Xá (E39): Công suất 40 MVA-110/22 kV, đưa vμo vận hμnh năm
2000, cung cấp điện chủ yếu cho các phụ tải thμnh phố Nam Định, khu công nghiệp Hoμ Xá, cụm công nghiệp An xá
Bảng 1.5 Thực trạng mang tải của các máy biến áp Trạm 110 kV Phi Trường (E.34)
STT Tên MBA Điện áp ( kV)
Công suất (MVA)
P max /P min (MW)
Tình trạng vận hμnh
Trang 25Hiện tại, trạm 110 kV Phi Trường (E.34) cấp điện cho thμnh phố qua các lộ
671, 672, 676, 677, lộ 678 (lộ nμy cấp điện cho công ty dệt lụa nên sau đây trong luận văn không đề cấp đến lộ nμy) vμ các lộ 371, 372, 473, 374, 375 Trạm 110 kV Nam Định (E.37) cấp điện cho thμnh phố qua các lộ 471, 473, 475 vμ lộ 477 Trạm
110 kV Mỹ Xá (E.39) cấp điện cho thμnh phố qua các lộ 471, 473 vμ lộ 475 Số liệu thống kê phụ tải của các lộ đường dây trong các giờ cao điểm vμ thấp điểm của ngμy
đượcghitrong phụ lục 1c (số liệu điều tra từ ngμy25/10/2008đến 30/10/2008)
1.2.2 Lưới điện trung thế
Hiện tại Thμnh phố Nam Định đang được cấp điện qua 5 lộ 35 kV, 7 lộ 22 kV
vμ 4 lộ 6 kV Chiều dμi, mã hiệu dây của các lộ được thống kê chi tiết trong bảng 1.8 Kết quả tính toán tổn thất điện áp trên các lộ đường dây được cho trong bảng 1.9 Sơ đồ nguyên lý các lộ đường dây được thể hiện trên các hình 1.1 đến 1.11
Bảng 1.8 Thống kê chiều dμi, mã hiệu dây, công suất các lộ đường dây.
STT Tên lộ Mã hiệu dây Chiều dμi
(km)
Công suất ( KVA) Ghi chú Tổng 9,875
AC120 6,780 AC50 2,507
4 Lộ 374E34
AC35 0,150
6110
Tổng 9,744 AC95 3,9 AC35 4,502 Cu-3x95 0,167
5 Lộ 375E34
M-50 1,175
5390
Trang 26Tổng 3,221
6 Lộ 671E34
Tổng 2,296 AC95 1,975 Cáp AL-XLPE3x240 0,068
7 Lộ 672 E34
AC35 0,253
5990
Tổng 1,944 Cáp đồng 3x150 0,61
9 Lộ 677 E34
Cáp AL3x150 2,13
7760
Tổng 8,823 Cáp AL-XLPE3x240 4,486
AAL 240 0,665 AAL 150 1,481
11 Lộ 473 E37
16720
Tổng 4,800 Cáp AL 3x240 1,872
AAL 240 1,914 AAL 150 0,603
12 Lộ 475 E37
8215
Tổng 7,412 Cáp AL 3x240 2,372
AAL 240 1,914 AAL 150 2,403
13 Lộ 477 E37
8345
Trang 27Tổng 13,123 Cáp AL 3x240 3,527
AAL 240 6,431 AAL 150 0,933
16 Lộ 475E39
Cu-3x70 0,549
22090
Bảng 1.9 Tổn hao điện áp lớn nhất trên các lộ đường dây
1 371E34 35 1887,607 5,39 Không đạt yêu cầu
2 372E39 35 607,508 1,7 Thoả mãn yêu cầu
3 373E39 35 738,478 2,2 Thoả mãn yêu cầu
4 374E34 35 673,219 1,92 Thoả mãn yêu cầu
5 375E34 35 744,998 2.12 Thoả mãn yêu cầu
6 671E34 6 839,505 13,32 Không đạt yêu cầu
7 672E34 6 614,963 10,25 Không đạt yêu cầu
8 676E34 6 189,621 3,01 Thoả mãn yêu cầu
9 677.E34 6 659,475 10,46 Không đạt yêu cầu
10 471E37 22 814,201 3,26 Thoả mãn yêu cầu
11 473E37 22 9450,709 4.09 Thoả mãn yêu cầu
12 475E37 22 474,776 2,16 Thoả mãn yêu cầu
13 477E37 22 733,114 3,23 Thoả mãn yêu cầu
14 471E39 22 755,887 3,54 Thoả mãn yêu cầu
15 473E39 22 886,882 3,93 Thoả mãn yêu cầu
16 475E39 22 1062,510 4,83 Thoả mãn yêu cầu
Trang 28Nhận xét:
* Đường dây 35 kV:
Tới tháng 9 năm 2008 toμn Thμnh phố Nam Định có 35,314 km đường dây
35 kV, chiếm 36,09% khối lượng đường dây trung thế toμn Thμnh phố Nhiệm vụ chính của lưới 35 kV lμ phân phối cấp điện cho các trạm biến thế hạ áp phục vụ sản xuất, kinh doanh vμ dân sinh, đồng thời cấp điện cho trạm trung gian Kênh Gia Bán kính cấp điện của lưới 35 kV nằm trong phạm vi < 20 km Lưới điện 35 kV hiện tại chủ yếu dùng tiết diện dây AC120, AC95, AC50 vμ AC35 Các đường dây 35 kV đã
được xây dựng từ những năm 1970, song do được thường xuyên tu bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp vμ đa số các tuyến nμy đều có kết nối mạch vòng, vận hμnh hở nên hiện tại chúng vẫn đang vận hμnh ổn định, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho các loại phụ tải Tuy nhiên về kết cấu lưới thì chắp vá, không đồng bộ, mặt khác, về hμnh lang an toμn lưới điện nhiều vị trí còn bị vi phạm, nên vẫn thường xuyên xảy ra
sự cố Theo thống kê 6 tháng đầu năm 2008, sự cố xảy ra trên lưới 35 kV như sau:
Sự cố vĩnh cửu 15 lần, sự cố thoáng qua 21 lần Hiện tại có 4 lộ có tổn thất điện áp cho phép dưới 5%
* Đường dây 22 kV:
Đường dây 22 kV có 52,115 km chiếm 53,25% khối lượng đường dây trung thế toμn Thμnh phố Nhiệm vụ chính của lưới 22 kV lμ cấp điện cho các phụ tải thuộc thμnh phố Nam Định Lưới 22 kV nμy mới được xây dựng năm 1999, do đó chất lượng còn tốt, hμnh lang an toμn không bị vi phạm, nên ít xảy ra sự cố trên tuyến vμ đều vận hμnh trong tình trạng bình thường, đảm bảo chất lượng điện theo yêu cầu
* Đường dây 6 kV:
Đường dây 6 kV có tổng chiều dμi 10,66 km, chiếm 13,5% khối lượng đường dây trung thế toμn Thμnh phố Nhiệm vụ của lưới nμy lμ cấp điện cho các trạm biến thế hạ áp phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các hộ sử dụng điện Các tuyến dây nμy
đều được xây dựng từ những năm 1980, nên đến nay cũng xuống cấp nặng, đồng thời cũng bộc lộ nhiều nhược điểm như khả năng truyền tải hạn chế, tổng thất điện
áp cuối nguồn lớn, tổn thất điện năng lớn, sự cố xảy ra nhiều trên tuyến dây nμy có
Trang 293 lộ vượt quá tổn hao điện áp cho phép Đặc biệt về hμnh lang an toμn không đảm bảo theo quy phạm, nhiều vị trí đường dây 6 kV đi sát ban công nhμ dân, xuyên qua khu dân cư, gây rất mất an toμn về điện vμ mất mỹ quan đô thị Theo thống kê 6 tháng đầu năm 2008 sự cố trên lưới 6 kV: Sự cố vĩnh cửu 17 lần, sự cố thoáng qua
23 lần
Nói chung, lưới điện phân phối của thμnh phố hiện tồn tại nhiều cấp điện áp (6, 22, 35 kV) chạy qua vμ đan chéo với nhau, được xây dựng chắp vá qua vμ trải qua nhiều thời kỳ, ít được duy tu bảo dưỡng gây tổn thất điện áp vμ điện năng lớn của một số lộ vμ lμm trở ngại trong quản lý vận hμnh lưới điện Tình trạng nμy sẽ được khắc phục trong quá trình cải tạo vμ phát triển lưới điện của thμnh phố Nam Định, trong đó cần sớm phát triển các xuất tuyến của các trạm 110 kV hiện có để tăng cường độ tin cây cung cấp điện vμ chất lượng điện năng cho các hộ tiêu thụ điện
1.2.3 Trạm biến áp tiêu thụ
Thμnh phố Nam Định lμ một thμnh phố có cơ cấu kinh tế rất đa dạng, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt lμ sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp Toμn Thμnh phố Nam Định hiện tại có 461 trạm/499 máy biến áp tiêu thụ, trong đó:
- Có 243 trạm có đường dây hạ thế phục vụ điện sinh hoạt
- Còn lại 202 trạm của khách hμng
(Với 479 máy biến áp, trong đó MBA 35/0,4 KV: 75 máy, MBA 6/0,4 kV: 51 máy, MBA 35(22)/0,4 kV: 42 máy, MBA6(22)/0,4 kV: 106 máy, MBA 22/0,4 kV:
201 máy, MBA 35/6 kV: 4 máy)
Tổng tổn thất điện năng của các lộ đường dây thống kê trong bảng 1.10
Danh sách các trạm biến áp được thống kê trong phụ lục 1a
Trang 30
Bảng 1.10 Tổng tổn thất điện năng các lộ đường dây của thμnh phố Nam Định
TT Tên Lộ Điện nhận
(kWh)
Tổn thất trong MBA (kWh)
Tổn thất trên
đường dây (kWh)
Tổng tổn thất (kWh)
Tỷ lệ tổn thất %
- Tổn thất điện năng trên lưới điện toμn thμnh phố trung bình ∆U ≈ 6.24%
- Chủng loại trạm có nhiều loại: 301 trạm treo, 128 trạm đặt đất, 35 trạm trong nhμ Các trạm biến áp nμy hầu hết đã xây dựng từ lâu thiết bị cũ nát nhiều trạm đã hết thời hạn sử dụng, vị trí lắp đặt không hợp lý như đặt trong ngõ xóm, cạnh nhμ dân, nhμ trẻ ảnh hưởng đến công tác vận hμnh bảo dưỡng, sửa chữa, nhiều máy có gam máy không hợp lý dẫn tới bán kính cấp điện quá dμi Nhiều trạm xây dựng gần khu vực quảng trường, các cơ quan, các trung tâm văn hoá xã hội không đảm bảo
mỹ quan đô thị
- Nhiều trạm hiện nay không bảo đảm an toμn khoảng cách, sát với các khu dân cư Các trạm có các đầu trung thế điện áp khác nhau được đặt xen kẽ với nhau gây mất an toμn trong việc quản lý lưới điện hạ thế
Trang 311.2.4 Lưới điện hạ thế vμ hệ thống công tơ
Đường dây 0,4 kV có tổng chiều dμi lμ 2979,4 km, với tổng số công tơ 1 pha
lμ 62,567 cái Các công tơ được đặt trong hòm sắt (loại hòm 2 công tơ vμ 4 công tơ)
vμ treo trên cột Nhìn chung lưới điện hạ thế xây dựng đã lâu, đường dây quá dμi, tiết diện dây dẫn gồm nhiều chủng loại chắp vá, nhiều khu vực do khách hμng tự xây dựng nên cột vμ dây dẫn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Gần đây Công ty
Điện Lực miền Bắc đã đầu tư để cải tạo vμ hoμn thiện đường dây 0,4 kV, nhưng chủ yếu lμ các phường nội thị, đường dây 0,4 kV đã được thay thế bằng dây bọc PVC vμ cáp vặn xoắn Tuy nhiên kết cấu lưới bất hợp lý, dây trần, dây bọc xen lẫn nhau, do
đó chất lượng điện không đảm bảo, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất vμ sinh hoạt của nhân dân Mặt khác nhiều đoạn đường dây hạ thế còn vi phạm hμnh lang (dây đi trên mái nhμ, đi sát hiên nhμ, ban công ) gây mất an toμn về điện vμ mỹ quan đô thị
1.2.5 Nhận xét, đánh giá hiện trạng lưới điện thμnh phố Nam Định
1 - Lưới điện trung thế của thμnh phố Nam Định chủ yếu sử dụng 3 cấp điện
áp 6 kV, 22 kV vμ 35 kV với tổng chiều dμi 97,864 km
2 - Lưới điện trung thế thμnh phố Nam Định hiện tại có các nhược điểm sau:
- Các tuyến đường dây được xây dựng từ trước năm 1960, 1970 tới nay đã qua nhiều lần nâng cấp cải tạo, nhưng vẫn mang tính chắp vá, không đồng bộ, chất lượng kém Một số lộ đường dây (lộ 671E34, 672E34, lộ 677E34) hiện nay đang bị quá tải gây mất an toμn trong vận hμnh
- Lưới 6 kV đã bộc lộ hạn chế về khả năng truyền tải, tổn thất điện năng, điện
áp lớn vμ không phù hợp với quy hoạch về lưới trung áp của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hiện nay lμ cấp điện áp 22 kV
- Các tuyến đường dây được xây dựng vμ cải tạo trong các thập kỷ qua do chưa có quy định vμ thiếu vốn nên còn mang tình trạng chắp vá, không đồng bộ
- Các đường dây được xây dựng không phù hợp với quy hoạch của Thμnh phố trong giai đoạn hiện nay Nhiều vùng dân cư đông đúc, chợ nằm ngay dưới các
đường dây, gây mất an toμn
Trang 323 - Lưới điện hạ thế 220/380V trong những năm gần đây đã được cải tạo ở một số phường nội thị, song nhìn chung chưa được triệt để, cột điện vẫn tận dụng cũ, tổn thất điện năng trên lưới còn lớn ∆A = 10,3%
4 - Thμnh phố Nam Định lμ một thμnh phố được hình thμnh vμ xây dựng theo kiểu phố cổ, mặt đường vμ vỉa hè đều hẹp Theo quy hoạch của thμnh phố năm 2005ữ2010, xét đến năm 2020, ngoμi một số phố cổ, các đường chính sẽ được mở rộng Do đó tuyến điện đã có không còn phù hợp
5 - Vấn đề môi trường: Do đường dây điện hiện tại bố trí thấp nên việc phát triển cây xanh ở hai bên đường rất hạn chế
Tóm lại: Trong những năm tới, tốc độ đô thị hoá của thμnh phố phát triển
nhanh chóng, nhu cầu về điện cho sản xuất vμ sinh hoạt ngμy cμng tăng, trong khi
đó lưới điện hiện trạng của thμnh phố ngμy cμng trở nên cũ nát, lạc hậu, không đáp ứng được nhu cầu của khách hμng về nguồn điện, chất lượng điện vμ độ tin cậy trong việc cung cấp điện Với tình trạng trên, lưới điện thμnh phố đòi hỏi phải có một kế hoạch cải tạo, nâng cấp toμn diện từ nguồn cấp, lưới cao thế, trung thế vμ hạ thế Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu phát triển Kinh tế - xã hội của thμnh phố trong những năm tới
Sơ đồ nguyên lý các lộ trình bμy trong các hình 1.1 - 1.11
Trang 33Chương 2
Dự báo phụ tải điện
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Vai trò của công tác dự báo phụ tải điện
- Nhu cầu điện năng vμ đồ thị phụ tải điện lμ số liệu đầu vμo rất quan trọng, quyết định rất lớn đến chất lượng của việc quy hoạch, cải tạo lưới điện
- Trên cơ sở định hướng cho sự phát triển ngμnh điện người ta xây dựng quy hoạch phát triển của lưới điện cho từng giai đoạn 5 năm có xét đến triển vọng phát triển
10-15 năm sau Thông thường khi dự báo người ta xem xét đến 3 kịch bản khác nhau: kịch bản cơ sở BS (Basic solution) với mức tăng trưởng trung bình đã thống kê có xét
đến xu thế phát triển trong tương lai; kịch bản cao (lạc quan) HS (High solution) với giả
định lμ tương lai sẽ có tình huống tốt đẹp hơn dự kiến vμ kịch bản thấp (bi quan) LS
(Low solution) đề phòng có những khả năng xấu hơn dự kiến xảy ra
- Vai trò của dự báo nhu cầu điện năng có tác dụng rất to lớn, nó liên quan
đến quản lý kinh tế nói chung vμ quy hoạch lưới điện nói riêng Dự báo vμ quy hoạch lμ hai giai đoạn liên kết chặt chẽ của cùng một quá trình quản lý Trong mối quan hệ ấy, phần dự báo sẽ góp phần giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
+ Xác định xu thế phát triển của nhu cầu điện năng
+ Đề xuất những yếu tố cụ thể quyết định những xu thế ấy
+ Xác định quy luật vμ đặc điểm của sự phát triển của nhu cầu điện năng vμ phụ tải điện
Công tác dự báo dựa trên cơ sở lập luận khoa học thì sẽ trở thμnh cơ sở để xây dựng các kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân Đặc biệt với ngμnh năng lượng, tác dụng của dự báo cμng có vai trò quan trọng, vì điện năng liên quan chặt chẽ với tất cả các ngμnh kinh tế cũng như đến mọi sinh hoạt của người dân Do đó nếu dự báo không chính xác sai lệch quá nhiều về khả năng cung cấp, về nhu cầu
điện năng thì sẽ dẫn đến hậu quả không tốt cho nền kinh tế Chẳng hạn, nếu dự báo phụ tải quá thừa so với nhu cầu thực tế thì sẽ dẫn đến hậu quả lμ huy động nguồn quá lớn, lμm tăng vốn đầu tư Ngược lại nếu dự báo phụ tải quá thấp so với nhu cầu
Trang 34thì sẽ không đủ điện để cung cấp cho các phụ tải vμ do đó sẽ dẫn đến việc cắt điện một số các phụ tải một cách không có kế hoạch gây thiệt hại cho nền kinh tế
Dự báo phụ tải điện của một mạng lưới điện thường căn cứ vμo:
* Quy hoạch tổng thể phát triển của các loại phụ tải trong mạng lưới điện trong khoảng thời gian ngắn hạn, trung hạn hay dμi hạn
* Các số liệu kinh tế kỹ thuật về phụ tải điện trong khoảng thời gian thích hợp đủ dμi
* Tổng sơ đồ phát triển của lưới điện vùng hμm chứa lưới điện khu vực
Thường có ba loại dự báo phụ tải điện chủ yếu:
* Dự báo phụ tải tầm ngắn trong khoảng thời gian 1 - 2 năm
* Dự báo phụ tải tầm trung trong khoảng 3 - 10 năm
* Dự báo phụ tải tầm xa khoảng 10 - 20 năm
Tầm dự báo phụ tải điện cμng ngắn thì độ chính xác đòi hỏi cμng cao Dự báo tầm ngắn cho phép sai số khoảng 5%-10%, tầm vừa vμ dμi cho phép sai số khoảng 10%-20% Đối với công tác dự báo tầm xa có tính chiến lược thì chỉ cần nêu lên phương hướng phát triển chủ yếu của phụ tải mμ không cần xác định các chỉ tiêu tiêu thụ điện năng cụ thể Hiện nay có khá nhiều phương pháp dự báo phụ tải điện, trong khuôn khổ luận văn chỉ giới thiệu một số phương pháp dự báo phụ tải điện thường sử dụng sau:
2.1.2 Các phương pháp dự báo phụ tải điện
1 Phương pháp tính gián tiếp theo GDP (Phương pháp hệ số đμn hồi)
Phương pháp dự báo phụ tải điện loại nμy thích hợp với các dự báo trung vμ dμi hạn Phương pháp nμy dựa trên cơ sở các thông số thống kê về mối liên hệ của phát triển kinh tế xã hội cũng như định hướng phát triển kinh tế xã hội gắn với nhu cầu điện năng
Hệ số đμn hồi được tính theo biểu thức:
%VoGDP
%VoED
Trang 35VoGDP - tốc độ tăng trưởng GDP (Velocity of Glossory Domestic Products)
Các hệ số đμn hồi thông thường được xác định theo từng ngμnh, từng lĩnh vực tiêu thụ điện năng trên cơ sở chuỗi phân tích quá khứ
2 Phương pháp hệ số vượt trước
Hệ số vượt trước k lμ tỷ số giữa nhịp độ phát triển năng lượng điện với nhịp
độ phát triển của toμn bộ nền kinh tế quốc dân Như vậy căn cứ vμo nhịp độ phát triển thực tế của quá khứ (thông thường lấy với khoảng thời gian 5 năm hay 10 năm), sẽ xác định được điện năng của năm dự báo
Hệ số vượt trước k có thể lớn hơn 1 hay nhỏ hơn 1, nó chịu tác động của khá nhiều yếu tố như: xu hướng tiêu thụ điện năng của các loại phụ tải điện, tiến bộ của khoa học kỹ thuật (tiến bộ khoa học kỹ thuật cμng cao lμm cho suất tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm cμng nhỏ ) Chính vì thế hệ số vượt trước chỉ nêu lên được xu thế phát triển trong tương lai với độ chính xác không thật cao
3 Phương pháp tương quan (Phương pháp ngoại suy theo thời gian)
Nội dung của phương pháp nμy lμ nghiên cứu sự diễn biến của nhu cầu điện năng trong thời gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra một quy luật nμo đó, rồi kéo dμi quy luật đó để dự báo cho tương lai Phương pháp nμy chỉ được sử dụng khi thiếu thông tin về: tốc độ phát triển của các nền kinh tế, các phụ tải dự kiến, mức độ hiện đại hoá trong tương lai để lμm cơ sở của dự báo
Để dự báo phụ tải điện theo phương pháp nμy thường áp dụng mô hình tốc độ phát triển điện năng có quy luật theo hμm số mũ như sau:
t 0
t A (1 )
A = +α (2.2) Trong đó: At - điện năng dự báo tiêu thụ của năm thứ t
A0 - điện năng ở năm chọn lμm gốc
α - tốc độ phát triển bình quân hμng năm
t - thời gian dự báo Tuy nhiên phương pháp nμy chỉ cho kết quả chính xác khi tương lai không có nhiễu vμ điện năng tăng trưởng trong quá khứ tuân thủ theo một quy luật
4 Phương pháp chuyên gia
Nội dung của phương pháp lμ dựa trên sự hiểu biết của các chuyên gia, những người có hiểu biết sâu sắc, có tầm nhìn, tầm dự báo chiến lược về tất cả các khía
Trang 36cạnh liên quan tới dự báo phụ tải điện Các chuyên gia sẽ đưa ra các ý kiến, nhận
định cũng như dự báo của mình về phụ tải điện trong tương lai
5 Phương pháp đối chiếu
Nội dung của phương pháp lμ đối chiếu hoặc so sánh nhu cầu phát triển điện năng của các tỉnh có hoμn cảnh lịch sử, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng tương tự như khu vực quy hoạch để đưa ra các thông số dự báo Phương pháp nμy tương đối
đơn giản, tuy nhiên kết quả thường không được áp dụng mμ chỉ được dùng thông thường để kiểm chứng hay tham khảo
6 Phương pháp tính trực tiếp
Nội dung phương pháp tính trực tiếp lμ xác định nhu cầu điện năng của năm
dự báo dựa trên tổng sản lượng của các ngμnh ở năm hiện tại vμ năm dự báo theo kế hoạch, ứng với tiêu thụ điện năng của từng loại sản phẩm Đối với những trường hợp không có suất tiêu thụ điện năng thì xác dịnh nhu cầu điện năng cho từng trường hợp cụ thể (như công suất trung bình cho một hộ gia đình, bệnh viện, trường học ) Phương pháp nμy có ưu điểm lμ tính toán đơn giản, ngoμi yêu cầu xác định tổng
điện năng dự báo còn biết được tỷ lệ sử dụng điện năng trong các ngμnh vμ các khu vực địa lý khác nhau, từ đó có thể thực hiện phân vùng vμ phân nút phụ tải thích hợp, lμm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống cung cấp điện Trên cơ sở đó có thể đề xuất các phương hướng điều chỉnh quy hoạch cho cân đối vμ phù hợp Với ưu điểm nói trên, phương pháp nμy được dùng phổ biến để dự báo nhu cầu điện trong các đề
án quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thμnh phố
Tuy nhiên việc đánh giá mức độ chính xác của phương án nμy thường gặp nhiều khó khăn vì nó phụ thuộc vμo mức độ chính xác của các thông tin về các ngμnh kinh tế quốc dân trong tương lai, cũng phụ thuộc vμo suất tiêu thụ điện năng của các loại sản phẩm Khối lượng tính toán khá nhiều Phương pháp nμy thông thường được áp dụng để dự báo phụ tải điện tầm ngắn (1-2 năm) vμ tầm vừa (3-10 năm) Phụ tải của năm dự báo được dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngμnh năm đó vμ suất tiêu thụ điện năng của từng chủng loại sản phẩm (hoặc suất tiêu thụ trung bình cho một đơn vị sản phẩm), suất tiêu thụ điện năng của hộ dân cư, bệnh viện, trường học, khách sạn Nếu có đầy đủ thông tin về các khía cạnh như: tốc độ
Trang 37tăng trường kinh tế xã hội, các phụ tải mới trong thời gian sắp tới, mức độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vμo sản xuất, cũng như tỷ lệ sử dụng điện năng của các ngμnh kinh tế ta sẽ thu được kết quả tương đối chính xác khi dự báo phụ tải điện theo phương pháp nμy
2.1.3 Lựa chọn phương pháp dự báo vμ phân vùng phụ tải
1 Lựa chọn phương pháp dự báo
Trên cơ sở phân tích các ưu điểm vμ nhược điểm của từng phương pháp dự báo phụ tải điện, căn cứ vμo hoμn cảnh cũng như đặc thù của khu vực, số liệu thu thập về nhu cầu vμ hiện trạng tiêu thụ điện năng của thμnh phố Nam Định ta tiến hμnh dự báo phụ tải điện theo 2 phương pháp cụ thể sau:
+ Phương pháp tính trực tiếp được tính trong giai đoạn 2008 - 2015
+ Phương pháp hệ số đμn hồi được dùng để kiểm chứng lại kết quả của phương pháp trực tiếp trong giai đoạn 2008 - 2015 vμ dự báo nhu cầu điện của Thμnh phố trong giai đoạn từ 2015 - 2020
Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng cho toμn Thμnh phố được tổng hợp từ nhu cầu tiêu thụ điện năng của các xã, phường nên có tác dụng quan trọng trong việc phân vùng vμ phân nút phụ tải, lμm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống điện từ khâu truyền tải đến lưới phân phối
Quá trình tính toán dự báo nhu cầu điện Thμnh phố Nam Định theo cơ cấu 5 thμnh phần theo Quyết định số 389/1999/QĐ - TCTK của Tổng cục thống kê về việc ban hμnh bản danh mục phân tổ điện thương phẩm cung cấp cho các hoạt động kinh
tế - xã hội ngμy 4/6/1999 bao gồm:
- Nhu cầu điện cho công nghiệp - xây dựng
- Nhu cầu điện cho nông nghiệp - lâm - thuỷ sản
- Nhu cầu điện cho thương nghiệp, khách sạn, nhμ hμng
- Nhu cầu điện cho quản lý vμ tiêu dùng dân cư
- Nhu cầu điện phục vụ các hoạt động khác
Việc tính toán dự báo được tiến hμnh từ các xã, phường vμ cuối cùng tập hợp cho toμn Thμnh phố theo các mốc đến năm 2008, 2015 vμ 2020
Trang 38Nhu cầu phụ tải giai đoạn từ nay đến hết 2008 được xem như kế hoạch thực hiện đề ra của Thμnh phố Nam Định Đối với giai đoạn 2008 - 2015, luận án tính toán dự báo nhu cầu phụ tải theo 3 phương án: Phương án cao, phương án cơ sở vμ phương án thấp tương ứng với 3 phương án phát triển lưới điện của Thμnh phố tới năm 2015 được phân tích chi tiết trong chương 3
2 Phân vùng phụ tải điện
- Căn cứ vμo đặc điểm địa hình tự nhiên, quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội điều chỉnh, quy hoạch phát triển các ngμnh kinh tế của tỉnh vμ thμnh phố
đã được phê duỵệt
- Căn cứ vμo các trung tâm phụ tải trên địa bμn Thμnh phố Nam Định
- Căn cứ vμo lưới điện hiện tại, các nguồn trạm 110 kV hiện có vμ phương hướng phát triển nguồn
Phụ tải của thμnh phố Nam Định được phân lμm 5 vùng như sau:
Vùng 1: Gồm 6 phường: Ngô Quyền, Cửa Bắc, Trần Hưng Đạo, Trần Đăng
Ninh, Năng Tĩnh, Bμ Triệu Vùng nμy sau khi cải tạo sẽ được cung cấp bằng lộ 474,
476, 472 - E39
Vùng 2: Gồm 6 phường: Phan Đình Phùng, Vị Xuyên, Vị Hoμng, Nguyễn
Du, Trần Tế Xương, Quang Trung Vùng nμy sau khi cải tạo sẽ được cung cấp bằng
lộ 471, 475, 472 - E37
Vùng 3: Gồm 2 phường: Văn Miếu, Trường Thi, khu công nghiệp Hoμ Xá,
vμ xã Mỹ Xá, Lộc Hoμ Vùng nμy sau khi cải tạo sẽ được cung cấp bằng lộ 473,
475, 474, 476 - E39
Vùng 4: Gồm 2 phường: Cửa Nam, Trần Quang Khải, xã Nam Vân, Nam
Phong, Lộc An vμ khu công nghiệp Thμmh An Vùng nμy sau khi cải tạo sẽ được
cung cấp bằng lộ 470, 471, 476, 478 - E39
Vùng 5: Gồm 4 phường: Lộc Hạ, Lộc Vượng, Thống Nhất, Hạ Long vμ khu
công nghiệp Mỹ Trung Vùng nμy sau khi cải tạo sẽ được cung cấp bằng lộ 470,
473, 474, 475 - E37
2.2 Tính toán chi tiết
2.2.1 Dự báo phụ tải điện theo phương pháp tính trực tiếp
Để dự báo phụ tải điện cho Thμnh phố Nam Định ta căn cứ vμo nhu cầu tiêu thụ điện năng thương phẩm của phụ tải điện thuộc năm lĩnh vực sau:
* Nông lâm, ngư nghiệp, thuỷ hải sản
Trang 39* Công nghiệp vμ xây dựng
* Thương nghiệp vμ dịch vụ du lịch (khách sạn vμ nhμ hμng)
* Quản lý vμ tiêu dùng dân cư
* Các hoạt động khác
1 Dự báo phụ tải điện cho lĩnh vực công nghiệp vμ xây dựng
a Dự báo phụ tải điện cho các khu công nghiệp
Phụ tải điện của lĩnh vực công nghiệp được dự báo với ba phương án LS (low solution), BS (basic solution), HS (high solution), trong đó:
LS: lμ phương án phát triển các khu công nghiệp tương đối chậm do hạn chế
về vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ vμ kêu gọi đầu tư từ bên ngoμi kém
BS: lμ phương án xét tới mức hạn chế về vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ bên ngoμi
HS: lμ phương án kêu gọi đầu tư khả quan nhất bên trong vμ bên ngoμi khu công nghiệp, các khu công nghiệp phát triển với tốc độ dự tính cao nhất, kéo theo đó nhu cầu về điện năng cung cấp cho các khu công nghiệp cũng lμ lớn nhất
Nhu cầu điện ngμnh công nghiệp, xây dựng được tính trên cơ sở báo cáo dự kiến mở rộng, xây dựng mới các khu công nghiệp tập trung, các nhμ máy xí nghiệp với quy mô sản phẩm vμ công suất lắp đặt thiết bị ở từng giai đoạn Ngμnh công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nam Định, nhất lμ trong giai đoạn tới, giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá toμn tỉnh, phấn đấu để tỷ trọng GDP công nghiệp, xây dựng đạt 39% vμo năm 2010, 44% vμo năm 2015 vμ 54% vμo năm 2020 với tốc độ tăng trưởng 12%/năm giai đoạn 2008 - 2020
Hiện nay, toμn tỉnh Nam Định có 7 khu công nghiệp (KCN) lớn đã được Chính phủ phê duyệt bổ sung vμo danh mục quy hoạch các khu công nghiệp trong cả nước (bao gồm: Hoμ Xá, Mỹ Trung, Thμnh An, Bảo Minh, Hồng Tiến, Mỹ Lộc vμ Nghĩa An) Trong đó Thμnh phố Nam Định có 3 khu công nghiệp lμ:
+ Khu Công nghiệp Hòa Xá: Thuộc Xã Lộc Hòa vμ Xã Mỹ Xá, Thμnh phố Nam Định Khu công nghiệp nμy dự kiến được triển khai theo 2 giai đoạn, với tổng diện tích lμ 326,8 ha, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (đã triển khai) với tổng diện tích 261,4 ha
Trang 40- Giai đoạn 2 (dự kiến đưa vμo hoạt động năm 2010): với tổng diện tích lμ 65,4ha + Khu công nghiệp Thμnh An với tổng diện tích lμ 150 ha, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1 (đang triển khai) với tổng diện tích 170 ha
- Giai đoạn 2 (dự kiến đưa vμo hoạt động năm 2020): với tổng diện tích lμ 50 ha + Khu công nghiệp Mỹ Trung với tổng diện tích lμ 150 ha
Kết quả tính toán nhu cầu điện năng của các khu công nghiệp trong địa bμn Thμnh phố Nam Định được thống kê trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Nhu cầu điện năng của các khu công nghiệp theo ba phương án
b Dự báo cho các phụ tải công nghiệp khác vμ lĩnh vực xây dựng
Bên cạnh sự phát triển các khu công nghiệp, Thμnh phố cũng chú trọng đầu tư vμo các ngμnh công nghiệp nhẹ như may mặc xuất khẩu, sản xuất giμy da, dệt may; xây dựng các dây chuyền chế biến thịt gia súc, gia cầm, hoa quả, nước giải khát ; ưu tiên đầu tư phát triển các ngμnh chế tạo máy móc, thiết bị như lắp ráp
ôtô, các thiết bị điện tử viễn thông, chế tạo các bộ phận cấu thμnh để nâng dần tỷ lệ nội địa hóa xe máy, ôtô lên 70 - 80% trong giai đoạn đến 2010 Với các phụ tải loại