1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở các trường đại học trong quân đội

245 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Đào Tạo Giảng Viên Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Theo Tiếp Cận Đảm Bảo Chất Lượng Ở Các Trường Đại Học Trong Quân Đội
Tác giả Nguyễn Quốc Hưng
Trường học Trường Đại Học Trong Quân Đội
Chuyên ngành Quản Lý Đào Tạo Giảng Viên
Thể loại Luận Án
Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những công trình khoa học nghiên cứu về quản lý đào tạo giảng viên ở các trường đại học Xuất phát từ nhận thức vị trí quan trọng của đội ngũ giảng viên mà côngtác QLĐT, bồi dưỡng giảng v

Trang 1

nghiên cứu độc lập của riêng tác giả Các số liệu trong luận án là trung thực Kết quả của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những vấn đề đã thực hiện trong luận án.

Tác giả luận án

Nguyễn Quốc Hưng

Trang 2

1.1 Những công trình khoa học nghiên cứu về quản lý đào tạo

1.2. Những công trình khoa học nghiên cứu về đảm bảo chất

1.3 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã

công bố và những vấn đề đặt ra mà luận án tiếp tục nghiên

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1 Những vấn đề lý luận về đào tạo giảng viên KHXH&NV ở

2.3 Quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các

2.4 Quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn theo tiếp

cận đảm bảo chất lượng ở các trường đại học trong quân đội 50 2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giảng viên khoa

học xã hội và nhân văn theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở các

Chương 3 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC TRƯỜNG

3.1 Khái quát về các nhà trường đại học đào tạo giảng viên

3.3 Thực trạng đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở

3.4 Thực trạng quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân

3.5 Một số kinh nghiệm trong quản lý đào tạo giảng viên

KHXH&NV ở các trường đại học trong quân đội 100

Chương 4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.1 Định hướng đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường đại học

4.2 Hệ thống biện pháp quản lý đào tạo giảng viên KHXH&NV theo tiếp

cận đảm bảo chất lượng ở các trường đại học trong quân đội 106

Chương 5 KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

5.1 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã

5.2 Thử nghiệm tác động và kiểm chứng mức độ phù hợp của các

biện pháp quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở các trường đại học trong

Trang 3

1 3.1 Thống kê cán bộ quản lý đào tạo ở các cơ sở đào tạo

giảng viên KHXH&NV trong quân đội 74

2 3.2 Thống kê số, chất lượng giảng viên ở hai cơ sở đào tạo

giảng viên KHXH&NV trong quân đội 81

3 3.3 Kết quả học tập, rèn luyện của học viên đào tạo giảng 82

Trang 4

TT Tên

viên KHXH&NV (đối tượng tuyển sinh là học viên kếtthúc năm học thứ nhất đào tạo cán bộ chính trị cấpphân đội)

4 3.4 Kết quả học tập, rèn luyện của học viên đào tạo giảng viên

KHXH&NV (đối tượng tuyển sinh là cán bộ chính trị đãtốt nghiệp đại học các chuyên ngành thuộc nhóm ngành

5 3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá của các lực lượng sư

phạm về thực trạng quản lý tuyển sinh, tuyển chọnđào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ 83

6 3.6 Kết quả đánh giá của giảng viên, CBQLGD ở các cơ

sở đào tạo giảng viên KHXHVNV về thực trạng quản

7 3.7 Tổng hợp kết quả đánh giá của giảng viên về thực

trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 86

8 3.8 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ quản lý giáo

dục về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 87

9 3.9 Tổng hợp kết quả đánh giá của giảng viên, cán bộ

quản lý giáo dục về quản lý hoạt động bồi dưỡng

10 3.10 Đánh giá của các lực lượng sư phạm về thực trạng

11 3.11 Tổng hợp kết quả đánh giá của các lực lượngsư phạm

về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy 90

12 3.12 Tổng hợp kết quả đánh giá của các lực lượng sư

phạm về thực trạng quản lý học tập của học viên 92

13 3.13 Tổng hợp kết quả đánh giá của các lực lượng sư

phạm về thực trạng quản lý nguồn lực vật chất - kỹ

14 3.14 Tổng hợp kết quả đánh giá của các lực lượng sư phạm

về thực trạng quản lý thi, đánh giá kết quả đào tạo 96

15 4.1 Nội dung các tác động quản lý của hoạt động bồi

dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên 129

16 5.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp

QLĐT giảng viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL

Trang 5

TT Tên

17 5.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp QLĐT giảng

viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL ở các trường

18 5.3 Kết quả và thứ bậc về tính cần thiết và tính khả thi

19 5.4 Tương quan giữa các đánh giá tính cần thiết và tính

20 5.5 Chỉ báo và mức độ đánh giá kết quả thử nghiệm sự thay

đổi về năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên 146

21 5.6 Tổng hợp kết quả về sự thay đổi năng lực nghề nghiệp

của đội ngũ giảng viên trước và sau thử nghiệm 148

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TT

Tên

biểu đồ,

sơ đồ

1 3.1 Đánh giá của các lực lượng sư phạm về thực trạng

quản lý tuyển sinh, tuyển chọn đào tạo giảng viên

Trang 6

Tên

biểu đồ,

sơ đồ

2 3.2 Đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục về

quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 88

3 3.3 Đánh giá của các lực lượng sư phạm về thực trạng

4 5.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp QLĐT

giảng viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL ở các

5 5.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp QLĐT giảng

viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL ở các trường

6 5.3 Tương quan giữa các đánh giá tính cần thiết và tính

khả thi của các biện pháp quản lý 143

7 5.4 So sánh kết quả về sự thay đổi năng lực nghề nghiệp

của đội ngũ giảng viên trước và sau thử nghiệm 149

8 3.1 Sơ đồ cơ cấu quản lý đào tạo giảng viên KHXH&NV ở

9 4.1 Sơ đồ mối quan hệ của các biện pháp QLĐT giảng

viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL ở các

Trang 7

vấn đề này, Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng đã có nhiều nghị quyết

và đề án về giáo dục - đào tạo, với mục tiêu không ngừng phát triển đội ngũnhà giáo quân đội, trong đó có đội ngũ giảng viên KHXH&NV cả về số lượngcũng như chất lượng, đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ giáodục - đào tạo trong tình hình mới

Trong xu thế phát triển và hội nhập quốc tế về GDĐT hiện nay, ngoàiviệc phải có quy trình quản lý đào tạo hiện đại cũng cần có một phương thứctiếp cận quản lý đào tạo hợp lý, trong đó ĐBCL là một phương thức QLCLđang được áp dụng phổ biến hiện nay và đã cho thấy được những ưu điểm của

nó ĐBCL là hoạt động được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực QLĐT, trong

đó có QLĐT giảng viên KHXH&NV

Ở cấp vĩ mô, thực hiện QLĐT theo tiếp cận ĐBCL có ý nghĩa rất quantrọng, đây là một công cụ hữu hiệu trong việc quản lý, nâng cao chất lượngđào tạo, cũng như đảm bảo quyền lợi của người học đáp ứng nhu cầu của xãhội Từ đó, có thể đề ra các chính sách đầu tư có hiệu quả, người học sau khitốt nghiệp có cơ hội tìm kiếm việc làm và có khả năng học tập nâng cao trình

độ, các nhà sử dụng sản phẩm đào tạo cũng yên tâm trong việc tuyển chọn laođộng phù hợp với nhu cầu

Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 - BanChấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục -đào tạo đã nhấn mạnh thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục Thực chất của

Trang 8

yêu cầu xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa là việc ĐBCL và kiểm soátCLGD, tức là điều cốt yếu ở đây phải xây dựng được hệ thống chuẩn quốc gia vềgiáo dục và triển khai công tác đánh giá, kiểm định CLGD Đây chính là nhữngchủ trương, định hướng chủ đạo cho công tác quản lý đào tạo nói chung, hệ thốngđào tạo ở các trường ĐHTQĐ nói riêng.

Đào tạo giảng viên KHXH&NV là một trong những loại hình đào tạorất quan trọng ở các trường ĐHTQĐ Qua khảo sát thực tế những năm gầnđây cho thấy, công tác quản lý đào tạo giảng viên KHXH&NV ở cáctrường ĐHTQĐ đã đạt được những kết quả nhất định, quyết định trực tiếptới chất lượng đội ngũ giảng viên KHXH&NV trong quân đội, qua đó gópphần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ cho quân đội Tuy nhiên,

đi sâu khảo sát trên từng lĩnh vực cụ thể, công tác QLĐT giảng viênKHXH&NV ở các trường đại học trong quân đội vẫn còn bộc lộ một số hạnchế như: Quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo chưa tốt, chương trình cònnặng về trang bị kiến thức, nhẹ về thực hành nghề nghiệp sư phạm; côngtác quản lý tuyển sinh, tuyển chọn đầu vào chưa thực sự chú trọng đến yếu

tố năng khiếu sư phạm; quy trình đào tạo chưa được chuẩn hóa, thực thiquy trình đào tạo chưa chặt chẽ; quản lý các khâu đánh giá kết quả đào tạochưa nghiêm, chưa chú trọng đánh giá theo tiếp cận năng lực…, những hạnchế đó do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân trực tiếpđến từ công tác QLĐT

Một lý do nữa là, gần đây các trường ĐHTQĐ tuy đã xây dựng được

hệ thống ĐBCL trong đào tạo Tuy nhiên, hoạt động của hệ thống này chưamang lại hiệu quả thiết thực trong quá trình QLĐT, đặc biệt là chưa thực sựchú trọng trong xây dựng các điều kiện để triển khai hoạt động ĐBCL trongquá trình đào tạo, nhất là chất lượng nhân sự quản lý và nhân sự đào tạochưa được chú trọng đúng mức Những bất cập nêu trên đã trực tiếp ảnhhưởng tới CLĐT nói chung, trong đó có chất lượng đào tạo đội ngũ giảngviên KHXH&NV ở ĐHTQĐ hiện nay

Trang 9

Ngoài ra còn một số vấn đề lý luận khác nhau về chất lượng giáo dục,chất lượng đào tạo, quản lý đào tạo hay quản lý chất lượng đào tạo, đảm bảochất lượng đào tạo v.v… cũng chưa được thực sự sáng tỏ trong nhiều nghiêncứu đã công bố Đặc biệt trong QLĐT giảng viên KHXH&NV ở quân đội thìchưa có công trình nghiên cứu nào khai thác tiếp cận ĐBCL Đó cũng là mộtnhân tố thúc đẩy phải nghiên cứu tiếp tục.

Trong bối cảnh đó, để góp phần nâng cao CLĐT giảng viên KHXH&NV

ở ĐHTQĐ hiện nay, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở các trường đại học trong quân đội” để làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về QLĐT giảng viên KHXH&NVtheo tiếp cận ĐBCL, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp QLĐT giảng viênKHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên ở các trường ĐHTQĐ hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về QLĐT giảng viên KHXH&NV theo tiếp cậnĐBCL ở các trường ĐHTQĐ

- Phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo giảng viên và QLĐT giảng viênKHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ

- Đề xuất biện pháp QLĐT giảng viên KHXH&NV theo tiếp cậnĐBCL ở các trường ĐHTQĐ

- Tiến hành khảo nghiệm bằng phương pháp chuyên gia và thử nghiệm đểđánh giá, chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính cần thiết vàtính khả thi của các biện pháp quản lý

3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo giảng viên tại cấp trường ở các trường ĐHTQĐ

Trang 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đào tạo giảng viên KHXH&NV trình độ đại học theo tiếp cậnĐBCL ở các trường ĐHTQĐ

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung, đề tài tập trung vào các biện pháp QLĐT giảng viên

KHXH&NV tại cấp trường ở ĐHTQĐ hiện nay theo tiếp cận ĐBCL

Phạm vi khảo sát, đề tài chỉ đi sâu khảo sát quá trình QLĐT giảng viên

KHXH&NV ở một số trường ĐHTQĐ gồm: 02 cơ sở đào tạo giảng viênKHXH&NV là Học viện Chính trị, Trường Sĩ quan Chính trị, một số trườngĐHTQĐ đang sử dụng đội ngũ giảng viên KHXH&NV được đào tạo ở hai cơ

sở trên là: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học việnQuân y, Học viện Hậu cần Đối tượng khảo sát là các chuyên gia và cán bộ làmcông tác QLĐT ở các nhà trường, giảng viên và học viên tham gia đào tạo

Phạm vi về thời gian, các số liệu nghiên cứu sinh sử dụng cho quá trình

nghiên cứu luận án được khảo sát, điều tra, tổng hợp từ năm 2012 đến nay

3.4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo đội ngũ giảng viên KHXH&NV trong quân đội phụthuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quản lý đào tạo sẽ là yếu tố quyết định Quản lýđào tạo ở các trường đại học trong quân đội nói chung, quản lý đào tạo giảng viênKHH&NV nói riêng để đạt hiệu quả cao nhất cần có phương pháp tiếp cận phùhợp, trong đó tiếp cận ĐBCL đang tỏ rõ sự phù hợp của nó trong quản lý đào tạo

hiện nay, nhất là đào tạo giảng viên KHXH&NV Nếu các biện pháp QLĐT giảng

viên KHXH&NV tập trung vào cải thiện thường xuyên các điều kiện ĐBCL đàotạo, phát triển văn hóa chất lượng trong nhà trường, cải thiện chính sách và công tácquy hoạch, bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên vàCBQL tham gia đào tạo; ứng dụng và phát huy tốt các nguồn lực công nghệ thông

tin trong quá trình quản lý thì chúng sẽ tác động tích cực đến quá trình và kết quả

đào tạo đội ngũ giảng viên KHXH&NV, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo

Trang 11

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Đề tài luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận khoa họccủa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ ChíMinh; khoa học giáo dục nói chung, khoa học quản lý giáo dục nói riêng Trongquá trình nghiên cứu, đề tài vận dụng các cách tiếp cận quá trình, tiếp cận hệthống - cấu trúc; thực tiễn; lịch sử - lôgíc; mô hình hoá: khái quát hoá nhằm làmsáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các tài liệu về lý luận quản lý vàQLGD trong và ngoài nước để xác định khung lý thuyết của luận án

- Phân tích, tổng hợp các chỉ thị, nghị quyết về đổi mới giáo dục - đàotạo và QLGD của Đảng, Nhà nước, Quân đội

Qua đó, giúp tác giả khái quát, đánh giá và luận giải các quan điểm, tưtưởng có liên quan đến đề tài nghiên cứu

4.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến, phiếu điều tra gồm những câu hỏi

và các phương án trả lời có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu dànhcho 50 CBQLGD; 250 giảng viên ở 2 cơ sở đào tạo giảng viên và 4 nhàtrường khác có sử dụng giảng viên KHXH&NV; 200 học viên đào tạogiảng viên KHXH&NV Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng làm cơ sở

để đề xuất các biện pháp QLĐT

- Phương pháp tọa đàm

Trao đổi với các đồng chí lãnh đạo, chỉ huy, CBQL giáo dục các cấp,đội ngũ giảng viên, đội ngũ học viên ở một số ĐHTQĐ để tìm hiểu về nhữngvấn đề có liên quan đến QTQLĐT nói chung, đào tạo giảng viên KHXH&NV

ở từng nhà trường, qua đó có nhận định tổng quát về vấn đề nghiên cứu

Trang 12

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Tiến hành nghiên cứu các báo cáo đánh giá tổng kết về công tác giáodục - đào tạo, nội dung QLĐT, một số kết quả đào tạo trong những nămgần đây ở từng nhà trường; qua đó có cơ sở thực tiễn để đánh giá một cáchchính xác, khách quan thực trạng vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nghiên cứu các văn bản tổng kết về GDĐT, nhất là về QLGD củaQuân ủy Trung ương và một số trường ĐHTQĐ; từ đó rút ra những kết luận

có liên quan đến QLĐT giảng viên KHXH&NV ở ĐHTQĐ

- Phương pháp chuyên gia

Tổng hợp ý kiến của một số nhà khoa học độc lập về QLGD, đào tạotrong và ngoài Học viện; ý kiến của một số nhà QLGD có kinh nghiệm ở cácĐHTQĐ, trên cơ sở đó, hoàn thiện nội dung nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp thử nghiệm

Tiến hành thử nghiệm một biện pháp để kiểm chứng tính hiệu quả và tínhđúng đắn của các biện pháp quản lý đào tạo giảng viên KHXH&NV theo tiếpcận ĐBCL ở các trường ĐHTQĐ

- Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học

Sử dụng các phương pháp toán học để thống kê, lập biểu bảng, xử lýkết quả số liệu để kiểm chứng các kết quả nghiên cứu

5 Những đóng góp mới của luận án

- Xác lập quan niệm khoa học về QLĐT giảng viên KHXH&NV tạicấp trường ở các trường ĐHTQĐ trên cơ sở phát triển và kết hợp lý luậnQLGD và lý luận về ĐBCL trong GDĐH

- Tổng kết được một số thành tựu đã đạt được cần tiếp tục phát triển vàphát hiện được một số hạn chế trong đào tạo và QLĐT giảng viên KHXH&NV

ở các trường ĐHTQĐ như:

Trang 13

- Đề xuất các biện pháp QLĐT có tính khoa học, khả thi, giúp cho cácchủ thể quản lý vận dụng để thực hiện có hiệu quả QLĐT giảng viênKHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL ở các trường ĐHTQĐ.

6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

- Luận án góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của công tácQLGD và đào tạo nói chung, QLĐT giảng viên KHXH&NV ở các trườngĐHTQĐ nói riêng Quan niệm khoa học về QLĐT theo tiếp cận ĐBCL ở đạihọc, đó thực chất là tạo những điều kiện ĐBCL, tiến hành những hoạt độngĐBCL trong các khâu chủ yếu của hệ thống đào tạo và quá trình đào tạo Kếtquả nghiên cứu lý luận sẽ đóng góp vào phát triển khoa học quản lý nóichung, khoa học QLGD nói riêng ở các trường ĐHTQĐ

- Dữ liệu khảo sát thực trạng và những phát hiện về thành công và hạnchế thời gian qua của đào tạo và QLĐT giảng viên KHXH&NV có thể được

sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học viên, giảng viên, các nhà nghiêncứu và hoạt động QLĐT ở các trường ĐHTQĐ Những biện pháp quản lýđược xây dựng có thể giúp các chủ thể quản lý tổ chức có hiệu quả hoạtđộng QLĐT theo tiếp cận ĐBCL trong quá trình đào tạo giảng viên ở nhàtrường ĐHTQĐ, giúp đào tạo trong quân đội ngày càng hoàn thiện

7 Kết cấu của luận án

Gồm phần mở đầu; 05 chương; 17 tiết; kết luận, kiến nghị; danh mụctài liệu tham khảo và phần phụ lục

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Thực tiễn ở Việt Nam hiện nay các trường và khoa sư phạm chủ yếu mớichỉ tập trung vào đào tạo giáo viên bậc phổ thông Vì vậy, trong phần này, luận

án tập trung chủ yếu đề cập đến một số vấn đề về quản lý đào tạo giáo viên vàmột số vấn đề về bồi dưỡng giảng viên đại học

1.1 Những công trình khoa học nghiên cứu về quản lý đào tạo giảng viên đại học

1.1.1 Nghiên cứu về mô hình đào tạo giảng viên ở đại học

Mô hình đào tạo gắn liền với hình thức, chương trình, trình độ đào tạo và

mô hình cơ sở đào tạo Trên thế giới tồn tại hai mô hình đào tạo cơ bản là môhình khép kín và mô hình đào tạo mở mở Mô hình đào tạo khép kín được nhiềuquốc gia coi là mô hình truyền thống; mô hình mở là mô hình đào tạo mới

G.Imig (2002) Error: Reference source not found qua bài báo Hiện trạng giáo dục sư phạm trong thế kỷ 21 ở nước Mỹ, cho rằng thời gian đào tạo giáo viên

khoảng 4 hoặc 5 năm Mỗi mô hình đào tạo có ưu điểm và hạn chế nhất định, tuynhiên mô hình đào tạo song song là chủ yếu Đa phần các quốc gia có cơ sở đào tạogiáo viên chuyên biệt bằng hệ thống trường sư phạm và thường là trường công lậphoặc có sự tài trợ kinh phí của nhà nước Họ còn cho rằng đổi mới mô hình đào tạogiáo viên phải tiến hành trong cải cách giáo dục, trước hết là đổi mới CTĐT

Theo tài liệu của Bộ GD&ĐT Việt Nam (2005) Error: Reference source

not found Hệ thống giáo dục và Luật giáo dục một số nước trên thế giới, ở Liên

bang Nga, công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ở nước Nga chủ yếu đượcthực hiện ở các trường ĐHSP và các trường Đại học Tổng hợp, trong đó, cáctrường đại học tổng hợp là nơi bồi dưỡng nhân tài và nguồn giáo viên chuyênmôn

Trang 15

Hội thảo về mô hình đào tạo giáo viên Trung học phổ thông và Trungcấp chuyên nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Hà Nội, 11/2009) đã giớithiệu một số mô hình đào tạo giáo viên ở một số quốc gia Đông Á, cho rằngphần lớn việc đào tạo giáo viên thường thông qua một chương trình thốngnhất như ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kong

Đặng Thành Hưng (2011) Error: Reference source not found khi bàn về

mô hình đào tạo giáo viên dựa vào chuẩn tại các trường và khoa sư phạm chorằng: Mô hình đào tạo giáo viên dựa vào chuẩn có thể sẽ là một cách làm rấtcần thiết và hiệu quả tại các trường và khoa sư phạm hiện nay Đồng thời, đã

đề xuất mô hình đào tạo giáo viên trên cơ sở khung lý thuyết bao gồm: Chuẩnđào tạo, là chuẩn bao quát có chức năng quản lý cả 3 khâu của quá trình đàotạo, tức là bao gồm chuẩn đầu vào, chuẩn các nguồn lực tác động và được sửdụng trong quá trình đào tạo và chuẩn đầu ra; Chuẩn nghề nghiệp giáo viên,chính là căn cứ xuất phát để phát triển chuẩn đầu ra của đào tạo và cả chuẩnđào tạo giáo viên Chuẩn này là mô hình giáo viên, nền tảng của mô hình đàotạo giáo viên Từ khung lý thuyết này, dựa vào tiếp cận vai trò/chức năng/thực hiện, có thể thiết kế mô hình đào tạo giáo viên dựa vào chuẩn

Trên thế giới tồn tại một số mô hình trường đào tạo giáo viên Mô hìnhtrường sư phạm là một bộ phận của các trường đại học tổng hợp lớn, thí dụnhư các trường hay khoa giáo dục trong các trường đại học này (Mỹ, Anh,Nhật Bản sau 1949) Mô hình trường sư phạm được nâng cấp để trở thành cáctrường đại học sư phạm, hoặc các trường đại học tổng hợp địa phương, trong đócác khoa giáo dục đóng một vai trò chủ chốt và chi phối tinh thần nói chung củacác đại học này (Nhật Bản trong giai đoạn 1943 - 1945)

Mô hình trường sư phạm liên kết lại với nhau để trở thành các định chế cógiá trị như một đại học độc lập, đồng thời hợp tác với các đại học khác trongviệc huấn luyện và đào tạo các giáo viên tiểu học và trung học với một tư cáchpháp nhân riêng biệt của mình (Pháp) Mô hình trường sư phạm được nâng cấphoặc được tích hợp lại thành các trường ĐHSP, những trường ĐHSP này được

Trang 16

xem là những trường đại học chỉ có một mục đích duy nhất là tập trung vào việchuấn luyện chuyên nghiệp nghề dạy học (Đài Loan, Trung Quốc).

Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) Error: Reference source not found trong bài

Mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội cho biết Trường Ðại học Giáo dục đào tạo giáo viên theo mô hình mở (3+1)

trong một đại học đa ngành, đa lĩnh vực là Ðại học Quốc gia Hà Nội hoặc môhình 4+1, sau khi tốt nghiệp cử nhân khoa học cơ bản, sinh viên có thể học thêmmột năm nghiệp vụ sư phạm và nhận văn bằng cử nhân sư phạm ngành họctương ứng

Như vậy, mô hình các cơ sở đào tạo giáo viên của các nước trên thếgiới cũng như ở Việt Nam rất đa dạng về phương thức tổ chức, trong đóphương thức tổ chức đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm được lựa chọnphổ biến hơn cả Ngoài ra, một số mô hình cơ sở đào tạo khác như đào tạogiáo viên tại các Viện hoặc đại học Giáo dục, Khoa Sư phạm, khoa đào tạogiáo viên thuộc đại học đa ngành

1.1.2 Những công trình khoa học nghiên cứu về quản lý đào tạo giảng viên ở các trường đại học

Xuất phát từ nhận thức vị trí quan trọng của đội ngũ giảng viên mà côngtác QLĐT, bồi dưỡng giảng viên đã được nhiều quốc gia trên thế giới rất quantâm, chỉ đạo chặt chẽ với nhiều nội dung và cách thức cụ thể để không ngừngnâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng độingũ nhà giáo ở các nước trên thế giới, phần lớn là được tổ chức độc lập, với cácđơn vị, các trung tâm có tính chất chuyên trách đào tạo, bồi dưỡng sư phạm Cáchình thức, phương pháp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cũng có tính đa dạng, phongphú phù hợp với từng đối tượng cụ thể Ở nhiều quốc gia có sự quản lý thốngnhất từ cấp quốc gia đến địa phương đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giảngviên ở một số nội dung cụ thể

Trang 17

Ở Trung Quốc Error: Reference source not found đặt ra vấn đề nângcao chất lượng, khẳng định thương hiệu của các trường đại học phải được bắtđầu từ việc đào tạo, QLĐT, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viêntheo hướng “xây dựng đội ngũ giảng viên có đạo đức, tư tưởng tốt và có khả năngchuyên môn, thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp giáo dục xã hội chủ nghĩa” Cáctrường sư phạm ở Trung Quốc được giao nhiệm vụ QLĐT và bồi dưỡng giảngviên, cơ quan QLGD các cấp, ngành chủ quản và nhà trường xây dựng quy hoạchđào tạo, bồi dưỡng giảng viên bằng nhiều hình thức khác nhau để đào tạo, bồidưỡng đội ngũ học viên về chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ

Ở Việt Nam, để tổ chức đào tạo các ngành sư phạm, Bộ Giáo dục vàĐào tạo (2004) Error: Reference source not found đã ban hành bộ chươngtrình khung giáo dục đại học khối ngành cao đẳng sư phạm bao gồm 16ngành là: Sư phạm Toán học; Sư phạm Vật lý; Sư phạm Hoá học; Sư phạmSinh học; Sư phạm Tin học; Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử; Sư phạmĐịa lý; Giáo dục Công dân; Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp; Sư phạm Kỹthuật nông nghiệp; Sư phạm Kinh tế gia đình; Sư phạm Mỹ thuật; Sư phạm

Âm nhạc; Giáo dục Thể chất; Công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ ChíMinh Trên cơ sở chương trình khung này, các cơ sở đào tạo xây dựng và tổchức thực hiện các CTĐT theo ngành của cơ sở mình

Nguyễn Văn Đệ (2010) [Error: Reference source not found trong luận

án Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học đã nhấn mạnh vấn đề

phát triển đội ngũ giảng viên (bao gồm: tuyển dụng; giáo dục, đào tạo, bồidưỡng; phát triển bền vững từng giảng viên và cả đội ngũ; các chính sách liênquan nhằm nâng cao hiệu quả lao động) Đặc biệt, luận án đã khái quát và rút

ra được các bài học kinh nghiệm về phát triển đội ngũ giảng viên ở một sốnước trên thế giới

Hồ Cảnh Hạnh (2013) Error: Reference source not found trong nghiên

cứu luận án Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục trung học

Trang 18

cơ sở vùng Đông Nam Bộ cho rằng QLĐT thực chất là thông qua các chức

năng quản lý để tác động vào các thành tố của QTĐT nhằm đạt mục tiêu,đem lại hiệu quả và CLĐT Nội dung QLĐT giáo viên đáp ứng nhu cầu xãhội cần tập trung vào việc quản lý xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo;quản lý QTĐT; đánh giá CLĐT và thực hiện cơ chế phối hợp với các đơn

vị, tổ chức liên quan

Luận án của Nguyễn Mỹ Loan (2014) Error: Reference source not found

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long nhấn mạnh việc quản lý phát

triển đội ngũ giảng viên dạy nghề bao gồm: Quy hoạch; tuyển chọn, sử dụng;đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện các chế độ chính sách; quan hệ hợp tác với các cơ

sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; kiểm tra, đánh giá nhằm tạo môi trường thuậnlợi nhất để đội ngũ giảng viên dạy nghề ngày càng phát triển đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực kỹthuật

Trong luận án của Nguyễn Thị Thu Thủy (2012) Error: Reference

source not found Quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới hiện nay đã phân tích thực tiễn quản lý đào tạo giảng viên

lý luận chính trị ở Việt Nam hiện nay Trên cơ sở phân tích những đặc trưngcủa khoa học lý luận chính trị, luận án đã xác định mô hình cấu trúc năng lực,phẩm chất đặc thù của giảng viên lý luận chính trị, từ đó chỉ ra những yêu cầu cụthể với từng yếu tố của quá trình QLĐT để có thể đáp ứng được những đòi hỏicủa tình hình Đồng thời, đề xuất 8 giải pháp QLĐT nhằm khắc phục những bấtcập và từng bước nâng cao CLĐT giảng dạy lý luận đáp ứng những đòi hỏi củathời kỳ đổi mới hiện nay,trong đó có một số giải pháp như: Xác định chuẩn đầuvào, chuẩn đầu ra hệ đào tạo giảng viên lý luận chính trị; đảm bảo tính khoa học,hiện đại, hệ thống của nội dung đào tạo; ban hành và hoàn thiện các bộ quy chế,

Trang 19

quy định về chế độ công tác của giảng viên; đa dạng hóa các hình thức thi, kiểmtra trong QTĐT

1.1.3 Những công trình khoa học nghiên cứu về quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn

ở các trường đại học trong quân đội

QLĐT giảng viên KHXH&NV là nhiệm vụ rất quan trọng trong hoạtđộng QLĐT ở các nhà trường ĐHTQĐ Vì vậy, trong những năm gần đây đã

có một số đề tài khoa học nghiên cứu về QLĐT đối tượng này

Trong cuốn sách Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở Học viện Chính trị thời kỳ đổi mới, Học viện

Chính trị (2012) Error: Reference source not found đã xác định: Chất lượngcủa việc quản lý chương trình, nội dung đào tạo là một yếu tố cấu thành

CLĐT, có ảnh hưởng to lớn đến CLĐT giảng viên KHXH&NV Đề tài Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở Học viện Chính trị của Học viện chính trị (2012) Error: Reference source not

found do Mai Văn Hóa làm chủ nhiệm xác định: quá trình đổi mới, nâng caoCLĐT giảng viên được bắt đầu từ những chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo theo mộtđịnh hướng nhất định Đổi mới đồng bộ các nhân tố, các hoạt động dạy, học,giáo dục, quản lý, các điều kiện đảm bảo và quy trình đào tạo Đề tài đã đề xuấtmột số giải pháp cơ bản đổi mới, nâng cao CLĐT giảng viên KHXH&NV ởHọc viện Chính trị: Tiếp tục xác định rõ hơn mục tiêu, mô hình đào tạo giảngviên KHXH&NV thời kỳ mới, trong đó xác định rõ mô hình, mục tiêu tổngquát, mô hình, mục tiêu cụ thể; Chuẩn hóa, hiện đại hóa quy trình, chươngtrình, nội dung đào tạo giảng viên KHXH&NV; đổi mới mạnh mẽ phươngpháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập vàrèn luyện kỹ năng sư phạm cho học viên; huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực trong đào tạo giảng viên KHXH&NV

Trang 20

Trong sách “Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên khoa học xã hội và nhân văn trong quân đội giai đoạn hiện nay ”, Đặng Đức Thắng (2005)

đã luận giải những vấn đề cơ bản, chung nhất về nâng cao CLĐT đội ngũ giáoviên; trong đó nhấn mạnh: “sự trưởng thành về nhân cách của học viên sư phạm

cả về kiến thức, kỹ năng, thái độ sau quá trình đào tạo, đáp ứng được các yêu cầu

và tiêu chuẩn người giáo viên”Error: Reference source not found

Nguyễn Văn Công, Nguyễn Hoàng Sơn (2015) Error: Reference sourcenot found với bài báo “Biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển kỹ năng dạy họccác môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên nhà trường quân đội” chorằng kỹ năng sư phạm của giảng viên ở nhà trường quân đội là yếu tố rất quantrọng, phát triển kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các nhàtrường quân đội là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đồng thời đã đưa rabốn biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm phát triển kỹ năng sư phạm cho giảng viênKHXH&NV ở nhà trường quân đội hiện nay

Trong bài báo “Hình thành và phát triển kỹ năng sư phạm cho học viênđào tạo giáo viên KHXH&NV ở Trường Đại học Chính trị”, Nguyễn AnhTuấn (2013) Error: Reference source not found cho rằng: năng lực sư phạm làmột yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, có vai trò quyết định đến chấtlượng hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên Trong quá trình đào tạogiáo viên, vừa phải thực hiện tốt nhiệm vụ trang bị hệ thống kiến thức chuyênmôn, đồng thời phải đặc biệt coi trọng bồi dưỡng năng lực sư phạm cho ngườihọc

Trong bài “Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên khoa học xã hội

và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan theo hướng tiếp cận năng lực thựchiện”, Lã Hồng Phương (2015) Error: Reference source not found cho rằng: xuthế tiếp cận năng lực thực hiện trong giáo dục - đào tạo nói chung, dạy học nóiriêng đang trở lên phổ biến Vì vậy, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm chogiảng viên theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện là một yêu cầu tất yếu Tổ

Trang 21

chức bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên KHXH&NV ở các học viện,trường sĩ quan theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện được thể hiện trong việcxây dựng các kế hoạch, chương trình, nội dung bồi dưỡng.

Lê Công Dự (2013) Error: Reference source not found với bài báo

“Nâng cao năng lực thực hành cho học viên sư phạm ở trường Đại họcChính trị” đã đề xuất ba giải pháp nâng cao năng lực thực hành cho họcviên sư phạm: 1) Bồi dưỡng toàn diện các kỹ năng sư phạm cho học viên; 2)

Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hành cho học viên sư phạm mộtcách thường xuyên, liên tục,với nhiều hình thức phong phú; 3) Tạo điều kiện

về cơ sở vật chất và môi trường sư phạm cho học viên rèn luyện nâng caonăng lực thực hành Đó là những giải pháp cụ thể trong QLĐT giảng viênKHXH&NV ở các ĐHTQĐ hiện nay

Trong bài báo “Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhânvăn ở các trường đại học quân sự trong bối cảnh hiện nay” Nguyễn Văn Quy(2015) Error: Reference source not found cho rằng: chuẩn hóa đội ngũ giảngviên KHXH&NV ở đại học quân sự là một hoạt động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý nhằm tác động vào đội ngũ này nhằm đạt được cáctiêu chuẩn về chất lượng, số lượng và cơ cấu đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụđào tạo ở đại học quân sự Đồng thời cũng đề xuất năm BPQL nhằm chuẩnhóa đội ngũ giảng viên KHXH&NV, trong đó có BPQL và thực hiện tốt hoạtđộng đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ này

1.2 Những công trình khoa học nghiên cứu về đảm bảo chất lượng trong quản lý đào tạo

1.2.1 Những công trình khoa học nghiên cứu về về đảm bảo chất lượng trong quản lý đào tạo đại học

Lý thuyết chủ đạo về hệ thống ĐBCL khởi đầu từ lĩnh vực kinh doanh sau

đó được ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục Trước yêu cầu và diễn biến nhanh chóngcủa GDĐT đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, đặc biệt là yêu

Trang 22

cầu về CLGD, các trường đại học ở châu Âu đã tích cực xây dựng các cơ chếĐBCL theo nhu cầu có thể nói là bắt buộc với các lý do sau đây: 1/ Cần phảichứng minh cho công chúng và chính phủ của các nước rằng các trường đại học

có thể cung cấp một nền giáo dục có chất lượng cao; 2/ Đảm bảo rằng CLĐT làxứng đáng với các kinh phí nhận được từ chính phủ; 3/ Thu hút cả sinh viên địaphương và sinh viên quốc tế; 4/ Cải thiện hình ảnh của các trường đại học; 5/Tham gia vào khuynh hướng thị trường hóa giáo dục đại học

Về mặt thực tiễn, để không ngừng nâng cao chất lượng GDĐT, trên thếgiới đã có nhiều tổ chức tham gia công tác kiểm định chất lượng và ĐBCLgiáo dục đại học, đó là: Tổ chức Mạng lưới Đảm bảo chất lượng giáo dục đạihọc quốc tế (Internatioanl Network of Quality Assurance in HingherEducation - INQAHE); Hiệp hội Chất lượng các trường đại học Úc (TheAustralian Universities Quality Agency - AUQA); Hội đồng Kiểm định giáodục đại học (Council for Higher Education Accreditation - CHEA);UNESCO; Hội Liên hiệp châu Âu về đảm bảo chất lượng trong giáo dục đạihọc (ENQA); Mạng lưới Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương (The Asia-Pacific Quality Network - APQN); Mạng lưới các trường đại học Đông Nam

Á (ASEAN University Network - AUN)

Hội đồng Quản trị AUN đã phát hành tài liệu “Hướng dẫn AUN_QA”,

Hướng dẫn thực hiện đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á được xem là một cẩm nang và tài liệu tham chiếu cho phong trào

ĐBCL giáo dục đại học trong ASEAN Tài liệu này đã đề cập đến thủ tục, tiêuchí ĐBCL; tự đánh giá của hệ thống IQA (ĐBCL bên trong) trường đại học; tựđánh giá ở cấp độ chương trình và cấp độ nhà trường, các tiêu chí chất lượng

Các vấn đề ĐBCL giáo dục đại học nói chung, hệ thống ĐBCL trường đạihọc nói riêng được đề cập đến trong hầu hết các tài liệu của các tổ chức kiểmđịnh chất lượng hoặc ĐBCL trên thế giới, chẳng hạn Ashworth A., Harvey, R.C

(1994) Error: Reference source not found Đánh giá chất lượng trong giáo dục

Trang 23

đại học; Asean Quality Network Quality Assurance (2004) Error: Reference source not found, Hướng dẫn thực hiện đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á; Burrows A., Harvey L (1993) Error: Reference source not found Xác định chất lượng trong giáo dục đại học Trong đó giải

thích các thuật ngữ và giới thiệu những kỹ thuật, thủ tục, quy trình ĐBCL đàotạo

Ở Việt Nam, nhiều người đã nghiên cứu và công bố các công trình khoahọc trong các sách chuyên khảo, bài báo, báo cáo hội thảo, luận án về các vấn

đề CLGD nói chung, về CLGD đại học nói riêng và QLCL giáo dục, trong đó

có những công trình của Đặng Thành Hưng, Nguyễn Đức Chính; Trần KhánhĐức; Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh, Trịnh Ngọc Thạch, Lê ĐứcNgọc, Nguyễn Công Khanh, Mai Thị Quỳnh Lan; Phạm Thành Nghị Cáccông trình này đã đề cập quan niệm về chất lượng, CLGD đại học cũng nhưcác cách tiếp cận khác nhau về chất lượng và QLCL giáo dục, một số trong đó

đã đi sâu khai thác khía cạnh ĐBCL giáo dục

Trong sách chuyên khảo Tiếp cận quản lý giáo dục hiện đại, Đặng Thành Hưng (2014) Error: Reference source not found giải thích rằng xét từ góc độ chức

năng thì ĐBCL là một tiểu hệ thống nằm trong hệ thống quản lý CLGD ĐBCL(Quality Assurance) là tiếp cận cụ thể của QLCL dựa vào quy trình áp dụng các lýthuyết, quan điểm, chính sách, mục tiêu, các nguồn lực, biện pháp, thủ tục và công

cụ thích hợp để bảo đảm thực hiện được các chuẩn hay các cấp chất lượng đã đề

ra trong toàn bộ hoạt động từ khi khởi xướng đến khi kết thúc và thu được sảnphẩm Đó là một trong những khâu cơ bản của QLCL ĐBCL giáo dục cũng tuântheo quy trình như vậy và là một bộ phận của quản lý CLGD Do có nhiều cáchhiểu CLGD khác nhau về phạm vi, cấp độ và quy mô nên cũng cần phải hiểu kháiniệm ĐBCL giáo dục theo những phạm vi, cấp độ và quy mô khác nhau

Trong bài báo Những nguyên tắc quản lý chất lượng trong giáo dục

(2004) Error: Reference source not found Đặng Thành Hưng đã phân tích 8

Trang 24

nguyên tắc cơ bản: 1) Hướng vào khách hàng, 2) Đảm bảo sự lãnh đạo, 3)Thu hút sự tham gia của mọi người, 4) Tiếp cận quá trình khi tiến hành côngviệc, 5) Tiếp cận hệ thống trong quản lý, 6) Cái thiện thường xuyên và liêntục, 7) Tiếp cận thực tế khi ra quyết định và 8) Quan hệ hợp tác cung ứng cácbên cùng có lợi ĐBCL giáo dục cũng phải tuân thủ những nguyên tắc này bởi

vì ĐBCL là một trong những cách thức QLCL giáo dục

Trong những nghiên cứu về chuẩn giáo dục, chuẩn hóa trong giáo dục(2005) Error: Reference source not found Đặng Thành Hưng cũng phân tíchvai trò, chức năng của chuẩn trong QLCL giáo dục, nhấn mạnh rằng quản lý dựavào chuẩn chính là quản lý tập trung vào chất lượng Khi nghiên cứu đề tài cấp

Bộ Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục khu vực nông thôn trong thời

kỳ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, (2011) Error: Reference source not found ông

cũng xác định khung chất lượng giáo dục theo mô hình CIPO - Contex (Bốicảnh) - Input (Đầu vào) - Process (Quá trình) - Output (Đầu ra) bao gồm cáctiêu chí và chỉ số chất lượng và khuyến cáo rằng CIPO cũng có thể áp dụngđược trong ĐBCL giáo dục ĐBCL giáo dục theo 4 khâu này đồng thời cũngchính là một trong những mô hình quản lý hệ thống

Trần Khánh Đức (2014) trong cuốn sách Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI cho rằng: trong giáo dục, đảm bảo chất lượng có thể

được coi như là một “hệ thống các biện pháp, các hoạt động có kế hoạch đượctiến hành trong và ngoài nhà trường và được chứng minh là đủ mức cần thiết

để tạo ra sự tin tưởng thỏa đáng rằng các hoạt động và sản phẩm đào tạo (họcsinh, sinh viên tốt nghiệp) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng giáodục theo mục tiêu đào tạo dự kiến” Error: Reference source not found

Trong bài báo “Tình hình đánh giá và đảm bảo chất lượng giáo dục đại họccủa Việt Nam” của Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Phương Nga (2000) Error:

Reference source not found và Nguyễn Đức Chính trong sách Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học và một số bài báo (2002) Error: Reference source

not found Error: Reference source not found Error: Reference source not found đã

Trang 25

xem xét những vấn đề cơ bản của kiểm định và đánh giá CLGD Họ cho rằng các

cơ sở đào tạo cần có các điều kiện ĐBCL đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra.Đồng thời, giới thiệu bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện ĐBCL dùng chocác trường đại học Việt Nam

Bên cạnh các công trình khoa học nghiên cứu về mặt lý luận, nhiềucông trình nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đã được thực hiện và công bố Lê

Đức Ngọc (2000) Error: Reference source not found trong Xây dựng chương trình đào tạo và giảng dạy đã đề cập chủ yếu đến kiểm định, đánh giá CLGD,

phát triển chương trình giáo dục đại học trong QLGD và đề xuất các giải phápnhằm nâng cao CLGD đại học qua các mô hình QLCL

Trong chuyên khảo Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Phạm Thành Nghị (2000) Error: Reference source not found đã nêu quá trình tiến hóa của

quản lý nói chung đi từ mô hình quản lý truyền thống (hành chính tập trung mọi chuyện được kiểm tra, kiểm soát) đến hình thức hiện đại (phi tập trunghơn - thông qua các quy trình, cơ chế chịu trách nhiệm) QLCL cũng tiến hóa

-từ kiểm soát chất lượng sang ĐBCL và QLCL tổng thể Đó cũng chính là 3cấp độ khác nhau của QLCL

Ở cấp độ vĩ mô, trước yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Bộ GDĐT đã ban hành

một số văn bản liên quan đến ĐBCL giáo dục đại học: Quyết định ban hành Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học Error: Reference source not found; Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại họcError: Reference source not found; Tài liệu tập huấn tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Error: Reference source not found; Chỉ thị về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Error: Reference source not found; Quyết định ban hành Quy định chu kỳ và quy trình kiểm định chất lượng chương trình giáo dục của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Error: Reference source not found; Báo

Trang 26

cáo tư vấn về Đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học của dự án giáo dục đại học 2 Error: Reference source not found Sau những văn bản này là quyết

định thành lập ở các nhà trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các

tổ chức giáo dục trong cả nước bộ máy chuyên trách về ĐBCL giáo dục hayđào tạo

Một số luận án nghiên cứu những vấn đề cụ thể của QLCL đào tạo tại cấptrường theo các loại hình đào tạo hoặc loại hình trường đại học Nguyễn Quang

Giao (2011) Error: Reference source not found về Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường Đại học Ngoại ngữ; Trình Thanh Hà (2011) Error: Reference source not found về Cơ sở lý luận

và thực tiễn của việc đảm bảo chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam; Vũ Xuân Hồng (2010) Error: Reference source not found về Nghiên cứu xây dựng

mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự; Nguyễn Văn Ly (2010) Error: Reference source not found về Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện trường Công an nhân dân; Nguyễn Đức Chính

(2002) Error: Reference source not found về “Hệ thống, quy trình đánh giá vàđảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại một số nước châu Âu” Các công trìnhnày đã bàn đến những vấn đề lý luận và thực tiễn QLCL đào tạo ở các loại hìnhđại học riêng biệt, trong đó có vấn đề ĐBCL, đề xuất các giải pháp thực hiệnQLCL đào tạo ở các cơ sở đào tạo đại học

1.2.2 Những công trình khoa học nghiên cứu về đảm bảo chất lượng trong quản lý đào tạo giảng viên

Vấn đề ĐBCL trong QLĐT đại học nói chung như đề cập ở phần trên đãđược xem xét ở nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước Mặc dù chưa

có nghiên cứu nào giải đáp được đầy đủ mọi vấn đề của ĐBCL đào tạo giảngviên hay giáo viên song đã có nhiều khía cạnh cụ thể của ĐBCL đã được làm

sáng tỏ hơn Trong cuốn sách Mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại Khoa

Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) Error:

Trang 27

Reference source not found đã cho rằng quản lý CLĐT phải được thực hiện ởmọi khâu, mọi nơi, mọi lúc, từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra cho tớinơi làm việc của học viên sau tốt nghiệp ĐBCL đào tạo là một cấp độ củaQLCL, vì vậy, trong đào tạo tại các khoa sư phạm thì ĐBCL cũng phải đượcthực hiện ở mọi khâu, mọi nơi, mọi lúc từ đầu vào, quá trình và đầu ra.

Trong luận án của Trần Xuân Bách (2010) [Error: Reference source

not found Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay nhận định rằng nếu tiêu chí và quy trình đánh giá giảng viên

đại học được định hướng bằng khung chuẩn nghề nghiệp và phương pháp,

kỹ thuật đánh giá đa dạng thì việc đánh giá giảng viên sẽ mang tính chuẩnhóa và cho hiệu quả cao hơn Trong đề tài, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lýluận của hoạt động đánh giá, đánh giá trong giáo dục, triết lý và nguyên tắcđánh giá giảng viên - một điều kiện quan trọng ĐBCL giáo dục đại học.Phân tích thực trạng đánh giá đội ngũ giảng viên đại học ở một số trường đểđánh giá và tổng kết thực tiễn, ông đã đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánhgiá giảng viên theo các chức danh giảng viên (giảng viên, giảng viên chính,giảng viên cao cấp) làm ví dụ cho quy trình đánh giá và quy trình đánh giáđội ngũ giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa, vận dụng cụ thể vào cáctrường đại học như một điều kiện để nâng cao và ĐBCL giáo dục đại học

Trong các bài báo “Đảm bảo chất lượng trong các trường/khoa đại học

sư phạm” (2013) Error: Reference source not found và “Phát triển chương trìnhđào tạo giáo viên trung học phổ thông đảm bảo chất lượng giáo dục” (2014) Error:Reference source not found, Phạm Lê Cường đã nhận định đào tạo giáo viên trunghọc phổ thông đáp ứng công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của các trường sư phạm Phạm Lê Cường đã trìnhbày một số khía cạnh của ĐBCL giáo dục và phát triển CTĐT giáo viên trunghọc phổ thông theo hướng ĐBCL giáo dục, đồng thời đã tập trung phân tích vấn

đề ĐBCL đào tạo giáo viên

Trang 28

Bài báo “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: sự vận dụng vào thựctiễn của Việt Nam” (2005) Error: Reference source not found và báo cáo

Tổng quan về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam

(2014) Error: Reference source not found của Phạm Xuân Thanh đã đề nghịcác trường đại học, cao đẳng nên chủ động đào tạo giảng viên theo hướngtuyển chọn sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt để tiếp tụcđào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sự phạm Dành các học bổng của Chínhphủ hoặc học bổng hợp tác song phương với các nước khác cho việc đào tạogiảng viên đại học, cao đẳng Trước thực trạng đội ngũ giáo viên các cấp vàCLĐT của các cơ sở giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo một mặt triển khaiđổi mớichương trình giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáoviên, giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất, mặt khác đẩy mạnh đánh giá vàkiểm định chất lượng các cấp nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn

về CLGD trong đào tạo giáo viên các cấp học

1.3 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra mà luận án tiếp tục nghiên cứu giải quyết

1.3.1 Khái quát những kết quả đạt được của các công trình khoa học

đã công bố

Kết quả nghiên cứu được phản ánh trong các công trình khoa học có liênquan đến đào tạo, QLĐT, ĐBCL trong QLĐT giảng viên ở đại học, QLĐTgiảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ có thể được khái quát như sau:

Nghiên cứu về đào tạo giảng viên

Các tác giả trong và ngoài nước đã đề cập đến hai mô hình đào tạo cơbản là mô hình khép kín và mô hình đào tạo mở, trong đó mô hình đào tạokhép kín được cho là mô hình truyền thống, mô hình mở là mô hình đào tạomới Một số tác giả đã đề cập đến mô hình đào tạo giáo viên thông qua mộtchương trình đào tạo thống nhất, hay mô hình đào tạo giáo viên dựa vào

chuẩn Về mô hình các cơ sở đào tạo giảng viên, các tác giả đã đề cập đến

Trang 29

một số mô hình cơ sở đào tạo giảng viên, trong đó nổi bật là mô hình cáctrường ĐHSP độc lập và mô hình các khoa hay trường sư phạm là một bộphận của các trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực Các công trình nghiên cứuchủ yếu tập trung vào lĩnh vực đào tạo giáo viên mà nguồn từ học sinh phổthông, có rất ít công trình nghiên cứu đào tạo giảng viên mà nguồn từ cán bộ

ở các cơ qua, đơn vị, đặc biệt là trong quân đội

Về quản lý đào tạo giảng viên

Các tác giả đã đề cập đến nhiều góc độ trong QLĐT giảng viên như: pháttriển đội ngũ giảng viên phải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học, cần tậptrung vào khâu tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá giảng viên phải theohướng chuẩn hóa; đào tạo đội ngũ giảng viên phải đáp ứng nhu cầu về đào tạonhân lực; đào tạo giảng viên đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới Một trong nhữngkết luận chung là QLĐT giảng viên cần chú ý đến ĐBCL và kiểm định chấtlượng, hướng tới phát triển nguồn nhân lực giáo dục chất lượng cao

Nghiên cứu về quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn

ở các trường đại học trong quân đội

Những nghiên cứu thường gắn với đặc thù của quá trình tổ chức giáo dục đào tạo trong các trường ĐHTQĐ, các hoạt động nghiên cứu chủ yếu hướng mụcđích nâng cao chất lượng dạy học; đổi mới phương pháp dạy và học của giảngviên và học viên; hoàn thiện mô hình mục tiêu, chuẩn hóa quy trình, CTĐT giảngviên; các giải pháp nâng cao CLĐT giảng viên; phát triển kỹ năng sư phạm, nănglực thực hành cho giảng viên, học viên sư phạm Nhiều công trình nghiên cứu đãxem xét vấn đề QLĐT từ góc độ quản lý nhân sự, nguồn lực và quản lý CTĐT

-Nghiên cứu về đảm bảo chất lượng trong quản lý đào tạo đại học và đảm bảo chất lượng trong đào tạo giảng viên

Nghiên cứu về ĐBCL giáo dục hay đào tạo tập trung chủ yếu vào cáchoạt động như: đề xuất quan niệm, chuẩn hay mô hình kỹ thuật trong ĐBCL,xây dựng cơ chế hay tổ chức hệ thống ĐBCL các cấp; các tiêu chuẩn ĐBCL;các quy trình và hoạt động ĐBCL, tiêu chuẩn, tiêu chí ĐBCL; xây dựng các mô

Trang 30

hình chung ĐBCL khác nhau như quản lý chất lượng tổng thể (TQM), CIPOhoặc các mô hình ĐBCL cụ thể ở từng khâu của QLĐT như nhân sự (chuẩn hóađánh giá), CTĐT (dựa vào năng lực thực hiện, tiếp cận CDIO, tiếp cận STEM;hướng dẫn các hoạt động ĐBCL ở cơ sở giáo dục Ở Việt Nam, ĐBCL giáodục tuy là lĩnh vực hoạt động còn mới, song những năm gần đây hoạt động này

đã và đang được triển khai thực hiện ở tất cả các cơ sở giáo dục đại học

Tuy nhiên, những nghiên cứu về QLĐT nói chung và ĐBCL đào tạo nóiriêng lại thường lẫn hai vấn đề này với nhau Thực ra, QLCL đào tạo là vấn đềkhác QLĐT hướng vào chất lượng, mặc dù chúng có liên quan với nhau ĐBCL

là quản lý chất lượng, nhưng QLĐT theo hướng ĐBCL lại vẫn là QLĐT, khi đóĐBCL là cách tiếp cận để giải quyết vấn đề Đây là bài học thiết thực cho nghiêncứu luận án này Cụ thể hơn, những nghiên cứu về QLĐT giảng viênKHXH&NV ở các đại học nói chung, nghiên cứu về ĐBCL trong đào tạo giảngviên chưa nhiều, chưa toàn diện, đặc biệt là chưa có công trình khoa học nào vềQLĐT giảng viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL ở các trường ĐHTQĐ

Mặc dù vậy, các nghiên cứu trên đã gợi ra nhiều ý tưởng khoa học có căn

cứ hơn, mới mẻ hơn, một mặt mở rộng những hệ vấn đề, mặt khác chỉ ra nhữnghướng nghiên cứu về mặt lý thuyết, những hướng tiếp cận cụ thể, những giảipháp hay biện pháp khai thác, phát triển sâu hơn nữa các thành tựu của khoa họcquản lý giáo dục Trên cơ sở những công trình nghiên cứu hiện có, có thể kếthừa, phát triển, tiếp tục hoàn thiện các công cụ lý luận và căn cứ thực tiễn cũngnhư phương pháp nghiên cứu phục vụ cho nhu cầu thực hiện luận án này

1.3.2 Những vấn đề đặt ra mà luận án tiếp tục giải quyết

Từ khái quát kết quả đạt được của các công trình khoa học đã công bố

có liên quan đến QLĐT giảng viên nói chung và giảng viên KHXH&NVtrong các trường ĐHTQĐ nói riêng, có thể thấy nổi lên một số vấn đề mà luận

án cần tập trung giải quyết là:

Một là, cần xây dựng cơ sở khoa học của việc đào tạo và QLĐT giảng

viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ một cách thuyết phục, thiết thực, cụ

Trang 31

thể, phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực đào tạo, của học viên và những điềukiện ĐBCL cho hoạt động đào tạo ở các trường ĐHTQĐ hiện nay.

Hai là, xác định và phân tích rõ các nguyên tắc, nội dung cơ bản của

QLĐT giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ, làm rõ những đặc điểmcủa QLĐT giảng viên KHXH&NVở các trường ĐHTQĐ Đây chính là nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn chưa được làm sáng tỏ hoặc chưa được giải quyết

cụ thể trong các công trình khoa học có liên quan đã được công bố, đặc biệt

về QLĐT ở các trường ĐHTQĐ

Ba là, mô tả và phân tích rõ bản chất khoa học của QLĐT giảng viên

KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL; xác định rõ nguyên tắc, nội dung, đặc điểmcủa QLĐT giảng viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL ở các trường ĐHTQĐ.Đây cũng chính là những vấn đề lý luận và thực tiễn mới chưa được giải quyếtđầy đủ trong những nghiên cứu đã công bố Đặc biệt điều này là cơ sở để khảosát thực trạng QLĐT ở các cơ sở đào tạo của quân đội

Bốn là, đánh giá các vấn đề thực tiễn về QLĐT giảng viên KHXH&NV,

từ đó đưa ra những nhận định chính xác thực trạng, những ưu điểm, nhược điểm,xác định rõ nguyên nhân, đặc biệt là nguyên nhân khuyết điểm, làm cơ sở để đềxuất các biện pháp quản lý

Năm là, đề xuất các biện pháp quản lý có tính khoa học và khả thi để

thực hiện có hiệu quả QLĐT giảng viên KHXH&NV theo tiếp cận ĐBCL Đặcbiệt trong xu thế phát triển giáo dục - đào tạo hiện nay, QLĐT ở cấp độ ĐBCLđang tỏ ra là cách làm phù hợp và có nhiều ưu điểm trong GDĐH, trong đó cóGDĐT ở các nhà trường ĐHTQĐ

Trang 32

Kết luận chương 1

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan về QLĐT giảng viênKHXH&NV nói chung, QLĐT giảng viên KHXH&NV theo tiếp cận đảm bảochất lượng ở các trường ĐHTQĐ hiện nay có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiviệc nghiên cứu đề tài luận án, kết quả khái quát được trong quá trình tổngquan tình hình nghiên cứu có liên quan là cơ sở để có được những nhận địnhtoàn diện hơn về đảm bảo chất lượng đào tạo, về công tác quản lý đào tạo ởđại học nói chung, đào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường đại học trongquân đội nói riêng Trên cơ sở thu thập, nghiên cứu tổng hợp, phân tích, nhậnđịnh một cách trung thực, khách quan với những minh chứng, dẫn chứng cụthể từ kết quả nghiên cứu trong các công trình khoa học của các tác giả trong

và ngoài nước, có thể khái quát trên những nội dung cơ bản đó là:

Những nghiên cứu về đào tạo và QLĐT giảng viên, trong đó tập trungvào các vấn đề như: Mô hình đào tạo giảng viên trong nước cũng như trên thếgiới; về quản lý đào tạo giảng viên; nghiên cứu về QLĐT giảng viênKHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ, những nghiên cứu này thường gắn vớiđặc thù của quân đội

Một số công trình khoa học đã nghiên cứu ở một số khía cạnh khácnhau về ĐBCL, tiếp cận ĐBCL, trong đó tập trung vào các vấn đề như: Chấtlượng; chất lượng đào tạo; ĐBCL đào tạo; ĐBCL đào tạo giáo viên, giảngviên ở đại học

Những công trình khoa học nghiên cứu có liên quan ở trên là cơ sở quantrọng phục vụ trực tiếp cho tác giả trong việc nghiên cứu, hoàn thiện công trìnhkhoa học của mình, làm cho các nhận định, đánh giá và các biện pháp được xâydựng có căn cứ lý luận và thực tiễn, đảm bảo tính khoa học, tính khả thi Ngoài ra,kết quả nghiên cứu của tổng quan có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, cung cấpnhững thông tin cần thiết giúp cho các công trình nghiên cứu tiếp theo dưới góc

độ quản lý giáo dục

Trang 33

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN

KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG QUÂN ĐỘI 2.1 Những vấn đề lý luận về đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học trong quân đội

2.1.1 Giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học trong quân đội

Giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ thực hiện các chức trách,nhiệm vụ như bất kỳ giảng viên nào thuộc ngạch viên chức giảng dạy Điểmkhác biệt của họ so với các giảng viên khác là ở tính đặc thù của những môn học

mà họ giảng dạy Vì vậy, có thể hiểu: Giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học trong quân đội là những người thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học các môn khoa học xã hội và nhân văn, góp phần trang

bị cho người học những kiến thức cơ bản, toàn diện của chủ nghĩa Mác - Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, hình thành ở người học những phẩm chất, nhân cách cần thiết của người cán bộ quân đội, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Khái niệm trên chỉ rõ, người giảng viên KHXH&NV ở các trườngĐHTQĐ là một bộ phận của đội ngũ nhà giáo quân đội, họ là những nhà sưphạm, những người trực tiếp truyền thụ kiến thức, tổ chức chỉ đạo quá trình nhậnthức của người học Chức năng, nhiệm vụ cơ bản là dạy học, giáo dục và pháttriển năng lực trí tuệ và tư duy lý luận, tư duy nghề nghiệp cho người học Hoạtđộng cơ bản của giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ là thiết kế, xâydựng kế hoạch giảng dạy và nghiên cứu khoa học; tổ chức quá trình dạy học vàtham gia các hoạt động chính trị xã hội

Giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ là một bộ phận của độingũ nhà giáo của quân đội, là quân nhân, là những sĩ quan quân đội (giảng viên

Trang 34

mặc áo lýnh), được đào tạo chủ yếu qua các trường, lớp khác nhau trong quânđội (đào tạo các chuyên ngành sư phạm về KHXH&NV tại Học viện Chính trị

và Trường Sĩ quan Chính trị, trực thuộc Bộ Quốc phòng), được bổ nhiệm vàthực hiện các nhiệm vụ theo chức trách Được biên chế về cơ cấu, tổ chức theobiên chế của quân đội, hưởng lương theo cấp bậc quân hàm của sĩ quan quânđội, các hoạt động, công tác của giảng viên KHXH&NV ở các nhà trườngĐHTQĐ đều phải tuân thủ theo quy chế, quy định, điều lệnh, điều lệ của Quânđội nhân dân Việt Nam và thể chế giáo dục của quốc gia

Gảng viên KHXH&NV là những người có bản lĩnh chính trị kiên định,vững vàng, đạo đức cách mạng trong sáng, tuyệt đối trung thành với Đảngcộng sản Việt nam, với Tổ quốc, với nhân dân, với chế độ xã hội chủ nghĩa, có

ý thức tổ chức kỷ luật tự giác, nghiêm minh Giảng viên KHXH&NV khôngnhững phải có phẩm chất, năng lực của nhà sư phạm mà còn phải có phẩmchất, năng lực của một người sĩ quan quân đội cách mạng, người cán bộ chínhtrị có thể tham gia và chủ trì trong cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực chínhtrị, tư tưởng theo chuyên ngành đào tạo Tức là, người giảng viên KHXH&NVtrong nhà trường quân đội vừa là nhà sư phạm, nhà khoa học, vừa là người sĩquan, nhà hoạt động chính trị xã hội trong lĩnh vực quân sự Error: Referencesource not found Error: Reference source not found

2.1.2 Đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học trong quân đội

2.1.2.1 Khái niệm đào tạo

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo là quá trình tác động đến conngười nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảov.v… một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống vàkhả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việcphát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người

Giáo dục và đào tạo xét đến cùng trên phương diện thực tiễn cũng là dạyhọc Khi xác định khái niệm dạy học, tác giả Đặng Thành Hưng (2002) Error:

Trang 35

Reference source not found đã giải thích: Dạy học là quá trình và kết quả của sự tái sản xuất và phát triển những giá trị và kinh nghiệm xã hội cơ bản, có chọn lọc, ở từng cá nhân thuộc những thế hệ người học nhất định để thực hiện những chức năng phát triển cá nhân và cộng đồng Kế thừa cách giải thích của Từ điển

Bách khoa Việt Nam và của Đặng Thành Hưng, khái niệm đào tạo có thể đượchiểu như sau:

Đào tạo là quá trình và kết quả của sự phát triển những giá trị, kinh nghiệm xã hội cơ bản có định hướng ngành nghề, có chọn lọc, diễn ra ở từng

cá nhân người học và thế hệ người học dưới tác động của nhà trường và thể chế giáo dục quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu lao động và phát triển nguồn nhân lực của xã hội.

Đào tạo theo khái niệm này không chỉ là truyền thụ, mà là lĩnh hội (táisản xuất) và phát triển (tức là có sự thay đổi ở người học), không chỉ học vấn

cơ bản mà có cả học vấn chuyên nghiệp (tay nghề, năng lực nghề nghiệp), vàquá trình đó diễn ra dưới sự hướng dẫn của nhà trường (có chương trình, họcchế, học liệu và giảng viên) trong khuôn khổ thể chế giáo dục quốc gia (luật,chính sách, chiến lược, quy chế và chuẩn) Khái niệm đào tạo như vậy nhấnmạnh cả tự học, tự giáo dục và rèn luyện của người học, tức là vai trò chủ thểcủa họ trong đào tạo Nhà trường truyền đạt nhưng họ phát triển ở chính họnhững gì mà nhà trường cung cấp Error: Reference source not found

2.1.2.2 Khái niệm đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học trong quân đội

Dựa vào khái niệm chung về đào tạo ở trên, có thể hiểu: Đào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường đại học trong quân đội là quá trình và kết quả của sự phát triển những giá trị, kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp sư phạm thuộc lĩnh vực KHXH&NV quân sự có định hướng ngành nghề, có chọn lọc, diễn ra ở từng cá nhân người học và thế hệ người học dưới tác động của nhà trường quân đội và thể chế giáo dục quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu lao động và phát triển nguồn nhân lực của quân đội và của xã hội.

Trang 36

Đào tạo giảng viên KHXH&NV chính là đào tạo sư phạm cho các chuyênngành khoa học xã hội và nhân văn, là công tác nghiệp vụ đặc biệt của các trườngĐHTQĐ nhằm phát triển nghề dạy học cho học viên các ngành KHXH&NV quân sự

Nội dung đào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ thườnggồm lý luận chung về khoa học giáo dục, tâm lý học, tâm lý học sư phạm,giảng dạy và nghệ thuật sư phạm, lý luận giáo dục chuyên ngành và bộ môn,nhân cách người giáo viên và những kỹ năng, kỹ xảo sư phạm chung và riêngbiệt Ngoài ra, nội dung đào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐcòn có các môn học có tính chất đặc thù quân sự

2.1.2.3 Đặc điểm đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học trong quân đội

Đặc điểm về mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo giảng viên KHXH&NV được xây dựng trên cơ sở môhình nhân cách nghề nghiệp sư phạm quân sự, được mô hình hóa bằng nhữngtiêu chí xác định về phẩm chất, năng lực cần phải có của người giảng viên để cóthể tiến hành tốt việc giảng dạy, nghiên cứu các môn lý luận Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh và các môn KHXH&NV quân sự Mục tiêu đào tạo, môhình giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ phản ánh những đòi hỏikhách quan của nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyênmôn cho quân đội góp phần xây dựng quân đội và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy, mục tiêu đào tạo giảng viênKHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ là mục tiêu kép, thể hiện ở cả hai phươngdiện học vấn và chức vụ, mục tiêu kép này không chỉ hướng đến đào tạo nhữnggiảng viên của các chuyên ngành KHXH&NV quân sự mà còn đào tạo ngườicán bộ, sĩ quan đảm nhiệm các cương vị chỉ huy, lãnh đạo theo chức vụ ở các

cơ quan, đơn vị trong toàn quân

Đặc điểm nội dung chương trình đào tạo

Nội dung đào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ được xâydựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, những quy

Trang 37

định đặc thù về nội dung thuộc lĩnh vực quân sự của Bộ Quốc phòng, Tổng cụcChính trị Quân đội nhân dân Việt Nam Nội dung đào tạo này được lựa chọn và

tổ chức theo hướng phát triển đầy đủ phẩm chất, năng lực của người sĩ quanquân đội, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người giảng viên KHXH&NV nhằmđáp ứng tốt yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục - đào tạo trong quân đội và yêu cầu,

nhiệm vụ của hoạt động quân sự.

Hiện nay ở các nhà trường ĐHTQĐ, nội dung đào tạo giảng viênKHXH&NV đang được tổ chức theo ba khung chương trình: khung chươngtrình cho các môn khoa học chuyên ngành, chuyên sâu; khung chương trìnhcho các môn quân sự và khung chương trình cho các môn chính trị, khoa học

xã hội nhân văn Nội dung đào tạo giảng viên KHXH&NV không chỉ gồm hệthống kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học cần lĩnh hội để chuyển hoáthành trí tuệ và nhân cách của mình mà còn có kinh nghiệm hoạt động quân sự,nghệ thuật quân sự và các chuẩn mực giá trị, thái độ nghề nghiệp Nội dunggiáo dục - đào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ còn đảm bảo

tỷ lệ cân đối giữa phần lý thuyết và phần thực hành nghề nghiệp, theo sátnhững thành tựu mới về khoa học chuyên ngành, khoa học quân sự, đáp ứngđược các nhiệm vụ của quân đội và của đất nước

Đặc điểm về đối tượng đào tạo giảng viên khoa học xã hội

và nhân văn

Học viên được đào tạo làm giảng viên KHXH&NV ở các trườngĐHTQĐ được tuyển lựa từ nhiều nguồn khác nhau nên có tính phong phú vềkinh nghiệm học tập và không đồng đều về trình độ Hiện nay, học viênthuộc diện đào tạo này ở hai cơ sở đào tạo trong quân đội chủ yếu đượctuyển từ hai nguồn cơ bản là:

1) Những cán bộ chính trị đã tốt nghiệp đại học các chuyên ngành thuộcnhóm ngành khoa học quân sự, được đào tạo làm giảng viên theo các chuyênngành: Triết học Mác - Lênin; Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ nghĩa xã hộikhoa học; Kinh tế chính trị Mác - Lênin; Tâm lý học quân sự; Giáo dục học quân

Trang 38

sự; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước Diện họcviên này được đào tạo tại Học viện Chính trị trong thời gian 2 năm Đây là diệnđào tạo được lựa chọn rất đa dạng từ nhiều cơ quan, đơn vị, nhà trường quân sự củacác quân khu, quân chủng, binh chủng, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển Họ lànhững cán bộ, sĩ quan đã có kinh nghiệm trong quản lý, chỉ huy bộ đội, quản lýđiều hành các cơ quan đơn vị, có sự trưởng thành nhất định trong hoạt động nghềnghiệp quân sự, có thiên hướng, năng khiếu sư phạm, có nhu cầu trở thành giảngviên KHXH&NV Họ rất khác biệt nhau, rõ nhất về tuổi đời, tuổi quân.

2) Những quân nhân được tuyển chọn từ các học viên đang được đào tạo sĩquan cấp phân đội hết năm học thứ nhất dưới hình thức liên kết tại Trường Sĩ quanLục quân 1, được hội đồng tuyển chọn của các khoa chuyên ngành xét đủ tiêuchuẩn về trình độ văn hóa, năng khiếu sư phạm, phẩm chất đạo đức Họ được đàotạo làm giáo viên KHXH&NV theo các chuyên ngành: Triết học Mác - Lênin; Lịch

sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Kinh tế chính trị Mác Lênin; Tâm lý học quân sự; Giáo dục học quân sự Diện học viên này được đào tạo

-ở Trường Sĩ quan Chính trị trong thời gian 4 năm, có sự đồng đều tương đối về độtuổi (từ 20 đến 25 tuổi) và trình độ văn hóa Tuy nhiên, trải nghiệm xã hội còn ít,chưa có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong hoạt động quân sự

Cả hai diện học viên trên đây đều có trình độ học vấn, phẩm chất đạođức, lai lịch chính trị tốt, đáp ứng được các tiêu chuẩn để đào tạo thànhnhững giảng viên, cán bộ, sĩ quan quân đội Sau khi tốt nghiệp, đại đa sốđược phân công về các nhà trường trong quân đội và được bổ nhiệm làmgiảng viên giảng dạy các môn KHXH&NV Một số khác được phân công vềcác đơn vị, được bổ nhiệm là cán bộ chính trị các cấp trong toàn quân, saumột thời gian công tác, tích lũy kinh nghiệm, tiếp tục được luân chuyển vềcác nhà trường làm giảng viên KHXH&NV

Đặc điểm về phương pháp dạy học

Trang 39

Nội dung dạy học các môn KHXH&NV thường mang tính lý luận (cácquan điểm, phạm trù, khái niệm, nguyên lý, nguyên tắc, quy luật, ) Từ đặc điểmnày của nội dung, cần phải thiết kế và sử dụng các phương pháp dạy học tích cựchóa người học để có thể phân tích, giảng giải, trình bày khúc triết, rõ ràng, cụthể, sinh động, minh hoạ trực quan để khuyến khích người học chủ động, tự giácxem xét các sự vật, sự kiện, hiện tượng một cách khách quan, gắn liền với đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Quân đội, tuân thủ nguyêntắc thống nhất tính Đảng với tính khoa học, thống nhất giữa lý luận và thực tiễntrong dạy học Hiện nay do nội dung mang tính lý thuyết nên kiểu phương phápdạy học trong đào tạo giảng viên KHXH&NV ở các trường ĐHTQĐ nói chung

là chủ yếu là những phương pháp thông báo - thu nhận Sử dụng phương phápdạy học KHXH&NV phải linh hoạt, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lên lớp lýthuyết với thực hành, thực tập sư phạm, rèn luyện bản lĩnh, tác phong công tác

2.2 Đảm bảo chất lượng trong đào tạo giảng viên

2.2.1 Đảm bảo chất lượng

Theo tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 5814 “Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng”[Dẫn theo Error: Reference

source not found

ĐBCL nhằm cả hai mục đích: trong nội bộ tổ chức nhằm tạo lòng tincho lãnh đạo và đối với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và nhữngngười khác có liên quan Nếu những yêu cầu về chất lượng không phản ánhđầy đủ những nhu cầu của người tiêu dùng thì sản phẩm sẽ không tạo dựngđược lòng tin thỏa đáng nơi người tiêu dùng

ĐBCL là hoạt động nhằm minh chứng cho khách hàng về chất lượng củasản phẩm, nhằm mục đích tạo niềm tin cho khách hàng bằng sự đảm bảo rằngcác yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện Đây là quá trình xảy ra trước vàtrong khi thực hiện, mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm có thể

Trang 40

xảy ra ngay từ bước đầu tiên Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trongquá trình sản xuất ra nó từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩnnghiêm ngặt đảm bảo không có sai phạm trong bất kỳ khâu nào

ĐBCL có sự phối hợp giữa người quản lý và người thừa hành, giữa cấptrên và cấp dưới, phòng ngừa sai sót bằng những những quy định, quy chế nhấtđịnh Như vậy, chất lượng được thiết kế trước và trong quá trình thực hiện

2.2.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo

2.2.2.1 Quan niệm về đảm bảo chất lượng đào tạo

Trong giáo dục, khái niệm ĐBCL có thể được hiểu là“hệ thống các biện pháp, các hoạt động có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo ra sự tin tưởng thỏa đáng rằng các hoạt động và sản phẩm của đào tạo sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng giáo dục theo mục tiêu dự kiến”Error: Reference source not found.

ĐBCL đào tạo là hệ thống các biện pháp, giải pháp, các hoạt động có kếhoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường đại học, nhằm tạo ra sản phẩm(người học) đạt các tiêu chuẩn đề ra Như vậy, ĐBCL đào tạo là sự phối hợptrách nhiệm giữa cơ sở giáo dục đại học với các cơ quan bên ngoài, nhưngtrách nhiệm chính vẫn thuộc về các trường đại học Chất lượng chỉ có thể đượcduy trì và nâng cao nhờ hoạt động giảng dạy, học tập và QLCL trong nhàtrường; là kết quả của sự tự đánh giá và điều chỉnh trong hoạt động của hệthống QLCL nội bộ của nhà trường đại học

Chức năng cơ bản của ĐBCL đào tạo gồm: tạo lập và triển khai chính sáchĐBCL trong các hoạt động đào tạo theo các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của Nhànước, của ngành đào tạo; lập kế hoạch và từng bước áp dụng hệ thống ĐBCL trongQLĐT; đánh giá và kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn của quá trình đào tạo;thu thập, phân tích và xử lý số liệu về chất lượng các hoạt động đào tạo

2.2.2.2 Hoạt động đảm bảo chất lượng trong quản lý đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học trong quân đội

Ngày đăng: 29/05/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w